Tải bản đầy đủ (.docx) (27 trang)

TÌM HIỂU KHU LIÊN HỢP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN NAM BÌNH DƯƠNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.58 MB, 27 trang )

1.1 KHU LIÊN HỢP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN NAM BÌNH DƯƠNG
1.1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Khu liên hợp Xử lý chất thải rắn Nam Bình Dương có diện tích khoảng 100 ha do Công
ty
Cổ phần nước – Môi trường Bình Dương làm chủ đầu tư tại xã Chánh Phú Hòa, huyện
Bến Cát, Bình Dương. Dự án có tổng mức đầu tư 16 triệu EUR trong đó vốn trong nước
chiếm 57,24%, vốn ODA của Chính phủ Phần Lan là 42,76%.
Được thành lập ngày 31/08/2004 Xí nghiệp là nơi qui tụ của những kĩ sư, chuyên viên,
công nhân có tâm huyết với sự nghiệp bảo vệ môi trường góp phần giúp tỉnh Bình Dương
ngày càng phát triển bền vững.

Hình: Khu liên hợp Xử lý chất thải rắn Nam Bình Dương
Nguồn: Cao Cường
1.1.2 Vị trí địa lý
Phía Đông: giáp đất trồng cao su
- Phía Tây: giáp Hoa viên nghĩa trang Bình Dương


- Phía Nam: giáp đất trồng cao su, đường Bến Cát 604 - xã Chánh Phú Hoà
- Phía Bắc: giáp Trung tâm bảo trợ Chánh Phú Hòa.
1.1.3 Phạm vi hoạt động:
Hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Dương và các tỉnh lân cận
1.1.4 Lĩnh vực kinh doanh:
Khu liên hợp Xử lý chất thải rắn Nam Bình Dương tập trung vào các lĩnh vực chính sau:
- Thu gom chất thải tại nguồn và vận chuyển, tập kết chất thải về khu xử lý rác.
- Xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp và chất thải nguy hại tại khu xử lý
- Sản xuất các sản phẩm tái chế: bê tông, gạch không nung và phân bón hữu cơ
- Thực hiên các dịch vụ công trình đô thị (nạo vét cống rãnh, hút hầm cầu, rửa đường).
- Trồng, chăm sóc và mua bán cây kiểng
1.1.4 Công suất tiếp nhận chất thải của Khu liên hợp


- Rác sinh hoạt công suất tiếp nhận giữ nguyên hiện nay là: 1.260 tấn/ngày
- Rác công nghiệp thông thường tăng từ 356,8 tấn/ngày hiện nay lên 550 tấn/ngày
- Rác nguy hại tiếp nhận từ 135 tấn/ngày hiện nay lên 600 tấn/ngày.
1.1.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ


Chất thải

Vận chuyển

Cân đo
Khu phụ trợ

Khu điều hành

Bãi tập kết rác và phân loại

Rác sinh hoạt

CTCN nguy hại

Rác y tế

CTCN Không nguy hại
Tái chế
CT có thể đốt
CT khó/không thể đốt

Đóng rắn


Đốt

Tái chế

Phân loại

Phân loại

Đốt

Tro

SX phân compost

Tái chế

Đóng rắn
Đốt

Các ô chôn lấp CTR sinh hoạt

Nhà chôn lấp CTR CNNH
Nhà chôn lấp CTR CNNH

Trạm xử lý nước rỉ rác


1.1.2.1 Quy trình công nghệ lò đốt

Dung dịch hấp thụ

Bộ điều khiển tự động
KK nóng

Máy nạp rác

Buồng đốt sơ cấp

Buồng đốt thứ cấp

Thiết bị trao đổi nhiệt

Không khí

Cấp khí
Xiclon ướt

Bể nước tuần hoàn

Tro, xỉ

Chôn lấp

Ống
khói

Quạt hút

Tháp hấp thụ

Bể xút tuần hoàn



Thuyết minh :
Chất thải công nghiệp được thu gom về được phân loại và xử lý sơ bộ (phơi, đóng bánh,
tách cặn), sau đó chất thải rắn được vô bao (giấy hay nilon) với kích thước phù hợp với
miệng nạp liệu để thuận tiện cho việc cấp liệu qua cửa lò, tránh rơi vãi gây ô nhiễm.
Chất thải lỏng (dung dịch thải, hóa chất, dung môi) được chứa trong bồn kín sau khi lọc
và tách ẩm, phần lỏng được phun vào đốt trong lò, phần cặn bã được đốt dưới dạng chất
thải rắn. Sau đó chất thải được đưa qua buồng đốt. Buồng đốt được gia nhiệt bằng một
đầu đốt với nhiên liệu là dầu DO.
Nhiệt độ buồng sơ cấp được duy trì ở nhiệt độ 650 – 7000°C. Dưới tác dụng của nhiệt,
diễn ra quá trình phân hủy nhiệt các chất thải rắn và lỏng thành thể khí, trải qua các giai
đoạn bốc hơi – nhiệt phân – oxy hóa một phần các chất cháy. Chỉ còn một lượng nhỏ tro,
chủ yếu các oxyt kim loại hay gốm sành sứ trong rác, nằm lại trên mặt ghi và dưới đáy
buồng đốt sơ bộ. Chúng được tháo ra theo chu kỳ, không khí cung cấp cho quá trình cháy
sơ cấp chiếm 10 – 20% lượng không khí cần thiết từ quạt cấp khí. Do chủ yếu quá trình
chất tạo thành bán khí.
Mỏ đốt được bố trí sao cho tạo nên sự đồng đều nhiệt độ trong lò tạo điều kiện tối ưu cho
chất thải cháy và tăng hiệu quả đốt. Khí thải bị nhiệt phân trong buồng đốt sơ cấp, nhờ
lực khí động học trong buồng lò đưa sang buồng đốt thứ cấp qua một miệng phân phối
khí. Khí nhiệt phân từ buồng đốt sơ cấp sang chứa các chất cháy (CO, H2, CnHm ...)
chúng tiếp tục được đốt cháy nhờ lượng không khí đợt 2 cung cấp từ máy cấp khí. Nhiệt
độ của buồng đốt thứ cấp được duy trì ở 1100 – 12000°C bởi mỏ đốt nhiên liệu dầu DO.
Nhờ nhiệt độ cao và thời gian lưu khí trong buồng đốt đủ lâu (1-2s) đảm bảo tiêu hủy
hoàn toàn các chất thải độc hại (đặc biệt là dioxin, furans và PAH) và mùi.
Kiểm soát quá trình đốt trong buồng đốt thứ cấp bằng cặp nhiệt điện có nối với hệ thống
điều chỉnh tự động nhiệt độ. Mỏ đốt được bố trí nhằm tạo nên dòng khí chuyển động
xoáy rất có lợi cho việc hòa trộn, tiếp xúc của quá trình thiêu đốt và đồng đều nhiệt độ.
Khói lò có nhiệt độ cao > 10000°C khi qua hệ thống trao đổi nhiệt sẽ giảm nhanh nhiệt



độ xuống < 400°C, đảm bảo tránh gây phát sinh quá trình hình thành các khói độc hại
đồng thời giảm đáng kể thể tích khói thải.

Hình: Khu vực lò đốt chất thải
Sau đó, khói thải đi qua thiết bị Cylon ướt được hạ nhiệt độ xuống dưới 3000°C và lắng
các hạt bụi lớn (trên 20 µm) nhờ chuyển động xoáy của dòng khí tạo lực ly tâm cho các
hạt bụi tiếp xúc với màng nước trên thành thiết bị, nước phun được cung cấp bởi máy
bơm với áp suất và lưu lượng cần thiết. Nước thải làm mát được bơm ra làm nguội trong
bể và tái tuần hoàn để sử dụng lại. Khí sau khi được lắng bụi sơ bộ và làm nguội trong
thiết bị tháp phun. Khí thải được đưa tiếp sang tháp hấp thụ dạng tháp rửa có ô đệm nhờ
áp suất hút của quạt gió. Tại đây, dung dịch hấp thụ (NaOH, Na 2CO3 hay Ca(OH)2 từ bể
chứa được bơm cấp và phun vào buồng với hệ số phun lớn. Các khí thải như SO 2, HF,
HCl,...sẽ bị dung dịch hấp thụ, đồng thời làm lắng nốt phần bụi có kích thước nhỏ còn lại.
Bộ tách giọt nước trong tháp hấp thụ sẽ thu hồi lại các giọt nước nhỏ bị dòng khí chuyển
động kéo theo. Phần khí thải đạt tiêu chuẩn được thải ra ngoài không khí qua ống khói
21m. Tro, xỉ trong lò đốt, bùn thải phát sinh trong bể làm nguội do bụi lắng xuống được
đóng vào bao nilon lớn,sau đó đem đi đóng rắn và chôn lấp an toàn.


Hình: Khu vực chôn lấp chất thải nguy hại
1.1.2.1 Công nghệ xử lý rác sinh hoạt bằng phương pháp tái chế
Công nghệ xử lý rác sinh hoạt đang được xử lý bằng biện pháp ủ phân compost và chôn
lấp vệ sinh.
Sơ đồ quy trình tiếp nhận, phân loại và xử lý rác sinh hoạt (chế biến thành phân compost)


Xe chở rác

Quay về trạm trung chuyển


Trạm cân

Trạm rửa xe

Bể chứa nước thải

Hồ tiếp nhận

Khu xử lý
nước thải

Nước rỉ

Phân loại bằng tay

Rác hữu cơ
Bể ủ hiếu khí
(20-25 ngày)

Kho chứa phế liệu
(nilong, giấy, chai lọ…)

