BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
THẠCH THỊ PHƯƠNG DUNG
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHỤ THUỘC SINH KẾ CỦA NGƯỜI
DÂN VÀO CÁC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG LÂM
NGHIỆP TẠI THÔN 2, XÃ ĐẠ OAI, HUYỆN
ĐẠ HUOAI, TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
THẠCH THỊ PHƯƠNG DUNG
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHỤ THUỘC SINH KẾ CỦA NGƯỜI
DÂN VÀO CÁC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG LÂM
NGHIỆP TẠI THÔN 2, XÃ ĐẠ OAI, HUYỆN
ĐẠ HUOAI, TỈNH LÂM ĐỒNG
Ngành: Lâm Nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS. LA VĨNH HẢI HÀ
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình em, nơi đã tạo điều
kiện tốt nhất để em được học tập.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm
TP.HCM đã tạo điều kiện cho em được học tập và sinh hoạt ở trường.
Xin chân thành biết ơn toàn thể giáo viên Khoa Lâm Nghiệp nói chung, Bộ Môn
Nông Lâm Kết hợp và Lâm Nghiệp Xã Hội nói riêng đã tận tình dạy bảo, truyền
đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình em được học tập
và rèn luyện tại trường.
Xin gửi lời biết ơn chân thành đến thầy TS. La Vĩnh Hải Hà, đã trực tiếp
giảng dạy và hướng dẫn giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp.
Tiếp theo, em xin gửi lời tri ân đến UBND xã Đạ Oai, huyện Đạ Huoai, tỉnh
Lâm Đồng cùng toàn thể bà con địa phương tại Thôn 2 đã nhiệt tình hợp tác, hỗ
trợ, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại đây.
Cuối cùng, em xin gửi lời cám ơn đến tập thể lớp DH08NK, những người bạn
chân thành luôn đoàn kết, giúp đỡ em trong suốt thời gian học vừa qua.
ii
TÓM TẮT
Đề tài “Đánh giá mức độ phụ thuộc sinh kế của người dân vào các hoạt
động sản xuất nông lâm nghiệp tại thôn 2, xã Đạ Oai, huyện Đạ Huoai, tỉnh
Lâm Đồng” được thực hiện từ ngày 9 - 3 - 2012 đến 10 - 6 - 2012.
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở
đây là sản xuất nông nghiệp và làm nghề rừng, bên cạnh đó các hoạt động phi nông
nghiệp như làm thuê, buôn bán cũng khá phát triển. Hoạt động sản xuất nông
nghiệp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi, về trồng trọt cây trồng chính ở đây là điều,
mía, khoai mì, ngoài ra bà con cũng có trồng xen trong vườn điều một số cây ăn trái
như mít nghệ, sầu riêng, ca cao. Về chăn nuôi ít được người dân ở đây quan tâm vì
không có vốn đầu tư và kỹ thuật chăm sóc. Hoạt động sản xuất lâm nghiệp chủ yếu
là khai thác lâm sản như gỗ, măng, mây, lồ ô, tre nứa, mum, rau rừng…và nhận
khoán bảo vệ rừng, còn hoạt động trồng rừng rất ít bà con tham gia.
Sự phụ thuộc của người dân vào các hoạt động sản xuất được làm rõ hơn dựa
trên các chỉ báo như tình trạng sử dụng tài nguyên đất, tình trạng khai thác lâm sản
và nguồn thu nhập từ các hoạt động sản xuất. Về tình hình sử dụng đất người dân ở
đây sử dụng đất vườn và đất rẫy để trồng cây nông nghiệp, những loại đất này có
nguồn gốc từ đất rừng. Tình trạng khai thác tài nguyên rừng vẫn còn diễn ra mạnh
mẽ, đa số bà con khai thác để bán vì các loại LSNG này có giá trị tương đối cao, đối
với những hộ có hoàn cảnh khó khăn mức độ khai thác hầu như quanh năm suốt
tháng. Về thu nhập từ sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao đối với nhóm hộ khá,
nhóm hộ cận nghèo cũng tương đối , với nhóm hộ nghèo thì thu nhập từ sản xuất
lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất, chứng tỏ mức độ phụ thuộc vào tài nguyên rừng
của nhóm hộ này cao.
iii
ABSTRACT
"Assessing the people's livelihoods depend on production activities in
agriculture and forestry in hamet 2, Da Oai ward, Da Huoai district, Lam Dong
province" is made from 11 - 3 -2012 to 15 - 5 - 2012.
Through the research results show that the people here is mainly agriculture
and forestry production activities, besides the non-agricultural activities such as
leasing, trading fairly are well developed. Agricultural activities including farming
and animal husbandry, crop cultivation are major here, sugarcane, cassava, in
addition to the people also plant in their orchard of some fruit trees such as
jackfruit, durian, cacao. the people here are less concerned about husbandry because
of none of capital investment and technologyl caring. Forestry production activities
are
exploiting wood, bamboo, rattan, bamboo, bamboo, mum, vegetables.
