Tải bản đầy đủ (.pdf) (73 trang)

“ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ GIA LỘC, HUYỆN TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH” SVTH MSSV LỚP KHÓA NGÀNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.32 MB, 73 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

“ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN
LÝ THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
XÃ GIA LỘC, HUYỆN TRẢNG BÀNG,
TỈNH TÂY NINH”

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
:
:
:

TRẦN HỒ MINH TƯỜNG
07151084
DH07DC
2007 - 2011
Công Nghệ Địa Chính

-TP.Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011-




TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH

TRẦN HỒ MINH TƯỜNG

“ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN
LÝ THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
XÃ GIA LỘC, HUYỆN TRẢNG BÀNG,
TỈNH TÂY NINH”

Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Ngọc Lãm
( Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)

Ký tên: ………………………………

- TP.Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011 -


LỜI CẢM ƠN


Đầu tiên, Con xin ghi nhớ công ơn to lớn của ba mẹ, người đã dày công sinh
thành, nuôi dưỡng, dạy dỗ con nên người và có được kết quả như ngày hôm nay.
Em xin chân thành cảm ơn:
- Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TPHCM
- Quý thầy cô khoa Quản lý đất đai và bất động sản
- Quý thầy cô thỉnh giảng

đã tận tâm truyền đạt kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập.
Đặc biệt với lòng biết ơn sâu sắc em xin gởi đến:
- Thầy Lê Ngọc Lãm
là người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện
luận văn tốt nghiệp.
Tập thể các cô, chú phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Trảng Bàng,
đặc biệt là các cô, chú UBND xã Gia Lộc đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu và tạo
mọi điều kiện tốt để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn các bạn sinh viên lớp Công Nghệ Đòa Chính khóa 33 đã động
viên và giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình học tập cũng như khi thực hiện luận văn tốt
nghiệp.
Dù đã cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn.
Chân thành cám ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng 08 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Trần Hồ Minh Tường


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Sinh viên thực hiện: Trần Hồ Minh Tường, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động
sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài: “ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ GIA LỘC, HUYỆN TRẢNG
BÀNG, TỈNH TÂY NINH”
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Ngọc Lãm, Bộ môn Công Nghệ Địa Chính, Khoa
Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.
Ngày nay công nghệ thông tin đã khẳng định tầm ảnh hưởng lớn lao của mình,
nó không chỉ đơn thuần là phục vụ cho một ngành nghề nào nữa. Giờ đây, con người
đã thấy công nghệ thông tin hiện hữu trong tất cả các lĩnh vực, ngành nghề nhằm tối

thiểu hoá chi phí và tối đa hoá hiệu quả công việc. Bên cạnh hiệu quả kinh tế, công
nghệ thông tin còn phục vụ đắc lực cho chính trị, văn hoá, xã hội…
Trong lĩnh vực đất đai nói riêng, công nghệ không chỉ được sử dụng trong công
tác quản lý, mà nó còn được áp dụng vào quy trình thành lập các loại bản đồ có độ
chính xác cao, tính thẩm mỹ đẹp và phục vụ cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau,
chứ không đơn thuần chỉ hỗ trợ trong công tác quản lý đất đai mà thôi.
Kế thừa các dữ liệu, thông tin, bản đồ trong dự án QHSDĐ xã Gia Lộc, huyện
Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh đề tài tiến hành chuẩn hóa dữ liệu không gian và thuộc
tính sau đó nhập vào phần mềm ArcGIS và biên tập bản đồ theo quy phạm bản đồ
QHSDĐ của BTNMT. Trên cơ sở nguồn thông tin và dữ liệu đó tiến hành xây dựng
Module quản lý thông tin với các chức năng: Tra cứu thông tin thửa đất, tìm thông tin
đường hiện trạng, tìm thông tin thủy văn, tra cứu thông tin quy hoạch (Công trình và
đường giao thông), xem tọa độ, đếm đối tượng và xem diện tích,…
Kết quả nghiên cứu trên phục vụ không những cho công tác quản lý QHSDĐ mà
còn phục vụ cho nội dung quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn nghiên cứu vì có
thể bổ sung thêm một số chức năng khác.


MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................1
1.

Đặt vấn đề .............................................................................................................1

2.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................1

3.


Nội dung nghiên cứu ............................................................................................1

4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................2

PHẦN I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .....................................................................3
I.1. Cơ sở khoa học ......................................................................................................3
I.1.1. Bản đồ học ......................................................................................................3
I.1.2. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất ........................................................................4
I.1.3. Cơ sở toán học của bản đồ ..............................................................................5
I.1.4. Cơ sở pháp lý ..................................................................................................5
I.1.5. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................6
I.2. Khái quát hệ thống thông tin địa lý (GIS) .............................................................6
I.2.1. Định nghĩa GIS ...............................................................................................6
I.2.2. Các thành phần của GIS .................................................................................6
I.2.3. Đặc điểm chung ..............................................................................................7
I.2.4. Sự khác biệt của GIS với các hệ thống thông tin khác ...................................7
I.2.5. Phần mềm ArcGIS – Ngôn ngữ lập trình ARC OBJECTS ............................8
I.3. Khái quát địa bàn nghiên cứu ..............................................................................14
I.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội...............................................................14
I.3.2. Tình hình quản lý thông tin đất đai trên địa bàn nghiên cứu ........................24
I.4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ................................................................26
I.4.1. Nội dung nghiên cứu.....................................................................................26
I.4.2. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................26
I.4.3. Quy trình thực hiện đề tài .............................................................................26
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................27
II.1. Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất có liên quan .......27
II.2. Đánh giá nguồn tài liệu, số liệu bản đồ ..............................................................27

II.2.1. Khảo sát hiện trạng dữ liệu..........................................................................27
II.2.2. Đánh giá cấu trúc dữ liệu.............................................................................28
II.2.3. Đánh giá chất lượng dữ liệu dùng xây dựng cơ sở dữ liệu .........................29


