Tải bản đầy đủ (.pdf) (55 trang)

SINH SẢN NHÂN TẠO CÁ TRÊ VÀNG (Clarias macrocephalus Gunther, 1864) VÀ CÁ TRÊ PHÚ QUỐC (Clarias gracilentus Ng, Dang Nguyen, 2011)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (712.08 KB, 55 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SINH SẢN NHÂN TẠO CÁ TRÊ VÀNG
(Clarias macrocephalus Gunther, 1864)
VÀ CÁ TRÊ PHÚ QUỐC
(Clarias gracilentus Ng, Dang & Nguyen, 2011)

Họ và tên sinh viên: ĐINH CHÍ HIẾU
Niên khóa: 2007 – 2011
Ngành: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Tháng 7/2011


SINH SẢN NHÂN TẠO CÁ TRÊ VÀNG
(Clarias macrocephalus Gunther, 1864)
VÀ CÁ TRÊ PHÚ QUỐC
(Clarias gracilentus Ng, Dang & Nguyen, 2011)

Tác giả

ĐINH CHÍ HIẾU

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
ngành Nuôi trồng thủy sản

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Tư


Tháng 7 năm 2011
i


LỜI CẢM ƠN
---o0o--Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
- Ban Chủ nhiệm Khoa Thủy Sản
Cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho chúng
tôi trong suốt khóa học.
Đặc biệt với lòng biết ơn sâu sắc xin gửi đến Thầy Nguyễn Văn Tư đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt
nghiệp.
Đồng thời, xin gửi lời cảm ơn đến các anh, em ở Trại thực nghiệm Khoa Thủy
Sản Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện và giúp đỡ
chúng tôi thực hiện tốt đề tài này.
Cảm ơn Ba, Mẹ đã nuôi dạy con nên người và luôn bên cạnh hỗ trợ vật chất và
tinh thần cho con yên tâm học tập và thực hiện hoàn tất đề tài.
Xin cảm ơn các bạn sinh viên Thủy Sản 33 đã động viên, giúp đỡ tôi trong học
tập và trong quá trình thực hiện đề tài.
Do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức nên luận văn này không tránh khỏi
những thiếu sót, chúng tôi rất mong đón nhận những ý kiến đóng góp của quý thầy cô
và các bạn để luận văn được hoàn chỉnh hơn.

ii


TÓM TẮT
Đề tài “Sinh sản nhân tạo cá trê vàng (Clarias macrocephalus Gunther,
1864) và cá trê Phú Quốc (Clarias gracilentus Ng, Dang & Nguyen, 2011)” được

thực hiện từ tháng 01/2011 – 07/2011, tại Trại thực nghiệm thủy sản, Khoa Thủy Sản,
Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.
Thí nghiệm được thực hiện nhằm xác định loại, liều lượng chất kích thích sinh
sản (CKTSS), thời điểm vuốt trứng thích hợp trên cá trê vàng để từ đó áp dụng trên cá
trê Phú Quốc.
Kết quả thu được trong quá trình thí nghiệm như sau:
+ Đối với cá trê vàng:
- Chất kích thích sử dụng cho cá trê vàng sinh sản là HCG với tổng liều là 4.500
UI/kg cá cái.
- Sức sinh sản thực tế dao động từ 48.841 – 55.921 trứng/kg cá cái.
- Thời gian hiệu ứng dao động từ 13 – 14 giờ ở nhiệt độ 27 – 310C.
- Tỷ lệ thụ tinh đạt 84,2 – 96,8%.
- Tỷ lệ nở đạt 74,8 – 83,8%.
- Thời gian nở từ 18 giờ - 19 giờ ở nhiệt độ 27,5 – 310C.
+ Đối với cá trê Phú Quốc:
- Chất kích thích sử dụng cho cá trê Phú Quốc sinh sản là HCG với tổng liều là
6.000 UI/kg cá cái.
- Sức sinh sản thực tế dao động từ 12.308 - 65.371 trứng/kg cá cái.
- Thời gian hiệu ứng dao động từ 14 – 15 giờ ở nhiệt độ 27 – 310C.
- Tỷ lệ thụ tinh đạt 84,4 – 88,4%.
- Tỷ lệ nở đạt 0 – 67%.
- Thời gian nở từ 25 - 48 giờ ở nhiệt độ 25 – 310C.

iii


MỤC LỤC
Chương 1. GIỚI THIỆU .................................................................................................. 1
1.1 Đặt Vấn Đề ............................................................................................................1
1.2 Mục Tiêu Đề Tài ....................................................................................................2

Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................................. 3
2.1 Giới Thiệu Họ Cá Trê (Clariidae)..........................................................................3
2.2 Đặc Điểm Sinh Học Cá Trê Vàng .........................................................................4
2.2.1 Phân loại .......................................................................................................... 4
2.2.2 Phân bố ............................................................................................................ 4
2.2.2 Đặc điểm hình thái .......................................................................................... 4
2.2.4 Đặc điểm dinh dưỡng ...................................................................................... 4
2.2.5 Đặc điểm sinh sản ........................................................................................... 5
2.2.6 Phân biệt đực cái ............................................................................................. 5
2.3 Đặc Điểm Sinh Học Cá Trê Phú Quốc ..................................................................6
2.3.1 Phân loại .......................................................................................................... 6
2.3.2 Hình thái và phân bố ....................................................................................... 6
2.3.3 Đặc điểm sinh thái........................................................................................... 7
2.3.4 Dinh dưỡng và tăng trưởng ............................................................................. 7
2.3.5 Sinh sản ........................................................................................................... 7
2.4 Cơ Sở Khoa Học của Kỹ Thuật Nuôi Vỗ Cá Bố Mẹ .............................................8
2.5 Các Yếu Tố Bên Ngoài Ảnh Hưởng Đến Sự Thành Thục của Cá Bố Mẹ ..........10
2.5.1 Nhiệt độ ......................................................................................................... 10
2.5.2 Quang kỳ ....................................................................................................... 10
2.5.3 Thức ăn......................................................................................................... 11
2.5.4 Các yếu tố khác ............................................................................................. 11
2.6 Thức Ăn Trong Ương Nuôi Cá Trê .....................................................................12
2.6.1 Moina ............................................................................................................ 12
2.6.2 Trùn chỉ ......................................................................................................... 12
iv


