Tải bản đầy đủ (.pdf) (95 trang)

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TRẠNG THÁI IIIA3 Ở KHU VỰC ĐÀ KỘ THUỘC VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.31 MB, 95 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************

NGUYỄN VĂN THẮNG

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG
TRẠNG THÁI IIIA3 Ở KHU VỰC ĐÀ KỘ THUỘC VƯỜN
QUỐC GIA CÁT TIÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************

NGUYỄN VĂN THẮNG

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG
TRẠNG THÁI IIIA3 Ở KHU VỰC ĐÀ KỘ THUỘC VƯỜN
QUỐC GIA CÁT TIÊN

Ngành: Lâm nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Giáo viên hướng dẫn: Ths.NGUYỄN VĂN DONG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012




LỜI CẢM ƠN
Để có được thành quả này, tôi xin chân thành cảm ơn đến:
Trước hết, tôi xin gửi lòng biết ơn Cha mẹ và những người thân của tôi đã
luôn ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập để tôi có được thành quả như ngày
hôm nay.
Quý thầy cô giáo Khoa Lâm Nghiệp cùng toàn thể quý Thầy Cô giáo
Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt cho tôi
những kiến thức quý báu trong suốt thời gian theo học tại trường.
Xin cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Văn Dong đã tận tình hướng dẫn
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận này.
Xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Ban quản lý
Vườn quốc gia Nam Cát Tiên, đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thu
thập số liệu ngoại nghiệp và hoàn thành khóa luận.
Cảm ơn các bạn trong tập thể lớp DH08LN đã giúp đỡ, khuyến khích động
viên tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012
Nguyễn Văn Thắng

ii 



TÓM TẮT
Nguyễn văn thắng, sinh viên Khoa Lâm Nghiệp, Trường Đại Học Nông Lâm Thành
Phố Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Bước đầu nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trạng thái IIIA3ở
khu vực Đà Kộ thuộc Vườn Quốc Gia Cát Tiên”
Giáo viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Văn Dong
Thời gian để thực hiện đề tài này là 6 tháng tại địa điểm là khu vực Đà Cộ thuộc
Vườn Quốc Gia Cát Tiên.
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành trong đề tài là điều tra và thu thập
số liệu ngoài thực địa. Sử dụng phần mềm Excel 2007 và phần mềm Statgraphics
plus 3.0 để xử lý số liệu và thực hiện các nội dung khác trong đề tài này.
Kết quả nghiên cứu gồm những nội dung chính sau đây:
1/ Kết cấu tổ thành loài thực vật
Tại khu vực nghiên cứu là 52 loài thực vật, loài chiếm tỉ lệ tổ thành cao nhất
là Bằng lăng ổi (Lagerstroenia calyculata) thuộc họ Tử vi(Lythraceae) với
Iv=30,61% so với tổng tổ thành loài.
2/Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3) – Trạng thái IIIA3
Đường kính trung bình là 24,99 cm; S = 17,89; Cv = 71,57 %; R = 99,04; Sk =
2,38.
3/ Phân bố số cây theo cấp chiều cao vút ngọn (N/Hvn) - Trạng thái IIIA3
Chiều cao trung bình là 15,1; S = 3,97; Cv = 26,35%; R = 18; Sk = 0.05
4/ Phân bố số cây theocấp tiết diện ngang (N/G)
Tiết diện ngang trung bình là 0,074m2;S = 0,135; Cv = 182,46 %; R = 0,889.
5/ Phân bố trữ lượng theo tổ thành loài cây
Trữ lượng trung bình trên một ha là 215,83 m3/ha, loài Bằng lăng ổi (
Lagerstroenia calyculata) có trữ lượng lớn nhất trong lâm phần (với 129,13 m3/ha)
chiếm 64,85 % tổng trữ lượng loài. Ngoài ra còn có một số loài có giá trịkinh tế cao

iii 



cũng chiếm trữ lượng tương đối như loài Gõ đỏ có M/ha = 6,44, Cẩm lai vú có
M/ha = 4,09, Dầu lá bóng có M/ha = 3,11.
6/ Phân bố trữ lượng (M) theo cấp đường kính (M/D1,3)
Kết quả cho thấy phần lớn trữ lượng tập trung ở cấp kính 97 – 107 cm chiếm
tỉ lệ 19,51 % tổng trữ lượng của lâm phần.
7/ Phân bố diện tích tántheo cấp chiều cao ở các lớp không gian rừng
Tổng diện tích tán là 5321,45 m2/ha, diện tích tán của các cấp H: 16 -18 m và
18 – 20m chiếm ưu thế.
8/ Tần số tích lũy tán trong không giantheo cấp chiều cao
Tại cấp chiều cao 20 – 22 m thì tần số tích lũy tán đã đạt 94,65% nhưng số
lượng cây không nhiều nên không ảnh hưởngđến khả năng sinh trưởng và phát triển
của cây tái sinh bên dưới.
9/ Độ hỗn giao của rừng
Kết quả cho thấy độ hỗn giao của lâm phần khá cao (K = 52/355 = 0,146)
qua đó phản ánh được tính phong phú và đa dạng về loài trong khu vực nghiên cứu.
10/ Độ tàn che của rừng
Độ tàn che trung bình của lâm phần là 0,763 tức là 76,3 %.
11/ Phân bố chiều cao cây tái sinh và nguồn gốc
Kết quả cho ta thấy mật độ cây tái sinh trong lâm phần là 17700 cây/ha.Mật
độ cây tái sinh tương đối lớn nhưng lại phân bố không đồng đều giữa các cấp chiều
cao. Số cây tái sinh có chiều cao H< 1 m chiếm tỉ lệ lớn nhất 55,93 %, cấp 1 m < H
< 3 m chiếm 25,42 %, cấp H> 3 m chiếm 18,64 %.
12/ Mô hình hóa quy luật phân bốphần trăm số cây (N%) theo cấp đường kính (D1,3)
Phương trình phù hợp nhất để mô phỏng quy luật phân bố phần trăm số cây
theo cấp đường kính:
ln(N%) = -51,2789 + 50,5401*ln(D1,3) -14,8303*ln(D1,3)^2 +1,36354*ln(D1,3)^3
Với r = 0,97; Sy/x = 0,301; Ftính = 65,77>Fbảng (4,76);  2 tính = 1,37<  2 bảng
(11,1) với mức ý nghĩa 0,05
13/ Mô hình hóa quy luật phân bố phần trăm số cây (N%) theo cấp chiều cao (Hvn)


