Tải bản đầy đủ (.pdf) (66 trang)

BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG TẠI HẠT KIỂM LÂM TÁNH LINH, HUYỆN TÁNH LINH, TỈNH BÌNH THUẬN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.41 MB, 66 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
=====o0o=====

PHẠM THỊ QUỲNH NHƯ

BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG TẠI HẠT KIỂM LÂM
TÁNH LINH, HUYỆN TÁNH LINH,
TỈNH BÌNH THUẬN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
=====o0o=====

PHẠM THỊ QUỲNH NHƯ

BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG TẠI HẠT KIỂM LÂM
TÁNH LINH, HUYỆN TÁNH LINH,
TỈNH BÌNH THUẬN
Ngành: Lâm nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



Người hướng dẫn: ThS. NGUYỄN MINH CẢNH

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
i


LỜI CẢM ƠN
Trải qua 4 năm theo học tại Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố
Hồ Chí Minh, cũng như để hoàn thành tốt khóa luận này, tôi đã nhận được
rất nhiều sự chỉ bảo từ thầy cô, sự giúp đỡ từ bạn bè, từ những người thân
trong gia đình và Ban Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm Tánh Linh. Nay tôi xin gửi lời
cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến:
 Quý thầy cô giáo Trường ĐH Nông lâm Tp.HCM đã giảng dạy, chỉ
bảo cho tôi trong suốt quá trình học tập tại truờng.
 Quý thầy cô giáo Khoa Lâm nghiệp đã truyền đạt những kiến thức và
kỹ năng cho tôi, giúp tôi vững buớc hơn trong ngành nghề tương lai.
 Đặc biệt xin gửi lời cám ơn đến ThS Nguyễn Minh Cảnh là người trực
tiếp hướng dẫn tôi, tận tình chỉ bảo cho tôi hoàn thành khóa luận này.
 Xin cám ơn Ban Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm Tánh Linh đã tạo điều kiện
cho tôi trong suốt quá trình thực tập.
 Tập thể lớp DH08QR đã sát cánh bên tôi trong quá trình học tập.
 Xin cám ơn cha mẹ - Người đã sinh thành, nuôi dưỡng con nên
người và luôn động viên ủng hộ con vượt qua những lúc khó khăn.
 Xin cám ơn dì dượng đã tạo điều kiện cho con học tập.
Xin gửi lời cám ơn chân thành đến tất cả!
ĐHNL, ngày 10 tháng 06 năm 2012
Sinh viên thực hiện


Phạm Thị Quỳnh Như

ii


SUMMARY
Pham Thi Quynh Nhu – student code: 08147147, class DH08QR – Faculty of
Forestry, Nong Lam University, Thu Duc district, Ho Chi Minh city.
+ The topic “Initial study and evaluate the management and protection of
forest ranger TanhLinh, Tanh Linh district, Binh Thuan province” has been
conducted from March 2012 to june 2012.
Scientific Advisor: MSc. Nguyen Minh Canh.
 Research objectives:
- Study and analyze the strengths - weak, favorable - difficult, as well as
the implementation and measures for management, protection and development
of forests in the study area in recent years.
- Evaluate the status of forest fire prevention and fire fighting as well as
the solutions are made at the unit.
- Since then, as a basis for proposing some basic measures to improve
efficiency in the management, protection and development of forest resources
effectively.
 Research measures:
Topic using statistical methods, inheritance of data and survey methods to
collect data related to research and implement the content set forth in the subject.
 Research results:
In general, people's lives Tanh Linh district is growing. The management
and protection of forest has been discipline and implement better.
Sense of responsibility and sense of protection and development of forests
of Party members and people in the district is significantly improved.
The management of forests and forest land between the commune and

branches of district in coordinating implementation of the proposed plan has

iii


evolved in the good direction. The number of violations and severity of
violations decreased by more than five years ago.
However, with natural forest area is quite large and characteristics of the
population living stretches, interspersed in the forest, a residential unit based on
forestry, particularly ethnic minorities slashing and burning forests to cultivation
should be forest management and forest fire fighting very difficult.
The cooperation among ranger, units forest owners, local governments
sometimes, some places were not synchronized, even lax in handling violations
should still more violations, particularly violations mining and transportation of
illegal forest products.
Facilities, fire fighting equipment is missing, obsolete, damaged should
not meet fire fighting needs.