Tạp chất
Khu ủ chính và ổn định mùn
Tạp chất

Tái chế
Chôn lấp HVS


Vô cơ
Tinh chế

Tái sử dụng


Quy trình công nghệ chế biến phân compost được chia thành 4 giai đoạn:
− Giai đoạn phân loại rác (giai đoạn tiền xử lý)
− Giai đoạn ủ hiếu khí rác hữu cơ
− Giai đoạn ủ chín và ổn định mùn compost
− Giai đoạn tinh chế và đóng bao
 Giai đoạn tiền xử lý
Trong công đoạn này, rác sẽ được tách ra thành từng phần riêng biệt gồm phần trơ không
dùng sản xuất phân compost (sắt, thép, nilong, giấy…) và phần rác hữu cơ dùng để sản
xuất phân compost. Rác sau khi tách chất trơ được tách nhỏ thành từng đoạn có kích
thước nhỏ hơn 5 cm trước khi đưa đến công đoạn sau. Đây là công đoạn tiếp nhận, phân
loại và chuẩn bị rác sinh hoạt cho công đoạn lên men.

Thành phẩm phân
Compost
Hình: Khu vực phân loại rác
 Giai đoạn ủ hiếu khí
Dựa vào tình hình thực tế và hiện trạng khu vực dự án, phương pháp ủ hiếu khí bằng hệ
thống hầm ủ để xử lý rác thải là phương án thích hợp hơn và được chọn thiết kế tại Nhà
máy xử lý chất thải Nam Bình Dương. Rác thải sau giai đoạn tiền xử lý được xúc, đưa
vào bể ủ, độ cao tối đa của rác thải trong bể là 3,2 m. Sau khi nạp đầy rác, bắt đầu thổi
khí. Cường độ thổi được điều chỉnh tự động theo nhiệt độ trong khối ủ. Theo kinh


nghiệm từ các nhà máy đang hoạt động, việc thổi khí sẽ được thực hiện liên tục 3 ngày

đến khi nhiệt độ ổn định, sau đó thổi khí theo chế độ 1 phút thổi 10 phút ngưng, kéo dài
cho đến khi ủ xong. Thời gian ủ rác trong bể thông thường kéo dài khoảng 20 – 25 ngày.
Nước rỉ rác trong các bể ủ được thu hồi và phun trực tiếp lên các bể ủ để tăng cường khả
năng phân hủy sinh học rác thải. Hệ thống hầm ủ là hệ thống gồm nhiều bể ủ song song
với nhau và được bố trí trong nhà có mái che, dưới đáy mỗi bể ủ có 3 rãnh phân phối khí
chạy song song với nhau, một rãnh ngay giữa bể và hai rãnh dọc theo hai vách ngăn.
Không khí được đưa vào các rãnh này qua hệ thống ống dẫn khí và máy thổi khí.

Hình Sơ đồ cấu tạo bể ủ phân compost
Mỗi bể ủ có kích thước L x B x H = 12 m x 3,8 m x 3,2 m, tương ứng với dung tích chứa
rác của mỗi bể ủ là 146 m3.
 Giai đoạn ủ chín và ổn định mùn compost


Mùn compost được tạo thành từ hệ thống bể ủ tiếp tục được đưa đi ủ chín trong nhà có
mái che (không cần tường bao quanh). Biện pháp ủ được thực hiện là đánh luống và xới
đảo trộn liên tục nhờ máy đảo lật. Thời gian ủ kéo dài từ 20 – 28 ngày. Trong khoảng thời
gian này, mùn compost phân hủy và ổn định hoàn toàn, sẵn sàng cho việc tinh chế và
đóng bao thành phẩm phân compost. Luống ủ được thiết lập có dạng mặt cắt ngang hình
thang cân với chiều rộng đáy lớn khoảng 2,4 m; đáy nhỏ khoảng 2m và cao khoảng 2 m.

Hình: Khu vực ủ chín
 Giai đoạn tinh chế và đóng bao thành phẩm
Mùn compost sau khi ủ chín và ổn định còn lẫn nhiều tạp chất, sơ sợi chưa phân hủy,
trước tiên được đưa qua máy sàng thùng quay (trammel) để loại bỏ các tạp chất và sơ sợi
chưa bị phân hủy trong quá trình ủ phân. Các thành phần này sau đó sẽ được đưa đi chôn
lấp ở các ô chôn lấp rác hợp vệ sinh. Phần mùn compost còn lại được đưa đến thiết bị
phân loại bằng trọng lực để tách riêng phần nặng (đá, sỏi, cát, thủy tinh…) ra khỏi phần
nhẹ (mùn compost). Phần nặng được tập trung lại một chỗ và sau đó có thể tái sử dụng để
san lấp mặt bằng. Phần nhẹ được tiếp tục đưa qua Cyclone và cho thêm phụ gia, sau cùng

được đưa tới máy đóng bao thành phẩm phân compost.


