Tải bản đầy đủ (.pdf) (159 trang)

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY CPXNK THỦY SẢN NGHỆ AN II

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.73 MB, 159 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CÔNG TY CPXNK THỦY SẢN NGHỆ AN II

SVTH

: BÙI THỊ THIẾT

NGÀNH

: KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG

NIÊN KHÓA

: 2007 - 2011

TP. Hồ Chí Minh Tháng 7/2011


THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN NGHỆ AN II.

Tác giả

BÙI THỊ THIẾT

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư


Kĩ thuật môi trường

Giáo viên hướng dẫn:
Th.S. NGUYỄN VĂN HIỂN

Tháng 7 năm 2011
 Trang
 

i


NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Bùi Thị Thiết
Lớp: DH07MT MSSV: 07127156
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: THS. Nguyễn Văn Hiển.
1. NGÀY GIAO LUẬN VĂN: 30 – 03 – 2011
2. NGÀY HOÀN THÀNH LUẬN VĂN: 06 – 07 – 2011.
3. TÊN ĐỀ TÀI:
Thiết kế hệ thống xử lí nước thải công ty CP XNK Thủy Sản Nghệ An II.
4. NỘI DUNG THỰC HIỆN:
 Tổng quan về ngành chế biến thuỷ sản, nguồn phát sinh chất ô nhiễm trong ngành
chế biến thuỷ sản.
 Khảo sát đặc tính nước thải thuỷ sản, và các biện pháp xử lý nước thải thuỷ sản tại
các nhà máy tương tự.
 Tổng quan về công ty thuỷ sản Nghệ An II, quy trình sản xuất tại công ty, các
nguồn phát thải tại công ty.
 Khảo sát tính chất nước thải, chế độ xả thải, lưu lượng xả thải. Đề xuất công nghệ
xử lý,lựa chọn công nghệ phù hợp với điều kiện tại nhà máy, tính toán các công
trình đơn vị.

 Tính toán kinh phí xây dựng, kinh phí mua máy móc trang thiết bị, kinh phí vận
hành. Lập bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải.
Ngày 22 tháng 12 năm 2010
Giáo viên hướng dẫn

THS. NGUYỄN VĂN HIỂN

 Trang
 

ii


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt bài luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều
người, những lời động viên chân thành từ phía gia đình cũng như từ tập thể lớp
DH07MT. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
Cha mẹ, đã có công ơn sinh thành dưỡng dục, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho
con được học tập.
Thầy Nguyễn Văn Hiển đã rất tận tình và dành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Các thầy cô trong khoa Môi Trường và tào nguyên của trường Đại Học Nông
Lâm TP. Hồ Chí Minh đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức trong thời gian học ở trường
và luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và làm luận văn.
Ban lãnh đạo Công ty CP XNK Thủy Sản Nghệ An II, các nhân viên kỹ thuật,
các anh chị em công nhân trong xưởng, đặc biệt là chú Dương, chú Đăng, Bác
Đức thuộc bộ phận Môi Trường đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại
công ty.
Các thành viên của lớp Kỹ Thuật Môi Trường K33 đã động viên và cung cấp
các tài liệu cần thiết cho luận văn trong quá trình làm bài của mình.

Dù đã rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót, rất mong nhận
được sự góp ý và sửa chữa của thầy cô và các bạn về khóa luận tốt nghiệp này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Người thực hiện
Bùi Thị Thiết

 Trang
 

iii


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Công ty CP XNK Thủy Sản Nghệ An II có địa chỉ ở Khối 11 - Thị trấn Cầu
Giát - Quỳnh lưu - Nghệ An, là một trong những công ty chế biến tôm block và mực
ăn liền.
Nước thải trong quá trình sản xuất chủ yếu ở các công đoạn:
Tiếp nhận nguyên 10-15%, xử lý nguyên liệu 50-65%, xếp khuôn - cấp đông 2025% quá trình vệ sinh dụng cụ, máy móc, thiết bị 5-19%... Nước thải có thành phần
các chất dễ phân hủy sinh học cao.
Trong quá trình họat động và phát triển công ty thì nước thải được đưa tới 1 bể
lắng ngang rồi xả thẳng vào Sông Thái. Chính nguồn nước thải này đã gây ảnh hưởng
tới người dân sống xung quanh và ảnh hưởng tới hệ sinh vật sống dưới sông. Nên việc
thiết kế mới hệ thống xử lý nước thải cho công ty là việc làm cần thiết.
Đề tài “ Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty CP XNK Thủy Sản Nghệ An
II”, đạt loại A theo QCMT11-2008/BTNMT với công suất 240 m3/ng.đ là một hướng
giải quyết đúng cho nhà máy.
Hệ thống xử lý nước thải được chia thành 3 công đoạn chính như sau: Xử lý cơ
học – Sinh học – khử trùng.
 Phương án A:
Giai đoạn xử lý cơ học sử dụng máy tách rác, bể điều hòa, để loại bỏ một phần

hàm lượng chất rắn có trong nước thải.
Giai đọan xử lý sinh học, công nghệ hiếu khí Aerotank có chức năng xử lý chất
hữu cơ dễ phân hủy sinh học. Khi nước thải thủy sản có nồng độ BOD5 cao thì việc sử
dụng bể Aerotank sẽ có hiệu xuất xử lý cao, hiệu xuất khoảng 80%. Sau đó nước thải
được dẫn tới bể lắng II(a) để loại bể loại bể dùn hoạt tính dư sau khi tuần hoàn bùn
hoạt tính ngược lại bể Aerotank để duy trùy nồng độ vi sinh trong bể nhằm tăng hiệu
suất xử lý trong bể. Để nước thải đạt được tiêu chuẩn xả thải thì nước thải tiếp tục
được xử lý sinh học bằng bể lọc sinh học nhỏ giọt tại bể lọc sinh học nhỏ giọt nước
thải sẽ được xử lý Ni tơ, phốt pho, BOD, sau đó nước thải được dẫn tới bể lắng II(b)

