BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA NGOẠI NGỮ - SƯ PHẠM
******************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GRAPH
TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11 TẠI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU HUÂN
GVHD: NGUYỄN THANH THỦY
SVTH: NGUYỄN THỊ NHÀN
Ngành: SƯ PHẠM KTCNN
Niên khóa: 2007- 2011
TP. HCM, tháng 08/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA NGOẠI NGỮ - SƯ PHẠM
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GRAPH
TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11 TẠI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU HUÂN
Tác giả
NGUYỄN THỊ NHÀN
Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Cử nhân ngành Sư phạm kỹ thuật công nông nghiệp
Giáo viên hướng dẫn:
TS. NGUYỄN THANH THỦY
TP. HCM, tháng 08-2011
i
LỜI CÁM ƠN
Con xin gởi lời cám ơn sâu sắc đến công ơn sinh thành và dưỡng dục của bố
mẹ, cám ơn bố mẹ đã cho con có được ngày hôm nay.
Cám ơn các anh, chị đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi
nhất để em hoàn thành tốt quá trình học tập.
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến:
Quý Thầy Cô trong bộ môn SPKTNN, khoa Ngoại ngữ - Sư phạm, trường
ĐH Nông lâm TP.HCM đã dạy bảo và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em
trong những năm học vừa qua.
Tiến sĩ Nguyễn Thanh Thủy đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Quý Thầy Cô trường THPT Nguyễn Hữu Huân - quận Thủ Đức - tp. Hồ Chí
Minh đã tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập, đặc biệt là thầy Lương Thế Cường,
cô Nguyễn Thanh Hà đã tận tình chỉ bảo để em hoàn thành đợt thực tập.
Các em học sinh trường THPT Nguyễn Hữu Huân - quận Thủ Đức - tp. Hồ
Chí Minh đã giúp đỡ hoàn thành tốt đợt thực tập.
Các bạn lớp DH07SK, khoá 33 đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập, nghiên cứu.
Xin chân thành cám ơn!
ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “Thiết kế và sử dụng phương pháp graph trong dạy học môn Công
nghệ 11 tại trường THPT Nguyễn Hữu Huân” được thực hiện từ tháng 09/2010 đến
tháng 05/2011 đạt kết quả như sau:
1. Nội dung chính
- Nghiên cứu tài liệu có liên quan đến phương pháp dạy học graph.
- Thiết kế 13 graph nội dung trong chương trình công nghệ 11.
- Thiết kế 6 bài giảng trong SGK công nghệ 11 có sử dụng phương pháp
graph.
- Tiến hành dạy thử nghiệm 3 bài trong số 6 bài đã thiết kế. Đó là:
+ Bài 22: Thân máy và nắp máy.
+ Bài 23: Cơ cấu thanh truyền trục khuỷu.
+ Bài 25: Hệ thống bôi trơn.
- Dạy thử nghiệm tại trường THPT Nguyễn Hữu Huân ở các lớp: 11CT,
11CH.
- Thực hiện đánh giá hiệu quả giảng dạy qua các kênh đánh giá:
+ Quay video: Thực hiện quay 2 lớp dạy thử nghiệm như sau:
Thực hiện quay video4.1 tại lớp 11CT.
Thực hiện quay video4.2, video4.3 tại lớp 11CH.
+ Quan sát bằng mắt, nhận xét lớp học.
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác giảng dạy các phương
pháp dạy học tích cực. Trong đó có phương pháp dạy học graph.
2. Kết quả đạt được
Qua quá trình dạy thử nghiệm ở trường THPT Nguyễn Hữu Huân cho thấy
phương pháp dạy học graph có một số ưu điểm như sau:
Đa phần học sinh ưa thích phương pháp dạy học graph vì không khí lớp học
thoải mái, không bị gò bó bởi nội dung SGK, cũng như giáo viên. Học sinh hứng
thú với bài giảng vì ở mỗi hoạt động do GV đưa ra đều mang tính tư duy không
iii
cứng nhắc, yêu cầu HS phải suy nghĩ, tìm hiểu, sáng tạo mới tìm ra nội dung bài
học. Chính vì vậy dạy học theo phương pháp này, học sinh hiểu, nhớ bài lâu hơn.
Tuy nhiên, phương pháp dạy học này vẫn còn một số hạn chế như sau: Nó
không cho phép đi sâu vào nội dung kiến thức và không phải nội dung nào cũng có
thể graph được. Muốn lập được graph, giáo viên và học sinh phải cần có kiến thức
sâu rộng và bao quát. Nếu chỉ học dựa vào graph mà không có những kiến thức bổ
trợ thì học sinh đạt trình độ dưới trung bình sẽ khó nắm bắt được nội dung.
