Tải bản đầy đủ (.doc) (71 trang)

Thuyet minh du an Khu do thi Phu Nhan Nghia

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (468.22 KB, 71 trang )

DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG HÀ TĨNH

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI
DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH PHÚ NHÂN NGHĨA
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: XÃ KỲ CHÂU, HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH
ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO NCKT: CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG HÀ TĨNH

185.081.078.000 đồng.
- Chi phí sử dụng đất:
38.000.000.000 đồng.
- Chi phí xây dựng:
109.638.094.661 đồng.
- Chi phí TB và thí nghiệm:
7.794.708.778 đồng.
- Chi phí quản lý dự án:
1.335.846.357 đồng.
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
5.083.623.203 đồng.
- Chi phí khác:
6.403.252.497 đồng.
- Chi phí dự phòng:
16.825.552.550 đồng.

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ:


Trong đó:

CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY TNHH
PHÚ NHÂN NGHĨA
GIÁM ĐỐC

ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY CP TƯ VẤN
VÀ XÂY DỰNG HÀ TĨNH
TỔNG GIÁM ĐỐC

Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

1


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

HÀ TĨNH, THÁNG 01 NĂM 2017
MỤC LỤC
Chương I
NHỮNG CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI VÀ SỰ CẦN THIẾT
PHẢI ĐẦU TƯ..........................................................................................................................5
I. NHỮNG CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN:........................................................................................5
I.1. Các Luật, Nghị định và thông tư liên quan:----------------------------------------------5
I.2. Các quyết định liên quan:--------------------------------------------------------------------7

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG................................7
II.1. VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-------------------------------------7
a. Vị trí, giới hạn khu đất.-------------------------------------------------------------------------7
b. Địa hình, địa mạo.--------------------------------------------------------------------------------8
c. Đặc điêm khí hậu, thuỷ văn.--------------------------------------------------------------------8
d. Địa chất thủy văn, địa chất công trình.------------------------------------------------------9
e. Đặc điểm thuỷ, hải văn.------------------------------------------------------------------------10
II.2. HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG------------------------------------------------11
a. Hiện trạng sử dụng đất.------------------------------------------------------------------------11
b. Hiện trạng công trình.-------------------------------------------------------------------------11
c. Hiện trạng giao thông.--------------------------------------------------------------------------11
d. Hiện trạng nền xây dựng và thoát nước mưa.--------------------------------------------11
e. Hiện trạng cấp nước và các công trình cấp nước.---------------------------------------11
f. Hiện trạng cấp điện và chiếu sáng.----------------------------------------------------------11
g. Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường.-------------------------------------12
h. Đánh giá chung.---------------------------------------------------------------------------------12
Chương II................................................................................................................................13
SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ, MỤC TIÊU, QUY MÔ CỦA DỰ ÁN....................................13
I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ:...............................................................................................13
II. MỤC TIÊU DỰ ÁN........................................................................................................13
III. QUY MÔ DỰ ÁN............................................................................................................14
III.1. CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT...............................................................14
1. San nền:-------------------------------------------------------------------------------------------14
2. Giao thông:---------------------------------------------------------------------------------------14
3. Hệ thống cấp nước:-----------------------------------------------------------------------------14
4. Hệ thống thoát nước mưa:--------------------------------------------------------------------15
5. Hệ thống thoát nước thải:---------------------------------------------------------------------15
6. Hệ thống cấp điện:------------------------------------------------------------------------------15
7. Hệ thống thông tin liên lạc:-------------------------------------------------------------------16
III.2. CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG...............................................................................16

1. Trường mầm non:-------------------------------------------------------------------------------16
a. Nhà học 6 lớp 2 tầng số 01. Diện tích sàn: 1.160m2.-------------------------------------16
Chương III...............................................................................................................................20
Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

2


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CƠ SỞ CÁC CÔNG TRÌNH.......................................................20
I. CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:......................................................................................20
II. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CƠ SỞ:.....................................................................................23
II.1. THIẾT KẾ CƠ SỞ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT...........................................23
A. San Nền:------------------------------------------------------------------------------------------23
1. Yêu cầu của thiết kế san nền------------------------------------------------------------------23
2. Các nguyên tắc thiết kế san nền.--------------------------------------------------------------23
3. Thiết kế san nền.---------------------------------------------------------------------------------24
4. Tính toán khối lượng đào đắp cho toàn khu đất-------------------------------------------24
B. Đường giao thông:------------------------------------------------------------------------------26
1. Về bình diên và trắc dọc.-----------------------------------------------------------------------26
2. Trắc ngang nền đường.-------------------------------------------------------------------------27
3. Nền đường:---------------------------------------------------------------------------------------28
4. Kết cấu áo đường.--------------------------------------------------------------------------------28
5. Kết cấu vỉa hè.------------------------------------------------------------------------------------29
6. Các hạng mục khác.-----------------------------------------------------------------------------29
C. Hệ thống cấp nước-----------------------------------------------------------------------------29

1. Nguồn nước:--------------------------------------------------------------------------------------29
2. Giải pháp cấp nước:........................................................................................................30
D. Hệ thống thoát nước mưa:-------------------------------------------------------------------37
E. Hệ thống thoát nước thải:--------------------------------------------------------------------41
F. Hệ thống cấp điện:------------------------------------------------------------------------------46
G. Hệ thống thông tin liên lạc:------------------------------------------------------------------48
II.2. CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG................................................................................49
1. Trường mầm non:-------------------------------------------------------------------------------49
a. Nhà học 6 lớp 2 tầng số 01. Diện tích sàn: 1.160m2.-------------------------------------49
h. Sân đường.----------------------------------------------------------------------------------------59
i. Hàng rào bao quanh – Cổng.------------------------------------------------------------------59
k. Thoát nước ngoài nhà.-------------------------------------------------------------------------59
l. Cấp điện ngoài nhà.-----------------------------------------------------------------------------59
m. Cấp nước ngoài nhà.---------------------------------------------------------------------------59
o. San nền.--------------------------------------------------------------------------------------------59
2. Trung tâm thương mại:------------------------------------------------------------------------60
a. Trung tâm thương mại tổng hợp.------------------------------------------------------------60
b. Cổng – Hàng rào.-------------------------------------------------------------------------------61
c. Sân đường.----------------------------------------------------------------------------------------61
Chương IV...............................................................................................................................62
PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, GPMB.................................................................................62
I. CĂN CỨ LẬP KINH PHÍ BỒI THƯỜNG, GPMB:.........................................................62
II. PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, GPMB:..........................................................................62
Chương V.................................................................................................................................63
Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

