Tải bản đầy đủ (.doc) (148 trang)

Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thái nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.34 MB, 148 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THANH NGA

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ THỊ THÚY PHƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố
tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.

Thái Nguyên, ngày tháng 7 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN



Nguyễn Thị Thanh Nga

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Đảng ủy, Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Phòng Đào
tạo đã tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian học tập tại đây.
Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Thái Nguyên là nơi tôi công tác trong thời
gian qua, đã dành cho tôi những điều kiện tốt nhất để tôi có thể học tập và hoàn thành
luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Tiến sỹ Đỗ Thị Thúy Phương giảng viên
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, người thầy hướng dẫn đã giúp tôi
có phương pháp nghiên cứu đúng đắn, nhìn nhận vấn về một cách khoa học, logic qua
đó giúp cho đề tài của tôi có ý nghĩa thực tiễn và khả thi.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các khách hàng đã giúp tôi nắm bắt được thực
trạng, cũng như những vướng mắc trong công tác phát triển tn dụng bán lẻ tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015
Tác giả


Nguyễn Thị Thanh Nga

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN
...................................................................................................

ii

MỤC

LỤC

........................................................................................................ iii DANH MỤC CÁC CHỮ
VIẾT

TẮT

..............................................................

vi

DANH


MỤC

CÁC

BẢNG.............................................................................. vii DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU
ĐỒ

......................................................

viii



ĐÂU

.......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
5. Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về tín dụng bán lẻ tại các Ngân hàng thương mại ............... 5
1.1.1. Khái niệm tín dụng bán lẻ ....................................................................... 5
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng bán lẻ .................................................................. 6
1.1.3.Vai trò của tín dụng bán lẻ trong nền kinh tế........................................... 9
1.1.4.Các sản phẩm tín dụng bán lẻ ................................................................ 12
1.2. Phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM........................................................ 14

1.2.1. Khái niệm phát triển tín dụng bán lẻ ..................................................... 14
1.2.2. Nội dung phát triển tín dụng bán lẻ....................................................... 15
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng bán lẻ ......................... 19
1.3. Cơ sở thực tiễn về phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM ......................... 24
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ của một số Ngân hàng nước ngoài tại Việt
Nam .......................................................................................... 24
1.3.2. Bài học kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Việt Nam ... 27
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 29

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


iv

2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 29
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 30
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ..................................................... 30
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 30
2.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 33
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 33
2.3. Hệ thống chỉ têu nghiên cứu ................................................................... 35
2.3.1. Các chỉ têu đánh giá quy mô tín dụng bán lẻ ....................................... 35
2.3.2. Các chỉ têu đánh giá thị phần tín dụng bán lẻ........................................ 35
2.3.3. Các chỉ têu đánh giá sự tăng trưởng thu nhập từ tn dụng bán lẻ........... 36
2.3.4. Các chỉ têu đánh giá sự đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng bán lẻ .... 36
2.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá tính minh bạch, ổn định trong chính sách khách
hàng....................................................................................................... 37

2.3.6. Các chỉ têu đánh giá chất lượng tín dụng bán lẻ .................................. 37
2.3.7. Các chỉ têu đánh giá kiểm soát rủi ro trong tín dụng bán lẻ ................ 38
Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV NAM THÁI
NGUYÊN....................................................................... 40
3.1. Tổng quan về BIDV Nam Thái Nguyên .................................................. 40
3.1.1. Giới thiệu về BIDV Nam Thái Nguyên ................................................ 40
3.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Thái Nguyên trong
giai đoạn 2013 - 2014...................................................................................... 43
3.2. Thực trạng tín dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái Nguyên ........................ 49
3.2.1. Cơ sở pháp lý để phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái
Nguyên ........................................................................................... 49
3.2.2. Các sản phẩm tín dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái Nguyên................. 51
3.2.3. Chính sách khách hàng và quy trình cấp tín dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái
Nguyên ........................................................................................... 56
3.2.4. Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái
Nguyên qua 2 năm 2013 - 2014 ....................................................................... 70