II.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin các lớp trong bản đồ .....................................29
II.3.1. Phân lớp dữ liệu ...........................................................................................29
II.3.2. Xây dựng dữ liệu không gian ......................................................................30
II.3.3. Xây dựng dữ liệu thuộc tính ........................................................................34
II.4. Xây dựng bản đồ quy hoạch...............................................................................38
II.5. Xây dựng các công cụ hỗ trợ cho công tác quản lý quy hoạch..........................39
II.5.1. Chương trình quản lý thông tin hiện trạng ..................................................39
II.5.2. Chương trình quản lý thông tin quy hoạch..................................................52
II.5.3. Một số công cụ tiện ích. ..............................................................................57
II.6. Đánh giá hiệu quả của Module quản lý bản đồ. Ưu khuyết điểm của phần mềm
ArcGIS trong việc thành lập bản đồ. .........................................................................59
II.6.1. Hiệu quả về mặt thời gian ...........................................................................59
II.6.2. Hiệu quả về mặt kỹ thuật .............................................................................60
II.6.3. Một số hạn chế.............................................................................................60
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ........................................................................................61
KẾT LUẬN................................................................................................................61
KIẾN NGHỊ ...............................................................................................................62 


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Các thành phần của GIS ..................................................................................7
Hình 1.2: Giao diện ArcMap ...........................................................................................9
Hình 1.3: Giao diện ArcToolbox ...................................................................................11
Hình 1.4: Trình soạn thảo VBA ....................................................................................12

Hình 1.5: Các thuộc tính đặc trưng VBA ......................................................................13
Hình 1.6: Hộp thoại Customize .....................................................................................14
Hình 1.7: Vị trí xã Gia Lộc trong huyện Trảng Bàng ...................................................15
Hình 2.1: Minh họa bản đồ hiện trạng sử dụng đất một khu vực xã Gia Lộc ...............28
Hình 2.2: Quy trình xử lý dữ liệu tổng quát ..................................................................30
Hình 2.3: Quy trình xử lý dữ liệu lớp thửa đất ..............................................................30
Hình 2.4: Lớp thửa đất sau khi chuyển sang ArcGIS....................................................31
Hình 2.5: Cắt đối tượng đường giao thông....................................................................31
Hình 2.6: Các lớp dữ liệu không gian ...........................................................................33
Hình 2.7: Bảng dữ liệu thuộc tính lớp Hientrang2010 ..................................................34
Hình 2.8: Bảng dữ liệu thuộc tính lớp giao thông .........................................................35
Hình 2.9: Bảng dữ liệu thuộc tính lớp thủy văn ............................................................35
Hình 2.10: Bảng dữ liệu thuộc tính lớp quy hoạch công trình ......................................36
Hình 2.11: Xây dựng bảng thuộc tính trong ArcCatalog ..............................................36
Hình 2.12: Xây dựng trường thuộc tính trong ArcCatalog ...........................................37
Hình 2.13: Thêm trường thuộc tính trong ArcMap .......................................................37
Hình 2.14: Giao diện thành lập bản đồ chuyên đề cho lớp Hientrang2010 ..................38
Hình 2.15: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất xã Gia Lộc năm 2020.................................39
Hình 2.16: Giao diện form tìm kiếm thông tin thửa đất ................................................39
Hình 2.17: Giao diện form tìm đường hiện trạng ..........................................................41
Hình 2.18: Giao diện form tìm thông tin thủy văn ........................................................43
Hình 2.19: Quy trình tra cứu thông tin thửa đất ............................................................44
Hình 2.20: Giao diện tra cứu thông tin thửa đất ............................................................45
Hình 2.21: Cách truy cập vào giao diện tìm kiếm thông tin thửa đất ...........................45
Hình 2.22: Kết quả tìm kiếm thửa đất thông qua tên Chủ sử dụng ...............................46
Hình 2.23: Kết quả tìm kiếm thửa đất thông qua Số tờ bản đồ .....................................46
Hình 2.24: Kết quả tìm kiếm thửa đất thông qua Mã loại đất .......................................47


Hình 2.25: Kết quả tìm kiếm thửa đất thông qua Số thửa .............................................47

Hình 2.26: Quy trình tìm kiếm thông tin giao thông hiện trạng....................................48
Hình 2.27: Giao diện tra cứu thông tin tuyến đường.....................................................48
Hình 2.28: Cách truy cập vào giao diện tìm kiếm thông tin đường hiện trạng .............49
Hình 2.29: Kết quả tìm kiếm thông tin tuyến đường thông qua tên tuyến đường ........49
Hình 2.30: Quy trình tra cứu thông tin thủy văn ...........................................................50
Hình 2.31: Giao diện tra cứu thông tin thủy văn ...........................................................50
Hình 2.32: Cách truy cập vào giao diện tìm kiếm thông tin thủy văn ..........................51
Hình 2.33: Kết quả tìm kiếm thông tin thủy văn thông qua tên sông ...........................51
Hình 2.34: Giao diện form tìm thông tin quy hoạch .....................................................52
Hình 2.35: Quy trình tìm kiếm thông tin quy hoạch sử dụng đất..................................54
Hình 2.36: Giao diện tra cứu thông tin địa chính quy hoạch ........................................54
Hình 2.37: Giao diện và các thông số tìm kiếm thông tin địa chính quy hoạch. ..........55
Hình 2.38: Kết quả tìm kiếm thông tin quy hoạch thông qua Mã lđất ..........................55
Hình 2.39: Kết quả tìm kiếm thông tin quy hoạch thông qua Tên ctrình......................56
Hình 2.40: Kết quả tìm kiếm thông tin quy hoạch thông qua Năm TH ........................56
Hình 2.41: Giao diện xem tọa độ địa lý KCN Bàu Rong ..............................................57
Hình 2.42: Giao diện đếm đối tượng .............................................................................58
Hình 2.43: Giao diện xem diện tích...............................................................................58
Hình 2.44: Giao diện hiển thị 4 nút dịch chuyển...........................................................59


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Các kiểu dữ liệu cơ bản.................................................................................13 
Bảng 1.2: Thống kê diện tích đất theo dạng địa hình, địa chất. ....................................16 
Bảng 1.3: Diễn biến dân số qua các năm ......................................................................19 
Bảng 1.4: Hiện trạng mạng lưới đường giao thông xã Gia Lộc ....................................20 
Bảng 2.1: Mô hình dữ liệu không gian ..........................................................................32 
Bảng 2.2: Mô hình dữ liệu thuộc tính lớp Hientrang2010 ............................................34 
Bảng 2.3: Mô hình dữ liệu thuộc tính lớp giao thông hiện trạng ..................................34 

