CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
BIỆN PHÁP SỐ 2 SỬ DỤNG CẨU BÁNH LỐP CẨU CÂY XANH LÊN LẦU 6
MEASUREMENT NO. 2 USING CRYSTAL CABINET TANKS ON GREENHOUSE 6
Mục Lục
Category
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Giới thiệu(Introduction)
Định nghĩa(Definition)
Phạm vi công việc(Works)
Quy trình cẩu (crane process)
Kế hoạch QA/QC (QA/QC plan)
Sức khỏe và an toàn (Health and safety)
Biện pháp an toàn lao động(Measures to ensure safe labor)
Công tác đảm bảo trật tự an ninh, công trường(Site security, human resources
management, equipment:)
9.Công tác đảm bảo trật tự an ninh, công trường (The work of ensuring order and security,
the site)
10.Phòng cháy chữa cháy trong và ngoài công trình (Fire protection inside and outside the
building)
11.Bảo vệ môi trường chống tiếng ồn và rung (Environmental protection, no dust)
12.Kiểm soát rác thải trong quá trình thi công và vận hành(Waste control, leaks, grease,
chemicals …)
13.Vận hành các trang thiết bị cần thiết (Methods to ensure good operation and safety of
equipment)
14.Đảm bảo an toàn cho khu vực thi công xung quanh(Methods to ensure the safety of
adjacent works, traffic safety and the surrounding population)
15.Tiến độ thi công(Construction progress)
Giới thiệu: (Introduction)
Tài liệu này mô tả biện pháp cẩu Cây xanh lên lầu 6 cho khu trung tâm thương mại Estella heigh giai
đoạn 2 (This file describes as solution for craning trees up to floor 6 at the Estella heigh mall stage 2)
Vị trí dự án đặt tại phường An Phú, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam ( Location : An Phu
ward, districh 2, Ho Chi Minh city, Viet Nam)
2.Định nghĩa: (Definition )
Định nghĩa dự án:
Các định nghĩa trong dự án sử dụng các thuật ngữ thi công và kết hợp bản vẽ
Viết tắt & Dịch nghĩa:
Project: Estella Height Project (Phase 2)/Dự án: Estella height giai đoạn 2.
Owner / Principal: Chủ đầu tư/Giám đốc
Architect Consultant/ Kiến trúc sư tư vấn.
Engineering (M&E and C&S): ICIC.
Main Contractor/ Nhà thầu chính
Sub-Contractor: Kurihara Viet Nam Co., Ltd./Nhà thầu phụ : Kurihara Việt Nam
KPL: Kepple land , The Cleint / Chủ đầu tư Kepple
PM: Project Manager, CM: Construction Manager, SM: Site Manager.
PM: Quản lý dự án, CM: Quản lý xây dựng, SM: Quản lý công trường
PD: Project Director/Giám đốc dự án.
PJC: Project Company/Công ty dự án
KPLS: Keppel Land Safety team./Bộ phận an toàn Keppel
SCM: Senior Construction Manager / Quản lý xây dựng cao cấp.
SEM: Senior Engineering Manager / Kỹ sư quản lý cao cấp.
MEGM: Mechanical & Electrical General Manager./Quản lý cơ điện
SHE: Safety Health Environment, RFT: Raft /An toàn, sức khõe, môi trường.
SAC: Safety Awareness Center/Trung tâm nhận thức an toàn.
QA: Quality Assurance, QC: Quality Control, QS: Quality Surveyor / Đảm bảo chất lượng, kiểm soát
chất lượng, giám sát chất lượng.
DWG: Drawing / Bản vẽ.
ITP: Inspection and Testing Plan / Kế hoạch nghiệm thu và kiểm tra
Phạm vi công việc gói thầu: (Scope of work of the tender package )
3.1 Phạm vi công việc: (Scope of work)
-
Biện pháp được áp dụng cho việc cẩu cây xanh lên lầu 6 của dự án Estella Height giai đoạn 2
-
(Measures applied to the tree crane to the 6th floor Estella Height project phase 2)
Mục đích của biện pháp này là cung cấp tài liệu , thủ tục và kiểm tra trong quá trình cẩu cây xanh
lên lầu 6 bao gồm các hạng mục sau: (The purpose of this measure is to provide documents,
procedures and inspection during the crane green tree to the 6th floor including the following
-
items:)
Cẩu cây xanh, thiết bị vật tư và dụng cụ cần thiết lên lầu 6 (Crane trees, supplies and equipment
needed to the 6th floor)
3.2 Căn cứ tiêu chuẩn:
-
(standard basis)
Nghị định 06/ND-CP ban hành ngày 20 tháng 01 năm 1995 bởi Chính Phủ về Luật Lao Động
-
liên quan đến An toàn và sức khỏe người lao động.
Nghị định 15 2013/ND-CP liên quan đến Quản lý chất lượng trên công trường xây dựng.
Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 296 – 2004: Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn.