iv 


Phương trình phù hợp nhất để mô phỏng quy luật phân bố phần trăm số cây
theo cấp chiều cao:
N% = -456,375 + 177,028*H–26,4024*H^2 + 1,91925*H^3–0,0673192*H^4
+ 0,000907953*H^5
Với các chỉ tiêu của phương trình: r = 0,98; Sy/x = 1,08; Ftính = 46,63> Fbảng
(9,01);  2 tính = 0,28<  2 bảng (5,99) với mức ý nghĩa 0,05
14/ Mô hình hóa quy luật phân bố giữa chiều cao (Hvn) với đường kính (D1,3)
Phương trình tổng quát:Y = 1/(a + b/X)
Phương trình cụ thể :H = 1/(0,0384057 + 0,627978/D)
Với r = 0,99; Sy/x = 0,002; Ftính = 547,54 > Fbảng (5,32);  2 tính = 0,23 <  2 bảng (14,1)

 




SUMMARY
Nguyen Van Thang, student of forestry faculty of Nong Lam University, Thu Duc
District, Ho Chi Minh City.
The thesis “Initian study on structure characteristics of IIIA3 forest type
at Da Ko area of Cat Tien National Park, Dong Nai Province” has been carried
out from March to July 2008.
Scientific advisor: MSc. Nguyen Van Dong
The main research methods of the thesis are measurement and collection of
the data in the study fields. The software Excel 2007 and statgraphics were used to
treat data and establish the regression models.

The research results could be summarized with some main contents as follows:
1/ Structure of botanic species
The quantity of species in a natural forest at study area which was estimated
is 52 species. The species have the highest ratio such as (Lagerstroenia calyculata
to Lythraceae) with Iv = 30,61%
2/ Distribution of stem number according to diamater at breast height (N/D1,3)
D = 24,99 cm; S = 17,89; Cv = 71,57 %; R = 99,04; Sk = 2,38
3/ Distribution of stem number according to tree height – rank (N/Hvn).
Hvn= 15,1; S = 3,97; Cv = 26,35%; R = 18; Sk = 0,05.
4/ Distribution of stem number according to diamater at breast height (N/D1.3)
Correlation of (N) according to diameter (D1.3) has form of function:
ln(N%)

=

-51,2789

+

50,5401*ln(D1,3)

-14,8303*ln(D1,3)^2

+1,36354*ln(D1,3)^3
Với r = 0,97; Sy/x = 0,301; FRatio = 65,77 > F0,05(4,76);  2 Ratio = 1,37 <  2 0,05
(11,1)
5/ Distribution of stem number according to tree height – rank (N/Hvn)
Correlation of (N) according to height - rank (Hvn) has form of function:

vi 



N% = - 456,375 + 177,028*H – 26,4024*H^2 + 1,91925*H^3 0,0673192*H^4 +
0,000907953*H^5
Với các chỉ tiêu của phương trình: r = 0,98; Sy/x = 1,08; FRatio = 46,63 > F0,05
(9,01);  2 Ratio = 0,28 <  2 0,05 (5,99)
6/ Correlative equation between the tree height and the diameter (Hvn/D1.3)
At study area, the best mathematical equation to modelize for the correlation
of the tree height (HVN) with the diameter (D1,3) is function:
Y = 1/(a + b/X)
H = 1/(0,0384057 + 0,627978/D)
Với r = 0,99; Sy/x = 0,002; FRatio = 547,54 > F(0,05)(5,32);  2 Ratio = 0,23 <  2 0,05
7/ Distribution of mass according to diameter at the breast height (M/D1.3)
8/ Volume distribution by diameter classes concentrating indiameter classes of 8 107, has 19,51 % of the total volume of stand.
9/ For volume distribution by species with the average mass is 118,01 m3 per ha,
M/D1,3 of natural forest (IIIA3 type) at study area is not continuous. The average
mass is 215,63 m3 per ha (Lagerstroenia calyculata) account for high proportion
with 129,13 m3 per ha; 64,85 % of the total volume in stand.
10/ Canopy area distribution of heigh classes by space stand cocentrating in heigh
classes (16 - 18; 18 - 20). Total area 5321,45 m2 per ha.
11/ Crown hoard frequency of trees in heigh classes of 20-22 m account for quite
high proportion 94,65%.
12/ Regenerated distribution under the crown of the forest
Regeneration density under the crown of the forest is about 17700 tree per
ha. Distribution of regeneration trees by heigh class concentrating in H < 1m
account for high proportion 55,935%.
13/ Crown coverage of stand is 0,763.