Bảng 2.4: Mô hình dữ liệu thuộc tính lớp thuỷ văn ......................................................35 
Bảng 2.5: Mô hình dữ liệu thuộc tính lớp công trình quy hoạch ..................................35 
Bảng 2.6: Các control sử dụng trong giao diện tra cứu thông tin thửa đất hiện trạng ..40 
Bảng 2.7: Các control sử dụng trong giao diện giao thông hiện trạng ..........................42 
Bảng 2.8: Các control sử dụng trong giao diện tra cứu thông tin thủy văn ..................43 
Bảng 2.9: Các control sử dụng trong giao diện công trình quy hoạch ..........................52 


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
QHSDĐ
UBND
CSDL
TCĐC
NĐ-CP
TNMT
GIS
VBA
VBE
DTTN
TTCN
BTN
HĐND
GCN QSDĐ
QHSDĐ

Giải thích
Quy hoạch sử dụng đất
Ủy ban nhân dân
Cơ sở dữ liệu

Tổng cục địa chính
Nghị định – Chính phủ
Tài nguyên môi trường
Hệ thống thông tin địa lý
Visual Basic for Application
Visual Basic Editor
Diện tích tự nhiên
Tiểu thủ công nghiệp
Bê tông nhựa
Hội đồng nhân dân
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất


Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Trần Hồ Minh Tường

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Đặt vấn đề
Quy hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung chính của công tác quản lý
Nhà nước về đất đai, được thể hiện trong Hiến pháp nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam năm 1992: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân”, từ đó “Nhà nước thống
nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đất theo đúng mục
đích và có hiệu quả (Chương II, Điều 18). Khi các phương án quy hoạch sử dụng đất
đai đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ trở thành cơ sở pháp lý trong công tác
quản lý và sử dụng đất đai, đặc biệt trong công tác giao đất, cấp đất cho các ngành, các
tổ chức và cá nhân sử dụng. Trong những năm qua, xét thấy tầm quan trọng của công
tác này nên nhiều địa phương đã tiến hành thành lập quy hoạch sử dụng đất đai cho
các cấp, phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, kết quả đạt được

còn nhiều hạn chế nhất định trong việc phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Bên cạnh đó, ngày nay công nghệ thông tin đã khẳng định tầm ảnh hưởng lớn
lao của mình, nó không chỉ đơn thuần là phục vụ cho một ngành nghề nào nữa. Giờ
đây, con người đã thấy công nghệ thông tin hiện hữu trong tất cả các lĩnh vực, ngành
nghề nhằm tối thiểu hoá chi phí và tối đa hoá hiệu quả công việc. Bên cạnh hiệu quả
kinh tế, công nghệ thông tin còn phục vụ đắc lực cho chính trị, văn hoá, xã hội…
Trong lĩnh vực đất đai nói riêng, công nghệ không chỉ được sử dụng trong công
tác quản lý, mà nó còn được áp dụng vào quy trình thành lập các loại bản đồ có độ
chính xác cao, tính thẩm mỹ đẹp và phục vụ cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau,
chứ không đơn thuần chỉ hỗ trợ trong công tác quản lý đất đai mà thôi, chính vấn đề
này đã tạo ra sự khác biệt so với bản đồ giấy…Đây chính là tiền đề cho sự ra đời của
bản đồ số.
Nội dung, phương pháp, quy trình thực hiện và cả định dạng dữ liệu trong QHSDĐ
đã được luật hóa bằng các văn bản và quy phạm. Theo đó hệ thống bản đồ QHSDĐ được
xây dựng và quản lý ở định dạng dữ liệu *.dgn (Phần mềm MicroStation). Với định dạng
dữ liệu trên thì việc quản lý các thông tin quy hoạch là rất khó khăn, đặc biệt là các yêu
cầu tìm kiếm, cập nhật, chỉnh sửa và bổ sung quy hoạch. Để giải quyết các vướng mắc
nêu trên Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng ArcGIS xây dựng hệ thống quản lý
thông tin quy hoạch sử dụng đất xã Gia Lộc, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất bằng ArcGIS.
- Ứng dụng GIS xây dựng công cụ hỗ trợ công tác quản lý thông tin QHSDĐ.
3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá nguồn tư liệu, tài liệu thu thập.
- Tìm hiểu phần mềm ArcGIS và Ngôn ngữ lập trình ARC OBJECTS.
- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất bằng phần mềm ArcGIS.
- Xây dựng Module quản lý bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Đánh giá hiệu quả của Module quản lý bản đồ.
- Đánh giá ưu khuyết điểm của phần mềm ArcGIS trong việc thành lập bản đồ.

Trang 1


Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Trần Hồ Minh Tường

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Tất cả các thông tin trên từng thửa đất, giao thông, thủy văn, vấn đề sử dụng
đất…. hiện trạng và quy hoạch trên địa bàn.
- Phần mềm và các công cụ hỗ trợ như: Phần mềm microstation, mapinfo,
ArcGIS, access, ngôn ngữ lập trình ARC OBJECTS…
Phạm vi nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu: Xã Gia Lộc, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
Thời gian nghiên cứu: 05/2011 – 08/2011.
Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là một phần quan trọng trong quy hoạch sử dụng
đất của địa phương, vừa là tư liệu để các cơ quan nhà nước theo dõi quá trình thực
hiện phương án quy hoạch do cấp trên phân bổ xuống. Bản đồ quy hoạch giúp cơ quan
quản lý đất đai nắm bắt được thông tin đất đai hiện trạng, thông tin quy hoạch chi tiết,
tiến độ thực hiện của các dự án quy hoạch. Do vậy việc xây dựng bản đồ quy hoạch sử
dụng đất là rất cần thiết. Bên cạnh đó, việc xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin đất đai
đặc biệt là việc tra cứu, tìm kiếm thông tin trên bản đồ quy hoạch đòi hỏi phải thật dễ
dàng và chính xác để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của nhà nước về đất đai. Chính vì vậy,
việc ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và hệ thống phần mềm ArcGIS nói riêng
trong xây dựng và quản lý bản đồ quy hoạch sử dụng đất sẽ giúp địa phương giải quyết
một cách hiệu quả, khoa học, nhanh chóng và chính xác.