QCVN 7:2012/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị
-
nâng;
TCVN 5208-3:2008. Cần trục, yêu cầu đối với cơ cấu công tác. Phần 3-Cần trục tháp;
TCVN 8590-3:2010. Cần trục-phân loại theo chế độ làm việc. Phần 3-Cần trục tháp;
TCVN 4244 : 2005: Thiết bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật;
TCVN 4755 : 1989: Cần trục - Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị thuỷ lực;
TCVN 5206 : 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ổn trọng;
TCVN 5207:1990:Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn chung;
TCVN 5209:1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện;
TCVN 5179:1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu thử thuỷ lực về an toàn;
TCVN 7549-3: 2007: Cần trục - Sử dụng an toàn Cần trục tháp;
TCVN 9385 : 2012: Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu
-
chung;
TCXDVN 9385:2012: Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo
-
trì hệ thống;
ASME 30.3-2009: Safety Standard Tower Cranes - Tiêu chuẩn an toàn cần trục tháp
-
4.Quy trình cẩu:
4.1 Yêu cầu cơ bản:(basic condition)
Xưởng đế gia công chế tạo khung giá đỡ và sàn thao tác (Workshop for fabrication frame and floor
manipulation)
4.2 Thiết bị và nhân lực: (equipment and labor )
-
Tất cả vật tư, sử dụng thi công công trình sẽ được nhà thầu đảm bảo phù hợp về quy cách , chủng
loại thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành, tuân thủ theo các quy định về kỹ thuật, chất lượng trong
chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ mời thầu chủ đầu tư quy định. (All materials used in the construction
work will be conformable by the contractor in terms of specification, type of design and current
standards, in accordance with the technical and quality regulations in the technical instructions.
-
the bidding documents is decided by the investor.)
Các loại thiết bị vật tư, vật liệu chính sử dụng thi công công trình, Nhà thầu đều có kết quả chứng
nhận đảm bảo yêu cầu chất lượng, chứng chỉ sản xuất của sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ, hóa đơn
xuất xưởng, đăng ký chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm, có cam kết cung ứng của
nhà sản xuất hoặc của các đại lý kèm theo chứng nhận chất lượng phù hợp yêu cầu chủ đấu tư
đưa ra(The main types of materials and equipment used for the construction of works, the
contractor shall have the certification of quality requirements, production certificates of the
products, origin, quality registration of the manufacturer, test results, commitment of the supplier
-
or the dealer with the appropriate quality certification required by the owner)
Trước khi đưa vào sử dụng các vật tư, vật liệu, hàng hóa thiết bị Nhà thầu sẽ trình lên chủ đầu tư
các giấy tờ liên quan như: (Prior to the use of materials, and equipment, the Contractor shall
-
submit to the Owner the relevant documents such as:)
Chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ vật tư, vật liệu , hàng hóa thiết bị (Certificates of origin of
-
materials, and equipment)
Chứng chỉ sản phẩm của nhà sản xuất ( Certificate of the manufacturer's product)
Các biên bản thí nghiệm Catologue hàng hóa thiết bị (Experimental records Catologue goods
-
equipment)
Kiểm tra lập biên bản cùng tư vấn giám sát và Chủ đầu tư (Check the records with the
-
supervision consultant and the investor)
Nguồn gốc và biện pháp tổ chức vận chuyển đến công trường của từng loại cho chủ đầu tư xem
xét và quyết định (Origin and methods of organization of transportation to the site of each type
for the investor to considered and decided)
-
Nhà thầu chỉ tiến hành kí hợp đồng mua vật tư, vật liệu, hàng hóa thiết bị sau khi có sự đồng ý
duyệt của Chủ đầu tư (Contractors shall only sign contracts for the purchase of supplies,
-
materials and goods after the approval of the investor.)
Nhà thầu sẽ lưu lại văn phòng công trường một bộ đầy đủ các chứng chỉ xác nhận nguồn gốc, kết
quả thí nghiệm, kiểm định đạt yêu cầu để Chủ đầu tư và cơ quan quản lý thanh tra, kiểm tra bất
cứ lúc nào.Trong trường hợp nếu có yêu cầu của Chủ đầu tư trong việc kiểm tra đột xuất chất
lượng các chủng loại vật tư, vật liệu, thiết bị có trên công trường, Nhà thầu sẽ tuyệt đối tuẩn thủ
để nhằm mục đích đảm bảo chất lượng công trình(The Contractor shall retain a complete set of
certificates of origin, test results and inspection results at the request of the Investor and the
Inspection Authority at any time. In case where there is a requirement of the Investor to inspect
unexpectedly the quality of materials, materials and equipment on site, the Contractor shall
-
strictly inspect the quality construction)
Khi có sự thay đổi về nguồn gốc, chủng loại vật liệu, mẫu mã hàng hóa Chủ đầu tư có quyền
ngừng thi công để kiểm tra, nếu không đạt yêu cầu, Nhà thầu sẽ phải chuyển toàn bộ số vật liệu
sai khác ra khỏi công trình và chịu mọi phí tổn(When there is a change in the origin, type of
material or design of goods, the investor shall have the right to stop construction for inspection, if
failing to meet the requirements, the contractor shall have to transfer all wrong materials works
-
and bear all costs)
Đối với các vật tư có yêu cầu bắt buộc và chứng nhận hợp chuẩn, hợp qui, nhà thầu sẽ cung cấp
đầy đủ (For materials with mandatory requirements and standard conformity certification, the
contractor will provide the full)
4.3 Hiện trạng khu vực đặt Cẩu
Về vị trí công trình và các công trình lân cận - Các tác động tới thi công: (About the location of
works and adjacent works - Impacts on construction:)
-
Hiện trạng mặt bằng: Khu vực cao cấp, mật độ hoàn thiện và yêu cầu rất cao về vệ sinh và hoàn
thiện cũng như an ninh (Site status: High-end, high density and very high requirements on
-
hygiene and safety as well as security)
Vị trí thi công công công trình nằm trong dự án Estella, xung quanh có dân cư và các công trình
lân cận(The site of the project is located in the Estella project, surrounded by residential and
-
neighboring buildings)
Mạt bằng và điều kiện thi công: (Premises and conditions of construction:)
Theo khảo sát của Nhà thầu thì hiện tại : Hạ tầng kỹ thuật hiện có cho địa điểm khu vực xung
quanh khu đất đã cơ bản đồng bộ. Công trình tiếp giáp với đường giao thông, khu vực dân cư là
nơi tập trung đông người. Do vậy các phương tiện thi công của Nhà thầu khi được phép ra vào sẽ
phải đảm bảo an toàn giao thông. Khi ra vào tập kết vật liệu phải hạn chế sự rơi vãi ảnh hưởng
đến vệ sinh môi trường. Nhìn chung mặt bằng thi công không có các yếu tố đặc biệt xấu tác
động tới công trường, trong quá trình thi công xây dựng công trình công tác đảm bảo an toàn,
đảm bảo vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ phải được đặt lên hàng đầu. Mặt khác cần
có biện pháp đảm bảo tránh những tác động khác đối với hoạt động của các khu vực xung quanh.
