Tải bản đầy đủ (.pdf) (54 trang)

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LIỀU LƯỢNG PHÂN HỮU CƠ VI SINH NÔNG LÂM BIOFER ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ DƯ LƯỢNG NITRAT (NO 3 ) TRÊN CẢI BẸ XANH TẠI VÙNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU THỦ ĐỨC –THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.57 MB, 54 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LIỀU LƯỢNG PHÂN HỮU
CƠ VI SINH NÔNG LÂM BIOFER ĐẾN SINH
TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ DƯ LƯỢNG
NITRAT (NO3-) TRÊN CẢI BẸ XANH TẠI
VÙNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU THỦ ĐỨC
–THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Họ và tên sinh viên: PHAN THỊ BÉ THI
Ngành: NÔNG HỌC
Lớp: DH07NHA
Niên khóa: 2007 – 2011

Tháng 08/2011


i

ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN HỮU CƠ VI SINH
NÔNG LÂM BIOFER ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT
VÀ DƯ LƯỢNG NITRAT (NO3-) TRÊN CẢI BẸ XANH
TẠI VÙNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU THỦ ĐỨC –
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tác giả
PHAN THỊ BÉ THI


Khóa luận được đệ trình để dáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Nông học

Giáo viên hướng dẫn
Th.S PHẠM HỮU NGUYÊN

Tháng 08/2011


ii

LỜI CẢM ƠN
Con xin cám ơn cha mẹ cùng gia đình đã không quản bao khó khăn cực khổ để
nuôi dưỡng và tạo điều kiện cho con ăn học để được như ngày nay.
Để có điều kiện học tập trao dồi kiến thức và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này tôi xin chân thành cám ơn:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Ban chủ
nhiệm Khoa Nông học, cùng tất cả quý Thầy Cô đã truyền dạy kiến thức cho tôi trong
suốt quá trình học tập tại trường.
Thầy Phạm Hữu Nguyên đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện cho tôi
hoàn thành khóa luận này.
Ban lãnh đạo cùng toàn thể quý Thầy Cô và anh chị trong Trung tâm Nghiên
cứu và Chuyển giao Khoa học Công nghệ, Ban Giám Đốc Trung tâm Công nghệ Quản
lý Môi trường và Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã
giúp đỡ và tạo điều kiện trong suốt thời gian thực tập.
Và tất cả những người bạn của tôi đã giúp đỡ tôi nhiệt tình trong thời gian thực
hiện đề tài.
Cho tôi gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến mọi người.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011


Phan Thị Bé Thi


iii

TÓM TẮT
Phan Thị Bé Thi, trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Tháng
08/2011. Đề tài nghiên cứu: “Ảnh hưởng của các liều lượng phân hữu cơ vi sinh
Nông Lâm Biofer đến sinh trưởng, năng suất và dư lượng nitrate (NO3-) trên cây
cải bẹ xanh (Brassica juncea L.) tại vùng đất xám bạc màu Thủ Đức – Thành Phố
Hồ Chí Minh”, do Ths. Phạm Hữu Nguyên hướng dẫn.
Đề tài thực hiện nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của các lượng phân hữu cơ vi sinh
Nông Lâm Biofer đến khả năng sinh trưởng, năng suất, dư lượng nitrat trên cây cải bẹ
xanh. Từ đó tìm ra lượng phân thích hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao và có dư lượng
NO3- dưới ngưỡng cho phép.
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên, đơn yếu tố, 3 lần lặp lại gồm
5 nghiệm thức:
NT1 (Đ/C): 57 kg N – 13 kg P2O5 – 10 kg K2O (nền) + 5 tấn phân bò hoai /ha.
NT2: nền + 3 tấn/ha phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer
NT3: nền + 3,5 tấn/ha phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer .
NT4: nền + 4 tấn/ha phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer .
NT5: nền + 4,5 tấn/ha phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer .
Kết quả thu được năng suất và hiệu quả kinh tế ở các nghiệm thức có bón phân
Nông Lâm Biofer cao hơn so với nghiệm thức không có bón phân Nông Lâm Biofer
(Đ/C), dư lượng nitrat ở tất cả các nghiệm thức đều dưới ngưỡng cho phép.
NT1: năng suất đạt 3,29 tấn/ha, không cho lợi nhuận kinh tế.
NT 2: năng suất đạt 5,09 tấn/ha, cho lợi nhuận 6.570.000 đồng/ha.
NT 3: năng suất đạt 5,18 tấn/ha, cho lợi nhuận 5.950.000 đồng/ha.
NT 4: năng suất đạt 5,27 tấn/ha, cho lợi nhuận 5.330.000 đồng/ha.

NT 5: năng suất đạt 5,64 tấn/ha, cho lợi nhuận 6.670.000 đồng/ha
Như vậy, khuyến cáo nên chọn lượng phân 3 tấn/ha để canh tác cải bẹ xanh cho hiệu
quả kinh tế cao.


iv

MỤC LỤC
TRANG TỰA ..................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
TÓM TẮT...................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG .......................................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH ..............................................................................................x
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG ................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề ..................................................................................................................1
1.2 Mục đích – yêu cầu – giới hạn ..................................................................................2
1.2.1 Mục đích .................................................................................................................2
1.2.2 Yêu cầu ...................................................................................................................2
1.3 Giới hạn đề tài ...........................................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................3
2.1 Sơ lược về rau an toàn ...............................................................................................3
2.1.1 Khái niệm về rau an toàn ........................................................................................3
2.1.2 Các nguyên nhân gây ô nhiễm cây trồng................................................................3
2.1.2.1 Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật ..................................................................3
2.1.2.2 Hàm lượng nitrat (NO3-) quá cao.........................................................................4
2.1.2.3 Tồn dư kim loại nặng trong sản phẩm rau ...........................................................4
2.1.2.4 Vi sinh vật gây hại trong rau ...............................................................................5
2.2 Sơ lược về phân bón hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer.............................................5