Để nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh, giáo viên cần phải đổi mới
phương pháp dạy học, áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong đó có
phương pháp dạy học graph. Về phía nhà trường cần trang bị thêm các thiết bị vật
mẫu, phòng thí nghiệm. Tổ chức nâng cao nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên về
phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm.
iv
MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA ........................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN........................................................................................................... ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ....................................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................ v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG ..................................................................................... x
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH ............................................................................ xi
DANH SÁCH CÁC GRAPH ................................................................................. xii
DANH SÁCH CÁC VIDEO ................................................................................. xiii
Chương 1 GIỚI THIỆU ......................................................................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 1
1.2 Vấn đề nghiên cứu. ......................................................................................... 2
1.3 Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 2
1.5 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.6 Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 2
1.7 Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.8 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 3
1.9 Giới thiệu cấu trúc của khoá luận ................................................................... 3
1.10 Kế hoạch nghiên cứu .................................................................................... 5
1.11 Giải thích từ ngữ ........................................................................................... 5
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................. 6
2.1 Cơ sở của việc thiết kế và sử dụng phương pháp dạy học ............................. 6
2.1.1 Phương pháp dạy học .............................................................................. 6
2.1.2 Cơ sở của việc thiết kế và sử dụng phương pháp dạy học ...................... 6
2.2 Phương pháp dạy học tích cực và quan điểm chung về đổi mới dạy học ...... 7
2.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực ............................................... 7
2.2.2 Quan điểm dạy học mới........................................................................... 8
v
2.2.3 Các định hướng trong quá trình dạy học tích cực ................................... 10
2.2.4 Định hướng đổi mới dạy học môn công nghệ 11 .................................... 11
2.2.5 Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh PTTH: ................................... 12
2.3. Cơ sở lí luận về phương pháp dạy học graph. ............................................... 13
2.3.1 Khái niệm graph và graph hóa nội dung trong dạy học. ......................... 13
2.3.2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu...................................................................... 16
2.3.3. Vai trò của graph trong dạy học công nghệ 11....................................... 18
2.3.4. Phân loại graph ....................................................................................... 19
2.3.4.1 Dựa vào mục đích lý luận dạy học có thể phân chia thành 3 dạng như
sau: .................................................................................................................... 19
2.3.4.2 Dựa vào kí hiệu graph mà có thể phân chia như sau:........................... 19
2.3.4.3 Trong môn công nghệ ở THPT graph có thể dùng để biểu thị:............ 19
2.3.4.4 Dựa vào khả năng rèn các thao tác tư duy có thể phân chia như sau: .. 20
2.3.4.5 Dựa vào hình thức chuyển tải nội dung theo các kênh thông tin khác nhau.
.......................................................................................................................... 20
2.3.5. Phương pháp graph hóa nội dung dạy học ............................................. 20
2.3.5.1 Quy tắc phân chia một nội dung loại trong công nghệ 11.................... 22
2.3.5.2 Các nguyên tắc xây dựng graph trong dạy học .................................... 24
2.3.5.3 Sử dụng graph trong quá trình dạy học ................................................ 25
2.4. Nội dung kiến thức của chương trình công nghệ 11 ..................................... 26
2.4.1. Cấu trúc .................................................................................................. 26
2.4.2. Các nhóm kiến thức cơ bản trong nghiên cứu. ....................................... 30
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 31
3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết (tài liệu). ................................................. 31
3.2 Phương pháp thực nghiệm. ............................................................................. 31
3.2.1 Đối tượng và cách chọn dạy thử nghiệm ................................................. 31
3.2.2 Phạm vi (lí do), thời gian. ........................................................................ 32
3.2.3 Cách thiết kế bài giảng trong đó có sử dụng phương pháp graph để dạy
học .................................................................................................................... 33
3.2.3.1. Những căn cứ lựa chọn phương pháp graph trong bài giảng .............. 33
vi
3.2.3.2. Các bước hoạt động thiết kế dạy học .................................................. 33