iv


TÓM TẮT
Phạm Thị Quỳnh Như - MSSV: 08147147, sinh viên lớp DH08QR Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Đề tài “Bước đầu tìm hiểu và đánh giá công tác quản lý và bảo vệ rừng
tại Hạt Kiểm lâm Tánh Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận” được
thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 03 năm 2012 đến ngày 15
tháng 06 năm 2012.
+ Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Minh Cảnh.
 Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu và phân tích những mặt mạnh - yếu, thuận lợi - khó khăn cũng

như tình hình thực hiện và biện pháp tổ chức quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
tại địa bàn nghiên cứu trong những năm vừa qua.
- Đánh giá thực trạng công tác phòng cháy và chữa cháy rừng cũng như
các giải pháp được thực hiện tại đơn vị.
- Từ đó, làm cơ sở đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu
quả trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng có hiệu quả.
 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, kế thừa số liệu và phương pháp
điều tra thu thập các số liệu liên quan để nghiên cứu và thực hiên các nội dung
đặt ra trong đề tài.
 Kết quả nghiên cứu:
Nhìn chung, đời sống của người dân huyện Tánh Linh đang ngày càng
phát triển. Công tác quản lý bảo vệ rừng đi vào nề nếp và thực hiện tốt hơn.
Tinh thần trách nhiệm và ý thức bảo vệ, phát triển rừng của cán bộ Đảng
viên và nhân dân trên địa bàn huyện được nâng lên rõ rệt.
Công tác quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp giữa cấp xã và các
ngành chức năng của huyện trong việc phối hợp thực hiện các kế hoạch đã đề ra
v


nhìn chung diễn biến theo chiều hướng tốt. Số vụ vi phạm, mức độ vi phạm năm
sau giảm hơn năm trước.
Tuy nhiên, với diện tích rừng tự nhiên khá lớn và đặc điểm dân cư sống
trải dài, xen lẫn trong rừng, một bộ phận dân cư sinh sống dựa vào nghề rừng,
nhất là đồng bào dân tộc thiểu số còn phát đốt rừng để làm nương rẫy nên việc
quản lý bảo vệ rừng và PCCCR hết sức khó khăn.
Việc phối hợp giữa Hạt Kiểm lâm, các đơn vị chủ rừng và chính quyền
địa phương có lúc, có nơi chưa đồng bộ, thậm chí còn buông lỏng trong xử lý vi
phạm nên tình trạng vi phạm vẫn còn nhiều đặc biệt là vi phạm khai thác, vận
chuyển lâm sản trái phép.

Phương tiện, thiết bị chữa cháy còn thiếu, cũ kỹ, thường xuyên bị hư hỏng
nên không đáp ứng nhu cầu chữa cháy.

vi


MỤC LỤC
TRANG

Trang tựa ................................................................................................................ i
Lời cám ơn ............................................................................................................ ii
Summary .............................................................................................................. iii
Tóm tắt .................................................................................................................. v
Mục lục ................................................................................................................ vii
Danh sách các chữ viết tắt và kí hiệu .................................................................... x
Danh sách các bảng .............................................................................................. xi
Danh sách các hình.............................................................................................. xii
Chương 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1.1 Lý do nghiên cứu............................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3
Chương 2. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU ........................................ 4
2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ......................................................................... 4
2.1.1. Đặc điểm chung ................................................................................ 4
2.1.2. Vị trí địa lý........................................................................................ 5
2.1.3. Địa hình và đất đai ............................................................................ 5
2.1.3.1. Địa hình............................................................................... 5
2.1.3.2. Đất đai ................................................................................. 6
2.1.4. Khí hậu, thủy văn ............................................................................. 7
2.1.4.1. Khí hậu ................................................................................ 7
2.1.4.2. Thủy văn ............................................................................. 8

2.2. Hiện trạng tài nguyên rừng ............................................................................ 8
2.3. Tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội .............................................................. 9
2.3.1. Tình hình dân sinh ............................................................................ 9
2.3.2. Tình hình kinh tế - xã hội ............................................................... 10

vii


2.4. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên và xã hội ......................................... 10
Chương 3. NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ, NỘI DUNG..................................... 11
3.1. Những căn cứ pháp lý .................................................................................. 11
3.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 12
3.3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 13
3.3.1. Phương pháp thống kê, kế thừa số liệu .......................................... 13
3.3.2. Công tác ngoại nghiệp .................................................................... 13
3.3.3. Công tác nội nghiệp ........................................................................ 13
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ................. 14
4.1. Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng trong thời gian qua ..................... 14
4.1.1. Công tác tuyên truyền vận động ..................................................... 14
4.1.2. Công tác quản lý bảo vệ rừng ......................................................... 15
4.1.3. Tình hình vi phạm, xử lý ................................................................ 16
4.1.4. Cơ sở vật chất phục vụ quản lý bảo vệ rừng hiện có tại đơn vị ..... 20
4.1.5. Tổ chức lực lượng quản lý bảo vệ rừng tại hạt kiểm lâm .............. 20
4.1.6. Những thuận lợi khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng ..... 21
4.2. Công tác kiểm tra, truy quét chống phá rừng ............................................... 23
4.2.1. Xác định các vùng trọng điểm ........................................................ 23
4.2.2. Huy động lực lượng tổ chức truy quét ........................................... 25
4.2.3. Nhiệm vụ của lực lượng truy quét .................................................. 26
4.2.4. Kinh phí, phương tiện phục vụ truy quét ....................................... 27
4.3. Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại đơn vị ......................................... 27