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


v

3.2.5. Đánh giá chung về tín dụng bán lẻ của BIDV Nam Thái Nguyên
qua mô hình SWOT ........................................................................................ 85
3.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái
Nguyên ........................................................................................... 90
3.3. Các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại của hoạt động

tín dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái Nguyên .................................................. 97
Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV NAM THÁI
NGUYÊN..................................................................... 101
4.1. Phương hướng kinh doanh và mục têu phát triển tín dụng bán lẻ của
BIDV Nam Thái Nguyên .............................................................................. 101
4.1.1. Phương hướng kinh doanh của BIDV Nam Thái Nguyên giai đoạn
2015 - 2017.................................................................................................... 101
4.1.2. Mục tiêu phát triển tín dụng bán lẻ của BIDV Nam Thái Nguyên
giai đoạn 2015 - 2017.................................................................................... 103
4.2. Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái Nguyên ........ 105
4.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao tính cạnh tranh nhằm tăng quy mô và thu nhập từ tn
dụng bán lẻ .................................................................................. 105
4.2.2. Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro ............................................................ 114
4.2.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ ........................................................................ 116
4.3. Một số kiến nghị..................................................................................... 117
4.3.1. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ................ 117
4.3.2. Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước....................................... 118
KẾT LUẬN .................................................................................................. 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 122
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 124

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


BIDV

:

BIDV Nam Thái Nguyên:

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam,
Chi nhánh Nam Thái Nguyên

ĐH

:

Đại học

GDKH

:

Giao dịch khách hàng NQD

:

Ngoài quốc doanh NHNN

:

Nhà nước NHTM


:

Ngân hàng thương mại

P

:

Phòng

PGD

:

Phòng giao dịch

QD

:

Quốc doanh

QLKH
:

:

Quản lý khách hàng QLRR


Quản lý rủi ro QTTD

dụng TCKT

Ngân hàng

:
:

Quản trị tín

Tài chính kế toán

TMCP

:

Thương mại cổ phẩn

TP

:

Thành phố

TX

:

Thị xã


UBND

:

Ủy ban nhân dân

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Phân bố khách hàng điều tra theo khu vực ..................................... 32
Bảng 2.2. Phân loại khách hàng điều tra theo mục đích vay vốn và thời
gian sử dụng dịch vụ ....................................................................... 32
Bảng 3.1. Kết quả kinh doanh của BIDV Nam Thái Nguyên các năm
2013 - 2014 ..................................................................................... 46
Bảng 3.2. Tình hình huy động vốn của BIDV Nam Thái Nguyên các năm
2013-2014 ....................................................................................... 47
Bảng 3.3. Quy trình cấp tín dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái Nguyên........... 60
Bảng 3.4. Doanh số và dư nợ tín dụng bán lẻ năm 2013-2014....................... 71
Bảng 3.5. Số lượng món vay, số lượng khách hàng năm 2013-2014 ............. 73
Bảng 3.6. Thu nhập từ tín dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái Nguyên qua
các năm 2013 - 2014 ....................................................................... 76
Bảng 3.7. Chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái Nguyên qua các

năm 2013-2014 ............................................................................... 84

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 3.1. Cơ cấu tổ chức của BIDV Nam Thái Nguyên ................................ 43
Biểu đồ 3.1. Doanh số và dư nợ tn dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái Nguyên
năm 2013 - 2014................................................................................ 72
Biểu đồ 3.2. Tăng trưởng khách hàng, số món vay tn dụng bán lẻ qua các
năm 2013 - 2014 ............................................................................. 73
Biểu đồ 3.3. Thị phần dư nợ tín dụng bán lẻ trên địa bàn năm 2013-2014 .... 74
Biểu đồ 3.4. Tăng trưởng dư nợ tn dụng bán lẻ trên địa bàn năm 2013-2014..... 75
Biểu đồ 3.5. Tăng trưởng thu nhập từ tn dụng bán lẻ và tổng thu nhập
qua các năm 2013-2014 .................................................................. 77
Biểu đồ 3.6. Cơ cấu sản phẩm tín dụng bán lẻ các năm 2013-2014 ............... 78
Biểu đồ 3.7. Đánh giá của khách hàng về tính đa dạng của các sản phẩm
tín dụng bán lẻ................................................................................. 79
Biểu đồ 3.8. Đánh giá của khách hàng về thời gian cho vay .......................... 81
Biểu đồ 3.9. Đánh giá của khách hàng về khả năng tư vấn của cán bộ .......... 81
Biểu đồ 3.10. Đánh giá của khách hàng về khả năng đáp ứng nhu cầu của
các sản phẩm tín dụng bán lẻ .......................................................... 82
Biểu đồ 3.11. Đánh giá của khách hàng về quy trình tn dụng bán lẻ tại
BIDV Nam Thái Nguyên ................................................................ 83
Biểu đồ 3.12. Mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm tn dụng bán lẻ tại

