BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
[\
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ
CÁ DĨA (Symphysodon sp.)
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÀNH
: THỦY SẢN
KHÓA
: 2002 - 2006
SINH VIÊN THỰC HIỆN : HUỲNH THANH VÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-2006-
HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÁ DĨA
(Symphysodon sp.)
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thực hiện bởi
Huỳnh Thanh Vân
Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Bình
Nguyễn Phúc Thưởng
Tp. Hồ Chí Minh
2006
-i-
TÓM TẮT
Các dòng cá dĩa trên thế giới hiện nay rất phong phú và đa dạng với hàng trăm
dòng cá. Qua quá trình điều tra ở 16 cơ sở sản xuất và 20 cửa hàng kinh doanh cá cảnh,
chúng tôi nhận thấy có 24 dòng cá dĩa đang được sản xuất trong các cơ sở như Blue
Turquoise, Blue Diamond, Snown White, Pigeon Blood, Snake Skin, Leopard, Red
White, … và 5 dòng cá dĩa được bày bán phổ biến ở các cửa hàng, chủ yếu như: Blue
Turquoise, Pigeon Blood, Blue Diamond, Malboro, Snake Skin.
Các bệnh thường gặp ở các cơ sở, cửa hàng như : nấm, sưng mang, đường ruột,
… gây ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của cá bột và khả năng sinh sản của cá, chất lượng cá,
giảm năng xuất sản xuất ở các cơ sở, …
Các cơ sở điều tra có từ 10 - 100 cặp cá đẻ, lượng cá bột sản xuất từ 1.000 10.000 bột/tháng, một cặp cá đẻ trung bình 8 ñôït/năm. Tuy nhiên con số này có thể bị
suy giảm khi có dịch bệnh xảy ra, nhất là những tháng lạnh, thời tiết chuyển mùa.
Cá dĩa bán trên thị trường có nhiều dạng kích cỡ. Tuy nhiên, các kích cỡ 5 –
6cm, 7 - 8 cm thường được bán ra với số lượng nhiều hơn.
Hiện nay, số lượng cá dĩa đẹp, quý ở các cơ sở còn rất hiếm. Nhiều dòng cá dĩa
vẫn phải nhập khẩu về từ các nước Singapore, Thái Lan, Malaysia, …
- ii -
ABSTRACT
Nowadays, lines of discus in the world are very varied and plentiful with
hundred of lines.
Through the investigation progress at 16 manufacturers and 20 ornamental fish
dealing shopes, We found that there are 24 discus lines that are being brought up in
manufacturers such as : Blue Turquoise, Blue Diamond, Snown White, Pigeon Blood,
Snake Skin, Leopard, Red White, …and five lines are being sole popularly at
ornamental fish shopes, essentially Blue Turquoise, Pigeon Blood, Blue Diamond,
Malboro, Snake Skin.
Sicknesses of discus offen find at manufacturers and shopes are : toadstoo, gill
swell, digestive system, … affecting directly to the life of young fishes and ability of
reproductiveness, quality of discus fishes, degrading number of quantity of fish at
manufacturers.
Manufacturers have 10 upto 100 pair of parent discuses, quantity of young
discus that manufacturers can provide market from 1.000 to 10.000 young discuses per
month. A pair of parent discuses can reproduce 8 flock of discus per year, however this
ratio can be degraded when epidemic diseases happens, usually in month with cold
weather or changed.
Discus in the market have plenty of size, however discus have size : 5 – 6 cm
or 7 – 8 cm are sold with more quantity.
Now, there is a few of nice and precious discus at Manufacturers. So many nice
and precious lines of discus still imported from Singapore, Thái Lan, Malaysia.
- iii -
LỜI CẢM TẠ
Chúng tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến:
Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm
TP. HCM.
Quý thầy cô cùng các cán bộ công nhân viên Trường Đại Học Nông Lâm TP.
HCM.
Bộ môn Sinh học Thủy Sản cùng thầy cô trong khoa đã giúp đỡ, tạo điều kiện
cho tôi hoàn thành đề tài.
Đặc biệt, em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô Lê Thị Bình, Thầy Nguyễn
Phúc Thưởng đã tận tình quan tâm, hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành LVTN này.
Cám ơn sự giúp đỡ, hợp tác , động viên nhiệt tình của các chủ cơ sở sản xuất,
các cưả hàng kinh doanh cá cảnh trong thời gian tôi thực hiện đề tài.
Cám ơn tất cả các bạn lớp NTTS - 28 đã cùng gắn bó, chia xẻ, giúp đỡ tôi hoàn
thành đề tài.
Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên đề tài không tránh khỏi những thiếu
sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để đề tài
được hoàn thiện hơn.
