Tải bản đầy đủ (.pdf) (82 trang)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG KHỘP TẠI TIỂU KHU 437 THUỘC VƯỜN QUỐC GIA YOKĐÔN HUYỆN BUÔN ĐÔN, TỈNH ĐẮK LẮK

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.49 MB, 82 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
************

PHAN MẠNH CƯỜNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG KHỘP TẠI
TIỂU KHU 437 THUỘC VƯỜN QUỐC GIA YOKĐÔN
HUYỆN BUÔN ĐÔN, TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG

Tp. Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
************

PHAN MẠNH CƯỜNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG KHỘP TẠI
TIỂU KHU 437 THUỘC VƯỜN QUỐC GIA YOKĐÔN
HUYỆN BUÔN ĐÔN, TỈNH ĐẮK LẮK

Ngành: Quản Lý Tài Nguyên Rừng

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS. Trần Thế Phong



TP. Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012

i


LỜI CẢM ƠN
Con xin cảm ơn Bố Mẹ, người đã sinh thành ra con và nuôi con khôn lớn,
luôn dành cho con những gì tốt đẹp nhất để con có được như ngày hôm nay.
Em xin cảm ơn chân thành đến các Thầy Cô trong Khoa Lâm Nghiệp cùng
toàn thể các Thầy Cô trong Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Thầy Cô
đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong nhũng năm em học
tại trường.
Xin gửi đến Thầy giáo, Thạc sĩ Trần Thế Phong lòng biết ơn sâu sắc và lời
cám ơn chân thành nhất, thầy đã tận tình hỗ trợ và giúp đỡ em hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Xin cảm ơn Văn phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế của Vườn quốc gia Yok
Đôn, cám ơn bác Thạc sĩ Thân Văn Hùng, chị Hường và các anh cán bộ trạm
kiểm lâm số 12 đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực tập làm khóa
luận.
Trong thời gian thực tập mặc dù đã trang bị đầy đủ kiến thức trên cơ sở lý
thuyết song quá trình vận dụng kiến thức vào thực tế chuyên đề không tránh khỏi
thiếu sót mong quý thầy cô và bạn đọc quan tâm góp ý để báo cáo của em được
hoàn thiện hơn.
Cảm ơn tất cả các bạn và tập thể lớp DH08QR đã giúp đỡ trong suốt quá
trình hoàn thành khóa luận này.

Sinh viên
Phan Mạnh Cường


ii


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng khộp tại tiểu khu 437
thuộc vườn quốc gia Yok Đôn huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk” được tiến hành
trong thời gian thừ ngày 20 tháng 3 đến ngày 25 tháng tư năm 2012.
Phương pháp nghiên cứu: thống kê, mô tả.
Kết quả nghiên cứu thu được:
Danh mục các loài thực vật thân gỗ tại khu vực nghiên cứu điều tra thu
được 17 loài thuộc 11 họ, trong đó các loài họ Sao dầu chiếm 3 loài và chiếm đa số
về số lượng so với các loài khác trong lâm phần.
Phân bố cây theo cấp chiều cao tại khu vực nghiên cứu có dạng nhiều
đỉnh và có dạng giảm dần đặc trưng cho rừng chặt chọn không đều tuổi và của rừng
có nhiều thế hệ.
Phân bố cây theo cấp đường kính tại khu vực nghiên cứu có dạng đỉnh
lệch trái. Các cây tập trung chủ yếu ở cấp đường kính khoảng từ 15cm đến 35cm và
giảm dần ở các đường kính lớn hơn.
Độ tán che được xác định qua trắc đồ David và Richard (500m2), trung
bình trên cả 3 ô thì độ tán che là 53,6% mức độ che phủ trung bình, kết cấu tầng tán
chủ yếu có một tầng chính và một tầng phụ.
Đặc điểm ưu hợp thực vật tại khu vực nghiên cứu có dạng: Dầu đồng +
Cà chít + Chiêu liêu + Gáo + Căm xe + Cẩm liên + Hương, với mật độ số cây họ
Sao dầu tương đối lớn và giảm dần các ở các loài khác.
Thành phần của cây tái sinh tương đối đều do hạt từ cây mẹ và cả cây
nảy chồi, trong đó số lượng chủ yếu là các cây họ Sao dầu chiếm 92% so với các
loài khác, hình thức phân bố cây tái sinh chủ yếu theo từng cụm.

iii



SUMMARY
Research project "Research on dipterocarp forest structural characteristics in
437 sub-district of Yok Don National Park Buon Don District, Dak Lak province"
was conducted during the trial period from March 20 to April 25, 2012.
Research methods: statistics, description.
Research results obtained are:
List of woody plant species in the study area survey collected 17 species in 11
families, including their species and 3 species accounted Sao dau majority in
number compared with other species in the forest.
Distribution of trees by height levels in the study area and form peaks form
specific to declining forests and selective logging of old forests are not there for
many generations.
Distribution of trees by diameter class in the study area had the top left form.
The focus in tree diameter range from 15cm to 35cm and decreased in the larger
diameter.
Coverage is determined through monitoring of David and Richard (500m2),
averaged over all 3 cell is 53.6% Coverage is the average level of cover, canopy
structure primarily have a main floor and a sub floor.
Characteristics of vegetation in priority research areas like: Dau dong + Ca
chit + Chieu lieu + Gao + Cam xe + Cam lien + Huong with density, number of
trees Sao dau was relatively large and phasing in the other species
The composition of regeneration trees was due to relative from the mother
plant seeds and budding trees, in which the number of trees they Sao dau accounted
for 92% compared with other species and distribution form of the main cluster
regeneration clusters.