Chương 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................... 14
3.1 Thời Gian và Địa Điểm Thực Hiện Đề Tài .........................................................14
3.2 Đối Tượng Nghiên Cứu .......................................................................................14

3.3 Vật Liệu và Trang Thiết Bị Dùng trong Nghiên Cứu ..........................................14
3.4 Phương Pháp Nghiên Cứu ..................................................................................15
3.4.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ .......................................................................................... 15
3.4.2 Kỹ thuật sinh sản nhân tạo ............................................................................ 15
Chương 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN ........................................................................... 21
4.1 Nuôi Vỗ Cá Bố Mẹ ..............................................................................................21
4.2.1 Các thí nghiệm trên cá trê vàng .................................................................... 23
4.2.2 Chọn cá bố mẹ cho sinh sản .......................................................................... 27
4.2.3 Hình thức cho cá trê sinh sản ........................................................................ 27
4.2.4 Kết quả cho cá trê sinh sản............................................................................ 28
4.2.5 Kết quả ấp trứng ............................................................................................ 32
4.2.6 Kết quả ương nuôi ......................................................................................... 39
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................... 42
5.1 Kết Luận ..............................................................................................................42
5.2 Đề Nghị ................................................................................................................43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 44
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 46

v


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CKTSS

Chất kích thích sinh sản

DO

Dissolved oxygen


DOM

Domperidone

GnRH

Gonadotropin releasing hormone

HSTT

Hệ số thành thục

HCG

Human chorionic gonadotropin

IU

International unit

KDT

Kích dục tố

LH-RHa

Luteinizing hormone – releasing hormone analogue

SSSTT


Sức sinh sản thực tế

TST

Tổng số trứng

TLTT

Tỷ lệ thụ tinh

TLN

Tỷ lệ nở

TLRT

Tỷ lệ rụng trứng

TGHƯ

Thời gian hiệu ứng

TB

Trung bình

vi


DANH SÁCH CÁC BẢNG


Bảng 4.1: Yếu tố môi trường trong ao nuôi vỗ ............................................................. 21
Bảng 4.2: Kết quả so sánh hiệu quả giữa HCG và LH-RHa + DOM ........................... 22
Bảng 4.3: Kết quả so sánh hiệu quả giữa HCG 4.000 và 4.500 IU/kg cá cái ............... 23
Bảng 4.4: Tỷ lệ thụ tinh của các NT ở các thời điểm vuốt trứng khác nhau................. 24
Bảng 4.5: Tỷ lệ nở của các NT ở các thời điểm vuốt trứng khác nhau ......................... 26
Bảng 4.5: Kết quả sinh sản cá trê vàng ......................................................................... 28
Bảng 4.6 Kết quả sinh sản cá trê Phú Quốc ở trại thực nghiệm .................................... 29
Bảng 4.7: Kết quả sinh sản cá trê Phú Quốc ở Phú Quốc và Rạch Giá ........................ 30
Bảng 4.8: Kết quả sinh sản cá trê Phú Quốc được nuôi vỗ ở Phú Quốc tại Rạch Giá .. 31
Bảng 4.9: Kết quả ấp trứng cá trê vàng ......................................................................... 32
Bảng 4.10: Kết quả ấp trứng cá trê Phú Quốc ............................................................... 35
Bảng 4.11: Kết quả ương cá trê vàng sau 7 ngày tuổi................................................... 39
Bảng 4.12: Kết quả ương cá trê vàng sau 29 ngày tuổi ................................................. 40

vii


DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Phân biệt đực, cái cá trê vàng ..................................................... 5
Hình 2.2: Phân biệt đực, cái cá trê Phú Quốc ............................................... 8
Hình 4.1: Bể nuôi vỗ cá bố mẹ............................................................... 20
Hình 4.2: Tiêm CKTSS cho cá trê Phú Quốc ............................................. 27
Hình 4.3: Bể ấp trứng cá trê vàng ........................................................... 32
Hình 4.4: Bể ấp trứng cá trê Phú Quốc ở trại thực nghiệm ............................ 34
Hình 4.5: Bể ấp trứng cá trê Phú Quốc ở Phú Quốc .................................... 34
Hình 4.6: Bể ấp trứng cá trê Phú Quốc ở Rạch Giá ..................................... 34
Hình 4.7: Quá trình phát triển phôi của cá trê Phú Quốc............................... 46
Đồ thị 4.1: TLRT, TLTT và TLN của cá trê với 2 loại CKTSS ...................... 23
Đồ thị 4.2: Ảnh hưởng nồng độ liều sơ bộ và thời điểm vuốt trứng lên TLTT ..... 25