- iv -
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
TRANG
TÊN ĐỀ TÀI............................................................................................. i
TÓM TẮT TIẾNG VIỆT......................................................................... ii
TÓM TẮT TIẾNG ANH ........................................................................ iii
CẢM TẠ ................................................................................................. iv
MỤC LỤC ................................................................................................v
DANH SÁCH BẢNG........................................................................... viii
DANH SÁCH ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH ............................................... ix
I.
GIỚI THIỆU .....................................................................................................1
1.1
Đặt vấn đề ...........................................................................................................1
1.2
Mục Tiêu Đề Tài.................................................................................................1
II.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................................2
2.1
Sơ Lược về Tình Hình Phát Triển Ngành Cá Cảnh trên Thế Giới: ....................2
2.2
Sơ Lược về Tình Hình Sản Xuất và Nuôi Cá Cảnh ở TP. HCM........................3
2.3
Sơ Lược về Tình Hình Kinh Doanh Cá Cảnh ở TP. HCM.................................3
2.4
Tình Hình Xuất Nhập Khẩu Cá Cảnh ở TP. HCM.............................................4
2.5
Các Điều Kiện Phát Triển Ngành Cá Cảnh ở TP. HCM ....................................4
2.6
Đặc Điểm Sinh Học của Cá Dĩa .........................................................................5
2.6.1
Nguồn gốc...........................................................................................................5
2.6.2
Phân bố ...............................................................................................................5
2.6.3
Phân loại .............................................................................................................6
2.6.4
Đặc điểm hình thái............................................................................................14
2.6.5
Môi trường sống ...............................................................................................22
2.6.6
Tăng trưởng ......................................................................................................23
2.6.7
Đặc điểm dinh dưỡng cuả cá dĩa ......................................................................23
2.6.8
Đặc điểm sinh sản của cá dĩa............................................................................24
III.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................27
-v-
3.1
Thời Gian và Địa Điểm Thực Hiện Đề Tài ......................................................27
3.2
Phương Pháp Thu Thập Số Liệu ......................................................................27
3.2.1
Số liệu sơ cấp....................................................................................................27
3.2.2
Số liệu thứ cấp ..................................................................................................27
3.3
Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu Các Dòng Cá ...............................................28
3.3.1
Phương pháp thu mẫu .......................................................................................28
3.3.2
Phương pháp mô tả ...........................................................................................29
3.4
Phương Pháp Phân Tích và Xử Lý Số Liệu......................................................29
IV.
KẾT QUẢ THẢO LUẬN...............................................................................30
4.1
Thông Tin Chung của Cơ Sở Cửa Hàng...........................................................30
4.1.1
Trình độ học vấn...............................................................................................30
4.1.2
Trình độ chuyên môn của lao động trong cơ sở ..............................................31
4.1.3
Thời gian sản xuất, kinh doanh.........................................................................33
4.1.4
Lực lượng lao động...........................................................................................35
4.2
Các Dòng Cá dĩa Phổ Biến ở TP. HCM ...........................................................35
4.2.1
Dòng cá dĩa bông xanh .....................................................................................35
4.2.2
Dòng cá dĩa trắng..............................................................................................36
4.2.3
Dòng cá dĩa lam................................................................................................36
4.2.4
Dòng cá dĩa da rắn xanh ...................................................................................36
4.2.5
Dòng cá dĩa da rắn đỏ .......................................................................................36
4.2.6
Dòng cá dĩa bồ câu đổ ......................................................................................37
4.2.7
Dòng cá dĩa màu đỏ trắng.................................................................................37
4.2.8
Dòng cá dĩa bồ câu da rắn ................................................................................37
4.2.9