vii 



MỤC LỤC
Trang
Trang tựa ......................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................... ii
Tóm tắt ......................................................................................................................... iii
Mục lục........................................................................................................................ viii
Danh sách chữ viết tắt .................................................................................................... x
Danh sách các bảng ....................................................................................................... xi
Danh sách các hình....................................................................................................... xii
Chương 1 MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ........................................ 3
2.1 Cấu trúc hệ sinh thái rừng ........................................................................................ 3
2.2. Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên nhiệt đới trên thế giới ...................... 6
2.3. Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên nhiệt đới ở Việt Nam....................... 7
2.4 Đặc điểm khu vực nghiên cứu ................................................................................. 9
2.4.1 Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới hành chính ........................................................... 9
2.4.2 Đặc điểm địa hình và địa mạo ............................................................................. 10
2.4.3 Địa chất và đất đai ............................................................................................... 11
2.4.4 Đặc điểm khí hậu ................................................................................................ 12
2.4.5 Đặc điểm thủy văn .............................................................................................. 13
2.4.6 Tài nguyên đa dạng sinh học............................................................................... 15
2.4.6.1 Hệ thực vật ....................................................................................................... 15
2.4.6.2 Hệ động vật ...................................................................................................... 17
2.4.7 Tình hình dân sinh – kinh tế - xã hội .................................................................. 18
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................... 21
3.1. Nội dung ................................................................................................................ 21
3.1.1. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................... 21
3.1.2. Giới hạn vùng nghiên cứu ................................................................................. 21
3.1.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 21


viii 


3.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 22
3.2.1. Công tác ngoại nghiệp........................................................................................ 22
3.2.2. Công tác nội nghiệp ........................................................................................... 23
3.2.2.1. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................... 23
3.2.2.2. Phương pháp đánh giá kết quả ........................................................................ 25
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 29
4.1 Một số đặc điểm về thực vật tại khu vực Đà Kộ - Vườn quốc gia cát tiên ............ 29
4.1.1 Kết cấu tổ thành loài thực vật ............................................................................. 29
4.1.2 Cấu trúc đứng của lâm phần................................................................................ 32
4.1.2.1 Phân bố thực nghiệm số cây theo cấp chiều cao (Hvn) ................................... 32
4.1.2.2 Độ hỗn giao của lâm phần................................................................................ 33
4.1.2.3 Tần số tích lũy tán trong không gian................................................................ 34
4.1.2.4 Phân bố diện tích tán ở các lớp không gian rừng ............................................. 35
4.1.3 Cấu trúc ngang của lâm phần .............................................................................. 37
4.1.3.1 Phân bố thực nghiệm số cây theo cấp đường kính (D1,3) ............................... 37
4.1.3.2 Phân bố số cây theo tiết diện ngang (N – G) ................................................... 39
4.1.3.3 Phân bố trữ lượng (M) theo tổ thành loài......................................................... 40
4.1.3.4 Phân bố trữ lượng (M) theo cấp đường kính (D1,3) ........................................ 42
4.2 Mối tương quan giữa các chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................ 44
4.2.1 Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (N – D1,3) – Trạng thái IIIA3 ..... 44
4.2.2 Quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao (N – Hvn) – Trạng thái IIIA3 ......... 46
4.2.3 Tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn/D1,3) – Trạng thái IIIA3 .......... 48
4.3 Phân bố cây tái sinh, nguồn gốc và chất lượng ...................................................... 51
4.4. Độ tàn che của rừng .............................................................................................. 52
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 54
5.1 Kết luận .................................................................................................................. 54

5.2 Kiến nghị ................................................................................................................ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 57
PHỤ LỤC

ix 


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
Cv

Hệ số biến động

D1,3

Đường kính thân cây tại vị trí cao 1,3m, cm

S

Độ lệch tiêu chuẩn

S2

Phương sai mẫu

R

Biên độ biến động

R2


Hệ số xác định mức độ tương quan

r

Hệ số tương quan

ln

Logarit tự nhiên (cơ số e)

log

Logarit thập phân (cơ số 10)

f1,3

Hình số thân cây

Hvn

Chiều cao vút ngọn, m

DT

Đường kính tán cây, m

D1,3_tn

Đường kính 1,3 m theo thực nghiệm


D1,3_lt

Đường kính 1,3 m theo lý thuyết

H_tn

Chiều cao thực nghiệm, m

H_lt

Chiều cao lý thuyết, m

Sy/x

Sai số phương trình hồi quy

Sk

Hệ số độ lệch

VQG

Vườn Quốc Gia

a, b, c

Các tham số của phương trình

Pa, Pb, Pc


Mức ý nghĩa (xác suất) của các tham số a, b, c




DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Chỉ tiêu khí hậu khu vực VQG Cát Tiên ................................................... 13
Bảng 4.1: Tổ thành loài thực vật tại khu vực nghiên cứu – Trạng thái IIIA3 ............. 30
Bảng 4.2:Bảng phân bố thực nghiệm số cây theo cấp chiều cao ............................... 32
Bảng 4.3: Tần số tích lũy tán trong không gian ......................................................... 34
Bảng 4.4: Bảng phân bố diện tích tán theo các cấp chiều cao ................................... 36
Bảng 4.5: Bảng phân bố thực nghiệm số cây theo cấp kính ...................................... 38
Bảng 4.6: Bảng phân bố thực nghiệm số cây theo cấp tiết diện ngang ...................... 39
Bảng 4.7: Phân bố trữ lượng theo tổ thành loài cây ................................................... 41
Bảng 4.8: Bảng phân bố thực nghiệm trữ lượng theo cấp đường kính D1,3 ............... 43
Bảng 4.9: Bảng phân bố tương quan giữa N – D1,3 .................................................... 45
Bảng 4.10: Bảng phân bố tương quan giữa N - Hvn ................................................... 47
Bảng 4.11: Bảng so sánh các chỉ số thống kê từ các hàm thử nghiệm (H/D1,3) ......... 49
Bảng 4.12: Phân bố tương quan giữa Hvn và D1,3 – Trạng thái IIIA3....................................... 50
Bảng 4.13:Phân bố cây tái sinh theo 3 cấp chiều cao, nguồn gốc và chất lượng ....... 51
 

xi 


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài tại khu vực nghiên cứu, trạng thái IIIA3 31
Hình 4.2: Biểu đồ phân bố thực nghiệm số cây theo cấp chiều cao – Trạng thái IIIA3 .. 33

