Tải bản đầy đủ (.pdf) (45 trang)

Thách thức khi cung cấp dịch vụ cho nhóm phụ nữ mắc các vấn đề về nghiện chất: Nhóm nguy cơ tổn thương cao

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.4 MB, 45 trang )

Thách thức khi cung cấp dịch vụ
cho nhóm phụ nữ mắc các vấn đề
về nghiện chất: Nhóm nguy cơ
tổn thương cao
TS. Christine Grella
Chương trình kết hợp điều trị lạm dụng nghiện chất UCLA
Trường Y David Geffen UCLA

Hướng đến chăm sóc toàn diện cho người nghiện:
Phối hợp các dịch vụ Điều trị nghiện, HIV và các dịch vụ khác
Hà Nội, Vietnam
Tháng 8/ 2014


Chủ đề hội thảo
 Khác biệt giới trong tỷ lệ người mắc rối loạn sử






dụng nghiện chất
Tìm kiếm và sử dụng dịch vụ điều trị
Các vấn đề điều trị phụ nữ mang thai nhiễm HIV
kèm phơi nhiễm rối loạn tâm thần, trẻ em, tổn
thương.
Nhu cầu chăm sóc và dịch vụ tại phòng khám
Động lực điều trị, duy trì điều trị và kết quả
Can thiệp dựa trên bằng chứng cho nhóm phụ nữ



Bối cảnh







Tỷ lệ phụ nữ mắc các rối loạn sử dụng chất
(SUD) ngày càng tăng cao
Phụ nữ mắc SUD gặp khó khăn khi tiếp cận
các dịch vụ điều trị và vào điều trị theo các
cách thức khác nhau.
Phụ nữ mắc SUD cần các dịch vụ điều trị lạm
dụng chất, chăm sóc, việc làm, nhà ở, sức
khoẻ tâm thần và sức khoẻ
Nhiều chương trình điều trị được phát triển
nhằm giải quyết các vấn đề phụ nữ có SUD
mắc phải


Tỷ lệ có rối loạn tâm thần
trong đời theo Giới
19.5

Rươu/ bia bất kỳ

42.0
7.1


Chất gây nghiện
khác bất kỳ

13.8

Nữ giới
Nam giới

23.5

RL khí sắc bất kỳ

15.2
20.3

RL lo âu bất kỳ

11.7
1.9

Nhân cách chống
đối xã hội

5.5

0
Source: NESARC Wave I sample

10


20
Percent

30

40

50


Phụ nữ có SUD có mức độ tìm kiếm
giúp đỡ thấp hơn nam giới
100%
Không tìm sự
giúp đỡ

80%
60%

72

69.5

76

Đã tìm kiếm sự
giúp đỡ

40%

20%

28

30.5

24

Tổng

Nam giới

Nữ giới

0%

Nguồn: NESARC Wave I mẫu nghiên cứu phụ thuộc rượu hoặc chất gây nghiện khác năm trước;
về bất kỳ sự giúp đỡ nào đã nhận được trong cuộc đời, N=1,262; p<.001
Grella & Stein, 2013


Những nguyên nhân không tìm
kiếm sự giúp đỡ khi có vấn đề
về ma tuý theo Giới
25
23

Tài chính

Nữ giới


Kỳ thị

37

41

Nam
giới

23
25

Rào cản cấu trúc
Sợ hãi

15

21
61

Giảm nhẹ vấn đề
0

10

20

30


40

Percent
Source: NESARC Wave I sample; Grella & Otiniano, in preparation

50

60

71
70

80


Những nơi được tìm trợ giúp theo
giới
Chương trình cai
nghiện

43
54
Nữ giới

Bác sỹ, tư vấn viên,
nhân viên xã hội

54
45


Bệnh viện tâm thần
hoặc chương trình sức
khoẻ tâm thần cộng…

32
33

Chương trình AA 12
bước

58
65
0

20

40

60
Percent

Source: NESARC wave 1 sample; Grella & Otiniano, in preparation

80

100


Các nhu cầu về sức khoẻ



Phụ nữ mắc rối loạn sử dụng chất có nguy cơ hơn
nam giới:

Các vấn đề sức khoẻ thể chất mạn tính: Lao,
viêm gan, máu nhiễm độc, thiếu máu, tăng huyết
áp, tiểu đường, và béo phì

Bệnh truyền nhiễm: các bệnh lây truyền qua
đường tình dục (STDs) và HIV/AIDS, do mại dâm
hoặc quan hệ tình dục với bạn tình có nguy cơ cao

Nhu cầu sức khoẻ sinh sản: có thai ngoài ý
muốn, sử dụng biện pháp kế hoạch hoá không
thống nhất, STDs.

Vấn đề sức khoẻ tâm thần: rối loạn khí sắc và
lo âu, các triệu chứng do sang chấn


Nguy cơ HIV trong nhóm phụ nữ rối
loạn sử dụng chất
 Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng đặc điểm tính cách
mạnh trong các mối quan hệ ( ví dụ, quyền lực,
ra quyết định) có liên quan với hành vi tình dục
nguy cơ trong nhóm phụ nữ
 Thêm vào đó sử dụng ma tuý thường gắn với
nổi trội trong tính cách phụ nữ
 Phụ nữ tiêm chích ma tuý có nguy cơ cao nhiễm
bệnh lây truyền qua đường tình dục, mại dâm và

sử dụng đa chất
 Nữ tù nhân có nguy cơ tiêm chích không an toàn
cao hơn nam giới cả trước và sau khi ở tù.


Nguy cơ nhiễm HIV trong nhóm
nữ tội nhân mắc rối loạn sử dụng
chất

 Trong nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

ngẫu nghiên có đối chứng, phụ nữ mắc rối
loạn sử dụng chất ( n=444), nhận được can
thiệp giảm nguy cơ dựa trên đặc điểm tính
cách mạnh mẽ, giảm hành vi nguy cơ tình
dục nhiều hơn phụ nữ trong nhóm chứng
(Knudsen et al., 2014)
 Tuy nhiên, hầu hết các can thiệp giảm nguy
cơ chỉ mang lại những thay đổi hành vi
trong thời gian ngắn mà ít cải thiện các
nguy cơ tình dục


Sự cách biệt giới trong điều
trị HIV ở nhóm tù nhân
Trong số tù nhân nhiễm HIV, phụ nữ (
32%) trẻ hơn, học vấn thấp hơn và đã
kết hôn, trầm cảm, vô gia cư và sử dụng
cocaine nhiều hơn
 Sau 6 tháng theo dõi, phụ nữ có kết quả

điều trị kém hơn về:






Duy trì điều trị
Tuân thủ điều trị ARV
Ức chế virus

Meyer et al. (2014). AJPH; 10 program sites; N = 867


Những yếu tố gây ra hậu quả
thai sản
Lạm dụng chất

Bào thai/ Trẻ
sơ sinh

Tổn thương

Chậm phát triển trong tử cung
Đẻ non
Thiếu cân
Hội chứng thai nhi rượu
Các vấn đề về phát triển và
chậm phát triển
Tử vong


Phụ nữ

Sức khoẻ tâm
thần

Thiếu máu
Bong nhau thai
Vấn đề tâm thần hậu sản
Gắn bó với trẻ sơ sinh
Bảo trợ trẻ em tham gia
Suy giảm chức năng
Cách biệt xã hội


Quan điểm rối loạn sử dụng
chất kèm vấn đề tâm thần khi
mang thai
Nguy cơ





Dễ bị vấn đề tâm
thần
Tăng các hành vi
nguy cơ với sức
khỏe do stress
Tăng phơi nhiễm với

bạo lực

Bảo vệ




Tăng động lực và hỗ
trợ để thay đổi hành
vi
Tăng tiếp cận điều
trị

Nguồn: Grella, C. (1997). Các dịch vụ cho nhóm phụ nữ mang thai lạm dụng nghiện chất và có vấn đề
rối loạn tâm thần: các nhu cầu chưa được đáp ứng. Journal of Psychoactive Drugs, 29(1), 67-78.