Dòng cá dĩa beo xanh .......................................................................................38
4.2.10
Dòng cá dĩa Red Melon ....................................................................................38
4.2.11
Dòng cá dĩa Malboro mặt trắng ........................................................................38
4.2.12
Dòng cá dĩa Malboro đỏ ...................................................................................38
4.2.13
Dòng cá dĩa hoa hồng lửa .................................................................................39
4.2.14
Dòng cá dĩa ma .................................................................................................39
4.2.15
Dòng cá dĩa vàng ..............................................................................................39
4.2.16
Dòng cá dĩa da rắn vàng ...................................................................................39
4.2.17
Dòng cá dĩa beo vàng .......................................................................................40
4.3
Hiện Trạng Sản Xuất, Kinh Doanh ..................................................................44
- vi -
4.3.1
Vị trí của các cơ sở, cửa hàng...........................................................................44
4.3.2
Hình thức sản xuất ............................................................................................45
4.3.3
Đối tượng sản xuất kinh doanh.........................................................................45
4.3.4
Diện tích sản xuất, kinh doanh .........................................................................48
4.3.5
Số lượng bể kiếng .............................................................................................49
4.3.6
Nguồn nước sử dụng cho cá dĩa .......................................................................50
4.3.7
Thức ăn .............................................................................................................51
4.3.8
Bệnh..................................................................................................................51
4.3.9
Vật liệu trang thiết bị trong sản xuất cá dĩa ......................................................52
4.3.10
Nguồn vay tín dụng ..........................................................................................53
4.3.11
Khả năng sản xuất của cơ sở ............................................................................53
4.4
Hiện Trạng Tiêu Thụ Cơ Sở, Cửa Hàng..........................................................53
4.4.1
Thời điểm tiêu thụ ............................................................................................53
4.4.2
Thị hiếu về dòng, cỡ cá.....................................................................................53
4.4.3
Giá cả ................................................................................................................54
4.4.4
Kênh phân phối.................................................................................................55
4.4.5
Tình hình cung cầu ...........................................................................................55
4.4.6
Hiệu quả kinh tế................................................................................................56
V.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................58
5.1
Kết Luận ...........................................................................................................58
5.2
Đề Nghị ............................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................60
PHỤ LỤC
- vii -
DANH SÁCH BẢNG
BẢNG
NỘI DUNG
TRANG
Bảng 4.1
Trình độ học vấn của chủ các cơ sở, cửa hàng
30
Bảng 4.2
Trình độ chuyên môn của chủ các cơ sở, cửa hàng
31
Bảng 4.3
Trình độ chuyên môn của lao động thuê mướn trong cơ sở
32
Bảng 4.4
Thời gian sản xuất, kinh doanh của các cơ sở cửa hàng
33
Bảng 4.5
Tỷ lệ lao động thuê mướn trong các cơ sở
35
Bảng 4.6
Vị trí các cơ sở, cửa hàng
44
Bảng 4.7
Hình thức sản xuất của các cơ sở
45
Bảng 4.8
Các dòng cá hiện có tại các cơ sở
46
Bảng 4.9
Tỷ lệ các dòng cá hiện có tại các cơ sở
47
Bảng 4.10
Tỷ lệ số lương các dòng ở các cửa hàng
48
Bảng 4.11
Diện tích dành cho sản xuất cá dĩa tại các cơ sở
48
Bảng 4.12
Số lượng bể kiếng được trang bị trong các cơ sở
49
Bảng 4.13
Số lượng bể kiếng kinh doanh ở các cửa hàng
50
Bảng 4.14
Nguồn nước ở các cơ sở, cửa hàng
50
Bảng 4.15
Sử dụng trang thiết bị trong các cơ sở
52
Bảng 4.16
Hình thức cấp nước trong các cơ sở
52
Bảng 4.17
Biến động giá cá dĩa trên thị trường
54
Bảng 4.18
Phân phối tiêu thụ ở các cơ sở, cửa hàng
55
Bảng 4.19
Bảng tình hình cung cầu ở các cơ sở, cửa hàng
55
Bảng 4.20
Tình hình lợi nhuận trong sản xuất, kinh doanh.
56
- viii -
DANH SÁCH ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH
ĐỒ THỊ
NỘI DUNG
TRANG
Đồ thị 4.1
Trình độ học vấn của chủ các cơ sở, cửa hàng
31
Đồ thị 4.2
Trình độ chuyên môn của chủ các cơ sở, cửa hàng
32
Đồ thị 4.3
Trình độ chuyên môn của lao động thuê mướn
32
Đồ thị 4.4
Thời gian sản xuất, kinh doanh của các cơ sở, cửa hàng
34
Đồ thị 4.5
Tỷ lệ giữa các hình thức sản xuất ở các cơ sở
45
Đồ thị 4.6
Tỷ lệ các dòng cá ở tại các cơ sở
47
Đồ thị 4.7
Tỷ lệ % diện tích dành cho sản xuất cá dĩa tại các cơ sở
49
Đồ thị 4.8
Nguồn nước sử dụng trong các cơ sở, cửa hàng
50
Đồ thị 4.9
Biến động giá cá dĩa trên thị trường
54
Đồ thị 4.10
Tình hình cung cầu ở các cơ sở, cửa hàng
56
Đồ thị 4.11
Lợi nhuận ở các cơ sở, cửa hàng
57
HÌNH
NỘI DUNG
Hình 2.1
Vị trí sông Amazone nơi tìm thấy cá dĩa hoang dại.