Moreover contracting forest protection, reforestation are less attractive attention of
local inhabitants.
The indicators such as the use of land resources, the status of forest
exploitation and income are very useful things to clarify the dependence of local
citizen on production activities in Da Oai. About land - use - system in Da Oai, the
local inhabitants use land agricultural crops all the land here is forest origin. State of
exploitation of forest resources is still going on, most farmers exploit NTFPs
because of high value, Income from agricultural production takes the high
proportion in households, closing- poor households are the same, to poor
households the income from forestry production are high proportion. So the
dependence on forest resources of this group is high
iv
MỤC LỤC
TRANG TỰA ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
ABSTRACT .............................................................................................................. iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... viii
DANG SÁCH CÁC HÌNH ....................................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG ........................................................................................x
Chương 1 MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề .........................................................................................................1
1.2. Giới hạn nghiên cứu .........................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. .................................................1
2.1. Vấn đề nghiên cứu ............................................................................................1
2.1.1. Các khái niệm liên quan ............................................................................1
2.1.1.1. Sinh kế.................................................................................................1
2.1.1.2. Nông nghiệp ........................................................................................1
2.1.1.3. Lâm nghiệp .........................................................................................2
2.1.2. Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp tại Việt Nam ....................................2
2.1.3. Một số chính sách liên quan đến sinh kế ...................................................3
2.1.4. Một số nghiên cứu liên quan .....................................................................3
2.2. Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................4
2.2.1. Điều kiện tự nhiên......................................................................................4
2.2.1.1. Vị trí địa lý ..........................................................................................4
2.2.1.2. Địa hình và đất đai ..............................................................................5
2.2.1.4 Tài nguyên rừng và tài nguyên đất.......................................................6
2.2.1.3. Khí hậu, thủy văn ................................................................................6
2.2.1.5. Thực trạng kinh tế, văn hóa - xã hội. ..................................................7
v
Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........11
3.1. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................11
3.2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................11
3.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................12
3.3.1. Phương pháp tiếp cận tổng quát ..............................................................12
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể...............................................................12
3.3.2.1. Ngoại nghiệp .....................................................................................12
3.3.2.2. Nội nghiệp .........................................................................................14
3.3.3. Khung logic các vấn đề nghiên cứu .........................................................14
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN ........................................................................15
4.1. Mô tả các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của người dân .....................15
4.1.1. Bối cảnh thành lập thôn và quá trình phát triển các hoạt động sản xuất
nông lâm nghiệp của người dân ở Thôn 2 .........................................................15
4.1.2. Sơ lược các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của người dân............18
4.1.2.1. Hoạt động nông nghiệp .....................................................................18
4.1.2.2. Hoạt động lâm nghiệp .......................................................................19
4.1.2.3. Hoạt động phi nông nghiệp ...............................................................21
4.2. Phân tích mức độ phụ thuộc sinh kế của từng nhóm hộ vào các hoạt động sản
xuất nông lâm nghiệp ............................................................................................22
4.2.1. Mức độ phụ thuộc vào hoạt động sản xuất nông nghiệp .........................24
4.2.2. Mức độ phụ thuộc vào hoạt động sản xuất lâm nghiệp ...........................26
4.3. So sánh thu nhập giữa các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của người
dân. ........................................................................................................................31
4.3.1. Thu nhập từ các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của các nhóm hộ 31
4.3.1.1Thu nhập từ các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của nhóm hộ
nghèo ..............................................................................................................31
4.3.1.2. Thu nhập từ các hoạt động sản xuất đối với nhóm hộ cận nghèo. ....33
4.3.1.3 Thu nhập từ các hoạt động sản xuất đối với nhóm hộ trung bình khá.
........................................................................................................................35
vi
4.3.2. Phân tích SWOT trong các hoạt động sản xuất của người dân. ..............39
4.3.2.1. SWOT trong hoạt động nông nghiệp ................................................39
4.3.2.2. SWOT trong hoạt động lâm nghiệp ..................................................40
Chương 5 KẾT LUẬN ..............................................................................................42
5.1. Kết luận ..........................................................................................................42
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................43
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................45
PHỤ LỤC ..................................................................................................................47
vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BKC : Bán kiên cố
BVR : Bảo vệ rừng
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
KTLS : Khai thác lâm sản
LSNG : Lâm sản ngoài gỗ
NK : Nhân khẩu
QLBV : Quản lý bảo vệ
SXLN : Sản xuất lâm nghiệp
SXNN : Sản xuất nông nghiệp
SXPNN : Sản xuất phi nông nghiệp.