3



DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ - NGUỒN VỐN...............................................................................63
I. CĂN CỨ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ:............................................................................63
II. THÀNH PHẦN VỐN ĐẦU TƯ:.......................................................................................64
a. Chi phí xây dựng, bao gồm:------------------------------------------------------------------64
b. Chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng công trình và chi phí khác:------64
c. Chi phí dự phòng:-------------------------------------------------------------------------------65
V. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ:..................................................................................................65
VI. TIẾN ĐỘ ĐẦU TƯ: Năm 2017-2018............................................................................65
Chương VI...............................................................................................................................66
HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN.......................................................................................66
I. HIỆU QUẢ XÃ HỘI..........................................................................................................66
II. HIỆU QUẢ KINH TẾ......................................................................................................66
Chương VII..............................................................................................................................66
ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG..............................................................66
I. MỞ ĐẦU...........................................................................................................................66
1. Vị trí địa lý của dự án:-------------------------------------------------------------------------66
2. Căn cứ để đáng giá sơ bộ tác động môi trường:-----------------------------------------66
3. Mục đích chủ yếu của dự án:-----------------------------------------------------------------66
II. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG........................................................................67
1. Nguồn gây tác động môi trường-------------------------------------------------------------67
2. Dự báo những rủi ro, sự cố môi trường:---------------------------------------------------67
3. Đối tượng, quy mô bị tác động:--------------------------------------------------------------67
III. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ
MÔI TRƯỜNG.....................................................................................................................68
1. Giảm thiểu tác động từ chất thải------------------------------------------------------------68
IV. CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG....................................69

Chương VIII............................................................................................................................69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................................69

Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

4


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

Chương I
NHỮNG CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI VÀ SỰ CẦN
THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
I. NHỮNG CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN:
I.1. Các Luật, Nghị định và thông tư liên quan:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH ngày 23 tháng 06 năm 2014;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
thu tiền sử dụng đất
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý
dự án đầu tư xây dựng
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

5


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

- Nghi định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát
nước và xử lý nước thải;
- Nghi định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Về quản
lý đầu tư phát triển đô thi;
- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích

sử dụng đất, thu hồi đất;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập hiện trạng
sử dụng đất.
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết về phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh
bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất;
- Thông tư số 27/2015/T.T - BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ tài nguyên
môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 146/2007/TT-BQP ngày 11/9/2007 của Bộ quốc phòng hướng
dẫn thực hiện Quyết định số 96/2006/QĐ-TTg ngày 04/5/2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc quản lý và thực hiện công tác rà phá bom mìn, vật nổ;
- Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về
Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công công trình;
- Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về
Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về
Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về
quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Đơn giá xây dựng công trình kèm theo quyết định số 41/SXD-KTXD
ngày 10/05/2016 của của Sở Xây dựng Hà Tĩnh;
- Đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình kèm theo quyết
định số 39/SXD-KTXD ngày 09/05/2016 của của Sở Xây dựng Hà Tĩnh;
- Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng công bố kèm theo
văn bản số 1776/BXD- VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây Dựng;

Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

6


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

- Định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt công bố kèm theo
văn bản số 1777/BXD- VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây Dựng;
- Định mức dự toán xây dựng công trình phần khảo sát công bố kèm theo
văn bản số 1779/BXD- VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây Dựng;
- Định mức chi phí quản lí dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình công
bố kèm theo quyết định số 957/QDD-BXD ngày 29/9/2009 của bộ Xây Dựng;
I.2. Các quyết định liên quan:
- Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh quy định một số nội dung về lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp
đồng xây dựng đối với các dự án sử dựng nguồn vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 22/01/2014 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh về quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh ban hành quy định chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
- Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 8/01/2016 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh về việc ban hành đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ
mả, tàu thuyền, ngư cụ, cây cối, hoa màu khi nhà nước thu hồi trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 94/2014/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bản tỉnh năm 2015;

- Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 03/02/2016 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh Về việc quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh;
- Quyết định số 3303/QĐ - UBND ngày 21/11/2016 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư Phú
Nhân Nghĩa, tỷ lệ: 1/500;
- Quyết định số 4252/QĐ-UBND ngày 04/11/2015 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng dự án Khu dân cư Phú
Nhân Nghĩa tại xã Kỳ Châu của Công ty TNHH Phú Nhân Nghĩa;
- Và các văn bản khác có liên quan.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY
DỰNG
II.1. VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
a. Vị trí, giới hạn khu đất.
- Vị trí: Thuộc xã Kỳ Châu – huyện Kỳ Anh- Tỉnh Hà Tĩnh.
Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

7


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

- Quy mô: Diện tích quy hoạch: 9,90ha.
- Ranh giới quy hoạch:
+ Phía Bắc giáp: Đường Nguyễn Thị Bích Châu;
+ Phía Nam giáp: Đất sản xuất phường Sông Trí;
+ Phía Đông giáp: Đường liên xã và dân cư hiện trạng;

+ Phía Tây giáp: Đường quy hoạch 12m.
b. Địa hình, địa mạo.
Khu vực nghiên cứu chủ yếu là đất nông nghiệp của xã Kỳ Châu, địa hình
dao động từ 1,80÷2,50m.
c. Đặc điêm khí hậu, thuỷ văn.
Huyện Kỳ Anh thuộc vùng nhiệt đới gió mùa.
c.1. Nhiệt độ.
- Nhiệt độ trung bình: 24oC.
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 40oC.
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 6o C.
c.2. Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình hàng tháng như sau:
Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9


10

11

12

Độ ẩm

90

92

91

88

80

74

71

77

88

88

88


88

- Độ ẩm thấp nhất trong mùa đông: 35%
+ Độ ẩm thấp nhất các tháng mùa hè: 27%
c.3. Chế độ mưa:
Mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 11
- Lượng mưa trung bình hàng năm: 2.858 mm
- Lượng mưa (mm) lớn nhất 5 ngày liên tục ứng với các tần suất (%)

Tần suất %
1
2
5
10
1554
1365
1120
930
c.4. Chế độ gió:
Trong năm có hai mùa rõ rệt: Gió Đông Bắc và gió Đông Nam.
Gió Đông Bắc từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau.
Gió Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9.
- Tốc độ gió trung bình (m/s) hàng tháng trong năm như sau:
Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

8



DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

Tháng
Tốc độ gió

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12


2,2

2,1

1,8

1,8

2,2

2,8

2,4

2,4

1,9

2,3

2,6

2,3

- Tốc độ gió lớn nhất TB ở đồng bằng ven biển có thể đạt tới 15–20 m/s.
- Gió Tây: Tháng 6 và tháng 7 là thời kỳ gió Tây khô nóng thịnh hành
nhất.
- Tốc độ gió (m/s) lớn nhất ứng với các chu kỳ (năm):


Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Tốc độ gió

36


35

42

45

48

47

48

49

50

50

-

-

c.5. Chế độ sóng:
Theo “Báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng Cảng Vũng Áng” tần suất gió
ứng với các cấp tốc độ của trạm Hòn Ngư trong thời kỳ 1973 đến 1993 cho thấy:
Tần suất gió hướng Tây Bắc chỉ chiếm 5,92% trong cả năm. Trong đó có 0,53%
(02 ngày hoặc 8 lần) có thể gây ra sóng với độ cao ≥0,76m. Tính đến hướng Bắc,
Tây và Tây Bắc có thể gây ra sóng với độ cao ≥0,76m và theo tài liệu quan trắc
gió một năm tại Vũng Áng khu vực xây dựng cảng cũng gây ra sóng với cao độ
≥0,76m.