Trang 2



Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Trần Hồ Minh Tường

PHẦN I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 
I.1. Cơ sở khoa học
I.1.1. Bản đồ học
1. Khái niệm
Từ trước tới nay có nhiều người đã đưa ra nhiều khái niệm về bản đồ nhưng nói
chung đều có những nội dung tương tự chỉ khác nhau về cách diễn đạt.
Sau đây là định nghĩa của hội nghị bản đồ thế giới lần thứ 10 (Barxelona, 1995)
“Bản đồ là hình ảnh của thế giới thực tế địa lý, được ký hiệu hóa, phản ánh các
yếu tố hoặc các đặc điểm một cách có chọn lọc, là kết quả từ sự nổ lực sáng tạo trong
lựa chọn của tác giả bản đồ, và được thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến mối
quan hệ không gian”.
Sự biểu hiện này tuân theo quy tắc về thu nhỏ, tổng quát hóa, được thiết lập cho
mỗi tỷ lệ và tuân theo quy tắc của một phép chiếu phẳng bản đồ.
Từ định nghĩa trên nêu rõ các khía cạnh:
- Bản đồ là một loại mô hình về hiện thực địa lý.
- Mô hình bản đồ có 4 đặc điểm quan trọng, xác định sự khác biệt giữa bản đồ
và mô hình khác, đó là:
+ Phản ánh hiện thực địa lý (Các thực thể, hiện tượng, quá trình, tính chất,
trạng thái trong mối quan hệ định vị trong không gian).
+ Được xác định về mặt toán học – hệ quy chiếu, tỷ lệ.
+ Phản ánh hiện thực địa lý có chọn lọc, xuất phát từ một số điều kiện, trong
đó quan trọng nhất là mục đích và tỷ lệ bản đồ.
+ Phản ánh hiện thực địa lý bằng mô hình ký hiệu là chủ yếu.
 Định nghĩa gắn với máy tính và địa lý

Dent 1985: Để lập bản đồ, nhà bản đồ phải lựa chọn dữ liệu và diễn đạt thành
thông tin. Từ quan điểm này, bản đồ được coi là sự trừu tượng hóa môi trường bằng
bản đồ. Quá trình trừu tượng hóa bao gồm: Lựa chọn (Selection), phân loại
(Classification), đơn giản hóa (Simlification) và kí hiệu hóa (Simbolization):
- Sự lựa chọn thông tin được xác định bởi mục đích của bản đồ.
- Sự phân loại và gộp các đối tượng thành các nhóm có thuộc tính giống hoặc
tương tự nhau.
- Đơn giản hóa là tái tạo lại hình dạng của đối tượng trong thế giới thực bằng sự
thể hiện bản đồ.
- Kí hiệu hóa là thể hiện vị trí các đối tượng, nói chung là để biểu thị các hiện
tượng định vị theo điểm.
 Thành lập bản đồ
Guptill & Starr 1984 quan niệm về sự lập bản đồ (Mapping): “Là sự chuyển
tải thông tin tập trung trong một Cơ sở dữ liệu (CSDL) không gian, CSDL này được
coi là một mô hình đa phương tiện của hiện thực địa lý. Như vậy, CSDL không gian
đóng vai trò là hạt nhân trung tâm của một trình tự đầy đủ các quá trình của bản đồ,
nhận các dữ liệu nhập khác nhau và đưa ra các sản phẩm thông tin khác nhau”.
Trang 3


Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Trần Hồ Minh Tường

2. Bản đồ số
a) Khái niệm
Bản đồ số là mô hình số của bản đồ địa hình, bản đồ chuyên đề, bản đồ chuyên
môn, được thể hiện ở dạng số đối với tọa độ mặt phẳng (x, y), độ cao và các số liệu
thuộc tính đã được mã hóa. Bản đồ số được thành lập trong phép chiếu, hệ thống ký
hiệu quy định đối với các bản đồ cùng kiểu đã biết, có tính đến tổng quát hóa và các

yêu cầu về độ chính xác.
b) Đặc điểm
- Bản đồ số có đầy đủ các đặc điểm cơ bản của bản đồ truyền thống: Cơ sở
toán học, các nội dung thông tin thể hiện, sử dụng ký hiệu bản đồ. Nhưng thông tin
được lưu trữ dưới dạng số.
- Thông tin của bản đồ số được cấu trúc theo kiểu raster hoặc vector, tổ chức
thành các file bản đồ riêng lẽ, hoặc liên kết thư mục trong các cơ sở dữ liệu bản đồ
hoặc hệ thống thông tin địa lý (GIS).
- Để sử dụng và làm việc với bản đồ số, phải có máy tính điện tử và các thiết
bị liên quan, các phần mềm chuyên dụng.
- Bản đồ số ngoài việc phải đạt được các điều kiện và tiêu chuẩn như bản đồ
truyền thống (Độ chính xác, nội dung, quy tắc,…), nó còn có ưu điểm:
+ Cho khả năng giao diện trực tiếp, thuận lợi và linh hoạt giữa người dùng
với thông tin bản đồ. Có tính chuẩn hóa cao, chuẩn hóa về: Dữ liệu, tổ chức, thể hiện
dữ liệu.
+ Tính linh hoạt của bản đồ số rất cao thể hiện ở khả năng dễ dàng cập nhật,
chỉnh sửa hoặc có thể thay đổi về thiết kế, trình bày, ký hiệu.
+ Quá trình nhập số liệu và biên vẽ bản đồ có nhiều khó khăn, phức tạp,
nhưng khâu sử dụng về sau lại có nhiều thuận lợi và mang lại hiệu quả cao về thời gian
lẫn chi phí.
I.1.2. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
1. Khái niệm
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy
hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch.
2. Đặc điểm
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất thể hiện hai lớp nội dung thông tin cơ bản: thứ
nhất là hệ thống nội dung các yếu tố nền (Sông ngòi, đường sá, địa hình,…), và yếu tố
chuyên đề sử dụng đất.
Trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất các mục đích sử dụng đất được thể hiện
bằng màu theo quy định.