Hình: Khu vực đóng bao thành phẩm phân compost
1.1.2.3 Quy trình sản xuất gạch tự chèn không nung:

Nguyên liệu

Phối trộn

Tạo hình

Thành phẩm

Phân loại

Bão dưỡng

Hình Quy trình sản xuất gạch tự chèn không nung
Thuyết minh:
Nguyên liệu: xi măng, cát, đá, tro xỉ không nguy hại từ lò đốt chất thải công nghiệp.
Phần mặt màu: Trộn đều hỗn hợp nguyên liệu gồm xi măng, bôt m ̣ àu, cát/bột đá, nước
và phu ̣gia tạo thành 1 hỗn hợp đồng nhất để sử dụng làm mặt men gạch.
Phần đế gạch: Định lượng tro và phụ gia cho vào máy trộn cưỡng bức. Trộn đều trong
khoảng 2 phút để cho phụ gia có thể ổn định được các kim loại nặng có trong tro cũng
như khử mùi hôi (nếu có). Sau đó thêm tiếp lần lượt các nguyên liệu cát, đá mi bụi, xi
măng theo tỷ lệ quy định, trộn đều để đồng nhất thì có thể tiến hành tạo hình sản phẩm.


Tạo hình bằng máy rung ép với lực ép khoảng 100kg/cm2 trong khoảng thời gian 5 giây.

Gạch sau khi ép được sắp xếp cẩn thận vào khu vực bảo dưỡng để ổn định 24 giờ, sau đó
mỗi ngày tưới nước dưỡng hộ gạch khoảng 2 lần/ngày để dưỡng ẩm và tăng độ đóng rắn
cho gạch. Thời gian bảo dưỡng 28 ngày sau đó phân loại sản phẩm và nhập kho.

Hình: Gạch không nung thành phẩm
1.1.3 CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
1.1.3.1 Hệ thống xử lý khí thải lò đốt
 Chức năng:
Xử lý khí thải sau quá trình đốt chất thải đạt tiêu chuẩn cho phép xả thải.
 Thiết kế cấu tạo, công nghệ:
-

Tháp giải nhiệt bằng không khí:

Khí thải từ buồng đốt thứ cấp được đưa qua tháp giải nhiệt bằng không khí nhằm giảm
nhiệt độ của khí thải để giảm khả năng phá hủy của thiết bị và tăng hiệu quả của quá trình
xử lý khí thải. Sau đó khí thải tiếp tục được đưa qua bể giải nhiệt khí thải bằng không khí,
không khí được cấp vào quạt hướng trục có lưu lượng lớn. Dòng khí thải sau khi qua thiết
bị giải nhiệt này có nhiệt độ cao (khoảng 150 – 300 0C), một phần được tận dụng đưa vào
hệ thống cấp khí (quạt cấp oxy) cấp vào buồng đốt sơ cấp và thứ cấp (nhiệt độ khoảng 80


– 1200C), khí cấp này đóng vai trò là một nguồn nhiên liệu bổ sung để thực hiện quá trình
cháy.
− Tháp giải nhiệt bằng nước:
Khí thải qua tháp giải nhiệt bằng nước được hạ nhiệt độ xuống dưới 3000C và lắng các
hạt bụi lớn (trên 20 µm) nhờ chuyển động xoáy của dòng khí tạo lực ly tâm cho các hạt
bụi tiếp xúc với màng nước trên thành thiết bị, nước phun được cung cấp bởi máy bơm
với áp suất và lưu lượng cần thiết. Nước thải bơm ra làm mát thoát ra trong bể và tái tuần
hoàn để tái sử dụng trở lại.

− Tháp hấp thụ:
Khí thải từ tháp giải nhiệt bằng nước được dẫn vào tháp hấp thụ từ dưới lên tiếp xúc với
dung dịch hấp thụ NaOH đi từ trên xuống qua lớp đệm. Tại đây xảy ra phản ứng giữa
chất ô nhiễm với dung dịch NaOH tạo thành chất kết tủa. Khí thải sau khi qua tháp hấp
thụ



nhiệt

độ < 2000C và nồng độ các chất ô nhiễm đạt quy chuẩn môi trường được quạt hút đưa ra
ống khói cao 22 m để phát tán ra ngoài môi trường. Quạt hút có tác dụng khắc phục trở
lực của khí thải trên đường dẫn từ lò đến ống khói, tạo dòng xoáy trong thiết bị khử
xiclon và tạo ra áp suất âm ở buồng đốt sơ cấp và thứ cấp tránh trình trạng khói thoát ra
khỏi lò trong qua trình thêu đốt.
Dung dịch sau khi tiếp xúc với khí thải có nhiệt độ cao và chứa các chất ô nhiễm được
thu gom về bể chứa dung dịch hấp thụ. Tại đây diễn ra quá trình lắng, tách cặn và bổ
sung thêm nước, dung dịch hấp thụ dể bơm tuần hoàn tái sử dụng lại. Việc cấp dung dịch
hấp thụ được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua bộ dò độ pH của dung dịch trong bể
và điều khiển bơm định lượng cấp dung dịch hấp thụ.
Nước thải từ quá trình hấp thụ được đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của khu liên
hợp xử lý chất thải Nam Bình Dương công suất 960 m3/ngày.đêm để xử lý.
Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải 4.200 kg/giờ