iv



MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa

i

Lời cảm ơn

ii

Tóm tắt

iii

Summary

iv

Mục lục

v

Danh sách chữ viết tắt và ký hiệu

ix

Danh sách các bảng

xi


Danh sách các hình

xi

Chương 1: MỞ ĐẦU

1

1.1 Đặt vấn đề

1

1.2. Mục đích của đề tài

2

1.3. Mục tiêu của đề tài

2

Chương 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

3

2.1 Tổng quan khu vực nghiên cứu

3

2.1.1. Địa chất địa hình


3

2.1.1.1. Địa hình

3

2.1.1.2. Địa chất

3

2.2. Khí hậu thủy văn

4

2.2.1. Khí hậu

4

2.2.2. Thủy văn

4

2.3. Hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng

4

2.3.1. Hiện trạng sử dụng đất

4


2.3.2. Tài nguyên rừng

5

2.4. Điều kiện kinh tế xã hội

6

v


2.5. Thảm thực vật

6

2.6. Tổng quan nghiên cứu

8

2.6.1. Nghiên cứu cấu trúc rừng

8

2.6.2. Nghiên cứu về rừng khộp

10

Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


12

3.1. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

12

3.1.1. Địa điểm nghiên cứu

12

3.1.2. Thời gian nghiên cứu

12

3.2. Điều kiện, đối tượng nghiên cứu

13

3.2.1. Điều kiện nghiên cứu

13

3.2.2. Đối tượng nghiên cứu

13

3.3. Nội dung nghiên cứu

13


3.4. Phương pháp nghiên cứu

14

3.4.1. Ngoại nghiệp

14

3.4.2. Nội nghiệp

16

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

19

4.1. Thành phần thực vật tại khu vực nghiên cứu

19

4.2. Đặc điểm cấu trúc rừng tại khu vực nghiên cứu

20

4.2.1. Phân bố cây theo cấp chiều cao

20

4.2.1.1. Phân bố cây theo cấp chiều cao tại ô tiêu chuẩn 1


21

4.2.1.2. Phân bố cây theo cấp chiều cao tại ô tiêu chuẩn 2

22

4.2.1.3. Phân bố cây theo cấp chiều cao tại ô tiêu chuẩn3

24

4.2.1.4. Phân bố cây theo cấp chiều cao tại khu vực nghiên cứu

25

4.2.2. Phân bố cây theo cấp đường kính

26

4.2.2.1. Phân bố cây theo cấp đường kính tại ô tiêu chuẩn 1

27

4.2.2.2. Phân bố cây theo cấp đường kính tại ô tiêu chuẩn 2

28

4.2.2.3. Phân bố cây theo cấp đường kính tại ô tiêu chuẩn 3

30


vi


4.2.2.4. Phân bố cây theo cấp đường kính tại
vực nghiên cứu

31

4.2.3. Mật độ rừng

32

4.2.4. Độ tán che của rừng

33

4.3. Đặc điểm ưu hợp thực vật tại khu vực nghiên cứu

35

4.3.1. Đặc điểm ưu hợp thực vật tại ô tiêu chuẩn 1

36

4.3.2. Đặc điểm ưu hợp thực vật tại ô tiêu chuẩn 2

37

4.3.3. Đặc điểm ưu hợp thực vật tại ô tiêu chuẩn 3


37

4.3.4. Đặc điểm ưu hợp thực vật tại khu vực nghiên cứu

38

4.4. Đánh giá cây tái sinh

39

4.4.1. Số lượng thành phần cây tái sinh

39

4.4.2. Phân bố cây tái sinh các loài Sao dầu dưới tán rừng

43

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

48

5.1. Kết luận

48

5.2. Kiến nghị

48


TÀI LIỆU THAM KHẢO

50

PHỤ BIỂU

a

vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu

Chữ viết tắt

D1.3

Đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m

Hvn

Chiều cao vút ngọn của cây

Hvn bq

Chiều cao vút ngọn bình quân

Gbq


Tiết diện ngang bình quân

Dt

Đường kính tán

D1.3bq

Đường kính bình quân tại vị trí 1,3 m

S

Độ lệch chuẩn

S2

Phương sai mẫu

Sk

Độ lệch phân bố

K

Khoảng cách giữa các tổ

Cv

Hệ số biến động


Xmax

Giá trị lớn nhất

Xmin

Giá trị nhỏ nhất

R

Biên độ biến động

VQG

Vườn quốc gia

BQL

Ban quản lý

Stt

Số thứ tự

NXB

Nhà xuất bản

viii



DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG

TRANG

Bảng 2.1 Thống kê tài nguyên rừng của vườn quốc gia Yok Đôn

5

Bảng 2.2 Tình hình dân số trong 7 xã vùng đệm

6

Bảng 2.3 Thành phần loài thực vật tại Yok Đôn

7

Bảng 3.1 Mẫu biểu điều tra cây D1.3

10cm của ô 2000 m2

15

Bảng 3.2 Mẫu biểu điều tra cây tái sinh

15

Bảng 4.1 Danh mục các loài thực vật tại khu vực nghiên cứu


19

Bảng 4.2 Phân bố số cây theo cấp chiều cao Hvn tại ô tiêu chuẩn 1

21

Bảng 4.3 Phân bố số cây theo cấp chiều cao Hvn tại ô tiêu chuẩn 2

22

Bảng 4.4 Phân bố số cây theo cấp chiều cao Hvn tại ô tiêu chuẩn 3