3.2.4 Cách tổ chức giảng dạy các bài giảng bằng phương pháp sơ đồ graph .. 34
3.3 Phương pháp quan sát..................................................................................... 35
3.3.1 Quay video............................................................................................... 35
3.3.2 Quan sát bằng mắt ................................................................................... 36
3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu: ...................................................................... 37
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................. 38
4.1. Kết quả thiết kế một số kiến thức trong chương trình Công nghệ 11. .......... 38
4.1.1 Các graph kiến thức về nội dung phần vẽ kĩ thuật. ................................. 40
4.1.2. Các graph kiến thức về nội dung phần chế tạo cơ khí............................ 45
4.1.3. Các graph kiến thức về nội dung phần động cơ đốt trong...................... 47
4.2. Thiết kế một số bài sử dụng phương pháp dạy học graph trong chương trình
công nghệ 11......................................................................................................... 49
4.2. Thiết kế một số bài sử dụng phương pháp dạy học graph trong chương trình
công nghệ 11......................................................................................................... 50
4.2. Thiết kế một số bài sử dụng phương pháp dạy học graph trong chương trình
công nghệ 11......................................................................................................... 51
4.2. Thiết kế một số bài sử dụng phương pháp dạy học graph trong chương trình
công nghệ 11......................................................................................................... 52
4.2. Thiết kế một số bài sử dụng phương pháp dạy học graph trong chương trình
công nghệ 11......................................................................................................... 53
4.3. Thử nghiệm một số bài trong chương trình công nghệ 11có sử dụng phương
pháp dạy học graph. .............................................................................................. 54
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 63
5.1. Kết quả........................................................................................................... 63
5.1.1 Hứng thú học tập của học sinh ................................................................ 63
5.1.2. Sự phát triển tư duy của học sinh. .......................................................... 66
5.1.2.1. Sự phát triển tư duy của học sinh được thể hiện qua nội dung thảo luận
nhóm. ................................................................................................................ 66
vii
5.1.2.2. Sự phát triển tư duy của học sinh được thể hiện qua nội dung trình bày
bảng. ................................................................................................................. 67
5.1.3. Phát triển kỹ năng trình bày trước tập thể, kỹ năng làm việc nhóm. ..... 69
5.1.3.1. Kỹ năng làm việc nhóm. ...................................................................... 69
5.1.3.2. Kỹ năng trình bày trước tập thể. .......................................................... 69
5.2. Kết luận nội dung các giáo án được thiết kế ................................................. 71
5.2.1. Chất lượng giáo án được thiết kế ........................................................... 71
5.2.2. Kinh nghiệm khi thiết kế giáo án giảng dạy sử dụng graph ................... 71
5.3. Những thuận lợi và khó khăn khi thực nghiệm giảng dạy bằng phương pháp
dạy học graph. ...................................................................................................... 73
5.3.1. Thuận lợi................................................................................................. 73
5.3.2. Khó khăn ................................................................................................ 73
5.4. Kiến nghị. ...................................................................................................... 74
5.4.1 Đối với bộ giáo dục và đào tạo ................................................................ 74
5.4.2 Đối với trường phổ thông ........................................................................ 74
5.2.3 Đối với bản thân giáo viên và sinh viên sư phạm ................................... 74
5.5. Hướng phát triển. ........................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 76
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Giáo án bài 1
Phụ lục 2: Giáo án bài 4
Phụ lục 3: Giáo án bài 15
Phụ lục 4: Giáo án bài 22
Phụ lục 5: Giáo án bài 23
Phụ lục 6: Giáo án bài 25
viii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SPKTNN
Sư phạm kĩ thuật nông nghiệp
THPT
Trung học phổ thông
SGK
Sách giáo khoa
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
PPDHTC
Phương pháp dạy học tích cực
PPDH
Phương pháp dạy học
TP. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
11CT
11 chuyên toán
11CH
11 chuyên hóa
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tính chất của các phương pháp dạy học ............................................. 7
Bảng 2.2 So sánh quan điểm của 2 phương pháp dạy học ................................. 8
Bảng 3.1. Thời gian thực nghiệm ....................................................................... 32
Bảng 3.2 Bố trí thời gian quay video thử nghiệm. ............................................ 36
Bảng 4.1 Nội dung các giáo án được thiết kế..................................................... 53
Bảng 4.2 Bảng ghi nhận đoạn video4.1 .............................................................. 54
Bảng 4.3 Bảng ghi nhận đoạn video4.2 .............................................................. 57
Bảng 4.4 Bảng ghi nhận đoạn video4.3 .............................................................. 60
x
