BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*************
LÂM NGỌC TỬ ANH
THIẾT KẾ TỦ ĐẦU GIƯỜNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ MINH DƯƠNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*************
LÂM NGỌC TỬ ANH
THIẾT KẾ TỦ ĐẦU GIƯỜNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ MINH DƯƠNG
Ngành Chế Biến Lâm Sản
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: PGS.TS PHAM NGỌC NAM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt đề tài này, tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô khoa Lâm Nghiệp Trường đại
học Nông Lâm TPHCM đã tạo môi trường tốt cho tôi trong suốt quá trình học
tập tại trường.
Quý thầy cô bộ môn Chế Biến Lâm Sản Trường đại học Nông Lâm đã
truyền đạt những hiểu biết và kiến thức, giúp tôi có đầy đủ hành trang để bước
vào cuộc sống.
PGS.TS Phạm Ngọc Nam, người trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình giúp
đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện đề tài này.
Ban lãnh đạo công ty cổ phần gỗ Minh Dương, phòng kĩ thuật, phòng kế
hoạch, phòng vật tư, phòng nhân sự, quản đốc xưởng, các anh tổ trưởng
xưởng 5 cùng toàn thể anh em công nhân xưởng 5 đã tạo điều kiện giúp tôi
thực hiện đề tài này.
Cuối cùng là gia đình, người thân và bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học tại trường.
ii
TÓM TẮT
Để tài “ Thiết kế tủ đầu giường tại công ty cổ phần gỗ Minh Dương” được thực
hiện tại công ty cổ phần gỗ Minh dương, địa chỉ ấp 1B, Xã An Phú, Huyện Thuận An,
Tỉnh Bình Dương. Thời gian thực hiện từ ngày 10/2/2012 đến ngày 30/5/2012.
Trong quá trình thực tập tại nhà máy thông qua việc khảo sát về nguyên liệu và
máy móc thiết bị đề tài đã chọn thiết kế sản phẩm tủ đầu giường. Sử dụng các phần
mềm như AutoCAD, word, excel, các công thức tính độ bền, tính giá thành sản phẩm
để thể hiện nội dung thiết kế, tính toán các thông số liên quan đến sản phẩm. Qua quá
trình thực tập và được sự giúp đỡ của công ty, tôi đã thu được các kết quả sau đây:
Sản phẩm thiết kế: Tủ đầu gường.
Nguyên liệu: Gỗ sồi trắng, cao su, ván MDF.
Kích thước bao (Dài x rộng x cao): 435x405x660 mm
Thể tích nguyên liệu 0,00393 m3.
Tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu: 70,58 %
Giá thành sản phẩm: 607.500 đồng.
Với ưu điểm kết cấu đơn giản, đản bảo độ bền, giá thành rẻ nên sản phẩm hoàn
toàn đáp ứng được yêu cầu của người dùng.
iii
MỤC LỤC
TRANG
TRANG TỰA.................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................ii
TÓM TẮT ..................................................................................................................... iiii
MỤC LỤC .......................................................................................................................iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH .............................................................................................. x
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU.................................................................................xii
Chương 1 MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1.1Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 1
1.2 Mục đích và mục tiêu thiết kế................................................................................. 2
1.2.1 Mục đích thiết kế .............................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu thiết kế ............................................................................................... 2
Chương 2 TỔNG QUAN ................................................................................................. 3
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty....................................................... 3
2.2 Tình hình nhân sự của công ty ................................................................................ 4
2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty .............................................................................. 5
2.4 Tình hình sản xuất của công ty ............................................................................... 6
2.4.1 Nguyên liệu ...................................................................................................... 6
2.4.2 Thiết bị máy móc .............................................................................................. 7
iv
2.1.3 Tình hình sản phẩm .......................................................................................... 9
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ............................................ 11
3.1 Nội dung thiết kế ................................................................................................. 11
3.2 Phương pháp và vật liệu thiết kế .......................................................................... 11
3.3 Thiết kế sản phẩm ................................................................................................. 12
3.3.1 Chọn mô hình sản phẩm ................................................................................. 12
3.3.2 Khảo sát sản phẩm cùng loại .......................................................................... 12
3.3.3 Tạo dáng sản phẩm ......................................................................................... 15
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................................... 19
4.1 Lựa chọn nguyên liệu thiết kế .............................................................................. 19
4.2 Phân tích kết cấu sản phẩm ................................................................................... 20
4.3Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền .................................................................... 22