4.3.1. Các biện pháp phòng cháy.............................................................. 27
4.3.1.1. Công tác tuyên truyền vận động ....................................... 27
4.3.1.2. Xây dựng cấp dự báo cháy ............................................... 29
4.3.1.3. Các công trình phòng cháy ............................................... 31
4.3.1.4. Tổ chức xây dựng lực lượng PCCCR ............................... 31
4.3.2. Công tác điều hành kiểm tra giám sát ............................................ 32
4.3.2.1. Công tác thông tin dự báo ................................................. 32
viii


4.3.2.2. Chế độ báo cáo.................................................................. 32
4.3.2.3. Thông tin liên lạc .............................................................. 33
4.3.3. Nhiệm vụ các đơn vị trong phối hợp PCCCR ................................ 35
4.3.4 Dụng cụ, phương tiện PCCC rừng tại đơn vị .................................. 38
4.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và bảo vệ phát
triển rừng tại đơn vị ............................................................................................. 39
4.4.1. Mục tiêu .......................................................................................... 39
4.4.2. Giải pháp ........................................................................................ 39
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................... 44
5.1. Kết luận ........................................................................................................ 44
5.2. Kiến nghị ...................................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 46
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 48

ix


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
UBND


Ủy ban nhân dân

BVR

Bảo vệ rừng

PCCCR

Phòng cháy chữa cháy rừng

BQL Khu BTTN

Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên

BQL RPH

Ban quản lý rừng phòng hộ

VPQĐ

Vi phạm quy định

QL&BV

Quản lý và bảo vệ

KLĐB

Kiểm lâm địa bàn


QLBVR

Quản lý bảo vệ rừng

BTTN

Bảo tồn thiên nhiên

ĐVHD

Động vật hoang dã

BCH

Ban chỉ huy

HTX

Hợp tác xã

BCĐ

Ban chỉ đạo

Phòng NN & PTNT

Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

x



DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG

TRANG

Bảng 4.1: Thống kê số liệu các vụ vi phạm được đơn vị phát hiện ................... 16
Bảng 4.2: Hình thức vi phạm tại địa bàn nghiên cứu ......................................... 18
Bảng 4.3: Tình hình xử phạt tại địa bàn nghiên cứu .......................................... 19

xi


DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH

TRANG

Hình 2.1: Họa đồ huyện Tánh Linh...................................................................... 4
Hình 2.2: Bản đồ tỉnh Bình Thuận ....................................................................... 5
Hình 4.1: Tổ chức lớp tuyên truyền pháp luật bảo vệ rừng năm 2009 tại xã La
Ngâu – Tánh Linh ............................................................................................... 15
Hình 4.2: Thu giữ gỗ khai thác trái phép trên địa bàn Hạt Kiểm lâm Tánh Linh
quản lý ................................................................................................................. 17
Hình 4.3: Tình hình vi phạm lâm luật trên địa bàn Hạt Kiểm lâm Tánh Linh
quản lý ................................................................................................................. 20
Hình 4.4: Cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm Tánh Linh ................................... 21
Hình 4.5: Vận chuyển gỗ trái phép từ khu vực rừng về khu dân cư và bị bắt giữ ... 24
Hình 4.6: Vận chuyển ĐVHD trái phép từ khu vực rừng về nơi tiêu thụ ............... 24
Hình 4.7: Công tác tuần tra, kiểm tra, truy quét chống phá rừng ...................... 26