Ảnh hưởng của con cái đến việc
tham gia điều trị nghiện ở phụ nữ
Cản trở


Sợ hậu quả tiêu cực (ví
dụ bị bắt giữ, mất quyền
chăm sóc)
 Vấn đề thực tế và nuôi
dưỡng trẻ
 Tiếp cận hạn chế các cơ
sở nhà ở cho trẻ
 Vấn đề cảm xúc khi bỏ trẻ

lại cho người khác

Phát huy


Phụ nữ có thai và nuôi con
có thể được ưu tiên nhận
vào điều trị
 Có thai có thể mở ra cơ hội
khi phụ nữ tích cực tham
gia điều trị hơn
 Phụ nữ chăm sóc trẻ có ý
thức chức năng cao hơn
(“tác động bảo vệ”)


Các chủ đề rút ra từ thảo luận
nhóm
 Các yếu tố làm tăng sự sẵn sàng

điều trị ở phụ nữ:
 Được nuôi dưỡng con khi tham
gia điều trị
 Các dịch vụ chăm sóc và đoàn tụ
 Dịch vụ đào tạo nghề/việc làm
 Cung cấp phương tiện đi thăm
trẻ, phỏng vấn xin việc
Source: Grella & Rodriguez, 2011



Các chủ đề rút ra từ thảo luận
nhóm
 Nguyên nhân phụ nữ bỏ điều trị

giữa chừng:
Muốn trở lại với gia đình/ con cái họ
 Chương trình điều trị ở quá xa gia
đình họ
 “Không sẵn sàng” thay đổi hành vi
 Điều trị bị xem như bị quản thúc, tù
túng



Bệnh cảnh lâm sàng khi tham gia điều trị
 Phụ nữ mắc rối loạn sử dụng chất nghiêm trọng
hơn tại thời điểm tham gia điều trị:


“tác động cộng hợp”: tiến triển nhanh hơn từ khi bắt
đầu sử dụng tới phụ thuộc và tới điều trị
 Nghiện nặng (triệu chứng phụ thuộc)
 Đồng diễn rối loạn tâm thần, đặc biệt là rối loạn khí
sắc và lo âu
 Thiếu các kỹ năng nghề nghiệp
 Phơi nhiễm với sang chấn & bị lạm dụng thời niên
thiếu, trưởng thành
 Các nguy cơ HIV do mại dâm, bạn tình nguy cơ cao
 Trách nhiệm làm mẹ, tham gia nuôi dưỡng trẻ
 các vấn đề giao tiếp, xung đột với gia đình



Nhu cầu Dịch vụ/ Điều trị trong
nhóm phụ nữ tham gia điều trị
Nghiện chất*
50

46.7
43.2

41.4

Percentage

40

40.9

38.5

30
20

17.0

10
0
Y tế
*Rated


Gia đình

Xã hội

need as “considerable” or “extremely” high

Công việc

Pháp luật

Sức khỏe
tâm thần


Các yếu tố liên quan đến nhu cầu
điều trị cao hơn
Nơi ở không ổn định trong quá khứ
Tiền sử lam dụng tình dục/ thể chất
Rối loạn tâm thần
Lệ thuộc ma tuý và rượu (khác với. Lạm dụng/sử
dụng)
 Lần đầu tiên bị bắt giữ khi dưới 19 tuổi
 Tình nguyện điều trị (khác với Bị ép buộc)
 Người da trắng (khác với Mỹ Phi hay TBN, BĐN)








Không liên quan: tuổi, học vấn, thu nhập hợp pháp
trước đó

Mô hình hồi quy đa biến, biến phụ thuộc: tổng số 13 mục nhu cầu điều trị được đánh giá
(0 = ko chút nào, 4 = cực kỳ); khoảng: 0-52, trung bình = 17.4 (Độ lệch chuẩn SD = 9.8)