Hình 4.3: Biểu đồ biểu diễn tần số tích lũy tán trong không gian ................................... 35
Hình 4.4: Biểu đồ phân bố diện tích tán ở các lớp không gian rừng .............................. 36
Hình 4.5: Biểu đồ phân bố thực nghiệm số cây theo cấp kính – Trạng thái IIIA3 .......... 38
Hình 4.6: Biểu đồ phân bố số cây theo tiết diện ngang – Trạng thái IIIA3 ..................... 40
Hình 4.7: Biểu đồ phân bố trữ lượng theo tổ thành loài cây – Trạng thái IIIA3 ............. 42
Hình 4.8: Biểu đồ phân bố trữ lượng theo cấp đường kính D1,3 – Trạng thái IIIA3 ........ 43
Hình 4.9: Biểu đồ phân bố tương quan giữa N – D1,3 – Trạng thái IIIA3 .................................... 45
Hình 4.10: Biểu đồ phân bố tương quan giữa N - Hvn – Trạng thái IIIA3 ....................... 47
Hình 4.11: Biểu đồ biểu diễn quy luật tương quan giữa Hvn và D1,3–Trạng thái IIIA3 ... 50
Hình 4.12: Biểu đồ phân bố thực nghiệm số cây tái sinh theo 3 cấp chiều cao .............. 51

xii 


Chương 1
MỞ ĐẦU
Rừng là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá,có ý nghĩa quan trọng trong đời
sống con người. Ngoài khả năng cung cấp gỗ,củi,dược liệu... rừng có vai trò to lớn
trong việc bảo vệ đất,nước,không khí,tạo nên sự cân bằng sinh thái và phát triển bền
vững của sự sống trên trái đất. Rừng tự nhiên, đặc biệt là rừng tự nhiên nhiệt đới là
hệ sinh thái có tính đa dạng cao về thành phần loài,số lượng cá thể,kiểu gen,hệ sinh
thái...
Tài nguyên rừng hơn hẳn các tài nguyên khác là có khả năng tái tạo và phát
triển. Cùng với thời gian rừng đã chứng minh được vai trò quan trọng của mình đối
với môi trường sống và con người. Ngoài chức năng cung cấp gỗ và các nguyên vật
liệu phục vụ cuộc sống con người,rừng là một bộ phận quan trọng của môi trường
sinh thái. Rừng có tác dụng rất lớn trong việc bảo vệ nguồn nước,hạn chế thiên
tai,điều hòa khí hậu,làm trong sạch môi trường,giữ cân bằng sinh thái...
Việc nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học cho công tác quản lý,bảo vệ,phục
hồi và sử dụng tài nguyên rừng một cách hợp lý là cần thiết.

Trong những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu về hệ sinh thái rừng đóng
góp to lớn cho nghành lâm nghiệp.Trong đó cấu trúc rừng được nhiều sự quan tâm
nghiên cứu.
Nghiên cứu cấu trúc rừng giúp ta phân loại các quần xã thực vật với
nhau.Đồng thời phản ánh các mối quan hệ giữa các loài cây với nhau với môi
trường và các dạng sống khác.
Vườn Quốc Gia Cát Tiên là một khu bảo tồn thiên nhiên nằm trên địa bàn 3
tỉnh là Đồng Nai,Lâm Đồng,Bình Phước,cách Thành phố Hồ Chí Minh 150 km về
phía bắc. Đặc trưng của Vườn Quốc Gia này là rừng ẩm thấp nhiệt đới có độ đa




dạng sinh học rất cao và được UNESCO công nhận là “khu dự trữ sinh quyển” vào
ngày 4 tháng 8 năm 2005.
Việc tìm hiểu về cấu trúc rừng của VQG Cát Tiên và đề xuất một số biện
pháp kỹ thuật lâm sinh góp phần phát triển rừng được tốt là một yêu cầu cấp thiết
hiện nay.Được sự đồng ý của Khoa Lâm Nghiệp và Bộ Môn Quản Lý Tài Nguyên
Rừng thuộc Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, dưới sự hướng dẫn của thầy
Th.S Nguyễn Văn Dong tôi đến Vườn Quốc Gia Cát Tiên để thực hiện khóa luận tốt
nghiệp với đềtài :“Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trạng thái IIIA3ở khu
vực Đà Kộ Vườn Quốc Gia Cát Tiên”.




Chương 2
TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
 
2.1 Cấu trúc hệ sinh thái rừng

2.1.1 Khái niệm cấu trúc hệ sinh thái rừng
Cấu trúc hệ sinh thái rừng là quy luật tổ chức sắp xếp các thành phần cấu tạo
nên quần xã thực vật theo không gian và thời gian. Sự phân bố của quần xã thực vật
trong không gian thể hiện theo hai khía cạnh: theo chiều thẳng đứng (tính thành
tầng phiến) và theo chiều nằm ngang của rừng (trạng thái khảm)
Cấu trúc là một trong những nội dung nghiên cứu quan trọng về hình thái
quần thể thực vật rừng. Nghiên cứu cấu trúc rừng mang lại thông tin cơ bản để so
sánh và phân loại các quần xã thực vật với nhau.Phản ánh mối quan hệ qua lại phức
tạp giữa các loài cây với nhau, giữa thực vật và các dạng sống khác, cũng như thực
vật và môi trường.Cho phép nhận được nhiều chỉ dẫn tốt về sinh thái cảnh và sinh
vật cảnh của quần xã thực vật.
Cấu trúc sinh thái bao gồm các nhân tố: Tổ thành thực vật, dạng sống, tầng
phiến.
2.1.2 Đặc điểm cấu trúc hệ sinh thái rừng
2.1.2.1 Tổ thành thực vật
Cấu trúc tổ thành đề cập đến sự tổ hợp và mức độ tham gia của các thành
phần thực vật trong quần xã, đối tượng là loài cây.Tổ thành là một trong những chỉ
tiêucấu trúc quan trọng, nó cho biết số loài cây và tỷ lệ của mỗi loài hay một mhóm
loài cây nào đó trong lâm phần.Tổ thành còn là chỉ tiêu dùng để đánh giá mức độ đa
dạng sinh học, tính ổn định, tính bền vững của hệ sinh thái rừng.
Trong cấu trúc hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới có một đặc điểm đặc biệt so
với cấu trúc của hệ sinh thái rừng ở những vùng khí hậu khác đó là tổ thành loài cây




