Tải bản đầy đủ (.pdf) (84 trang)

TÌM HIỂU TÁC DỤNG CỦA MÔN CÔNG NGHỆ 10 ĐẾN VIỆC ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CỦA HỌC SINH MỘT SỐ TRƯỜNG THPT Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (468.92 KB, 84 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA NGOẠI NGỮ- SƯ PHẠM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU TÁC DỤNG CỦA MÔN CÔNG NGHỆ 10
ĐẾN VIỆC ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CỦA
HỌC SINH MỘT SỐ TRƯỜNG THPT
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD: TS. NGUYỄN THANH THỦY
SVTH: TRẦN THỊ KIM XUYẾN
LỚP: DH07SP

Tp.HCM, tháng 9/2010


TÌM HIỂU TÁC DỤNG CỦA MƠN CƠNG NGHỆ 10
ĐẾN VIỆC ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CỦA HỌC
SINH MỘT SỐ TRƯỜNG THPT Ở TP.HCM.

Tác giả

TRẦN THỊ KIM XUYẾN

Khóa luận được đệ trình để hoàn thành yêu cầu cấp bằng cử nhân

Sư phạm kĩ thuật nông nghiệp

Giáo viên hướng dẫn

TS. NGUYỄN THANH THỦY



Tháng 09/2010

i


LỜI CẢM ƠN
Con xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến ba mẹ, những người trong gia đình đã
ni dưỡng, dạy dỗ và luôn giúp đỡ, động viên con trong mọi thời điểm
Chân thành cảm ơn:
 Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
 Các thầy cô bộ môn Sư phạm kĩ thuật
 Các thầy cơ trong và ngồi trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
Đã truyền đạt cho em những kiến thức khoa học trong thời gian học tập vừa
qua.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn TS.NGUYỄN THANH THỦY đã tận
tình dạy dỗ, hướng dẫn và giúp đỡ em thực hiện đề tài này.
Chân thành cảm ơn các bạn trong và ngoài lớp đã động viên, giúp đỡ trong
suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Thủ Đức, ngày 1 tháng 4 năm 2011

TRẦN THỊ KIM XUYẾN

ii


TĨM TẮT
Đề tài: “ Tìm hiểu tác dụng của mơn Công nghệ 10 đến việc định hướng
nghề nghiệp của học sinh một số trường Trung học phổ thông ở thành phố Hồ

Chí Minh” được tiến hành tại một số trường Trung học phổ thông ở TP.HCM, thời
gian từ tháng 6/2010 đến tháng 6/2011.
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu, tham khảo các nguồn tài liệu
và xác định tác dụng của môn Công nghệ 10 đến định hướng nghề nghiệp của HS
nhằm giúp GV dạy môn Công nghệ 10, sinh viên ngành Ngoại Ngữ- Sư Phạm nhận
thức sâu sắc tác dụng của môn Công nghệ 10 đến việc định hướng nghề nghiệp cho
HS để từ đó có hướng giảng dạy phù hợp, có hướng học tập, nghiên cứu để đáp ứng
yêu cầu.
- Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu, người nghiên cứu đã
sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp điều
tra bằng phiếu hỏi, phương pháp phỏng vấn, phương pháp thống kê.
Qua quá trình nghiên cứu tài liệu, điều tra, phỏng vấn HS tại một số trường
THPT ở TP.HCM: Trung học phổ thông Võ Thị Sáu, Trung học phổ thông Nguyễn
Hữu Huân, Trung học phổ thông Long Trường, người nghiên cứu đã thu được kết
quả như sau:
Lượng kiến thức cơ bản mà HS tiếp thu được ở mức độ trung bình, tương
đối, chủ yếu là các kiến thức được liên hệ thực tiễn sản xuất, hay các kiến thức hằng
ngày. Các kiến thức trong môn Công nghệ 10 chỉ mới phát huy được một phần tác
dụng của một môn khoa học ứng dụng, còn tác dụng giúp định hướng nghề nghiệp
cho HS chưa thật sự được khai thác và phát huy tốt. Trên thực tế thì HS coi nhẹ tác
dụng của mơn Cơng nghệ 10 nói riêng và các mơn khoa học ứng dụng nói chung.
Vì vậy tỷ lệ HS có định hướng nghề nghiệp thuộc các ngành nghề khác như:
Điện, Điện tử, Y tế, Sư Phạm… khá cao so với tỷ lệ HS có định hướng nghề nghiệp
thuộc về các nhóm ngành nghề có trong chương trình mơn Cơng nghệ 10 như:
Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp. HS định hướng nghề nghiệp của bản thân
chủ yếu dựa vào sở thích của bản thân, của gia đình bởi vì hầu hết các HS chưa thật

iii



hiểu rõ về các ngành nghề trong xã hôi cũng như yêu cầu của ngành nghề đó, cũng
như yêu cầu của xã hội về ngành nghề đó.
Tóm lại, mơn Cơng nghệ 10 có tác dụng rất ít đến những định hướng nghề
nghiệp của HS một số trường THPT ở TP.HCM, trong đó kiến thức của phần 1:
“Nơng, Lâm, Ngư nghiệp” có tác dụng kém hơn so với kiến thức của phần 2: “ Tạo
lập doanh nghiệp

iv


MỤC LỤC
ĐỀ MỤC

TRANG

TRANG TỰA........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
TÓM TẮT ............................................................................................................. iii
MỤC LỤC...............................................................................................................v
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG................................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................x
Chương 1 GIỚI THIỆU ........................................................................................1
1.1. Bối cảnh ........................................................................................................1
1.2. Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu .........................................................4
1.3. Vấn đề nghiên cứu.........................................................................................4
1.4. Mục đích nghiên cứu .....................................................................................4
1.5. Câu hỏi nghiên cứu........................................................................................4
1.6. Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................4
1.7. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................5