2.2.1 Khái quát về phân bón hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer ......................................5
2.2.2 Sơ lược về các thành phần chủ yếu của phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer ...5
2.2.2.1 Than bùn ..............................................................................................................5
2.2.2.2 Phân trùn quế

.......................................................................................................7

2.3 Đặc điểm về cải bẹ xanh ............................................................................................9
2.4 Các kết quả nghiên cứu trên cải bẹ xanh ...................................................................9


v

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ..................................11
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm ............................................................................11
3.1.1 Thời gian tiến hành thí nghiệm: ...........................................................................11
3.1.2 Địa điểm thực hiện thí nghiệm: ............................................................................11
3.2 Phương tiện ..............................................................................................................11
3.2.1 Vật liệu thí nghiệm ...............................................................................................11
3.2.2 Dụng cụ, trang thiết bị: cuốc, cào cỏ, thước đo, cân, lưới che. ............................11
3.3 Điều kiện tự nhiên ...................................................................................................11
3.3.1 Đặc điểm đất đai ...................................................................................................11
3.3.2 Điều kiện khí hậu thời tiết ....................................................................................12
3.4 Phương pháp thí nghiệm ..........................................................................................12
3.4.1 Bố trí thí nghiệm ...................................................................................................12
3.4.2 Quy trình canh tác cải bẹ xanh .............................................................................13
3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp thí nghiệm .................................................................14
3.5.1 Giai đoạn ngoài đồng............................................................................................14
3.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi .............................................................................................14
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................................16

4.1 Khả năng hồi xanh ...................................................................................................16
4.2 Ảnh hưởng của các liều lượng phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer đến động thái
và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây ..............................................................................17
4.3 Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer đến động thái và tốc
độ ra lá ...........................................................................................................................20
4.4 Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer đến động thái và tốc
độ tăng trưởng diện tích lá .............................................................................................22
4.5 Thành phần sâu bệnh hại .........................................................................................24
4.6 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer đến các yếu tố cấu
thành năng suất ..............................................................................................................27
4.7 Ảnh hưởng của các loại phân bón hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer đến dư lượng
nitrat ...............................................................................................................................28
4.8 Hiệu quả kinh tế của việc bón phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer ...................29


vi

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................31
5.1 Kết luận....................................................................................................................31
5.2 Đề nghị ....................................................................................................................31
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................32
PHỤ LỤC .....................................................................................................................34


vii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTB: Bảo vệ thực vật
BNN: Bộ Nông Nghiệp
BYT: Bộ Y tế

CCC: Chiều cao cây
Đ/C: Đối chứng
NT: Nghiệm thức
NSLT: Năng suất lý thuyết
NSTT: Năng suất thực thu
NST: Ngày sau trồng
WTO: Word Trade Organization


viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thành phần lý, hóa tính khu đất thí nghiệm

.................................................11

Bảng 3.2: Thời tiết, khí hậu trong thời gian làm thí nghiệm

.........................................12

Bảng 4.1: Ảnh hưởng của các liều lượng phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer đến
động thái tăng trưởng chiều cao cây

..............................................................................17

Bảng 4.2: Ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer đến tốc độ
tăng trưởng chiều cao cây

..............................................................................................19


Bảng 4.3: Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer đến động thái
ra lá

................................................................................................................................20

Bảng 4.4 Ảnh hưởng của các lượng phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer đến tốc độ
ra lá

................................................................................................................................21

Bảng 4.5: Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer đến động thái
tăng trưởng diện tích lá

..................................................................................................22

Bảng 4.6: Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer đến tốc độ tăng
trưởng diện tích lá

..........................................................................................................23

Bảng 4.7: Tỷ lệ sâu đục nõn (%)

...................................................................................25

Bảng 4.8: Ảnh hưởng của các lượng phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer đến các
yếu tố cấu thành năng suất

.............................................................................................27

Bảng 4.9: Ảnh hưởng của các lượng phân bón hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer đến dư

lượng nitrat

....................................................................................................................28

Bảng 4.10: Ảnh hưởng của các lượng phân bón hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer đến
................................................................................................29
hiệu quả kinh tế trên 1ha


ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1: Toàn khu thí nghiệm ở 6 ngày sau trồng
Hình 4.2: Cải bẹ xanh ở 6 ngày sau trồng

.......................................................16

.....................................................................17

Hình 4.3: Chiều cao cây của các NT ở 22 NST

............................................................18

Hình 4.4: Sâu khoang (Spodoptera litura) ...................................................................