24

Bảng 4.5 Phân bố số cây theo cấp chiều cao Hvn
tại khu vực nghiên cứu

25

Bảng 4.6 Phân bố cây theo cấp đường kính D1.3 tại ô tiêu chuẩn 1

27

Bảng 4.7 Phân bố số cây theo cấp đường kính D1.3 tại ô tiêu chuẩn 2

28

Bảng 4.8 Phân bố số cây theo cấp đường kính D1.3 tại ô tiêu chuẩn 3

30


Bảng 4.9 Phân bố số cây theo đường kính D1.3 tại khu vực nghiên cứu

31

Bảng 4.10 Đặc trưng tổ thành các loài thực vật tại ô tiêu chuẩn 1

35

Bảng 4.11 Đặc trưng tổ thành các loài ưu hợp tại ô tiêu chuẩn 2

36

Bảng 4.12 Đặc trưng tổ thành các loài thực vật tại ô tiêu chuẩn 3

37

Bảng 4.13 Đặc trưng tổ thành các loài thực vậ
tại khu vực nghiên cứu

38

Bảng 4.14 Đặc trưng tổ thành cây tái sinh tại ô tiêu chuẩn 1

40

Bảng 4.15 Đặc trưng tổ thành cây tái sinh tại ô tiêu chuẩn 2

41


Bảng 4.16 Đặc trưng tổ thành cây tái sinh tại ô tiêu chuẩn 3

41

ix


Bảng 4.17 Đặc trưng tổ thành cây tái sinh các loài cây
họ Sao dầu tại khu vực nghiên cứu

42

Bảng 4.18 Phân bố số cây của họ Sao dầu trên mặt đất với phân bố
Poisson tại ô tiêu chuẩn 1

43

Bảng 4.19 Phân bố số cây của họ Sao dầu trên mặt đất với phân bố
Poisson tại ô tiêu chuẩn 2

44

Bảng 4.20 Phân bố số cây của họ Sao dầu trên mặt đất với phân bố
Poisson tại ô tiêu chuẩn 3

45

Bảng 4.21 Phân bố số cây của họ Sao Dầu trên mặt đất với phân bố
Poisson tại khu vực nghiên cứu


46

x


DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH

TRANG

Hình 3.1 Hình mô tả bố trí điều tra ô tiêu chuẩn nghiên cứu

14

Hình 4.1 Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao của
lâm phần tại ô tiêu chuẩn 1

21

Hình 4.2 Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao của
lâm phần tại ô tiêu chẩn 2

23

Hình 4.3 Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao của
lâm phần tại ô tiêu chuẩn 3

24

Hình 4.4 Phân bố số cây theo cấp chiều cao Hvn tại khu

vực nghiên cứu

26

Hình 4.5 Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính của
lâm phần tại ô tiêu chuẩn 1

27

Hình 4.6 Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính của
lâm phần tại ô tiêu chuẩn 2

29

Hình 4.7 Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính của
lâm phần tại ô tiêu chuẩn 3

30

Hình 4.8 Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính tại
khu vực nghiên cứu

32

xi


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề

Rừng là lá phổi xanh của trái đất có tác dụng hấp thụ CO2 và tạo ra khí O2,
giảm thiểu khí nhà kính và điều hòa khí hậu. Nhưng xã hội ngày càng phát triển thì
rừng ngày càng cạn kiệt và đang có nguy cơ mất đi, suy thoái trầm trọng. Rừng là
tài nguyên vô cùng quý giá của con người, rừng không những đem lại những giá trị
về mặt kinh tế, phục vụ cho con người những nhu cầu của cuộc sống, ngoài ra rừng
còn mang lại những giá trị nhân văn và đặc biệt là những giá trị khoa học của nó.
Thật vậy, rừng quả thật có giá trị cực kì to lớn mà chúng ta không thể phủ
nhận điều đó. Rừng cung cấp gỗ, củi, dược liệu, cảnh quan du lịch sinh thái và giá
trị hết sức quan trọng là bảo vệ môi trường sống, chống thiên tai.
Mỗi nơi trên trái đất đều có nhưng kiểu rừng riêng có nhưng nét đặc trưng
riêng, nhưng mỗi loại rừng đều có những giá trị chung nhất định của nó. Rừng nói
chung và rừng khộp nói riêng hiện nay diện tích rừng đang giảm với mức độ nhanh
chóng, bình quân thống kê trên thế giới mỗi tuần mất 400.000 ha rừng các loại, kéo
theo đó các loài động thực vật cũng mất đi. Rừng khộp là rừng tương đối đặc biệt,
là đặc trưng chỉ có Đông Nam Á và vùng Tây nguyên nước ta. Rừng là ưu hợp của
cây họ Sao dầu (Dipterocarpaceae).
Vườn quốc gia Yok Đôn là vườn duy nhất bảo tồn loại rừng đặc biệt này và có
diện tích lớn nhất trong các vườn quốc gia của nước. Từ đó cho thấy tầm quan trọng
của rừng khộp đối với sự đa dạng sinh học và cảnh quan sinh thái của khu vuc Tây
nguyên, hơn nữa là của quốc gia.