1.7.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu ............................................5
1.7.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi .....................................................5
1.7.3. Phương pháp phỏng vấn .........................................................................5
1.7.4. Phương pháp thống kê ...........................................................................6
1.8. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................6
1.9. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................6
1.10. Cấu trúc luận văn .........................................................................................6
1.11. Kế hoạch nghiên cứu....................................................................................7
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................................8
2.1. Những vấn đề cơ bản khi chọn nghề..............................................................8
2.1.1. Chọn nghề là gì ? ....................................................................................8
2.1.2. Động cơ chọn nghề .................................................................................8
2.2. Tìm hiểu những vấn đề lựa chọn nghề nghiệp của HS THPT.........................8

v


2.2.1. Đặc điểm tâm lý của HS THPT trong lựa chọn nghề nghiệp ...................8
2.2.2. Những cơ sở và xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của HS THPT............10
2.2.3. Nguyên nhân chính dẫn đến chọn nghề không phù hợp của HS THPT..12
2.3. Công tác định hướng nghề nghiệp cho HS THPT ........................................13
2.3.1. Khái niệm “hướng nghiệp” ...................................................................13
2.3.2. Nội dung và vai trò của giáo dục hướng nghiệp trong trường PT ..........15
2.4. Chương trình mơn Cơng nghệ 10 trong trường PT.......................................15
2.4.1. Tầm quan trọng của mơn Cơng nghệ 10 trong chương trình giáo dục
THPT .............................................................................................................15
2.4.2. Quan điểm về tác dụng của môn Công nghệ 10 đối với định hướng nghề
nghiệp của HS THPT......................................................................................16
2.5. Sơ lược tổng quan về một số trường trên địa bàn TP.HCM..........................19
2.5.1. Trường Trung học phổ thông Nguyễn Hữu Huân..................................19

2.5.2. Trường Trung học phổ thông Võ Thị Sáu .............................................20
2.5.3. Trường Trung học phổ thông Long Trường ..........................................20
2.6. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu ...........................................................21
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................24
3.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu .................................................24
3.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi...........................................................24
3.3. Phương pháp phỏng vấn ..............................................................................24
3.4. Phương pháp phân tích dữ liệu ....................................................................25
3.4.1. Phương pháp phân tích định lượng........................................................25
3.4.2. Phương pháp phân tích định tính...........................................................25
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH..............................................................26
4.1. Kết quả khảo sát về kiến thức học sinh lĩnh hội được qua môn Công nghệ 10
...........................................................................................................................26
4.1.1. Mức độ hứng thú của học sinh khi học môn Công nghệ 10 ...................26
4.1.2. Những kiến thức HS học được qua môn Công nghệ 10 .........................27
4.2. Kết quả khảo sát về mức độ ảnh hưởng của môn Công nghệ 10 đến việc định
hướng nghề nghiệp của HS ................................................................................34

vi


4.2.1. Nguồn thơng tin hỗ trợ HS trong q trình định hướng nghề nghiệp .....34
4.2.2. Mức độ GV Công nghệ 10 hướng HS đến ngành nghề có liên quan trong
giờ học. ..........................................................................................................35
4.2.3. Việc vận dụng các kiến thức vào định hướng nghề nghiệp trong tương lai
của HS THPT .................................................................................................36
4.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc định hướng nghề nghiệp của HS THPT44
4.2.5. Ý kiến của HS về tác dụng của môn Công nghệ 10 đến việc định hướng
nghề nghiệp tương lai. ....................................................................................46
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................48

5.1. Kết luận.......................................................................................................48
5.1.1. Những kiến thức HS học được qua chương trình Cơng nghệ 10............48
5.1.2. Tác dụng của mơn Cơng nghệ 10 đối với định hướng nghề nghiệp .......49
5.2. Kiến nghị ....................................................................................................50
5.2.1. Đối với Bộ Giaó Dục & Đào Tạo..........................................................50
5.2.2. Đối với ngành sư phạm .........................................................................50
5.3. Hướng phát triển của đề tài..........................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................52
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3

vii


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
KÍ HIỆU VIẾT TẮT

NỘI DUNG TƯƠNG ĐƯƠNG

TP.HCM

Thành Phố Hồ Chí Minh

PGS.TS

Phó Gi Sư Tiến Sĩ

TS


Tiến Sĩ

Th.S

Thạc Sĩ

HS

Học Sinh

THCN

Trung học chuyên nghiệp

SGK

Sách giáo khoa

GV

Giaó viên

NXB

Nhà xuất bản

NNC

Người nghiên cứu


PT

Phổ thông

GVHD

Giáo viên hướng dẫn

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG

TRANG

Bảng 4.1. Mức độ hứng thú của HS khi học môn Công nghệ 10 ............................26
Bảng 4.2. Một số kiến thức cơ bản về Nông nghiệp HS lĩnh hội được ...................27
Bảng 4.3. Một số kiến thức cơ bản về Lâm nghiệp HS lĩnh hội..............................28
Bảng 4.4. Một số kiến thức cơ bản về Ngư nghiệp HS lĩnh hội ..............................29
Bảng 4.5. Một số kiến thức cơ bản về Tạo lập doanh nghiệp HS lĩnh hội...............30
Bảng 4.6. Một số kiến thức cơ bản về cuộc sống HS lĩnh hội.................................31
Bảng 4.7. Một số kiến thức cơ bản ứng dụng cuộc sống HS lĩnh hội......................32
Bảng 4.8. Mức độ tiếp thu các kiến thức làm nền tảng để học Đại học...................33
Bảng 4.9. Mức độ thơng tin hổ trợ trong q trình chọn nghề ................................34
Bảng 4.10. Mức độ GV Công nghệ 10 hướng HS đến ngành nghề có liên quan trong
giờ học...................................................................................................................35
Bảng 4.11. Định hướng nghề nghiệp của HS liên quan đến kiến thức Nông nghiệp
..............................................................................................................................37
Bảng 4.12. Định hướng nghề nghiệp của HS liên quan đến kiến thức Lâm nghiệp.38

Bảng 4.13. Định hướng nghề nghiệp của HS liên quan đến kiến thức Ngư nghiệp .39
Bảng 4.14. Định hướng nghề nghiệp của HS liên quan đến kiến thức kinh tế.........40
Bảng 4.15. Định hướng nghề nghiệp của HS liên quan đến nhóm các ngành nghề
khác .......................................................................................................................41
Bảng 4.16. Mức độ lựa chọn các ngành nghề truyền thống về tiểu thủ công nghiệp
..............................................................................................................................43
Bảng 4.17. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc định hướng nghề nghiệp của
HS THPT...............................................................................................................44
Bảng 4.18 Ý kiến của HS về tác dụng của môn Công nghệ 10 đến việc lựa chọn
nghề nghiệp ...........................................................................................................46

ix


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

BIỂU ĐỒ

TRANG

Biểu đồ 4.1 Mức độ hứng thú của HS khi học môn Công nghệ 10 .........................26
Biểu đồ 4.2 Một số kiến thức cơ bản về Nông nghiệp HS lĩnh hội được ................27
Biểu đồ 4.3. Một số kiến thức cơ bản về Lâm nghiệp HS lĩnh hội..........................28
Biểu đồ 4.4. Một số kiến thức cơ bản về Ngư nghiệp HS lĩnh hội ..........................29
Biểu đồ 4.5. Một số kiến thức cơ bản về Tạo lập doanh nghiệp HS lĩnh hội...........30
Biểu đồ 4.6. Một số kiến thức cơ bản về cuộc sống HS lĩnh hội.............................31
Biểu đồ 4.7. Mức độ tiếp thu các kiến thức làm nền tảng để học Đại học...............33
Biểu đồ 4.8. Mức độ GV Công nghệ 10 hướng HS đến ngành nghề có liên quan
trong giờ học .........................................................................................................36
Biểu đồ 4.9. Định hướng nghề nghiệp của HS liên quan đến..................................37