I.3.6. Chế độ nắng: Số giờ nắng các tháng trong năm như sau:

Tháng

1

2

3

Số giờ nắng

79

60

96

4

5

6

7

152 142 228 253

8
87


9

10

11

12

171 127

79

85

d. Địa chất thủy văn, địa chất công trình.
d.1. Địa chất kiến tạo.
Được nghiên cứu trên bản đồ địa chất Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 và tham
khảo tài liệu khảo sát địa chất phục vụ cho dự án khả thi xây dựng cảng giai
đoạn I.
Địa chất khu vực cảng có các kết quả như sau :
- Khu vực Ròn - Kỳ Anh (cực Nam tỉnh Hà Tĩnh) có hệ thành tạo chủ yếu
là đá phun trào hệ thống Trần thuộc kỷ Triat và hệ Đệ tứ.
- Kỷ Triat tạo nền móng của đá gốc và các đồi núi xung quanh trong vùng,
loại đá này phân bố rất rộng suốt từ Ròn - Kỳ Anh sang tận Đông.
- Trầm tích địa tứ ở khu vực này có bề dày không lớn thuộc nhiều kiểu
nguồn gốc khác nhau tạo nên, cụ thể là:
Trầm tích đêvuli, eluvi, trầm tích biển Haloxen giữa, trầm tích biển
Haloxen muộn, trầm tích biển hiện đại, trầm tích đo gió, trầm tích Aluvi. Các
trầm tích này xen kẽ nhau.

Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

9


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

Thành phần thạch học chính của các loại trầm tích này là cát các loại
(mịn, vừa, thô) màu vàng trắng. Chiều dày có chỗ vài mét có nơi tới trên 30m.
Ngoài ra còn xen kẹp các lớp mỏng đất dính sét cát, sét màu xám xanh, xám
đen.
d.2. Địa chất công trình:
Theo các hình trụ hố khoan địa chất vào tháng 8 năm 2008 tại khu vực
phía Tây khe Luỹ, địa chất công trình của khu vực này được mô tả như sau:
+ Lớp 1 : Sét pha lẫn cuội sỏi màu xám đỏ, đất ít ẩm trạng thái cứng,
chiều dày từ 3,0 đến 3,2m.
+ Lớp 2: sét pha màu xám vàng, chuyển dần nâu đỏ, trạng thái cứng,
chiều dày lớp từ 7,0m đến 7,3m.
+ Lớp 3: Đá phiến sét xen lẫn dăm sạn hạt nâu sẫm, trạng thái cứng, chiều
dày lớp từ 9,0m đến 9,5m.
Đây chỉ là báo cáo địa chất để đánh giá tình trạng địa chất chung khu vực
quy hoạch, khi thiết kế từng công trình cụ thể cần khảo sát thăm dò địa chất tại
vị trí xây dựng.
d.3. Thủy văn:
Khu vực quy hoạch chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn của 2 con sông:
Sông Trí và Sông Quyền.
+ Sông Trí: Bắt nguồn từ vùng núi thấp huyện Kỳ Anh, chảy theo hướng

Tây Nam - Đông Bắc đổ ra biển tại Vũng Áng. Diện tích lưu vực F=57 Km 2,
chiều dài sông L=26 km.
+ Sông Quyền: Bắt nguồn từ vùng đồi núi có cao độ 300 m tại làng Dính,
chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, đổ ra biển tại Vũng Áng. Diện tích lưu
vực F= 216 km2, chiều dài sông L=34 km, độ dốc lưu vực i=13,1%. Mật độ lưới
sông 1,26 km/km2, hệ số uốn khúc 3,16. Các nhánh lớn của sông Quyền là Khe
Lau, Tàu Voi, Thầu Dầu, Khe Luỹ, Khe nước mặn.
e. Đặc điểm thuỷ, hải văn.
e.1. Sông ngòi.
Khu vực này không có sông lớn chảy qua, nhưng lại có khá nhiều các khe
tụ thủy do địa hình tạo nên. Chế độ thuỷ văn của hệ thống khe tụ thuỷ này phụ
thuộc vào lượng mưa hằng năm của khu vực. Tuy nhiên với chiều dài ngắn và
độ dốc khá lớn nên khi xây dựng cần nghiên cứu mở rộng, gia cố hệ thống khe
tụ thuỷ để đảm bảo thoát nước tốt cho khu vực và không gây ảnh hưởng đến đời
sống của người dân trong khu vực phát triển.
e.2. Thuỷ văn, hải văn.
Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

10


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

Chế độ triều là nhật triều không đều, thời gian nước xuống (14 – 15h) lớn
hơn thời gian nước lên (8h).
+ Mực nước biển cao nhất ứng với p=2% là +2,34 m.
+ Mực nước biển cao nhất khi có nước dâng do bão là 3,34m.

Mùa lũ năm 1989 có Hmax = 2,68m và năm 1987 có Hmax = 2,28m.
II.2. HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG
a. Hiện trạng sử dụng đất.
Hiện tại trong khu vực quy hoạch không có hộ dân nào sinh sống. Diện
tích đất chủ yếu là đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm, ao hồ, mương thủy
lợi.
Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất.

TT

Loại đất

Diện tích
(m2)

Tỷ lệ
(%)

1 Đất trồng lúa nước

59.237

59,54

2 Đất bằng trồng cây hàng năm

2.232

2,24


3 Đất ao hồ, sông suối mặt nước chuyên dùng

25.229

25,36

4 Đất bằng chưa sử dụng

11.299

11,36

1.501

1,50

99.498

100,00

5 Đất giao thông
Tổng diện tích đất

b. Hiện trạng công trình.
Trong khu vực quy hoạch, không có công trình kiến trúc nào.
c. Hiện trạng giao thông.
Trong khu đất hiện trạng, chỉ có các tuyến đường đất nội đồng với nền
đường rộng 2,5m.
d. Hiện trạng nền xây dựng và thoát nước mưa.
- Khu đất chủ yếu là đất ruộng với nền thấp. Khu vực phía Tây khu đất là

vùng ao bùn lầy không thuận lợi cho quá trình san nền.
e. Hiện trạng cấp nước và các công trình cấp nước.
- Hiện nay, tại khu vực quy hoạch chưa có hệ thống cấp nước sạch.
- Trong khu vực nghiên cứu hiện nay có một tuyến mương cấp nước thủy
lợi chảy qua kết cấu kênh đất, hở với kích thước b 1=3.7 m , m=1.5, h=1.2 m, L=
238 m. Ngoài ra còn có 1 số tuyến mương nhỏ dẫn nước nội đồng.

Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

11


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

f. Hiện trạng cấp điện và chiếu sáng.
- Hiện tại trong khu vực có 2 tuyến điện 35KV chạy qua phía Đông Bắc
và 1 tuyến điện 100KV ở phía Tây khu quy hoạch.
- Trong khu vực quy hoạch hiện tại chưa có hệ thống mạng lưới cấp điện
hạ thế, điện chiếu sáng.
g. Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
- Khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống thoát nước thải, vệ sinh môi trường.
h. Đánh giá chung.
Vị trí khu vực nghiên cứu nằm giáp với đường Nguyễn Thị Bích Châu là
lợi thế khi khu dân cư Phú Nhân Nghĩa hình thành nối kết với trung tâm thị xã
Kỳ Anh dễ dàng hơn.
Hiện trạng, khu đất quy hoạch chưa có công trình kiến trúc, hạ tầng nào,
nên thuận lợi cho quá trình đền bù giải phóng mặt bằng phục vụ cho quá trình

xây dựng và đầu tư xây dựng hạ tầng đồng bộ cho khu dân cư Phú Nhân Nghĩa.
Phía Đông khu quy hoạch là đất ruộng lúa tương đối bằng phẳng, phía
Tây là ao bùn lầy sâu không thuận lợi cho quá trình san nền xây dựng. Hiện nay,
trong khu vực có 1 tuyến điện 110KV và 2 tuyến điện 35kV chạy qua nên có
giải pháp nắn tuyến điện trên. Đấu nối điện với đường dây 35kV hiện trạng ở
điểm thích hợp.
Với tốc độ phát triển nhanh của KKT Vũng Áng và Thị xã Kỳ Anh, lượng
cán bộ, chuyên gia, công nhân làm việc ở đây ngày càng nhiều kéo theo các nhu
cầu đất ở ngày càng tăng cao. Chất lượng cuộc sống ngày càng tăng nên một
khu đô thị, khu dân cư có hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
đầy đủ như khu dân cư Phú Nhân Nghĩa là rất cần thiết.
IV. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN:
1. Tên dự án: Khu dân cư Phú Nhân Nghĩa, xã Kỳ Châu, huyện Kỳ Anh.
2. Cấp công trình: Công trình cấp III.
3. Loại công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật.
4. Địa điểm thực hiện dự án: xã Kỳ Châu, huyện Kỳ Anh.
5. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phú Nhân Nghĩa.
6. Tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi:
- Nhà thầu: Công ty CP tư vấn và xây dựng Hà Tĩnh.
- Địa chỉ: Số 75 Nguyễn Chí Thanh- TP. Hà Tĩnh- tỉnh Hà Tĩnh.
- Điện thoại: 0393.881.372; Fax: 3.881.513.
- E-mail:
Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

12


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA

XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

Chương II
SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ, MỤC TIÊU, QUY MÔ CỦA DỰ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ:
Xã Kỳ Châu nằm về phía Đông của huyện Kỳ Anh, là xã có diện tích nhỏ
nhất của huyện Kỳ Anh, diện tích 2,03km2.
Kỳ Châu phía Bắc giáp Kỳ Hải, Kỳ Thư còn ba phía còn lại giáp Thị xã
Kỳ Anh. Với vị trí nằm về phía Tây Bắc Khu kinh tế Vũng Áng, một phần phía
Tây Bắc giáp quốc lộ 1A. Đây là những khu vực đang phát triển mạnh nên là
một lợi thế lớn cho sợ phát triển của xã Kỳ Châu về cả kinh tế và xã hội.
Sự phát triển ngày càng nhanh, mạnh của Khu kinh tế Vũng Áng cũng
như Thị xã Kỳ Anh mới thành lập sẽ thu hút các doanh nghiệp, công ty, cơ sở
sản xuất, kinh doanh ở khu vực và các khu lân cận. Theo đó, cũng sẽ có một số
lượng lớn người dân, cán bộ công nhân viên đến làm việc, sinh sống ở các khu
vực này dẫn đến nhu cầu về đất ở tăng cao nên việc xây dựng các khu dân cư
mới là rất cần thiết.
Theo quy hoạch được duyệt, Khu dân cư Phú Nhân Nghĩa thuộc xã Kỳ
Châu với vị trí phía Bắc giáp đường Nguyễn Thị Bích Châu, cách thuộc lộ 1A
250m về phía Đông là một lợi thế thuận lợi lớn khi khu dân cư được xây dựng.
Một khu dân cư mới với hạ tầng đồng bộ, hoàn chỉnh môi trường sống tốt với
các hạ tầng xã hội đi kèm sẽ đáp ứng được nhu cầu đất ở cho người dân.
Đặc biệt, trên địa bàn thị xã Kỳ Anh đang đầu tư xây dựng Khu kinh tế
Vũng Áng, là khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực bao gồm: Dịch vụ
cảng biển - công nghiệp - thương mại - dịch vụ - du lịch - đô thị và nông lâm
ngư nghiệp... Hiện nay Khu kinh tế Vũng Áng đang từng bước xây dựng cơ sở
hạ tầng và đã thu hút được hơn chục dự án với tổng số vốn đăng ký lên tới hàng
chục tỉ đô la và đang tiếp tục là địa điểm thu hút đầu tư trong những năm tới.
Đây thực sự là một khu vực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng của thị xã Kỳ Anh,
huyện Kỳ Anh nói riêng và của tỉnh Hà Tĩnh nói chung.

Với sự phát triển như vậy việc đầu tư xây dựng hạ tầng khu dân cư Phú
Nhân Nghĩa là hết sức cần thiết và cấp bách.
II. MỤC TIÊU DỰ ÁN
- Về lâu dài, mục tiêu chung là xây dựng các khu nhà ở, hệ thống các công
trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật xây

Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

13


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

dựng, môi trường và các điều kiện sống của nhân dân đô thị theo đúng quy
hoạch đã được phê duyệt.
- Mục tiêu ngắn hạn: Mục tiêu ngắn hạn: Đầu tư xây dựng mới, các công
trình hạ tầng kỹ thuật (San nền, giao thông, cấp thoát nước,…) và các công trình
hạ tầng xã hội (Trường mầm non, trung tâm thương mại dịch vụ…) Phục vụ
chỉnh trang đô thị, khai thác quỹ đất, xây dựng khu dân cư đô thị khang trang,
thân thiện với môi trường; đáp ứng nhu cầu về đất ở của nhân dân, mở rộng khu
dân cư đô thị theo không gian quy hoạch đã được phê duyệt, từng bước cải thiện
và nâng cao đời sống của dân cư.
III. QUY MÔ DỰ ÁN
III.1. CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. San nền:
- Tổng diện tích toàn bộ khu vực dự án là S = 99.000,00 m2
- Diện tích tính san nền trừ phần đường giao thống là: S = 74.772,52m2

- Mục đích của việc san nền là biến địa hình tự nhiên đang ở dạng phức
tạp thành những bề mặt thiết kế hợp lý nhằm đáp ứng về yêu cầu kỹ thuật xây
dựng.
- Tạo nên bề mặt, đảm bảo độ dốc thoát nước tự chảy…đáp ứng cho các
bộ phận chức năng.. (khu nhà ở, cây xanh…)
2. Giao thông:
- Tổng chiều dài các tuyến đường giao thông khoảng 1.976,34m.
- Bán kính tại các đoạn cua đường ngã ba, ngã tư Rmin = 8m.
- Bố trí đường cong đứng dạng đường tròn tại các chỗ đổi dốc có giá trị tổng đại
số 2 độ dốc  1,0 %.
- Độ dốc dọc tối đa: imax= 2,25 %
- Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu: Rminlồi = 400 m.
- Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu: Rminlõm= 250 m.
- Các tuyến đường trong khu quy hoạch, gồm có 6 tuyến đường. Thiết kế
theo tiêu chuẩn đường phố đô thị. (áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4054-2005 và
TCVN 104-2007)
3. Hệ thống cấp nước:
- Các đường ống cấp nước trong mạng dùng đường ống nhựa HDPE có
đường kính 40 ÷ 110. Nguồn cung cấp nước cho khu dân cư được lấy từ
tuyến đường ống D110 chạy qua phía Tây khu quy hoạch.
Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