26

Hình 4.5: Bọ nhảy (Phyllotreta striolata).....................................................................26
Hình 4.6: Bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotioru).......................................................26
Hình 4.7: Sâu đục nõn (Hellula undalis).......................................................................26

Hình 4.8: Toàn khu thí nghiệm ở 22 NST
Hình 4.9: Cải bẹ xanh ở 22 NST

.....................................................................30

...................................................................................30


1

Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Đặt vấn đề
Rau xanh là thực phẩm giàu khoáng chất, sinh tố và chất xơ không thể thiếu
trong khẩu phần ăn hằng ngày của mỗi gia đình, là nguồn thực phẩm không thể thiếu
và không thể thay thế được. Rau mang lại hiệu quả kinh tế cao và là mặt hàng xuất
khẩu quan trọng.
Cải bẹ xanh là loại rau ăn lá khá phổ biến trong bữa ăn hằng ngày. Nó có thể
dùng để ăn sống hoặc chế biến ra nhiều món ăn khác nhau. Trong 100 g phần ăn được
cho 18Kcal, 1,7 g protein, 235 g vitamin A, 51 mg vitamin C (Trần Thế Tục, Nguyễn
Ngọc Kính, 2002).
Trong thời gian qua, việc sử dụng rau trên thị trường mang lại nhiều vấn đề lo
ngại cho người tiêu dùng. Đó là nguy cơ ngộ độc thực phẩm, nhiễm kí sinh trùng, ung
thư. Nguyên nhân là do tập quán canh tác của người nông dân, sử dụng phân chuồng
tươi để tưới cho rau, do lợi nhuận và sự kém hiểu biết của người nông dân lạm dụng
các loại phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, tạo ra sản phẩm không an toàn có hại
cho sức khỏe người tiêu dùng và môi trường. Hiện nay, đời sống người dân ngày được
nâng cao thì nhu cầu rau đạt chất lượng cao đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người
càng được chú trọng.
Do vậy, khuynh hướng của người trồng rau hiện nay là áp dụng biện pháp vừa

sản xuất “rau an toàn” vừa tăng năng suất, sản lượng sản phẩm. Trong đó việc sử dụng
phân hữu cơ vi sinh đang là một vấn đề được quan tâm. Xuất phát từ những nhu cầu
thực tiễn trên, để tìm ra một lượng phân hữu cơ vi sinh thích hợp mang lại hiệu quả
kinh tế cao, đề tài: “Ảnh hưởng của các liều lượng phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm
Biofer đến sinh trưởng, năng suất và dư lượng nitrate (NO3-) trên cây cải bẹ xanh


2

(Brassica juncea L.) tại vùng đất xám bạc màu Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh”
đã được thực hiện.
1.2 Mục đích – yêu cầu – giới hạn
1.2.1 Mục đích
Tìm hiểu ảnh hưởng của các lượng phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer đến
khả năng sinh trưởng, năng suất, dư lượng nitrat trên cây cải bẹ xanh. Từ đó tìm ra
lượng phân thích hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao và có dư lượng NO3- dưới ngưỡng
cho phép.
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, dư lượng NO3- trên cải bẹ xanh.
1.3 Giới hạn đề tài
Do thời gian thực hiện đề tài ngắn và phân hữu cơ vi sinh chỉ có tính chất thử
nghiệm trên cải bẹ xanh, tôi thực hiện nghiên cứu trong 1 vụ tại Thủ Đức – Thành phố
Hồ Chí Minh.


3

Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về rau an toàn

2.1.1 Khái niệm về rau an toàn
Theo Quyết định số 99/2008/QĐ – BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ
Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, rau an toàn là những sản phẩm rau tươi (bao
gồm các rau ăn lá, thân, củ, hoa, quả, hạt, rau mầm nấm thực phẩm) được sản xuất, sơ
chế, bao gói, phù hợp với các quy đình về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong
VietGAP hoặc các tiêu chuẩn GAP khác tương đương VietGAP và mẫu điển hình đạt
chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm.
2.1.2 Các nguyên nhân gây ô nhiễm cây trồng
Trong sản xuất nông nghiệp thâm canh, bên cạnh mức gia tăng về khối lượng,
chất lượng và chủng loại, ngành trồng rau hiện đang bộc lộ mặt trái của nó. Việc sử
dụng ồ ạt, thiếu chọn lọc các tiến bộ kỹ thuật về thuốc bảo vệ thực vật, phân bón đã
làm tăng nguy cơ ô nhiễm các sản phẩm rau xanh.
2.1.2.1 Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật
Theo quyết định số 24/2010/QĐ – BNN ngày 08/04/2010 của Bộ Nông Nghiệp
và Phát Triển Nông Thôn, thuốc BVTV ở Việt Nam năm 2010 có khoảng 1012 hoạt
chất BVTV với hơn 2.762 tên thương mại được phép sử dụng và 15 hoạt chất (28 tên
thương phẩm) hạn chế sử dụng với 29 tên thương phẩm cấm sử dụng.
Trước năm 1985, lượng thuốc BVTV bình quân dùng ở nước ta khoảng 6.500 –
9.000 tấn thành phẩm, tương đương 0,3 kg a.i./ha. Những năm gần đây, trung bình cả
nước mỗi năm sử dụng khoảng từ 40.000 – 52.000 tấn thuốc BVTV. Năm 2005, lượng
thuốc BVTV đã nhập khẩu và sử dụng là 51.674 tấn, đó là chưa kể một số lượng
không nhỏ thuốc BVTV được nhập lậu qua biên giới phía Bắc mà hầu hết trong số đó
là các thuốc cấm hoặc hạn chế sử dụng tại Việt Nam. Mỗi hecta trồng lúa đã sử dụng
trung bình khoảng 0,6 – 1 kg a.i./ha, riêng vùng lúa Đồng bằng sông Cửu Long khoảng


4

từ 2-3 kg và ở vùng trồng rau tại Đà Lạt là 5 – 13 kg a.i./ha. Với lượng thuốc sử dụng
hằng năm quá nhiều như thế thì trong một thời gian không lâu lượng thuốc BVTV tích

lũy trong môi trường rất đáng lo ngại.
Thuốc BVTV sẽ tạo thành một lớp màng mỏng trên bề mặt vật được phun (lá,
quả, thân cây, mặt đất, mặt nước) và một lớp chất lắng gọi là dư lượng ban đầu của
thuốc. Nguyên nhân rau bị ô nhiễm thuốc BVTV:
-

Thuốc được dùng không đúng phương pháp (thường là nồng độ cao hơn so với
khuyến cáo), không đảm bảo thới gian cách ly.