6
Hình 2.2
Loaøi Symphysodon discus
7
Hình 2.3
Loaøi phuï Symphysodon aequifasciata aequifasciata
7
Hình 2.4
Loaøi phuï Symphysodon aequifasciata axelrodi
7
Hình 2.5
Loaøi phuï Symphysodon aequifasciata haraldi
7
Hình 2.6
Các nhánh sông nơi tìm thấy các dòng cá dĩa hoang dại
8
Hình 2.7
Các màu sắc sơ cấp
9
Hình 2.8
Các màu sắc thứ cấp
10
Hình 2.9
Số lượng sọc đứng
11
Hình 2.10
Màu sắc các sọc đứng
11
TRANG
- ix -
Hình 2.11
Hình dạng mắt
12
Hình 2.12
Màu tròng mắt
12
Hình 2.13
Màu đồng tử
13
Hình 2.14
Các dạng màu sắc, hoa văn trên vùng D
13
Hình 2.15
Màu đường viền trên vây lưng
14
Hình 2.16
Hình dạng ngoài của cá dĩa
15
Hình 2.17
Các dạng chiều cao thân
16
Hình 2.18
Các dạng vây bình thường và vây dị tật
17
Hình 2.19
Các dạng đầu
17
Hình 2.20
Mắt thường và mắt bị dị tật
18
Hình 2.21
Dạng miệng bình thường và dạng nhô ra
18
Hình 2.22
Mang bình thường và các dạng mang bị dị tật
19
Hình 2.23
Vẩy bình thường và vẩy bị dị tật
19
Hình 2.24
Các dạng bề dày thân
19
Hình 2.25
Xương sống bình thường và các dạng bị dị tật
20
Hình 2.26
Màu thân đồng nhất và không đồng nhất
20
Hình 2.27
Các dạng vân
21
Hình 2.28
Các dạng đốm
21
Hình 2.29
Các dạng hoa văn
22
Hình 4.1
Dòng cá dĩa bông xanh
40
Hình 4.2
Dòng cá dĩa trắng
40
Hình 4.3
Dòng cá dĩa lam
40
Hình 4.4
Dòng cá dĩa da rắn xanh
40
Hình 4.5
Dòng cá dĩa da rắn đỏ
41
Hình 4.6
Dòng cá dĩa bồ câu
41
Hình 4.7
Dòng cá dĩa Red White
41
Hình 4.8
Dòng cá dĩa beo xanh
41
-x-
Hình 4.9
Dòng cá dĩa Red Melon
41
Hình 4.10
Dòng cá dĩa Malboro mặt trắng
41
Hình 4.11
Dòng cá dĩa Malboro đỏ
42
Hình 4.12
Dòng cá dĩa hoa hồng lửa
42
Hình 4.13
Dòng cá dĩa ma
42
Hình 4.14
Dòng cá dĩa vàng
42
Hình 4.15
Dòng cá dĩa da rắn vàng
42
Hình 4.16
Dòng cá dĩa beo vàng
42
Hình 4.17
Dòng cá dĩa bồ câu da rắn
43
Hình 4.18
Dòng cá dĩa vàng trắng
43
Hình 4.19
Dòng cá dĩa Nebula
43
Hình 4.20
Dòng cá dĩa Albino
43
Hình 4.21
Dòng cá dĩa da rắn beo
43
Hình 4.22
Dòng cá dĩa beo bướm
43
- xi -
I. GIỚI THIỆU
1.1
Đặt Vấn Đề
Từ lâu, chơi cá cảnh vốn không chỉ là thú vui tao nhã, bổ ích của nhiều người
trên khắp thế giới, mà còn là cách mà con người thể hiện tình yêu của mình đối với
thiên nhiên, góp phần tôn tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường.
Bên cạnh đó, giá trò kinh tế do ngành cá cảnh mang lại cũng không nhỏ.
Theo ước tính, giá trò thương mại cá cảnh buôn bán hằng năm trên thế giới đạt trên 1
tỷ USD với khoảng 1,5 tỷ con, còn giá trò bán lẻ ít nhất 6 tỷ USD (Infofish
International, 2005). Nguồn cá cảnh được cung cấp chủ yếu từø khu vực Châu Á, trong
đó chỉ tính riêng Singapore đã chiếm 300 triệu USD/năm. Trong khi đó, mặc dù nghề
nuôi cá cảnh ở nước ta đã có từ rất lâu đời, tiềm năng phát triển là rất thuận lợi nhưng
đến nay so với các nước trong khu vực, quy mô sản xuất vẫn còn rấtù nhỏ, tự phát,
manh mún, theo kiểu cha truyền con nối, giá trò xuất khẩu cá cảnh chỉ đạt 8 - 9 triệu
USD/năm.
Hiện nay, hầu như các loại cá cảnh phổ biến trên thế giới đều đã có mặt ở
Việt Nam với tổng số hơn 100 loài (VASEP). Trong sự phong phú và đa dạng đó thì
từ lâu cá dóa đã được xem là một loài cá quý, có giá trò cao trên thò trường cá cảnh bởi
dáng vẻ và màu sắc tuyệt đẹp của chúng. Ngày nay cá dóa vốn đã đẹp lại càng đẹp
hơn nhờ kỳ công lai tạo của biết bao nghệ nhân khắp năm châu đã tạo ra hàng trăm
chủng loại cá dóa đa dạng về hình dáng và màu sắc. Theo Sở NN & PTNT TP.HCM,
2003, cá dóa chiếm 15% trong tỉ lệ cá cảnh xuất khẩu ở nước ta.