TH : Tiểu học
THCS : Trung học cơ sở
TN : Thu nhập
TNBQ : Thu nhập bình quân
UBND : Uỷ ban nhân dân
viii
DANG SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH
TRANG
Hình 4.1. Mức độ tác động của chủ hộ đến tài nguyên rừng ...................................28
Hình 4.2: Tỷ lệ thu nhập bình quân từ các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của
nhóm hộ nghèo ..........................................................................................................33
Hình 4.3: Tỷ lệ thu nhập bình quân từ các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của
nhóm hộ cận nghèo ...................................................................................................35
Hình 4.4: Tỷ lệ thu nhập bình quân từ các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của
nhóm hộ trung bình khá ............................................................................................37
Hình 4.5 : Cơ cấu thu nhập theo từng sinh kế ..........................................................38
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG
TRANG
Bảng 2.1. Bản đồ hành chính xã Đạ Oai ....................................................................5
Bảng 2.2. Phân loại đất sản xuất ............................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.3. Phân bổ dân số tại xã Đạ Oai .....................................................................7
Bảng 2.4. Tình hình dân số ở Thôn 2 .........................................................................8
Bảng 4.1. Dòng lịch sử thôn .....................................................................................17
Bảng 4.2. Số hộ tham gia trồng cây nông nghiệp. ....................................................18
Bảng 4.3. Kết quả về tiêu chí xếp hạng giàu – nghèo ở Thôn 2. ..............................23
Bảng 4.4. Kết quả xếp hạng giàu – nghèo ................................................................24
Bảng 4.5. Phân loại đất .............................................................................................24
Bảng 4.6. Thống kê số lượng đàn vật nuôi của hộ. ..................................................25
Bảng 4.7. Tần suất, số người tham gia khai thác lâm sản theo từng nhóm hộ. ........27
Bảng 4.8. Mức độ khai thác các sản phẩm từ rừng ..................................................27
Bảng 4.9. Mục đích sử dụng các sản phẩm từ rừng theo từng nhóm hộ. .................29
Bảng 4.10. Nguồn thu nhập từ các hoạt động sinh kế của nhóm hộ nghèo. ............32
Bảng 4.11. Nguồn thu nhập từ các hoạt động sản xuất của nhóm hộ cận nghèo. ....34
Bảng. 4.12. Nguồn thu nhập từ các hoạt động sinh kế của nhóm hộ trung bình khá.
...................................................................................................................................37
Bảng 4.13. Tổng hợp cơ cấu thu nhập từ những sinh kế theo từng nhóm hộ...........38
Bảng 4.14. SWOT trong nông nghiệp ......................................................................39
x
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Ở bất cứ đất nước nào dù là nước nghèo hay nước giàu, nông lâm nghiệp điều
chiếm vị trí quan trọng. Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho con
người còn lâm nghiệp chiếm vai trò về mặt sinh thái rất quan trọng đối với một
quốc gia, ngày nay vấn đề về lâm nghiệp và quản lý bảo vệ rừng được đặt ra hàng
đầu. Rừng giữ vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của con người. Rừng có chức
năng bảo vệ môi trường, trong hệ thống canh tác nông nghiệp, rừng giúp duy trì độ
màu mở của đất thông qua chu trình dinh dưỡng của cây rừng. Ý nghĩa quan trọng
hơn nữa rừng như là một nguồn tiết kiệm và sự bảo đảm cho người nghèo đối phó
với những rủi ro và bất thường xảy ra. Rừng cung cấp sản phẩm bù đắp sự thiếu hụt
ở thời kỳ giáp hạt (vụ). Cây rừng có thể mang lại cho những người nghèo một
khoản tiền lớn để họ có thể giải quyết khó khăn trước mắt.
Ở Việt Nam, rừng và đất rừng chiếm 3/4 diện tích tự nhiên của Việt Nam, là
nơi sinh sống của hơn 2/3 dân số cả nước (Qui, 1994). 75% dân số cả nước sống
phụ thuộc vào nông nghiệp và rừng như là nguồn sống chủ yếu. Mặc dù đã có
những tiến bộ đáng kể trong sản xuất lương thực, sau nhiều năm thiếu hụt lương
thực, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới, nhưng những
tiến bộ này chỉ giới hạn chủ yếu ở vùng đồng bằng có hệ thống thủy lợi tốt. Hàng
triệu người nông dân ở vùng miền núi vẫn còn đối mặt với sự thiếu hụt lương thực.
Sản xuất nông nghiệp ở vùng miền núi vẫn còn nhiều hạn chế lớn. Điều này đã làm
cho sinh kế của người dân vùng núi phụ thuộc nhiều vào tài nguyên rừng như là
nguồn sống của họ ( Mittelman, 1997). Tuy nhiên tài nguyên rừng là có giới hạn,
1
trong khi nhu cầu con người là vô hạn đã làm cho diện tích rừng ngày càng
suy giảm nghiêm trọng cả về số lượng lẫn chất lượng, điều đó cũng làm ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sinh kế của người dân sống gần rừng.