1


1.2 Mục đích đề tài
Thông qua quá trình nghiên cứu tìm hiểu mức độ đa dạng của thực vật thân gỗ
tại tiểu khu, tình hình sinh trưởng và phát triển của các loài này. Tìm hiểu kết cấu
tầng tán của khu vực nghiên cứu, độ tán che, khả năng tái sinh của các loài, mức độ
và chất lượng cây tái sinh, đặc điểm phân bố thành phần cây tái sinh dưới tán rừng
đưa ra hướng bảo vệ và các biện pháp lâm học bảo vệ và phát triển rừng.

1.3 Mục tiêu đề tài
Tìm hiểu một số đặc điểm cấu trúc cơ bản của rừng khộp tại tiểu khu 437
thuộc BQLVQG YokĐôn, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk.
Từ đó góp phần đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp nhằm phục
vụ cho công tác quản lý, bảo vệ và nuôi dưỡng rừng tại khu vực nghiên cứu.

2


Chương 2
TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Vị trí địa lý
Tọa độ địa lý: Vĩ độ. 12o45` - 13o10`. Kinh độ: 107o29`30” - 107o48`30”.
Ranh giới của vườn quốc gia này như sau:
Phía bắc theo đường tỉnh lộ 1 A từ ngã ba Chư M'Lanh qua đồn biên phòng số
2 đến biên giới Việt Nam - Campuchia.
Phía tây giáp biên giới Việt Nam - Campuchia.
Phía đông theo tỉnh lộ 1A từ ngã ba Chư M'Lanh đến Bản Đôn, ngược dòng
sông Sêrêpôk đến giáp ranh giới huyện CưJút.
Phía nam giáp huyện Cư Jút và cắt đường 6 B tại Km 22 + 500, theo đường 6
B đến suối Đăk Dam giáp biên giới Việt Nam - Campuchia.
2.1.1 Địa chất địa hình
2.1.1.1 Địa hình
Được hình thành trên khối cổ địa chất tiền Cambri (khối Tây nguyên) với địa
hình chủ yếu bao gồm 2 kiểu:
Bán bình nguyên cổ bị hao mòn, kiểu này nhìn chung bề mặt khá bằng phẳng,
dạng lượn sóng, thấp dần về phía đông Sêrêpôk với độ cao trung bình từ 150m 200m. Địa hình - núi thấp, rải rác theo bờ phải sông Sêrêpôk với đỉnh cao thuộc dãy
Chư M’lanh, bờ trái là dãy Yokda (466m) và phía nam là dãy Yok Đôn (482m).
2.1.1.2 Địa chất
Theo lịch sử hình thành và điều kiện phong hoá vỏ địa chất của khu vực, bề mặt

vùng bình nguyên luôn là đất xám bạc màu, tầng mỏng, thành phần cơ giới nhẹ, nghèo
mùn, dễ bị bào mòn, rửa trôi, đất chua, có kết vón đá ong trên bề mặt phong hoá của các
dãy đồi, núi, đất là feralit (vàng hay đỏ vàng), vùng ven sông là đất phù sa bồi tụ với

3


thành phần hữu cơ nhiều, thành phần cơ giới là thịt pha cát, phù hợp với canh tác nông
nghiệp.
2.2 Khí hậu, thủy văn
2.2.1 Khí hậu
Khí hậu vùng nghiên cứu Yok Đôn nằm trong đai nhiệt đới gió mùa, hàng
năm phân 2 mùa rõ rệt đặc trưng cho vùng bán bình nguyên: mùa mưa (tháng 5 đến
tháng 10) và mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau), nhiệt độ trung bình năm đạt
25,2oC, ngày nóng nhất nhiệt độ có thể tới 39,3oC trong khi ngày lạnh nhất nhiệt độ
chỉ xuống tới 15oC, biên độ nhiệt ngày khoảng 10 - 12oC. Đây là khu vực có lượng
mưa thấp với 1500 mm/năm do vị trí nằm sâu trong lục địa và lại chịu ảnh hưởng
của gió mùa Tây Nam, khi hoạt động mạnh gió này tạo ra khí hậu rất khô nóng và
nước bốc hơi mạnh, trung bình năm nước bốc hơi là 1078mm.
2.2.2 Thủy văn
Vườn quốc gia này có dòng sông Sêrêpôk chảy vào lưu vực sông Mêkông
chạy ngang từ Đông sang Tây tạo thành một ranh giới tự nhiên gần như chia cắt
vườn thành hai khu vực Bắc - Nam. Phần chảy qua vườn khoảng 60km, mùa khô
lòng sông mực nước khoảng 2 - 3m nước, mùa mưa có thể tới 5 - 10m.
Sông có nhiều thác ghềnh khó di lại bằng thuyền nhưng lại là một tiềm năng phát
triển du lịch sinh thái như: thác 7 nhánh, C3, … ngoài ra trong vườn có nhiều suối
nhỏ như: Đăk Na, Đăk Nor.
2.3 Hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng
2.3.1 Hiện trạng sử dụng đất
Diện tích đất có rừng của Vườn chiếm tỷ lệ 96,3% tổng diện tích được thể

hiện ở bảng 2.1 dưới đây, hệ sinh thái rừng ở đây chủ yếu là rừng khộp (rừng khô,
có nhiều cây họ Sao dầu, là loại rừng điển hình của vùng Tây nguyên và Đông Nam
Á). Diện tích rừng khộp của Vườn là 106.685,5 ha chiếm tới 92,33% tổng diện tích
vườn.