Được sự phân công của khoa Thủy sản Trường Đại Học Nông Lâm Thành
Phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của Cô Lê Thò Bình, Thầy Nguyễn Phúc
Thưởng với mong muốn được tìm hiểu, đóng góp cho ngành thủy sản. Chúng tôi tiến
hành thực hiện đề tài “HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
CÁ DĨA (Symphysodon sp.) Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
1.2
Mục Tiêu Đề Tài
Mục tiêu chung của đề tài nhằm đánh giá “Hiện trạng sản xuất và thò trường
tiêu thụ cá dóa ở Thành phố Hồ Chí Minh”, bao gồm các mục tiêu cụ thể sau :
− Khảo sát các dòng cá dóa hiện có ở TP. HCM và khả năng du nhập của
các dòng cá.
− Khảo sát hiện trạng sản xuất và thò trường tiêu thụ cá dóa ở TP. HCM
2
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1
Sơ Lược về Tình Hình Phát Triển Ngành Cá Cảnh trên Thế Giới
Trên thò trường thế giới, cá cảnh có thể được chia làm 4 nhóm: các loài cá
cảnh nước ngọt nhiệt đới chiếm 80 - 90%, còn lại là cá cảnh nước lợ, cá cảnh biển
nhiệt đới và cá cảnh biển ôn đới chiếm khoảng 20%. Tất cả có khoảng 1600 loài trên
thế giớiù được mua bán, trong đó có khoảng 750 loài cá nước ngọt, nhưng chỉ có
khoảng 30 - 35 loài được bán chủ yếu trên thò trường.
Số loài cá cảnh được nuôi chiếm khoảng 90%, khoảng 10% là khai thác. Với
kỹ thuật nuôi, vận chuyển, hệ thống bể nuôi ngày càng tiên tiến, nên ngày càng có
thêm nhiều loài cá cảnh được đưa vào danh sách mua bán. Cá biển được nuôi chỉ
chiếm 5% nhưng tỷ trọng này đang tiếp tục gia tăng do những tiến bộ trong công
nghệ nuôi cá cảnh biển.
Các loài cá cảnh chiếm ưu thếâ trên thò trường chủ yếu là cá dóa (
Symphysodon sp.), cá khổng tước (Poecilia reticulata), nêon (Hyphessobrycon innesi),
cá kiếm hoa (Xiphophorus sp.), cá vàng ( Carassius auratus), ... Ngoài ra, còn có một
số loài cá cảnh biển quan trọng khác là cá khoang cổ (Amphyprion sp.), cá rô biển
(Pristolepis fasciatus), cá bống trắng (Glossogobius sparsipapillus), cá nóc gai (
Diodon holacanthus), cá ngựa (Hyppocampus sp.), …
Theo ước tính, giá trò thương mại cá cảnh buôn bán hằng năm trên thế giới
đạt trên 1 tỷ USD với khoảng 1,5 tỷ con, còn giá trò bán lẻ ít nhất là 6 tỷ USD.
Xuất khẩu cá cảnh trên thế giới tăng từ 44,5 triệu USD năm 1982 lên đến
204,8 triệu USD năm 1996. Tuy nhiên, giá trò này giảm xuống còn 159,2 triệu USD
vào năm 1998 do cuộc khủng hoảng tài chính thế giới. Năm 2002, con số này đã tăng
lên tới 189,5 triệu USD, riêng các nước Châu Á đã chiếm 60% tổng số. Singapore là
nước xuất khẩu cá cảnh lớn nhất thế giới với khối lượng xuất khẩu chiếm 22%, tiếp
đến là Malaysia (9%), Cộng Hòa Séc (7%), và Inđônêsia (6,7%). Ngoài ra, còn có
các nước xuất khẩu quan trọng khác là Hồng Kông (5%), Mỹ (4%), Nhật Bản (4%),
và Pêru, Philippin, Xrilanca đều chiếm khoảng 3%.
Xu hướng nhập khẩu cá cảnh trên thế giới cũng tương tự như xuất khẩu,
lượng nhập khẩu tăng từ 50 triệu USD năm 1982 lên tới 330 triệu USD trong giai
đoạn 1994 - 1996. Sau đó, lại giảm xuống còn 262 triệu USD năm 1998, nguyên
nhân chủ yếu cũng do khủng hoảng tài chính thế giới. Năm 2002, giá trò nhập khẩu
của thế giới đạt 234 triệu USD. Các nước nhập khẩu chính là Mỹ (chiếm 16,9% trong
tổng lượng nhập khẩu), Nhật Bản (10,9%), Đức (10,4%), Anh (10,11%) và Pháp
(8,8%). Ngoài ra, các nước nhập khẩu khác có giá trò khá lớn như Singapore (4,8%),
Italia (4,4%), Bỉ (4,3%), Hà Lan (4,3%), Trung Quốc (4,1%) và Canada (2,8%).