 Trang
 

iv


để tách gạn các màng sinh học tróc ra từ bể lọc sinh học chảy vào bể. Nước thải sau
bể lắng II(b) thì lượng COB, BOD, N, P đạt tiêu chiểu đầu ra trước xả thải.
Giai đoạn khử trùng có chức năng loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh trong nước
thải thủy sản trước khi xả ra nguồn thải.
 Phương án B:
Giai đoạn xử lý cơ học sử dụng máy tách rác, bể điều hòa, bể lắng I để loại bỏ
một phần hàm lượng chất rắn có trong nước thải giúp cho quá trình xử lý sinh học đạt
hiệu suất cao
Giai đọan xử lý sinh học, sử dụng bể Aerotank làm việc theo mẻ kế tiếp (SBR)
có chức năng xử lý BOD, ni tơ, phốt pho trong nước thải dẫn vào bể, hiệu xuất xử lý
BOD nước thải thúy sản khoảng 80%. Để nước thải đạt được tiêu chuẩn xả thải thì
nước thải tiếp tục được xử lý sinh học bằng bể lọc sinh học nhỏ giọt tại bể lọc sinh học
nhỏ giọt nước thải sẽ được xử lý tiếp Ni tơ, phốt pho, BOD, sau đó nước thải được
dẫn tới bể lắng II để tách gạn các màng sinh học tróc ra từ bể lọc sinh học chảy vào.

Nước thải sau bể lắng II thì lượng COB, BOD, N, P đạt tiêu chiểu đầu ra trước xả thải.
Giai đoạn khử trùng có chức năng loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh trong nước
thải thủy sản trước khi xả ra nguồn thải.

 Trang
 

v


MỤC LỤC.
Trang.

LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN .........................................................................................iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................ix
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... x
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ xii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................1
1.2. TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI. ..................................1
1.3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI. ..................................................................................2
1.4. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI............................................................2
1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN. ..........................................................................2
1.6. NỘI DUNG ĐỀ TÀI. ...........................................................................................2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾNTHUỶ SẢN ĐÔNG LẠNH4
2.1.TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ HẢI SẢN Ở VIỆT NAM .......4
2.2. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TỔNG QUÁT CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY
SẢN ĐÔNG. ...............................................................................................................7
2.2.1. Công nghệ chế biến thuỷ sản đông lạnh dạng tươi. ...................................8

2.2.2. Công nghệ chế biến thuỷ sản đông lạnh dạng chín. ...................................9
2.3. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN. .10
2.3.1. Chất thải rắn. ............................................................................................10
2.3.2. Khí thải – Tiếng ồn...................................................................................11
2.3.3. Nước thải. .................................................................................................12
2.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN. ............................16
2.4.1. Một số HTXLNT thủy sản có hiệu quả cao tại một số nhà máy cụ thể. ..16
2.4.2. Phương pháp xử lý nước thải thủy sản. ....................................................17
2.4.4 Xử lý bùn. ..................................................................................................21
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỂ CÔNG TY CP XNKTHUỶ SẢN NGHỆ AN II. 22
3.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY. ............................................................................22
3.2.QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN TẠI CÔNG TY.................................23
 Trang
 

vi


3.2.1. Các nguyên liệu, hoá chất và nhu cầu sử nước trong sản xuất................23
3.2.2. Quy trình công nghệ chế biến. .................................................................24
3.3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY. .............................................29
3.3.1. Chất thải rắn và chất thải nguy hại. ..........................................................29
3.3.2. Khí thải và tiếng ồn. .................................................................................30
3.3.3. Nước thải. .................................................................................................31
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ VÀ TÍNH TOÁN CÁC CÔNG
TRÌNH ĐƠN VỊ........................................................................................................ 35
4.1. CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ. .................................................................35
4.2. ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ. ...................................................................36
4.2.1. Phương án A. ............................................................................................37
4.2.1. Phương án B. ............................................................................................40

4.2.3. Dự tính hiệu quả xử lý từng phương án. ..................................................44
4.3. TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ. ...................................................48
4.3.1 PHƯƠNG ÁN A. ......................................................................................48
4.3.1.1. MÁY TÁCH RÁC THANH DỌC....................................................48
4.3.1.2. BỂ ĐIỀU HÒA. ................................................................................48
4.3.1.3. BỂ AEROTANK. ..............................................................................49
4.3.1.4. BỂ LẮNG II. ......................................................................................50
4.3.1.5. BỂ LỌC SINH HỌC NHỎ GIỌT. ....................................................50
4.3.1.6.BỂ LẮNG II. .......................................................................................51
4.3.1.7. TÍNH TOÁN BỂ KHỬ TRÙNG . .....................................................51
4.3.1.8.BỂ CHỨA BÙN. ................................................................................51
4.3.1.9. MÁY ÉP BÙN. ..................................................................................52
4.3.2.PHƯƠNG ÁN B: ......................................................................................52
4.3.2.1.MÁY TÁCH RÁC. .............................................................................52
4.3.2.2.BỂ ĐIỀU HÒA. ..................................................................................52
4.3.2.9. TÍNH TOÁN BỂ KHỬ TRÙNG. ......................................................52
4.3.2.11. MÁY ÉP BÙN.. ...............................................................................52
4.3.2.3.BỂ LẮNG ĐỢT I. ...............................................................................52
4.3.2.4. BỂ TRUNG GIAN. ............................................................................53
 Trang
 