4.3.1 Lựa chọn kích thước ....................................................................................... 22
4.3.2 Kiểm tra bền ................................................................................................... 22
4.4 Tính toán các chỉ tiêu ............................................................................................ 26
4.4.1 Độ chính xác gia công .................................................................................... 26
4.4.2 Sai số gia công ................................................................................................ 27
4.4.3 Dung sai lắp ghép ........................................................................................... 29
4.4.4 Lượng dư gia công ......................................................................................... 29
4.4.5 Yêu cầu lắp ráp và trang sức bề mặt .............................................................. 32
4.5 Tính toán công nghệ ............................................................................................. 33
4.5.1 Thể tích nguyên liệu ....................................................................................... 33
v
4.5.2 Tính toán vật liệu phụ..................................................................................... 45
4.6 Thiết kế lưu trình công nghệ ................................................................................. 50
4.6.1 Lưu trình công nghệ ....................................................................................... 50
4.6.2 Biểu đồ gia công sản phẩm ............................................................................ 52
4.6.3 Sơ đồ lắp ráp sản phẩm .................................................................................. 53
4.6.4 Lập bản vẽ thi công của từng chi tiết ............................................................. 54
4.6.5 Sản xuất thử sản phẩm thiết kế:...................................................................... 54
4.7 Tính toán giá thành sản phẩm ............................................................................... 54
4.7.1. Chi phí mua nguyên liệu chính ..................................................................... 54
4.7.2 Chi phí mua nguyên vật liệu phụ ................................................................... 56
4.8. Các chi phí khác................................................................................................... 59
4.8.1. Chi phí động lực sản xuất .............................................................................. 59
4.8.2. Chi phí tiền lương công nhân ........................................................................ 60
4.8.3. Chi phí khâu hao máy móc ............................................................................ 60
4.8.4. Chi phí quản lý nhà máy ............................................................................... 60
4.8.5 Chi phí ngoài sản xuất và bảo hiểm ............................................................... 60
4.9 Giá thành toàn bộ sản phẩm.................................................................................. 60
4.10 Lãi của nhà máy ................................................................................................. 61
4.11 Giá bán sản phẩm................................................................................................ 61
4.12 Nhận xét và một số biện pháp hạ giá thành sản phẩm ........................................ 61
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 63
5.1 Kết luân ................................................................................................................. 63
vi
5.2 Kiến nghị............................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 65
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 67
vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT ĐẦY ĐỦ
TNHH ............................................................................................. Trách nhiệm hữu hạn
ĐKKD ............................................................................................... Đăng kí kinh doanh
STT .................................................................................................................... Số thứ tự
SCCT ......................................................................................................... Sơ chế chi tiết
SCSP....................................................................................................... Sơ chế sản phẩm
SCPP.......................................................................................................Sơ chế phế phẩm
SCTNL ........................................................................................ Sơ chế tấm nguyên liệu
SL ...................................................................................................................... Số lượng
SLCN................................................................................................ Số lượng công nhân
TCCT....................................................................................................... Tinh chế chi tiết
TCSP: ................................................................................................. Tinh chế sản phẩm
TNL ........................................................................................................ Tấm nguyên liệu
BSKT .................................................................................................... Bội số kích thước
PL ........................................................................................................................ Phế liệu