Đồ thị 4.3 Ảnh hưởng nồng độ liều sơ bộ và thời điểm vuốt trứng lên TL nở ...... 26
Đồ thị 4.4: Sức sinh sản thực tế của cá trê vàng qua các đợt sinh sản .............. 29
Đồ thị 4.5: Sức sinh sản thực tế của cá trê Phú Quốc qua các đợt sinh sản ........ 30

viii


Chương 1
GIỚI THIỆU

1.1 Đặt Vấn Đề
Trong những năm gần đây, do nhu cầu tiêu thụ cá trong nước và thế giới ngày
càng tăng, và sự suy giảm về sản lượng cá khai thác từ tự nhiên, vì vậy nghề nuôi
trồng thủy sản ở nước ta phát triển ngày càng nhanh và có vị trí quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân. Tỷ lệ sản phẩm thủy sản xuất khẩu từ NTTS chiếm khoảng 50% tổng
giá trị kim ngạch xuất khẩu (Bộ thủy sản, 2004).
Tuy nhiên, tình hình sản xuất và tiêu thụ các loài thủy sản nước ta đang có biểu
hiện của sự thiếu bền vững: dịch bệnh, sự suy thoái giống loài, sự cạnh tranh về giá cả
và chất lượng... Do đó, bên cạnh việc bảo vệ các nguồn lợi thủy sản trước áp lực về
dân số và những tác động xấu của môi trường, ngành thủy sản đã tiến hành nghiên cứu
đưa các đối tượng mới vào trong sản xuất với mục đích mở rộng lựa chọn cho người
nuôi. Mỗi đối tượng thủy sản mới được đưa vào sản xuất cần được thuần về thức ăn
cũng như phải có nguồn cá giống được sản xuất nhân tạo. Mặc dù việc thuần hóa là rất
khó nhưng ngành thủy sản cũng gặt hái được nhiều thành công trên nhiều đối tượng
như: cá lăng nha, cá chạch lấu, cá hô…
Từ lâu người dân đảo Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang) đã phát hiện và khai thác từ
tự nhiên một loài cá trê mà họ gọi là “cá chình Phú Quốc”. Theo Ng và ctv (2011) đây
là loài cá mới với tên khoa học là Clarias gracilentus. Cá trê Phú Quốc là đối tượng
mới quý hiếm, chưa được thuần hóa. Với phẩm chất thịt thơm ngon và đang được thực
khách rất ưa chuộng nên loài cá này hiện nay đang bị khai thác theo kiểu tận diệt, để

phục vụ du khách đến đảo Phú Quốc cũng như các nhà hàng trên đất liền.

1


Việc nghiên cứu sản suất giống nhân tạo cá trê Phú Quốc là rất cần thiết. Tuy
nhiên cho tới nay vẫn chưa có một cơ quan nào nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá trê
Phú Quốc để phổ biến rộng rãi cho người nuôi, nên sản lượng chủ yếu hiện nay vẫn
phụ thuộc hoàn toàn vào khai thác từ tự nhiên.
Từ các vấn đề tồn tại nêu trên chúng tôi thực hiện đề tài “Sinh sản nhân tạo cá
trê vàng (Clarias macrocephalus Gunther, 1864) và cá trê Phú Quốc (Clarias
gracilentus Ng, Dang & Nguyen, 2011)” với mục đích so sánh những chỉ tiêu sinh
sản giữa 2 loài cá trê nhằm tìm hiểu và đúc kết quy trình sản xuất giống cá trê Phú
Quốc có khả năng ứng dụng vào thực tế.
1.2 Mục Tiêu Đề Tài
Đề tài được thực hiện với các mục tiêu sau:
- Tìm hiểu các thông số kỹ thuật trong nuôi vỗ đàn cá bố mẹ và sinh sản nhân
tạo đối với 2 loài cá trê vàng và cá trê Phú Quốc.
- Thực nghiệm nuôi cá giống của 2 loài cá trên.
- Hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá trê vàng, bước đầu phát triển
và đề xuất quy trình sản xuất giống nhân tạo cá trê Phú Quốc.

2


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới Thiệu Họ Cá Trê (Clariidae)
Họ cá trê gồm nhiều loài ở châu Á và châu Phi. Ở nước ta trước đây chủ yếu

khai thác và nuôi 4 loài là cá trê đen (Clarias fUcus), trê trắng (Clarias batrachus), trê
vàng (Clarias macrocephalus), trê phi (Clarias gariepinus) và cá trê lai. Gần đây, có
thêm một loài cá trê mới được định danh là cá trê Phú Quốc (Clarias gracilentus Ng,
Dang & Nguyen, 2011).
Theo Mai Đình Yên và ctv (1992), cá trê có thân dài, dẹp ngang dần về phía
cuống đuôi. Đầu dẹp đứng. Miệng rộng, răng lá mía kết thành dải hình lưỡi liềm. Có 4
đôi râu, không có vây mỡ. Vây đuôi tròn, vây lưng dài, không có vây cứng và không
liền với vây đuôi. Vây ngực có gai cứng mang răng cưa ở mặt sau. Cá sống ở nước
ngọt, chủ yếu ở ao, hồ, ruộng. Cá trê có khả năng chịu đựng cao với nhiều loại mô
hình nuôi như ao tù, mương rãnh và có thể nuôi ở nơi có hàm lượng ôxy thấp do cá cơ
quan hô hấp phụ là hoa khế.
Đây là loài cá ăn tạp, thức ăn chủ yếu là động vật. Trong tự nhiên cá trê ăn côn
trùng, giun, ốc, tôm, cá,... hoặc có thể cho cá ăn phụ phẩm của trại chăn nuôi, các nhà
máy chế biến thực phẩm,... (Ngô Trọng Lư và Lê Đăng Khuyến, 2002).
Hiện nay nước ta đã thành công trong việc sản xuất giống và nuôi thương phẩm
cá trê lai, đã góp phần cải thiện đời sống của người nuôi cá và tạo ra nguồn thực phẩm
thủy sản quan trọng cho xã hội.