3
Xu hướng xuất khẩu cá cảnh đang chuyển từ các thò trường truyền thống là
Nhật Bản, Mỹ sang các thò trường mới ở Châu Âu, hoạt động xuất khẩu được chuyển
từ các nước phát triển sang các đang phát triển ( Infofish International, 2005).
2.2
Sơ Lược về Tình Hình Sản Xuất và Nuôi Cá Cảnh ở TP. HCM
Theo Sở Nông Nghiệp & Phát triển Nông Thôn, 2003, thì trên đòa bàn thành
phố có khoảng 100 -150 hộ làm nghề nuôi và sản xuất cá cảnh, tâïp trung nhiều ở
quận 8, 12, và rải rác ở quận 9, Gò Vấp, Bình Thạnh, huyện Bình Chánh.
Từ khảo sát thực tế 100 hộ thì có 300 lao động, trong đó 260 lao động gia
đình và 40 lao động thuê mướn.
Kết quả điều tra cho thấy các hộ sản xuất 100% cá cảnh nước ngọt, với diện
tích 15 - 20 ha mặt nước ao nuôi, 25.000 - 30.000 m2 bể xi măng và khoảng 3000 m2
bể kiếng.
Hàng năm số lượng sản xuất và tiêu thụ khoảng 15 - 17 triệu con. Doanh thu
bình quân hàng năm mỗi hộ đạt từ 80 - 100 triệu đồng, thấp nhất 20 triệu đồng, cao
nhất 300 triệu đồng. Tỉ lệ lãi trên doanh số từ 30 - 70%.
Vốn xây dựng cơ bản 30 - 50 triệu đồng, thấp nhất 10 triệu đồng, cao nhất
150 triệu đồng, vốn lưu động bình quân 10 - 15 triệu đồng, thấp nhất 2 triệu đồng,
cao nhất 100 triệu đồng.
Đối tượng sản xuất được xếp vào 2 loại chính là: cá đá và cá làm cảnh
+ Cá đá: cá xiêm (Betta splendens), cá lia thia(Betta sp.), …
+ Cá làm cảnh được xếp làm 3 nhóm:
- Nhóm cá đại trà có nhiều hộ sản xuất: cá bảy màu (Poecilia reticulata),
tỳ bà (Hypostomus sp.), ông tiên (Pterophyllum scalara), ba đuôi (Carassius auratus),
chép nhật (Cyprinus carpio), tai tượng phi châu (Astronotus ocellatus), …
- Nhóm cá ít hộ sản xuất: cá dóa (Symphysodon sp.), cá la hán, …
- Nhóm khai thác tự nhiên dùng làm cảnh: cá còm (Chitala ornata), cá
nâu (Scatophagus argus), cá lòng tong (Esomus sp.), cá sặc (Trichogaster sp.), …
2.3
Sơ Lược về Tình Hình Kinh Doanh Cá Cảnh ở TP. HCM
Trên đòa bàn thành phố có khoảng 100 - 120 cửa hàng buôn bán lẻ cá cảnh
(bán dọc theo con đường hoặc trong các con hẻm có đông dân cư, chủ yếu là cá cảnh
có giá trò thấp, vài ngàn đồng/con và bán mồi cho cá cảnh, cá đá).
4
Qua khảo sát trực tiếp 60 cửa hàng kinh doanh cá cảnh và vật tư thiết bò
trang bò cho hồ nuôi cá cảnh trên đòa bàn thành phố, có đăng ký kinh doanh hoặc
không đăng ký kinh doanh tùy quy mô đầu tư của cửa hàng với 160 lao động trong đó
có 120 lao động gia đình, 40 lao động thuê mướn.
Cá cảnh nước ngọt là đối tượng kinh doanh chính, với tỉ lệ 95% cửa hàng
kinh doanh, cá cảnh biển chiếm 5%.
Mức độ đầu tư cho một cửa hàng kinh doanh cá cảnh là 10 - 15 triệu đồng,
trong đó vốn xây dựng cơ bản là 10 - 12 triệu đồng, vốn lưu động 3 - 5 triệu đồng, lãi
trên doanh số 40 - 60% ( Sở Nông Nghiệp & Phát triển Nông Thôn, 2003)
2.4
Tình Hình Xuất Nhập Khẩu Cá Cảnh ở TP. HCM
Trong năm 2002 và 6 tháng đầu năm 2003, thành phố đã xuất khẩu hơn 10
triệu con cá cảnh, tương đương 8 - 10 triệu, bình quân hằng năm 3 - 4 triệu USD.
Cá cảnh xuất khẩu được chia làm 2 nhóm chính: nhóm cá nước ngọt và nhóm
sinh vật biển.