Sinh kế là một vấn đề được nhà nước ta rất chú trọng, quan tâm hàng đầu và
đặt biệt là những xã vùng sâu vùng xa sinh kế gặp rất nhiều khó khăn. Trước những
khó khăn đó Nhà nước đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ nhằm cải thiện
cuộc sống của các hộ gia đình được tốt hơn, đặt biệt là những hộ sống gần rừng có
mức độ phụ thuộc vào tài nguyên rừng cao. Tuy nhiên số lượng các hộ nghèo khá
cao, trình độ dân trí của những hộ đồng bào sống gần rừng còn thấp vả lại từ xưa
đến nay vào rừng khai thác các lâm sản đã trở thành truyền thống của họ, mặc dù
được hưởng chính sách ưu đãi đặt biệt như 135, 661, 30A điều đó cũng chỉ cải thiện
được một phần cuộc sống khó khăn của họ, tình trạng lén lút, khai thác tài nguyên
rừng vẫn còn diễn ra. Đây là vấn đề đang thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà
nghiên cứu, nghiên cứu, phân tích về mức độ phụ thuộc sinh kế của người dân vào
các hoạt động sản xuất để tìm ra cách giải quyết nhằm cân bằng giữa vấn đề xã hội
mà không làm ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên.
Do đó tìm hiểu mức độ phụ thuộc sinh kế của người dân vào các hoạt động
sản xuất nông, lâm nghiệp là tiền đề trong công tác vừa cải thiện sinh kế của người
dân vừa quản lý rừng một cách bền vững. Tại Thôn 2 thuộc xã Đạ Oai, huyện Đạ
Huoai, tỉnh Lâm Đồng là một thôn còn nghèo, vùng sâu vùng xa, nơi có 98% cộng
đồng người Châu Mạ, K’Ho gốc Tây Nguyên sinh sống, đời sống người dân gặp rất
nhiều khó khăn, cuộc sống còn phụ thuộc vào tài nguyên rừng rất nhiều. Cũng chính
vì những lý do này mà em quyết định chọn đề tài “Đánh giá mức độ phụ thuộc
sinh kế của người dân vào các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp tại thôn 2,
xã Đạ Oai, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng” nhằm tìm hiểu các hệ thống sản
xuất, mức độ phụ thuộc sinh kế của người dân vào các hoạt động sản xuất nông, lâm
nghiệp đặt biệt là mức độ phụ thuộc vào tài nguyên rừng. Vì giới hạn của đề tài nên
em chỉ tiến hành lấy mẫu ở một thôn của xã Đạ Oai với mong muốn đóng góp phần
nào cho công tác quản lý rừng và chương trình phát triển nông thôn.
1
1.2. Giới hạn nghiên cứu
Do thời gian thực hiện đề tài có hạn và vì sự hạn chế của bản thân nên em chỉ
có thể thực hiện ở mức độ tìm hiểu chứ chưa chuyên sâu vào từng mục tiêu và tập
trung nghiên cứu ở một cộng đồng nhỏ sống gần rừng của xã Đạ Oai, huyện Đạ
Huoai, tỉnh Lâm Đồng.
Về nội dung nghiên cứu: Đánh giá mức độ phụ thuộc sinh kế của người dân
vào các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp tại Thôn 2, xã Đạ Oai, huyện Đạ
Huoai, tỉnh Lâm Đồng.
2
Chương 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
2.1. Vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Các khái niệm liên quan
2.1.1.1. Sinh kế
Về thuật ngữ kinh tế có ý kiến cho rằng sinh kế là phương tiện hay cách thức
để kiếm sống, có ý kiến cho rằng sinh kế của một hộ gia đình hay một cộng đồng
còn được gọi là kế sinh nhai, là cách thức kiếm sống, hoặc sinh kế là thu nhập ổn
định có được nhờ áp dụng các phương định nhũng hành động mà họ sẽ được thực
hiện không những để kiếm sống mà còn để đạt được những ước vọng của họ. Từ
những cách hiểu trên chúng ta có thể hiểu: Các hoạt động do mỗi cá nhân hay nông
hộ tự quyết định dựa vào năng lực và khả năng của họ, đồng thời chịu sự tác động
của các thể chế, chính sách và những quan hệ xã hội mà cá nhân hoặc hộ gia đình
đã thiết lập trong cộng đồng, các hoạt động đó là sinh kế. Một cách hiểu ngắn gọn
hơn: Sinh kế về cơ bản là phương tiện mà hộ gia đình sử dụng để đạt được một đời
sống tốt và duy trì nó (DFID,1999).
2.1.1.2. Nông nghiệp
Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ,
sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng chính và chăn
nuôi đàn gia súc (nuôi trong nhà). Công việc nông nghiệp cũng được biết đến bởi
những người nông dân, trong khi đó các nhà khoa học, những nhà phát minh thì tìm
cách cải tiến phương pháp, công nghệ và kỹ thuật để làm tăng năng suất cây trồng
và vật nuôi.
1
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, đặc
biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển và nông nghiệp
chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
2.1.1.3. Lâm nghiệp
Lâm nghiệp là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù bao gồm tất cả các hoạt
động gắn liền với sản xuất hàng hoá và dịch vụ từ rừng như các hoạt động bảo vệ,
gây trồng, khai thác, vận chuyển, sản xuất, chế biến lâm sản và các dịch vụ môi
trường có liên quan đến rừng; đồng thời ngành lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng
trong việc bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, xoá đói, giảm nghèo, đặc
biệt cho người dân miền núi, góp phần ổn định xã hội và an ninh quốc phòng.