3


2.2 Đặc Điểm Sinh Học Cá Trê Vàng
2.2.1 Phân loại
Ngành: Chordata (có dây sống)
Ngành phụ: Vertebrata (có xương sống)
Lớp: Osteichthyes (cá xương)
Bộ: Siluriformes
Họ: Clariidae
Giống: Clarias
Loài: Clarias macrocephalus Gunther, 1864

Tên Việt Nam: Cá trê vàng, cá chình hoa.
2.2.2 Phân bố
Cá trê vàng có tính chịu đựng cao với môi trường khắc nghiệt như: ao tù,
mương rãnh, nơi có hàm lượng ôxy thấp vì cơ thể có cơ quan hô hấp phụ gọi là "hoa
khế" giúp cá hô hấp được khí trời. Nhờ đó mà cá trê vàng có vùng phân bố rất rộng từ
các mương rãnh, ao, hồ đến các sông lớn. Hiện nay, cá trê vàng được nuôi nhiều ở
vùng ĐBSCL như Tiền giang, Đồng Tháp...
2.2.3 Đặc điểm hình thái
Thân dài, phần trước tròn, phần sau dẹp bên, cuống đuôi ngắn. Đầu rộng dẹp
bằng, có mấu xương chẩm tròn, 4 đôi râu. Vây ngực phát triển, gai vây ngực có răng
cưa ở hai mặt. Vây lưng và vây hậu môn rất dài không nối liền với vây đuôi. Không
vây mỡ. Vây đuôi tròn, cuống đuôi ngắn. Thân có khoảng 10 hàng chấm nhỏ màu
trắng nằm dắt ngang. Cơ thể cá có màu vàng.
2.2.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá trê vàng có đặc tính ăn tạp, thức ăn chủ yếu là động vật. Trong tự nhiên cá
trê ăn côn trùng, giun ốc, tôm, cua, cá,... Ngoài ra trong điều kiện ao nuôi cá trê vàng
còn có thể ăn các phụ phẩm từ trại chăn nuôi, nhà máy chế biến thủy sản, chất thải từ
lò mổ hay thức ăn viên.
4


2.2.5 Đặc điểm sinh sản
Cá trê vàng thành thục sau 12 tháng tuổi, trọng lượng trung bình từ trên 100
g/con.
Mùa vụ sinh sản của cá trê vàng bắt đầu vào mùa mưa từ tháng 4 - 9 tập trung
chủ yếu vào tháng 5 - 7. Trong điều kiện nuôi cá có thể sinh sản nhiều lần trong năm
(4 - 6 lần). Nhiệt độ đảm bảo để cá sinh sản từ 25 - 320C. Sau khi cá sinh sản xong ta
có thể nuôi vỗ tái phát dục khoảng 30 ngày thì cá có thể tham gia sinh sản trở lại.
Sức sinh sản thực tế của cá trê vàng dao động từ 50.000 đến 70.000 trứng/kg cá
cái. Cá đẻ trứng dính, trứng có màu vàng nâu, kích thước trứng 1 – 1,2 mm.

2.2.6 Phân biệt đực cái
Cá trê vàng đực thành thục có gai sinh dục (lồi hẳn ra ngoài và có đầu nhọn)
nên rất dễ phân biệt với cá cái không có điểm này. Lỗ sinh dục cá trê vàng cái hình
tròn hơi cương nhưng không dài và nhọn.

Lỗ sinh dục cá cái

Gai sinh dục cá đực

Hình 2.1 Phân biệt đực, cái cá trê vàng
Cơ quan sinh dục ngoài của con đực và con cái có sự khác biệt về hình thái
tương đối rõ. Phần cuối của ống dẫn niệu sinh dục của cá đực phía ngoài thân giống
như gai nhọn. Ở cá cái lỗ sinh dục hình tròn.

5


Những cá đực thành thục tốt có "gai sinh dục" phát triển nổi bật, có tập tính
hung hăng. Mỗi khi bị chạm vào, những cá đực thường quẫy mạnh hơn các cá khác.
Cá trê cái thành thục tốt thường có bụng to, mềm, phần ngoài lỗ sinh dục hơi
cương, có thể tiết ra trứng khi ấn nhẹ ở vùng bụng gần lỗ sinh dục.
2.3 Đặc Điểm Sinh Học Cá Trê Phú Quốc
2.3.1 Phân loại
Lớp cá Xương: Osteichthyes
Bộ cá nheo, bộ cá Da trơn: Siluriformes
Họ cá trê: Clariidae
Giống: Clarias Scopoli 1977
Loài: Clarias gracilentus Ng, Dang & Nguyen, 2011
Tên Việt Nam: cá trê Phú Quốc
2.3.2 Hình thái và phân bố

Thân hình cá trê Phú Quốc giống như các loại cá chình ở ĐBSCL, loại cá da
trơn, thân cá thon dài có màu xám, trên mình có nhiều vân bông màu vàng rất đẹp mắt,
nhưng có cái đầu là giống cá trê và có 4 đôi râu trên miệng. Thịt cá trê này rất thơm
ngon và bổ dưỡng (báo Nông nghiệp Việt Nam, 16/10/2010).
Cá trê Phú Quốc là loài cá chỉ xuất hiện duy nhất tại các con suối ở Phú Quốc,
và đã xuất hiện lâu đời trên các con suối, đặc biệt có ở khu du lịch Suối Tranh (Phú
Quốc). Nhiều năm qua, người dân gần Suối Tranh thấy cá xuất hiện, đã dùng lưới bao
quanh trên dòng suối chăm sóc cá đến thời điểm thu hoạch.
2.3.3 Đặc điểm sinh thái
Theo Nguyễn Thị Thanh Tâm (2010), đã khảo sát chất lượng nước tại các vị trí
có cá sinh sống vào những thời điểm khác nhau có kết quả như sau:
Vào đầu mùa khô: nhiệt độ nước = 240C, ôxy hòa tan = 4 mg/L, pH = 4,5 – 5,
ammonia (NH3) = 0 mg/L.
6