vii


4.3.2.5. Bể SBR .............................................................................................53
4.3.2.6. BỂ TRUNG GIAN. ............................................................................54
4.3.2.7.BỂ LỌC SINH HỌC NHỎ GIỌT. .....................................................54
4.3.2.8.BỂ LẮNG II. .......................................................................................55
4.3.2.10.BỂ CHỨA BÙN. ..............................................................................55

4.3.2.11. BỂ METAN. .....................................................................................55
4.4. TÍNH TOÁN KINH TẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI ...........................56
4.4.1. Dự toán chi phí phương án A. ..................................................................56
4.4.1.1. Chi phí đầu tư cơ bản. ........................................................................56
4.4.1.2. Chi phí quản lý vận hành. ..................................................................56
4.4.1.3. Khấu hao tài sản và lãi suất................................................................56
4.4.1.4. Giá thành cho 1m3 nước thải đã xử lý. ..............................................56
4.4.2. Dự toán chi phí phương án B. ..................................................................56
4.4.2.1. Chi phí đầu tư cơ bản. ........................................................................56
4.4.2.2. Chi phí quản lý vận hành. ..................................................................57
4.4.2.3. Khấu hao tài sản và lãi suất................................................................57
4.4.2.4. Giá thành cho 1m3 nước thải đã xử lý. ..............................................57
4.5. LƯA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ. ..........................................................57
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ................................................................ 58
5.1. KẾT LUẬN .......................................................................................................58
5.2. KIẾN NGHỊ . ....................................................................................................58
TÀI LIỆU KHAM KHẢO ........................................................................................ 59

 Trang
 

viii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP XNK

: Cổ phần xuất nhập khẩu.

HTXLNT


: Hệ thống xử lý nước thải

TP.HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh.

DO ( Dissolved oxygen): Oxy hòa tan.
COD (Chemical oxygen Demand): Nhu cầu ôxy hóa học.
BOD (Biochemical oxygen Demand): Nhu cầu ôxy sinh hóa.
SS (Solid Suspension): Chất rắn lơ lửng.
TSS(Tatal Solid Suspension): Chất rắn lơ lửng tổng cộng.
VSS(Vaporize Solid Suspension): Chấtt rắn lơ lửng bay hơi.
SBR: Bể aorotank làm việc theo từng mẻ kế tiếp.

 Trang
 

ix


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Bảng 2.1 Kết quả đạt được của “Chiến lược Phát triển Kinh tế - Xã hội
ngành Thuỷ sản thời kỳ 1991 – 2000” ....................................................................... 4
Bảng 2.2 Các kết quả đạt được của ngành thuỷ sản năm 2006. .................................5
Bảng 2.3 Xuất khẩu thuỷ sản chính ngạch trong các năm 2005, 2006, 2007 (riêng
năm 2007 chỉ tính từ tháng 1 - 8) ...............................................................................6
Bảng 2.4: Lượng chất thải rắn trung bình cho một tấn sản phẩm thuỷ sản của một số
mặt hàng . .................................................................................................................11

Bảng 2.5: Định mức nước thải trung bình cho 1 tấn sản phẩm thuỷ sản của một số
dạng công nghệ chế biến điển hình .......................................................................... 12
Bảng 2.6: Các dạng nước thải của công nghiệp chế biến thuỷ sản. .........................14
Bảng 2.7 Nồng độ ô nhiễm trung bình trong nước thải một số loại hình chế biến
thuỷ sản. ...................................................................................................................14
Bảng 2.8: Tải lượng ô nhiễm nước thải của một số nhà máy chế biến thuỷ sản. ....15
Bảng 3.1: Các chất thải rắn trong 1 tháng ................................................................30
Bảng 3.2: Bảng các chất thải độc hại trong 1 tháng .................................................30
Bảng 3.3: Bảng phân tích chất lượng không khí ...................................................... 31
Bảng 3.4 : Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt. ............................ 32
Bảng 3.5: Chế độ thải nước theo giờ tại công ty...................................................... 33
Bảng 3.6: Thành phần tính chất nước thải tại nhà máy: ..........................................34
Bảng 4.1: Tiêu chuẩn đầu ra sau khi xử lý ...............................................................35
Bảng 4.2. Dư tính hiệu suất xử lý các công trình trong phương án A. ....................44
Bảng 4.3. Dư tính hiệu suất xử lý các công trình trong phương án B. ....................46
Bảng 4.4. Thông số thiết kế Bể đều hòa. ................................................................. 48
Bảng 4.5. Thông số kích thước bể aerotank. ............................................................49
Bảng 4.6. Thông số thiết kế bể lắng II. .................................................................... 50
Bảng 4.7. Thông số thiết kế sinh học nhỏ giọt. ........................................................50
Bảng 4.8. Thông số thiết kế bể lắng II. ....................................................................51
Bảng 4.9. Thông số thiết kế Bể khử trùng. ..............................................................51
Bảng 4.10. Thông số thiết kế Bể chứa bùn. .............................................................51
 Trang
 

x


Bảng 4.11: Thông số thiết kế Bể lắng đứng đợt I. ................................................... 52
Bảng 4.12. Thông số kích thước bể trung gian. ....................................................... 53