BIDV Nam Thái Nguyên ....................................... 83
Biểu đồ 3.13. So sánh đánh giá của khách hàng về sản phẩm TDBL của
BIDV và sản phẩm TDBL của ngân hàng khác ............................. 85
Biểu đồ 3.14. Đánh giá chung của khách hàng khi sử dụng sản phẩm
TDBL tại BIDV Nam Thái Nguyên .............................................. 86
Biểu đồ 3.15. Đánh giá của khách hàng về tầm quan trọng của một số nhân tố chính
trong tín dụng bán lẻ ................................................ 95

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


1

MƠ ĐÂU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong vài năm trở lại đây, thị trường tài chính ở Việt Nam đang phát triển với
tốc độ mạnh mẽ, các Ngân hàng liên tục mở rộng mạng lưới, tăng vốn điều lệ, phát
triển thêm sản phẩm, dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, Đối
với các ngân hàng tại Việt Nam hiện nay, tn dụng vẫn là hoạt động mang lại nguồn thu
chủ yếu trong tổng thu nhập.
Trong xu hướng hoạt động của Ngân hàng thương mại hiện đại, hoạt động ngân hàng
bán lẻ ngày càng đóng vai trò quan trọng và nhận được nhiều sự quan tâm, đầu tư phát
triển của các Ngân hàng thương mại. Điều này biểu hiện ở chỗ các Ngân hàng quốc
doanh, các Ngân hàng TMCP, các Ngân hàng nước ngoài đều thay đổi chiến lược hoạt
động, bất đầu thâm nhập và khai thác thị trường bán lẻ đầy tềm năng tại Việt Nam ngay
từ những năm đầu của thế kỷ 21. Mặc dù tỷ trọng dư nợ bán lẻ trong tổng dư nợ, nguồn
thu bán lẻ trong tổng nguồn thu vẫn còn khiêm tốn nhưng đây là nguồn thu bền vững

và có khả năng mang lại sự phát triển lâu dài cho các Ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV Việt Nam) là một trong bốn
ngân hàng thương mại mạnh nhất Việt Nam. Trước đây, Ngân hàng chủ yếu tập trung
phục vụ các khách hàng doanh nghiệp với mảng thế mạnh truyền thống là đầu tư xây
dựng cơ bản, tài trợ dự án, phát triển sản xuất kinh doanh. Với xu hướng phát triển
Ngân hàng đa năng, hiện đại, lĩnh vực bán lẻ ngày càng có nhiều sức hấp dẫn, với các thế
mạnh về nguồn lực, công nghệ, mạng lưới, quy mô… BIDV Việt Nam đã đẩy mạnh các hoạt
động phát triển lĩnh vực Ngân hàng bán lẻ và đã đạt được những thành tựu nhất định
: là một trong những Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam .
Riêng về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Nam Thái Nguyên, mặc dù mới thành lập và đi vào hoạt động trên cơ sở tách

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


2

ra từ Chi nhánh Thái Nguyên, khu vực hoạt động tại địa bàn huyện Phổ Yên, thị xã Sông
Công và huyện Phú Bình, tềm năng phát triển tín dụng bán lẻ là rất tốt. Đây cũng chính
là một trong những cơ sở quan trọng cho việc tách ra thành lập riêng của Chi nhánh Nam
Thái Nguyên, với mô hình hỗn hợp nên hoạt động ngân hàng bán lẻ được quan tâm
phát triển ngay từ đầu. Để góp phần phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ mà quan
trọng là hoạt động tn dụng bán lẻ, việc nghiên cứu đề tài: “ Phát triển tn dụng bán lẻ tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái Nguyên”
là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn hiện nay cũng như trong tương lai.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng hoạt động tn dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái Nguyên giai
đoạn 2013-2014, từ đó thấy được điểm mạnh điểm yếu trong hoạt động tn dụng bán lẻ,
đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động tn dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái
Nguyên trong những năm tếp theo.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đề tài nghiên cứu hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về hoạt động tín dụng bán lẻ
tại các NHTM;
- Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái Nguyên; Xác định
các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng bán lẻ; Đánh giá các kết quả đạt được, các
tồn tại, hạn chế, và phân tích các nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp cũng như kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tn dụng bán
lẻ tại BIDV Nam Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng hoạt động tn dụng bán lẻ các Ngân hàng thương mại.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


3

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái Nguyên
- Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái Nguyên
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong phạm vi thời gian 02

năm, từ năm 2013 – 2014.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hoá những vấn đề mang tính lý luận về tín dụng bán lẻ và phát triển tín
dụng bán lẻ tại NHTM
- Thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ, đánh giá những ưu điểm cũng như những
hạn chế trong hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp góp phần khắc phục các hạn chế, kiểm soát rủi ro, nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên nhằm
đem lại lợi ích cho cả khách hàng và Ngân hàng; Giữ khách hàng hiện tại, gia tăng khách
hàng tin cậy, trung thành và thu hút các khách hàng tiềm năng.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo nội dung của
Luận văn gồm 4 chương:
- Chương 1 - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tn dụng bán lẻ
tại NHTM.
- Chương 2 - Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3 - Thưc trang hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái Nguyên.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


4

- Chương 4 - Giải pháp phát triển hoạt động tn dụng bán lẻ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái Nguyên.


Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


5

Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về tn dụng bán lẻ tại các Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm tín dụng bán lẻ
Theo Tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều thì “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng
quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một
khoản chi phí nhất định” (Nguyễn Minh Kiều, 2009).
Theo Luật các tổ chức tn dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam thông qua thì “Cấp tn dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một
khoản tền hoặc cam kết sử dụng một khoản tền hoặc cam kết cho phép sử dụng
một khoản tền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,
cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp
tn dụng khác”. (Luật Tổ chức tn dụng, 2010)
Có nhiều cách định nghĩa nhưng tựu trung lại thì tín dụng ngân hàng chứa đựng ba
nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người
sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn.
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro.
Tín dụng bán lẻ
Trên cơ sở định nghĩa “Tín dụng ngân hàng” nêu trên và trong phạm vi của

luận văn này, đối tượng khách hàng bán lẻ bao gồm cá nhân và hộ gia đình. T ín
dụng bá n lẻ là hình thức tn dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển
nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử
dụng trong một thời hạn nhất định phải

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


6

hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc phục vụ sản xuất
kinh doanh.
Tín dụng bán lẻ đóng góp lớn đến sự lưu thông các nguồn vốn trong xã hội, điều
chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao để đáp
ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hoặc tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình.
Tín dụng bán lẻ đã phát triển từ lâu trên thế giới, nhưng là một khái niệm khá
mới ở thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, tín dụng bán lẻ đã nhanh chóng thu hút được
nhiều khách hàng và có tềm năng rất lớn để phát triển. Điểm thuận lợi là quy mô thị
trường lớn với dân số đông (khoảng 89 triệu người), đa số trong đó có độ tuổi trẻ, có
thu nhập ngày càng cao và có nhu cầu chi tiêu cho nhiều mục đích.
Hiện nay xu hướng tiêu dùng trước, trả sau để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho cuộc
sống tăng nhanh, nhất là ở các thành phố lớn. Chính vì thế, các sản phẩm tn dụng bán lẻ
của ngân hàng được khách hàng rất quan tâm. Đây là cơ sở để các ngân hàng tự tin đẩy
mạnh mảng kinh doanh tín dụng này.
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng bán lẻ
Tín dụng bán lẻ là loại hình tín dụng khác biệt so với tín dụng doanh nghiệp (tín
dụng bán buôn). Với phạm vi nghiên cứu của luận văn này, xin đưa ra một số khác biệt

như:
1.1.2.1.Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn
Khách hàng cá nhân, hộ gia đình thường có hai mục đích vay:
Thứ nhất là cá nhân, hộ gia đình vay để bổ sung vốn kinh doanh. Quyền
hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình được pháp luật thừa nhận,
nhưng do năng lực hạn chế về tài chính và về khả năng quản lý nên hoạt động kinh
doanh thường không có quy mô lớn.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


7

Thứ hai là cá nhân, hộ gia đình vay đáp ứng nhu cầu vốn để têu dùng. Khoản vay
cá nhân cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống như mua
nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học…
Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện từ ngân hàng
đó là: tnh hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo. Vì các nguyên
nhân trên dẫn đến quy mô của mỗi khoản vay thường nhỏ.
Tuy nhiên, số lượng các khoản tn dụng bán lẻ là rất lớn do hai nguyên
nhân:
Số lượng khách hàng cá nhân, hộ gia đình đông do đối tượng của loại hình cho vay
này là mọi cá nhân và các hộ gia đình trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đến
những người có thu nhập trung bình và thấp.
Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân, vì khi chất lượng
cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay ngân
hàng để cải thiện và nâng cao mức sống. Một khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình có

khả năng có nhiều nhu cầu được đáp ứng bởi các sản phẩm tín dụng phục vụ các mục đích
khác nhau như: kinh doanh, mua nhà đất, vay mua ô tô, chữa bệnh, du học, têu dùng
khác….
1.1.2.2. Tín dụng bán lẻ thường dẫn đến các rủi ro
 Rủi ro do thông tin bất cân xứng
Khi thẩm định cho vay thì thông tin về bản thân khách hàng là một trong những
yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa đến quyết định cho vay, bên cạnh tnh hợp lý và hợp
pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo.
Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tn khách hàng là tương đối
thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin được công khai như: báo cáo tài chính, thông
tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ với các đối tác…