Khí thải, bụi lò đốt

Tháp giải nhiệt bằng không khí

Nước


Thiết bị giải nhiệt bằng nước

Dd Na2CO3

Tháp hấp thụ

Bộ tách ẩm

Ống khói

Hình: Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải

1.1.3.2 Hệ thống xử lý nước rỉ rác

Nước nóng

Không khí nóng

Nước thải


Nước rác từ các ô chôn lấp

Hồ chứa nước rác

Máy tách rác

Bể trộn vôi
Nước rửa xe, nước từ hệ thống xử lý khí thải


Bể xử lý sơ bộ

Bể điều hòa

Hóa chất
Bể lắng cặn vôi

Hố bơm 1

Tháp Stripping 1

Hố bơm 2
Hóa chất

Tháp Stripping 2

Bể khử Canxi
Hóa chất

Bể nén bùn

Bể C-Tech

Bể selector

Bể C-Tech

Bể selector


Bể xử lý hóa lý

Hóa chất

Cụm Fenton 2 bậc

Hóa chất

Lắng thứ cấp

Hóa chất

Bể lọc

Bể khử trùng

Hồ hoàn thiện

Suối Bến Thượng


Thuyết minh:

 Xử lý bậc 1:
Xử lý sơ bộ Nước rác từ hồ chứa nước rác được bơm hút và đẩy qua máy tách rác để loại
bỏ rác có kích thước lớn hơn 2,5 mm rồi chảy vào bể trộn vôi (A-02) để điều chỉnh pH và
tiếp tục được dẫn vào bể điều hòa (A-03). Tại bể điều hòa có bố trí các hệ thống sục khí
nhằm tăng khả năng hòa trộn, đồng thời giảm mùi phát sinh do quá trình yếm khí gây ra.
Nước thải từ bể điều hòa được bơm lên bể lắng vôi (A-04) để tách các cặn vôi trước khi
đi vào công đoạn tiếp theo.

 Xử lý bậc 2: Loại bỏ (N-NH3) bằng hệ thống Stripping và khử Canxi
 Loại bỏ (N-NH3) bằng hệ thống Stripping và khử Canxi
Nước thải sau khi lắng vôi được dẫn vào hố bơm (A-05). Nước thải tiếp tục được bơm
lên tháp Sétripping (A-06) để loại bỏ N-NH3. Tại đây, nước thải được bổ sung thêm hóa
chất NaOH để duy trì giá trị pH cho quá trình xử lý tại tháp Stripping bằng bơm định
lượng hóa chất. Nước thải trong bể sẽ được bơm tự động lên tháp Stripping theo mức
nước đo được trong bể. Các thiết bị của tháp Stripping hoạt động hoặc dừng tự động theo
sự hoạt động hoặc dừng của bơm cấp nước từ bể thu nước. Hệ thống được lắp đặt 02 tháp
Stripping hoạt động theo nguyên tắc nối tiếp: Nước thải sau tháp Stripping 1 sẽ được thu
vào Hố bơm rồi được bơm tiếp lên Tháp Stripping 2 (quá trình tương tự như đối với Tháp
Stripping1).
Sau khi qua tháp Stripping bậc hai, nước thải sẽ được đưa qua bể khử Canxi (B-01) nhằm
loại bỏ ion Ca2+ trước khi đi vào giai đoạn xử lý sinh học. Tại đây, nước thải được trộn
với hóa chất trên đường ống, phần Ca2+ kết tủa sẽ lắng tại ngăn lắng, nước sẽ tràn theo
máng thu sang bể xử lý sinh học.
 Xử lý sinh học (Công nghệ C-Tech)
Nước thải từ bể khử Canxi được dẫn sang ngăn Selector (B-02) của bể C-tech (B-03). Tại
ngăn đầu tiên của bể Selector có nhiệm vụ tiếp nhận và hòa trộn nguồn nước thải đưa vào
hệ thống cùng lượng bùn hồi lưu đưa về bằng bơm lắp đặt trong bể C-tech, đảm bảo điều


kiện tối ưu cho quá trình xử lý ở bể C-Tech. Lưu lượng nước thải sẽ được tính toán thông
qua lập trình căn cứ vào thể tích rút nước trong bể C-Tech và thời gian hoạt động của mỗi
chu kỳ xử lý Ở đây các chất ô nhiễm trong nước thải được xử lý bởi các tác nhân là vi
sinh vật (bùn hoạt tính) và được cấp khí từ máy thổi khí thông qua hệ thống phân phối
khí dạng bọt mịn được lắp đặt dưới đáy bể. Quá trình cấp khí diễn ra trong thời gian đầu
của chu kỳ nhằm cung cấp đủ lượng oxy cần thiết cho quá trình cũng như khuấy trộn tăng
khả năng tiếp xúc giữa vi sinh vật với chất ô nhiễm. Hệ thống đo lường và điều khiển sẽ
giúp người vận hành nắm bắt được nhu cầu sử dụng oxy của hệ thống từ đó quyết định
mức độ hoạt động của các máy thổi khí sao cho vẫn đạt hiệu quả xử lý đồng thời tiết