2.1.2. Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp tại Việt Nam
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam. Hiện nay, Việt Nam
vẫn là một nước nông nghiệp. Năm 2009, giá trị sản lượng của nông nghiệp đạt
71,473 nghìn tỷ đồng (giá so sánh với năm 1994), tăng 1,32 % so với năm 2008 và
chiếm 13,85 % tổng sản phẩm trong nước. Tỷ trọng của nông nghiệp trong nền kinh
tế bị sụt giảm trong những năm gần đây, trong khi các các lĩnh vực kinh tế khác gia
tăng. Đóng góp của nông nghiệp vào tạo việc làm còn lớn hơn cả đóng góp của
ngành này vào GDP. Trong năm 2005, có khoảng 60 % lao động làm việc trong lĩnh
vực nông, lâm nghiệp, và thuỷ sản. Sản lượng nông nghiệp xuất khẩu chiếm khoảng
30 % trong năm 2005. Việc tự do hóa sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa
gạo, đã giúp Việt Nam là nước thứ BA trên thế giới về xuất khẩu gạo. Những nông
sản quan trọng khác là cà phê, sợi bông, đậu phộng, cao su, đường, và trà.
Hoạt động sản xuất của ngành lâm nghiệp đang chuyển đổi mạnh mẽ từ nền
lâm nghiệp quốc doanh, theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền lâm nghiệp xã
hội hoá với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần và hoạt động theo cơ chế của nền kinh
tế sản xuất hàng hoá, do đó ngành lâm nghiệp đã tham gia tích cực tạo việc làm, cải
thiện đời sống cho gần 25 % dân số của Việt Nam sống trên địa bàn rừng núi, góp
phần bảo đảm an ninh chính trị xã hội, tạo đà phát triển chung cho đất nước trong
các năm qua.
2
Công tác bảo vệ và phát triển rừng trên phạm vi toàn quốc đã đạt được bước
tiến bộ, ngăn chặn được tình trạng suy thoái về diện tích và chất lượng rừng, diện
tích rừng tăng từ 9,30 triệu ha năm 1995 lên 11,31 triệu ha năm 2000 và 12,61 triệu
ha năm 2005 (bình quân tăng 0,3 triệu ha/năm). Hiện nay bình quân mỗi năm trồng
mới được khoảng 200.000 ha rừng. Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng đạt khoảng
2.000.000 m3/năm để cung cấp nguyên liệu cho chế biến hàng lâm sản xuất khẩu và
tiêu dùng trong nước.
Ngành chế biến hàng gỗ và lâm sản đã có bước phát triển mạnh, từng bước
đáp ứng nhu cầu trong nước, đóng góp ngày càng lớn vào kim ngạch xuất khẩu và
tạo cơ hội cho phát triển rừng trồng nguyên liệu. Giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng
gỗ từ 61 triệu USD năm 1996 lên 1.035 triệu USD năm 2004 và 1.570 triệu USD
năm 2005.
2.1.3. Một số chính sách liên quan đến sinh kế
Một số chính sách phát triển nguồn vốn sinh kế cho hộ và cộng đồng:
- Chương trình phát triển kinh tế, xã hội các xã đặt biệt khó khăn (chương trình 135
giai đoạn I, giai đoạn II, với khoảng 100 xã được hỗ trợ).
- Chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào
dân tộc thiểu số nghèo theo quyết định số 134 và quyết định số 1592 của thủ tướng
chính phủ.
Ngoài ra còn có các chính sách đảm bảo nguồn vốn nguồn vốn tự nhiên cho hoạt
động sinh kế của hộ và cộng đồng bao gồm:
- Chính sách về giao đất giao rừng cho các tổ chức và cá nhân (theo nghị định 01,
02, và 161; quyết định 327 và 661 của chính phủ) đã tạo sự thay đổi lớn trong việc
cải thiện đời sống của người dân sống quen rừng.
- Luật đất đai (1993 và 1998), Luật bảo vệ và phát triển rừng (1992 và 2004) đã hỗ
trợ cho người dân trong việc sản xuất nông lâm nghiệp.
2.1.4. Một số nghiên cứu liên quan
Nghiên cứu về sinh kế của người nghèo sau tái định cư tại Hà Nội. Năm 2007,
Trung tâm Hành động vì Sự phát triển Đô thị thực hiện dự án "Nghiên cứu về sinh
3
kế của người nghèo sau tái định cư tại Hà Nội” với sự tài trợ của Mennonite Central
Committee (MCC). Nghiên cứu này xem xét việc làm thế nào người dân nghèo
thích nghi với cuộc sống mới này, những khó khăn họ phải đối diện và họ cần được
hỗ trợ như thế nào để phát triển sinh kế bền vững. Bằng phương pháp tiếp cận nhân
chủng học, nghiên cứu đã có được một cái nhìn sâu vào đời sống của người nghèo
thông qua những câu hỏi về cuộc sống hàng ngày của họ trước và sau khi tái định
cư.