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Sơ đồ tương tác giữa mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học .. 6
Hình 2.2 Sơ đồ graph nội dung ......................................................................... 222
Hình 2.3 Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức phần vẽ kĩ thuật ................................. 27
Hình 2.4 Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức phần chế tạo cơ khí............................ 28
Hình 2.5 Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức phần động cơ đốt trong ..................... 29
Hình 5.1. Học sinh chú ý nghe GV hướng dẫn thảo luận nhóm ...................... 64
Hình 5.2. HS hứng thú khám phá graph. .......................................................... 65
Hình 5.3. HS có cảm giác phấn khởi, thoải mái khi trình bày graph. ............ 65
Hình 5.4. Sự hứng thú được thể hiện qua những tràng vỗ tay, ....................... 65
Hình 5.5. HS trình bày trước lớp........................................................................ 66
Hình 5.6. HS phát triển kĩ năng tư duy. ............................................................ 67
Hình 5.7. HS trình bày graph nội dung trên bảng rất đa dạng. ...................... 68
Hình 5.8. HS tham gia thảo luận nhóm rất tích cực ......................................... 69
Hình 5.9. HS thuyết trình trước lớp. .................................................................. 70
xi
DANH SÁCH CÁC GRAPH
Graph 1. Một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật ................................... 40
Graph 2. Các khổ giấy chính, khung vẽ và khung tên ........................................ 41
Graph 3. Hình chiếu vuông góc được biểu diễn theo phương pháp chiếu góc
thứ nhất ................................................................................................................... 42
Graph 4. Hình chiếu vuông góc được biểu diễn theo phương pháp chiếu góc
thứ tư........................................................................................................................ 43
Graph 5: Sơ đồ hóa nội dung hình cắt.................................................................. 44
Graph 6. Sơ đồ quá trình thiết kế ......................................................................... 45
Graph 7. Các công nghệ chế tạo phôi ................................................................... 46
Graph 8: Sơ đồ hệ thống hóa nội dung phần thân máy ...................................... 47
Graph 9. Sơ đồ hệ thống nội dung phần nắp máy ............................................... 48
Graph 10. Hệ thống hóa nội dung phần pittông .................................................. 49
Graph 11. Hệ thống hóa nội dung phần thanh truyền ........................................ 50
Graph 12. Hệ thống hóa nội dung phần trục khuỷu ........................................... 51
Graph 13. Sơ đồ cấu tạo hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hoà khí.................... 52
xii
DANH SÁCH CÁC ĐOẠN VIDEO
video4.1: Hoàn thành sơ đồ graph hóa nội dung phần thân máy, nắp máy.
video4.2: Hoàn thành sơ đồ graph hóa nội dung phần thanh truyền, pittông, trục
khuỷu.
video4.3: Tìm hiểu nguyên lí làm việc của hệ thống bôi trơn cưỡng bức.
xiii
SVTH: Nguyễn Thị Nhàn
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, yêu cầu xã hội về con người ngày càng cao hơn cả về phẩm chất
và năng lực. Thật vậy, theo luật Giáo dục nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam đã quy định: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, tư động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say
mê học tập và ý chí vươn lên” (Luật Giáo dục 2005). Vì vậy, đòi hỏi giáo dục phải
đổi mới trên tất cả các phương diện: mục đích, nội dung, phương pháp dạy học,
phương pháp đánh giá, …
Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII của ban chấp hành Đảng Cộng Sản Việt
Nam đã nêu rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục, khắc phục lối truyền thụ
một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo cho người học. Từng bước áp dụng các
phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, …”
Về đổi mới phương pháp dạy học, theo Đỗ Mạnh Cường (2006): “…đổi mới
phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học luôn là mối quan
tâm đặc biệt của các trường ở mọi cấp học, bậc học và của toàn xã hội…” (Trang
26). Xoay quanh vấn đề đổi mới phương pháp dạy học đã có nhiều quan điểm và
định hướng khác nhau về dạy học lấy học sinh làm trung tâm, phương pháp dạy học
tích cực,… Trong đó phương pháp graph cũng là một trong những phương pháp
trong hệ thống phương pháp dạy học tích cực.
Graph là một chuyên nghành toán học hiện đại đã được ứng dụng vào nhiều
nghành khoa học khác nhau như: Khoa học, kĩ thuật, kinh tế học, quản trị, nghiên
cứu khoa học, thiết kế dự án, tâm lí học và khoa học giáo dục… Nếu vận dụng lý
thuyết graph trong dạy học để mô hình hóa các mối quan hệ, chuyển thành phương
pháp dạy học đặc thù, sẽ nâng cao hiệu quả dạy học, thúc đẩy quá trình dạy học, tự
nghiên cứu của học sinh, theo hướng tối ưu hóa, đặc biệt nhằm rèn luyện năng lực
hệ thống hóa kiến thức và năng lực sáng tạo của học sinh.
Khóa luận tốt nghiệp
1
SVTH: Nguyễn Thị Nhàn
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy
Xuất phát từ những lí do trên, người nghiên cứu đã lựa chọn thực hiện đề
tài: “THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GRAPH TRONG DẠY HỌC
MÔN CÔNG NGHỆ 11 TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN
HỮU HUÂN”
1.2 Vấn đề nghiên cứu.
Đề tài nhằm nghiên cứu việc sử dụng phương pháp graph trong dạy môn
Công Nghệ 11, cụ thể là:
- Sử dụng phương pháp graph nhằm thiết kế và dạy thử nghiệm một số bài
giảng Công nghệ 11.
- Khảo sát hiệu quả của việc dạy học bằng phương pháp dạy học graph cho
môn Công nghệ 11.
1.3 Mục đích nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Công
Nghệ 11 ở trường THPT.