Việc cách ly khu vực thi công với các khu vực xung quanh để giảm thiểu tiếng ồn và chống bụi
bẩn ô nhiễm môi trường, đảm bảo sự hoạt động bình thường của các cơ quan và trường học là ưu
tiên hàng đầu, vấn đề về giờ giấc thi công cũng phải được lưu tâm đặc biệt. (According to the
survey of the contractor currently: The existing technical infrastructure for the area around the
site has been basically synchronized. The project is adjacent to the traffic road, the residential
area is the concentration of people. Therefore, the Contractor's construction vehicles, when being
allowed to enter and leave, must ensure traffic safety. At the entrance to the material collection
must limit the spillage affect the environmental sanitation. In general, there are no special factors
affecting the construction site at first. On the other hand, measures should be taken to ensure that
other impacts on the activities of the surrounding areas are avoided. The isolation of construction
areas with surrounding areas to minimize noise and dust pollution, ensuring the normal operation
of agencies and schools is a priority, the problem of Construction time must also be paid special
-
attention.)
Nhà thầu sẽ bố trí hàng rào che chắn để không ảnh hưởng đến quá trình hoạt động bình thường
của các công trình lân cận. Do vậy các phương tiện thi công của Nhà thầu khi được phép ra vào
sẽ phải đảm bảo an toàn giao thông. Khi ra vào tập kết vật liệu phải hạn chế sự rơi vãi ảnh hưởng
đến vệ sinh môi trường.(The contractor will arrange fence so as not to affect the normal operation
of the adjacent works. Therefore, the Contractor's construction vehicles, when being allowed to
enter and leave, must ensure traffic safety. At the entrance to the material collection must limit
-
the spillage affect the environmental sanitation.)
Vấn đề thời gian và thời điểm cũng phải được lưu tâm đặc biệt tránh ảnh hưởng tới các hoạt động
của các công trình lân cận, Nhà thầu sẽ dự kiến các yếu tố ảnh hưởng để thi công đảm bảo an
toàn, chất lượng và tiến độ.(The time and place must also be taken into account in particular to
avoid affecting the activities of neighboring buildings. The contractor will anticipate the factors
affecting the construction to ensure safety, quality and advance)
4.4 Phạm vi công việc:(scope of work )
-
Quy trình thiết lập chỉ thị cho công tác chuẩn bị và kiểm soát kế hoạch nghiệm thu và công tác
xây dựng tại công trường và thông báo cho ban quản lý dự án chủ đầu tư kiểm tra và chọn lựa kịp
thời (The process of setting up directives for the preparation and control of the acceptance test
and construction work at the site and informing the project management board of the investor to
check and select timely)
4.5 Định nghĩa:( definition)
-
Để kiểm tra tại công trường, kỹ sư cảu nhà thầu phải chuẩn bị mới nghiệm thu và thông báo cho
kỹ sư trước ít nhất một ngày làm việc cho yêu cầu giữ và chứng kiến(For on-site inspections,
engineers must prepare the vehicle for acceptance and inform the engineer at least one working
-
day prior to the day of the test.)
ITP sẽ được chuẩn bị trách nhiệm bởi nhà thầu, Kỹ sư làm theo đúng lịch trình chi tiết xây dựng
dựa trên cơ sở bản vẽ thi công, phương pháp thi công hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật(ITP will be
prepared by the contractor. The engineer follows the detailed construction schedule based on the
-
construction drawing, the construction method or the technical standard.)
Kỹ sư của nhà thầu phải tuân thủ công tác nghiệm thu đúng với ITP (The contractor's engineer
-
must comply with the ITP acceptance test)
Sau khi hoàn thành công việc, kỹ sư của nhà thầu chịu trách nhiệm sẽ xem xét các hạng mục
thuộc phạm vi áp dụng của ITP để đảm bảo rằng công việc đã được hoàn thành một cách thỏa
đáng và ITP và tất cả tài liệu bổ sung được đính kèm và nộp cho Kỹ sư (Upon completion of the
work, the contractor’s engineer responsibly for reviewing the items covered by the ITP to ensure
that the work has been satisfactorily completed and the ITP and all documentation Appointment
-
and submission to the Engineer)
Nhà thầu sẽ kiểm tra trực quan tại chỗ (The contractor will inspect the site visually)
4.6 Kiểm soát vật tư (material control)
4.6.1 Mục đích(purpose)
-
Mục đích này đảm bảo kiểm soát chất lượng vật tư và trang thiết bị đúng quy cách , kích thước
theo bản vẽ trước khi tiến hành thầu cho dự án Estella giai đoạn 2(This purpose ensures the
quality control of materials and equipment according to specifications, size according to
drawings before bidding for Estella project phase 2)
4.7 Phạm vi (range)
-
Quy trình này áp dụng cho việc tiếp nhận , vận chuyển, lưu trữ và kiểm tra các hạng mục nhận
được của nhà thầu phụ để thực hiện xây dựng dự án Estella Height 2 (This procedure applies to
the approval, transportation, storage and inspection of items received by the subcontractor for the
construction of the Estella Height 2 project.)