QL.......................................................................................................................... Quản lí
viii
ĐN .....................................................................................................................Điện năng
TSBM ................................................................................................... Trang sức bề mặt
KCS ................................................................................................... Kiểm tra chất lượng
ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
TRANG
Hình 2.1 Công ty cổ phần gỗ Minh Dương ..................................................................... 4
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu quản lý của công ty Minh Dương .............................................. 5
Hình 2.3 Bàn trang điểm CS1-404A ............................................................................... 9
Hình 2.4 Tủ French........................................................................................................ 10
Hình 2.5 Bộ sản phẩm phòng ăn. .................................................................................. 10
Hình 3.1 Mẫu khảo sát 1................................................................................................ 13
Hình 3.2 Mẫu khảo sát 2................................................................................................ 14
Hình 3.3 Mẫu khảo sát 3................................................................................................ 14
Hình 4.1 Liên kết vis xoắn ............................................................................................ 20
Hình 4.2 Liên kết chốt keo ............................................................................................ 21
Hình 4.3 Biểu đồ ứng suất nén. ..................................................................................... 24
Hình 4.4 Biểu đồ ứng suất uốn. ..................................................................................... 26
Hình 4.5 Biểu đồ tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu. ................................................................ 45
Hình 4.6 Sơ đồ lắp ráp sản phẩm. ................................................................................. 53
Hình 4.7 Sản phẩm sản xuất thử. ................................................................................... 54
x
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
TRANG
Bảng 2.1: Số lượng máy móc thiết bị ở phân xưởng 5 .................................................... 8
Bảng 3.1 Kích thước các chi tiết của sản phẩm ............................................................. 18
Bảng 4.1 Các vật liệu liên kết của sản phẩm ................................................................. 21
Bảng 4.2 Sai số gia công của các chi tiết...................................................................... 28
Bảng 4.3 Lượng dư gia công của các chi tiết ................................................................ 31
Bảng 4.4 Thể tích gỗ tinh chế của sản phẩm ................................................................. 34
Bảng 4.5 Thể tích gỗ sơ chế sản phẩm .......................................................................... 36
Bảng 4.6 Thể tích gỗ sơ chế có tính % phế phẩm ......................................................... 38
Bảng 4.7 Hiệu suất pha cắt của sản phẩm ..................................................................... 39
Bảng 4.8 Thể tích nguyên liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm ......................... 41
Bảng 4.9 Tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu ............................................................................. 42
Bảng 4.10 Vật liệu trang sức bề mặt.............................................................................. 47
Bảng 4.11 Vật tư liên kết ............................................................................................... 50
Bảng 4.12 Chi phí mua sơn ........................................................................................... 56
Bảng 4.13 Chi phí mua vật liệu liên kết. ....................................................................... 59
xi
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay tình hình khủng hoảng kinh tế đang ảnh hưởng đến nhiều nước, trong
đó có nền kinh tế Việt Nam. Theo dự đoán của các chuyên gia kinh tế khủng hoảng
kinh tế toàn cầu sẽ vẫn còn diễn ra trong thời gian tới tác động đến nhiều ngành, trong
đó có ngành chế biến gỗ, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt.
Trước tình hình đó các doanh nghiệp buộc phải lựa chọn giữa việc tự làm mới mình
hay bị đào thải ra ngoài thị trường.
Điểm yếu của ngành đồ gỗ Việt Nam là vẫn gia công theo đơn đặt hàng của
khách hàng nước ngoài, chưa tự chủ được mẫu mã sản phẩm, vì vậy việc đề thiết kế
các sản phẩm gỗ mới đang là vấn đề cần được quan tâm và đầu tư đúng mức, cần phải
thiết kế ra những sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu của thị trường với giá thành thấp.
Nước ta với các doanh nghiệp chế biến gỗ với quy mô khác nhau, để đứng vững
trên thị trường các doanh nghiệp phải đầu tư đúng mức về chất lượng và mẫu mã sản
phẩm. Công ty cổ phần gỗ Minh Dương là một trong những doanh nghiệp sản xuất đồ
gỗ hàng đầu Việt Nam, với dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại. Hiện nay Công ty
chuyên về sản xuất, chế biến, gia công đồ gỗ nội thất gia dụng xuất khẩu làm từ
nguyên liệu gỗ cao su, sồi, và các loại gỗ nhập khẩu theo yêu cầu của khách hàng. Với
đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao, chất lượng sản phẩm của công ty luôn được đặt lên
hàng đầu, sản phẩm sản xuất ra ngày càng được khách hàng ưa chuộng.