Vào giữa mùa khô: nhiệt độ nước = 26,50C, ôxy hòa tan = 4 mg/L, pH = 4,5 –
5,5, ammonia (NH3) = 0 mg/L.
Vào đầu mùa mưa: nhiệt độ nước = 260C, ôxy hòa tan = 4 mg/L, pH = 4,5 –
5,5, ammonia (NH3) = 0 mg/L.
Qua khảo sát trên cho thấy môi trường sống của cá trê Phú Quốc trong tự nhiên
là những vùng có nước chảy nhẹ, nước có độ trong cao, thường có nhiều cây ngập
nước mọc xung quanh, chất lượng nước tốt và ổn định.
2.3.4 Dinh dưỡng và tăng trưởng
Cá trê Phú Quốc là loài ăn động với dạ dày rất phát triển và ruột rất ngắn, có tỷ
lệ Li/Lo là 0,61±0,11. Tỷ lệ thức ăn là cá chiếm khá cao trong dạ dày (88,33) nên có
thể dự đoán được cá là loại thức ăn ưa thích của cá trê Phú Quốc (Nguyễn Thị Thanh
Tâm, 2010).
Cá trê Phú Quốc nuôi từ 2-3 năm mỗi con đạt trọng lượng từ 1,5-2 kg/con. Cá
có trọng lượng tối đa khoảng từ 3-5 kg/con. (Thái Cầm, nguồn tin Đài TT-TH Phú

Quốc, 25/12/2010).
2.3.5 Sinh sản
Xác định giới tính
Việc xác định giới tính đối với những cá thể đã thành thục sinh dục là tương đối
dễ dàng. Ở cá trê Phú Quốc các dấu hiệu sinh dục phụ phát triển rất rõ ràng. Đối với cá
cái, gai sinh dục là một mấu ngắn và tròn, thường có màu trắng hay hồng nhạt, khi
thành thục sinh dục có bụng to, mềm đều, lỗ sinh dục phồng to, màu ửng hồng. Đối
với cá đực, thân cá thon dài, gai sinh dục dài hơn, nhọn ở phía đầu và có màu trắng
hay màu hồng nhạt.

7


Lỗ sinh dục cá cái

Hình 2.2 Phân biệt đực, cái cá trê Phú Quốc
Mùa vụ sinh sản
Mùa vụ sinh sản của cá trê Phú Quốc bắt đầu vào đầu mùa mưa và kéo dài từ
tháng 5 đến tháng 7 hàng năm.
Tuổi thành thục của cá được dự đoán là khoảng 1 năm tuổi.
2.4 Cơ Sở Khoa Học của Kỹ Thuật Nuôi Vỗ Cá Bố Mẹ
Quá trình phát triển của buồng trứng cá cái cần được cung cấp một lượng thức
ăn rất lớn. Các chất dinh dưỡng của thức ăn được cá thu nhận phải trải qua quá trình
sinh hoá phức tạp để tạo ra những chất dinh dưỡng đặc trưng của cơ thể, các chất dinh
dưỡng này được tích lũy trong các tổ chức như cơ, gan dưới dạng như lipid, glycogen.
Các chất này vừa được sử dụng cho hoạt động sống hàng ngày vừa tham gia vào quá
trình tạo sản phẩm sinh dục.
Sự lớn lên của tế bào sinh dục được quyết định chủ yếu bởi sự chuyển hóa nội
tại. Sự chuyển hóa từ các chất dinh dưỡng của thức ăn lại có tác dụng bổ sung cho
phần năng lượng đã bị huy động cho tế bào sinh dục.


8


Các tuyến nội tiết tham gia một cách tích cực vào quá trình lớn lên của tế bào
trứng. Kích thích tố do chúng tiết ra tham gia vào hầu hết các phản ứng sinh hoá để
chuyển hoá các chất dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể và chất dinh dưỡng từ thức ăn
thành những chất đặc trưng của trứng cũng như các sản phẩm sinh dục khác. Do quá
trình này mà các chất dinh dưỡng trong cơ thể giảm dần trong khi đó chúng lại tăng
dần trong trứng. Một trong các chất dinh dưỡng được huy động nhiều nhất đó là lipid.
Quá trình huy động lipid từ các tổ chức vào trong trứng thể hiện khá rõ khi tế bào
trứng đang trong quá trình sinh trưởng. Chính vì lý do này mà khi tuyến sinh dục cá
phát triển tới mức cao nhất thì độ béo của cá thấp nhất.
Tuy nhiên, trong từng giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục, cá cần thành
phần và số lượng thức ăn khác nhau, đồng thời cũng cần sự tác động khác nhau của
các yếu tố môi trường. Theo quy luật phát triển của buồng trứng, ở giai đoạn đầu của
quá trình tạo trứng, cá thường cần những loại thức ăn có năng lượng cao. Khi trứng đã
trưởng thành, các loại vitamin, các nguyên tố vi lượng lại đóng vai trò quan trọng tới
phẩm chất sinh dục.
Xuất phát từ những quy luật chung về sự phát triển của buồng trứng và đặc
điểm sinh học của từng loài mà trong quá trình nuôi vỗ cần có sự tác động của kỹ
thuật. Đó là chế độ nuôi vỗ phải phù hợp với sự phát triển của tuyến sinh dục. Có thể
chia quá trình nuôi vỗ làm hai giai đoạn như sau:
Giai đoạn nuôi vỗ tích cực
Giai đoạn nuôi vỗ tích cực được bắt đầu ngay sau khi mùa đẻ trong năm của cá
kết thúc. Mục đích nuôi vỗ của giai đoạn này là cung cấp cho cá đầy đủ về số lượng và
chất lượng thức ăn, tạo được môi trường ổn định để giúp cá cá tích lũy năng lượng tốt
nhất.
Giai đoạn nuôi vỗ thành thục
Giai đoạn nuôi vỗ thành thục cung cấp đủ năng lượng cho hoạt động sống hằng