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


8

Ngược lại, đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ, mục
đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng,
khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác. Nguồn trả nợ chủ yếu của khách
hàng cá nhân là từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại. Do vậy, nếu người vay gặp vấn
đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập thì sẽ
không trả được nợ vay cho ngân hàng.
 Rủi ro tác nghiệp
Do đặc điểm của tín dụng bán lẻ là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng
khoản vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao kết
quả công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của CBTD. Do đó, trong quá trình thẩm

định hồ sơ tn dụng các cán bộ thường hay chủ quan, thậm chí lợi dụng sự lỏng lẻo của
công tác quản lý và sơ hở của các quy định để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của khách
hàng, hoặc thông đồng với khách hàng gây ra những tổn thất cho ngân hàng.
Rủi ro này còn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do ngân hàng cấp tn dụng trên
cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà không có biện pháp đảm bảo
bằng tài sản. Trong trường hợp đó, nếu khách hàng thực sự không có khả năng trả nợ
vay hoặc có khả năng, nhưng không có ý chí trả nợ vay trong khi việc quản lý thông tin
về sự thay đổi nơi cư trú, công việc của khách hàng là một điều không dễ dàng thì sẽ rất
khó khăn cho ngân hàng khi xử lý khoản vay để thu hồi nợ.
1.1.2.3. Tín dụng bán lẻ gây tốn kém nhiều chi phí
Do đặc điểm của khách hàng bán lẻ là số lượng nhiều và phân tán rộng nên để duy
trì và phát triển tn dụng bán lẻ sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các công tác:
- Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tếp thị tạo thuận lợi trong

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


9

việc tiếp cận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực.
- Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác từ
khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ.
- Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước, điện
thoại, công tác phí hỗ trợ CBTD…
1.1.3.Vai trò của tín dụng bán lẻ trong nền kinh tế
Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tếp hay gián tiếp
cũng đều được hưởng những lợi ích do hoạt động của ngân hàng mang lại. Hoạt động tín

dụng bán lẻ cũng không là ngoại lệ khi có những vai trò sau đây:
1.1.3.1. Đối với nền kinh tế - xã hội
 Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế
Tín dụng bán lẻ là kênh hỗ trợ vốn để dân chúng trang trải các chi phí phát sinh
trong cuộc sống từ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu xa xỉ với chi phí đắt
đỏ, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống. Để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
của khách hàng, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản xuất, do đó tạo nhiều
công ăn việc làm, tạo ra những khác biệt tích cực giúp tăng khả năng cạnh tranh trước
các đối thủ trong và ngoài nước trong thời kỳ hội nhập.
 Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội
Là một phần của tín dụng nói chung, tn dụng bán lẻ cũng có vai trò tch cực
đối với xã hội. Tín dụng bán lẻ góp phần khai thác triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi
trong xã hội rồi lưu thông các nguồn vốn này một cách trôi chảy và hiệu quả, từ nơi thừa
vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


10

Tín dụng bán lẻ giúp kích cầu trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
thúc đẩy sản xuất trong nước. Do đó thu hút nhiều lực lượng lao động tham gia xây
dựng, sản xuất tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục têu xã hội như xóa đói, giảm
nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội.
1.1.3.2. Đối với ngân hàng
 Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng
Do có đối tượng khách hàng rất rộng nên việc phát triển tín dụng bán lẻ sẽ giúp

hình ảnh thương hiệu của ngân hàng được phổ biến rộng khắp. Thông qua tín dụng bán
lẻ, việc cấp tín dụng cho khách hàng còn giúp ngân hàng thuận lợi trong bán chéo sản
phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như: tền gửi tết kiệm, giao dịch thanh toán, chuyển
lương qua tài khoản, phát hành – thanh toán thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử… Khả
năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tài chính bán lẻ đồng bộ thỏa mãn tối đa nhu cầu
khách hàng sẽ tạo nét khác biệt cho ngân hàng trong cạnh tranh với đối thủ, do đó
góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng.
 Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng
Nếu một ngân hàng chỉ tập trung cho vay các khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu
vốn lớn, vì lý do nào đó mà hoạt động kinh doanh của các khách hàng này gặp khó khăn
gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.
Do vậy, với nguyên tắc “tránh để tất cả trứng vào một rổ”, các ngân hàng phát
triển tn dụng bán lẻ như một sự phân tán rủi ro vì với số lượng khách hàng cá nhân, hộ
gia đình đông, số tền vay ít thì khi có một khách hàng hoặc một số ít khách hàng gặp
rủi ro dẫn đến không có khả năng trả nợ thì ít gây ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
1.1.3.3. Đối với khách hàng cá nhân