4.8 Trách nhiệm (Responsibilities)
-
Nhà thầu sẽ đảm bảo nhân viên vận hành làm việc trong quá trình cẩu được đào tạo tốt về quy
trình vận hành và an toàn lao động (The contractor will ensure that the operator works in the
-
crane process and is well trained in the operational and safety procedures.)
Các hoạt động tháo dỡ, lắp đặt và thay đổi trong quá trình cẩu được thực hiện bởi công nhân có
thẩm quyền dưới sự giám sát chặt chẽ của nhà thầu và chủ đầu tư (Removal, installation and
change operations during crane operation are carried out by authorized personnel under the close
-
supervision of the contractor and the owner.)
Các công nhân vận hành cẩu được đào tạo bài bản có trình độ và kinh nghiệm (Crane operators
-
are well trained and experienced)
Nhân viên trực tiếp vận hành và xử lý tải trọng đã được đào tạo theo nguyên tắc hạt động, có thể
lập trọng lượng, đánh giá khoảng cách, chiều cao và độ thanh tải, cpos khả năng lựa chọn dụng
cụ nâng phù hợp cho tải trọng được nâng lên, có khả năng điều khiển chuyển động của cần cẩu
và tải để đảm bảo sự an toàn của tất cả mọi người(Personnel who directly operate and handle the
load have been trained according to the principle of operation, can be weighted, distance, height
and load, can choose appropriate lifting device. The load is lifted, capable of controlling the
-
movement of the crane and load to ensure the safety of everyone.)
Tiến hành đánh giá rủi ro cho tất cả cấc hoạt động của cần cẩu và đưa ra chương trình an toàn
tuyệt đối cho tất cả các giai đoạn cẩu (Carry out risk assessments for all crane operations and
-
provide an absolute safety program for all crane stages.)
Giám sát nhà thầu chịu trách nhiệm, kiểm tra và thông báo cho chủ đầu tư trước ( 1 ngày ) về sự
giao nhận vật tư và sử dụng các mẫu IDP cung cấp vật tư (Supervise the contractor responsible
for checking and informing the owner (1 day) of the delivery of materials and using IDP
supplies.)
4.9 Quy trình cẩu Cây xanh (crane process)
Bước 1: Khảo sát và đánh dấu vị trí cẩu tháp (Step 1: Survey and mark the location of the tower
crane)
-
Sau khi tiến hành khảo sát chọ vị trí cẩu hợp lý thỏa mãn các yêu cầu: (After conducting the
-
survey, select a suitable crane location that meets the following requirements:)
Tầm với và sức cẩu lúc vận hành nâng cây lên tầng (Growing and lifting at the tree lifting
-
operation)
Vị trí cẩu gần chỗ cung cấp điện và không gian rộng rãi thuận tiện cho việc vận chuyển (The
location near the power supply and spacious space is convenient for tránportation)
-
Đảm bảo an toàn cho phương tiện lưu thông và vận hành cẩu (Ensure safety of the means of
transportation and crane operation)
Vị trí đặt cẩủ
lầu 6
vị trí cẩu
Bước 2: dựa vào khối lượng tính toán của cẩu để bố trí cây (Step 2: Based on the calculated
volume of the crane to arrange the tree)
Dựa vào tổng tải trọng của cây . Chúng tôi sử dụng cẩu với công suất tải >1.5 tấn với bán
kình cẩu là 55m và chiều cao cần là 39 m như vậy xe cẩu mang mã hiệu QY20H431 dáp
ứng yêu cầu
THÔNG SỐ KỸ THUẬT QY20H431
Đặc tính kỹ thuật
làm việc
Work engineering
Tải trọng nâng lớn nhất
kg
20000
kN.m
850
Advanced upgrade
Mômen nâng lớn nhất (thu cần)
Momen upgrade max (collection
need)
Mômen nâng lớn nhất (duỗi cần)
kN.m
458.6
m
32.6
m
40.4
m/phút
120
s
60
s
70
Vòng/phút
0 - 1.8
Km/h
70
%
27
m
10
mm
250
Momen upgrade max (stretching
need)
Chiều cao nâng lớn nhất (cần
chính)
Advanced height (requires major)
Chiều cao nâng lớn nhất (có cần
phụ)
Maximum height height (have
required)
Tốc độ lớn nhất của cáp đơn tời
chính
Maximum speed speed of main
menu cable
Tốc độ làm việc
Thời gian nâng cần
Working speed
Upgrade time
Thời gian duỗi cần
Expiration duration
Tốc độ quay toa
Speed Dial
Đặc tính di
chuyển
Migration
properties
Tốc độ di chuyển lớn nhất
Maximum Move Speed
Khả năng vượt dốc lớn nhất
Maximum gain out capacity
Bán kính quay xe nhỏ nhất
Sales radius
Khoảng sáng gầm xe
Distance bottom of the car
Lượng dầu tiêu thụ cho 100km
lít
40
kg
25885
kg
6380
kg
19700
mm
12320x2500x3400
m
4.95x5.6
m
10.2~32
0
-2~80
m
8
0
0, 30
Oil Focus for 100km
Tải trọng bản thân khi di chuyển
Đặc tính trọng
lượng
Weight properties
Load body body when move
Tải trọng cầu trước
Previous Loader
Tải trọng cầu sau và cầu giữa
Load after request and between
center
Kích thước bao (LxWxH)
Size size (LxWxH)
Khẩu độ chân chống (dọc x
ngang)
Thông số kích
thước
Footprint (vertical horizontal)
Chiều dài cần chính
Length to main
Parameter size
Góc nghiêng cần chính
Right to main angle
Chiều dài cần phụ
Length to sub
Góc nghiêng cần phụ
Right Angle
Xe cơ sở
Loại
ZLJ5261H3.2
Type
Car base
Động cơ diezel
Engine diezel
WP6.240
Công suất động cơ
Kw/vòng/ph
176/2500
N.m/vòng/ph
800/1300 ~ 1500
Engine engine
Mômen lớn nhất
Max Mômen
Nhà sản xuất
Zoomlion
Producer
Bước 3: Công tác bố trí vị trí cẩu tháp
Step 3: the tower position layout
( Mặt cắt ngang vị trí đặt cẩu )
Bước 4: Cẩu cây xanh từ xe tải trên mặt đường Song Hanh