4


Bảng 2.1: Thống kê tài nguyên rừng của vườn quốc gia Yok Đôn
Loại

Diện tích (ha)

Tỷ lệ %

1. Đất có rừng

111.295,8

96,3

1.1 Rừng lá rộng thường xanh

4.610,0

3,9

Rừng trung bình

780,0


Rừng nghèo

2650,0

Rừng nghèo

1180,0

1.2 Rừng khộp

106.685,5

Rừng giàu

662,7

Rừng trung bình

24.920,8

Rừng nghèo

78.291,3

Rừng non

2.811,1

2. Đất không có rừng


3.573,9

3,1

3. Đất nông nghiệp

369,2

0,3

4. Đất khác

306,1

0,3

92,33

(Nguồn BQLVQG Yok Đôn)
2.3.2 Tài nguyên rừng
Ở Vườn quốc gia Yok Đôn rừng nguyên sinh chiếm trên 90% tổng diện tích,
là môi trường sống lý tưởng cho các loài động thực vật. Theo khảo sát mới đây của
các nhà khoa học, Yok Đôn hiện có 63 loài động vật, 196 loài chim, 46 loài bò sát,
15 loài lưỡng cư và khoảng 100 loài côn trùng sinh sống.
Nguồn động vật hoang dã không những phong phú và đa dạng mà còn rất đặc
trưng cho hệ động vật vùng Đông Nam Á. Trong số 56 loài động vật quý hiếm của
khu vực Đông Dương thì Yok Đôn có đến 36 loài được ghi trong danh sách đỏ thế
giới như: Bò xám (Bos sauveli), Mang lớn (Megamunticaus vuquangensis), Nai cà
tông (Cervus eldi), Bò Bangteng (Bos


javanicus) và Voi Châu Á (Elephans

maximus), Hổ (Panther tigris), Sói đỏ (Cuon alpines) và Chà vá chân đen
(Pygathris nigripes).

5


Bên cạnh đó, hệ thực vật ở đây rất phong phú và đa dạng với 464 loài, thuộc
97 họ trong các lớp và ngành. Về mặt nguồn gốc, hệ thực vật vườn quốc gia Yok
Đôn có quan hệ nguồn gốc với hệ thực vật Malaixia - Inđônêxia, được thể hiện ở
các loài đại diện thuộc họ Sao dầu (có 14 loài); hệ thực vật Ấn Độ - Myanma với
các đại diện là họ Tử vi, họ Bàng, có quan hệ gần gũi với hệ thực vật cận nhiệt.
Yok Đôn hiện được xếp vào họ A trong các khu bảo vệ có tầm quan trọng
quốc tế và đa dạng sinh học.
2.4 Điều kiện kinh tế - xã hội
Vùng đệm của vườn quốc gia Yok Đôn được xác định là 7 xã thuộc 3 huyện,
gồm: xã Ea Bung, xã Cư M’lan (huyện Ea Súp), xã Krông Na, xã Ea Ver (huyện
Buôn Đôn), xã Ea Pô, Xã Đắk wil (huyện Cư Jút) có tổng diện tích là 122.195 ha
với thôn buôn và dân số 32.232 người.
Bảng 2.2: Tình hình dân số trong 7 xã vùng đệm
Buôn

Diện tích

Vùng lõi

Vùng đệm


Số hộ

Dân số

Mật

(thôn)

(km2)

(km2)

(km2)

(hộ)

(người)

độ

Krông Na

7

1.116,66

986,87

147,79


704

3.554

3,18

Ea Huar

7

45,84

45,84

536

2.465

53,77

Ea Wer

11

80,8

80,8

1.280


5.568

68,91

Ea Bung

11

413

124,68

288,32

705

3.328

8,06

Cư M’lan

6

280,4

34,08

246,32


369

1.728

6,16

Ea Pô

16

100,1

100,1

2.243

9.939

99,29

Dak wil

11

421,4

27,82

393,58


1.140

5.65

13,41

Tổng

70

2.458,2

1.155,45

1.221,95

6.977

32.232



(Nguồn ủy ban nhân dân huyện Bôn Đôn 2006)
2.5 Thảm thực vật
Chính do điều kiện khắc nghiệt như vậy, nên tổng số loài thực vật của vườn
quốc gia Yok Đôn hiện đã thống kê được 566 loài thuộc về 108 họ và 290 chi của 4
ngành thực vật bậc cao là Lycopodiophyta (Thông đất), Polypodiophyta (Dương xỉ),
Pinophyta (Thông) và Magnoliophyta (Mộc lan). Trong đó, ngành Dương xỉ một

6



nhóm chỉ thích hợp với môi trường sống ẩm bởi giai đoạn đầu của phát triển và quá
trình thụ tinh phụ thuộc nhiều vào môi trường nước, chỉ có 6 loài, chiếm một tỷ lệ
rất thấp cho ta thấy được đặc trưng của hệ thực vật trong môi trường khô nóng này.
Bảng 2.3: Thành phần loài thực vật tại Yok Đôn
Ngành