14


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH


- Từ điểm đấu nối với cuối tuyến đường ống D110 nằm phía Tây khu quy
hoạch vạch tuyến đường ống truyền dẫn D110 và các tuyến ống phân phối 50,
40 để cấp nước cho toàn bộ khu vực thiết kế. Các đường ống cấp nước trong
mạng dùng đường ống nhựa HDPE có đường kính từ 40 đến 110. Hệ thống
cấp nước cứu hoả thiết kế đi chung với mạng cấp nước sinh hoạt, họng cứu hoả
bố trí trên vỉa hè và tại ngã 3, ngã 4 để thuận lợi cho việc cứu hỏa, khoảng cách
giữa các họng là không quá 150m.
- Tuyến kênh cấp nước thủy lợi: giữ nguyên hướng tuyến hiện trạng, thay
đổi kết cấu hiện tại bằng hệ thống kênh bê tông cốt thép B=1,20m. Trong quá
trình thiết kế tính toán kết cấu đảm bảo chịu tải dưới các tuyến giao thông.
4. Hệ thống thoát nước mưa:
* Hướng thoát nước: chia làm 2 khu vực:
- Khu vực phía Tây kênh thủy lợi: hướng thoát nước đổ về cống hiện
trạng nằm phía Tây Bắc khu đất.
- Khu vực phía Đông kênh thủy lợi: hướng thoát nước đổ về cống hiện
trạng nằm phía Đông Bắc khu đất.
- Mương thoát nước dọc hai bên đường là mương xây gạch có nắp đan kín
- Cống thoát nước ngang đường kết cấu: Bằng bê tông và bê tông cốt thép
- Chiều dài cống: phù hợp với bề rộng nền đường.
5. Hệ thống thoát nước thải:
- Khu vực quy hoạch dùng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn, nước
thải sẽ được thu gom theo hệ thống cống riêng biệt. Cụ thể như sau:
+ Tất cả các hộ gia đình, cơ quan, công trình công cộng.., đều phải có bể
tự hoại ba ngăn hợp quy cách. Nước thải được thu gom từ các công trình công
cộng, các cụm nhà ở sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ được thu vào hệ
thống cống thoát nước thải chạy dọc theo các tuyến đường nhánh nằm giữa các
lô đất theo quy hoạch rồi đổ về tuyến cống chính và dẫn về trạm xử lý nước thải
theo quy hoạch chung đặt ở phía Nam khu dân cư. Hướng thoát của tuyến cống
chính từ Bắc xuống Nam.
- Hệ thống đường cống thoát nước bao gồm các đường ống cỡ đường kính

D300, D400 ống bê tông ly tâm, độ dốc tối thiểu i = 1/d. Tại các điểm giao cắt
bố trí hố ga để tiện cho việc theo dõi và vận hành hệ thống. Ngoài ra trên đường
ống cứ cách 2 lô (khảng 15m) ta bố trí một hố ga để thu gom nước thải từ các hộ
gia đình.
6. Hệ thống cấp điện:
Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

15


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

- Nguồn điện: Đấu nối từ hệ thống đường dây 35kv của khu vực, chạy qua
khu quy hoạch.
- Xây dựng 1 trạm biến áp 2x320KVA-35/0,4KV cấp điện sinh hoạt và
chiếu sáng cho khu dân cư.
- Điện được đấu nối từ tuyến đường dây 35Kv, sau đó dẫn về trạm biến
áp. Từ đây, điện được phân phối theo các tuyến đường để cung cấp cho các hộ
dân và các công trình. Hệ thống đường dây cấp điện được thiết kế đi ngầm để
đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Mạng lưới đường dây chiếu sáng công cộng được thiết kế riêng biệt với
hệ thống cấp điện sinh hoạt. Được điều khiển bằng các tủ điều khiển. Chiếu sáng
đường được lắp trên các cột thép liền cần đơn 7m.
7. Hệ thống thông tin liên lạc:
- Hướng hệ thống cống bể của khu đô thị kết nối với hệ thống cống bể cũ
bên ngoài theo hướng đường Nguyễn Thị Bích Châu. Đây là một trong các con
đường chính của Huyện đã có hệ thống hạ tầng viễn thông ổn định thuận lợi cho

việc các nhà mạng kéo cáp phục vụ phát triển thuê bao sau này.
- Với quy mô của khu dân cư sau khi hoàn thành sẽ có khoảng 700 người,
với tạm tính 03 người/1 thuê bao nên dung lượng thuê bao viễn thông tạm tính là
240 thuê bao. Từ đó dung lượng ống trung bình sử dụng cho hệ thống cống bể
xây dựng mới là 02 ống PVC D110x5.5mm (đủ dung lượng cho 1000 thuê bao
nếu có phát sinh và phát triển).
- Tại các vị trí cắt đường đặt 02 ống nhựa siêu bền PVC D110x6.8mm (01
ống dự phòng tránh phát sinh cắt đường sau khi hệ thống giao thông đã ổn định)
- Sử dụng 2 tấm gang trên hè tại các vị trí cắt đường.
- Hệ thống ống trên hè được sử dụng các bể ganivo nắp bê tông kích
thước 300x300 (cốt ganivo bằng mặt hè để có thể lát gạch block đảm bảo mỹ
quan). Các ganivo được bố trí sao cho mỗi ganivo có thể phục vụ kéo cáp cho
02 căn hộ. Từ ganivo kết nối tới các căn hộ bằng hệ thống 02 cút + ống PVC
D27 gắn âm tường ngoài lên vị trí hộp nhựa kỹ thuật 200x200 mm đặt âm tường
cách mặt hè 2.5m.
III.2. CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
1. Trường mầm non:
a. Nhà học 6 lớp 2 tầng số 01. Diện tích sàn: 1.160m2.
Nhà 2 tầng có bước cột phòng học 3,9m phòng ngủ 4,5m nhịp 7,2 m, bố
trí hành lang trước rộng 2,4m. Mỗi phòng học bố trí bố 1 học một khu vệ sinh,
Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