ngày cho cá. Đồng thời cung cấp đủ dinh dưỡng cho quá trình tạo trứng và tích lũy
dinh dưỡng cho chu kỳ sinh dục sau.
9


Tạo mọi điều kiện để thúc đẩy sự chuyển hoá các chất dinh dưỡng đã tích lũy
trong thời kỳ nuôi vỗ tích cực thành các chất dinh dưỡng của trứng. Trong thời kỳ
thành thục, lượng thức ăn giảm dần, bổ sung thêm các loại vitamin và khoáng vi
lượng.
2.5 Các Yếu Tố Bên Ngoài Ảnh Hưởng Đến Sự Thành Thục của Cá Bố Mẹ
Bao gốm các yếu tố vật lý hóa học và sinh vật học cũng tác động đến sự phát
triển tuyến sinh dục, sự rụng và đẻ trứng của cá.
2.5.1 Nhiệt độ
Trong quá trình nuôi vỗ khi nhiệt độ nước nằm trong phạm vi thích hợp của loài
thì nhiệt độ càng cao càng rút ngắn thời gian nuôi vỗ, nghĩa là sự phát triển tuyến sinh
dục của cá bố mẹ xảy ra nhanh hơn. Tổng nhiệt thành thục (TNTT) là một đại lượng
hầu như không đổi đối với loài cá và được tính theo công thức:
TNTT (độ ngày) = nhiệt độ nước trung bình x số ngày nuôi vỗ
Thời gian hiệu ứng: thời gian hiệu ứng của một chất kích thích sinh sản đối với
một loại cá nào đó là khoảng thời gian tiêm liều quyết định đến khi cá cái rụng trứng
hay đẻ trứng đồng loạt.
2.5.2 Quang kỳ
Quang kỳ là khoảng thời gian mặt trời chiếu sáng liên tục trong một ngày đêm
(thời gian ban ngày).
Tổng thời gian của quang kỳ và thời gian ban đêm luôn là 24 giờ.
Quang kỳ là một trong những yếu tố tạo nên tính chu kỳ về sự biến đổi của các
yếu tố vô sinh trong tự nhiên dẫn đến sự phát triển tuyến sinh dục và sự sinh sản của
cá cũng mang tính chu kỳ.

10



2.5.3 Thức ăn
Mỗi loại cá, mỗi giai đoạn phát triển cá thể của một loài đều có nhu cầu dinh
dưỡng khác nhau. Đặc biệt trong quá trình phát triển tuyến sinh dục của cá thì nhu cầu
dinh dưỡng cho sự phát dục có sự khác nhau như sau:
Khi TSD còn non thì nhu cầu về protein và lipid cho cá bố mẹ được cung cấp từ
bên ngoài là chủ yếu, thông qua việc cho ăn.
Khi TSD ở vào giai đoạn cao hơn (giai đoạn IV) thì cá hoàn toàn có khả năng
sử dụng lipid dự trữ trong cơ thể nhưng nhu cầu về protein cũng được cung cấp cho cá
từ bên ngoài thông qua con đường cho ăn là chính.
2.5.4 Các yếu tố khác
Ngoài ra còn rất nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến sự thành thục và đẻ trứng ở
cá như:
- Dòng chảy và mưa rơi.
- Hàm lượng DO rất quan trọng nhất là các loại cá có ngưỡng oxy cao.
- Điều kiện thổ nhưỡng và chất lượng nước.
- Giới tính đối lập.
- Mật độ nuôi vỗ.
2.6 Thức Ăn Trong Ương Nuôi Cá Trê
Vào giai đoạn ương nuôi cá bột, ngoài ảnh hưởng của các yếu tố môi trường thì
thức ăn cho cá giữ vai trò rất quan trọng. Đối với một số loài cá dữ nếu không được
cung cấp thức ăn kịp thời hoặc thức ăn không phù hợp có thể dẫn đến tình trạng cá ăn
lẫn nhau. Hiệu quả dinh dưỡng chỉ cao khi cá ăn được loại thức ăn có kích cỡ phù hợp
với cỡ miệng của nó.
2.6.1 Moina
Moina hay còn gọi là bo bo thuộc nhóm động vật không xương sống, lớp giáp
xác thấp (Entomostroca) sống chủ yếu ở các thủy vực nước ngọt như sông, suối, ao,
hồ... Thân có kích thước nhỏ 0,7 – 1 mm, hình bầu dục hoặc gần tròn, có vỏ giáp trong
suốt, không phân đốt rõ rệt, sống lơ lửng, bơi chậm, tập trung thành từng đám.