+ Nhóm cá cảnh nước ngọt: chiếm 90% tỉ trọng xuất khẩu, trong đó cá dóa
là đối tượng có tỉ lệ xuất khẩu cao hằng năm 15% (15% / 90%), cá bảy màu (Poecilia
reticulata) 10%, cá vàng (Carassius auratus ) 10%, còn lại nhiều chủng loại cá khác
như cá xiêm (Betta splendens), tứ vân (Barbus tetrazona tetrazona), thái hổ (Danoides
sp.), ông tiên (Poecilia reticulata), … chiếm 3 - 5% đối tượng xuất khẩu.
+ Nhóm sinh vật biển chiếm 10% tỉ trọng xuất khẩu.
Thò trường xuất khẩu đa dạng, phong phú nhưng rãi rác ở các châu lục như
Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Á và thực tế số lượng xuất khẩu đi mỗi nước không lớn,
không tập trung, nhiều chủng loại, nhiều kích cỡ và cũng chỉ mang tính cá thể riêng
lẽ chưa có tính quy mô. Các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu không phải là đơn
vò sản xuất, kinh doanh cá cảnh mà chủ yếu là xuất khẩu ủy thác cho một số ít cá
nhân riêng lẻ thu gom từ nhiều nguồn trong thành phố và một số tỉnh lân cận như
Bình Dương, Đồng Nai ( Sở Nông Nghiệp & Phát triển Nông Thôn, 2003).
2.5
Các Điều Kiện Phát Triển Ngành Cá Cảnh ở TP. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh vốn có rất nhiều lợi thế và tiềm năng để nuôi cá
cảnh xuất khẩu, đặc biệt là các loài cá cảnh nhiệt đới như cá dóa.
Với diện tích 2.095,239 km2, dân số 5.630.192 người (2004), phía Bắc giáp
tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp Đồng Nai,
Đông Nam giáp tỉnh Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang.
Nằm ở ngã tư quốc tế giữa các con đường hàng hải từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang
5
Tây, là tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, là đầu mối giao thông nối liền các tỉnh
trong vùng và là cửa ngỏ quốc tế.
Nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn, có mạng lưới sông
ngòi kênh rạch rất đa dạng, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, khí hậu
có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, với lượng mưa trung bình 1.979
mm. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình 27,55oC, nhiệt
độ trung bình cao nhất là 28,8 oC (tháng 4), thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và
tháng 1 (25,7oC), không có mùa đông.
Thành phố Hồ Chí Minh là nơi hoạt động kinh tế năng động nhất, đi đầu
trong cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế. Năm 1998 tốc độ tăng GDP (tổng sản
phẩm nội đòa) của thành phố là 9,2%, năm 2002 tăng lên đến 10,2%. Phát triển kinh
tế với tốc độ tăng trưởng cao đã tạo ra mức đóng góp GDP lớn cho cả nước. Tỷ trọng
GDP của thành phố chiếm 1/3 GDP của cả nước. Có thể nói thành phố là hạt nhân
trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và trung tâm đối với vùng Nam Bộ, với mức
đóng góp GDP là 66,2% trong vùng kinh tế trọng điểm phiá Nam, và đạt 30% trong
tổng GDP của cả khu vực Nam Bộ.
Bộ Thủy sản đã đề ra chỉ tiêu đến năm 2010, kim ngạch xuất khẩu cá cảnh ở
nước ta phải đạt 50 triệu USD, chỉ riêng khu vực TP. HCM phải đạt 10 triệu USD.
Với sự phê duyệt đề án phát triển hoa, cây kiểng, cá kiểng giai đoạn 2004 - 2010 của
Ủy Ban Nhân Dân TP., sự thành lập hội cá cảnh, dự án xây dựng làng nghề cá cảnh ở
xã Phú Hoà Đông, huyện Củ Chi, ... cho thấy TP. HCM sẽ là nơi sản xuất và xuất
khẩu cá cảnh trọng điểm của nước ta.
2.6
Đặc Điểm Sinh Học của Cá Dóa
2.6.1 Nguồn gốc
Năm 1840, cá dóa hoang dại( Symphysodon discus) lần đầu tiên được tìm thấy
bởi tiến só Heckel. Sau đó, những loài cá dóa hoang dại khác cũng đã được tìm thấy.
Trãi qua hơn 160 năm, nhiều dòng cá dóacó màu sắc phong phú đã được biết đến, cả
những màu sắc từ sự lai tạo của con người như : Ghost, Blue Diamond, Malboro Red,
… đã tạo nên sự đa dạng, huyền bí cho loài cá dóa.