16


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH


cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép gia cường, nền lát gạch ceramic 400x400,
tường trần sơn 3 nước, mái lợp tôn màu dày 042li, xà gồ thép U120.
- Tầng 1 diện tích 590m2, bố trí 01 phòng cầu thang, 03 phòng học, 03
ngủ và 3 khu vệ sinh, kho, diện tích mỗi phòng học là 56,16m 2, phòng ngủ
32,4m2, khu vệ sinh mỗi phòng có diện tích 17,5m2, diện tích phòng kho 6m2.
- Tầng 2 diện tích 570m2, bố trí 01 phòng cầu thang 03 phòng học, 03 ngủ
và 3 khu vệ sinh, kho, diện tích mỗi phòng học là 56,16m 2, phòng ngủ 32,4m2,
khu vệ sinh mỗi phòng có diện tích 17,5m2, diện tích phòng kho 6m2.
b. Nhà học 6 lớp 2 tầng số 02. Diện tích sàn: 1.160m2.
Nhà 2 tầng có bước cột phòng học 3,9m phòng ngủ 4,5m nhịp 7,2 m, bố
trí hành lang trước rộng 2,4m. Mỗi phòng học bố trí bố 1 học một khu vệ sinh,
cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép gia cường, nền lát gạch ceramic 400x400,
tường trần sơn 3 nước, mái lợp tôn màu dày 042li, xà gồ thép U120.
- Tầng 1 diện tích 590m2, bố trí 01 phòng cầu thang, 03 phòng học, 03
ngủ và 3 khu vệ sinh, kho, diện tích mỗi phòng học là 56,16m 2, phòng ngủ
32,4m2, khu vệ sinh mỗi phòng có diện tích 17,5m2, diện tích phòng kho 6m2.
- Tầng 2 diện tích 570m2, bố trí 01 phòng cầu thang 03 phòng học, 03 ngủ
và 3 khu vệ sinh, kho, diện tích mỗi phòng học là 56,16m 2, phòng ngủ 32,4m2,
khu vệ sinh mỗi phòng có diện tích 17,5m2, diện tích phòng kho 6m2.
c. Nhà văn phòng (2 tầng). Diện tích sàn: 786m2.
Nhà 2 tầng có bước cột 3,6m, nhịp 6,6 m, bố trí hành lang trước rộng
2,1m. Mỗi tầng bố trí một khu vệ sinh chung. Cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi
thép gia cường, nền lát gạch ceramic 600x600, tường trần sơn 3 nước, mái lợp
tôn màu dày 042li, xà gồ thép U120.
- Tầng 1 diện tích 395m2, bố trí 01 phòng cầu thang, 01 phòng họp chung,
01 phòng làm việc phó hiệu trưởng, 02 phòng y tế học đường, 01 phòng làm
việc kế toán, 01 khu vệ sinh chung (tách biệt nam-nữ) diện tích 28,08m2.
- Tầng 2 diện tích 391m2, bố trí 01 phòng cầu thang, 01 phòng làm việc
hiệu trưởng, 01 phòng quản trị, 01 phòng tổ chức – hành chính, 02 phòng nghỉ
giáo viên, 01 khu vệ sinh chung (tách biệt nam-nữ) diện tích 28,08m2.

d. Nhà bếp (1 tầng). Diện tích sàn: 157m2.
Nhà 1 tầng có bước cột 3,6m, nhịp 6,6 m, bố trí hành lang trước rộng
2,1m. Mỗi tầng bố trí một khu vệ sinh chung. Cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi
thép gia cường, nền lát gạch ceramic 600x600, tường trần sơn 3 nước, mái lợp
tôn màu dày 042li, xà gồ thép U120.
Bố trí làm khu nhà bếp: 01 khu nhà bếp, 01 phòng kho thực phẩm tươi, 01
phòng kho thực phẩm khô, 01 phòng chế biến, 01 khu soạn – rửa.
Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

17


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

e. Nhà đa chức năng (1 tầng). Diện tích sàn: 296m2.
Nhà 1 tầng có bước cột 3,6m, nhịp 6,6 m, bố trí hành lang trước rộng
2,1m. Bố trí làm 04 phòng học nhạc, họa, kỹ năng sống... cho các cháu. Cửa đi,
cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép gia cường, nền lát gạch ceramic 600x600, tường
trần sơn 3 nước, mái lợp tôn màu dày 042li, xà gồ thép U120.
f. Nhà nghỉ CBCNV (2 tầng). Diện tích sàn: 420m2.
Nhà 2 tầng có bước cột 3,6m, nhịp 6,6 m, bố trí hành lang trước rộng
2,1m. Mỗi tầng bố trí một khu vệ sinh chung. Cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi
thép gia cường, nền lát gạch ceramic 600x600, tường trần sơn 3 nước, mái lợp
tôn màu dày 042li, xà gồ thép U120.
- Tầng 1 diện tích 306m 2, bố trí 01 phòng cầu thang, 8 phòng ở ký túc xá
giáo viên, mỗi phòng bố trí 01 khu vệ sinh khép kín.
- Tầng 2 diện tích 306m 2, bố trí 01 phòng cầu thang, 8 phòng ở ký túc xá

giáo viên, mỗi phòng bố trí 01 khu vệ sinh khép kín.
g. Ga ra xe. Diện tích sàn: 126m2.
Nhà để xe bằng ống thép tráng kẽm, mái lợp tôn chống nóng, nền nhà
bằng bê tông đá 2x4 mác 200, lót móng bằng bê tông đá 4x6 mác 100.
h. Sân đường.
- Sân đường bằng BT đá 2x4 mác 250# dày 15cm, mặt sân lát gạch
Terrazzo 400x400.
- Bồn hoa, cây cảnh được xây bằng gạch chỉ đặc VXM mác 75, trát bồn
hoa bằng VXM cát vàng mác 50, ốp bồn hoa bằng gạch thẻ.
i. Hàng rào bao quanh – Cổng.
Cổng chính rộng 8,0m: Trụ cổ bằng BTCT đá 1x2 mác 200#, xây bổ trụ
bằng gạch chỉ đặc VXM mác 75#, trát trụ cổng bằng VXM mác 75# dày 1,5cm,
ốp trụ cổng bằng đá Granit màu sáng, cánh cổng bằng thanh Inoc trượt trên ray
trượt cố định có mô tơ điều khiển.
Hàng rào (dài 395m): Móng hàng rào xây bằng đá hộc VXM mác 75#,
giằng móng bằng BTCT mác 200# đá 1x2, tường xây bằng gạch chỉ đặc M100#
VXM mác 75# dày 110 có bổ trụ 330x330, trát tường bằng VXM mác 75# cát
mịn dày 1,5cm.
k. Thoát nước ngoài nhà.
Mương thoát nước xây bằng gạch chỉ đặc VXM mác 75#, đáy mương
bằng BT đá 4x6 mác 100#, nắp mương bằng BTCT mác 200# đá 1x2, trát thành
mương và láng đáy mương bằng VXM mác 100# dày 2cm.
l. Cấp điện ngoài nhà.
Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

18



DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

Hệ thống điện ngoài nhà được lấy từ đường dây hạ thế cấp điện dân sinh
cho khu dân cư phường Kỳ Liên, trong khuôn viên trường bố trí 01 trạm biến áp
150Kva. Bố trí 01 tủ điện tổng để phân phối điện cho các đơn nguyên trong
khuôn viên nhà trường.
m. Cấp nước ngoài nhà.
Hệ thống cấp nước ngoài nhà bao gồm hệ thống đường ống D27 được dấu
nối vào hệ thống cấp nước sinh hoạt cho phường Kỳ Liên, trong khuôn viên nhà
trường bố trí 01 bể chứa nước 50m 3 đặt ngầm để trữ nước phục vụ sinh hoạt của
nhà trường, nước từ bể chứa sẽ được bơm lên két nước từng đơn nguyên của nhà
trường.
n. Nhà trực. Diện tích sàn: 17m2.
Nhà 1 tầng có bước cột 3,6m, nhịp 5,4 m, bố trí hành lang trước rộng
1,5m. Bố trí làm 02 phòng trực bảo vệ. Cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép
gia cường, nền lát gạch ceramic 600x600, tường trần sơn 3 nước, mái lợp tôn
màu dày 042li, xà gồ thép U120.
o. San nền.
Cao độ san nền phải phù hợp với quy hoạch chi tiết tại khu đất xây dựng
và độ cao khống chế tại khu vực. Chiều dày lớp đất phong hóa là 30cm, chiều
dày lớp đất đắp K90 là 1,5m, đất đắp là đất cấp 3 lấy tại mỏ đất Cụp Cọi xã Kỳ
Hưng.
2. Trung tâm thương mại:
a. Trung tâm thương mại tổng hợp
Giải pháp kiến trúc: Tổ hợp Trung tâm thương mại tổng hợp 2 tầng, sàn
mái bằng bê tông cốt thép, phần mái xây thu hồi trên lợp tôn chống nóng, xà gồ
thép, tiết diện U100x40x4,5. Chiều cao tầng 1: 3,9m, tầng 2: 3,6m. Nhà bố trí
tiền sảnh tầng 1 rộng 3,9 mét. Nhà bố trí 01 cầu thang bộ thoát hiểm, bề rộng
bản thang 2,1m, 01 hệ thống thang máy cho khách và nhân viên trung tâm. Hệ