11


Moina là một khâu quan trọng trong chuỗi thức ăn tự nhiên, nó được xem là
loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng, giá trị năng lượng cao cho cá, hoàn toàn không thể
thay thế được bằng thức ăn nhân tạo. Nếu thiếu các động vật không xương sống cho cá
trong giai đoạn cá bột sẽ giảm tỷ lệ sống, giảm sức đề kháng và cá sẽ tăng trưởng
chậm ở các giai đoạn sau.
So với Artemia thì Moina có ưu điểm là dễ tìm, sẵn có, giá thành rẻ hơn đem
lại hiệu quả kinh tế cao hơn và đặc biệt là giá trị dinh dưỡng không kém so với
Artemia.
2.6.2 Trùn chỉ
Trùn chỉ là động vật đáy thuộc nhóm giun ít tơ (Oligochaeta), có màu hồng,
hình sợi mảnh, dài và sống chung thành tập đoàn gồm nhiều cá thể kết lại với nhau
thành từng búi, chùm tỏa tròn hoạt động uốn lượn trong tầng nước để trao đổi khí và
bài tiết. Trùn chỉ thường sống ở những nơi có mùn bã hữu cơ, những nơi có nước chảy
liên tục như cống rãnh, ao, hồ, sông, nước thải sinh hoạt.
Trùn chỉ (Tubifex tubifex) có kích thước nhỏ, đường kính khoảng 0,1 – 0,3 mm,
chiều dài từ 1 – 40 mm, thích hợp với cỡ miệng cá con và các loài cá nhỏ. Khác với
những thức ăn nhân tạo, khi còn thừa sẽ bị hư và làm môi trường nước bị dơ gây ô
nhiễm. Trùn chỉ là thức ăn sống, khi cá ăn không hết trùn sẽ tập trung thành đám trên
nền đáy và tiếp tục làm thức ăn cho cá. Nhờ vậy có thể hạn chế được vấn đề ô nhiễm
trong quá trình ương nuôi.
Trùn chỉ là loại thức ăn thông dụng và phổ biến ở hầu hết các trại sản xuất
giống sử dụng cho quá trình ương cá con, nhất là những loài cá có tính ăn mồi động
vật. Trùn chỉ được sử dụng rộng rãi như vậy vì hàm lượng protein trong trùn chỉ cao,
chiếm 60% trọng lượng khô, nên cá tăng trưởng rất nhanh. Mặt khác, trùn chỉ còn
chứa vitamin A và một ít vitamin B1 (Lê Thị Thu, 1994).

12



Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời Gian và Địa Điểm Thực Hiện Đề Tài
Đề tài đã được tiến hành từ tháng 2/2011 – 7/2011, tại Trại thực nghiệm Khoa
Thủy Sản, Trường Đại học Nông Lâm Tp HCM.
3.2 Đối Tượng Nghiên Cứu
- Cá trê vàng được thu mua từ chợ đầu mối Bình Điền, huyện Bình Chánh và
chợ Linh Trung, quận Thủ Đức, Tp.HCM.
- Cá trê Phú Quốc bố mẹ được trên 1 năm tuổi, có nguồn gốc từ đảo Phú Quốc,
tỉnh Kiên Giang. Từ đàn cá ngoài tự nhiên, dựa vào kiểu hình lựa chọn những cá thể
có ngoại hình đẹp, khỏe mạnh làm đàn cá bố mẹ.
Cá được vận chuyển về trại thực nghiệm và thuần dưỡng trong bể xi măng có
thả lục bình sẵn để làm chổ trú ẩn cho cá.
3.3 Vật Liệu và Trang Thiết Bị Dùng trong Nghiên Cứu
Những dụng cụ, trang thiết bị, hóa chất đã được sử dụng trong quá trình thực
hiện đề tài gồm:
- Bể composite, thau nhựa, vợt, vải lưới có đường kính mắt lưới 0,2 mm, thức
ăn cho cá bố mẹ, thức ăn cho cá bột, thức ăn cho cá giống, cốc đong (loại 40 ml, 100
ml, 1 lít)
- Ống tiêm, kim tiêm, chén sứ, kéo mổ, khăn, giấy lau, lông gà.
- Cân điện 2 số lẻ, giấy đo chia đơn vị mm, thước thẳng chia vạch cm.
- Kính hiển vi, đĩa petri.
13


- Nhiệt kế, pH test, NH3 test, DO test, nước muối sinh lí.
- Chất KTSS: HCG, LH-Rha + DOM.

- Lưới mềm làm giá thể dính trứng.
- Thức ăn cho cá bố mẹ, cá bột và cá hương.
3.4 Phương Pháp Nghiên Cứu
3.4.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ
Đàn cá trê vàng bố mẹ được chúng tôi thu mua từ chợ đầu mối Bình Điền và
bắt đầu nuôi vỗ từ tháng 2/2011. Đàn cá trê Phú Quốc bố mẹ mua từ Phú Quốc từ
tháng 4/2010, khi chuyển về được nuôi thuần trong bể xi măng (4 x 4 x 1,2 m) và được
bố trí nuôi vỗ từ tháng 2/2011.
Cá được chọn để nuôi vỗ là những cá thể khỏe mạnh không bị dị hình, dị tật, có
màu sắc đặc trưng của loài. Cá bố mẹ được nuôi vỗ trong bể xi măng (2 x 2 x 1 m),
mực nước 60 – 70 cm, với mật độ 4 – 5 con/m2 .
Thức ăn sử dụng cho nuôi vỗ cá trê vàng bố mẹ là thức ăn viên công nghiệp của
công ty Uni- President (30% protein). Đối với cá trê Phú Quốc cũng cho ăn thức ăn
viên như trên cá trê vàng nhưng có bổ sung thêm cá tạp.
Trong giai đoạn nuôi vỗ tích cực, khẩu phần cho ăn là 3 - 5% trọng lượng thân,
cho ăn liên tục trong thời gian nuôi.
Cho cá ăn 2 lần/ngày sáng 7 giờ, chiều 17 giờ, theo dõi thức ăn thừa để điều
chỉnh lượng cho ăn cho phù hợp.
Trong suốt quá trình nuôi vỗ, chúng tôi định kì thay nước 15 ngày/lần, lượng
nước thay từ 20% - 30% lượng nước trong bể.
Định kỳ 7 ngày, kiểm tra nhiệt độ, pH, NH3 và DO vào lúc 7 giờ và 17 giờ.
Sau 2 – 3 tháng nuôi vỗ, kiểm tra độ thành thục tuyến sinh dục của cá bố mẹ
bằng cách quan sát bên ngoài hoặc dùng que thăm trứng.