Hình 4.8: Súng – một trong những phương tiện phục vụ công tác truy quét và
chống phá rừng .................................................................................................... 27
Hình 4.9: Câu khẩu hiệu trong công tác PCCCR ............................................... 29
Hình 4.10: Biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng ................................................ 29
Hình 4.11: Công tác chữa cháy rừng của đơn vị ................................................ 34
Hình 4.12: Thiết bị chữa cháy rừng của đơn vị.................................................. 39

xii


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Lý do nghiên cứu
Từ ngàn xưa, chúng ta đã biết rừng chính là một tài sản quý báu mà thiên
nhiên ban tặng cho con người. Thực tế đã chứng minh, rừng mang lại nhiều lợi
ích to lớn cho con người về mọi lĩnh vực.
Trước hết, nói đến rừng là người ta nghĩ ngay đến gỗ. Từ Đinh, Lim, Sến,
Táu ... những loại gỗ quý hiếm được sử dụng để làm lăng tẩm, đình chùa ... cho
đến Lát chun, Cẩm lai, Giáng hương được ưa chuộng để làm đồ gia dụng, đồ thủ
công mỹ nghệ … hay những loại gỗ thông thường để làm nhà cửa. Tất cả đều có
nguồn gốc từ rừng.
Rừng còn cung cấp cho chúng ta những cây thuốc quý hiếm như: Bạc hà,
Đương quy … nhờ vào đó mà các lương y khi xưa có thể bào chế ra nhiều vị
thuốc phục vụ cho sức khỏe của con người. Không sao kể hết những nguồn lợi
mà rừng mang lại cho chúng ta.
Rừng còn giữ vai trò điều hòa khí hậu, bảo vệ sự sống. Rừng cây xanh bạt
ngàn là lá phổi khổng lồ thanh lọc không khí, cung cấp nguồn dưỡng khí duy trì
sự sống cho con người. Có loại rừng chắn gió, chắn cát ven biển, có loại rừng
ngăn nước lũ trên núi. Rừng giúp con người hạn chế thiên tai. Đặc biệt, rừng là
khu bảo tồn thiên nhiên vô giá với hàng ngàn loài chim, loài thú quý giá, là

nguồn đề tài nghiên cứu bất tận cho các nhà sinh vật học …
Đối với dân tộc Việt Nam, rừng còn gắn chặt với từng chặng đường lịch
sử. Trong những cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, rừng trở thành căn
cứ cách mạng: “Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù”. Trong thời bình, rừng là
nơi nghỉ ngơi, an dưỡng, là điểm tham quan du lịch của mọi người.
1


Rừng đem lại nhiều lợi ích như thế nên con người đã ra sức khai thác
nguồn lợi quý giá từ rừng. Bọn lâm tặc săn lùng gỗ quý khắp nơi. Muốn lấy một
cây gỗ quý, chúng chẳng ngại phá hại hàng trăm cây cối to nhỏ xung quanh. Vì
tiền, chúng bẫy Hổ, săn Gấu, Bò tót, Hươu, Nai, Lợn rừng … ngay cả trong mùa
sinh sản. Việc đốt rừng làm rẫy đã thu hẹp rất nhiều diện tích rừng. Nguy hại
nhất là việc làm đó đã phá hủy vành đai rừng phòng hộ, dẫn đến hiểm họa sạt
núi, lở đất và những cơn lũ lớn không thể nào ngăn chặn được sẽ gây ra hậu quả
ghê gớm.
Khai thác rừng để phục vụ cuộc sống con người là việc làm cần thiết,
nhưng muốn hưởng lợi ích lâu dài thì con người cần phải biết bảo vệ và phát
triển rừng. Cùng với việc chặt cây lấy gỗ, chúng ta phải biết trồng cây, gây rừng.
Khai thác lâm sản cũng phải có kế hoạch, có mức độ, nếu không, chẳng mấy
chốc mà tài nguyên rừng sẽ bị cạn kiệt. Khi đó, thử hỏi con người lấy gì để
chống đỡ với gió, cát, nước lũ … và lấy đâu ra “rừng vàng, biển bạc” cho con
cháu mai sau?
Từ nhiều năm qua, để bảo vệ rừng, Nhà nước ta đã có pháp lệnh cụ thể về
khai thác rừng. Với sự ủng hộ của các tổ chức bảo vệ môi trường trên thế giới,
phong trào thực hiện vườn rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc … đang được tiến
hành rộng khắp. Chúng ta hy vọng rằng rừng Việt Nam sẽ được bảo tồn và ngày
càng phát triển, và hãy nghĩ rằng:
Phá rừng như thể phá nhà
Đốt rừng như thể đốt da thịt mình