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


11

Cuộc sống con người luôn tồn tại những nhu cầu về vật chất và tnh thần, những
nhu cầu đó ngày càng đa dạng và cao hơn bắt đầu từ những hàng hoá thiết yếu rồi đến
những hàng hoá xa xỉ hơn cùng với sự phát triển của nền kinh tế. Nhưng việc thỏa mãn

những nhu cầu đó lại phụ thuộc vào khả năng thanh toán hiện tại.
Ở một chừng mực nào đó, tn dụng bán lẻ giúp cho các khách hàng linh hoạt hơn
trong việc giải quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu của bản thân. Thay vì phải tch lũy đủ vốn ở
hiện tại để thực hiện kế hoạch của bản thân, người têu dùng sẽ khéo léo phối hợp giữa
thoả mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai. Nghĩa là họ sẽ
tiêu dùng trước bằng cách lựa chọn phương án vay vốn ngân hàng rồi tch lũy và hoàn trả
sau cho ngân hàng.
Vai trò này hết sức có ý nghĩa đối với những trường hợp mua sắm các hàng hoá
thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, xe hơi… hay chi têu cấp bách như ốm đau, bệnh tật,
ma chay, cưới hỏi... Trong những trường hợp này, thay vì bế tắc hoặc phải tìm đến
những khoản vay nóng ngoài ngân hàng với lãi suất cao ngất ngưỡng, thì khách hàng có
thể an tâm vay vốn từ ngân hàng với lãi suất và thời hạn vay hợp lý.
Điều này được thể hiện rõ nét nhất tại các nước phát triển vì thông qua các khoản
cấp tín dụng của ngân hàng hết sức nhanh chóng và thuận tiện thì khách hàng hầu như
được đáp ứng các nhu cầu cá nhân thiết yếu của cuộc sống như mua nhà, mua ô tô,
học tập, du lịch... góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Ngoài ra, tín dụng bán lẻ còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất,
nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành. Với điều kiện cấp tín dụng đơn giản hơn đối
với khách hàng doanh nghiệp, tn dụng

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


12

bán lẻ phù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinh

doanh của đối tượng này.
1.1.4.Các sản phẩm tín dụng bán lẻ
Tín dụng bán lẻ tại các nước phát triển đã có sự hình thành và phát triển mạnh từ
lâu cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Về cơ bản thì có hai loại chính là cho vay có bảo đảm
(Secured Loan) và cho vay không có bảo đảm (Unsecured Loan).
Với hai loại hình cho vay cơ bản như trên thì có các gói sản phẩm chuyên
biệt như: cho vay ngắn hạn (Short Term Personal Loans), cho vay theo ngày (Fast
Cash Advance Loan), cho vay đối tượng quân nhân (A Military Payday Loan), cho vay
đối với cá nhân không có/có ít lịch sử giao dịch (No Credit Person loans), cho vay đối với
người theo đạo Tin lành (Christian Lending Personal Loans), cho vay cầm cố sổ tiết kiệm
(Secured Signature Loans), phát hành thẻ tín dụng (Personal Signature Loans)… Các gói
sản phẩm tn dụng bán lẻ được thiết kế chuyên biệt cho từng nhóm đối tượng khách
hàng, đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng trong mỗi hoàn cảnh và điều kiện cụ thể.
Trái lại, ở Việt Nam tn dụng bán lẻ chỉ mới phát triển trong thời gian gần đây,
đặc biệt là kể từ khi hệ thống NHTM có sự phát triển nhanh về số lượng và chất lượng
trong những năm đầu thế kỷ 21.
Trước đây hoạt động của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam bị hạn chế, do lo
ngại ngân hàng nước ngoài chiếm lĩnh thị phần và chi phối chính sách tiền tệ gây xáo trộn
nền kinh tế quốc gia. Nhưng từ khi Việt Nam bắt đầu
thực hiện cam kết mở cửa sau khi gia nhập WTO, chức năng hoạt động của ngân hàng
nước ngoài đã được mở ra gần như bình đẳng với ngân hàng trong nước theo đúng lộ
trình đã cam kết. Vì vậy trên thị trường ngân hàng bán lẻ hiện nay, có sự cạnh tranh gay
gắt để giành thị phần dẫn đến sự phát triển tn