Bảng 4.13.Thông số kích thước bể SBR .................................................................. 53
Bảng 4.14. Thông số kích thước bể trung gian. .......................................................54
Bảng 4.15. Thông số thiết kế Bể lọc sinh học nhỏ giọt. ..........................................54
Bảng 4.16. Thông số thiết kế bể lắng II ................................................................... 55
Bảng 4.17. Thông số thiết kế Bể chứa bùn .............................................................. 55
Bảng 4.18. Thông số thiết kế Bể metan ...................................................................55
Bảng 4.19: Bảng chi phí đầu tư của hệ thống ..........................................................56
Bảng 4.20: Bảng chi phí Chi phí quản lý vận hành. ................................................56
Bảng 4.21: Bảng chi phí đầu tư của hệ thống. ......................................................... 56
Bảng 4.22: Bảng chi phí Chi phí quản lý vận hành ................................................. 57

 Trang
 

xi


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến thuỷ sản đông lạnh dạng tươi .......... 8
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ CBTSĐL dạng chín ........................................9
Hình 2.3: HTXLNT của công ty CP Thủy sản đông lạnh Quy Nhơn ......................16
Hình 2.4: HTXLNT công ty cổ phần Châu Âu ........................................................16
Hình 2.5: HTXLNT công ty Vĩnh Hoàn ................................................................. 17
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty............................................................. 23
Hình 3.2: Quy trình chế biến tôm đông lạnh ............................................................24
Hình 3.3: Quy trình chế biến mực đông lạnh ...........................................................27
Hình 4.1 - Sơ đồ công nghệ phương án A ................................................................37
Hình 4.2 - Sơ đồ công nghệ Phương B ....................................................................40


 Trang
 

xii


Thiết kế HTXL nước thải công ty CP XNK Thủy Sản Nghệ An II. Công suất 240 m3/ngđ

CHƯƠNG 1:
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam đang trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Nền kinh tế thị trường là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi ngành kinh tế, trong
đó có ngành chế biến lương thực , thực phẩm tạo ra các sản phẩm có giá trị phục vụ
cho nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu. Tuy nhiên, ngành này cũng tạo
ra một lượng lớn chất thải rắn, khí, lỏng… là một trong những nguyên nhân gây ra ô
nhiễm môi trường chung của đất nước. Cùng với ngành công nghiệp chế biến lương
thực, thực phẩm thì ngành chế biến thuỷ sản cũng trong tình trạng đó. Do đặc điểm
công nghệ của ngành, ngành chế biến thuỷ sản đã sử dụng một lượng nước khá lớn
trong quá trình chế biến. Vì vậy, ngành đã thải ra một lượng nước khá lớn cùng với
các chất thải rắn, khí thải. Vấn đề ô nhiễm nguồn nước do ngành chế biến thuỷ sản thải
trực tiếp ra môi trường đang là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý môi
trường. Nước bị nhiễm bẩn sẽ ảnh hưởng đến con người và sự sống của các loài thuỷ
sinh cũng như các loài động thực vật sống gần đó. Vì vậy, việc nghiên cứu xử lý nước
thải ngành chế biến thuỷ sản cũng như các ngành công nghiệp khác là một yêu cầu cấp
thiết đặt ra không chỉ đối với những nhà làm công tác bảo vệ môi trường mà còn cho
tất cả mọi người chúng ta.
1.2. TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI.
Công ty CP XNK Thuỷ Sản Nghệ An II hoạt động sản xuất đã được một thời
gian dài nhưng chưa có hệ thống xử lý nước thải. Nước thải từ quá trình sản xuất của

công ty chứa hàm lượng chất

rắn lơ lửng, chất hữu cơ,Nitơ, phôpho vượt

QCVN11:2008/BTNMT được xả thẳng vào sông Thái gây ảnh hưởng rất lớn tới môi
trường nước của sông, ảnh hưởng tới cuộc sống của người dân xung quanh nhà máy.
Vì vậy thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất cho công ty là điều rất cần thiết.
 

SVTH: Bùi Thị Thiết 
 

Trang 1 


Thiết kế HTXL nước thải công ty CP XNK Thủy Sản Nghệ An II. Công suất 240 m3/ngđ

1.3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI.
Đề tài này được thực hiện nhằm mục đích thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuỷ
sản để nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn loại A,
QCVN11:2008/BTNMT cho một trường hợp cụ thể, đó là Công ty CPXNK Thuỷ Sản
Nghệ An II.
1.4. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI.
Việc ứng dụng công nghệ xử lý chung cho một ngành công nghiệp là rất khó
khăn, do mỗi nhà máy có đặc trưng riêng về công nghệ, nguyên liệu, nhiên liệu… nên
thành phần và tính chất nước thải khác nhau. Phạm vi ứng dụng của đề tài là xử lý
nước thải sản xuất của Công ty CPXNK Thuỷ Sản Nghệ An II và một số công ty khác
nếu có cùng đặc tính chất thải đặc trưng.
1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN.
 Phương pháp tham khảo các tài liệu trên internet, các luận văn, các hệ thống xử lý