Tên khoa học

Số họ

Số chi

Số loài

Dương xỉ

Polypodiephyla

6

6

6

Thông

Pinephyta


1

1

1

Ngọc lan

Magnoliophyta

101

283

559

108

290

566

Tổng cộng

Các họ chiếm ưu thế trong hệ thực vật của vườn quốc gia Yok Đôn là: họ Đậu
(Fabaceae) với 71 loài, 27 chi; họ Cà phê (Rubiaceae) có 66 loài, 26 chi; Thầu dầu
(Euphorbiaceae) với tổng số 65 loài và 28 chi. Tuy không nằm trong số 10 họ có
nhiều loài nhất nhưng họ Dầu - Dipterocarpaceae (với 14 loài), lại có số lượng cá
thể cây gỗ trong các sinh cảnh thì lại rất đông đúc, tạo nên một sự ưu thế đặc trưng,
rừng thưa lá rộng rụng lá (hay rừng khộp).

Thảm thực vật đó có cấu trúc rất đơn giản, tán hầu như không khép kín (thưa)
với độ tán che 50 - 60%, mật độ cây gỗ cũng thưa, rừng chỉ có 1 - 2 tầng, tầng tán
thường cao 10 - 20m, thậm chí một số nơi chỉ đạt đến 7 - 8m, với các họ ưu thế theo
thứ tự: họ Dầu (Dipterocarpaceae), họ Bàng (Combretaceae) và họ Đậu
(Fabaceae) với các loài gỗ quý và nổi tiếng như: Dalbergia mammosa, D.
bariaensis, Dipterocarpus tubeculatus, D. obtusifolius, D. intricatus, Shorea
obtusa, ưu thế thường chỉ tập trung vào một vài loài thậm chí một số sinh cảnh chỉ
có một loài ưu thế. Tầng dưới tán cũng rất thưa thớt, hầu như không hình thành tán
rõ rệt. Tầng thảm tươi và cây bụi khá phát triển, đặc biệt là vào mùa mưa do sự tái
sinh mãnh liệt trở lại của các cây bụi, cỏ dại, cây le, dây leo và mầm của các cây gỗ.
Ngoài kiểu thảm chính là rừng thưa lá rộng rụng lá phủ đến 94% diện tích của
vườn, Yok Đôn còn có một số các kiểu thảm khác nhưng phân bố rất rải rác: Rừng
nửa rụng lá (thường phân bố ở ven sông) với cấu trúc gồm 3 tầng, rừng thường xanh
chỉ phân bố dọc theo 2 bên ven bờ sông Sêrêpôk tạo thành các dải rất hẹp.

7


Một điều không thể thiếu được khi nói đến một hệ thực vật đó là giá trị của nó,
thật vậy, với tổng số 227 loài cây gỗ lớn, bé chủ yếu là các cây thuộc họ
Dipterocarpaceae (các loại Dầu, Sao, Cà chít…), họ Fabaceae (các loài Cẩm lai,
Giáng hương trái to, Gõ mật, Gụ, Cà te), họ Combretaceae (Chiêu liêu)
Tài nguyên cây thuốc của vườn được xác định với 116 loài. Ngoài ra vườn còn
có 35 loài có thể trở thành cây cảnh và rất nhiều các loài có các tác dụng trong các
lĩnh vực: đan lát, thủ công mỹ nghệ, thực phẩm, gia vị, cho nhựa, tinh dầu, chất độc.
Với tài nguyên thiên nhiên phong phú như thế, Yok Đôn vẫn có nhiều loài cần
được bảo vệ trước bờ thềm của sự tuyệt chủng đó là 23 loài có trong Sách đỏ Việt
Nam (1996) gồm: 8 loài sẽ nguy cấp (V), 3 loài bị đe dọa (T), 7 loài hiếm (R), còn
lại là các loài cần được quan tâm (chưa biết thông tin chinh xác, cấp K).
2.6 Tổng quan nghiên cứu

2.6.1 Nghiên cứu cấu trúc rừng
Nghiên cứu cấu trúc rừng là tìm ra quy luật kết cấu của rừng, nhằm tìm ra các
dạng phổ biến nhất phục vụ cho các mục đích khác nhau, từ đó đưa ra các biện pháp
lâm sinh thích hợp cho từng giai đoạn phát triển của rừng để đạt được năng suất và
chất lượng cao nhất.
Khái niệm cấu trúc rừng được các nhà khoa học lâm nghiệp trên thế giới
nghiên cứu sử dụng và được xác định bằng nhiều phương pháp khác nhau cho mục
tiêu nghiên cứu nhất định.
Nghiên cứu những đặc điểm cấu trúc rừng hỗn loài nhiệt đới nói chung và
nhiệt đới nói riêng, có rất nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, điển hình như:
Richards (1952) định nghĩa: “Một quần xã thực vật gồm những loài cây có
hình dạng khác nhau, dạng sống khác nhau nhưng tạo ra một hoàn cảnh sinh thái
nhất định và được sắp xếp một cách tự nhiên và hợp lý trong không gian”.
Cùng với quan điểm Assmann (1968) cho rằng: “Một lâm phần hay một
rừng cây là tổng thể các loài cây cùng sinh trưởng và phát triển trên một diện tích
tạo thành một điều kiện hoàn cảnh nhất định và có một cấu trúc ngoài cũng như bên
trong khác biệt với diện tích rừng khác nhau”.