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n



13

dụng bán lẻ tập trung chủ yếu vào ba nhóm chính là: cho vay, bảo lãnh và phát hành
– thanh toán thẻ tín dụng.
1.1.4.1. Cho vay cá nhân
Tại Việt Nam, do phát triển chưa lâu nên các sản phẩm cho vay cá nhân chủ yếu
phát triển ở bề rộng là các sản phẩm truyền thống, áp dụng hầu hết cho mọi đối tượng
khách hàng như:
- Cho vay sản xuất kinh doanh: bổ sung vốn lưu động, vốn cố định cho hoạt động
sản xuất kinh doanh cho các nhân, hộ gia đình.
- Cho vay bất động sản: phục vụ nhu cầu mua đất, mua nhà, xây dựng, sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp nhà ở
- Cho vay ô tô: hỗ trợ vốn cho nhu cầu mua xe ô tô
- Vay tín chấp: ( không có tài sản đảm bảo): cho vay tiêu dùng, thấu chi
- Cho vay kinh doanh chứng khoán
- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
- Cho vay du học
- Cho vay xuất khẩu lao động
- Các hình thức cho vay khác:
 Bảo lãnh cá nhân
Loại hình nghiệp vụ ngân hàng này cung cấp cho khách hàng (bên được bảo
lãnh) dịch vụ bảo lãnh theo yêu cầu của bên thứ ba (bên nhận bảo lãnh) trong các lĩnh
vực giao dịch nhà đất, sản xuất, kinh doanh, thương mại… như:
Bảo lãnh vay vốn. Bảo
lãnh thanh toán. Bảo
lãnh dự thầu.
Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –

ĐHTN

n


14

Bảo lãnh bảo hành
Bảo lãnh đối ứng.
 Phát hành – thanh toán thẻ tn dụng
Thẻ tín dụng là một sản phẩm kết hợp của tín dụng và thanh toán.Phát hành và
thanh toán thẻ tín dụng khác loại hình cho vay truyền thống vì khi ngân hàng cấp cho
khách hàng một thẻ tn dụng, chưa hề có lượng tiền thực tế được đem cho vay, ngân hàng
chỉ đưa ra một sự đảm bảo về quyền sử dụng một lượng tiền trong phạm vi hạn mức cấp
cho khách hàng. Việc khách hàng có thực sự vay hay không phụ thuộc vào quá trình sử
dụng thẻ sau đó.
Có thể hiểu một cách đơn giản thẻ tín dụng là loại hình tín dụng mà khách hàng
được quyền chi tiêu trước, trả tiền sau thông qua phương thức chi trả bằng thẻ, với hạn
mức do ngân hàng quy định. Phương thức thanh toán được thực hiện bằng máy chấp
nhận thẻ (POS) hoặc phối hợp với các trang web bán hàng trực tuyến, hãng máy bay, điện
thoại, trò chơi điện tử... cho khách hàng thanh toán tiền mua hàng, mua thẻ cào, vé máy
bay qua mạng.
Sử dụng thẻ tín dụng một cách hợp lý sẽ giúp khách hàng quản lý tài chính hiệu
quả khi biết tận hưởng một khoảng thời gian không lãi suất (thông thường từ 30 – 45
ngày), thuận tiện trong thanh toán khi mua sắm, du lịch… lại không phải ứng tiền cá
nhân để trả trước cho các chi phí này.
Các thương hiệu thẻ tn dụng nổi tếng trên toàn cầu bao gồm: Visa,
Master, Amex (American Express), Dinner Club, Discover, Chase, Capital One…
1.2. Phát triển tn dụng bán lẻ tại NHTM
1.2.1. Khái niệm phát triển tín dụng bán lẻ

* Quan điểm của triết học duy vật biện chứng
Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao. Phát triển không chỉ đơn
thuần tăng lên hay giảm đi đơn thuần về lượng mà còn có sự biến đổi về chất của sự vật,
hiện tượng. Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản
đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