-

Canh tác rau trên vùng đất, nước bị ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật.

2.1.2.2 Hàm lượng nitrat (NO3-) quá cao
Hàm lượng nitrat trong rau là vấn đề cần quan tâm hàng đầu. Bởi lẽ, nitrat
(NO3-) vào cơ thể ở mức độ bình thường không gây độc, chỉ khi hàm lượng vượt tiêu
chuẩn cho phép mới nguy hiểm. Trong hệ thống tiêu hóa nitrat bị khử thành nitrit
(NO2). Nitrat là một trong những chất chuyển biến oxyhaemoglobin (chất vận chuyển
oxy trong máu) thành chất không hoạt động được gọi là methaemoglobin. Ở mức độ
cao sẽ làm hô hấp của tế bào, ảnh hưởng tới hoạt động của tuyến giáp, gây đột biến và
phát triển khối u. Trong cơ thể người, lượng nitrate ở mức cao có thể kết hợp với
amine thành chất gây ung thư gọi là nitrosamin. Vì thế, tổ chức y tế thế giới (WHO)
khuyến cáo hàm lượng nitrat trong rau không vượt quá 300 mg/kg tươi. Nhưng các
nhà khoa học cho rằng hàm lượng nitrat còn phụ thuộc vào từng loại rau.
Nguyên nhân rau bị ô nhiễm nitrat: dùng phân đạm không đúng phương pháp
(quá liều lượng, không đảm bảo cách ly).
2.1.2.3 Tồn dư kim loại nặng trong sản phẩm rau
Sự lạm dụng hóa chất BVTV cùng với phân bón các loại đã làm cho một lượng
N, P, K và hóa chất BVTV bị rửa trôi xuống mương, ao hồ, sông thâm nhập vào mạch
nước ngầm gây ô nhiễm. Các kim loại nặng tiềm ẩn còn thẩm thấu, hoặc từ nguồn

nước thải thành phố và khu vực chuyển trực tiếp qua nước tưới được rau xanh hấp thụ.
Ngoài ra, việc bón phân lân (1 tấn super lân có thể chứa 50 – 170 g Cd) cũng làm tăng
lượng Cadimi trong đất và trong sản phẩm rau.


5

2.1.2.4 Vi sinh vật gây hại trong rau
Việc sử dụng nước phân tươi tưới cho rau đã trở thành một tập quán canh tác
của một số vùng rau, nhất là vùng rau chuyên canh, là một trong những nguyên nhân
làm rau không sạch. Sử dụng rau, nhất là rau thơm và rau ăn sống là hình thức truyền
tải giun và các yếu tố gây bệnh đường ruột khác vào cơ thể người. Theo số liệu điều
tra sức khỏe của người trồng rau thường xuyên sử dụng phân bắc tươi (Cổ Nhuế, Hà
Nội) cho thấy có tới 53,3 % số người có triệu chứng thiếu máu, 60 % số người bệnh
ngoài da. Hậu quả sử dụng rau tươi có vi sinh vật gây hại (E.Coli, Samonella, trứng
giun,…) tuy chưa được thống kê chắc chắn còn cao hơn.
2.2 Sơ lược về phân bón hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer
2.2.1 Khái quát về phân bón hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer
Phân hữu cơ vi sinh là những sản phẩm được sản xuất chủ yếu từ các nguyên
liệu hữu cơ, chứa một hoặc nhiều chủng loại vi sinh vật sống được tuyển chọn đạt tiêu
chuẩn quy định, nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo đất, góp phần
nâng cao năng suất và chất lượng nông sản. Phân hữu cơ vi sinh vật không gây ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe của người, động vật, thực vật, môi trường sống và chất lượng
nông sản. Nên sử dụng các loại phân hữu cơ vi sinh có tính chuyên biệt.
Phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer là sản phẩm dạng bột của Trung Tâm
Nghiên cứu và chuyển giao Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Nông Lâm
Thành phố Hồ Chí Minh, có thành phần chủ yếu là từ phân trùn quế, than bùn và được
phối hợp với phân vô cơ. Phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer có ẩm độ ≤ 30 %, hàm
lượng hữu cơ tổng số: ≥ 15 %, hàm lượng: N 3 %, P2O5 2 %, K2O 2 %, mật độ mỗi
chủng vi sinh vật có ích: ≥ 1 x 106 CFU/g (ml), Ca: 0,5%, Mg: 0,2%, B: 4 ppm, Mn:

50 ppm, Cu: 8 ppm, Zn: 50 ppm, pH=6 – 7.
2.2.2 Sơ lược về các thành phần chủ yếu của phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm
Biofer
2.2.2.1 Than bùn
Than bùn được tạo thành từ xác các loài thực vật khác nhau. Xác thực vật được
tích tụ lại, được đất vùi lấp và chịu tác động của điều kiện ngập nước trong nhiều năm.
Với điều kiện phân huỷ yếm khí các xác thực vật được chuyển thành than bùn.