nước thải thủy sản tương tự để tìm hiểu về đặc điểm của ngành thuỷ sản, những vấn đề
môi trường trong ngành thuỷ sản, hệ thống xử lý nước thải thủy sản …phục vụ cho
quá trình làm luận văn.
 Phương pháp tham khảo các tài liệu chuyên ngành phục vụ cho quá trình tính toán
các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải đã đề xuất.
 Phương pháp khảo sát thực tế tại công ty CP XNK Thuỷ Sản Nghệ An II, về quy
trình sản xuất và các vấn đề môi trường và các tồn tại trong nhà máy.
 Phương pháp thu thập các số liệu về tính chất nước thải, chế độ xả thải, lưu
lượng...từ nhà máy. Sau đó đề xuất ra công nghệ xử lý nước thải sản xuất cho nhà máy
với mục tiêu nước thải sau xử lý đạt cột A QCVN11:2008/BTNMT.
1.6. NỘI DUNG ĐỀ TÀI.
 Tổng quan về ngành chế biến thuỷ sản, nguồn phát sinh chất ô nhiễm trong ngành
chế biến thuỷ sản.
 Khảo sát đặc tính nước thải thuỷ sản, và các biện pháp xử lý nước thải thuỷ sản tại
các nhà máy tương tự.
 Tổng quan về công ty thuỷ sản Nghệ An II, quy trình sản xuất tại công ty, các nguồn
phát thải tại công ty.
 

SVTH: Bùi Thị Thiết 
 

Trang 2 


Thiết kế HTXL nước thải công ty CP XNK Thủy Sản Nghệ An II. Công suất 240 m3/ngđ

 Khảo sát tính chất nước thải, chế độ xả thải, lưu lượng xả thải. Đề xuất công nghệ
xử lý,lựa chọn công nghệ phù hợp với điều kiện tại nhà máy, tính toán các công trình
đơn vị.

 Tính toán kinh phí xây dựng, kinh phí mua máy móc trang thiết bị, kinh phí vận
hành.

 

SVTH: Bùi Thị Thiết 
 

Trang 3 


Thiết kế HTXL nước thải công ty CP XNK Thủy Sản Nghệ An II. Công suất 240 m3/ngđ

CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN
THUỶ SẢN ĐÔNG LẠNH
2.1.TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ HẢI SẢN Ở VIỆT NAM
Đất nước Việt Nam có lợi thế là có bờ biển dài trên 3.260 km, khoảng 2.860
sông ngòi lớn nhỏ và có diện tích ao hồ tự nhiên là 20.000 ha, diện tích hồ chứa trên
180.000 ha nên việc khai thác và nuôi trồng thuỷ sản đã mở ra triển vọng lớn về việc
cung cấp thuỷ sản cho nhu cầu đời sống nhân dân, cho xuất khẩu và phục vụ cho việc
phát triển ngành chăn nuôi gia súc.
Với lợi thế có được ngành Thuỷ sản Việt Nam đã trở thành một trong những
ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia. Theo số liệu đã công bố của Tổng Cục Thống
kê, GDP của ngành Thuỷ sản giai đoạn 1995 - 2003 tăng từ 6.664 tỷ đồng lên 24.125
tỷ đồng. Tỷ trọng GDP của ngành Thuỷ sản trong tổng GDP toàn quốc liên tục tăng, từ
2,9% (năm 1995) lên 3,4% (năm 2000) và đạt 3,93% vào năm 2003.
Từ cuối thập kỷ 80 đến năm 2000, ngành Thuỷ sản đã có những bước tiến không
ngừng. Các chỉ tiêu chủ yếu đề ra trong “Chiến lược Phát triển Kinh tế - Xã hội ngành
Thuỷ sản thời kỳ 1991 – 2000” đã được hoàn thành vượt mức, thể hiện ở bảng 2.1.

Bảng 2.1 Kết quả đạt được của “Chiến lược Phát triển Kinh tế - Xã hội ngành Thuỷ
sản thời kỳ 1991 – 2000”
Chỉ tiêu

Đơn vị

Kế hoạch

Thực hiện

Tổng sản lượng thuỷ sản

tấn

1.600.000

2.174.784

- Sản lượng khai thác hải sản

-

1.000.000

1.454.784

- Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản

-


600.000

720.000

Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản

triệu USD

900 - 1.000

1.478,6

Thu hút lao động thuỷ sản

nghìn người

3.000

3.400

 

SVTH: Bùi Thị Thiết 
 

Trang 4 


Thiết kế HTXL nước thải công ty CP XNK Thủy Sản Nghệ An II. Công suất 240 m3/ngđ


Đến năm 2006 sản lượng thuỷ sản gần 3,7 triệu tấn tăng 6,6% so với năm 2005.
Riêng thuỷ sản nuôi trồng đạt 1,7 triệu tấn tăng 14,6% so với năm 2005, đưa nước ta
đứng hàng thứ 3 trong số các nước nuôi trồng thuỷ sản nhiều nhất của thế giới, số liệu
cụ thể trình bày ở bảng I.2
Bảng 2.2 Các kết quả đạt được của ngành thuỷ sản năm 2006.
% Thực hiện so với