vô cùng phong phú. Đặc điểm này là do điều kiện thiên nhiên nhiệt đới thuận lợi,
lịch sử hình thành từ lâu đời. Tuy nhiên, mức độ thuận lợi ứng với từng điều kiện
sinh thái khác nhau dẫn đến tính phong phú về số lượng và thành phần loài cây của
hệ sinh thái rừng mưa cũng có sự biến động lớn.Richard P.W (1952) đã phân biệt

hệ sinh thái rừng mưa thành hệ sinh thái rừng mưa hỗn hợp và hệ sinh thái rừng
mưa đơn ưu.
Hệ sinh thái rừng mưa hỗn hợp có tổ thành loài cây phức tạp nhất, trong đó
không có một loài cây nào giữ ưu thế, phần lớn các loài cây chỉ có rất ít cá thể đại
diện trong quần thể.Đây là hệ sinh thái đặc trưng phổ biến của hệ sinh thái rừng
mưa.
Ở những hoàn cảnh kém thuận lợi hơn, điều kiện đất đai đặc biệt thì tổ thành
hệ sinh thái rừng mưa đơn ưu, đơn giản hơn nhiều và có xu hướng chỉ có một vài
loài cây giành được ưu thế. Risa P.W (1952) gọi đó là hệ sinh thái rừng đơn ưu. Hệ
sinh thái rừng ngập mặn (Mangrove), hệ sinh thái đặc trưng cây họ Dầu
(Dipterocarpaceae) ở Miền Nam là một ví dụ về hệ sinh thái rừng đơn ưu trong
điều kiện nhiệt đới ở Việt Nam.
2.1.2.2 Tầng phiến
Tầng phiến (Synusia) là yếu tố dùng để phân tích quần xã thực vật được sử
dụng lần đầu tiên vào năm 1904 bởi Rubel.Năm 1918 thuật ngữ này mới chính thức
được các nhà sinh thái thực vật sử dụng rộng rãi. Theo Gams (1918), tầng phiến có
thể được hiểu theo 3 nghĩa sau đây:
- Tầng phiến tương tự với thuật ngữ quần thể loài, nó là tập hợp các cá thể của
cùng một loài nằm trong giới hạn một vùng nhất định.
- Tầng phiến là tập hợp các loài cây khác nhau thuộc cùng một nhóm dạng sống
và gần gũi với nhau về nhịp điệu sinh trưởng theo mùa.
- Tầng phiến là tập hợp các loài cây khác nhau thuộc các dạng sống khác nhau,
và có mối liên hệ chặt chẽ với nhau đồng thời cùng sinh sống trong một môi trường
nhất định.




2.1.2.3 Tầng và hiện tượng phân tầng
Theo V.N Sucasốp (1961) đã định nghĩa: Tầng là hiện tượng sinh thái học,

khái niệm thực vật quần lạc học và cũng là khái niệm sinh địa quần lạc học, nó bao
gồm nhiều thực vật có hình thức sinh trưởng và đặc tính sinh thái giống nhau.
Theo Thái Văn Trừng (1970, 1978) sự sắp xếp các cây gỗ rừng mưa nhiệt
đới theo chiều thẳng đứng thành 5 tầng, trong đó có 3 tầng cây gỗ lớn, 1 tầng cây gỗ
bụi, 1 tầng cỏ và dương xỉ. Đặc điểm cơ bản các tầng như sau:
- Tầng vượt tán (A1): là tầng được hình thành bởi những cây gỗ lớn cao đến 40
m. Thành phần loài tham gia thường là những cây họ Dầu (Dipterocarpaceae), họ
Dâu Tằm (Moraceae), họ Đậu (Fabaceae).Đặc điểm của những họ này là những
cây thường xanh, tán lá rộng, có khi cũng có hiện tượng rụng lá vào mùa khô.Tầng
A1 này không có tính liên tục.
- Tầng ưu thế sinh thái (A2): Tầng này có chiều cao trung bình từ 20 – 30 m,
cấu tạo nên tầng rừng chính, có tính liên tục. Những cây thuộc tầng này có đặc điểm
thân thẳng, tán tròn nhưng hẹp, lá thường xanh, bao gồm những loài thuộc họ Dẻ
(Fagaceae), họ Re (Lauraceae), họ phụ Vang (Caesalpinioideae), họ phụ Trinh Nữ
(Mimosoideae)…
- Tầng dưới tán (A3): có chiều cao trung bình từ 8 – 15 m, đặc điểm thân nhỏ,
mọc rải rác bao gồm các loài thuộc họ Bứa (Clusiaceae), họ Máu Chó
(Myristicaceae)…và cả những cây còn non của những loài thuộc tầng trên
- Tầng cây bụi thấp (B): tầng này có chiều cao từ 2 – 8 m. Là những cây có khả
năng chịu bóng cao, tuy nhiên sinh trưởng trậm, thân nhỏ, bao gồm các cây thuộc
họ Cà Phê (Rubiaceae), họ Na (Annonaceae)
- Tầng cỏ quyết (C): bao gồm những loài thân thảo có chiều cao dưới 2 m thuộc
các họ Ô rô (Acanthaceae), họ Gai (Urticaceae)…
2.1.2.4 Dạng sống
Trải qua một quá trình tiến hóa chọn lọc tự nhiên lâu dài, nhiều loài cây khác
nhau rất xa trong hệ thống phân loại, nhưng khi cùng chung sống với nhau trong
một hoàn cảnh sinh thái nhất định, để bảo tồn nòi giống đòi hỏi phải có tính thích