3. Nhiệm vụ
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất có nhiệm vụ phản ánh:
- Bản chất các đối tượng trên bản đồ (Thửa đất, ký hiệu, màu sắc, ghi chú).
- Trật tự không gian của đối tượng nói trên.
Trang 4


Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Trần Hồ Minh Tường

I.1.3. Cơ sở toán học của bản đồ
1. Phép chiếu bản đồ
Là một phương pháp xác định về mặt toán học nhất định nhằm biểu thị mặt
elipsoid lên mặt phẳng. Phép chiếu xác định mối quan hệ (Tương ứng) giải thích giữa
toạ độ địa lý (Hay toạ độ khác) của các điểm trên mặt elipsoid với tọa độ vuông góc
hay tọa độ khác của chính những điểm ấy trên mặt phẳng. Mối quan hệ đó có thể được
biểu thị bằng hai phương trình có dạng:
X= f1(, ).
Y= f2(, ).
và được gọi là những phương trình của phép chiếu bản đồ.
Giới thiệu hệ quy chiếu VN - 2000 và các thông số chính
- Elipsoid quy chiếu Quốc gia là elipsoid WGS-84 toàn cầu với các thông số:
+ Bán trục lớn: a = 6.378.137m.
+ Độ dẹt: f = 1/298,257223563.
+ Tốc độ quay quanh trục:  = 7292115 x -11 rad/s.
- Elipsoid WGS-84 được định vị phù hợp với lãnh thổ VN trên cơ sở sử dụng
điểm GPS cạnh dài có độ cao thủy chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Điểm gốc toạ độ Quốc gia đặt tại Viện nghiên cứu Địa chính - đường Hoàng
Quốc Việt - Hà Nội.

2. Tỷ lệ bản đồ
a) Định nghĩa
Tỷ lệ được biểu thị bằng tỷ số chiều dài của một đoạn thẳng trên ảnh đối với
chiều dài tương ứng của nó ngoài thực địa.
b) Các dạng tỷ lệ bản đồ
- Tỷ lệ số: Thể hiện bằng một phân số mà tử số bằng 1, còn mẫu số là số cho
thấy mức độ thu nhỏ của mặt đất. Tỷ lệ này viết dưới dạng 1:M
- Tỷ lệ chữ: Là tỷ lệ nêu rõ một đơn vị chiều dài trên bản đồ tương ứng với độ
dài ngoài thực địa là bao nhiêu.
- Thước tỷ lệ: Là hình vẽ dùng nó có thể đo trên bản đồ. Thước tỷ lệ có thước
thẳng và thước xiên.
I.1.4. Cơ sở pháp lý
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng Cục Địa Chính về
việc hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN2000.
- Quyết định số 08/QĐ-TTg năm 2008 của Thủ Tướng Chính Phủ về sử dụng hệ
quy chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN2000.
- Luật đất đai 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai năm 2003.
Trang 5


Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Trần Hồ Minh Tường

- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn lập,
điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về
quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

- Chỉ thị số 01/CT-BTNMT ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên Môi
trường về việc tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
- Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên
Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế- kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
- Định mức kinh tế- kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
(Ban hành kèm theo Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ
Tài nguyên Môi trường).
- Quyết định số 784/QĐ-UBND ngày 29 tháng 04 năm 2010 của Chủ tịch UBND
Tỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt Dự án đầu tư: “ Lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011 – 2015) cấp tỉnh của tỉnh Tây Ninh”.
- Quyết định 589/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20 tháng 05 năm
2008 về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2050 (Trong đó có Tỉnh Tây Ninh).
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh Tây Ninh đến năm 2020.
I.1.5. Cơ sở thực tiễn
Trong những năm gần đây thì việc áp dụng các phần mềm GIS đã trở nên rộng
rãi và nó mang lại nhiều hữu ích và tiện dụng trong công tác theo dõi và quản lý các
thông tin đất đai trên máy tính.
Cùng với sự phát triển của thế giới và sự phát triển mạnh của công nghệ thông
tin thì bản đồ quy hoạch sử dụng đất ở nước ta cũng từng bước phát triển. Bản đồ quy
hoạch sử dụng đất thành lập giúp ta nhìn bao quát về diện tích các loại đất được phân
bổ theo từng mục đích sử dụng và theo từng năm so với kế hoạch của cấp trên đề ra, từ
đó có những biện pháp quản lý nguồn tài nguyên đất đai phù hợp hơn và khai thác đất
đai đúng mục đích và có hiệu quả hơn.
I.2. Khái quát hệ thống thông tin địa lý (GIS)
I.2.1. Định nghĩa GIS

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một thu thập có tổ chức của phần cứng, phần
mềm, dữ liệu địa lý và con người, được thiết kế nhằm nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, sử
dụng và hiển thị các thông tin liên quan đến địa lý.
I.2.2. Các thành phần của GIS
Hệ thống GIS có 5 thành phần chính bao gồm: Phần cứng, phần mềm, dữ liệu,
ứng dụng và con người. Năm thành phần này phải cân bằng, hoàn chỉnh để GIS hoạt
động có hiệu quả.
Trang 6


Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Trần Hồ Minh Tường

Hình 1.1: Các thành phần của GIS
- Phần cứng: Được dùng để xử lý, lưu trữ, hiển thị dữ liệu không gian dạng số.
- Phần mềm: Thực hiện những hoạt động của GIS.
- Dữ liệu địa lý mà GIS thao tác và hiển thị.
- Quy trình: Cho phép hoàn thành những hoạt động khác nhau.
- Con người: Để phát triển, sử dụng và bảo trì hệ thống. Con người là thành phần
quan trọng nhất của GIS.
I.2.3. Đặc điểm chung
- Cơ sở dữ liệu trong GIS gồm: Dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và mối
quan hệ giữa hai loại dữ liệu này.
- Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống thông tin hiển thị thông tin đòi hỏi
những đặc thù riêng và chính xác.
- Hệ thống GIS có các khả năng: Chồng lớp bản đồ, phân loại các thuộc tính,
phân tích.
- Trong mô hình GIS các đối tượng địa lý được phân loại thành điểm, đường,
vùng. Ví dụ: Bưu điện, đài truyền hình, giao thông,…

- Đặc điểm quan trọng của GIS là mỗi một đối tượng địa lý đều được liên kết với
một cơ sở dữ liệu. Sao cho mỗi vùng (hoặc điểm, hoặc đường) đều được mô tả bởi các
trường thuộc tính.
I.2.4. Sự khác biệt của GIS với các hệ thống thông tin khác
- Cơ sở dữ liệu trong GIS gồm: Dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính, và mối
quan hệ của chúng.
- Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống cập nhật thông tin có những yêu cầu
riêng về độ chính xác.
- Có khả năng chồng lắp bản đồ và khả năng phân tích không gian.
Trang 7


Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Trần Hồ Minh Tường

I.2.5. Phần mềm ArcGIS – Ngôn ngữ lập trình ARC OBJECTS
1. Giới thiệu phần mềm ArcGIS Desktop
a) Các thành phần của phần mềm ArcGIS Desktop
- ArcGIS là một hệ thống phần mềm thuộc hãng ESRI, tích hợp thống nhất để
thực hiện tác nghiệp GIS cho người dùng đơn hay nhiều người trên Desktop, Server,
qua internet.
- ArcGIS dựa trên cơ sở khả năng modul thành phần - thư viện dùng chung của
những thành phần GIS hợp thành, gọi là Arc Object.
- Phần mềm ArcGIS là một bộ sưu tập hợp nhất những phần mềm GIS để xây
dựng GIS một cách hoàn chỉnh. Các thành phần của ArcGIS: ArcGIS Desktop,
ArcGIS Engine, Sever GIS, Mobile GIS.
b) ArcGIS Desktop
ArcGIS Desktop là một bộ những trình ứng dụng thống nhất bao gồm:
ArcCatalog, ArcMap, ArcToolbox, ArcGloble và ModelBuilder. Sử dụng những ứng

dụng và thống nhất những điểm chung của nó ta có thể giải quyết bất cứ câu hỏi nào
mà GIS đặt ra. Gồm các chức năng như: Lập bản đồ, phân tích địa lý, phân tích không
gian, biên tập và thành lập dữ liệu, quản lý dữ liệu…ArcGIS Desktop có nhiều cấp để
thích ứng yêu cầu của nhiều người sử dụng khác nhau.
ArcGIS Desktop bao gồm ba mức chức năng như sau:
- ArcView: Hoàn toàn chú trọng về sử dụng dữ liệu, bản đồ và phân tích.
- ArcEditor: Thêm vào chức năng biên tập và tạo dữ liệu địa lý.
- ArcInfo: Là một sự hoàn chỉnh, nó chứa đựng hoàn toàn những chức năng của
GIS, gồm những công cụ phân tích không gian rất phong phú.
c) ArcGIS Engine
ArcGIS Engine là một thư viện chứa đựng toàn bộ những thành phần nối kết
GIS để cho chuyên gia xây dựng những ứng dụng tùy biến. Sử dụng ArcGIS Engine
chuyên gia có thể kết hợp những chức năng ArcGIS vào trong những ứng dụng như
Microsoft Word và Excel cũng như những ứng dụng tùy biến để phân phối những giải
pháp GIS đến nhiều người sử dụng. ArcGIS Engine chạy trên nền của Windows,
Linux, UIX. Nó còn hỗ trợ những ứng dụng phát triển như Visual Basic, Microsoft
Visual Studio.NET,…
d) Sever GIS
Server GIS được dùng ở nhiều trung tâm chủ tin học GIS. Những xu hướng
phục vụ trên nền tảng kỷ thuật GIS đang phát triển. Server GIS đưa ra ba sản phẩm
phục vụ là ArcSDE, ArcIMS và ArcGIS Server.
- ArcSDE: Là một bước phát triển phục vụ cho những dữ liệu không gian. Nó
cung cấp một phương pháp để lưu trữ, quản lý và sử dụng dữ liệu không gian trong
nhiều ứng dụng khách hàng như ArcIMS và ArcGIS Desktop.
- ArcIMS: Là một bản đồ phục vụ Internet có tính phân cấp. Nó được sử dụng
rộng rãi cho GIS Web để phân phối bản đồ, dữ liệu và Metadata đến nhiều người sử
dụng trên Web.
Trang 8



Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Trần Hồ Minh Tường

- ArcGIS Server: Bao gồm một bộ dụng cụ GIS để phát triển Web ứng dụng.
Nó được sử dụng để xây dựng thuộc tính và vô số cấu trúc hệ thống thông tin.
e) Mobile GIS
Mobile GIS bao gồm một số kỹ thuật hợp thành như GIS, GPS,…Phần cứng di
động trong các thiết bị nhẹ và các loại máy tính cá nhân lớn. Thiết bị liên lạc không
dây cho truy cập Internet GIS.
2. Giới thiệu ArcGIS Desktop
Sản phẩm của ArcGIS Desktop là các ứng dụng dùng chung, bao gồm:
ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox, ArcEditor.
- ArcMap: Hiển thị bản đồ, cập nhật dữ liệu, phân tích dữ liệu…
- ArcEditor: Cung cấp thêm các công cụ vẽ, chỉnh sửa đối tượng…
- ArcToolbox: Phân tích, xử lý số liệu.
- ArcCatalog: Quản lý cơ sở dữ liệu.
a) ArcMap

Hình 1.2: Giao diện ArcMap
- Chức năng
ArcMap được dùng để trình bày và truy vấn bản đồ, tạo ra sản phẩm chất
lượng khi in, phát triển ứng dụng theo yêu cầu của từng loại bản đồ chuyên đề, và xây
dựng các bản đồ khác.
ArcMap cũng bao gồm đầy đủ tích hợp giúp người biên tập có thể làm việc
với ngôn ngữ cơ sở dữ liệu không gian, tạo nên những trình bày tác động với nhau như
liên kết bản đồ, bảng biểu, báo cáo, ảnh chụp.
Trang 9



Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Trần Hồ Minh Tường

- Các ứng dụng chính
+ Hiển thị trực quan
Thể hiện dữ liệu theo sự phân bố không gian giúp người sử dụng nhận biết
được các quy luật phân bố của dữ liệu, các mối quan hệ không gian mà nếu sử dụng
các phương pháp truyền thống thì rất khó nhận biết.
+ Tạo lập bản đồ
Nhằm giúp cho người sử dụng dễ dàng xây dựng các bản đồ chuyên đề
truyền tải các thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và chuẩn xác, ArcMap cung
cấp hàng loạt các công cụ để người sử dụng đưa dữ liệu của họ lên bản đồ, thể hiện,
trình bày chúng sao cho hiệu quả, ấn tượng nhất.
+ Trợ giúp quyết định
ArcMap cung cấp cho người dùng các công cụ để phân tích, xử lý dữ liệu
không gian giúp cho người sử dụng dễ dàng tìm được lời giải đáp cho các câu hỏi như
là “Ở đâu…”, “Có bao nhiêu…”,…Các thông tin này sẽ giúp cho người sử dụng có
những quyết định nhanh chóng, chính xác hơn về một vấn đề cụ thể xuất phát từ thực
tế mà cần phải được giải quyết.
+ Trình bày
ArcMap cho phép người sử dụng trình bày, hiển thị kết quả công việc của
họ một cách dễ dàng. Người dùng có thể xây dựng những bản đồ chất lượng và tạo các
tương tác để kết nối giữa những nội dung được hiển thị trên bản đồ với các báo cáo, đồ
thị, biểu đồ, bảng, bản vẽ, tranh ảnh và những đối tượng khác trong dữ liệu của người
sử dụng. Người sử dụng có thể tìm kiếm, truy vấn thông tin địa lý thông qua các công
cụ xử lý dữ liệu rất mạnh và chuyên nghiệp của ArcMap.
+ Khả năng tùy biến của chương trình
Một trường tùy biến của ArcMap cho phép người dùng tự tạo những giao
diện phù hợp với mục đích đối tượng sử dụng, xây dựng các công cụ mới để thực hiện

công việc của người sử dụng một cách tự động, hoặc tạo những chương trình ứng dụng
độc lập họat động trên nền tảng của ArcMap.
b) ArcCatalog
- Chức năng
ArcCatalog có thể quản lý, tìm kiếm và sử dụng dữ liệu mà không làm mất
nhiều thời gian. ArcCatalog có thể quản lý Coverrages, Shapefile, geodatabase và các
dữ liệu không gian khác cất giữ trong những thư mục trên máy tính.
- Các ứng dụng chính
+ Duyệt bản đồ và dữ liệu
+ Khám phá dữ liệu
+ Xem và tạo siêu dữ liệu (Metadata).
+ Tìm kiếm dữ liệu
+ Quản lý dữ liệu

Trang 10


Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Trần Hồ Minh Tường

c) ArcToolbox
- Chức năng
Nó cung cấp một cách để tạo thông tin mới bởi áp dụng những thao tác trên
dữ liệu có sẵn.

Hình 1.3: Giao diện ArcToolbox
- Các ứng dụng chính
+ Công cụ phân tích dữ liệu ( Analysis Tools)
+ Chiết xuất dữ liệu (Extract)

+ Chồng lớp dữ liệu (Overlay)
+ Trạng thái không gian (Proximity)
+ Thống kê (Statistics)
+ Công cụ chuyển đổi dữ liệu (Conversion Tools)
 Chuyển dữ liệu từ Raster (From Raster, To Raster).
 Chuyển dữ liệu từ Cad (To Cad).
 Chuyển dữ liệu từ Coverage (To Coverage).
 Chuyển dữ liệu từ Geodatabase (To Geodatabase).
 Chuyển dữ liệu từ Shapfile (To Shapfile).
3. Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ARCOBJECTS
Hệ thống ArcGIS cho phép mở rộng qua ngôn ngữ lập trình ArcObjects:
- ArcGIS Desktop bao gồm các phiên bản: ArcView, ArcEditor, ArcInfo và
được hỗ trợ cho môi trường COM và .NET. Người sử dụng có thể ứng dụng ArcGIS
Desktop Developer Kit để xây dựng các hàm, công cụ một cách chuyên nghiệp cho
ArcGIS Desktop.
- ArcGIS Engine là một môi trường ứng dụng độc lập của ArcObjects. ArcGIS
Engine Developer Kit cung cấp các thành phần ứng dụng bên ngoài ArcGIS Desktop.
Nó hỗ trợ bởi các môi trường như COM, .NET, Java và C++.
- ArcGIS Server Developer Kit được xem như là một công cụ chuẩn của GIS
Web. ArcGIS Sever Developer Kit cho phép phát triển xây dựng trung tâm mạng lưới
GIS để phục vụ cho nhiều người sử dụng và với một khối lượng dữ liệu lớn, xây dựng
và phát triển ứng dụng Web GIS.

Trang 11


Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Trần Hồ Minh Tường


a) Môi trường VBA (Visual Basic for Application)
- ArcMap và ArcCatalog đều được hỗ trợ môi trường lập trình VBA. VBA không
phải là một môi trường chuẩn, nó được hỗ trợ trong môi trường ứng dụng. Nó cung cấp
một môi trường chương trình kết hợp, Visual Basic Editor (VBE), nơi mà chúng ta có thể
viết đoạn chương trình để chạy thử, kiểm tra cùng một cách trong ArcMap hoặc
ArcCatalog. Thư viện đối tượng ESRI luôn sẵn sàng trong môi trường VBA.
- Chúng ta có thể tạo một nút, một công cụ, một hợp danh sách hoặc hợp text và
viết code cho các sự kiện. Sau đó chúng ta có thể di chuyển chúng lên toolbar.
- VBA là một chương trình ngôn ngữ đơn với nhiều tiện ích như Object
Browser sẽ giúp chúng ta tập hợp code một cách nhanh chóng. Đây là một trong
những lý do chọn môi trường VBA:
+ Tạo nó nhanh chóng, kiểm tra, gỡ rối code trong ArcMap và ArcCatalog.
+ Thư viện chuẩn ESRI được tham khảo đến.
+ Những biến toàn cục như Application, Document thì được sẵn sàng.
+ Nó là sự tập hợp UI từ việc sử dụng VBA và thành phần ActiveX.
+ Nó dễ dàng kết hợp với ArcObjects UIControls.
+ Nó dễ dàng chuyển từ VBA sang thư viện VB ActiveX (DLL).
+ Có nhiều ví dụ để tham khảo.
- Để mở không gian làm việc với VBA trong một project của ArcMap: Mở
ArcMap, chọn Tools, chọn Macros, chọn Visual Basic Editor.