Biểu đồ 4.10. Định hướng nghề nghiệp của HS liên quan đến................................40
Biểu đồ 4.11. Định hướng nghề nghiệp của HS liên quan đến................................42
Biểu đồ 4.12. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc định hướng nghề nghiệp
của HS THPT. .......................................................................................................45
Biểu đồ 4.13. Ý kiến của HS về tác dụng của môn Công nghệ 10 đến việc lựa chọn
nghề nghiệp ...........................................................................................................47

x


SVTH: Trần Thị Kim Xuyến

GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy

Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Bối cảnh
Nước ta được xếp vào loại nhóm quốc gia có hiện trạng dân số trẻ hàng năm
tăng thêm gần hai triệu lao động. Đây là tiềm năng lớn cho sự phát triển của một đất
nước. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra khơng ít khó khăn về việc giải quyết việc làm, vấn
đề môi trường và nhu cầu trang bị kĩ thuật, tay nghề lao động…
Theo số liệu thống kê 2007, Việt Nam là nước có cơ cấu dân số trẻ, tổng dân
số có hơn 83 triệu người, trong đó có 59,3% dân thuộc độ tuổi lao động, mỗi năm
bổ sung thêm 1,1 triệu lao động mới. Nhưng trên thực tế xảy ra mâu thuẫn giữa số
lao động thất nghiệp và sự thiếu hụt số lao động có tay nghề. Vậy đâu là chìa khóa
giải quyết mâu thuẫn này. Phải chăng người lao động không được định hướng lao
động từ nhỏ, mà chậm nhất là ở bậc phổ thông.
Lê Thị Ngọc Dung (Viện nghiên cứu xã hội TP.HCM) khi tham gia hội
thảo: “Giáo dục và định hướng nghề nghiệp cho học sinh – sinh viên” tổ chức tại
TP.HCM vào ngày 04/04/2008 đã phát biểu: “Lao động Việt Nam đang đối diện với

thách thức lớn là cạnh tranh với lao động nước ngoài. Xu hướng nhập khẩu lao
động nước ngoài có thể xem là sự phân cơng lao động có tính tồn cầu tất yếu
trong khi chỉ có 30% lao động Việt Nam có thể đáp ứng thị trường tương đối trên
thị trường cơng nghiệp”
Cịn theo Nguyễn Văn Lê (2000) khi tham gia nghiên cứu đề tài khoa học
cấp nhà nước KX-05-09 mang tên: “Giáo dục phổ thông và hướng nghiệp – nền
tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa” đã nói:
“Giáo dục phổ thông nước ta đang đứng trước những thách thức to lớn và một tình
trạng nan giải là chỉ có một tỉ lệ thấp số học sinh theo học ở các trường nghề, đa số
các học sinh muốn thi tuyển vào các trường đại học chuyên nghiệp và kỹ thuật. Đã
đến lúc chúng ta cần xem xét lại một cách nghiêm túc nội dung đào tạo và những
vấn đề có liên quan đến giáo dục phổ thơng hiện nay, đặc biệt xu hướng phát triển
của nó với việc chuẩn bị nguồn nhân lực phục vụ cho cơng nghệ hóa – hiện đại
hóa”.
1


SVTH: Trần Thị Kim Xuyến

GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy

Cùng ý kiến đó ơng Hồng Ngọc Thạch, phó Chủ tịch Tổng liên đoàn lao
động Việt Nam khi tham gia hội thảo: “Việc làm cho thanh niên” do Tổng liên đoàn
lao động Việt Nam và tổ chức lao động quốc tế (ILO) phối hợp tổ chức tại TP.HCM
trong hai ngày 09, 10/09/2008 đã nói: “ Mặc dù nước ta có ưu thế về lực lượng trẻ
và đông, song chất lượng chưa tương xứng, chưa đáp ứng được đòi hỏi của nền
kinh tế. Chỉ có hơn 20% lực lượng lao động qua đào tạo nhưng lại đào tạo lệch,
mất cân đối do thiếu sự phối hợp giữa hệ thống giáo dục và nhu cầu lao động.
Thêm vào đó, do khơng được tư vấn việc làm một cách đầy đủ đã hạn chế khả năng
tiếp cận thơng tin và lựa chọn nghề nghiệp thích hợp của thanh niên…Đây là lực

cản đối với sự phát triển kinh tế và làm nảy sinh các vấn đề xã hội phức tạp”.
Như vậy, việc giáo dục hướng nghiệp cũng như việc định hướng nghề nghiệp
cho người lao động phải được tiến hành sớm và có hiệu quả tức là phải giúp người
lao động nhận thức và biết kết hợp hài hòa các yếu tố: nguyện vọng, năng lực cá
nhân, yêu cầu của nghề trong xã hội và yêu cầu của xã hội thì mới có thể đem lại
kết quả khả quan cho tình hình lao động ở nước ta hiện nay. Nhưng trên thực tế
công tác này chưa được thực hiện cụ thể, vì vậy mà có khơng ít sinh viên khi ra
trường đã lúng túng không biết bắt đầu từ đâu, khơng biết ngành học của mình sẽ
ứng dụng vào những công việc cụ thể nào. Cô Nguyễn Hồng Mai, giảng viên trường
Đại học Công Nghiệp TP.HCM khi tham gia hội thảo chuyên đề “Tư vấn hướng
nghiệp” được tổ chức tại Trung tâm Anh ngữ Cleverlearn, tại TP.HCM ngày
30/08/2007 đã nói: “Nhiều sinh viên bây giờ chọn ngành học theo thời thượng, các
em khơng hiểu được tìm năng của mình thực sự muốn gì, thích gì. Tơi nghĩ ngay từ
khi các em cịn học phổ thơng, gia đình, nhà trường nên giúp các em có những định
hướng nghề nghiệp rõ ràng để các em không thấy hối tiếc, cảm thấy chán nản khi
chọn sai ngành học thích hợp”
Đề cập đến chất lượng giảng dạy, ông Lâm Văn Triệu - Phó hiệu trưởng
trường THPT chuyên Lê Hồng Phong cho biết: “Chất lượng giảng dạy của mỗi tiết
học, của mỗi GV không đồng đều. Chẳng hạn chủ nhiệm là GV mơn khoa học tự
nhiên thì tư vấn cho HS các ngành nghề về khoa học xã hội sẽ không sơi nổi bằng
các GV của chính ngành đó và ngược lại, hoặc có thầy cơ đầu tư nhiều cơng sức