Đơn vị

Kế hoach

Thực hiện

tính

năm 2006

năm 2006

Tấn

1.952.000 2.001.656

102,54

100,32

- Khai thác biển

Tấn


1.760.000 1.808.120

102,73

100,90

- Khai thác nội địa

Tấn

100,80

98,30

Chỉ tiêu
a. Sản lượng thuỷ sản
khai thác

b. Sản lượng thuỷ sản
nuôi trồng
Tổng sản lượng

192.000

193.536

KH
2006


Năm 2005

Tấn

1.488.000 1.694.271

113,86

117,87

Tấn

3.440.000 3.695.927

107,44

106,60

Trong các lĩnh vực hoạt động của ngành Thuỷ sản thì lĩnh vực chế biến thuỷ sản
có vai trò quan trọng và đóng góp kim ngạch xuất khẩu lớn nhất. Chế biến thuỷ sản
được phân thành hai nhóm sau
 Chế biến phục vụ tiêu dùng nội địa
 Chế biến sản phẩm xuất khẩu:
Nhờ việc tích cực áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm,
đến năm 2003 đã có 273 doanh nghiệp đạt các điều kiện an toàn thực phẩm theo tiêu
chuẩn Việt Nam, 153 doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản được công nhận vào danh sách
I xuất khẩu thuỷ sản vào thị trường EU, 255 cơ sở đạt tiêu chuẩn xuất khẩu vào Thuỵ
Sỹ và Canađa, 248 đơn vị đạt tiêu chuẩn của Hoa Kỳ... Việt Nam tạo được thế đứng
vững chắc trên thị trường thuỷ sản thế giới. Cũng tính đến năm 2003 ngành thuỷ sản
Việt Nam đã có quan hệ thương mại với 75 nước và vùng lãnh thổ, trong đó xuất khẩu

thuỷ sản của Việt Nam vào bốn thị trường chính là Mỹ, Nhật Bản, EU và Trung Quốc
chiếm trên 75% tổng giá trị kim ngạch, phần còn lại trải rộng ra gần 60 nước và vùng

 

SVTH: Bùi Thị Thiết 
 

Trang 5 


Thiết kế HTXL nước thải công ty CP XNK Thủy Sản Nghệ An II. Công suất 240 m3/ngđ

lãnh thổ. Sản lượng xuất khẩu thuỷ sản ngày càng tăng và mang lại nguồn ngoại tệ lớn
cho đất nước, thể hiện cụ thể ở bảng 2.3
Bảng 2.3 Xuất khẩu thuỷ sản chính ngạch trong các năm 2005, 2006, 2007 (riêng năm
2007 chỉ tính từ tháng 1 - 8)
Thị trường

Sản lượng (tấn)

Giá trị (USD)

2005

2006

2007

2005


2006

2007

EU

132350,2

219967

162139,2

441371591

723504870

527872801

Hoa kỳ

92859,1

64414569

56240,6

644145629

664195527


413589217

Nhật Bản

129284,6

123889,1

64351,2

823953603

842613677

396233096

166771,3

176160,6

111860,5

442382451

493798680

34063197

18554,7


73921

46181,3

60446290

174208547

118471273

49195,1

60295,7

39487,8

125151126

150887101

108108489

20645,2

28661,8

20809,2

92688315


124374152

86043658

23185,7

25849,6

13416,8

102352844

133583406

68820191

10170

8030,9

41572891

30898126

1653,7

3941,7

4993,2


9220726

13735902

634499,6

821680,8

3357959577

2104404660

Châu Á (trừ
Nhật Bản,
ASEA)
Châu Âu (trừ
EU)
ASEAN
Châu Mỹ
(trừ Hoa Kỳ)
Châu Đại
Dương
Thị trường
khác
Châu Phi
Total

4373457


527510,7 2736865306

Bên cạnh những thành tựu đạt được, ngành Thuỷ sản vẫn còn tồn tại những bất
cập về thời vụ, về công nghệ hiện đại trong chế biến, trong bảo quản nguyên liệu, sản
phẩm, sự chưa ổn định và còn phát triển chậm so với các nước. Theo thống kê chưa
đầy đủ hiện nay nước ta có hơn 300 cơ sở chế biến thuỷ sản, và khoảng 220 nhà máy
chuyên sản xuất các sản phẩm đông lạnh phục vụ xuất khẩu có tổng công suất 200
tấn/ngày. Thiết bị và công nghệ tuy được đánh giá là có mức đổi mới nhanh so với các
ngành công nghiệp khác nhưng so với thế giới vẫn bị coi là quá chậm. Đó là một trong
 

SVTH: Bùi Thị Thiết 
 

Trang 6 


Thiết kế HTXL nước thải công ty CP XNK Thủy Sản Nghệ An II. Công suất 240 m3/ngđ

những nguyên nhân tạo ra những tác động xấu cho môi trường. Ngành Thuỷ sản, trong
lĩnh vực chế biến có sử dụng lượng lớn nước và thải ra môi trường có khả năng gây ô
nhiễm, do đó nhiệm vụ của luận văn là: thiết kế hệ thống xử lý nước thải của cơ sơ chế
biến thuỷ sản đông lạnh với các đặc trưng cụ thể.
2.2. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TỔNG QUÁT CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN
THỦY SẢN ĐÔNG.
Dựa vào tính chất đặc thù của sản phẩm, quá trình chế biến và công nghệ sử dụng
có thể chia công nghệ chế biến thuỷ sản thành một số công nghệ chế biến điển hình
như sau:
 Chế biến thủy sản đông lạnh.
 Chế biến sản phẩm đóng hộp.