Step 4: Green tree from the truck on the road Song Hanh
Mặt bằng di chuyển cây xanh tới thùng cẩu di động
Bước 5:Cây chuẩn bị cẩu
Step 5: The tree is anchored to prepare the hook
Bước 6: Cẩu cây từ mặt đường lên tầng
Step 6: crane tree from the upper path
Hình: Chi tiết cẩu cây lên trên cao
Bước 07: Hạ cây xanh xuống chỗ hố mặc định trồng
Step 07: Lower the green tree to the default hole
Đường song hành
Bước 8: Công nhân tháo balang xích cho xuống hố
Step 8: Workers unload the chain to the pit
Bước 9: Cây được cho xuống hố ( Dhố=Dbầu+30cm )
Step 9: The tree is put into the hole
Bước 10: Cây tiếp theo sẽ được cẩu trình tự như các cây trên
Step 10: The next tree will be crane sequentially as above trees
Kế hoạch QA/QC ( QA / QC plan)
5.1 Đảm bảo chất lượng (Quality assurance)
-
Ct.y Thảo Nguyên đã có nhiều công trình thi công đạt chất lượng, đạt được chứng chỉ về quản lý
chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 (Thao Nguyen Plc has had many
quality construction works, achieved the certificate of quality management under the quality
management system ISO 9001: 2008.)
-
C.ty đã triễn khai đến toàn thể nhân viên của mình chính sách chất lượng của công ty với khẩu
hiệu “Chất lượng quyết định sự phát triển của doanh nghiệp” (The company has implemented its
quality policy with its motto "Quality determines the development of the enterprise")
-
Các thiết bị vật tư, công cụ, thiết bị được sử dụng trong công việc được đảm bảo chất lượng và
được công nhận (Equipment, tools and equipment used in the work are guaranteed quality and
are recognized)
-
Đèn và các thiết bị phòng cháy, chữa cháy được cung cấp tại nơi làm việc (Lamps and fire
protection equipment are provided at the workplace)
5.2 Kiểm tra chất lượng ( check quality)
-
Là kỹ sư trở lên, có trình độ chuyên môn, có khả năng tổ chức tốt, có sức khỏe, trách nhiệm với
công việc, có tư cách đạo đức tốt(Being an engineer or above, qualified, able to organize well,
-
have good health, responsible for work, have good ethics)
Quyền han, trách nhiệm:(Authority, responsibility)
Có trách nhiệm xây dựng và triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hộp với yêu cầu
dự án (Is responsible for developing and applying a quality management system in accordance
-
with the requirements of the project)
Có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát việc thực hiện các tiêu chí, tiêu chuẩn vê công tác thí
nghiệm, nghiệm thu theo quy định nhà nước và yêu cầu của chủ đầu tư nơi công trường(To guide
and supervise the observance of the criteria and criteria for experimental work and takeover test
-
according to the nation regulations and requirements of the investors at the construction sites.)
Có trách nhiệm kiểm tra quy cách, chất lượng của vật tư trước khi đưa vào sử dụng và chất lượng
sản phẩm sau khi hoàn thành. Kiến nghị và đưa ra các giải pháp khắc phục sai sót trong quá trình
thi công (It is responsible for checking the specifications and quality of materials before putting
them into use and the quality of the finished products. Proposing solutions to errors in the
-
construction process)
Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, an toàn lao động, tiến độ thi công trước chủ đầu tư (To
take responsibility for product quality, labor safety and construction tempo before investors)
6.Sức khoẻ và an toàn (Health and safety)
6.1 Mục đích:(purpose)
-
Công ty chúng tôi xác định An toàn lao động là yêu cầu quạn trọng bậc nhất trong quá trình hoạt
động của công ty (Our company determines Occupational Safety is the most important
-
requirement in the operation of the company)
An toàn cho người , thiết bị và vật tư suốt quá trình chuẩn bị thi công công trình(Safety for
-
people, equipment and materials throughout the process of construction preparation)
An toàn cho công trình đang thi công và cấc công trình lân cận (Safety for construction works
and adjacent works)
6.2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật trong an toàn lao đông được áp dụng: (Technical standards in
occupational safety:)
-
Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308:1991
Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động Quy định cơ bản TCVN 2287:1978
Qúa trình sản xuất. Yêu cầu chung về an toàn TCVN 2289:1978
Phương tiện bảo vệ người lao động TCVN 2291:1978
An toàn điện trong xây dựng.Yêu cầu chung TCVN 40786:1985
Thiết bị nâng.Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng TCVN 5744:1993
Vận hành, khai thác hệ thống cấp thoát nước.Yêu cầu an toàn TCVN 66:1991
Và các tiêu chuẩn hiện hành khác
6.3 Mô hình tổ chức công tác đảm bảo an toàn lao động của công ty và tại dự án (The
organizational structure of work safety assurance of the company and the project)
-
Phù hơp với quy định của Luật lao động và Pháp lệnh đảm bảo an toàn lao động của Nhà nước
cũng như theo yêu cầu của chủ đầu tư (Comply with the provisions of the Labor Code and the
-
Ordinance on labor safety of the nation as well as at the request of the investor.)