1.4 Đối tượng nghiên cứu
- Chủ thể nghiên cứu: Việc thiết kế và sử dụng phương pháp graph trong dạy
học môn Công nghệ 11.
- Khách thể nghiên cứu:
+ Giáo viên, học sinh trường THPT Nguyễn Hữu Huân.
+ Chương trình giáo khoa Công nghệ 11.
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Học sinh lớp 11 trường THPT Nguyễn Hữu Huân TP. HCM.
- Một số bài giảng trong SGK Công nghệ 11.
1.6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết về cơ sở lí luận của đề tài.
- Phân tích nội dung chương trình Công nghệ 11.
- Thiết kế graph (graph kênh chữ và graph kênh hình) trong chương trình
sách Công nghệ 11.
- Dạy thử nghiệm.
Khóa luận tốt nghiệp
2
SVTH: Nguyễn Thị Nhàn
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy
- Thu thập dữ liệu qua việc quay video tiết dạy thử nghiệm, và đánh giá kết
quả và đưa ra các kết luận, kiến nghị.
1.7 Câu hỏi nghiên cứu
- Thiết kế bài giảng bằng phương pháp graph được tiến hành như thế nào?
- Việc sử dụng phương pháp graph trong dạy học môn Công nghệ 11 đem
hiệu quả như thế nào đối với hoạt động học tập của học sinh?
1.8 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu liên quan để xây
dựng cơ sở lý luận của đề tài như: sách, tạp chí, luận văn, tiểu luận có liên quan, văn
bản đổi mới phương pháp dạy học, tài liệu chuyện môn về vẽ kĩ thuật, chế tạo cơ khí,
động cơ đốt trong, các tài liệu chuyên nghành phương pháp dạy học, lý luận dạy học…
- Phương pháp thử nghiệm: Sử dụng phương pháp này nhằm mục đích kiểm
chứng tác động của phương pháp dạy học graph đối với quá trình học tập của học
sinh trên cơ sở lí luận đã tìm hiểu. Từ đó rút ra kinh nghiệm khi áp dụng phương
pháp dạy học này trong trường THPT.
- Phương pháp quan sát: Quan sát bằng mắt, quan sát biểu hiện về hứng thú
học tập của học sinh trong giờ học.
- Quay video: quay video ở các lớp giảng dạy nhằm quan sát sự hứng thú của
học sinh qua bài dạy.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
Phân tích định tính: Từ những dữ liệu thu thập được qua việc quan sát, điều
tra sau đó sử dụng các phương pháp logic như phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn
dịch và giải thích trên nền tảng cơ sở lí luận, từ đó rút ra bản chất của sự việc. Sử
dụng phương pháp này cho nhiệm vụ 4.
Tiến hành sử dụng các phương pháp nghiên cứu người nghiên cứu áp dụng
chọn các mẫu sau: lựa chọn ngẫu nhiên cho việc thử nghiệm phương pháp dạy học
graph để thu nhận về hiệu quả khách quan của phương pháp này.
1.9 Giới thiệu cấu trúc của khoá luận
Luận văn gồm 5 chương, lời ngỏ và phần tài liệu tham khảo với cấu trúc luận
văn như sau:
Khóa luận tốt nghiệp
3
SVTH: Nguyễn Thị Nhàn
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy
1) Chương 1: GIỚI THIỆU
- Giới thiệu hoàn cảnh giáo dục từ đó vấn đề nghiên cứu phát sinh
- Giới thiệu sơ lược về nghiên cứu như: vấn đề nghiên cứu, mục đích, câu hỏi
nghiên cứu, …
- Giới thiệu cấu trúc của luận văn.
2) Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trong chương này người nghiên cứu trình bày hai nội dung:
- Trình bày cơ sở lí thuyết của đề tài.
- Lược khảo những nghiên cứu trước đây.
3) Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong chương này, người nghiên cứu trình bày các phương pháp đã sử dụng
trong quá trình thực hiện đề tài, bao gồm 3 vấn đề sau:
- Trình bày nội dung lí thuyết các phương pháp nghiên cứu.
- Mô tả cách dùng các phương pháp nghiên cứu trong đề tài.
- Trình bày các phương pháp phân tích dữ liệu.
4) Chương 4: KẾT QUẢ
Người nghiên cứu mô tả các kết quả thu thập được bao gồm: mô tả các bài
giảng đã thiết kế, thử nghiệm và mô tả kết quả thu thập được qua video.
5) Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trong chương này người nghiên cứu đưa ra những kết luận từ các kết quả
thực nghiệm thu thập được đã trình bày ở chương 4 và đưa ra các kiến nghị và
hướng phát triển của đề tài nghiên cứu.