 Chế biến thuỷ sản khô và chế biến bột cá.
 Chế biến agar.
 Chế biến nước mắm.
Nhưng với nhiệm vụ của luận văn này là: thiết kế hệ thống xử lý nước thải của cơ
sở chế biến thuỷ sản đông lạnh, do đó em chỉ tập trung tìm hiểu về công nghệ chế biến
thuỷ sản đông lạnh.
Nhìn chung, công nghệ chế biến thuỷ sản đông lạnh. Sản phẩm từ chế biến thuỷ
sản đông lạnh được phân thành hai dạng chính sau:
 Sản phẩm đông lạnh dạng tươi (không qua xử lý nhiệt trong quá trình chế biến).
 Sản phẩm đông lạnh dạng chín (có qua xử lý nhiệt trong quá trình chế biến).

 

SVTH: Bùi Thị Thiết 
 

Trang 7 


Thiết kế HTXL nước thải công ty CP XNK Thủy Sản Nghệ An II. Công suất 240 m3/ngđ

2.2.1. Công nghệ chế biến thuỷ sản đông lạnh dạng tươi.
Nguyên liệu
(Tôm, cá, mực…)

Nước sạch

Hoá chất khử
trùng(Clorin,Javen)


Sản xuất nước đá
Bảo quản nguyên liệu
(to= 0  5oC)

Nước

Nước

Nước
đá

Tiếp nhận nguyên liệu (kiểm tra
chất lượng, rửa sơ bộ, bảo quản
nguyên liệu)

Sơ chế, định hình nguyên liệu
(chặt, cắt, mổ, bóc, tách, đánh
vẩy, vanh…)

Phân loại, rửa sạch
(phân hạng, phân cỡ, cân đo)

Xếp khuôn, cấp đông
(Dạng Block, IQF)

Nước thải

Nước thải, chất thải rắn
(đầu, xương,vảy,vây,
nội tạng…)


Nước thải

Nước ngưng

Tách khuôn, mạ băng, bao gói
(Vào túi PE, đóng hộp cacton)

Bảo quản sản phẩm
( t  -20oC, Block, IQF)
o

Hình 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến thuỷ sản đông lạnh dạng tươi
 

SVTH: Bùi Thị Thiết 
 

Trang 8 


Thiết kế HTXL nước thải công ty CP XNK Thủy Sản Nghệ An II. Công suất 240 m3/ngđ

2.2.2. Công nghệ chế biến thuỷ sản đông lạnh dạng chín.
Nguyên liệu
(Tôm, cá, mực…)

Nước sạch

Sản xuất nước đá


Hoá chất khử
trùng

Tiếp nhận nguyên liệu (kiểm tra chất
lượng, loại tạp chất, rửa sơ bộ)

Nước

Nước

Sơ chế, rửa sạch nguyên liệu
(chặt, cắt, mổ, bóc, tách, đánh vẩy…)

Nước

Nước

Phân loại, rửa sạch
(phân hạng, phân cỡ, cân đo)

Nước

Hơi nước

Luộc hoặc nhúng theo mẻ

Nước

Bảo quản nguyên

liệu ( t = 050C

Làm mát (to  5oC)

Nước đá

Xử lý: bóc vỏ tôm,
cắt khoanh mực,…

Xếp khuôn, cấp đông
(dạng Block, IQF)
Tách khuôn, bao gói
(Vào túi PE, đóng hộp cacton)
Bảo quản sản phẩm
( t  -20oC, Block, IQF)
o

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ CBTSĐL dạng chín

 

SVTH: Bùi Thị Thiết 
 

Trang 9 

Nước ngưng


Thiết kế HTXL nước thải công ty CP XNK Thủy Sản Nghệ An II. Công suất 240 m3/ngđ


2.3. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN.
Các nguồn gây ô nhiễm môi trường từ công nghiệp chế biến thủy sản là: Nước
thải, chất thải rắn và khí thải. Trong đó chủ yếu là nước thải và chất thải rắn do có thải
lượng lớn và thành phần ô nhiễm hữu cơ cao, dễ chuyển hóa trong điều kiện tự nhiên
tạo nên nhiều yếu tố bất lợi cho môi trường.
2.3.1. Chất thải rắn.
Đặc điểm chung cho hầu hết các dạng công nghệ chế biến thuỷ sản là tổn hao
nguyên liệu khá lớn do tỷ lệ phần không sử dụng được (đầu, xương, vây, vẩy, nội
tạng…) cho chế biến lớn. Vì vậy đã tạo ra một lượng lớn các phế liệu thủy sản từ quá
trình sản xuất.
 Nguồn phát sinh
Nguồn phát sinh chất thải rắn sản xuất tập trung chủ yếu ở công đoạn sơ chế
nguyên liệu và chế biến sản phẩm.
Ngoài phế liệu thủy sản, còn có thể có các thành phần chất thải rắn khác như:
giấy bao gói, túi PE, vỏ hộp cacton…từ đóng gói sản phẩm, tro xỉ từ lò hơi cấp nhiệt.
 Đặc điểm chung của chất thải rắn.
Phế thải từ các nguyên liệu thủy sản có thành phần chủ yếu là các hợp chất hữu
cơ như protein, lipit, hydratcacbon… Ngoài ra còn chứa các thành phần khoáng vô cơ,
vi lượng và nước. Các vụn phế liệu thủy sản dễ bị phân hủy bởi nhiều loại vi sinh vật
làm phát sinh các hơi khí có mùi khó chịu, độc hại như Metan, Amoniac, Indol, Scatol,
Mecaptan,... gây ô nhiễm môi trường không khí và bất lợi cho sức khỏe con người.
Số liệu điều tra năm 2002 cho thấy tổng lượng chất thải rắn (đầu, xương, da, vây,
vẩy...) ước tính khoảng 200.000 tấn/năm trong đó lượng phát thải đối với các mặt
hàng sản phẩm khác nhau thì khác nhau. Tỷ lệ chất thải trung bình cho 1 tấn sản phẩm
dao động từ 0,07 – 1,05 tấn cho sản phẩm.