8


Cách sắp sếp của Richards theo hướng thẳng đứng và hướng nằm ngang, có
ý nghĩa quan trọng trong việc phân biệt với các quần xã khác và có thể mô tả bằng
biểu đồ.
Còn Assmann có quan điểm là một rừng cây hay một lâm phần trên một
diện tích đất sẽ hình thành khi nó có đủ số lượng cá thể cây, tạo nên một tầng tán
cũng như mật độ tán che và những điều kiện hoàn cảnh rừng ổn định nào đó.
Nhưng theo Meyer (1952), Jumbol (1963), Roblet (1969) thì cấu trúc rừng
dùng để xác định các quy luật phân bố cây thân gỗ theo cấp đường kính hay phân
bố cây theo tiết diện ngang thân cây theo cấp đường kính (D).

Với Wenk (1995) nghiên cứu xác định cấu trúc của một loại hình rừng
nhằm mục đích không những đánh giá được hiện trạng và động thái sinh trưởng của
rừng qua các quy luật phân bố số cây theo Hvn (cấu trúc đứng) theo đường kính D1,3
(cấu trúc ngang), theo đường kính tán (Dt), theo tổng diện ngang (G).
Prodan (1952) nghiên cứu quy luật phân bố rừng, chủ yếu theo đường kính
tán D1,3 có liên hệ với giai đoạn phát dục của rừng và các biện pháp kinh doanh,
theo Prodan phân bố cây theo đường kính có giá trị đặc trưng nhất cho rừng, còn về
phân bố chiều cao rừng tự nhiên thường có quy luật nhiều đỉnh, rừng càng nhiều thế
hệ hay do khai thác chọn không có quy tắc thì phân bố chiều cao của rừng thường
nhiều đỉnh và có giới hạn đường cong phân bố nhiều đỉnh và phân bố giảm đặc
trưng cho rừng chặt chọn không đều tuổi.
Theo Catinot.R (1965) đã biểu diễn hình thái cấu trúc rừng bằng những
phẫn đồ cấu trúc ngang và đứng với các nhân tố mô tả theo các khái niệm.
Năm 1960, cục điều tra quy hoạch rừng áp dụng cách phân loại các loại hình rừng
của Loeschau để đề xuất các biện pháp lâm sinh. Rừng được chia làm 4 loại:
Loại I: gồm những đất hoang trọc những trảng cỏ và cây bụi trên loại này
cần gây trồng cây rừng.
Loại II: gồm nhũng rừng cây non cần khoanh nuôi làm giàu.
Loại III: gồm những rừng bị khai thác mạnh trở nên nghèo kiệt, cần nuôi
dưỡng làm giàu.

9


Loại IV: những rừng cong bị tác động hay chưa tác động.
Công trình nghiên cứu cấu trúc rừng Việt Nam phải kể đến các tác giả lớn như
Thái Văn Trừng (1961) về: “Thảm thực vật rừng” và của Trần Ngũ Phương (1965)
trong công trình nghiên cứu: “Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam”.
Các tác giả đã tiến hành xác định loại cấu trúc của các kiểu rừng nhưng mang
tính chất mô tả định tính, thuyết minh cho kết quả phân loại của mình.

Trong những năm sau này các công trình nghiên cứu đi sâu hơn vào cấu trúc
rừng, thông qua việc xác định chiều cao (Hvn), đường kính (D1,3) song kết quả
nghiên cứu về cấu trúc phục vụ lại cho các mục tiêu tương đối khác.
2.6.3 Nghiên cứu về rừng khộp
ới các cây thuộc họ Dầu lá rộng

Rừng khộp là một kiểu rừ
(Dipterocarpaceae) chiếm ưu thế

ỉ có ở khu vự

và thoáng này thường phân bố ở những vùng có khí hậu phân biệt thành hai mùa
mưa, khô rõ rệt.
Theo Ogawa và cộng sự (1961) thực hiện một nghiên cứu bước đầu về thảm
thực vật của Thái Lan đã chia rừng khộp thành 3 kiểu quần thụ chính:
Quần thụ Cà chít – Cẩm liên thường phân bố ở sườn đồi dốc những nơi có
nhiều sỏi đá granit – geness hoặc bazan, đất nói chung lẫn sỏi đá, cát và laterit.
Quần thụ Dầu đồng – Dầu trà beng phân bố trên những diện tích lướt sóng
nhẹ ở độ cao thấp hơn quần thụ Cà chít – Cẩm liên.
Quần thụ hỗn hợp rừng khộp với thành phần các loài Dầu đồng, Dầu trà
beng, Cà chít, Cẩm liên.
Tại Việt Nam, Paul Maurand đã phân rừng khộp thành 4 kiểu quần thụ theo
thổ nhưỡng như sau:
Trảng cỏ cây họ Dầu trên đất xấu tầng mỏng với các loài cây ưu thế Cẩm
liên, Cà chít, Chiêu liêu, Dầu đồng, Dầu trà beng, Dầu đồng, Trâm.
Rừng khô thưa trên đất cát và sét phù sa không có nước dự trữ, với các loài
ưu thế: Cẩm liên, Cà chít, Dầu trà beng, Dầu đồng, Trâm và Dầu lông.