Công ty Thảo Nguyên đảm bảo cung cấp đầy đủ tất cả các nguồn lực cần thiết để đảm bảo công
tác An toàn lao động và chịu trách nhiệm đến cùng và không giới hạn trách nhiệm về công tác an
toàn lao động phù hợp với các điều khoản dự án đưa ra.Mô hình đảm bảo an toàn lao động tại tất
cacr các dự án của công ty bao gồm:(Thao Nguyen Company provides all necessary resources to
ensure the work safety and responsibility to the same and not limit the responsibility for labor
safety in accordance with the provisions The model of ensuring labor safety in all projects of the
company include:)
-
Bộ phận phụ trách chung của toàn Công ty về công tác An toàn lao động và chịu trách nhiệm:
-
(The unit responsible for the whole company on the work safety and responsibility)
Ban hành cơ chế đảm bảo an toàn lao động áp dụng cho toàn Công ty phù hợp với Pháp luật và
yêu cầu của Chủ đầu tư tại dự án(Issue the labor safety mechanism applicable to the whole
-
company in accordance with the law and requirements of the project owner.)
Cung cấp các nguồn lực cần thiết để đảm bảo các công tác An toàn lao động tại tất cả các dự
-
án(Provide the resources needed to ensure the occupational safety of all projects)
Kiểm tra và đảm bảo công tác an toàn lao động được triển khai đầy đủ tại dự án mà công ty tham
gia(Check and ensure the safety work is fully implemented at the project that the company
-
participates)
Bộ phận này bao gồm Giám đốc công ty, Chỉ huy trưởng và các phòng ban liên quan(This
-
includes the company director, the commander and the relevant departments)
Bộ phận chịu trách nhiệm an toàn lao động tại mỗi dự án đều phải xuyên suốt theo giõi đôn đóc
trong quá trình thi công dự án như:(The department responsible for occupational safety at each
-
project must be consistent throughout the construction process such as:)
Kiểm tra , đảm bảo an toàn cho nhân lực và vật lực suốt thời gian triển khai(Ensure safety for
-
human and material resources during deployment)
Lập các biện pháp đảm bảo an toàn( create solutions for safety)
6.3.1 Chức năng nhiệm vụ:(Mandates)
Giam đốc công ty:(Director)
-
Là người đại diện pháp luật và cung cấp các nguồn nhân lực , vật lực trong quá trình tham gia dự
án (Be a legal representative and provide human and material resources in the process of
participating in the project)
Chỉ huy trưởng:(Captain)
-
Chịu trách nhiệm cao nhất trong quá trình thi công(To take the highest responsibility in the
-
construction process)
Chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn lao động trong suốt thời gian thi công cho đến khi kết
-
thúc(Responsible for ensuring labor safety throughout the construction period until the end)
Chủ động đề ra các biện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông trên công trường do mình quản
-
lý(Actively set up measures to prevent traffic accidents on the site under their management)
Thực hiện đầy đủ các thủ tục Bảo hiểm lao động và An toàn lao động trước khi người lao đông
làm việc(Comply with all occupational and occupational safety procedures prior to the
employee's employment)
Kỹ sư giám sát:(Supervising engineer:)
-
Phổ biến các yêu cầu về An toàn lao động( Describes about occupational safety)
-
Đình chỉ công việc của cá nhân hoặc tổ nhóm vi phạm an toàn lao động trong quá trình thi
công(Suspending the work of individuals or groups violating labor safety during the construction
process)
Người lao động:(labor)
-
Có quyền và trách nhiệm nắm được các quy định chung về an toàn lao động trên công trường,
các yêu cầu về đảm bảo an toàn lao động đối với công việc được giao cụ thể(Has the right and
responsibility to understand the general regulations on occupational safety at work, the
-
requirements for ensuring occupational safety for the work assigned.)
Có quyền được yêu cầu và đòi hỏi trang thiết bị cần thiết bảo hộ lao động(Has the right to request
-
and require necessary equipment for labor protection)
Phát hiện các nguy cơ gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công và báo lên cho cán bộ
trực tiếp quản lý để có biện pháp khắc phục kịp thời(To detect the risk of causing unsafety in the
process of construction and report to the direct management staff for timely remedial measures)
7.Biện pháp đảm bảo ATLĐ cho từng giai đoạn hi công (Measures to ensure safe labor for each phase
of the work)
Các mối nguy khi vận hành cẩu (Hazards of crane operation):
Xe cẩu va chạm vào các thiết bị điện xung quanh hoặc bị phóng điện cao thế do vi phạm khoảng
cách an toàn hành lang điện Crane collides with the surrounding electrical equipment or high voltage
discharge due to violation of the electrical corridor safety distance
Người lao động bị nghiền, kẹp do tiếp xúc với các phần chuyển động của thiết bị: bánh xích, phần
xoay cabin…Workers are crushed, clamped by contact with the moving parts of the device: crawler,
rotating cabin
- Tải bị rơi do buộc tải không phù hợpLoad crashes due to unsuitable load
-
Đứt cáp/ na mí bị gãy/ cơ cấu thắng bị hư…- Broken cable / eyelid breaks / broken winch ...