Đi từ vĩ mô đến vi mô, từ lớn đến bé, một hành động cụ thể ở đây để bảo
vệ rừng là việc thành lập Ban, tổ, đội về quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa
cháy rừng … kết hợp sức mạnh từ đôi bàn tay, từ khối óc của con người với
thiên nhiên, với tài nguyên rừng.
Để đi sâu vào tìm hiểu thực trạng của công tác quản lý bảo vệ rừng, phân
tích những thuận lợi, khó khăn của các biện pháp tổ chức quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng tại địa bàn nghiên cứu, trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp
2


cuối khóa, được sự phân công của Khoa Lâm nghiệp, Bộ môn Quản lý Tài
nguyên rừng dưới sự hướng dẫn của thầy ThS. Nguyễn Minh Cảnh, chúng tôi
tiến hành thực hiện đề tài: “Bước đầu tìm hiểu và đánh giá công tác quản lý
và bảo vệ rừng tại Hạt Kiểm lâm Tánh Linh – huyện Tánh Linh – tỉnh Bình
Thuận”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện nhằm:
- Tìm hiểu và phân tích những mặt mạnh - yếu, thuận lợi - khó khăn cũng
như tình hình thực hiện và biện pháp tổ chức quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
tại địa bàn nghiên cứu trong những năm vừa qua (2007 – 2011).
- Tìm hiểu thực trạng công tác phòng cháy và chữa cháy rừng cũng như
các giải pháp được thực hiện tại đơn vị. Từ đó, làm cơ sở đề xuất một số giải
pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển
tài nguyên rừng có hiệu quả.

3


Chương 2
TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
2.1.1. Đặc điểm chung
Tánh Linh là huyện miền núi nằm ở
phía Tây Nam của tỉnh Bình Thuận,
được tách ra từ huyện Đức Linh vào
năm 1983. Với tổng diện tích tự
nhiên là 117.422 ha, trong đó diện
tích rừng và đất lâm nghiệp là
89.729,9 ha (chiếm gần 76,4% tổng
diện tích tự nhiên của huyện). Nhìn
chung rừng tự nhiên của huyện
phong phú và đa dạng về loài, diện
tích trải dài trên địa bàn huyện từ
Bắc xuống Nam và tất cả 14/14 xã.
Hình 2.1: Họa đồ huyện Tánh Linh

Nằm ở hạ lưu sông La Ngà, nhờ vào lưu lượng nước khá lớn của sông nên
huyện đã xây dựng công trình thủy điện Hàm Thuận – Đa Mi. Nơi đây còn có hồ
Biển Lạc rộng hàng trăm ha, có thác Bà trên suối Mây cao hàng chục mét, có núi
Ông bao quanh thác Bà nước chảy siết quanh năm cộng với cảnh quan thiên
nhiên của vùng rừng nguyên sinh nhiệt đới với nhiều loài cây cổ thụ cao ngút
ngàn và nhiều loài động vật quý hiếm đã tạo cho nơi đây khung cảnh hùng vĩ,
nên thơ.

4


2.1.2. Vị trí địa lý

Hình 2.2: Bản đồ tỉnh Bình Thuận

Tọa độ địa lý:
10050’24’’ - 11020’56’’ vĩ Bắc.
107030’50’’ - 107051’21’’ kinh Đông.
Huyện Tánh Linh có tứ cận như sau:
+ Phía Bắc: giáp với tỉnh Lâm Đồng (21 km).
+ Phía Nam: giáp huyện Hàm Tân (21,5 km).
+ Phía Đông: giáp huyện Hàm Thuận Nam (37,5 km), huyện Hàm Thuận
Bắc (30 km).
+ Phía Tây: giáp tỉnh Đồng Nai, huyện Đức Linh (10 km).
2.1.3. Địa hình và đất đai
2.1.3.1. Địa hình
Tánh Linh có 4 dạng địa hình chính.

5


- Địa hình mức trung bình: có độ cao từ 1.000 – 1.600 m bố trí ở phía Bắc
huyện giáp với tỉnh Lâm Đồng. Bao gồm các núi Bnom-pang-hya cao 1478 m,
núi Ông có nơi cao 1.302 m .
- Địa hình núi thấp: có độ cao dao động từ 200 – 800 m tập trung phía
Nam huyện. Bao gồm các núi Dangdao cao 851m, núi Dangdui cao trên 706m,
Catong cao 452 m.
- Địa hình đồi lượn sóng: có độ cao 20 – 150 m. Bao gồm đồi đất xám, đất
đỏ vàng chạy theo hướng Bắc Nam, hoặc xen kẽ những vùng núi thấp.
- Dạng địa hình đồng bằng: gồm 2 loại
+ Bậc thềm sông: có độ cao từ 5 – 10 m, có nơi chỉ cao 2 – 5 m dọc theo
sông La Ngà.
+ Địa hình trũng: ven sông La Ngà và các nhánh suối nhỏ ven hồ Biển
Lạc, là vùng trọng điểm lương thực của tỉnh Bình Thuận.
2.1.3.2. Đất đai