ứng cao với các nhân tố môi trường bên ngoài. Tính thích ứng đó biểu hiện bởi sự
biến đổi về cấu tạo giải phẫu, chức năng sinh lý,…nhằm duy trì khả năng tồn tại của
chúng trong một sinh thái cảnh nhất định. Qua nhiều thế hệ, những biến đổi đó được
lặp đi lặp lại và trở thành đặc tính sinh vật học tương đối ổn định duy trì từ đời này
sang đời khác.
Dựa trên cơ sở đó các nhà sinh vật học đã đưa ra các khái niệm về dạng sống
Khái niệm về dạng sống theo Lâm Xuân Sanh, 1990: “ Dạng sống là một đơn
vị phân loại sinh thái, nó bao gồm nhiều loài thực vật có thể khác nhau rất xa trong
hệ thống phân loại tự nhiên nhưng cùng giống nhau về biện pháp và con đường
thích nghi với cùng một hoàn cảnh sinh thái”
Các dạng sống trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới:
- Dạng sống các loài cây gỗ lớn
- Dạng sống các loài cây dây leo
- Dạng sống các loài cây thắt nghẹt
- Dạng sống khác: phụ sinh, ký sinh, bán ký sinh và hoại sinh.
2.2. Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên nhiệt đới trên thế giới
Khái niệm “cấu trúc rừng” đã được rất nhiều nhà khoa học trên thế giới
nghiên cứu và sư dụng. Tùy theo mục tiêu nhất định mà khái niệm này được xác
định bằng nhiều phương pháp khác nhau.
Để nghiên cứu cấu trúc rừng nhiệt đới Davis và Richards (1934) đã dùng
phương pháp lập biểu đồ trắc diện đứng và ngang.
Các nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mưa nhiệt đới đã được
P.W.Richards (1952), G.N. Baur (1964), E. P. Odum (1971) … tiến hành. Những
nghiên cứu này đã nêu lên quan điểm, các khái niệm và mô tả định tính về tổ thành,
dạng sống và tầng phiến của rừng.
Theo tác giả G. N. Baur (1964) đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái
nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng nói riêng, trong đó đi sâu
nghiên cứu cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự
nhiên. Từ đó tác giả đưa ra các nguyên lý tác động xử lý lâm sinh cải thiện rừng.





Công trình nghiên cứu của R. Catinot (1965) , J. Plaudy (1987) đã biểu diễn
cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các cấu trúc sinh thái
thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến.
P. W. Richards (1959, 1968, 1970) đã phân biệt tổ thành rừng mưa nhiệt đới
làm hai loại là rừng mưa hỗn hợp và rừng mưa đơn ưu có tổ thành loài cây đơn
giản. Cũng theo tác giả thì rừng mưa thường có nhiều tầng (thường có 3 tầng, trừ
tầng cây bụi và tầng cây cỏ). Trong rừng mưa nhiệt đới, ngoài cây gỗ lớn, cây bụi
và các loài thân thảo còn có nhiều loại dây leo cùng nhiều loài thực vật phụ sinh
trên thân hoặc cành cây.
Theo Prodan (1952), quy luật phân bố của rừng chủ yếu theo đường kính D1,3
có sự liên hệ với giai đoạn phát dục của rừng và các biện pháp kinh doanh. Theo
ông, thì giá trị đặc trưng nhất cho rừng là sự phân bố cây theo đường kính, đặc biệt
là rừng tự nhiên hỗn loài, nó phản ánh được các đặc điểm lâm sinh của rừng. Điều
đó được chấp nhận và kiểm chứng ở rất nhiều nơi trên thế giới. Đó là phân bố
đường kính của rừng tự nhiên có quy luật một đỉnh lệch trái, số cây tập trung nhiều
ở cấp kính nhỏ do bởi có nhiều loài, nhiều thế hệ cùng tồn tại. Song ở các cỡ kính
lớn chỉ có một số loài nhất định do đặc tính sinh học hay nhờ vị trí thuận lợi trong
rừng mới có khả năng tồn tại và phát triển.
Theo Wenk (1995) nghiên cứu xác định cấu trúc của một loại hình nhằm
mục đích không những đánh giá được nhiều hiện trạng và động thái sinh trưởng của
rừng thông qua các quy luật phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn Hvn (cấu trúc
đứng), theo đường kính D1,3, tổng diện ngang G (cấu trúc ngang),… mà còn có thể
xác định chính xác kích thước bình quân của lâm phần phục vụ cho công tác điều
tra quy hoạch rừng.
2.3. Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên nhiệt đới ở Việt Nam.
Đã có nhiều công trình khoa học của nhiều tác giả tập trung vào các đặc

điểm cấu trúc của các kiểu rừng tự nhiên, rừng trồng nhằm phục vụ cho việc kinh
doanh rừng lâu dài và ổn định, nhiều tác giả đã đi sâu vào mô phỏng các cấu trúc
rừng từ đơn giản đến phức tạp bằng các mô hình.