- Xe cẩu bị lật Crane overturned
Vận hành cẩu trong điều kiện thời tiết không phù hợp như gió lớn/ sấm chớpCrane operation in
unsuitable weather conditions such as high winds / lightning
-
- Buộc tải không cân bằng khiến tải va chạm với máy móc thiết bị/ con người thậm chí có thể tạo mô
men xoắn hoặc lực biên làm gãy cần…Forcing unbalanced load causes collisions with machinery /
people to even create tissue
torque or breaking force required to ...
2. Các yêu cầu về an toàn( 2. Safety requirements)
2.1 Yêu cầu đối với người tham gia vận hành cẩu:(Requirements for crane operators:)
Người lái xe cần cẩu phải hội đủ các điều kiện sau:(Crane drivers must meet the following conditions:)
- Trong độ tuổi lao động do nhà nước qui định.(In the working age by the state.)
- Qua khám tuyển sức khỏe bởi cơ quan y tế.- (Through medical examination by health authorities.)
- Đã được đào tạo nghề nghiệp và được cấp bằng lái xe cần cẩu tương ứng. Được huấn luyện BHLĐ và
có thẻ an toàn kèm theo.-( Have been trained professionally and awarded a corresponding crane driver
license. Labor safety training and attached safety card)
- Nắm vững và thực hiện nghiêm túc luật lệ giao thông(.Mastering and strictly enforcing traffic rules.)
- Sử dụng đủ và đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân được cấp phát theo chế độ.-( To use enough and
proper personal protection devices to be distributed according to regulations.)
Người lái xe cần cẩu và người làm nhiệm vụ móc cẩu phải nắm vững các thông tin cho nhau bằng tín
hiệu qui ước.(Crane drivers and crane hookers must master each other's information by conventional
signals.)
Công nhân móc tải phải thông hiểu TCVN 4244-2005, có kinh nghiệm trong treo móc, lắp đặt phải
biết tính toán, triển khai thực hiện công việc. Công nhân phải biết đọc và sử dụng biểu đồ tải của cần
cẩu, cẩu tải, xe nâng, có khả năng phân tích đánh giá các mối nguy hiểm trong quá trình làm việc.
Công nhân móc tải phải được đào tạo kĩ thuật móc tải và phải có thẻ an toàn.
Loaders must understand TCVN 4244-2005, experience in hanging hooks, installation must know the
calculation and implementation of work. Workers must be able to read and use load charts of cranes,
lifting cranes, lifts, and the ability to analyze and evaluate hazards in the workplace.
Loaders must be trained in hooking techniques and must have a safety tag.
2.2 Yêu cầu về kiểm định
Cần cẩu thuộc danh mục các thiết bị.... có yêu cầu về an toàn theo qui định của Nhà nước phải được
đăng kí và xin cấp giấy phép sử dụng theo các thủ tục hiện hành.
Cranes on the list of equipment ... have safety requirements in accordance with the regulations of the
State must be registered and applied for licenses according to the current procedures.
Đơn vị sử dụng chỉ được phép sử dụng những thiết bị nâng có tình trạng kỹ thuật tốt, đã được đăng kí và
có giấy phép sử dụng đang còn thời hạn. Không được phép sử dụng thiết bị nâng, các bộ phận mang tải
chưa qua khám nghiệm và chưa được cấp giấy phép sử dụng.
The user is only allowed to use lifting devices of good technical condition, which have been registered
and have a valid license for use. It is not allowed to use lifting equipment, load-bearing parts that have
not been examined and have not been granted a license
Việc kiểm định kỹ thuật thiết bị nâng phải được thực hiện trong những trường hợp sau (The technical
inspection of lifting equipment must be carried out in the following cases)
- Sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng; (After installation, before putting into use)
- Sau khi tiến hành cải tạo, sửa chữa lớn (After the major renovation and repair work)
;
- Sau khi thiết bị xẩy ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng và đã khắc phục xong (;After the equipment
has crashed, serious problems and have been overcome;)
- Hết hạn kiểm định hoặc trước thời hạn theo đề nghị của cơ sở quản lý, sử dụng thiết bị nâng;
(The expiry of inspection or before the expiry date at the request of the establishments managing and
using lifting equipment);
- Theo yêu cầu của cơ quan thanh tra nhà nước về lao động.(At the request of the State Inspectorate
for Labor).
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng các thiết bị nâng nêu trên có trách nhiệm phối hợp
với cơ quan kiểm định theo quy định của pháp luật. (Enterprises, agencies, organizations and individuals
using the above-mentioned lifting devices shall have to coordinate with the expertising agencies
according to the provisions of law.)
Việc kiểm định tuân theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng QTKĐ 001 :(Verification
according to process of technical inspection of equipment for lifting QTKD 001:)
2008/BLĐTBXH (Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm
2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) bao gồm2008 / BLDTBXH (Promulgated
together with Decision No. 66/2008 / QD-BLDTBXH of December 29, 2008, of the Minister of Labor,
War Invalids and Social Affairs):
-
Kiểm tra bên ngoài (Check outside)
- Thử không tải- (Try not to load)
- Thử tải tĩnh- (Static load test)
- Thử tải động- (dynamic load test)
2.3 Trước khi tiến hành công việc
Kiểm tra tình trạng của thiết bị:
(2.3 Before undertaking work)
Check the condition of the device:
-
Kiểm tra cẩn thận các thiết bị an toàn (thanh chắn, bao che, đèn chiếu sang, thiết bị cảnh báo quá
tải) đảm bảo tình trạng hoạt động bình thường.- Carefully check the safety equipment (bar, cover, lamp,
overload warning device) to ensure normal operation.