1
Tủ đầu giường là mặt hàng tiện dụng và được nhiều người dùng sử dụng để
trang trí cho phòng ngủ. Nhận thức thấy tầm quan trọng đó, chúng tôi tiến hành làm đề
tài: “ Thiết kế tủ đầu giường tại Công ty cổ phần gỗ Minh Dương” với mong muốn tạo
ra sản phẩm phù hợp với người tiêu dùng trong nước, đem lại nhiều sự lựa chọn hơn
cho người sử dụng.
1.2 Mục đích và mục tiêu thiết kế
1.2.1 Mục đích thiết kế
Làm đa dạng hơn mẫu mã sản phẩm, mặt hàng làm ra được người dùng chấp
nhận, đản bảo các yêu cầu về thẩm mĩ, yêu cầu về sử dụng và giá thành sản phẩm.
1.2.2 Mục tiêu thiết kế
Việc thiết kế sản phẩn cần đi sâu vào việc tìm hiểu điều kiện của cơ sở sản xuất,
từ đó đề xuất mô hình sản phẩm thiết kế, đưa ra được bản vẽ chi tiết, nguyên liệu sử
dụng, lưu trình công nghệ gia công sản phẩm, tìm ra các biện pháp để hạ giá thành sao
cho phù hợp với người tiêu dùng.
Tạo ra sản phẩm mới đáp ứng yêu cầu về kiểu dáng, độ bền, giá thành, phù hợp
với đối tượng khách hàng.
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Minh Dương được thành lập vào ngày: 12/12/2002 do Ông
Dương Minh Chính làm chủ tịch Hội đồng thành viên. Đến ngày 11/12/2007 công ty
đã được sở kế hoạch & Đầu tư tỉnh Bình Dương cho phép chuyển đổi hình thức thành
Công Ty Cổ Phần Gỗ Minh Dương theo giấy chứng nhận ĐKKD số 4603000403 do
ông Dương Minh Chính làm chủ tịch hội đồng quản trị và ông Dương Minh Định làm
tổng giám đốc, với số vốn điều lệ là 65.500.000.000 đồng.
Đăng kí kinh doanh ở rất nhiều lĩnh vực, nhưng ngay từ khi thành lập công ty
đã chú trọng vào lĩnh vực chế biến đồ gỗ xuất khẩu. Hiện nay công ty chuyên về sản
xuất, chế biến, gia công đồ gỗ nội thất gia dụng xuất khẩu làm từ nguyên liệu gỗ cao
su, và các loại gỗ nhập khẩu theo yêu cầu của khách hàng.
Với ưu điểm là vị trí địa lí thuận lợi, tiếp giáp với thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh
Đồng Nai và khu vực Tây Nam Bộ, diện tích nhà xưởng rộng rãi, đội ngũ cán bộ quản
lý, điều hành sản xuất là những người được đào tạo chuyên sâu và có kinh nghiệm lâu
năm trong ngành sản xuất đồ gỗ, đã từng làm việc trong các công ty hàng đầu về lĩnh
vực này ở Việt Nam. Vì thế sản phẩm của Công ty ngay từ bước đầu có mặt ở thị
trường đã đáp ứng được yêu cầu của khách hàng cả về kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng
sản phẩm. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không ngừng phát
triển về quy mô, doanh thu và thị trường tiêu thụ. Sản phẩm của công ty đã có mặt tại
3
nhiều nước trên thế giới trong đó có cả những khách hàng khó tính như Châu Âu và
Mỹ.
Với phương châm “ Chất lượng- trung thực”, công ty luôn đặt khách hàng lên
hàng đầu, làm hài lòng khách hàng về mọi mặt. Ngoài ra công ty cũng luôn chú trọng
đến điều kiện và môi trường làm việc, đảm bảo sức khỏe, y tế cho người lao động theo
đúng chế độ, quy định của pháp luật, luôn có ý thức bảo vệ môi trường chung, quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. Công ty cổ phần gỗ Minh Dương đã được Bộ Công
Thương Việt Nam xếp vào một trong năm mươi doanh nghiệp xuất khẩu đồ gỗ hàng
đầu của Việt Nam và được tặng bằng khen về danh hiệu: “Doanh nghiệp đạt thành tích
cao trong xuất khẩu đồ gỗ”.