2


SVTH: Trần Thị Kim Xuyến

GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy

cho bài giảng, có thầy cơ thì hời hợt. Nhưng chúng tơi cũng phải chấp nhận vì đó

đâu phải là chun mơn của họ”. Điều này cũng dễ hiểu vì Cơng nghệ 10 là mơn
học chính khóa nhưng khơng thực hiện việc đánh giá kết quả thông qua điểm số nên
trường nào quan tâm thì tốt khơng thì thơi, GV thì thự bơi, HS khối 10,11 thì thờ ơ,
chỉ đến lớp 12 may ra mới quan tâm. Đa số các GVCN khi được hỏi tới điều thẳng
thắng: “Nhà trường phân cơng thì phải thực hiện chứ chúng tơi chẳng có ham thích
giảng dạy nên cũng khó lịng thu hút được HS. Đó là chưa kể phải lo bộ mơn chính
của mình đâu cịn mấy thời gian sưu tầm, tìm hiểu tài liệu hướng nghiệp sinh động”
Nhìn ra thế giới, ở các nước tiên tiến như: Mỹ, Anh, Pháp, Hà Lan…Việc
định hướng nghề nghiệp phù hợp với năng lực, sở thích cá nhân cho HS chuẩn bị
ngay từ nhỏ thông qua các môn khoa học ứng dụng như: Kỹ thuật nông nghiệp, Tin
học, Công nghệ, Kinh tế…Hướng nghiệp hay định hướng nghề nghiệp là một quá
trình liên tục và lâu dài nhằm đáp ứng nhu cầu cho bản thân người lao động, quan
trọng nhất là giai đoạn phổ thông, và cả thị trường lao động. Nhà giáo Quang
Dương ( Viện nghiên cứu giáo dục TP.HCM) trong hội thảo: “Giáo dục và định
hướng nghề nghiệp xã hội cho HS- SV”cho biết: “Ở nước ngoài, giáo dục hướng
nghiệp là tiền đề của đào tạo nhân lực, trực tiếp chi phối quá trình đào tạo nhân
lực trước mắt và lâu dài nên giáo dục hướng nghiệp luôn song hành với giáo dục
phổ thông, không phải kết thúc sau thi cử mà còn kéo dài đến mãi cuối đời”
Nguyễn Danh Ánh (Viện trưởng nghiên cứu, đào tạo, tư vấn khoa học công
nghệ) khi tham gia hội thảo: “ Đối thoại Pháp – về các vấn đề và hướng đi của khoa
học và hướng nghiệp” được tổ chức tại Hà Nội ngày 11/01/2005 cũng đã nói:
“Cơng tác hướng nghiệp không chỉ tiến hành ở tất cả các loại trường học mà còn
thực hiện ở các cơ quan, cơ sở sản xuất kinh doanh – hướng nghiệp từ khi HS bắt
đầu đến trường THCS, THPT đến khi các em có một nghề trong tay, khơng chỉ tiến
hành ở các thế hệ trẻ mà cả cho người lớn tuổi không có nghề hoặc phải thay đổi
nghề”. Tuy nhiên ở Việt Nam xu hướng này chỉ mới được áp dụng trong những
năm gần đây nhưng vẫn chưa hồn thiện vì cả GV, HS chưa hiểu đúng về tầm quan
trọng của môn khoa học ứng dụng.

3



SVTH: Trần Thị Kim Xuyến

GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy

Vì vậy, đề tài “Tìm hiểu tác dụng của mơn Cơng nghệ 10 đến việc định
hướng nghề nghiệp của học sinh một số trường THPT trên TP.HCM” được thực
hiện nhằm xác định mức độ hiểu biết của những môn khoa học ứng dụng nói chung
và mơn Cơng nghệ 10 nói riêng đến việc định hướng nghề nghiệp của HS. Từ đó có
hướng giải quyết những bất cập đang diễn ra trên thị trường lao động hiện nay.
1.2 Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu
Đứng trước tình hình của lao động hiện nay, là SV khoa Ngoại Ngữ - Sư
Phạm, sẽ trở thành giáo viên dạy môn Công nghệ 10 – môn khoa học ứng dụng, góp
phần giúp HS định hướng tương lai, việc xác định những tác dụng của môn Công
nghệ 10 đến việc định hướng nghề nghiệp của HS là hết sức cần thiết để chuẩn bị
đào tạo HS có định hướng nghề nghiệp tốt theo yêu cầu của xã hội.
1.3 Vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu tác dụng của môn Công nghệ 10 đến việc định
hướng nghề nghiệp của HS một số trường trên TP.HCM.
1.4 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu có tác dụng giúp GV môn Công nghệ 10 ở các trường
THPT nhận thức sâu sắc tác dụng của môn Công nghệ 10 đến việc định hướng nghề
nghiệp của HS. Từ đó có hướng giảng dạy phù hợp, giúp SV ngành Sư Phạm Kỹ
Thuật Nông Nghiệp hiểu rõ tác dụng, ý nghĩa của môn Công nghệ 10 đối với HS, từ
đó có hướng học tập, nghiên cứu để đáp ứng u cầu. Ngồi ra cịn giúp HS các
trường THPT nhận thức được tầm quan trọng, ý nghĩa của mơn Cơng nghệ 10 trong
chương trình học và nhất là trong việc định hướng nghề nghiệp.
1.5 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi sau:

-

Những kiến thức HS học được qua chương trình Cơng nghệ 10 ?

-

Mức độ ảnh hưởng của mơn Công nghệ 10 đến định hướng nghề nghiệp của
HS ?