thống cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép, tạo bề mặt đứng chính của khối nhà
có kiến trúc hiện đại. Nền sàn các tầng lát gạch Ceramic 600x600. Hệ thống vệ
sinh khép kín cho mỗi phòng, thiết bị vệ sinh hiện đại, tự động cao đáp ứng tiêu
chuẩn 3sao.
Giải pháp kết cấu: Móng cọc BTCT mác 250# chịu lực, giằng móng
BTCT mác 250#. Khung, dầm, sàn bằng bê tông cốt thép chịu lực mác 250# ,
Tường bao quanh nhà xây gạch chỉ dày 220, gạch đặc M>75# VXM mác 50,
tường trong nhà xây gạch chỉ 2 lỗ dày 220, gạch M>75, VXM mác 50, dày 220.
b. Cổng – Hàng rào
Cổng chính rộng 8,0m: Trụ cổ bằng BTCT đá 1x2 mác 200#, xây bổ trụ
bằng gạch chỉ đặc VXM mác 75#, trát trụ cổng bằng VXM mác 75# dày 1,5cm,
Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

19


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

ốp trụ cổng bằng đá Granit màu sáng, cánh cổng bằng thanh Inoc trượt trên ray
trượt cố định có mô tơ điều khiển.
Hàng rào: Móng hàng rào xây bằng đá hộc VXM mác 75#, giằng móng
bằng BTCT mác 200# đá 1x2, tường xây bằng gạch chỉ đặc M100# VXM mác
75# dày 110 có bổ trụ 330x330, trát tường bằng VXM mác 75# cát mịn dày
1,5cm.
c. Sân đường
- Sân đường bằng BT đá 2x4 mác 250# dày 15cm, mặt sân lát gạch
Terrazzo 400x400.

- Bồn hoa, cây cảnh được xây bằng gạch chỉ đặc VXM mác 75, trát bồn
hoa bằng VXM cát vàng mác 50, ốp bồn hoa bằng gạch thẻ.
Chương III
GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CƠ SỞ CÁC CÔNG TRÌNH
I. CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:
STT

TÊN TIÊU CHUẨN

MÃ HIỆU

1

Nhà và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ
bản để thiết kế

TCVN 4319 : 2012

2

Công sở cơ quan hành chính nhà nước - Yêu
cầu thiết kế

TCVN4601 : 2012

3

Chiếu sáng tự nhiên công trình dân dụng Tiêu chuẩn thiết kế

TCXD 276: 2003


4

Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Ký hiệu
đường trục và đường nét trong bản vẽ

TCVN 5570 : 2012

5

Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Bản vẽ
xây dựng - Khung tên

TCVN 5571 : 2012

6

Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép - Bản vẽ thi công

TCVN 5572 : 2012

7

Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Chữ và
chữ số trên bản vẽ xây dựng

TCVN 4608 : 2012

8


Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Kết cấu
gỗ - Ký hiệu quy ước và thể hiện trên bản vẽ

TCVN 4610: 2012

9

Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Kết cấu
thép - Ký hiệu quy ước trên bản vẽ

TCVN 4613 : 2012

10

Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Ký hiệu

TCVN 4614 : 2012

Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

20


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

STT


TÊN TIÊU CHUẨN

MÃ HIỆU

quy ước các bộ phận cấu tạo ngôi nhà
11

Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu đường ống

TCVN 5422 : 2012

12

Điều hợp kích thước theo mô đun trong xây
dựng - Nguyên tắc cơ bản

TCVN 5568 : 2012

13

Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 2737 - 1995

14

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu
chuẩn thiết kế.


TCVN 5574 : 2012

15

Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 5575 : 2012

16

Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu BTCT toàn
khối

TCVN 198 - 1997

17

Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản
về tính toán

TCVN 9379:2012

18

Cấp nước bên trong tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 4513 : 1988

19


Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công
trình - Tiêu chuẩn thiết kế

TCXDVN 33 : 2006

20

Phòng cháy chống cháy cho toà nhà, trụ sở và
công trình - yêu cầu thiết kế

TCVN 2622 - 1995

21

Hệ thống bảo cháy - Yêu cầu thiết kế

TCVN 5738 - 2001

22

Hệ thống báo cháy - Yêu cầu chung về thiết
kế, lắp đặt và sử dụng

TCVN 5760 - 1993

23

PCCC - Chất chữa cháy CO2

TCVN 6100 - 1996


24

PCCC - Chữa cháy chất bột

TCVN 6102 - 1996

25

Phòng cháy chữa cháy - Nhà cao tầng - Yêu
cầu thiết kế

TCVN 6160 - 1996

26

Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy, Yêu
cầu kỹ thuật

TCVN 6379 - 1998

27

Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 4474 - 1987

28

Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công

trình - tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 7957 : 2008

28

Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công
trình - tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 51 : 1984

Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

21


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

STT

TÊN TIÊU CHUẨN

MÃ HIỆU

29

Ống bê tông cốt thép thoát nước


TCXDVN 9113 : 2012

30

Quy phạm trang bị điện phần I - Phần quy
định chung

11TCN - 18 : 2006

31

Quy phạm trang bị điện phần II - Phần hệ
thống đường dây dẫn điện

11TCN - 19 : 2006

32

Quy phạm trang bị điện phần III - Phần trang
bị phân phối và trạm biến áp

11TCN - 20 : 2006

33

Tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt trang thiết bị điện
TCVN 7447-7-710:2006
trong công trình xây dựng


34

Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình
công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu
chuẩn thiết kế

TCXDVN 333 : 2005

35

Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng
dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì công trình

TCVN 9385-1: 2012

36

Đường ô tô – yêu cầu thiết kế

37

Quy trình thiết kế áo đường mềm

38

Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái
giới hạn

22 TCN 18 - 79


39

Điều lệ báo hiệu đường bộ

22TCN 237-01

40

Tính toán dòng chảy lũ

22 TCN 220-95

41

Hệ thống đường dây dẫn điện

11 TCN-19-2006

42

Thiết bị phân phối và trạm biến áp

11 TCN-20-2006

43

Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công
trình Tiêu chuẩn thiết kế

TCXDVN 33- 2006


44

Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công
trình - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 7957-2008