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Khóa luận tốt nghiệp
4
SVTH: Nguyễn Thị Nhàn
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy
1.10 Kế hoạch nghiên cứu
STT
Thời gian
Hoạt động
Người nghiên cứu
1
Tháng 8/2010
Đăng kí làm đề tài, tập hướng Người nghiên cứu
về nghiên cứu khoa học và
khóa luận tốt nghiệp.
2
Tháng 9/2010
Thu thập tài liệu, viết đề cương, Người nghiên cứu
chỉnh sửa đề cương.
3
Tháng
2/2011
4
Tháng
4/2011
10/2009- Viết cơ sở lí luận, thiết kế bài Người nghiên cứu
giảng.
2/2010-
- Dạy thử nghiệm.
Người nghiên cứu
- Thu thập dữ liệu.
- Chỉnh sửa khóa luận.
5
Tháng
6/2011
5/2010- Hoàn chỉnh luận văn
Người nghiên cứu
Báo cáo
1.11 Giải thích từ ngữ
- “Thiết kế”: Làm đồ án, xây dựng 1 bản vẽ với tất cả tính toán cần thiết để
theo đó mà xây dựng công trường, sản xuất sản phẩm (Nguyễn Như Ý, 1999)
- Thiết kế bài giảng”: Soạn thảo một văn bản nêu lên quy trình tiến hành bài
giảng về một vấn đề cụ thể để thực hiện trong thời gian từ 1 đến 2 tiết lên lớp.
Khóa luận tốt nghiệp
5
SVTH: Nguyễn Thị Nhàn
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Cơ sở của việc thiết kế và sử dụng phương pháp dạy học
2.1.1 Phương pháp dạy học
Khái niệm: phương pháp là cách thức, con đường, phương tiện để đạt đến tới
đích, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định. Đối với dạy học thì nhiệm vụ là dạy
học (theo Lê Phước Lộc, 2000).
Theo định nghĩa này thì yếu tố quyết định đến bước đi của một công việc
như (con đường, cách thức, phương tiện). Khi có nhiều công cụ để có thể thực hiện
một mục đích nào đó và khi có các phương tiện khác nhau hay thay đổi thì cũng
được chủ thể quyết định một cách làm tương ứng.
2.1.2 Cơ sở của việc thiết kế và sử dụng phương pháp dạy học
a. Quan hệ giữa mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học.
Theo Phan Trọng Ngọ (2005), việc lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy
học được xác định trên mối quan hệ bộ ba là: mục tiêu, nội dung và phương pháp,
theo sơ đồ sau.
Mục tiêu
Nội dung
Phương pháp
Hình 2.1 Sơ đồ tương tác giữa mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học
Yếu tố mục tiêu dạy học: Có 3 mục tiêu cơ bản cần xác định:
- Thứ nhất: cung cấp cho người học các tri thức khoa học và phương pháp
nhận thức.
- Thứ hai: hình thành và phát triển các kỹ năng hành động trí óc và thực tiễn
trong cuộc sống.
Khóa luận tốt nghiệp
6
SVTH: Nguyễn Thị Nhàn
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy
- Thứ ba: khơi dậy, phát triển các nhu cầu tiềm năng của người học để giúp
họ tự làm chủ cuộc sống của mình.
Yếu tố nội dung:
Nội dung dạy học là yếu tố trực tiếp quy định phương pháp dạy học. Phương
pháp dạy học phải phù hợp với nội dung dạy học, thể hiện ít nhất qua 4 điểm.
- Tính đặc thù của tri thức khoa học bộ môn.
- Trình độ của của các khái niệm khoa học trong cá hệ thống khoa học, cấu trúc
môn học.
- Tính chất của môn học.
b. Quan hệ giữa đối tượng học tập, người dạy và người học trong học tập.
Xác định phương pháp dạy học không chỉ phụ thuộc vào mục đích, nội dung.
Ngoài ra đối tượng dạy học, người dạy và người học cũng đóng vai trò quan trọng
cho cách thức tiến hành trong dạy học.
Theo Phan Trọng Ngọ (2005), tính chất của các đối tượng chi phối đến tính
chất của phương pháp dạy học như sau:
Bảng 2.1 Tính chất của các phương pháp dạy học
Loại PP
Đối tượng
Người dạy
Nội dung
học tập
Người học
PP
điều
giáo PP
truyền
cổ
PP tích cực
PP tự học
Quyền lực Truyền đạt Thầy cố vấn - Thầy là tác
- tri thức
kiến thức
trọng tài
nhân
Lặp lại
Tái hiện
Bị tác động Thụ động
Tự tạo
Sáng tạo
Chủ động
Tự giáo dục
2.2 Phương pháp dạy học tích cực và quan điểm chung về đổi mới dạy học
2.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
"Phương Pháp Dạy học tích cực." là một thuật ngữ rút gọn để chỉ những
phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực tự giác chủ động sáng tạo
Khóa luận tốt nghiệp
7
SVTH: Nguyễn Thị Nhàn
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy
của người học "Phương Pháp Dạy học tích cực" hướng tới việc hoạt động hoá, tích
cực hoá hoạt động nhận thức của người học.