Hình 2.1: Công ty cổ phần gỗ Minh dương
2.2 Tình hình nhân sự của công ty
Hiện tại công ty có khoản 150 lao động gián tiếp và 2300 lao động trực tiếp. Đội
ngũ lao động của công ty hầu hết còn rất trẻ, năng động, sáng tạo, ham học hỏi.
Lao động gián tiếp đa phần đã có kinh nghiệm làm việc lâu năm trong trong lĩnh
vực đồ gỗ nội thất, hầu hết đều đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung cấp
4
chuyên nghiệp thuộc các chuyên ngành có liên quan. Đây là đội ngũ có đủ trình độ và
tâm huyết, gắn bó với sự phát triển của công ty.
Công ty thường xuyên mở các lớp đào tạo nâng cao tay nghề nên trình độ lao
động của cán bộ, công nhân không ngừng được nâng cao. Luôn thực hiện chế độ đúng
với những quy định của Pháp luật về điều kiện lao động, an toàn lao động như tổng số
giờ lao động mỗi tuần, bao gồm cả tăng ca, không quá 66 giờ, mỗi tháng được nghỉ ít
nhất một ngày.
2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty được thể hiện qua sơ đồ hình 2.2
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Khối sản xuất
P. Kĩ
Thuật
P.
vật
tư
P. kế
hoạch
Khối văn phòng
Xưởng
sản
xuất
P.
nhân
sự
P. kế
toán
tài vụ
Các tổ sản xuất
Hình 2.2 . Sơ đồ cơ cấu quản lý của công ty Minh Dương
5
P.
xuất
nhập
khẩu
Khối văn phòng bao gồm lao động đã được đào tạo chuyên sâu và có kinh
nghiệm. về tổ chức của xưởng sản xuất, mỗi xưởng bao gồm 9 tổ:
-
Tổ phôi
-
Tổ định hình
-
Tổ nhám
-
Tổ filler
-
Tổ ráp
-
Tổ sealer
-
Tổ xả
-
Tổ topcoat
-
Tổ bao bì.
2.4 Tình hình sản xuất của công ty
2.4.1 Nguyên liệu
Đa số sản phẩm của công ty đều được sản xuất từ gỗ cao su. Gỗ cao su là loại gỗ
được khách hàng ưa chuộng không chỉ nó có giá cả phù hợp mà còn do cao su là cây
gỗ rừng trồng, sinh trưởng và phát triển nhanh. Sử dụng gỗ cao su thay thế các loại gỗ
rừng tự nhiên có ý nghĩa trong việc bảo vệ rừng nguyên sinh, bảo vệ môi trường. Hơn
nữa, sản phẩm làm từ gỗ Cao Su vẫn đảm bảo được vẻ đẹp và độ bền cần thiết. Gỗ Cao
Su cũng là loại gỗ tương đối dễ gia công. Do đó nó là loại gỗ được dùng phổ biến hiện
nay không chỉ ở Minh Dương mà còn ở nhiều công ty sản xuất đồ gỗ xuất khẩu khác.
6
Ngoài gỗ cao su, công ty còn sử dụng một số loại gỗ khác như: Sồi, thông, … nhập
khẩu từ New Zealand, Nga, Mỹ …
Gỗ nguyên liệu ở công ty chủ yếu được mua từ một số nhà máy xẻ gỗ như: công
ty TNHH Thanh Hùng, cơ sở Thanh Bích, cơ sở Phương Dung, công ty TNHH Tân
Phát Thịnh, công ty TNHH Hiệp Sanh. Tất cả nguyên liệu gỗ nhập về đều đã qua xẻ và
tẩm sấy và có độ ẩm từ 6 – 10 %.