Vận dụng phương pháp phân loại đất của FAO - UNESCO cho thấy: về
nguồn gốc phát sinh, tài nguyên đất của Bình Thuận rất phong phú và đa dạng
với 10 nhóm đất chính, 17 đơn vị cấp 2 và 25 đơn vị cấp 3 (25 đơn vị bản đồ
đất). Riêng huyện Tánh Linh đã có đến 7 nhóm và 13 đơn vị đất cụ thể như sau:
- Đất phù sa: chủ yếu là phù sa của sông La Ngà phân bố hầu hết ở các xã
trong huyện. Thành phần cơ giới tương đối phức tạp đất có tầng dày, phần lớn
đều trên 100 cm có 3 đơn vị đất sau:
+ Đất phù sa trung tính: ít chua, thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến
thịt nặng đất ít chua có độ phì tương đối khá.
+ Đất phù sa Sagley: ở địa hình thấp, bị ngập nước, thành phần cơ giới từ
thịt pha cát đến thịt nặng có màu xám xanh, vàng xám hoặc xám đen đạm trung
bình.
+ Đất phù sa có tầng đến rĩ: đất có tầng dày, độ dốc thấp là một loại đất có
tiềm năng sản xuất lớn.

6


- Đất Gley: đất có địa hình trũng thường bị ngập nước quanh năm, đất có
màu xám xanh, xám hơi nâu hoặc xám đen có tầng dày trên 100 cm. Thành phần
cơ giới tương đối phức tạp (thay đổi từ thịt trung bình đến sét), loại đất này thích
hợp cho cây lúa nước nếu có thủy lợi tốt.
- Đất xám: có thành phần cơ giới nhẹ, tầng dày đất thường trên 100 cm,
lượng mùn tương đối thấp, có 2 đơn vị nhỏ là đất xám điển hình và đất xám pha
cát.
- Đất đỏ: có thành phần cơ giới trung bình, cấu tượng viên, cục nhỏ, đất từ
chua đến ít chua, đại bộ phận có tầng dày trên 100 cm. Có độ phì tương đối khá
có 3 đơn vị đất nâu vàng, đất nâu đỏ và đất đỏ vàng.
- Đất đen: thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng pha sét. Có
độ phì tương đối cao, đất có tầng dày thích hợp cho cây có giá trị kinh tế cao như

cây Cao su, Điều, Cà phê và hoa màu khác gồm có 2 đơn vị đất là đất nâu thẩm
trên đá bazan và đất đen tầng mỏng.
- Đất màu vàng đỏ trên núi: phân bổ ở vùng núi phía Bắc của huyện,
thành phần cơ giới tương đối phức tạp thay đổi từ thịt pha cát đến thịt nặng pha
sét. Đất có tầng dày tương đối từ 70 – 100 cm, hàm lượng mùn cao, đất ít chua.
- Đất xói mòn từ sỏi đá: đất có tính chất cơ bản là không có tầng dày. Do
quá trình sử dụng đất không hợp lý như chặt phá rừng bừa bãi, canh tác theo
phương thức du canh du cư, thực hiện không đúng quy trình khai hoang đất đồi
núi … nên đất bị rửa trôi trên mặt còn lại đá mẹ.
2.1.4. Khí hậu, thủy văn
2.1.4.1. Khí hậu
- Khí hậu ở Tánh Linh mang tính chất đặc trưng của khu vực nhiệt đới gió
mùa chia ra 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa: từ tháng 6 đến tháng 11.
+ Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau.
- Chế độ gió:
+ Gió Tây Nam: hoạt động vào mùa mưa.
7


+ Gió Đông Bắc: hoạt động mùa khô.
- Tốc độ trung bình của gió: 2,3 m/s.
- Nhiệt độ không khí cao đều quanh năm và tương đối ổn định. Nhiệt độ
trung bình năm: 22 – 26°C. Độ ẩm không khí trung bình năm 70 – 85%. Từ
tháng 6 đến tháng 12 độ ẩm không khí 84,3 – 86,9%. Các tháng 1, 2 và 3 độ ẩm
trung bình 75,6 – 76,9%. Hàng năm độ ẩm không khí trung bình cao nhất vào
khoảng 91,8%. Độ ẩm trung bình thấp nhất là 61,3%. Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối
xuống dưới 15% vào mùa khô.
- Thời điểm lớp vật liệu cháy bắt đầu khô, có khả năng bắt cháy cao là từ
tháng 1 đến tháng 5.