Thuật ngữ "Phương Pháp Dạy học tích cực " hàm chứa cả phương pháp dạy
và phương pháp học. (Chữ "tích cực" trong PPDHTC được dùng với nghĩa là hoạt
động, chủ động mâu thuẫn không hoạt động, thụ động).
2.2.2 Quan điểm dạy học mới
Bảng 2.2 So sánh quan điểm của 2 phương pháp dạy học
PPDH truyền thống
PPDH tích cực
Quan điểm: Thầy làm trung tâm
1. Thầy truyền đạt kiến thức.
Quan điểm: Trò làm trung tâm
1. Trò tự mình tìm ra kiến thức bằng
hoạt động tích cực
2. Thầy độc thoại, phát vấn; trò nghe, 2. Đối thoại trò – trò, trò – thầy
ghi, trả lời.
3. Lớp học cố định
3. Lớp học linh động
4. Thầy áp đặt ý kiến, kết quả có sẵn.
4. Thầy, trò trao đổi kết quả
5. Trò học thuộc lòng.
5. Trò học cách học, cách hành động và
trưởng thành.
6. Thầy
độc
quyền
đánh
giá. 6. Trò tự đánh giá, sửa sai, tự điều chỉnh
làm cơ sở để thầy cho điểm cơ động
7. Có khuyến khích sử dụng các phương 7. Khai thác phương tiện kĩ thuật hiện
tiện trực quan.
đại.
Nghị quyết hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung Ương Đảng cộng sản
Việt Nam (khoá VII, 1993) đã chỉ rõ: “Mục tiêu giáo dục đào tạo phải hướng vào
đào tạo những con người lao động tự chủ, sáng tạo, có năng lực giải quyết các vấn
đề thường gặp, qua đó mà góp phần tích cực thực hiện mục tiêu lớn của đất nước là
dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
Khóa luận tốt nghiệp
8
SVTH: Nguyễn Thị Nhàn
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy
Về phương pháp giáo dục, phải khuyến khích tự học, phải áp dụng những
phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực giải quyết vấn đề.
Nghị quyết hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung Ương Đảng cộng sản
Việt Nam (khoá VIII, 1997) tiếp tục khẳng định: “Phải đổi mới phương pháp giáo
dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng
tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện
hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu
cho học sinh, nhất là sinh viên đại học”.
Các quan điểm trên đây đã được pháp chế hoá trong luật giáo dục. Như vậy
quan điểm chung về hướng đổi mới PPDH đã được khẳng định. Cốt lõi của việc đổi
mới PPDH môn Công nghệ ở trường THPT là làm cho học sinh học tập tích cực,
chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động. Vậy quan điểm chung về đổi mới
PPDH môn Công nghệ hiện nay ở trường THPT là tổ chức cho học sinh học tập
trong hoạt động và bằng hoạt động, tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo.
Trong dạy học việc truyền thông tin không chỉ theo hướng từ giáo viên đến
học sinh mà còn theo hướng từ học sinh đến giáo viên (liên hệ ngược) hoặc giữa
học sinh với các phương tiện dạy học (sách, đồ dùng dạy học…) hoặc giữa học sinh
với học sinh. Như vậy, giữa giáo viên và học sinh; giữa phương tiện dạy học với
học sinh; giữa học sinh với học sinh đều có các đường (kênh) để chuyển tải thông
tin đó là: kênh thị giác (kênh hình); kênh thính giác (kênh tiếng); …. Trong đó kênh
thị giác có năng lực truyền tải thông tin nhanh nhất, hiệu quả nhất.
- Đối với học sinh đổi mới PPDH là: học tập một cách tích cực, chủ động,
biết phát hiện và giải quyết vấn đề, phát triển tư duy linh hoạt, sáng tạo, hình thành
và ổn định phương pháp tự học.
- Đối với giáo viên đổi mới PPDH là:
+ Thay đổi quan niệm: dạy học là truyền thụ một chiều, hướng tới dạy người
học phát triển và giải quyết vấn đề.
+ Phong phú hơn nữa hình thức tổ chức dạy học.
Khóa luận tốt nghiệp
9
SVTH: Nguyễn Thị Nhàn
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy
+ Nâng cao hơn việc sử dụng phương tiện dạy học, thành tựu của công nghệ
thông tin, tăng cường tri thức toán gắn với thực tiễn.