10



Trảng và cỏ cây họ Dầu trên đất dốc với tác động mạnh của lửa rừng với các loài
Cẩm liên, Cà chít, Chiêu liêu, Dầu đồng, Dầu trà beng.
Trảng cỏ họ dầu và quần thể thưa cây họ Dầu mọc rải rác gần như thuần
loài Dầu trà beng ( trích nguồn Trần Văn Con, 2002).
Trần Văn Con (1990) đã dùng phương trình mô phỏng cấu trúc tổ thành loài
rừng khộp ở Tây Nguyên bằng phương trình entropie có dạng H = H` (1-

) của

Stocker – Bergmann (1977) và phân biệt được 5 kiểu ưu hợp theo các loài ưu thế
chính có tầm quan trọng nhất (> 30%) và 16 kiểu ưu hợp theo phụ dựa theo các các
loài ưu thế phụ (> 10 – 30%).
Về kết quả nghiên cứu Cấu trúc rừng khộp, Trần Văn Con (1990)cho rằng
phân bố cây theo cấp chiều cao và đường kính của rừng khộp tuân theo hàm phân
bố Weibull.

11


Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
3.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Vườn quốc gia Yok Đôn là một trong nhưng khu rừng đặc dụng lớn nhất Việt
Nam, thuộc huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk. Vườn quốc gia Yok Đôn nằm cách
thành phố Buôn Mê Thuột (Đắk Lắk) 40km về phía tây bắc, thuộc địa bàn 4 xã
thuộc 3 huyện: xã Krông Na (huyện Bôn Đôn), xã Eabung, Cư M’lan (huyện Easúp)
và xã Eapô (nay là xã Eapô và Đắkwil huyện CưJut, tỉnh Đắk Nông) với khoảng
60km đường vành đai giáp biên giới 2 nước Campuchia và Việt Nam.

Cụ thể tại tiểu khu 437 thuộc vườn quốc gia Yok Đôn huyện Buôn Đôn tỉnh
Đắk Lắk, là địa bàn giáp ranh với rừng phòng hộ thuộc huyện Bôn Đôn, tiểu khu
thuộc sự quản lý của trạm kiểm lâm số 12 của BQLVQG Yok Đôn.
3.1.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ ngày 1 tháng 3 năm 2012 đến ngày 10 tháng 6 năm
2012. Được chia làm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Xây dựng đề cương, điều tra ngoại nghiệp thu thập số liệu từ
ngày 15 tháng 3 năm 2012 đến ngày 10 tháng 4 năm 2012.
Giai đoạn 2: Nội nghiệp xử lý số liệu, viết và chỉnh sửa hoàn thành báo cáo
luận văn tốt nghiệp từ ngày 11 tháng 4 năm 2012 đến ngày 30 tháng 5 năm 2012.

12


3.2 Điều kiện, đối tượng nghiên cứu
3.2.1 Điều kiện nghiên cứu
Thời gian vào mùa khô khá thuận tiện cho việc điều tra ngoại nghiệp.
Được sự giúp đỡ tận tình của BQLVQG Yok Đôn, trạm kiểm lâm số 12 tiến
hành thu thập số liệu hiện có và thực tập điều tra khu vực nghiên cứu, ghi chép số
liệu cụ thể để phục vụ công tác nội nghiệp.
Tại khu vực nghiên cứu tiến hành lập ô tiêu chuẩn phải tương đối đại diện đặc
trưng cho cấu trúc của rừng. Mỗi ô cách nhau khoảng 300 - 500m để lấy được số
liệu tương đối đại diện cho khu vực nghiên cứu.
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng chính của khóa luận là kiểu rừng khộp tại tiểu khu 437 thuộc
BQLVQG Yok Đôn huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk.
Đối tượng chính mang những đặc điểm sau:
Dạng rừng thưa ưu hợp cây họ Dầu rụng lá vào mùa khô. Đây là một hệ
sinh thái đặc trưng chỉ phân bố tự nhiên ở những lập địa ở khu vục Đông Nam Á,
Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar và một phần nhỏ ở vùng Đông Bắc

Ấn Độ. Riêng Việt Nam rừng này được tìm thấy nhiều nhất ở Đắk Lắk và Nam Gia
Lai, hình thành trong vùng khí hậu gió mùa có mùa khô kéo dài, mùa mưa ngắn và
có lượng mưa lớn.
Thành phần thực vật tương đối đơn giản bao gồm các loài cây trong họ Sao
dầu là chủ yếu, có mật độ thấp, tán thưa, ít tầng tán có nhiều cấp đường kính,
thường là các loài rụng lá vào giữa mùa khô, vỏ dày, chồi có vỏ bọc, phiến lá to, cây
sinh trưởng tương đối chậm và sự sinh trưởng chủ yếu vào mùa mưa, đâm chồi gốc
và rễ mạnh.
3.3 Nội dung nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu những nội dung chính sau:
1. Thống kê các loài thực vật thân gỗ tại khu vực nghiên cứu.
2. Đặc điểm cấu trúc rừng tại khu vực nghiên cứu
Phân bố cây theo cấp chiều cao (Hvn)

13


×