Nghiên cứu gần đây nhất của Lê Văn Gọi (2009) về “Sinh kế của người dân
địa phương có phụ thuộc vào tài nguyên rừng tại xã Mã Đà thuộc khu bảo tồn thiên
nhiên và di tích Vĩnh Cửu của tỉnh Đồng Nai” cũng kết luận rằng : Thu nhập của
người dân có phụ thuộc vào nhóm sinh kế, đặt biệt là nhóm nghành trồng trọt, sau
đến nhóm nghành chăn nuôi, không phụ thuộc nhiều vào các hoạt động liên quan tới
rừng. Nói cách khác, thu nhập từ rừng không phải là yếu tố quyết định sự sống còn
của người dân ở đây, nó chỉ là yếu tố ảnh hưởng gián tiếp hoặc mang tính chất hỗ
trợ tới thu nhập.
Đề tài “Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và xã hội đến sinh kế của người
dân địa phương sống ven rừng phòng hộ tại xã Bình An huyện Kiên Lương tỉnh
Kiên Giang” của Nguyễn Huyền Trang (2010) đã tìm hiểu và phân tích một cách hệ
thống sinh kế của các nhóm dân cư khác nhau tại địa phương và đánh giá các ảnh
hưởng của tài nguyên rừng và các chính sách phân bổ đất và rừng đến đời sống và
sự biến đổi sinh kế của người dân.
2.2. Địa điểm nghiên cứu
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
2.2.1.1. Vị trí địa lý
- Phía Bắc xã Đạ Oai giáp với xã Đạ Kho, huyện Đạ Tẻh, Lâm Đồng.
- Phía Đông giáp xã Đạ Tồn, huyện Đạ Hoai, Lâm Đồng.
- Phia Tây giáp với xã Nam Cát Tiên, huyện Tân Phú, Đồng Nai.
- Phía Nam giáp xã Madaguôi, huyện Đạ Huoai, Lâm Đồng.
4
Bản đồ hành chính (bao gồm 7 thôn) được thể hiện trong bảng 2.1:
Bảng 2.1. Bản đồ hành chính xã Đạ Oai
STT
TÊN THÔN
DIỆN TÍCH
1
Thôn 1
662,20 ha
2
Thôn 2
691,53 ha
3
Thôn 3
156,20 ha
4
Thôn 4
169,80 ha
5
Thôn 5
183,30 ha
6
Thôn 6
275,90 ha
7
Thôn 7
180,85 ha
Nguồn : Báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội của xã Đạ Oai, 2011
2.2.1.2. Địa hình và đất đai
Xã Đạ Oai nằm trong vùng núi thấp của Huyện Đạ Huoai độ cao phổ biến từ
150 – 250 m, độ dốc dưới 200. Có thể chia thành hai khu vực như sau:
- Khu vực phía Nam xã, diện tích khoảng 1360 ha, độ cao phổ biến từ 150 – 200 m,
địa hình bằng phẳng, khá thuận tiện cho việc phát triển nông nghiệp và cư dân sinh
sống.
- Khu vực phía Bắc xã: là khu vực đồi thoải, diện tích khoảng 910 ha. Độ cao được
nâng lên từ 200 – 250 m, độ dốc phổ biến từ 15 – 200, hiện trạng sử dụng đất là đất
nông nghiệp và đất rừng tự nhiên.
Nhìn chung tài nguyên đất của xã Đạ Oai khá thích hợp với các loại cây trồng
ngắn ngày như các cây rau màu và cây công nghiệp hàng năm do đa phần diện tích
có độ dốc thấp, độ phì cao, khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng tốt.
5
2.2.1.4. Tài nguyên rừng và tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên: 2319,78 ha. Trong đó được phân ra trong bảng 2.2.
Bảng 2.2: Phân loại đất
Đất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất chưa sử dụng
(1123,75ha)
(1026,63ha)
(8,79ha)
Đất trồng
cây hàng
năm
511,84ha
Đất
Đất
Đất đồi
trồng
Rừng tự
Rừng
bằng
núi
cây
nhiên
trồng
chưa
chưa sử
lâu năm
sử dụng
dụng
611,91ha 847,15ha 179,48ha
7,21ha
1,58ha
Nguồn : Báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội của xã Đạ Oai, 2011
2.2.1.3. Khí hậu, thủy văn
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa điển hình, chịu ảnh hưởng của khí hậu
Miền Đông Nam Bộ, có nền nhiệt cao, mùa mưa đến sớm và kết thúc sớm.
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 270c.
Nhiệt độ trung bình cao nhất năm khoảng 31 0C(tháng 12)
Nhiệt độ trung bình thấp nhất năm khoảng 22 0C (tháng 1)
Nhiệt độ chênh lệch giữa ngày và đêm từ 3 – 5 0C.
Lượng mưa trung bình hằng năm ừ 2800 – 2900 mm, phân bố không đều trong
năm. Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, chiếm tới 90 %
tổng lượng mưa.
Độ ẩm trung bình hàng năm vào khoảng 78%, tháng 7 là tháng có độ ẩm
không khí lớn nhất 95 % và tháng 3 có độ ẩm không khí thấp nhất 55,6 %.