2.6.2 Phân bố
Cá dóa có nguồn gốc từ lưu vực của hệ thống sông Amazone, ở những nhánh
sông có tính axit, nước mềm, chảy qua các nước Brazil, Colombia, Peru, Venezuela
thuộc Nam Mỹ. Chúng sống ở những phụ lưu nhỏ, những hồ nhỏ nơi có những nhánh
cây, rễ cây chìm trong nước, mực nước sâu ít nhất 1m.
6
Hình 2.1 Vò trí sông Amazone nơi tìm thấy cá dóa hoang dại.
2.6.3 Phân loại
Lớp : Osteichthyes
Lớp phụ : Actinopterygii
Trên bộ : Percomorpha
Bộ : Perciformes
Bộ phụ : Percoidei
Ho ï: Cichlidae
Giống : Symphysodon
Loài : Symphysodon discus (Heckel,1840)
Symphysodon aequifasciata.
Loài phụ : Symphysodon discus discus
Symphysodon discus willischwaartzi
Symphysodon aequifasciata aequifasciata (Pellegrin,1903)
Symphysodon aequifasciata axelrodi (Schultz,1960)
Symphysodon aequifasciata haraldi (Schultz,1960)
7
Hình 2.2 Loài Symphysodon discus
Hình 2.3 Loài phụ Symphysodon
aequifasciata aequifasciata
Hình 2.4 Loài phụ Symphysodon
aequifasciata axelrodi
Hình 2.5 Loài phụ Symphysodon
aequifasciata haraldi
Ngoài ra, người ta còn dựa vào đòa điểm phát hiện ra cá để đặt tên theo tiếng
đòa phương như tên các nhánh sông.
Blue Discus (cá dóa xanh lục) : Rio Purus, Rio Tapauà, Lago Manacapurù. . .
Brown Discus (cá dóa nâu) : Alenquer, Rio Ica, Rio Tocantins. . .
Breen Discus (cá dóa xanh lá) : Rio Tefé, Lago Coari, Rio Putumayo. . .
Heckel Discus (cá dóa Heckel) : Rio Negro. . .
8
Hình 2.6 Các nhánh sông nơi tìm thấy các dòng cá dóa hoang dại
Ngày nay các dòng cá dóa được nuôi rất đa dạng, từ những dòng được thuần
từ tự nhiên như : Turquoise, Brillian Turquoise, Brown, Alenquer, . . .đến những loài
được lai tạo như : Pidgeon Blood, Snake Skin, Ghost, Golden, Malboro, Checker
Board, Golden Leopard Skin. . .
Theo Martin Ng, 2004, khi phân biệt các dòng cá dóa, tác giả dựa vào các
đặc điểm như màu sắc của thân, số lượng cũng như màu sắc các sọc đứng, hình dạng
mắt, màu sắc của mắt, màu sắc và hoa văn trên vây lưng, ...
9
a) Màu sơ cấp (màu sắc khi cá dóa còn nhỏ)
Màu nâu
Màu xám nhạt
a
Màu xám
Màu kem
c
d
b
Hình 2.7 a, b, c, d Các màu sắc sơ cấp của cá dóa
b) Màu thứ cấp (màu sắc phát triển khi cá tăng trưởng)
Màu lam
a
Màu vàng xanh
e
Màu xanh lơ
b
Màu lam sáng
f
Màu lam sậm
c
Màu lam trắng
g
Màu lam sáng
d
Màu lam đen
h
10
Màu xanh lơ trắng
i
Màu vàng
Màu trắng
j
Màu cam
Màu đỏ sậm
m
Màu trắng xám
k
Màu đỏ
n
l
Màu đen
o
q
Hình 2.8 a, b, c, d, e, f, g, h, i, j, k, l, m, n, o, q Các màu sắc thứ cấp của cá dóa
c) Số lượng sọc đứng
0 sọc
1 sọc
a
2 sọc
b
c
11
9 sọc
14 sọc
d
e
Hình 2.9 a, b, c, d, e Số lượng sọc đứng trên thân
d) Màu sắc sọc đứng
Màu đen
Màu xám nhạt
a
b
Hình 2.10 a, b, c, d Màu sắc các sọc đứng
Màu kem
Màu xám
c
d
12
e) Hình dạng mắt
Dạng mắt tròn
Dạng bán nguyệt
a
b
Hình 2.11 a, b Hình dạng mắt
f) Màu tròng mắt
Màu đỏ
Màu đỏ sậm
a
Màu vàng
b
Màu kem
d
Hình 2.12 a, b, c, d, e Màu tròng mắt
e
Màu cam
c
13
g) Màu đồng tử
Màu đen
Màu hạt dẻ
a
b
Hình 2.13 a, b Màu đồng tử
h) Vùng D
Màu sắc trên vùng D là một đặt điểm để phân biệt các dòng cá.
Dạng màu đồng nhất
a
b
Hình 2.14 a, b, c Các dạng màu sắc, hoa văn trên vùng D
Dạng hoa văn
c