Theo GS.TS Thái Văn Trừng (1970 - 1978), trước năm 1954 hầu như chỉ có
người Pháp thực hiện các nghiên cứu vể cấu trúc rừng Đông Dương, trong số đó
đáng kể nhất là nghiên cứu của Paul Maraund (1943), tác giả cuốn “Lâm Nghiệp
Đông Dương”.
Về sau, rừng nước ta đã được nhiều nhà nghiên cứu trong nước quan tâm.
Đầu tiên là công trình nghiên cứu của Thái Văn Trừng (1961) trong cuốn “Thảm
thực vật rừng” và Trần Ngũ Phương (1965) trong cuốn “Bước đầu nghiên cứu rừng
Miền Bắc Việt Nam”.
Năm 1974, Đồng Sĩ Hiền khi lập biểu thể tích và độ thon thân cây đứng cho
rừng hỗn loài miền Bắc nước ta đã nghiên cứu phân bố đường kính, phân bố chiều
cao và phân bố hình dạng thân cây.
Thái Văn Trừng (1978), khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm
nhiệt đới nước ta đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng, như tầng vượt tán, tầng ưu thế
sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết.
Năm 1983 – 1986, TS Nguyễn Ngọc Lung và Trương Hồ Tố đã nghiên cứu
cấu trúc rừng thông 3 lá ở Lâm Đồng làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp kinh
doanh rừng.
Về nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng thì việc mô hình hóa cấu trúc đường
kính (D1,3) được nhiều người quan tâm nghiên cứu và biểu diễn chúng theo các dạng
hàm phân bố xác suất khác nhau, nổi bật là các công trình của các tác giả như:
Đồng Sĩ Hiền (1974) dùng hàm Meyer và hệ đường cong Poisson để nhằm
phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ đường kính cho rừng tự nhiên làm cơ sở cho
việc lập biểu độ thon cây đứng ở Việt Nam.

Nguyễn Hải Tuất (1982 – 1986) đã sử dụng hàm phân bố giảm, phân bố
khoảng cách để biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh và áp dụng phương trình Poisson
vào nghiên cứu cấu trúc quần thể rừng.
Nguyễn Văn Trương (1983) khi nghiên cứu về cấu trúc rừng gỗ hỗn loài đã
tập trung nghiên cứu một số cấu trúc đứng của cây, cấu trúc của thân cây theo cấp




đường kính, cấu trúc thân cây và tổng diện ngang trên mặt đất, cấu trúc nhóm loài
cây, tình hình tái sinh và diễn thế các thế hệ của rừng…
Trần Văn Con (1991) đã áp dụng hàm Weibull để mô phỏng cấu trúc đường
kính cho rừng khộp ở Đăklăk.
Đào Công Khanh (1996) đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc
rừng lá rộng thường xanh ở Hương Sơn, Hà Tĩnh làm cơ sở đề xuất một số biện
pháp lâm sinh phục vụ khai thác và nuôi dưỡng rừng.
2.4 Đặc điểm khu vực nghiên cứu
2.4.1 Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới hành chính
Vườn quốc gia Cát Tiên nằm trên 5 huyện của 3 tỉnh: Huyện Cát Tiên, Bảo
Lâm (tỉnh Lâm Đồng), huyện Tân Phú, Vĩnh Cửu (tỉnh Đồng Nai), huyện Bù Đăng
(tỉnh Bình Phước).
Tọa độ địa lý:
-

Từ 11020’50” đến 11050’20” vĩ độ bắc

-

Từ 107009’05” đến 107035’20” kinh độ đông.


- Khu Cát Lộc (tỉnh Lâm Đồng):
+ Phía Bắc và Tây giáp tỉnh Đắk Nông ranh giới là sông Đồng Nai.
+ Phía Nam giáp huyện Cát Tiên của tỉnh Lâm Đồng
+ Phía Đông giáp huyện Đạ Tẻh và huyện Bảo Lâm của tỉnh Lâm Đồng
- Khu Nam Cát Tiên và Tây Cát Tiên (tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước):
+ Phía Bắc giáp huyện Cát Tiên tỉnh Lâm Đồng và huyện Bù Đăng tỉnh
Bình Phước
+ Phía Nam giáp Công ty Lâm nghiệp La Ngà thuộc địa bàn huyện Định
Quán tỉnh Đồng Nai
+ Phía Đông giáp huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai ranh giới là sông Đồng
Nai.
+ Phía Tây giáp Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu tỉnh Đồng
Nai.
- Tổng diện tích tự nhiên là 71.350 ha trong đó:




+ Khu Nam Cát Tiên thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai: 39.627 ha
+ Khu Tây Cát Tiên thuộc địa phận tỉnh Bình Phước: 4.193 ha
+ Khu Cát Lộc thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng: 27.530 ha.
2.4.2. Đặc điểm địa hình và địa mạo
Đặc điểm nổi bật về địa hình của VQG Cát Tiên là ở cuối cùng của dãy Trường
Sơn, vùng chuyển tiếp xuống địa hình đồng bằng Nam bộ nên có cả địa hình đồi núi
và địa hình bằng phẳng, với độ cao tuyệt đối (độ cao so với mặt nước biển) từ 100
m - 670 m chạy thấp dần theo hướng Bắc xuống hướng Nam với các độ cao trung
bình như sau:
- Khu Cát Lộc:
Ở phía Bắc và Đông Bắc ở khu vực Bù Sa thuộc xã Tiên Hoàng - huyện Cát
Tiên - tỉnh Lâm Đồng có độ cao tuyệt đối từ 500 - 600 m với các núi Dang Kla