Có 2 hướng gió chính là: Hướng Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11 và hướng
Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Tốc độ gió trung bình là 8,3 m/s.
Hệ thống sông suối :
6
- Xã Đạ Oai là vùng hạ lưu của sông Đạ Huoai chảy từ giáp xã Đạ Tồn đến giáp
tỉnh Đồng Nai với tổng chiều dài chạy qua xã khoảng 12 km. Vùng hạ lưu này hình
thành một vùng bằng thấp thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp.
- Tại Thôn 2 thì có con sông Đạ Quay chạy qua tiện cho việc phục vụ tưới tiêu cây
trồng.
2.2.1.5. Thực trạng kinh tế, văn hóa - xã hội
Tổng số dân: 4023 người/904 hộ. Được phân chia cụ thể như sau:
Bảng 2.3: Phân bổ dân số tại xã Đạ Oai
STT
Tên thôn
Diện tích
Số dân
(ha)
Giới thiệu chung về tình
hình sinh sống (nghề gì?
Sản lượng hàng năm?)
1
Thôn 1
711khẩu/ 153hộ
662,20 ha Nông nghiệp vẫn là ngành
2
Thôn 2
532khẩu/ 132hộ
691,53 ha nghề chính của nhân dân
3
Thôn 3
847khẩu/ 190hộ
156,20 ha trong xã. Sản lượng lương
4
Thôn 4
564khẩu/ 134hộ
169,80 ha thực hàng năm đạt: 1.848
5
Thôn 5
337khẩu/ 72hộ
183,30 ha tấn.
6
Thôn 6
547khẩu/ 117hộ
275,90 ha
7
Thôn 7
440khẩu/ 100hộ
180,85 ha
Nguồn : Báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội của xã Đạ Oai, 2011
Trình độ dân trí: Trình độ dân trí của người dân nơi đây còn thấp, ý thức chấp
hành luật chưa cao, một số hộ còn thuộc diện đói nghèo, người đến độ tuổi lao động
còn thiếu công ăn việc làm nên đời sống của người dân ở đây còn dựa vào rừng và
canh tác nương rẫy là chủ yếu. Cụ thể trên địa bàn Thôn 2:
- Thực trạng kinh tế: Nằm trong địa bàn của một xã thuộc vùng xa vùng miền núi,
xã đặt biệt còn khó khăn nên kinh tế còn chậm phát triển. Mặc dù trong những năm
qua, chính quyền địa phương có chú trọng chăm lo phát triển kinh tế cho cộng đồng
bằng những chính sách ưu đãi như : cho vay vốn xóa đói giảm nghèo, vay vốn từ
hội phụ nữ, hỗ trợ kỹ thuật trồng và phát triển sản xuất chăn nuôi, một số giống cây
trồng vật nuôi phổ biến như bò, heo, điều, ca cao, cà phê, … Nhưng do xuất phát
7
điểm về khả năng, tìm lực kinh tế còn thấp, trình độ dân trí thấp nên khả năng tiếp
thu các kỹ thuật còn hạn chế cho nên đa phần điều kiện kinh tế của người dân nơi
đây vẫn còn nhiều khó khăn, thiếu thốn nhất là vào những thời gian nông nhàn, giáp
hạt hay những vụ bị mất mùa.
- Thực trạng về văn hóa xã hội:
+ Dân số và lao động: Tổng số hộ là 132 gồm 532 khẩu trong đó có 37 hộ nghèo
chiếm 4,3 % so với tổng số hộ trong toàn xã và chiếm 28 % so với tổng số hộ trong
thôn, 24 hộ cận nghèo, còn lại là số hộ trung bình khá.
Bảng 2.4. Tình hình dân số ở Thôn 2
Cấu trúc tuổi
Số người (người)
Tỷ lệ (%)
Dưới 16 tuổi
152
28,6
Từ 16 – 55 tuổi
358
67,24
Trên 55 tuổi
22
4,16
Tổng số
532
100
Nguồn : Báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội của Thôn 2, 2012
+ Dân tộc: Đa số bà con ở đây là người Châu Mạ, có vài hộ người K’Ho, người Chơ
Ro, 1 hộ người Kinh.
+ Tôn giáo:
Đạo thiên chúa: 122 hộ gồm 492 khẩu.
Đạo tin lành: 5 hộ gồm 19 khẩu.
Không đạo: 5 hộ gồm 21 khẩu.
+ Giáo dục: Năm học 2011 – 2012 tổng số học sinh được đi học là 120 em, trong đó
có 12 em học cấp III, 35 em cấp II, cấp I 48 em và mầm non có 25 em. Mặc dù
nhận được sự quan tâm của cấp chính quyền địa phương nhưng chất lượng học tập
chưa cao, dụng cụ trang thiết bị giảng dạy còn đơn sơ, thiếu thốn, cũ kỹ. Ta thấy số
học sinh càng giảm dần theo cấp học lớn hơn, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình
trạng này thứ nhất là do sự phân bố của các lớp học bậc THCS, THPT cách xa địa
bàn (35 đến 40 km) nên hầu hết các em trong độ tuổi đi học hết bậc tiểu học, thứ hai
nữa là do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà con có tư tưởng cho con học cho biết
8
chữ thôi, ý thức học tập của các em chưa cao nên đa số các em nghỉ học sớm chỉ có
một vài em con của CBCNV và những gia đình khá giả, có điều kiện) được tiếp tục
theo học ở các bậc cao hơn.