1.6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.

4


SVTH: Trần Thị Kim Xuyến

GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy

Nhiệm vụ 2: Khảo sát chương trình mơn Cơng nghệ 10 trong chương trình
giáo dục phổ thơng tại một số trường THPT ở TP.HCM
Nhiệm vụ 3: Khảo sát tác dụng của môn Công nghệ 10 trong định hướng
nghề nghiệp, những định hướng nghề nghiệp của HS sau khi tốt nghiệp, phân tích,
đánh giá mức độ tác dụng của môn Công nghệ 10 đối với định hướng nghề nghiệp
của HS một số trường trên TP.HCM. Cụ thể là nội dung về mức độ đánh giá của HS
về tác dụng môn Công nghệ 10 trong trường THPT và những nhân tố ảnh hưởng
đến định hướng đó của HS, những kiến thức HS tích lũy thơng qua chương trình
mơn Cơng nghệ 10 trong chương trình giáo dục phổ thông.
Nhiệm vụ 4: Đưa ra kết luận chung về tác dụng của môn Công nghệ 10 đối
với định hướng nghề nghiệp của HS một số trường trên TP.HCM và tìm hiểu

ngun nhân, từ đó đưa ra một số giải pháp của vấn đề trên.
1.7 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, người nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp sau:
1.7.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu (phục vụ nhiệm vụ 1,2,3)
Phân tích tổng hợp tài liệu về lý thuyết chương trình mơn Công nghệ 10
trong trường phổ thông và vấn đề lựa chọn nghề nghiệp của HS THPT tâm lí của
HS phổ thông khi lựa chọn nghề nghiệp.
1.7.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (phục vụ nhiệm vụ 2, 3, 4)
- Các vấn đề điều tra: lượng kiến thức HS tích lũy được từ chương trình mơn
Cơng nghệ 10, những định hướng của HS THPT và những nhân tố ảnh hưởng đến
định hướng đó
- Xây dựng các phiếu điều tra nhằm thu thập dữ liệu từ HS khối 10,11,12 về
các vấn đề điều tra.
- Mẫu điều tra được chọn từ HS khối 10, 11, 12 trong trường phổ thông về
các vấn đề điều tra
- Thực hiện điều tra trên HS khối 10, 11, 12 về các vấn đề điều tra.
1.7.3 Phương pháp phỏng vấn (phục vụ nhiệm vụ 3)
Thu thập ý kiến của HS về tác dụng của môn Công nghệ 10 đối với định
hướng nghề nghiệp của HS THPT.

5


SVTH: Trần Thị Kim Xuyến

GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy

1.7.4 Phương pháp thống kê (phục vụ nhiệm vụ 3,4)
- Thu thập số liệu về lượng kiến thức HS tích lũy được từ chương trình mơn
Cơng nghệ 10, mức độ đánh giá của HS về tác dụng của môn Công nghệ 10 trong

định hướng nghề nghiệp, những định hướng của HS sau khi tốt nghiệp THPT và
những nhân tố ảnh hưởng đến định hướng đó.
- Thống kê xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excell.
1.8 Đối tượng nghiên cứu
- Chủ thể nghiên cứu: tác dụng của kiến thức Công nghệ 10 đến việc định
hướng nghề nghiệp của HS một số trường THPT trên địa bàn TP.HCM.
- Khách thể nghiên cứu:
+ Học sinh THPT
+ Chương trình mơn Cơng nghệ 10.
1.9 Phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian nên người nghiên cứu chỉ tìm hiểu phần kiến thức
trong SGK Cơng nghệ 10 và chỉ khảo sát ở một số trường THPT ở TPHCM.
1.10 Cấu trúc luận văn
Cấu trúc luận văn gồm:
-

Lời ngỏ

-

Lời cảm ơn

-

Chương 1: Giới thiệu

Chương này bao gồm các vấn đề sau: bối cảnh khi thực hiện đề tài, lý do
người nghiên cứu chọn vấn đề nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, mục đích nghiên
cứu, câu hỏi nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, sơ
lược về vấn đề nghiên cứu, cấu trúc luận văn và kế hoạch nghiên cứu.

-

Chương 2: Cơ sở lý luận

Giới thiệu về những lý thuyết cơ bản, những cơ sở mà người nghiên cứu dựa
vào để đặt ra lý thuyết và tiên đoán, lý giải nguyên nhân, kết quả của vấn đề nghiên
cứu, đồng thời nêu tóm lược lịch sử của vấn đề nghiên cứu.
-

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

6


SVTH: Trần Thị Kim Xuyến

GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy

Mô tả cụ thể tiến trình nghiên cứu, lý thuyết về những phương pháp mà
người nghiên cứu đã sử dụng, cách sử dụng những phương pháp đó trong đề tài.
-

Chương 4: Kết quả và phân tích

Người nghiên cứu phân tích các kết quả định lượng, định tính và trình bày
kết quả phân tích, đưa ra những kết quả sơ bộ về vấn đề nghiên cứu.
-

Chương 5: Kết luận và kiến nghị


Người nghiên cứu đưa ra kết luận của vấn đề nghiên cứu đồng thời đưa ra
một số kiến nghị đối với các ban ngành liên quan.
-