kiệm chi phí điện năng cho quá trình xử lý. Sau thời gian sục vừa đủ, ngừng cấp không
khí vào bể C-Tech và để lắng, thời gian này sẽ diễn ra mãnh liệt quá trình khử Nitơ. Cuối
chu kỳ xử lý, nước trong được đưa sang bể khử trùng bằng thiết bị Decantor. Tại ngăn
đầu tiên của bể khử trùng, bơm định lượng sẽ cấp dung dịch hóa chất để khử trùng nước
thải. Sau một thời gian phản ứng trong bể khử trùng, nước thải đạt tiêu chuẩn theo yêu
cầu và tự chảy về hồ sinh thái.
 Xử lý bậc 3:
Nước thải sau khi qua xử lý sinh học sẽ được bơm sang bể xử lý hóa lý (B-05) để loại bỏ
các cặn lơ lửng trong nước rỉ rác và một phần khử màu. Sau quá trình xử lý hóa lý, nước
thải được dẫn sang cụm bể phản ứng Fenton 2 bậc để tiếp tục xử lý màu và các chất
không có khả năng phân hủy sinh học trong nước rỉ rác. Sau khi phản ứng nước được
bơm lên thiết bị lắng. Tại đây, hóa chất sẽ được tự động bổ sung vào để kết tủa hết các
chất ô nhiễm không tan. Sau đó tại ngăn lắng bùn được lắng xuống đáy, nước trong chảy
qua máng tràn vào bể lọc và dẫn sang bể khử trùng. Bùn lắng được xả về bể nén bùn. Tại
bể nén bùn có lắp hệ thống phân phối khí để cấp khí trong quá trình phân hủy bùn. Trong
bể phân hủy bùn duy trì bùn ở trạng thái thiếu khí để làm tăng quá trình phân hủy vi sinh
và tránh các mùi hôi thối sinh ra nếu để bùn ở trạng thái yếm khí.
 Xử lý bùn


Bùn từ quá trình xử lý hóa lý, bùn sinh học được tự động thu gom về bể chứa bùn. Bùn từ
bể chứa bùn sẽ được xe bồn hút thu gom và vận chuyển vào các ô chôn rác của bãi rác.
 Mô tả công trình xả nước thải
Phương thức xả nước thải: tự chảy
Chế độ xả nước thải: liên tục
Lưu lượng nước xả thải tối đa: 960 m3/ngày.đêm
Hệ thống công trình xả nước thải
Nước thải sau xử lý của công ty sẽ theo hệ thống cống bê tông cốt thép D300 chảy vào hồ
sinh học 3 và 4, sau đó nước trong hồ 4 chảy theo cống bê tông cốt thép D400 ra mương
thoát nước D1200 xây dựng quanh hồ sinh học 4, nước trong mương thoát này qua cửa

điều tiết và khe chảy qua tuyến cống bê tông cốt thép D1200 của Nghĩa Trang Công Viên.
Tổng chiều dài của tuyến cống và mương thoát nước tính từ miệng cống xả của Khu liên
hợp tới suối Bến Tượng khoảng 1,78km.
Vị trí đấu nối vào cống thoát của Nghĩa Trang Công Viên: x=1236013 m; y=0680682 m.
Nước mưa của Hoa viên nghĩa trang Bình Dương và nước đấu nối từ Khu liên hợp vào
tuyến cống này vẫn đang được chảy theo tuyến cống xuống vùng trũng của khu đất trồng
cao su gần suối.
1.1.3.3 Hê ̣thống quan trắc nước thải tự động
Nhằm kiểm soát chặt chẽ nguồn xả thải và tuân thủ các quy định về môi trường, Công ty
đã lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động và kết hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Bình Dương vận hành, quản lý kiểm soát chất lượng nguồn nước thải theo
quy định trước khi xả thải ra môi trường. Hê ̣thống quan trắc nước thải tự động bao gồm
hê ̣thống camera quan sát, bô ̣thiết bi ̣lấy mẫu tự động và thiết bi ̣chống sét đi kèm đươc
đặt trong nhà có mái che tại vi ̣ trí xả thải từ hồ hoàn thiện nhằm theo dõi liên tục chất
lượng nước, đảm bảo nước thải đạt quy chuẩn môi trường. Đồng thời, nước thải sau hê