2.1.4.2. Thủy văn
Sông La Ngà chảy qua huyện Tánh Linh với chiều dài khoảng 50 km là
con sông chính lớn nhất của huyện và là nguồn cung cấp nước chính cho tưới
tiêu. Với diện tích lưu vực khoảng 417,4 km2, sông La Ngà là phụ lưu cấp 1 của
sông Đồng Nai, bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh (Lâm Đồng).
Ngoài ra, trong huyện còn một số sông nhỏ khác như: sông Cát, sông Đại
hoai, sông Phan, sông Móng cái, hồ Biển lạc có nước chảy quanh năm và một số
khe suối nhỏ chỉ có nước vào mùa mưa.
2.2. Hiện trạng tài nguyên rừng
Diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện đến thời điểm hiện tại
là 89.729,9 ha, được chia thành 88 tiểu khu, ký hiệu từ tiểu khu 300 đến tiểu khu
387, trong đó:
Rừng sản xuất:

40.196,4 ha

Rừng phòng hộ:

34.192,5 ha

Rừng đặc dụng:

15.341,0 ha

Với 6 đơn vị quản lý:
- Ban quản lý rừng phòng hộ Trị An: Tổng diện tích là 30.743,5 ha, trong
đó rừng sản xuất 10.702 ha, rừng phòng hộ 20.041,5 ha, thuộc địa bàn hành

8



chính 8 xã: Đức Phú, Nghị Đức, Đức Tân, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm,
Đồng Kho, La Ngâu.
- Ban quản lý rừng phòng hộ La Ngà 19.511 ha, trong đó có 11.303 ha là
rừng sản xuất và 8.208 ha là rừng phòng hộ.
- Ban quản lý Khu Bảo tồn Thiên nhiên Núi Ông: Tổng diện tích là
15.341 ha, trong đó 100% là rừng đặc dụng, thuộc địa phận hành chính 5 xã:
Đức Bình, Đức Thuận, thị trấn Lạc Tánh, Gia Huynh, Suối Kiết, La Ngâu.
- Công ty Lâm nghiệp Tánh Linh: Tổng diện tích là 5.553,4 ha, trong đó
100% là rừng sản xuất, thuộc địa bàn hành chính 2 xã Gia Huynh, Suối Kiết.
- Công ty Lâm nghiệp Sông Dinh: Tổng diện tích là 17.719 ha, trong đó
rừng sản xuất là 11.776,7 ha, rừng phòng hộ là 5.943 ha, thuộc địa bàn hành
chính 2 xã Đức Thuận, Suối Kiết.
- Hợp tác xã Nông Lâm nghiệp Suối Kiết: Tổng diện tích là 861,3 ha,
trong đó 100% là rừng sản xuất, thuộc địa bàn hành chính xã Suối Kiết.
2.3. Tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội
2.3.1. Tình hình dân sinh
Tánh linh là huyện miền núi có đông đảo dân tộc anh em cùng sinh sống.
Tổng số dân 102.654 người (theo báo cáo phổ cập giáo dục huyện Tánh Linh
năm 2007).
Dân tộc kinh sống chủ yếu ở vùng đồng bằng chiếm 90% dân số, và 14
dân tộc anh em chủ yếu sống ở các xã vùng cao như La Ngâu, Măng Tố, Đức
Thuận, Đức Bình, Đức Phú … là Ra-glai, Cơ-ho, Chăm, Nùng, Chơ-ro, Tày,
Gia-rai, Thái, Hoa, Mường, Dao, Hrê, Khơ me và dân tộc Mông. Chủ yếu là dân
tộc Ra-glai, Cơ-ho và Chăm.
Trong những năm qua, dân số tăng nhanh nhưng lại phân bố không đồng
đều, mật độ dân số toàn huyện đến nay là 83 người/km2, trong đó các xã có mật
độ dân số cao như Lạc Tánh 148 người/km2, Đồng Kho 166 người/km2, Huy
Khiêm 156 người/km2, Đức Tân 341 người/km2, Đức Phú 158 người/km2 ... và