Kích thước gỗ nguyên liệu được chuẩn hóa theo các chiều dày có các kích thước
như 18, 23, 26 mm, các chiều dày từ 30mm trở lên chênh nhau 5mm. Chiều rộng kích
thước 45mm trở lên chênh nhau 5mm. Chiều dài trên 250 mm chênh nhau 50 mm. Ván
MDF gồm các chiều dày 3, 9, 18, 20 mm.
2.4.2 Thiết bị máy móc
Công ty bao gồm 6 nhà xưởng trong đó có 5 xưởng sản xuất thường xuyên. Mỗi
nhà xưởng đều có đầy đủ thiết bị máy móc để gia công sản phẩm hoàn thiện, máy móc
chủ yếu là của Việt Nam và Đài Loan, hình dáng gọn nhẹ làm việc hiệu quả cũng như
độ chính xác gia công cao.
Loại thiết bị chủ yếu là các thiết bị trực tiếp gia công sản phẩm gồm có cưa đĩa,
máy bào, máy phay, máy khoan, máy chà nhám các loại, máy ép thủy lực, thiết bị phun
sơn.
Loại thiết bị phụ trợ là những thiết bị không trực tiếp tham gia vào quá trình sản
xuất nhưng không thể thiếu được vì nó giúp cho việc duy trì tiến độ sản xuất được liên
tục bao gồm các thiết bị hàn, mài, thiết bị vận chuyển, các máy hút bụi, nén khí…
Số lượng máy móc thiết bị ở phân xưởng thực tập được thống kê trong bảng 2.1
7
Bảng 2.1: Số lượng máy móc thiết bị ở phân xưởng 5
Tổ
Phôi
Định
hình
Tên máy
SL
SLCN Tình trạng
Xuất xứ
Cưa đĩa
6
1
90%
Việt Nam
Bào 2 mặt
6
4
90%
Đài Loan
Ripsaw
6
2
90%
Đài Loan
Máy cắt ( rong cạnh)
2
2
90%
Đài Loan
Máy lạng
1
1
90%
Đài Loan
Finger
2
1
90%
Việt Nam
Máy ghép thanh
2
2
90%
Việt Nam
Cảo ghép tấm
2
4
90%
Đài Loan
Cưa lọng
1
1
90%
Đài Loan
Tuapi
10
1
90%
Đài Loan
Router
3
1
90%
Đài Loan
Khoan đơn
7
1
90%
Đài Loan
Khoan dàn
2
1
90%
Đài Loan
Khoan nằm
5
1
90%
Đài Loan
Cưa đĩa
2
1
90%
Đài Loan
Máy đánh mộng âm 2 đầu
1
2
90%
Đài Loan
Đánh mộng dương 1 đầu
1
2
90%
Đài Loan
Máy đánh mộng âm nhiều đầu 1
2
90%
Đài Loan
Máy phay định hình
1
1
90%
Đài Loan
4
1
90%
Đài Loan
Nhám thùng
3
4
90%
Đài Loan
Nhám băng trục đứng
2
1
90%
Đài Loan
Nhám trục
3
1
90%
Đài Loan
Nhám chổi
2
1
90%
Đài Loan
Nhám Nhám băng nằm
8
Nhán chổi thùng
1
4
90%
Đài Loan
Nhám rung
15
1
90%
Đài Loan
Súng bắn vis
10
1
90%
Đài Loan
Súng bắn đinh F
5
1
90%
Đài Loan
Súng bắn đinh U
5
1
90%
Đài Loan
Khoan điện
2
1
90%
Đài Loan
Trang Súng sơn
10
1
90%
Đài Loan
sức
2
1
90%
Đài Loan
Ráp
Buồng phun sơn tĩnh điện
2.1.3 Tình hình sản phẩm
Sản phẩm của công ty chủ yếu là hàng nội thất, có chất lượng cao, mẫu mã đa
dạng. Các sản phẩm gia công chủ yếu từ đơn đặt hàng của nước ngoài, được sản xuất
và đóng gói thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Hình 2.3: Bàn trang điểm CS1-404A
9
Hình 2.4: Tủ French
Hình 2.5: Bộ sản phẩm phòng ăn.