15

việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra, và hướng theo xu thế phủ
định của phủ định. Như vậy hiểu một cách đơn giản nhất thì phát triển là sự tăng lên về
số lượng và chất lượng.
* Trong lĩnh vực ngân hàng
Hiểu theo nghĩa hẹp: Phát triển tín dụng bán lẻ là sự gia tăng tỷ trọng dư nợ tín
dụng bán lẻ tại ngân hàng (tăng về lượng).
Hiểu theo nghĩa rộng: Phát triển tín dụng bán lẻ là sự gia tăng dư nợ tín dụng
bán lẻ trong cơ cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng kết hợp với sự phát triển
thêm sản phẩm tín dụng bán lẻ, đồng thời tăng chất lượng tín dụng bán lẻ (tăng về
lượng và chất).
Chất lượng tn dụng của một NHTM được phản ánh ở yếu tố như thu hút nhiều
khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tn dụng, chi phí về tổng
thể lãi suất, chi phí nghiệp vụ.
1.2.2. Nội dung phát triển tn dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Phát triển tín dụng bán lẻ theo chiều rộng
Phát triển tín dụng bán lẻ theo chiều rộng: gia tăng số lượng khách hàng,

doanh số cho vay, dư nợ bán lẻ… nhằm tăng quy mô, thị phần tín dụng bán lẻ.
a) Phát triển nền khách hàng
Phát triển nền khách hàng cá nhân, hộ gia đình là một trong những nhân tố
gia tăng các dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong tương lai, đặc biệt là nhu cầu tín dụng bán lẻ.
Do đó, các ngân hàng hiện nay đang không ngừng xây dựng các chương trình nhằm gia
tăng số lượng khách hàng của ngân hàng. Việc gia tăng khách hàng có thể bắt đầu từ việc
tiếp thị sản phẩm tn dụng, cũng có thể từ các dịch vụ khác như: sản phẩm thẻ ATM, tiết
kiệm, các sản phẩm ngân hàng điện tử… Một khi khách hàng đã có sử dụng ít nhất một
sản phẩm tại Ngân hàng thì việc phát triển tn dụng bán lẻ với các sản phẩm khác nhau có
nhiều cơ hội để mở rộng.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


16

Do đặc điểm của tn dụng bán lẻ là số lượng khách hàng lớn, do đó việc không
ngừng gia tăng, mở rộng số lượng khách hàng là bước đầu tên để tăng trưởng về quy mô
tín dụng bán lẻ.
b) Tăng doanh số cho vay
Ngoài việc phát triển về số lượng, việc gia tăng về giá trị - doanh số cho vay
cũng là một thước đo việc phát triển tn dụng bán lẻ. Doanh số cho vay tức là lũy kế số
tền cho vay đối với khách hàng trong một thời kỳ cụ thể. Đây là số liệu thời kỳ, số liệu
tích lũy. Doanh số cho vay gắn liền với hiệu quả mang lại từ hoạt động tn dụng. Doanh
số vay càng cao thì lãi tiền vay thu
được khách hàng càng cao, mang lại thu nhập cho ngân hàng. Doanh số cho
vay được mở rộng cho thấy sự tăng trưởng về quy mô của tn dụng bán lẻ.

c) Tăng trưởng dư nợ bán lẻ
Ngoài số liệu thời kỳ (doanh số cho vay) số liệu thời điểm thể hiện quy mô, thị
phần tn dụng bán lẻ của một ngân hàng được biểu thị qua dư nợ tn dụng bán lẻ. Dư nợ
tín dụng bán lẻ của Ngân hàng càng lớn cho thấy quy mô và thị phần của ngân hàng đó
càng lớn. Dư nợ tín dụng bán lẻ gắn với thời
điểm, tại một thời điểm, khách hàng đang nợ ngân hàng bao nhiêu tiền, hay
nói một cách khác, ngân hàng đang cho khách hàng vay bao nhiêu tiền.
Việc phát triển về số lượng khách hàng, doanh số cho vay và dư nợ tn dụng bán lẻ
có quan hệ tỷ lệ thuận với nhau, một trong các yếu tố trên tăng đều dẫn đến sự tăng
trưởng về quy mô, thị phần của ngân hàng.
1.2.2.2. Phát triển tín dụng bán lẻ theo chiều sâu
Ngoài việc phát triển tín dụng theo chiều rộng nói trên, việc đa dạng hóa các
sản phẩm tn dụng bán lẻ, nâng cao chất lượng tn dụng bán lẻ, nâng cao hiệu quả của tín
dụng bán lẻ nhằm phát triển tín dụng bán lẻ theo chiều sâu đang là mối quan tâm của
các NHTM vì tăng trưởng phải gắn với chất
lượng và tính bền vững.
a) Đa dạng hóa sản phẩm

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n


×