6

Trong than bùn có chứa một số chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng nhưng hàm
lượng của chúng rất thấp, hầu như không đáng kể. Hàm lượng đạm khoảng 0,7 – 0,9
%, lân 0,035 – 0,17 %, kali 0,14 – 1 % (Võ Đình Ngô, 1999).
Trong than bùn có chứa axit humic. Các chất humat này có tác dụng cơ bản :
làm cho quá trình tăng trưởng xảy ra nhanh hơn, hoạt hóa các quá trình quang hợp và
giúp chuyển hóa triệt để các chất khoáng dinh dưỡng. Nhờ vậy góp phần tăng năng
suất của cây trồng. Trong những điều kiện môi trường không thuận lợi, các chất humat
này có khả năng giúp nâng cao tính đề kháng, chống chịu của cây.
Để sử dụng acid humic của than bùn, thường chỉ sử dụng các muối hòa tan
được mà thôi. Các muối hòa tan có ảnh hưởng tốt đến sự phân hủy của thuốc trừ sâu
dư thừa trong đất, làm hạn chế tác dụng của thuốc trừ sâu đối với môi trường đất và
nước.
Chính vì vậy, sử dụng than bùn trong nông nghiệp chủ yếu là sử dụng thành
phần humic trong đó, chứ không phải dựa vào các chất dinh dưỡng N, P, K có trong
bản thân nó. Do đó, những loại than bùn nào có hàm lượng humic càng cao, càng có
giá trị đối với nông nghiệp. Khi than bùn có hàm lượng dinh dưỡng thấp (dưới 10%)
sử dụng vào trong nông nghiệp sẽ không hiệu quả.
Ngoài ra, cấu trúc xốp của than bùn giúp nhốt các thành phần dinh dưỡng bổ
sung vào trong các lỗ xốp của than bùn, tạo một kho tồn trữ chất dinh dưỡng, giúp chất

dinh dưỡng không bị hòa tan quá nhanh, làm rửa trôi theo nước làm mất mát chất dinh
dưỡng hoặc thấm xuống tầng đất sâu gây ô nhiễm tầng đất ngầm.
* Cách dùng than bùn cho cây trồng
Than bùn có hợp chất bitumic rất khó phân giải. Nếu bón trực tiếp cho cây
không những không có tác dụng tốt mà còn làm giảm năng suất cây trồng. Vì vậy, than
bùn muốn dùng làm phân bón phải khử hết bitumic, có tác dụng kích thích tăng trưởng
của cây
Để bón cho cây, than bùn thường được ủ với phân chuồng, phân rác, sau đó mới
đem bón cho cây. Trong quá trình ủ, hoạt động của các loài vi sinh làm phân huỷ các
chất có hại và khoáng hoá các chất hữu cơ tạo thành chất dinh dưỡng cho cây.


7

Chế biến than bùn: thành các dạng phân bón khác nhau được thực hiện trong
các xưởng. Thông thường quá trình chế biến thông qua các công đoạn:
- Dùng tác động của nhiệt để khử bitumic trong than bùn. Có thể phơi nắng một
thời gian để oxy hoá bitumic. Có thể hun nóng than bùn ở nhiệt độ 70oC.
- Dùng vi sinh vật phân giải than bùn. Sau đó trộn với phân hoá học NPK, phân
vi lượng, chất kích thích sinh trưởng, tạo thành loại phân hỗn hợp giàu chất dinh
dưỡng.
2.2.2.2 Phân trùn quế
Bất cứ đơn vị trồng trọt nào cũng cần nguồn phân hữu cơ sạch để sản xuất ra
những sản phẩm sạch và cho năng suất cao, bền vững. Phân trùn quế được đánh giá là
nguồn phân sạch nhất, giàu dưỡng nhất và thích hợp nhất cho tất cả các loại cây trồng
hiện nay.
Sau khi ăn các loại chất thải hữu cơ, trùn quế sẽ cho ra nguồn phân hữu cơ sạch
và đồng nhất. Phân trùn là phần sản phẩm cuối cùng của quá trình xử lý rác thải hữu
cơ với tác nhân phân giải chính. Phân trùn có màu nâu sẫm, dạng đất mùn, có lẫn
trứng và ấu trùng của trùn quế. Phân trùn còn chứa các khoáng chất cho cây: Nitrát,

Photpho, Magne, Kali, Calci, Nitơ...Đặc biệt là các khoáng chất này lại được cây trồng
hấp thụ một cách trực tiếp, không như những loại phân hữu cơ khác phải được phân
hủy trong đất trước khi cây hấp thụ.
Đặc tính của chúng giống than bùn, tơi, mịn xốp, thoáng khí và giữ ẩm khá tốt.
Đồng thời, phân trùn quế chứa hàm lượng dinh dưỡng khá cao. Khi phân tích thành
phần, hàm lượng của các nguyên tố khác nhau, các tác giả đều nhận thấy hàm lượng
dinh dưỡng sự biến động, tuỳ thuộc vào nguồn nguyên liệu ban đầu đem xử lý. Nhưng
khi so với phân hữu cơ hỗn hợp có bổ sung khoáng vô cơ thì tất cả chúng đều chứa các
yếu tố cần thiết cho cây trồng với tỷ lệ khá cao, ngoại trừ Mg.
Phân trùn quế chứa một hỗn hợp vi sinh có hoạt tính cao, dễ hòa tan trong nước,
chứa hơn 50 % chất mùn, là một loại phân thiên nhiên giàu dinh dưỡng nhất mà con