45

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình
hạ tầng kỹ thuật

07/2016/BXD

46

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước mặt

QCVN 08:
2008/BTNMT

47

Quy phạm bối đất và nối không các thiết bị

TCVN 4756-1989

TCVN 4054-2005

22 TCN 211-06

Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

22


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

STT

TÊN TIÊU CHUẨN

MÃ HIỆU

điện
48

Quy trình An toàn điện của Tổng Công ty
Điện lực Việt Nam

49

Nghị định 106/2005/NĐ-CP về bảo vệ hành
lang an toàn lưới điện cao áp

50


Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo
đường phố, quảng trường đô thị và các công
trình chiếu sáng khác

51

Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đường phố
CIE 4-15 của Hiệp hội chiếu sáng Quốc tế
ngày 14/7/1993

TCXDVN 259-2001

II. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CƠ SỞ:
II.1. THIẾT KẾ CƠ SỞ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
A. San Nền:
1. Yêu cầu của thiết kế san nền
a. Yêu cầu kỹ thuật.
- Bảo đảm độ dốc và hướng dốc nền hợp lý để tổ chức thoát nước mưa
nhanh chóng, triệt để trên cơ sở tự chảy và không gây ngập úng làm trì trệ giao
thông , phá hoại mặt đường và các công trình xây dựng khác.
- Bảo đảm an toàn thuận tiện giao thông đường phố cho xe cộ và khách bộ
hành.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống công trình ngầm và
duy trì sự phát triển cây xanh trên khu đất xây dựng.
b. Yêu cầu sinh thái.
Trong qúa trình nghiên cứu địa hình phải luôn luôn chú ý làm sao sau khi
cải tạo bề mặt địa hình không làm xấu đi các điều kiện địa chất công trình: sự ổn
định của mái dốc, cường độ chịu tải của đất, sự hình thành mương xói; điều kiện
địa chất thuỷ văn: đó là sự thay đổi chế độ nước ngầm; sự bào mòn đất và lớp

thực vật, cố gắng giữ được trạng thái cân bằng tự nhiên có lợi cho điều kiện xây
dựng.
2. Các nguyên tắc thiết kế san nền.
- Triệt để lợi dụng điều kiện địa hình tự nhiên, phải cố gắng sử dụng đến
mức tối đa những mặt tốt của điều kiện tự nhiên.
Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

23


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

- Bảo đảm sự cân bằng đất đào đắp và khối lượng công tác đất nhỏ nhất
và cự ly vận chuyển đất ngắn nhất. Nguyên tắc này đạt được hiệu quả kinh tế
cao bởi vì trong đa số các trường hợp giá thành vận chuyển đất là giá thành cơ
bản của công tác làm đất. Do đó phải thiết kế với sự tính toán sao cho khối
lượng đất là nhỏ nhất và cố gắng cân bằng khối lượng đất đào đắp trong phạm vi
điều phối ngắn nhất.
- Thiết kế san nền phải thiết kế trên toàn bộ đất đai địa điểm xây dựng
phải tạo sự liên hệ chặt chẽ về cao độ giữa các bộ phận trong khu đất xây dựng,
làm nổi bật ý đồ kiến trúc và thuận lợi cho các mặt kỹ thuật khác.
- Thiết kế san nền phải được tiến hành theo các giai đoạn trước khi đưa ra
khởi công và phải đảm bảo giai đoạn sau tuân theo sự chỉ đạo của giai đoạn
trước.
3. Thiết kế san nền.
* Các giải pháp về chuẩn bị kỹ thuật
a) Cơ sở thiết kế:

- Pháp lệnh đê điều và các tiêu chuẩn quy phạm Việt Nam hiện hành.
- Tài liệu thuỷ văn sông hồ theo hệ cao độ Quốc Gia.
- Bản đồ nền địa hình do Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Hà Tĩnh đo
năm 2016. Tỷ lệ:1/500 và 1/1000, hệ cao độ Quốc Gia.
b) Giải pháp nền:
Ta đưa ra giải pháp:
+Tôn nền:
+Giải pháp: Tôn cao nền xây dựng
+ Ưu: Việc thoát nước thuận lợi cả về mùa mưa và mùa khô, thoát theo
nguyên tắc tự chảy.
+ Nhược: Không tận dụng được điều kiện tự nhiên.
Độ dốc nền khu vực đắp khống chế tối thiểu Imin0,004 để đảm bảo thoát
nước và giảm thiểu khối lượng đất đắp.
4. Tính toán khối lượng đào đắp cho toàn khu đất
a) Nguyên tắc tính:
Đảm bảo chính xác về khối lượng đất đắp và đất đào để tránh sự sai sót,
thiếu hụt khi thống kê và tính toán kinh phí.
b) Phương pháp tính - công thúc tính:

Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

24


DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ PHÚ NHÂN NGHĨA
XÃ KỲ CHÂU – HUYỆN KỲ ANH – TỈNH HÀ TĨNH

- Sử dụng phương pháp ô vuông đây là phương pháp được dùng rộng rãi,

nhất là đối với những khu đất có diện tích rộng (chiều rộng tương đương với
chiều dài) như tiểu khu, khu nhà ở, nhóm nhà, khu quảng trường lớn ....
Trình tự tiến hành:
+ Trên mặt bằng khu đất thành lập mạng lưới ô vuông, có chiều dài mỗi
cạnh (1) tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của địa hình tự nhiên và mức độ chính
xác của giai đoạn thiết kế.
- L = 10 x 10m
Chú ý: Thường chọn cạnh của lưới ô vuông song song với 1 trong những
đường phố bao quanh tiểu khu. Trường hợp khu đất hình chữ nhật thì nên chọn
cạnh ô vuông song song với mặt chính của nhà hoặc chiều dài của khu đất.
+ Tại những giao điểm của lưới ô vuông (đỉnh góc vuông) phải ghi cao độ
địa hình tự nhiên (ở dưới) và cao độ địa hình thiết kế ở trên (ở trên) - Từ đó xác
định cao độ thi công (ghi ở bên trái).
TC = TK -TN
Nếu TK -TN = 0 ( không đào không đắp)
TK -TN < 0 ( +) : đắp
TK -TN > 0 (-) : đào
+ Xác định ranh giới đào và đắp:
Bằng phương pháp hình học xác định điểm “0” là điểm không đào không
đắp.
X 

l.h4
h3  h4

y

l.h1
h1  h4


Trong đó h1, h3, h4 : là cao độ thi công
L - chiều dài cạnh ô vuông
x, y - khoảng cách cần tìm (tức là các điểm 0).
- Xác định đường 0-0 là ranh giới đào đắp bằng cách nối tất cả các điểm 0
lại với nhau.
+ Đánh số thứ tự cho tất cả các ô vuông, các hình tam giác, đa giác do
đường 0 - 0 cắt qua ô vuông tạo nên.
+ Tính khối lượng đất cho các hình đó. Khối lượng đất của mỗi hình được
xác định theo công thức chung:
Công ty CP tư vấn xây dựng Hà Tĩnh –
Địa chỉ: 75 Nguyễn Chí Thanh – TP Hà Tĩnh ĐT: 039.3.881.372 – Fax:
3.881.513

25


×