9


một số có mật độ dân số thấp như La Ngâu, Suối Kiết, Gia Huynh từ 13-45
người/km2.
2.3.2. Tình hình kinh tế - xã hội
Nhìn chung, đời sống của nhân dân huyện Tánh Linh đã được cải thiện
đáng kể. Tuy nhiên, do ý thức bảo vệ rừng còn thấp trong một số bộ phận người
dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số với tập tục sống du canh du cư, kỹ
thuật trồng trọt kém, họ thường vào rừng để phá rừng làm nương rẫy, khai hoang
đất rừng canh tác, canh tác xong lại bỏ đất trơ trọi sỏi đá … Điều này gây cản trở
lớn cho lực lượng kiểm lâm trong công tác quản lý và bảo vệ rừng.
Từ khi nghị quyết 04 của Tỉnh ủy Bình Thuận được ra đời vào năm 2002,
với mục đích là lồng ghép các chương trình dự án, đầu tư đồng bộ trực tiếp cho
các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số để làm mô hình được thực hiện, đời sống
người dân đã dần ổn định và ngày càng được nâng cao. Hiện nay, các xã vùng
cao cũng đã có hệ thống điện, đường, trường, trạm; đặc biệt việc lắp đặt hệ thống
nước sinh hoạt là việc làm rất hợp lòng dân. Đồng bào được khuyến khích trồng
trọt, chăn nuôi, được cấp đất cho sản xuất và giao khoán cho 376 hộ bảo vệ
14.743 ha rừng (đến năm 2010).
2.4. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên và xã hội
Tánh Linh rất đa dạng về mặt địa hình, do đó tuy chia ra 2 mùa cơ bản
nhưng khí hậu của từng vùng phân bố từ thấp đến cao vẫn có nét khác nhau, nơi
đây còn có nhiều đồng bào dân tộc anh em sinh sống với những bản sắc văn hóa
riêng biệt nên Tánh Linh là huyện miền núi hứa hẹn với nhiều tiềm năng để phát
triển.
Địa hình đất đai khu vực giáp ranh với huyện Tánh Linh rất bằng phẳng,
màu mỡ, trong khi đó, các địa phương lân cận như tỉnh Đồng Nai và các huyện
bạn đều không còn rừng tự nhiên, đất lâm nghiệp đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng
hoặc bị lấn chiếm, điều này sẽ tạo ra khó khăn cho lực lượng kiểm lâm trong

công tác quản lý, bảo vệ rừng, đặc biệt là tệ nạn phá rừng làm rẫy, lấn chiếm,
xâm canh đất lâm nghiệp.
10


Chương 3
NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Những căn cứ pháp lý
- Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004.
- Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính
phủ về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm
nghiệp.
- Luật phòng cháy, chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001.
- Chỉ thị số 21/TTg ngày 12 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ
về việc tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ quy định
về PCCCR.
- Quyết định 127/2000/QĐ-BNN-KL ngày 11/12/2000 của Bộ Nông
nghiệp & phát triển nông thôn về việc ban hành quy định về cấp dự báo, báo
động và biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Quyết định số 1282/ QĐ-TTg ngày 19/9/2006 thành lập ban chỉ huy về
các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng các cấp.
- Quyết định số 1717/QĐ-BNN-KL về xây dựng đề án nâng cao năng lực
kiểm lâm phụ trách địa bàn xã đến năm 2010.
- Chỉ thị 1685/CT-TTg ngày 27/9/2011 của thủ tướng Chính phủ về tăng
cường chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng và chống người thi hành
công vụ.
- Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg ngày 16/5/2003 của thủ tướng chính phủ về
tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng.

11


- Chỉ thị 08/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ngăn chặn có hiệu
quả tình trạng chặt phá, đốt rừng, lấn chiếm đất rừng, khai thác rừng trái phép.
- Chỉ thị 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của chính phủ quy định về
phòng cháy chữa cháy rừng.
- Nghị định 159/2007/NĐ-CP của chính phủ về xử phạt hành chính trong
lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
- Thông tư liên tịch 144/2002/TTLT-BNN&PTNT-BCA-BQP về việc
phối hợp giữa 3 lực lượng Kiểm lâm - Công an - Quân đội trong công tác bảo vệ
rừng.
- Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của chính phủ về phối
hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng kiểm lâm trong công
tác bảo vệ rừng.
- Nghị quyết 28 – NQ/TW ngày 16/6/2003 của Bộ chính trị về tiếp tục sắp
xếp, đổi mới và phát triển Nông Lâm Trường quốc doanh.
- Chỉ thị 35/CT- UBND ngày 17/11/2010 của UBND tỉnh về việc tăng
cường quản lý, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và địa bàn giáp ranh với các
tỉnh.
- Các văn bản của UBND huyện Tánh Linh về việc tăng cường các biện
pháp cấp bách trong công tác BVR, phòng chống phá rừng trên địa bàn huyện.
3.2. Nội dung nghiên cứu
Trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp và khoảng thời gian nghiên cứu
hạn chế nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung chính như sau:
- Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội tại khu vực do Hạt Kiểm
lâm Tánh Linh quản lý.
- Điều tra, thu thập những tài liệu, thông tin có liên quan đến tình hình
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa bàn do Hạt Kiểm lâm Tánh Linh quản
lý trong thời gian qua, đặc biệt quan tâm nhiều đến đến nạn phá rừng ở địa

phương, công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng của đơn vị
trong những năm vừa qua (2007 – 2011) thông qua các hoạt động, hình ảnh
12


×