14


3.4.2 Kỹ thuật sinh sản nhân tạo
3.4.2.1 Các thí nghiệm sơ bộ trên cá trê vàng
Để có thể đưa ra loại và liều lượng CKTSS cũng như để xác định thời điểm

vuốt trứng tốt nhất, chúng tôi đã tiến hành một số thí nghiệm sau trên cá trê vàng:
- So sánh hiệu quả của việc sử dụng các loại CKTSS và nồng độ HCG khác
nhau.
- So sánh ảnh hưởng của thời gian vuốt trứng và liều lượng HCG của liều sơ bộ
khác nhau trong sinh sản nhân tạo cá trê vàng.
3.4.2.2 Chọn cá bố mẹ cho sinh sản
Ngưng cho cá ăn trước một ngày để đảm bảo cá không bị stress khi kéo lưới và
chọn được cá bố mẹ chính xác hơn
Cá đực: chọn những con khỏe mạnh, có ngoại hình đẹp, gai sinh dục dài và có
màu ửng hồng.
Cá cái: chọn những con khỏe mạnh, ngoại hình đẹp. Khi ấn vào phần bụng sau
gốc vây ngực, cảm giác thấy bụng căng mềm, lỗ sinh dục lồi ra, có màu ửng hồng.
Những cá được chọn làm bố mẹ được đưa vào bể đã chuẩn bị sẵn. Cho cá nghỉ
vài giờ trước khi tiến hành tiêm CKTSS. Khi cho cá vào bể, cần thả thêm lục bình vào
làm chỗ trú ẩn cho cá, hạn chế cá cắn nhau và nhảy ra ngoài.
3.4.2.3 Tiêm kích thích cá sinh sản
Chúng tôi sử dụng HCG để tiêm cho cá.
Phương pháp tiêm: tiêm 2 liều đối với cá cái, thời gian tiêm liều sơ bộ cách liều
quyết định là 8 giờ. Cá đực tiêm 1 lần với liều bằng 1/3 tổng liều.
Tiêm ở gốc vây lưng, mũi kim tiêm nghiêng góc 450 với thân cá.
Sau khi tiêm, thả cá lại bể, tiến hành đo nhiệt độ để dự đoán thời gian hiệu ứng.
15


3.4.2.4 Hình thức sinh sản
Cho cá sinh sản bằng phương pháp gieo tinh bán khô. Để gieo tinh nhân tạo thu
được kết quả tốt, nghĩa là tỷ lệ thụ tinh cao cần lưu ý những điều sau đây:
Trứng phải được vuốt và gieo tinh ngay khi cá bắt đầu có sự rụng trứng đồng
loạt, vì phẩm chất trứng rụng kém dần theo thời gian.
Trước khi gieo tinh, trứng và tinh sào được lấy ra và đựng trong các vật dụng

sạch và khô, vì khi chạm vào môi trường nước, trứng và tinh trùng được hoạt hóa và
giảm sức sống.
Những việc cụ thể khi gieo tinh như sau: khi phát hiện cá cái bắt đầu rụng trứng
hàng loạt thì bắt lên, quấn trong khăn bằng vải bông, lau khô mình cá đặc biệt là lỗ
sinh dục. Giữ cá chúc đuôi xuống thấp, vuốt nhẹ bụng cá từ phía đầu. Trứng chảy ra
được hứng trong thau hoặc tô sạch, khô. Khi thấy vuốt trứng khó ra hoặc trứng lẫn
máu thì ngưng vuốt.
Đối với cá trê, không thể thu nhận tinh dịch bằng cách vuốt bụng, vì vậy phải
mổ cá đực lấy tinh sào. Để gieo tinh, nhánh tinh được cho vào chén sứ rồi dùng kéo
cắt nhuyễn ra. Ngay sau đó cho nước sạch vào chén rồi nhanh chóng đổ cả chén tinh
với nước vào thau trứng, lắc mạnh hay dùng lông gà khuấy đều để trứng với tinh dễ
dàng tiếp xúc với nhau. Sau vài phút đổ bớt nước ra và cho thêm nước sạch vào, tiếp
tục đảo trứng. Sau vài lần rửa trứng, dùng lưới sạch làm giá thể cho trứng bám vào và
đem ấp trong bể ấp đã chuẩn bị trước.
3.4.2.5 Ấp trứng
Nước sử dụng cho ấp trứng là nước từ ao lắng đã được xử lý hoặc nước máy.
Khi cho nước vào sử dụng phải xử lý lại lần nữa và phải được chuẩn bị sẵn từ trước
khi cho cá sinh sản.
Phương pháp xử lý nước như sau: bơm nước vào bể, không sục khí để nước
lắng trong rồi siphon chất cặn ra khỏi bể, sau đó cho sục khí để nước hết chlor và đầy
đủ ôxy cho trứng khi ấp.
16


×