8

người từng biết đến. Chất mùn trong phân trùn loại trừ những độc tố, nấm có hại và vi
khuẩn trong đất nên nó có thể đẩy lùi những bệnh của cây trồng. Phân trùn thường
được sử dụng cho các loại cây ngắn ngày như đậu, bắp.
Chất acid humic ở trong phân trùn kích thích sự phát triển cây trồng thậm chí
ngay cả ở nồng độ thấp. Bởi vì acid humic ở trong trạng thái được phân bố về mặt ion
mà trong đó chúng có thể dễ dàng hấp thụ bởi cây trồng nhiều hơn bất kỳ chất dinh
dưỡng nào khác.
Chất IAA (Indol Acetic Acid) có trong phân trùn là một trong những chất kích
thích hữu hiệu giúp cây trồng tăng trưởng tốt.
Một số axit amin hàm lượng tương đối cao.
* Ứng dụng của phân trùn quế đối vói cây trồng
So với các loại phân chuồng hay phân hữu cơ khác, phân trùn cho hiệu quả cao
hơn. Phân trùn có khả năng giúp nhà nông hay người làm vườn rút ngắn thời gian
trồng, cây phát triển đều, kháng sâu bệnh tốt hơn, đặc biệt phân trùn phát huy tác dụng
tốt trong hai mùa vụ ngắn ngày liên tiếp, phân trùn không để lại trong cây trồng hay

trong đất bất cứ dư lượng hoá chất hay phụ phẩm độc hại nào. Trong các chương trình
sản xuất rau sạch, rau chất lượng cao thì sử dụng phân trùn làm nguồn phân hữu cơ
sạch là tốt nhất.
Phân trùn gia tăng khả năng giữ nước của đất vì phân trùn có dạng hình khối,
nó là những cụm khoáng chất kết hợp theo cách mà chúng có thể để chống sự xói mòn
và sự va chạm cũng như gia tăng khả năng giữ nước, làm giảm hàm lượng dạng acid
carbon trong đất và gia tăng nồng độ Nitơ trong một trạng thái cây trồng có thể hấp thụ
được.
Phân trùn có nồng độ PH = 7 nên nó hoạt động như một rào cản, giúp cây phát
triển trong đất mà ở đó có nồng độ pH quá cao hoặc quá thấp.
Hiện tại phân trùn quế thường được sử dụng cho mục đích: kích thích sự nẩy
mầm và phát triển của cây trồng, Điều hòa dinh dưỡng và cải tạo đất, làm cho đất luôn
màu mỡ và tơi xốp, dùng làm phân bón lót cho cây và rau quả, tạo ra sản phẩm có chất
lượng và năng suất cao, dùng làm phân bón lá hảo hạng và có khả năng kiểm soát sâu


9

hại cây trồng. Vì vậy, phân trùn quế là loại phân sạch thiên nhiên quý giá để bón cho
hoa, cây cảnh, rau quả trong nông nghiệp sạch, được thị trường rất ưa chuộng
2.3 Đặc điểm về cải bẹ xanh
Cải bẹ xanh khoa học: Brassica juncea (L.) Czernjaew, thuộc họ thập tự:
Crucifereae, tên tiếng Anh: Leaf mustard. Cây cải bẹ xanh có rễ chùm phát triễn cạn,
cuống lá nhỏ, hơi tròn, phiến lá nhỏ và hẹp, bản lá mỏng hơn so với cải bẹ và cải thìa,
lá có màu xanh vàng đến xanh đậm, hạt hình cầu màu nâu đen.
Cây cải bẹ xanh có nguồn gốc lâu đời ở Đông Á và phát triển qua lục địa Âu
Châu, Bắc Mỹ và Nam Á. Ở Việt Nam, diện tích trồng cải bẹ xanh chiếm 19,4 % trong
tổng diện tích rau các loại của cả nước.
Cây cải bẹ xanh là loại cây ngắn ngày có thời gian sinh trưởng 35 – 40 ngày,
chịu được nhiệt độ cao và mưa, yêu cầu ẩm độ đất 85 %, ẩm độ không khí 80 – 90 %

Cây cải bẹ xanh trồng được quanh năm, nhưng thích hợp nhất là vụ Đông Xuân,
trồng trong vụ xuân hè chống giáp vụ rất tốt. Cây cải bẹ xanh là loại rau mang lại hiệu
quả kinh tế cao, do thời gian sinh trưởng ngắn, đầu tư thấp.
2.4 Các kết quả nghiên cứu trên cải bẹ xanh
Trong canh tác rau an toàn, việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh là biện pháp đảm
bảo an toàn sức khỏe con người, và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Một số kết quả
nghiên cứu trên cải bẹ xanh, cải ngọt đã cho thấy:
Theo Chung Bỉnh Phước (2005), phân trùn có tác dụng rõ rệt đến sự tăng số lá,
chiều cao cây, diện tích tán, diện tích lá và tăng theo lượng phân bón từ 2 – 5 tấn/ha,
làm tăng năng suất thực thu và có hiệu quả kinh tế tăng theo lượng phân trùn bón vào.
Dư lượng nitrat trong cải bẹ xanh tăng dần và dưới ngưỡng cho phép.
Theo Huỳnh Phương Chí Hiếu (2005), phân trùn có tác dụng rõ rệt đến sự tăng
số lá, chiều cao cây, diện tích tán, diện tích lá và tăng theo lượng phân bón từ 2,5 – 4
tấn/ha, làm tăng năng suất thực thu và có hiệu quả kinh tế tăng theo lượng phân trùn
bón vào. Dư lượng nitrat trong cải ngọt thấp dần và dưới ngưỡng cho phép.
Theo Nguyễn Thị Mộng Thu (2005), phân trùn có tác dụng rõ rệt đến sự tăng
chiều cao cây, số lá, diện tích tán, diện tích lá và tăng theo lượng phân bón từ 3 – 5