+ Y tế: Trên toàn địa bàn xã Đạ Oai chỉ có một trạm y tế duy nhất nằm trên địa bàn
Thôn 4 nên việc đi lại khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của bà con ở đây còn
gặp rất nhiều khó khăn và hạn chế.
+ Dân trí: Xuất phát từ những thực trạng về điều kiện giáo dục như nêu trên đã dẫn
đến tình trạng đa phần người dân trong cộng đồng dân cư ở Thôn 2 đều có trình độ
dân trí thấp. Đây cũng chính là một khó khăn và thách thức lớn trong việc chuyển
giao các kỹ thuật canh tác, các phương thức sản xuất kinh doanh có hiệu quả và bền
vững khi có những nội lực, cơ hội từ bên ngoài.
+ Cơ sở hạ tầng:
Hệ thống điện: Hiện nay nhà nước đã đầu tư xây dựng mạng điện quốc gia nên
tất cả bà con trong thôn đã có điện dể dùng.
Đường giao thông: Nhờ sự hỗ trợ của các dự án như chương trình 135, chương
trình giao thông nông thôn, trong những năm gần đây cở sở hạ tầng giao thông được
cải thiện có đường bê tông nhựa thuận tiện cho việc lưu thông đi lại, giao dịch buôn
bán của bà con trong thôn, có cầu treo bắt ngang qua sông Đạ Quay giúp người dân
đi lại và sản xuất được dễ dàng.
+ Tình hình kinh tế sản xuất nông lâm nghiệp:
Về nông nghiệp: Cây nông nghiệp chính là điều chiếm diện tích nhiều nhất là
52,8 ha, ngoài ra còn có cà phê, mía, mì, một số loại cây ăn trái khác nhưng chiếm
diện tích rất ít. Được sự hỗ trợ một số cây giống theo quy định 240 trồng xen dưới
tán điều và trồng thuần như cây sầu riêng chiếm diện tích 7 ha, ca cao 6 ha, mít
nghệ 17,7 ha.
Về chăn nuôi: Nhận được sự quan tâm của nhà nước từ chương trình 134, 135
hỗ trợ dự án nuôi bò và heo cho các hộ nghèo trong thôn lần lượt qua các năm, mỗi
hộ nghèo được cấp một con bò trị giá 10 triệu đồng tính đến cuối năm 2011 đầu
9
năm 2012 thì tổng số đàn trâu bò trong thôn là được 60 con trong đó có 6 con trâu,
có 18 con heo, 13 con dê, về gia cầm thì có 220 con.
Về lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp là 82,86 ha. Ở dưới chân đồi thì một
vài hộ có hoàn cảnh đặt biệt khó khăn hoặc nhà thuộc diện thương binh liệt sĩ được
nhà nước giao đất để trồng và khai thác tràm. Về công tác nhận khoán QLBV rừng
thì tổng diện tích rừng được nhận là 318,38 ha chia làm 4 tổ gồm 48 hộ trong năm
2011 đến 2012 thì số hộ nhận khoán chỉ còn có 15 hộ chia làm 3 tổ với diện tích
trên 200 ha vì lý do QLBV rừng chưa tốt và còn một số vi phạm lấn đất rừng để làm
nương rẫy và một phần do nhà nước cắt đất để cấp cho một số hộ nghèo có hoàn
cảnh đặt biệt khó khăn nên diện tích nhận khoán đã giảm đi đáng kể.
10
Chương 3
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu 1: Mô tả các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của người dân ở Thôn 2,
xã Đạ Oai, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng.
Mục tiêu 2: Phân tích mức độ phụ thuộc sinh kế của từng nhóm hộ vào các hoạt
động sản xuất nông lâm nghiệp tại địa phương.
Mục tiêu 3: So sánh thu nhập giữa các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của
người dân.
3.2. Nội dung nghiên cứu
Mục tiêu 1 bao gồm các nội dung nghiên cứu sau:
- Bối cảnh thành lập thôn và quá trình phát triển các hoạt động sản xuất.
- Sơ lược các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp tại địa phương.
Mục tiêu 2 bao gồm các nội dung nghiên cứu sau:
- Mức độ phụ thuộc vào các hoạt động sản xuất nông nghiệp.
- Mức độ phụ thuộc vào các hoạt động sản xuất lâm nghiệp.
Mục tiêu 3 bao gồm các nội dung nghiên cứu sau:
- Thu nhập từ các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của các nhóm hộ.
- Phân tích SWOT trong các hoạt động sản xuất của người dân.
11