̣thống quan trắc tự động sẽ đi theo mương thoát nước được bê tông hóa nhằm đảm bảo
nước thải đạt quy chuẩn và kịp thời xử lý sự cố trước khi thải ra môi trường. Để đảm bảo
hê ̣thống quan trắc nước thải hoạt động hiệu quả, Công ty thường xuyên kiểm tra, bảo trì
bảo dưỡng thiết bi ̣ quan trắc và định kỳ nạo vét, vê ̣sinh hồ hoàn thiện và mương thoát
nước nhằm giảm tối đa mức đô ̣ô nhiễm của nguồn nước thải sau hê ̣thống xử lý trước khi
thải

ra

môi

trường bên ngoài.
1.1.3.4 Kiểm soát ô nhiễm đất và chất thải rắn

Bất cứ công nghệ xử lý nào cuối cùng cũng có các loại cặn không phân hủy được: xử lý
nước thải có cặn bùn; đốt tiêu hủy có tro than;… các loại chất thải này buộc phải mang đi
chôn lấp được an toàn, không gây phát tán vào khí quyển, không có sự thẩm thấu chất
thải vào nguồn nước,…Khu liên hợp dùng phương pháp hóa rắn ổn định tính chất hóa
học của chất thải (gọi tắt là bê tông hóa). Quá trình hóa rắn sẽ ngăn các chất ô nhiễm phát
tán ra môi trường ngoài làm ảnh hưởng đến môi trường đất.
1.1.3.5 Biện pháp khống chế tác động của bụi, khí thải và tiếng ồn
Trong quá trình hoạt động của dây chuyền, việc thu gom vận chuyển và tiếp nhận rác,
vận
chuyển hóa chất và thành phẩm phát sinh khí thải và bụi từ phương tiện giao thông vận
tải. Để giảm thiểu ô nhiễm từ nguồn thải này cần tiến hành những biện pháp sau:
- Nghiêm cấm viêc chặt phá các cây xanh vành đai xung quanh một cách bừa bãi, hạn chế
tối đa việc chặt cây trong khuôn viên và phạm vi của bãi rác. Tăng cường mât đô ̣ cây
xanh thích hơp ̣ xung quanh bãi rác để giảm sự phát tán bụi ra khu vực xung quanh.
- Bê tông hóa toàn bô ̣đường nôị bô ̣và sân bãi chứa nguyên liệu nhằm giảm thiểu bụi; ̣
- Quét dọn sân bãi, tuyến đường nôi bô ̣trong nhà máy thường xuyên.
- Kết hợp việc tưới cây, có việc phun nước đường cục bô ̣ và đường đi lại của xe vận
chuyển rác nhằm hạn chế sự phát sinh bụi trong những ngày nắng và đặc biệt là mùa khô.


- Chỉ sử dụng các loại xe ép rác chuyên dùng cho việc thu gom vận chuyển rác, nhằm
tránh gây ô nhiễm không khí cho các khu vực khi xe vận chuyển rác qua.
- Khuyến khích sử dụng xăng, dầu đạt tiêu chuẩn, đúng thiết kế của động cơ
- Quy định vận tốc tối đa của các xe di chuyển trong Khu liên hợp.
- Các phương tiện giao thông vận tải không chở quá trọng tải quy định.
- Bố trí tần suất và lượng xe ra vào bãi hợp lý và phù hợp.
1.1.3.6 Giảm thiểu bụi và khí thải từ khu phân loại và tiếp nhận chất thải
Công ty đã áp dụng các biện pháp giảm thiểu nhằm duy trì chất lượng không khí môi
trường xung quanh và môi trường lao động đạt tiêu chuẩn TCVS 3733/2002/QĐBYT,
QCVN 05:2009/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT:

Tại công đoạn phân loại, Công ̣ ty đầu tư sử dụng các thiết bi ̣sàng lồng phân loại có gắn
tấm cản để ngăn bụi và rác. Thiết bi ̣ này hạn chế phần lớn các tác động đến sức khỏe
công nhân và môi trường.

Hình : Hệ thống che cản bụi bố trí trên thiết bị sàn lòng và băng chuyền phân loại ngăn
bụi
Các khu vực chứa rác tái chế và rác chở đem chôn lấp được thiết kế mái che, đủ điều kiện
về thông thoáng và thường xuyên phun xịt chế phẩm khử trùng và khử mùi.


1.1.3.7 Giảm thiểu khí thải từ quá trình phân hủy rác (Ủ phân compost)
Quá trình sản xuất phân compost phát sinh mùi hôi từ giai đoạn phân hủy hiếu khí, ky ̣khí
các chất hữu cơ. Do tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường đối với không khí không quy
định về mùi hôi nên tạm thời đánh giá mùi hôi trong không khí thông qua thông số NH 3
và H2S và mercaptan. Do đó, chất lượng không khí tại khu vực này cần đảm bảo theo tiêu
chuẩn TCVS 3733/2002/QĐBYT. Hiện nay, đối với hê ̣ thống compost đang hoạt động,
ngoài việc sử dụng các chế phẩm sinh học (hê ̣thống phun sương trực tiếp tại hố tiếp nhận
và các ô ủ lên men). Khu liên hợp còn trang bi ̣hê ̣thống tấm PE, bao che theo chiều cao
khoảng trống phía trên của ô ủ lên men, mùi từ các ô ủ lên men này được hê ̣ thống thu
mùi và quạt hút đưa về xử lý chung với hê ̣ thống xử lý khí thải tại lò đốt tĩnh hai cấp
1700 kg/h tại phân xưởng xử lý chất thải công nghiệp thuộc Xí nghiệp ̣ xử lý theo công
nghê, ̣ thiết bi ̣đươc cấp phép trong Giấy phép hành nghề QLCTNH mã số: 5-7-8.028.VX
(cấp lần 2), ngày 15/01/2014 do Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường cấp (Phụ lục đính kèm).