Tài liệu tham khảo: những tài liệu mà NNC đã sử dụng trong quá trình

thực hiện đề tài.
-

Phụ lục: Phiếu điều tra, phỏng vấn

1.11 Kế hoạch nghiên cứu
STT

Thời gian

Hoạt động

Người
thực hiện

1

Từ 7-8/2010

Xác định đề tài

Người
nghiên
cứu


2

8-9/2010

Tìm hiều tài liệu tham khảo

NNC

3

9/2010

Viết đề cương nghiên cứu

NNC

4

10/2010

Chỉnh sửa đề cương

NNC

5

11/2010

Viết cơ sở lý luận


NNC

Thu thập thêm tài liệu
6

12/2010

Soạn các phiếu câu hỏi điều

NNC

tra, câu hỏi phỏng vấn
7

3/2010

Tiến hành phỏng vấn, phát

NNC

phiếu điều tra
Tổng hợp kết quả phỏng vấn,
điều tra, đưa ra kết luận
8

4/2011

Nộp đề tài cho GVHD


7

NNC

Ghi chú


SVTH: Trần Thị Kim Xuyến

GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy

Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Những vấn đề cơ bản khi chọn nghề
2.1.1 Chọn nghề là gì ?
Trước kia, nói đến nghề nghiệp, người ta chỉ nói đến những nghề truyền
thống. Ngày nay cùng với sự phát triển của kinh tế, khoa học và cơng nghệ thì thế
giới nghề nghiệp ngày càng phong phú và đa dạng. Vậy mà mỗi người chỉ có thể
lựa chọn một nghề phù hợp nhất với mình. Nếu không trang bị những kiến thức cần
thiết cho việc chọn nghề, ta sẽ gặp nhiều khó khăn.
2.1.2 Động cơ chọn nghề
Trong việc chọn nghề nghiệp tương lai, động cơ đúng có ý nghĩa hết sức
quan trọng. Đi vào nghề nào? Vì sao lại chọn nghề đó? Những câu hỏi như vậy cần
được mỗi bạn tự giải đáp. Chọn nghề là một hành động cụ thể. Điều thôi thúc ta
chọn nghề này hay nghề kia sẽ quyết định con đường lao động lâu dài, có thể là suốt
đời. Sự phát triển nhân cách của mỗi chúng ta phụ thuộc rất lớn vào nội dung
phương pháp lao động mà chúng ta đã lựa chọn.
Động cơ chọn nghề đúng thường bộc lộ ở ý thức con người đối với những ý
nghĩa sau đây của nghề:

-

Ý nghĩa xã hội của nghề

-

Ý nghĩa kinh tế của nghề

-

Ý nghĩa giáo dục của nghề

-

Ý nghĩa nhân đạo của nghề…

Nếu chọn nghề chỉ đơn thuần theo lao động cá nhân nhỏ hẹp, vì lợi ích trước
mắt về vật chất…thì khi vào đời khơng đạt được ý đồ sẽ chán nản hoặc sẽ chịu
nhiều bi kịch khác.
2.2 Tìm hiểu những vấn đề lựa chọn nghề nghiệp của HS THPT
2.2.1 Đặc điểm tâm lý của HS THPT trong lựa chọn nghề nghiệp
Đây là thời kì đạt được sự trưởng thành về thể lực, sinh lý đã ổn định nhưng
vẫn còn phụ thuộc vào người lớn, người lớn quyết định nội dung và xu hướng chính
8


SVTH: Trần Thị Kim Xuyến

GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy


trong hoạt động. Vì vậy mà vị trí của HS THPT có tính chất khơng xác định. Cuộc
sống của nhiều thanh niên mới lớn là cuộc sống vừa học tập, vừa lao động, có thể
đảm nhiệm nhiều trọng trách, được cha mẹ tin tưởng và tôn trọng. Học sinh ở lứa
tuổi này được tiếp xúc một cách rộng rãi với nhiều tầng lớp xã hội, nhiều mối quan
hệ khác nhau. Các em có dịp hịa nhập vào cuộc sống mn màu, mn vẻ và phức
tạp của xã hội, để học hỏi, tích lũy kinh nghiệm, để chuẩn bị cho cuộc sống mới –
cuộc sống tự lập. Từ đó mà hình thành thế giới quan, nhân sinh quan ở mức khá
cao, sâu sắc, nhất quán và khái quát.
“Khác với lứa tuổi thiếu niên, thanh niên HS có nét tâm lí đặc biệt, là sự băn
khoăn suy nghĩ để định đoạt phương hướng cuộc đời mình. Các em thường tự hỏi:
Mình sẽ làm gì ? Mình sẽ là người như thế nào? Sắp tới mình sẽ sống như thế
nào?...(Theo Bùi Ngọc Oánh, 1996, trang 57)
Có thể thấy ở lứa tuổi này, vai trị của người lớn đã xuất hiện khá nhiều và
được học sinh THPT thực hiện ngày càng có tính độc lập và tinh thần trách nhiệm,
càng lớn các suy nghĩ về cuộc sống ngày càng nhiều, nhất là trong việc lựa chọn
ngành nghề. Xu hướng nghề nghiệp có tác dụng đáng kể trong việc điều chỉnh, thúc
đẩy các mặt hoạt động của các em. Càng ở cuối cấp học, nó càng thể hiện rõ rệt, cụ
thể và ổn định. Vì vậy mà HS ở lứa tuổi này sống có mục đích, bình tĩnh và vững
tin hơn. Trong hoạt động, các em đã có ý thức tích lũy những tri thức cần thiết cho
lĩnh vực mà các em lựa chọn. Nhờ đó mà tính nhạy cảm, năng lực quan sát, năng
lực khái quát, tổng hợp cũng như các phẩm chất tốt đẹp khác của nhân cách phát
triển mạnh. Có thể nói hoạt động của các em mang tính mục đích, chọn lọc rõ rệt.
Bên cạnh đó, một số học sinh có thế giới quan cịn hạn chế thì việc lựa chọn nghề
nghiệp rất khó khăn, đơi khi cịn phụ thuộc khá nhiều vào những động cơ cá nhân.
Học sinh thường băn khoăn không biết lựa chọn nghề nào, thậm chí khơng biết có
nghề nào để chọn và sự am hiểu về nghề lại càng ít hơn…Hoặc có sự lựa chọn
nhưng khơng giải thích được động cơ lựa chọn một cách đúng đắn, và sự chuẩn bị
cho nghề đã chọn cịn ít hơn. Học sinh thường khơng tính đến việc đối chiếu những
đặc điểm cá nhân của mình với yêu cầu của nghề đã chọn. Một số học sinh có thái
độ q nơng nổi hoặc q chặt chẽ, khó tính dẫn đến việc khơng chọn được ngành