10

tấn/ha. Dư lượng nitrat trong cải bẹ xanh tăng dần và dưới ngưỡng cho phép. Phân trùn
làm tăng năng suất thực thu và có hiệu quả kinh tế tăng theo lượng phân trùn bón vào.
Như vậy, các kết quả nghiên cứu trên đã cho thấy phân trùn có ảnh hưởng tốt
đến sự sinh trưởng của cải bẹ xanh và mang lại kiệu quả kinh tế cao. Từ thực tế trên,
tôi tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer đến
sinh trưởng, năng suất và dư lượng nitrat trên cây cải bẹ xanh với các lượng từ 3 – 4,5
tấn/ha nhằm tìm ra lượng phân thích hợp nhất.



11

Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm
3.1.1 Thời gian tiến hành thí nghiệm: Tháng 6/2011 – Tháng 7/2011
3.1.2 Địa điểm thực hiện thí nghiệm: Trại thực nghiệm Khoa Nông học, Trường Đại
học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
3.2 Phương tiện
3.2.1 Vật liệu thí nghiệm
- Giống cải bẹ xanh mỡ Trang Nông
- Phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer.
- Phân vô cơ: Ure, Super lân, Kali Clorua.
- Vôi, rơm.
- Thuốc bảo vệ thực vật: Actimax 50WDG, Norshield 86,2WG.
3.2.2 Dụng cụ, trang thiết bị: cuốc, cào cỏ, thước đo, cân, lưới che.
3.3 Điều kiện tự nhiên
3.3.1 Đặc điểm đất đai
Bảng 3.1: Thành phần lý, hóa tính khu đất thí nghiệm
Thành phần cơ giới (%)

pH

Chất dễ tiêu (mg/100g)

Sét

Thịt

Cát


H2O

KCl

N – NH4+

P2O5

5

15

80

5,01

5,41

6,46

5,1

CHC
(%)

0,5

Mùn (%)


1,37

Chất tổng số (%)

Cation trao đổi (meq/100g
đất)

N

P2O5

K2O

K+

Ca2+

Mg2+

0,08

4,1

0,09

0,3

1,61

0,3


(Nguồn: Bộ môn Nông hóa – Thổ Nhưỡng, Khoa Nông học, Trường Đai học Nông
Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, 2011)


12

Qua bảng 3.1 cho thấy: Sa cấu đất là cát hơi chua, đất nghèo chất dinh dưỡng
như chất hữu cơ, đạm, lân, kali, Ca, Mg.
Nhìn chung, với điều kiện đất đai trên sẽ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát
triển của cải bẹ xanh. Để cây cải bẹ xanh sinh trưởng và phát triển tốt thì cần phải bón
thêm phân hữu cơ, hàm lượng đạm, lân, kali nhằm cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho
cây cải bẹ xanh.
3.3.2 Điều kiện khí hậu thời tiết
Bảng 3.2: Thời tiết, khí hậu trong thời gian làm thí nghiệm
Nhiệt độ

Độ ẩm

Lượng

Tổng số giờ

Lượng

trung bình

không khí

mưa


nắng

bốc hơi

(OC)

(%)

(mm)

(giờ)

(mm)

5

29,5

75

124,4

165

3,3

6

28,5


77

213,0

159

8,8

Tháng

(Nguồn: Phân Viện Khí tượng Thủy văn và Môi trường phía Nam, 2011)
Qua bảng 3.2 cho thấy:
Nhiệt độ trong tháng 5 và tháng 6 biến động, tháng 5 (29,5OC), tháng 6
(28,5OC).
Ẩm độ không khí cũng biến động, tháng 5 (75%), tháng 6 ẩm độ tăng (77%).
Lượng mưa biến động, tháng 5 (124,4mm), tháng 6 lượng mưa tăng (213mm).
Tổng số giờ nắng ít và ít biến động, tháng 5 (165 giờ), tháng 6 (159 giờ).
Lượng bốc hơi biến động, tháng 5 (3,3mm), tháng 6 lượng bốc hơi tăng
(8,8mm).
Nhìn chung, điều kiện nhiệt độ và ẩm độ không khí đã gây ảnh hưởng đến quá
trình sinh trưởng của cải bẹ xanh. Trong thời gian làm thí nghiệm, mưa nhiều gây ảnh
hưởng đến quá trình làm đất, gieo trồng và chăm sóc, làm dập rau và dễ phát sinh sâu
hại.
3.4 Phương pháp thí nghiệm
3.4.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm đã được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên, đơn yếu tố, 3 lần lặp lại
gồm 5 nghiệm thức:



13

NT1(Đ/C): 57 kg N – 13 kg P2O5 – 10 kg K2O (nền) + 5 tấn phân bò hoai /ha.
NT2: nền + 3 tấn/ha phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer
NT3: nền + 3,5 tấn/ha phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer
NT4: nền + 4 tấn/ha phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer
NT5: nền + 4,5 tấn/ha phân hữu cơ vi sinh Nông Lâm Biofer
Sơ đồ bố trí thí nghiệm
LLL1