2.2.3 Các định hướng trong quá trình dạy học tích cực
Theo Marzano (năm 1992; trích dẫn bởi Lê Phước Lộc, 2000), rút kết có 5
định hướng (Dimensions) để thực hiện phát triển quá trình học tập tư duy của học
sinh.
a. Định hướng 1: Tạo bầu không khí học tập tích cực.
Trong mỗi giờ học, hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh là quá
trình tư duy liên tục, do đó dễ dẫn đến tâm trạng căng thẳng, mệt mỏi. Bầu không
khí tích cực tạo tâm lý thoải mái, thân thiện cho cả người học và cả người dạy, góp
phần tạo điều kiện tốt cho học sinh nhận thức tích cực về việc học của bản thân
mình.
Người thầy thường có vai trò chủ đạo trong việc quyết định tạo bầu không
khí học tập. Cách thức người dạy hỏi thăm, trò chuyện cởi mở, thân thiện, vui vẻ và
mở đầu bài học bằng những mẫu chuyện liên quan, giúp bài giảng bắt đầu một cách
tự nhiên, tìm cho lớp môi trường học tập thích hợp. Với bầu không khí thoải mái tạo
ra mối quan hệ gần gũi giữa thầy và trò, đây là bước chuẩn bị về mặt tâm lý người
học, học sinh sẽ thấy được vai trò của bản thân trong tập thể để chuẩn bị tìm kiếm
điều mới và có tác dụng cho mình trong bài học.
b. Định hướng 2: Tổ chức việc tiếp thu kiến thức và nối kết với các kiến thức đã
có.
Định hướng vạch ra chiến lược cho giáo viên làm việc trên nội dung giảng
dạy, làm thế nào cho người học nắm vững kiến thức cơ bản… Kiến thức nhân loại
phát triển sâu rộng và để biết nhiều điều thì kiến thức trong trường học không thể
đáp ứng được cho người học, vì thế việc rèn luyện cách thức tổ chức và nối kết các
kiến thức giúp học sinh hiểu và nắm rõ một cách logic các dạng kiến thức từ đó
người học có thể chủ động đối với các kiến thức mới.
Khóa luận tốt nghiệp
10
SVTH: Nguyễn Thị Nhàn
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy
c. Định hướng 3: Phát triển tư duy thông qua việc mở rộng và tinh lọc kiến
thức.
So với định hướng 2 thì định hướng 3 yêu cầu đối với học sinh không chỉ
dừng lại ở mức độ hiểu và nhớ. Tuy nhiên yêu cầu của quá trình dạy học là việc học
có hiệu quả phải là sự hiểu sâu sắc các kiến thức quan trọng và vận dụng được vào
các trường hợp riêng có liên quan hay thực tế hay các ngành khoa học khác. Qua
đó, người học không chỉ nhắc lại định nghĩa hay thứ tự các thao tác của quá trình
mà còn có thể phân tích thông tin có liên quan để tìm mối liên hệ mới, khám phá
(khám phá lại), hay tìm được khái niệm mới. Đây là quá trình làm người học biến
kiến thức giáo khoa thành tri thức của bản thân.
d. Định hướng 4: Phát triển tư duy bằng việc sử dụng kiến thức có ý nghĩa.
Trong quá trình học tập của người học khi chỉ bồi dưỡng các kiến thức lý
thuyết chưa đủ đáp ứng được yêu cầu của thực tế cuộc sống. Do đó giáo viên cần
đảm bảo tạo mọi tình huống thực tiễn khiến cho học sinh luôn trong trạng thái hoạt
động liên tục (biết quyết định công việc, kiểm tra bằng thí nghiệm hay giải quyết
vấn đề). Từ đó học sinh có được kinh nghiệm cho bản thân cho, việc giải quyết các
vấn đề hằng ngày, rồi ngược lại khi giải quyết các vướng mắc trong thực tế thì học
người học sẽ được kích thích học tập tốt hơn.
e. Định hướng 5: Thói quen tư duy.
Đây là định hướng coi là điểm đích cuối cùng của quá trình dạy học. Học tập
là công việc không có điểm dừng đối với mỗi con người, do đó ngoài những kiến
thức cơ bản được học thì rèn luyện thói quen tư duy tại nhà trường phổ thông cho
người học hết sức quan trọng, giúp người học có phương pháp học phù hợp để đáp
ứng được yêu cầu kiến thức trong sách giáo khoa, mà thói quen đó sẽ hỗ trợ một
cách tích cực trong cuộc sống và công việc trong tương lai, đáp ứng yêu cầu của xã
hội hiện đại.
2.2.4 Định hướng đổi mới dạy học môn Công nghệ 11
Phương pháp dạy học môn Công nghệ 11 cần được đổi mới theo các hướng
sau:
Khóa luận tốt nghiệp
11