Hình 1.4: Trình soạn thảo VBA
- Cửa sổ danh mục Project chứa tất cả những module của tờ bản đồ hiện hành,
được định nghĩa trong thư mục Normal. Mỗi module có thể chứa nhiều thủ tục hay
hàm (gồm nhiều dòng lệnh). Có 3 lọai module:
+ Module standard (Module chung).
+ Form: Là một hộp thoại được tạo ra bởi người sử dụng, nó chứa nhiều đối
tượng giao tiếp, như: Button (Nút lệnh), ListBox (Danh sách chọn),…
+ Module Classe (Các lớp thư viện dùng chung).
Trang 12



Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Trần Hồ Minh Tường

b) Các khái niệm cơ bản
- Kiểu dữ liệu
Bảng 1.1: Các kiểu dữ liệu cơ bản
Kiểu

Giải thích

Khoảng giá trị

String

Là kiểu dữ liệu chuỗi

Có thể tới 2 tỷ kí tự

Byte

Là các số nguyên dương

0 → 255

Interger

Là các số nguyên


-32.768 → 32.767

Long

Là các số nguyên

-2.147.483.648 → 2.147.483.647

Single

Là các số thập phân

1,401298E-45 → 3,402823E38

Double

Là các số thập phân

1,79769313486232E308 đến vô cùng

Boolean

Dạng đúng hay sai

True hoặc False

- Mô hình dữ liệu và các đối tượng cơ bản của ArcOjects
+ Các biến cơ bản
 Application là một biến toàn cục được định nghĩa sẵn trong VBA, cùng

tính năng như IApplication.
 ThisDocument là một kiểu biến toàn cục được định nghĩa sẵn trong
VBA, cùng tính năng như IDocument thuộc đối tượng MXDocument.
+ Cấu trúc và thuộc tính Layer

Hình 1.5: Các thuộc tính đặc trưng VBA
c) Tùy biến ArcInfo
ArcMap và ArcCatalog có toolbars chứa các lệnh. Chúng ta có thể tổ chức lại
các lệnh này khi hộp thọai Customize được mở ra. Chúng ta có thể kéo và thả chúng
vào vị trí toolbar hoặc đến toolbar mới.

Trang 13


Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Trần Hồ Minh Tường

Hình 1.6: Hộp thoại Customize
Người sử dụng tác động các lệnh này bằng cách: click, gõ, chọn,… Một sự
tương tác là sự thực thi kết hợp của vài đoạn code. Và người sử dụng phải viết code
cho các sự kiện này.
I.3. Khái quát địa bàn nghiên cứu
I.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 
A. Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý
Xã Gia Lộc có diện tích tự nhiên 3.022,7 ha nằm gần trung tâm huyện Trảng
Bàng, tỉnh Tây Ninh, cách trung tâm huyện khoảng 4 km về hướng Tây bắc, trên trục
lộ 19 đi Gò Dầu, được giới hạn trong phạm vi kinh độ, vĩ độ địa lý:
Từ 106020’ đến 106023’ kinh độ Đông.

Từ 11001’ đến 11008’ vĩ độ Bắc.
Xã có địa giới hành chính như sau:
 Phía Bắc giáp xã Đôn Thuận.
 Phía Nam giáp xã An Hòa và Thị Trấn Trảng Bàng.
 Phía Tây giáp xã Gia Bình và xã Phước Đông (Huyện Gò Dầu).
 Phía Đông giáp xã An Tịnh và xã Lộc Hưng.
Ranh giới hành chính đã được phân định cụ thể theo Chỉ thị 364/CT của Chính
Phủ và Nghị định số 21/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Chính Phủ.
Trong xã có 5 ấp: Lộc Trát, Lộc Khê, Gia Tân, Gia Lâm, Gia Huỳnh, chủ yếu là
đất sản xuất Nông nghiệp: trồng màu, trồng lúa. UBND xã nằm ở ấp Gia Tân bên trục
liên tỉnh lộ 19. Xã có hệ thống kinh rạch, giao thông rất thuận lợi cho sản xuất và đi lại
của nhân dân. Trong quy hoạch kinh tế xã hội thị trấn Trảng Bàng đến năm 2015 xã
Gia Lộc cũng sẽ là một địa bàn quan trọng trong việc cung cấp nông sản cho thành phố
Hồ Chí Minh và cho địa bàn Tỉnh.

Trang 14


Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Trần Hồ Minh Tường

Hình 1.7: Vị trí xã Gia Lộc trong huyện Trảng Bàng
2. Địa hình, địa mạo
Xã Gia Lộc có 2 loại địa hình địa chất là bậc thềm phù sa cổ (Pleistocene) và
phù sa mới (Holocene). Bậc thềm phù sa cổ có vật liệu chủ yếu là thịt nhẹ pha cát rất
thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp, bố trí khu dân cư và các công trình xây dựng.
Nhóm đất này có diện tích lớn nhất 2816 ha chiếm 89,84% tổng DTTN của xã.
Nhóm đất phù sa mới (Holocene) có diện tích 89,75 ha chiếm 3,09% tổng
DTTN, sản xuất lúa và hoa màu.

 Địa hình
Toàn vùng nhìn chung bằng phẳng, chủ yếu là đồng bằng ruộng lúa, lượn sóng
nhẹ có khả năng giữ nước và tiêu nước tốt. Các dạng địa hình chủ yếu là vàn cao, vàn
trung bình và vàn thấp. Ngoài ra có dạng địa hình bậc thang.
Địa hình vàn cao thường là các gò đất trồng màu và đất dân cư tập trung; diện
tích 83,77 ha chiếm tỷ lệ 2,88% DTTN.
Địa hình vàn trung bình có diện tích 2504,88 ha chiếm tỷ lệ 76,13% DTTN rất
thích hợp với nông nghiệp trồng lúa, màu và các công trình xây dựng, các khu dân cư.
Khi nước kinh Đông dẫn về một số địa hình thấp hơn bị ngập nước ít nhiều tháng
trong năm, đất có quá trình gley hóa từ mức yếu đến trung bình.
Địa hình thấp trũng ngập nước ngắn trong năm thường là loại đất phù sa mới
được sử dụng trồng lúa. Đất có quá trình gley hóa mức độ trung bình toàn tầng đất.
Một số khu vực bị ngập nước sâu trong mùa mưa chỉ thích hợp với trồng lúa, khó phù
hợp với trồng màu. Để sản xuất và có hiệu quả cần đầu tư các kinh tiêu thoát nước.
Trang 15


×