 

SVTH: Bùi Thị Thiết 

 

Trang 10 


Thiết kế HTXL nước thải công ty CP XNK Thủy Sản Nghệ An II. Công suất 240 m3/ngđ

Bảng 2.4: Lượng chất thải rắn trung bình cho một tấn sản phẩm thuỷ sản của một số
mặt hàng .
Sản phẩm

Đơn vị

Lượng phát thải

Tôm nõn đông lạnh

Tấn

0,75

Cá Fillet đông lạnh

Tấn

0,6

Nhuyễn thể chân đầu

Tấn


0,45

Nhuyễn thể hai mảnh vỏ đông lạnh

Tấn

>4

Nước mắm bã chượp

Tấn

0,3

Đánh giá chung: Tình hình quản lý chất thải rắn hiện tại về cơ bản không còn là
vấn đề đáng lo ngại đối với công nghiệp chế biến thuỷ sản nhưng vẫn cần thiết phải có
những giải pháp đồng bộ, toàn diện để duy trì công tác ngăn ngừa, kiểm soát và sử
dụng có hiệu quả nguồn phế liệu thủy sản.
2.3.2. Khí thải – Tiếng ồn.
 Mùi hôi tanh: Được tạo ra từ quá trình phân giải, phân hủy các thành phần hữu cơ
của nguyên liệu, phế liệu thủy sản. Mùi tanh của nguyên liệu tồn tại trong suốt quá
trình chế biến, tập trung ở các bộ phận tiếp nhận và xử lý sơ chế sản phẩm, khu vực
chứa phế liệu, các phương tiện thu gom chất thải…
 Hơi Chlorine: Tạo thành trong quá trình sử dụng nước sạch có pha hóa chất Chlorine
để khử trùng nguyên liệu, thiết bị, dụng cụ chế biến, nhà xưởng…
 Tác nhân lạnh rò rỉ: Có thể có vì trong nhà máy chế biến thủy sản sử dụng nhiều
thiết bị lạnh để cấp đông, bảo quản, sản xuất nước đá. Khi đó các hơi độc chủ yếu là
NH3, CFC.
 Điều kiện vi khí hậu.: Môi trường làm việc của người lao động tại phần lớn các xí

nghiệp CBTS thường có độ ẩm cao do sử dụng nhiều nước cho các công đoạn chế biến
và khả năng thông thoáng bị hạn chế do yêu cầu cách ly để đảm bảo các điều kiện vệ
sinh thực phẩm. Nhiệt độ trong phân xưởng chênh lệch lớn với nhiệt độ ngoài trời gây
bất lợi cho sức khỏe người lao động.
Đối với các cơ sở chế biến thuỷ sản đông lạnh thì nhiệt độ tại các phân xưởng
làm việc gần bằng 00C, độ ẩm > 78%.
 

SVTH: Bùi Thị Thiết 
 

Trang 11 


Thiết kế HTXL nước thải công ty CP XNK Thủy Sản Nghệ An II. Công suất 240 m3/ngđ

Ngoài ra ngành thuỷ sản còn phát thải ra các khí độc hại như COx, NOx, SOx,
H2S… Theo thống kê của Bộ Thuỷ Sản năm 2005 thì lượng phát thải các khí độc hại
này là: 0,046 tấn CO2/tấn sản phẩm, 0,005 tấn CO/tấn sản phẩm, phát thải H2S có nồng
độ 0,2 – 0,4 mg/m3…
 Tiếng ồn: Phát sinh từ thiết bị động lực như máy phát điện, máy lạnh, máy cưa, máy
bào. Mức độ ô nhiễm nói chung không lớn, mang tính chất cục bộ.
2.3.3. Nước thải.
Hầu hết các loại hình công nghệ CBTS đều có nhu cầu sử dụng nước khá lớn cho
nhiều công đoạn: chế biến, bảo quản nguyên liệu và sản phẩm. Do vậy đã tạo ra một
lượng lớn nước thải trong quá trình sản xuất. Lượng phát thải cụ thể cho một số dạng
công nghệ chế biến điển hình như mô tả ở bảng 2.7
Bảng 2.5: Định mức nước thải trung bình cho 1 tấn sản phẩm thuỷ sản của một số
dạng công nghệ chế biến điển hình
STT

1

2

Công nghệ chế biến

Lượng nước thải (m3/tấn
sản phẩm)

Chế biến sản phẩm đông lạnh

30 – 80

- Cá đông lạnh nguyên con

30 – 40

- Tôm, mực, cá philê, cua, ghẹ, sò

40 – 80

Chế biến thuỷ sản ăn liền xuất khẩu:

25 – 100

-Surimi

40 – 45

-Sashimi


25 – 35

- Mực ống nhồi, ghẹ nhồi mai (chế biến từ

90 – 100

nguyên liệu tươi sống)
3

sản xuất đồ hộp cá

35 – 50

4

Chế biến sản phẩm khô dùng cho:
- Xuất khẩu

20 – 25

- Nội địa
5

Sản xuất bột cá chăn nuôi

6

Sản xuất nước mắm


7

Sản xuất Agar

3–6
6,9(nước ép cá:1,9m3)
0,5 – 2
3000

 

SVTH: Bùi Thị Thiết 
 

Trang 12 


×