9


SVTH: Trần Thị Kim Xuyến

GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy

nghề thích hợp. Vì vậy, việc hướng dẫn định hướng nghề nghiệp cho học sinh là
vấn đề quan trọng cần phải quan tâm, phải được thực hiện một cách đầy đủ và đúng
đắn.
HS THPT nếu hiểu được lựa chọn nghề nghiệp một cách đúng đắn sẽ quyết
định cuộc sống tương lai. Nhiều học sinh biết so sánh những đặc điểm riêng về thể
chất, tâm lí, khả năng của mình với những u cầu của nghề nghiệp nhưng sự hiểu
biết này chưa đầy đủ. (Theo Lê Văn Hồng, 1996). Điều này có được là do sự phát
triển tự ý thức trong sự phát triển nhân cách của thanh niên học sinh. Quá trình phát
triển tự ý thức diễn ra mạnh mẽ, sôi nổi và có tính chất đặc thù riêng, đó là thanh
niên có quan điểm về mục đích lịch sử và hồi bão, quan tâm sâu sắc đến đời sống
tâm lí, phẩm chất, nhân cách và năng lực riêng. Sự tự ý thức này xuất phát từ cuộc
sống và hoạt động – địa vị mới mẻ trong tập thể, trong những mối quan hệ với thế
giới xung quanh. Quá trình phát triển sự tự ý thức là đặc điểm tâm lý quan trọng
trong việc lựa chọn nghề nghiệp của học sinh THPT.
Như vậy, lứa tuổi HS hay THPT là thời kì đặc biệt quan trọng đối với cuộc
đời con người, là thời kì năng lực trí tuệ, thế giới quan và tồn bộ nhân cách của con
người biến đổi lớn về chất lượng làm cho các em sẵn sàng và có đủ khả năng để
trưởng thành để bước vào đời và việc xác định xu hướng nghề nghiệp lại có ý nghĩa
quan trọng đối với toàn bộ nhân cách, đặc biệt là sự phát triển năng lực.
2.2.2 Những cơ sở và xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của HS THPT
a) Những cơ sở lựa chọn nghề nghiệp của HS THPT
Học sinh THPT đã hình thành sự tự ý thức, vì vậy việc lựa chọn nghề nghiệp

phụ thuộc vào nhiều cơ sở khác nhau.
Theo Bùi Ngọc Oánh (1966, trang 57) thì: “ Việc lựa chọn nghề nghiệp của
các em có nhiều động cơ thúc đẩy. Có sự kết hợp chặt chẽ xu hướng xã hội và động
cơ cá nhân, có sự tham gia của hứng thú, năng lực, sự tác động của xã hội, kinh
nghiệm. Nó cịn phụ thuộc vào sản xuất, giới tính và nhiều yếu tố khác…Cịn theo
Nguyễn Ngọc Thuấn (2000) thì để chọn ngành nghề phù hợp thì cần căn cứ vào một
số điều kiện cơ bản như: sở thích nghề nghiệp và hoàn cảnh bản thân, mục tiêu đào
tạo và nhu cầu xã hội của ngành nghề đó, uy tín, điều kiện học tập của trường dự thi

10


SVTH: Trần Thị Kim Xuyến

GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy

và cuối cùng là khả năng dự thi và trúng tuyển vào trường đã lựa chọn.(Trích dẫn
bởi Phạm Văn Sơn, 2006, trang 11).
Như vậy cả hai tác giả đều đưa ra những cơ sở lựa chọn nghề nghiệp của
thanh niên học sinh khi lựa chọn ngành nghề trong tương lai. Cùng ý kiến đó nhưng
tác giả Dương Thiệu Hoa (2005) đã đưa ra những cơ sở cụ thể để lựa chọn nghề
nghiệp của HS THPT như sau:
- Thứ nhất: giáo viên, bao gồm cả GV chủ nhiệm và GV bộ môn
- Thứ hai: gia đình HS như bố mẹ, anh chị, người thân
- Thứ ba: cá nhân gồm nhu cầu, sở thích của bản thân
- Thứ tư: bạn bè
- Thứ năm: sách báo và các phương tiện thông tin khác như: internet, tivi,
radio…
- Thứ sáu: các chương trình giúp định hướng nghề nghiệp bao gồm nhiều
hoạt động như:

+ Khi thực hiện giảng dạy các môn học
+ Tổ chức tham quan các cơ sở sản xuất, các trường Đại học, Cao đẳng,
Trung học chuyên nghiệp
+ Mời chuyên gia nói chuyện chuyên đề
+ Mở lớp dạy nghề
+ Mở phòng tư vấn hướng nghiệp tại trường
+ Một số hoạt động khác như: tổ chức các câu lạc bộ tìm hiểu về nghề, hội
thi…
Như vậy, học sinh THPT có nhiều cơ sở để lựa chọn ngành nghề cho tương
lai nhưng trong đó chỉ có thơng qua các chương trình giúp định hướng nghề nghiệp
là đầy đủ, quy mơ, có tầm quan trọng cao, giúp học sinh không chỉ khám phá ra
năng lực thực tế của bản thân, sở thích cá nhân, mà cịn thấy được nhiều ngành nghề
cùng những đòi hỏi chuyên biệt và nhu cầu xã hội. Từ đó học sinh biết kết hợp
những yếu tố giữa cá nhân, gia đình, xã hội để lựa chọn ngành nghề tốt nhất cho
tương lai.

11


SVTH: Trần Thị Kim Xuyến

GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy

b) Xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của HS THPT
Theo Lê Văn Hồng (1996) thì hiện nay thanh niên HS cịn định hướng một
cách phiến diện vào việc học tập ở Đại học. Đại đa số các em hướng dần vào các
trường Đại học hơn là học nghề…
Hầu hết các em điều có mơ ước vào Đại học (kể cả các em có học lực yếu).
HS có xu hướng lựa chọn các ngành học được coi là thời thượng như: ngân hàng,
quản trị mạng, kinh tế, cơng nghệ thơng tin, bưu chính viễn thơng…Đây chính là sự

xa rời thực tế lao động của học sinh. (Theo Dương Thiệu Hoa, 2005)
Đã đến lúc cần phải xem xét lại một cách nghiêm túc nội dung đào tạo và
những vấn đề có liên quan đến GD phổ thông hiện nay, đặc biệt xu hướng phát triển
của nó với việc chuẩn bị nguồn nhân lực phục vụ cho cơng nghiệp hóa hiện đại hóa.
(Theo Nguyễn Văn Lê, 2000)
Tuy học sinh THPT có những suy nghĩ chín chắn hơn so với lứa tuổi trước
đó nhưng vẫn chưa đủ trưởng thành để có những quyết định đúng đắn cho tương lai
nghề nghiệp. Vẫn có những lựa chọn chưa thật sự phù hợp với năng lực thật sự và
sự kết hợp hài hòa của các yếu tố: nguyện vọng, năng lực cá nhân, những yêu cầu
của nghề trong xã hội, yêu cầu của xã hội.
2.2.3 Nguyên nhân chính dẫn đến chọn nghề không phù hợp của HS THPT
Theo E.A.Klimốp (1971) thì có hai ngun nhân chính dẫn đến chọn nghề
không phù hợp như sau:
- Thứ nhất, do cá nhân có thái độ khơng đúng với các tình huống khác nhau
của việc chọn nghề (đối với lĩnh vực hoạt động và sự khuyên bảo của người đi
trước…) Những thành kiến và tiếng tăm nghề nghiệp do ảnh hưởng trực tiếp hay
gián tiếp của những người khuyên bảo, sự yêu thích nghề…mới chỉ là bề ngồi,
cảm tính. Cá nhân chưa thực sự hiểu được nghề đó.
- Thứ hai, cá nhân thiếu tri thức, kinh nghiệm về những tình huống đó. Có
thể do sự đồng nhất môn học với nghề, không hiểu hết năng lực của bản thân,
không biết hoặc không đánh giá đầy đủ những đặc điểm phẩm chất cá nhân, khơng
hiểu được đặc điểm và u cầu của nghề địi hỏi với người lao động, thao tác và