-
Đảm bảo rằng không có dầu hay nhiên liệu bị rò rỉ. Các seal vẫn kín tốt.- Ensure that no oil or fuel
is leaking. The seals are well sealed.
-
Nếu đai ốc hay bulông đã bị lỏng phải siết chặt lại và thay thế các bộ phận bị mất/thiếu- If the nut
or bolt is loose, squeeze and replace the missing / missing parts.
.
-
Khi thay thế phải sử dụng các chi tiết dự phòng do nhà sản xuất cung cấp.- Replacement parts must
use spare parts provided by the manufacturer.
-
Kiểm tra mức nhiên liệu, dầu động cơ, nước làm mát, dầu thuỷ lực và tất cả các vật tư tiêu hao, bôi
trơn. Chỉ những vật tư tiêu hao và bôi trơn đúng tiêu chuẩn mới được sử dụng.- Check fuel, engine oil,
cooling water, hydraulic oil and all consumable materials. Only consumable and lubricated materials are
used.
-
Đảm bảo rằng các Seal, nắp đậy, ống lót trên tất cả thiết bị phải được lắp đặt chính xác.- Ensure that
the seals, lids, bushings on all equipment must be installed correctly.
-
Kiểm tra điều kiện, áp suất khí của các bánh xe và vành xe.- Check the condition, gas pressure of
the wheels and rim.
-
Khi khởi động xe cẩu, các cần điều khiển phải được đưa về vị trí trung gian.- When starting the
crane, the joystick must be moved to the intermediate position.
-
Tất cả các bàn đạp phải sạch và khô ráo. Hãy giữ buồng lái sạch và khô để chân không bị trượt trên
bàn đạp. Điều chỉnh chỗ ngồi và kính chiếu hậu hợp lý.- All pedals must be clean and dry. Keep the
cockpit clean and dry so that the foot does not slip on the pedal. Adjustable seat and rearview mirror.
-
Quan sát tất cả các cảnh báo và các đèn hiển thị ngay khi khởi động động cơ.- Observe all warnings
and lights displayed when starting the engine.
-
Kiểm tra để tin chắc cáp, xích, móc ở tình trạng hoàn hảo và phù hợp với tải trọng nâng. Dây xích
không có các mắt xích bị xoắn hay bị giãn do quá tải. Cáp không bị xoắn, bị thắt nút hay bị đứt, sét rỉ
làm mất khả năng chịu tải bình thường. Các móc phải chịu lực bằng nhau (nếu là móc kép), không có vết
nứt, không bị biến dạng, khóa hãm móc hoàn hảo.- Check to ensure that the cable, chain, hook is in
perfect condition and suitable for lifting load. Leashes without leashes or leaks due to overload. The
cable is not twisted, knotted or broken, rust that can lose normal load capacity. Hooks must be equally
strong (if they are double hooks), no cracks, no deformation, perfect hook lock.
-
Kiểm tra không có tải treo trên móc, các chức năng: nâng, hạ, ra cần, quay mâm, tang, tốc độ động
cơ và các phanh hãm luôn trong điều kiện làm việc tốt.No load hanging on the hook, the functions: lift,
lower, to the need, turn the wheel, tang, engine speed and brakes are always in good working condition.
Khu vực thực hiện công tác nâng hạ phải được lựa chọn phù hợp. Đảm bảo cẩu có thể làm việc ổn định
và không va chạm với thiết bị máy móc …The lifting area must be selected appropriately. Ensure the
crane can work stably and not collide with machinery equipment ...
Phải đảm bảo khoảng cách nhỏ nhất từ thiết bị nâng hoặc tải đến đường dây điện như sau-Make sure the
minimum distance from the lifting device or the load to the power line is as follows:
:
1,5m đối với đường dây có điện áp đến 1KV• 1.5 m for line with voltage up to 1 kV
2,0m đối với đường dây có điện áp đến 1-22KV• 2.0m for line with voltage up to 1-22KV
4,0m đối với đường dây có điện áp đến 35-110KV• 4,0m for line with voltage up to 35-110KV
6,0m đối với đường dây có điện áp đến 220KV• 6.0 m for line with voltage up to 220 kV
9,0m đối với đường dây có điện áp đến 500KV• 9.0m for line with voltage up to 500KV
Phải đảm bảo khoảng cách từ phần quay của cần trục đến chướng ngại vật ít nhất là 1m-.Make sure the
distance from the crane rotation to the obstacle is at least 1m.
Đậu đỗ xe cẩu càng gần vật nâng càng tốt để có thể nâng và giữ khoảng cách an toàn.Parking the crane
as close to the lift as possible to lift and keep the distance safe.
Sử dụng hàng rào cảnh báo hoặc băng phản quan để đánh dấu vùng nguy hiểm của xe cẩu Use a warning
bar or glare to mark the dangerous area of the crane
Xe cẩu chỉ được di chuyển khi nó đã thu chân chống The crane is only moved when it has tripped
Quan sát công suất nâng và bảng áp suất chân chống của xe cẩu. Áp suất bề mặt của các đệm chân chống
không bao giờ lớn hơn công suất chịu tải của mặt đất, xe cẩu có thể bị lật nhào.Observe lift capacity and
crane pressure plate of crane. The surface pressure of the seat pads is never greater than the load capacity
of the ground, the crane may be overturned.
Độ dài dầm chân bung ra phải phù hợp với hướng dẫn trong bảng công suất nâng. Độ dài của tất cả các
dầm chân phải luôn bằng nhau, trừ khi những hướng dẫn đặt biệt trong sổ tay vận hành.Beam length
must be in accordance with the instructions in the lift table. The length of all leg beams should always be
the same, unless specific instructions in the operating manual.