LLL2

LLL3

1

5

4

3

1

2

5

3


1

2

4

3

4

2

5

Chiều biến thiên

• Qui mô thí nghiệm
Số ô thí nghiệm là: 15 ô thí nghiệm
Diện tích ô thí nghiệm: 1,2 x 5 = 6 m2
Diện tích thí nghiệm: 15 x 6 = 90 m2
Diện tích hàng rào bảo vệ 50 m2
Diện tích tổng cộng 140 m2
3.4.2 Quy trình canh tác cải bẹ xanh
* Kỹ thuật trồng cải bẹ xanh
- Làm đất: làm đất kỹ để ải 5 ngày. Liếp rộng 1,2 m, cao 15 cm. Trước khi lên
liếp cần làm đất tơi xốp, sạch cỏ dại cùng tàn dư thực vật. Đất cần làm kỹ, thoát nước
tốt, sạch cỏ bón nhiều phân hữu cơ hoai mục.
- Trồng cây con: khi cây con được 20 ngày có 4 lá thực thì bứng ra ruộng sản
xuất. Khi bứng cây ra ruộng hạn chế bị bứt rễ cây đến mức thấp nhất, nên cấy cây con
vào lúc chiều mát.



14

- Khoảng cách 15 cm x 20 cm, mật độ khoảng 333.333 cây /ha.
* Kỹ thuật bón phân cho cải bẹ xanh
Bón lót: Tất cả phân hữu cơ vi sinh + phân bò hoai + 2/3 P2O5 + 2/3 K2O. Trước khi
trồng 1 ngày.
Bón thúc: 3 lần
Lần 1: 1/5 N. Sau khi cây cải bẹ xanh hồi xanh.
Lần 2: 2/5 N + 2/5 N + 1/3 P2O5 + 1/3 K2O. Cách lần 1 là 7 ngày.
Lần 3: 2/5 N. Cách lần 2 là 7 ngày.
3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp thí nghiệm
3.5.1 Giai đoạn ngoài đồng
- Giai đoạn hồi xanh
3.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi
* Các chỉ tiêu về sinh trưởng của cải be xanh
Cây theo dõi: Dùng cọc tre cắm cố định theo đường zíchzắc ở những điểm có
cây theo dõi chiều cao, số lá, diện tích lá trong suốt thời gian sinh trưởng từ trồng đến
thu hoạch.
- Chiều cao (cm) và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/ngày): Đo 3 ngày/1
lần, mỗi lần đo 5 cây/ô. Phương pháp đo từ dưới gốc lên đỉnh lá cao nhất sau khi vuốt
toàn bộ lá theo chiều thẳng đứng.
Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/ngày) = (chiều cao cây đợt sau - chiều
cao cây lần trước liền kề)/3
- Theo dõi số lá (lá/cây) và tốc độ ra lá (lá/ngày). Đo 3 ngày/1 lần, mỗi lần đo 5
cây/ô). Số lá được tính từ lá gốc đến lá ngọn. Qui ước chỉ tính những lá đã thấy rõ
phần cuống và phiến lá.
Tốc độ tăng trưởng số lá (lá/ngày) = (số lá đợt sau - số lá lần liền kề)/3
- Diện tích lá/cây được tính theo công thức: Slá = ∑ (a * b) * K

a: chiều dài
b: chiều rộng
K: hệ số hiệu chỉnh (k = 0,7)
Phương pháp đo chiều dài lá từ đỉnh đến đầu cuống, chiều rộng lấy chỗ có
chiều rộng lớn nhất.


15

* Tình hình sâu, bệnh hại trên cải bẹ xanh
Tỷ lệ sâu hại (%) = (số cây (lá) bị hại/Tổng số cây (lá) điều tra)* 100
Tỷ lệ bệnh hại (%) = (số cây (lá) bị bệnh hại/Tổng số cây (lá) điều tra) *100
* Các chỉ tiêu về năng suất
- Tính trọng lượng trung bình của một cây (gram): Thu hoạch 5 điểm/ô thí
nghiệm (mỗi điểm có kích thước khung là 50 cm x 40 cm = 0,2 m2) theo đường chéo
góc, không chọn những cây ngoài cùng. Đếm tổng số cây có trong 1 m2 rồi tính ra
trọng lượng trung bình 1 cây.
- Cân trọng lượng tươi của từng ô cơ sở để tính năng suất thực thu của từng ô cơ
sở:
Năng suất trung bình ô cơ sở = Tổng năng suất của 3 lần lập lại/3 (a)
2

2

2

Năng suất lý thuyết (tấn/ha) = Trọng lượng tươi 1 m (kg/m ) * 10.000 m
Năng suất thực thu của nghiệm thức (tấn/ha) = a* 10/diện tích ô cơ sở
* Các chỉ tiêu về hàm lượng nitrat


- Dư lượng Nitrat: Ở mỗi nghiệm thức lấy ngẫu nhiên theo đường zíchzắc 400
g/ô x 3 LLL = 1,2 kg/nghiệm thức cho vào bao nylon, đem về phòng phân tích hàm
lượng nitrate ngày trong ngày.
* Tính hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh trên cây cải bẹ xanh
Lợi nhuận (đồng) = Tổng thu – Tổng chi phí đầu tư
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận/tổng chi
3.6 Xử lý số liệu
Tất cả số liệu được xử lý bằng phần mềm MSTATC 1.2, các đồ thị vẽ bằng
phần mềm Excel.


×