Các yếu tố thúc đẩy điều trị trong
nhóm nữ tù nhân


Động lực điều trị cao hơn ở nhóm phụ nữ:






Động lực điều trị thấp hơn (so với phụ nữ da
trắng):






Gặp vấn đề với hệ thống bảo trợ trẻ em
Đã điều trị ma tuý trước đây
Dạng ma tuý đầu tiên dùng là heroin, cocaine, hoặc

methamphetamine (khác với rượu và tài mà)

Người Mỹ Phi
TBN, BĐN
Các nhóm thiểu số/ chủng tộc khác

Tuổi, tiền án, đã từng tham gia chương trình
chăm sóc sau điều trị

Hồi quy đa biến với biến phụ thuộc= tổng số 20 mục trong thang động lực điều trị
1,043. Nguồn: Grella & Rodriguez, 2011

N=


Sự khác biệt giới trong kết
quả điều trị nghiện chất



Kết quả nghiên cứu xen lẫn mối quan hệ giới tới
kết quả điều trị
Bản thân yếu tố giới có thể không phải là chỉ
báo cho kết quả, tuy nhiên, nhiều đặc điểm liên
quan đến giới có thể ảnh hưởng lớn tới kết quả
điều trị ở phụ nữ:
► Rối loạn tâm thần đồng diễn
► Tiền sử lạm dụng hoặc sang chấn
► Tình trạng kinh tế xã hội, việc làm
► Trách nhiệm nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ



Các yếu tố điều trị liên quan tới
kết quả và duy trì điều trị tốt hơn
cho nhóm phụ nữ


Tổng quan 38 nghiên cứu có thiết kế so sánh nhóm
ngẫu nhiên và cả không ngẫu nhiên:
► Khả năng chăm sóc trẻ và nơi nuôi dưỡng
► Chăm sóc trước sinh
► Chương trình dành riêng cho phụ nữ (khác với kết
hợp hai giới)
► Dịch vụ hỗ trợ các vấn đề quan trọng nhất với phụ
nữ
► Dịch vụ sức khoẻ tâm thần
► Chương trình toàn diện
Source: Ashley, Marsden, & Brady , 2003


Tiền sử tổn thương trong nhóm
phụ nữ rối loạn sử dụng chất






Phụ nữ rối loạn sử dụng chất có tỷ lệ phơi
nhiễm cao với các tổn thương thời niên thiếu và

trưởng thành
Tiền sử tổn thương liên quan tới phụ thuộc
rượu và ma tuý, hành vi nguy cơ cao, mại dâm,
và các vấn đề sức khoẻ thể chất và tinh thần
Phơi nhiễm tổn thương thời niên thiếu liên quan
đến phơi nhiễm tổn thương về sau


Nghiên cứu phơi nhiễm với sang
chấn ở nhóm nữ tù nhân


Tỷ lệ phơi nhiễm với sang chấn ở nhóm nữ tù
nhân so sánh với phụ nữ ở ngoài cộng đồng?



Các yếu tố tiên lượng rối loạn stress sau sang
chấn (PTSD) trong nhóm nữ tù nhân và trong
cộng đồng, có khác nhau không?


Số lượng và loại phơi nhiễm với sang chấn



Các yếu tố bảo vệ có tính gia đình


Người tham gia nghiên cứu








43% da trắng, 16% Mỹ Phi, 29%TBN-BĐN, 3%
châu Á
Tuổi trung bình: 36.6+8.7
37% chưa hoàn thành trung học
Trung bình 2 con < 18 tuổi
► 26% mất quyền cha mẹ với ít nhất một đứa
con
Loại chất gây nghiện sử dụng đầu tiên
► 53% methaphetamine
► 9% rượu
► 8% cocaine/crack
► 8% tài mà
► 5% heroin/ các loại thuốc phiện khác


×