12


SVTH: Trần Thị Kim Xuyến

GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy


trình tự của chúng khi giải quyết vấn đề chọn nghề. (Trích dẫn bởi Dương Thiệu
Hoa, 2005)
Động cơ chọn nghề sau khi đã hình thành khơng phải là cố định và bất biến.
Nó đã được chính xác hóa dần dần, được củng cố dần dần trong quá trình hoạt động
của học sinh, nhất là trong quá trình học nghề và lao động nghề nghiệp. Ngược lại
trong q trình đó, nó cũng có thể biến đổi, mất hẳn đi do nhiều nguyên nhân như:
- Do nhận thức được đầy đủ hơn, cụ thể hơn về đặc điểm của nghề nghiệp,
của yêu cầu lao động nghề nghiệp, những đặc điểm của nghề mà trước đó học sinh
chưa nhận thức được do đặc điểm của cá nhân không phù hợp với nghề.
- Do điều kiện lao động, điều kiện học nghề không phù hợp
- Do việc tổ chức dạy lao động chưa tốt hay việc học nghề khơng thu được
kết quả mong muốn.
- Do tình trạng sức khỏe không phù hợp hoặc do sự biến đổi về nhân cách, sự
biến đổi và hứng thú nghề nghiệp. (Theo Bùi Ngọc Oánh, 1996)
Những nguyên nhân dẫn đến việc chọn nghề của HS đều do chưa có hoặc có
rất ít thơng tin định hướng nghề nghiệp. Vì vậy, cần có sự hướng dẫn để các em khi
chọn nghề biết kết hợp một cách lý tưởng ba yếu tố: nguyện vọng, năng lực của cá
nhân, những đòi hỏi của nghề nghiệp và yêu cầu của xã hội.
2.3 Công tác định hướng nghề nghiệp cho HS THPT
2.3.1 Khái niệm “hướng nghiệp”
Theo từ điển Tiếng Việt, hướng nghiệp được hiểu là “Thi hành những biện
pháp nhằm đảm bảo sự phân bố tối ưu (có chú ý tới năng khiếu, năng lực, thể lực)
nhân dân theo ngành và loại lao động” hoặc được hiểu theo nghĩa “Giúp đỡ lựa
chọn hợp lí ngành nghề”
Theo Phạm Văn Sơn (2006, trang 33): “Thuật ngữ hướng nghiệp (career
mentoring) nếu được hiểu chính xác nó là sự kết hợp của nhiều lĩnh vực khác nhau
như: đánh giá nghề nghiệp (career assessment), quản lí nghề nghiệp (career
management), phát triển nghề nghiệp (career development),…Trong đó lựa chọn
nghề nghiệp chỉ là một giai đoạn đầu trong tiến trình hướng nghiệp của mỗi người.


13


SVTH: Trần Thị Kim Xuyến

GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy

Vì vậy có thể thấy rằng việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên là một
quá trình liên tục và kéo dài”.
Theo tác giả Dương Thiệu Hoa (2005) định nghĩa về hướng nghiệp như sau:
“Hướng nghiệp là làm cho cá nhân nhận ra chân giá trị của nghề và tìm thấy hạnh
phúc khi tận tâm cống hiến tinh thần và sức lực cho nghề đó và làm cho cá nhân lấy
việc hành nghề làm lẽ sống chứ không phải là phương tiện kiếm sống”
Theo các nhà chuyên môn (Phạm Tất Dong, Đặng Danh Ánh, Nguyễn Thế
Trường, Trần Mai Thu, 2006): “ Giaó dục hướng nghiệp là một hệ thống các biện
pháp giáo dục nhằm chuẩn bị cho HS sớm có ý thức lựa chọn ngành nghề với sự
phân công lao động ngay từ khi còn học ở trường PT”
Còn Bùi Ngọc Oánh (1996) cho rằng công tác hướng nghiệp hay định hướng
nghề nghiệp phải giải quyết nhiều vấn đề, trong đó chủ yếu là những nội dung sau:
- Làm cho học sinh thấy được ý nghĩa của việc chọn nghề đối với các em,
đối với xã hội.
- Trang bị cho học sinh những kiến thức cần thiết về nghề nghiệp như: các
loại lao động và các nghề chủ yếu trong xã hội, đặc điểm của chúng và những yêu
cầu đặt ra đối với người lao động: nhu cầu của xã hội đối với ngành nghề, ta còn gọi
là thị trường lao động của xã hội…
- Trang bị cho học sinh những kiến thức cần thiết trong việc chọn nghề: phải
căn cứ vào nhu cầu nghề nghiệp của xã hội: căn cứ vào đặc điểm của nghề, đối
chiếu với đặc điểm của bản thân (đặc điểm cơ thể, tài năng, hứng thú…xem có phù
hợp hay khơng: căn cứ vào hồn cảnh hiện tại…). Nhờ trang bị những kiến thức
loại này, học sinh dễ chọn nghề phù hợp hơn (phù hợp với bản thân, với xã hội).

- Giới thiệu và giúp đỡ các em chọn nghề (có thể tiến hành cụ thể với từng
hồn cảnh, điều kiện của mỗi em) dưới hình thức góp ý cá nhân.
- Giúp các em nắm vững nghề đã chọn và giúp việc bố trí cơng tác cho các
em (nếu có thể).
Như vậy, có rất nhiều định nghĩa về định hướng nghề nghiệp, nhưng khi
nghiên cứu về định hướng nghề nghiệp cho học sinh THPT thì định nghĩa của
Dương Thiệu Hoa là phù hợp nhất. Theo đó, định hướng nghề nghiệp sẽ giúp học

14


×