Hình: Tấm PE bao che ô ủ lên men


1.1.3.8 Giảm thiểu bụi từ thiết bị nghiền sàng (Tinh chế mùn compost)
Nhằm giảm bụi từ thiết bi ̣nghiền sàng tại tổ tinh chế mùn compost, công ty đã đầu tư hê

̣thống hút bụi trong khu tinh chế nhằm đảm bảo nồng đô ̣bụi đạt mức tiêu chuẩn TCVS
3733/2002/QĐBYT và QCVN 05:2009/BTNMT. Các chụp hút được bố trí tại các vi ̣ trí
phát sinh nồng đô ̣bụi cao ở các máy nghiền sàng trong khu vực tinh chế sau đó được đưa
đến hê ̣thống hút lọc bụi Cyclone để thu và xử lý.

Hình: Thiết bị lọc bụi Cyclon
Không khí có bụi sẽ đi qua ống theo phương tiếp tuyến với ống trụ và chuyển động xoay
tròn đi xuống phía dưới, khi gặp phễu dòng không khí bị đẩy ngược lên chuyển động
xoáy trong ống và thoát ra ngoài. Trong quá trình chuyển động xoay ốc lên và xuống
trong các ống thì các hạt bụi dưới tác dụng của lực ly tâm sẽ va vào thành, mất quán tính
và rơi xuống dưới. Ở đáy cyclone có lắp thêm van xản để xả bụi vào thùng chứa. Van xả
là van xả kép 2 cửa không mở đồng thời nhằm đảm bảo luôn cách ly bên trong xiclon với
thùng chứa bụi, không cho không khí lọt ra ngoài.


Hình : Thiết bị lọc bụi Cyclone tại khu vực tinh chế mùn compost
1.1.3.9 Khống chế ô nhiễm bụi và khí thải từ bãi chôn lấp hợp vê s ̣ inh
Một phần chất thải rắn sinh hoạt bao gồm chất thải không sản xuất compost và chất thải
trơ sau quá trình sản xuất compost được mang đi chôn lấp, tại bãi chôn lấp phát sinh khí
thải. Do đó, Khu liên hợp ̣ áp dụng các công trình và biện pháp thu khí cũng như giảm
thiểu lượng khí thải phát sinh ra ngoài môi trường như sau:
- Hê ̣ thống thu khí tại bãi BCL: Khí gas thu hồi từ hố CLHVS vào khoảng 500 m 3/ngày.
Tại bãi chôn lấp, các ống thu khí đã được lắp đặt trong quá trình vận hành, nối ghép,
nâng dần đô ̣cao theo đô ̣cao vận hành bãi. Phần ống nằm trong lớp phủ bề mặt bãi chôn
lấp và phần nhô cao trên mặt bãi chôn lấp sử dụng vật liệu không cháy, chịu được các tác
dụng cơ học và hóa học. ̣ Khí gas sau khi thu gom từ các giếng thu khí được chứa trong
các túi khí, sau đó qua thiết bi ̣lọc và rửa khí để đưa vào đốt trong lò gạch Tuynel để vận
hành máy phát điện Biogas đầu tư mới.



Hình : Hê ̣ thống thu khí từ bãi chôn lấp chất thải hợp vê ̣sinh
Thiết lập các đê bao vừa ngăn ngừa nước mưa chảy tràn mà còn làm vật chắn và làm
giảm tốc đô g ̣ ió, hạn chế lùa cuốn bụi từ mặt bằng bãi rác vào không khí.
Sau khi mỗi hố chôn lấp đã đầy, san lấp che phủ và tạo mọi điều kiện thuận lợi như đô ẩ ̣ m
dinh dưỡng,… để cỏ phát triển nhanh che phủ mặt bằng hố chôn lấp rác cũng như mặt để
bao ̣ che, nhằm hạn chế bụi phát tán vào không khí và xói lở đất. Thực hiện tốt các biện
pháp chôn lấp, tiến hành san phủ đất sau khi đổ thải hàng ngày.
1.1.3.10 Tiếng ồn
- Lắp đăt đệm chống rung cho các máy móc thiết bi ̣có đô ̣ồn cao, đăc biệt hê ̣thống đập
và máy nén khi đươc ̣ đặt trong buồng cách âm. Ngoài ra hê ̣ thống chân đế của các loại
máy móc được thiết kế trên nền bê tông chắc chắn, tại các điểm tiếp đất của máy móc, lắp
thêm hê ̣thống lò so để giảm rung.
- Thường xuyên bảo trì bảo dưỡng thiết bi ̣máy móc nhằm hạn chế tiếng ồn và nâng cao
tuổi tho c ̣ ủa thiết bi. ̣


×