10
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ
3.1 Nội dung thiết kế
Chọn mô hình sản phẩm thiết kế. Khảo sát các sản phẩm cùng loại trên thị
trường, phân tích ưu nhược điểm của từng chủng loại sản phẩm, từ đó hoàn thiện mô
hình sản phẩm thiết kế nhằm mục đích biến ý tưởng thành sản phẩm hiện thực. Để làm
được điều đó, việc khảo sát dây chuyền thực tế của nhà máy đóng vai trò rất quan
trọng.
Tiếp theo đưa ra bản vẽ cụ thể của từng chi tiết, bộ phận của sản phẩm, tính toán
cụ thể về nguyên liệu, kích thước của chúng cũng như lưu trình công nghệ, biểu đồ gia
công phù hợp với thực tế nhà máy.
Sau khi có bản vẽ chi tiết của sản phẩm tiến hành sản xuât thử sản phẩm, bước
này không những giúp ta đánh giá được quy trình gia công có phù hợp hay không, mà
còn biết được định mức nguyên liệu phụ sử dụng cho sản phẩm, đưa ra các giải pháp
giảm giá thành cho sản phẩm.
Tính toán giá thành sản phẩm dựa trên các chi phí về nguyên liệu, vật tư lắp ráp,
phụ liệu trang sức bề mặt và các chi phí khác.
3.2 Phương pháp và vật liệu thiết kế
Khảo sát thực tế tại công ty, sử dụng các phần mền như autocad, word, excel…
sử dụng các nguồn thông tin từ sách báo và internet, một số tài liệu về thông số máy
11
móc của nhà máy, áp dụng một số công thức tính toán độ bền và khả năng chịu lực của
sản phẩm để thể hiện nội dung thiết kế.
Vật liệu thiết kế bao gồm máy móc thiết bị, nguyên liệu gỗ và các phụ kiện,
ngoài ra còn phải sử dụng các dụng cụ đo đếm, máy tính để kiểm tra chất lượng trong
quá trình gia công của sản phẩm.
3.3 Thiết kế sản phẩm
3.3.1 Chọn mô hình sản phẩm
Các sản phẩm gỗ với ưu điểm gần gũi với thiên nhiên, thân thiện với con người
nên ngoài mục đích sử dụng thì các sản phẩm mộc còn được dùng để trang trí tôn thêm
vẻ đẹp của không gian sống. Hiện nay mặt hàng nội thất với nhiều chủng loại sản phẩm
trong đó có dạng sản phẩm tủ đầu giường, là một sản phẩm nhỏ gọn tiện dụng, đem lại
sự ấm áp cho phòng ngủ. Dạng sản phẩm này được người tiêu dùng ngày càng ưa
chuông. Từ đó đề tài chọn thiết kế sản phẩm tủ đầu giường nhằm mang lại nhiều sự lựa
chọn hơn cho người tiêu dùng, khai thác thị trường tiềm năng này.
3.3.2 Khảo sát sản phẩm cùng loại
Khảo sát một số sản phẩm trên thị trường. phân tích ưu nhược điểm của từng
mẫu nhằm tìm ra các chi tiết bộ phận thừa, không liên quan đến chức năng và câu tạo
của sản phẩm. từ đó để thiết kế ra một sản phẩm hoàn thiện hơn, có tính thẩm mĩ và
tiện nghi cao hơn.
Khảo sát 3 loại sản phẩm trên thị trường, về kết cấu và kiểu dáng, các loại sản
phẩm này cũng khá hoàn thiện.
12
Mẫu khảo sát 1: Ưu điểm của mẫu này là màu sắc đẹp, trang nhã, kiểu dáng hài
hòa nhưng nhược điểm là một số chi tiết phức tạp, khó gia công.
Hình 3.1: Mẫu khảo sát 1
Mẫu khảo sát 2: Mẫu này với các hình khối đơn giản, kết cấu chắc chắn tuy
nhiên màu sắc chưa đạt, hộc tủ nhỏ, chứa được ít đồ dùng. Một số chi tiết có kích
thước lớn nên làm sản phẩm trông khá thô.
13