(675m), Dang Pốt (669m), LaetBite Bê (659m), Danpreum (600m), núi Sân Bay
(630m)...
Phía Tây và Tây Nam gồm các xã: Phước Cát I, Phước Cát II, Tiên Hoàng, Gia
Viễn thuộc huyện Cát Tiên - tỉnh Lâm Đồng có độ cao trung bình 350 m với các
đỉnh núi có các độ cao 414 m, 376 m, 353 m, 345 m...
- Khu Nam Cát Tiên và Tây Cát Tiên:
Ở phía Bắc và Tây Bắc gồm các xã Đăng Hà (tỉnh Bình Phước), xã Đăklua
(tỉnh Đồng Nai) thường có độ cao trung bình 300 m với các đỉnh có độ cao 336 m,
284 m, 250 m, 200 m, 150 m ...
Ở phía Nam và Đông Nam thường có độ cao trung bình 100 - 150 m
Do đặc điểm về địa hình của VQG Cát Tiên nói trên đã hình thành 4 kiểu địa
hình cơ bản như sau:
 Địa hình vùng núi thấp
Là phần cuối cùng của Cao nguyên Trung bộ có dạng bậc thềm khá rõ rệt, có
độ cao tuyệt đối từ 300 - 670 m, có độ dốc từ 20 - 300, có nơi trên 300. Địa hình có
các dạng sườn dốc lớn phân bố, giữa thung lũng sông suối và dạng địa hình bằng
phẳng, mức độ chia cắt khá phức tạp, là đầu nguồn của các sông, suối như sông

10 


Đồng Nai. Kiểu địa hình này bao gồm hầu hết khu Cát Lộc (phía Bắc VQG), và 1
phần tiếp giáp với Nông lâm trường Nghĩa Trung (Lâm trường Nghĩa Trung trước
đây, ở khu Tây Cát Tiên) và Khu Bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu (khu
Nam Cát Tiên).
 Địa hình vùng đồi cao
Có độ cao tuyệt đối từ 200 - 300 m, là vùng thượng nguồn của nhiều con
suối lớn chảy ra sông Đồng Nai như suối Dak Lua, Dabao, Dabitt, Sa mách...Chủ
yếu nằm ở phía Tây và Tây Bắc giáp Khu Bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu
tỉnh Đồng Nai và huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước, có độ dốc bình quân từ 15 - 200

và địa hình chia cắt mạnh.
 Địa hình vùng đồi trung bình
Tập trung ở phía Đông Bắc và Đông Nam của khu Nam Cát Tiên có độ cao
tuyệt đối từ 150 - 200 m, địa hình chia cắt ít hơn so với vùng đồi cao, cũng hình
thành các đỉnh đồi và hệ thống suối rõ rệt, có độ dốc trung bình từ 5 - 100.
 Địa hình vùng đồi thấp
Tập trung phân bố ở phía Đông và Đông Nam của khu Nam Cát Tiên và phía
Nam của khu Cát Lộc có độ cao tuyệt đối 150m. thường có độ dốc 50 với 2 dạng là
vùng bậc thềm sông Đồng Nai và dạng bậc thềm suối xen kẽ với hồ, đầm.
2.4.3. Địa chất và đất đai
Nền địa chất của VQG Cát Tiên với 3 cấu tạo chính là Trầm tích, Bazal và
Sa phiến thạch đã phát triển hình thành 4 loại đất chính:
- Đất phát triển trên đất Bazal (Fk): loại đất này có diện tích lớn nhất chiếm
gần 60% diện tích tự nhiên của VQG và chủ yếu phân bố ở khu phía Nam của
VQG, là loại đất giàu chất dinh dưỡng, đất tốt, sâu, dầy màu đỏ hoặc nâu đỏ và nâu
đen có nhiều đá Tubf núi lửa lộ đầu chưa bị phong hóa hết. Ở trên đất này rừng phát
triển tốt có nhiều loài cây gỗ quý và khả năng phục hồi của rừng cũng nhanh.
- Đất phát triển trên đá cát (đá Sa phiến thạch) (Fq), chiếm diện tích lớn thứ
hai của VQG vào khoảng 20% có phân bố chủ yếu ở phía khu Cát Lộc. Một số tài
liệu gọi đất này là đất xám bạc màu trên đá axít hoặc đá cát. Về độ phì của đất này

11 


kém đất phát triển trên đất Bazal, nhờ có sự che phủ của thảm thực vật rừng nên
tầng đất vẫn dầy, giữ được các tính chất tự nhiên của đất.
- Đất phát triển trên đá sét (Fs): Có diện tích không lớn tập trung chủ yếu ở
khu vực phía Nam xen kẽ các vạt đất Bazal.Loại đất này có độ phì khá, nhưng thành
phần cơ giới nặng nên khi mất rừng thì đất rễ bị thoái hóa một cách nhanh chóng.
- Đất phát triển trên phù sa cổ (Fo): (Đất xám bạc màu trên phù sa cổ): Gồm

các loại đất được bồi tụ ven suối, ven sông Đồng Nai cũng chiếm một diện tích
không nhỏ ở khu phía Bắc và phía Đông Nam của VQG Cát Tiên. Phân bố ở nơi địa
hình khá bằng phẳng và những vùng trũng bị ngập nước vào mùa mưa.Loại đất này
nghèo chất dinh dưỡng, có mực nước ngầm nông nên khá thuận lợi cho sự sinh
trưởng và phát triển của cây rừng trong mùa khô.
2.4.4. Đặc điểm khí hậu
VQG Cát Tiên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.Trong năm có 2
mùa mưa và mùa khô rõ rệt.Mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô
thường từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Do địa hình của VQG Cát Tiên nằm trên 2 vùng địa hình là vùng núi và vùng
đồi có độ cao tuyệt đối khác nhau nên về khí hậu của 2 vùng cũng có sự khác nhau
khá rõ rệt giữa khu Bắc và khu Nam VQG Cát Tiên.
Số liệu thu thập từ 2 trạm thủy văn: Trạm Cát Tiên (Lâm Đồng): thu thập dữ
liệu về lượng mưa và trạm Bảo Lộc (Tỉnh Lâm Đồng) thu thập dữ liệu nhiệt độ và
độ ẩm; đại diện cho vùng Cát Lộc
Trạm Tà Lài (Đồng Nai): thu thập dữ liệu về lượng mưa và trạm Bến Cát
(Bình Dương) thu thập dữ liệu nhiệt độ và độ ẩm; đại diện cho vùng Cát Tiên.

12 


×