BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐINH QUANG TUẤN
“TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI HUYỆN BÙ ĐỐP – TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN
2004 – 2010 CÓ SỰ HỖ TRỢ CỦA GIS”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NÔNG LÂM KẾT HỢP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐINH QUANG TUẤN
“TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI HUYỆN BÙ ĐỐP – TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN
2004 – 2010 CÓ SỰ HỖ TRỢ CỦA GIS”
Ngành: LÂM NGHIỆP
Chuyên ngành: NÔNG LÂM KẾT HỢP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Th.S NGUYỄN THỊ MỘNG TRINH
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
i
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh,
Ban chủ nhiệm Khoa Lâm Nghiệp
Quý thầy cô trong Khoa Lâm Nghiệp
Đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
ThS. Nguyễn Thị Mộng Trinh đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực
hiện khóa luận.
Các anh chị tại chi cục kiểm lâm tỉnh Bình Phước đã nhiệt tình giúp đỡ tôi
trong quá trình thu thập số liệu.
Tập thể lớp DH08NK, những người bạn đã động viên tinh thần và giúp đỡ tôi
thực hiện đề tài.
Lòng biết ơn vô tận về công lao sinh thành dưỡng dục mà cha mẹ đã dành
cho tôi, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất và luôn động viên tôi để đạt được kết quả
như ngày hôm nay.
Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày 15/06/2012
Đinh Quang Tuấn
ii
TÓM TẮT
Đề tài “ Tìm hiểu sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất tại huyện Bù Đốp tỉnh Bình
Phước giai đoạn 2004-2010 có sự hỗ trợ của GIS” được thực hiện từ tháng 02 đến
tháng 06 năm 2012.Đề tài tập trung tìm hiểu cũng như phân tích sự thay đổi hiện
trạng sử dụng đất tại địa bàn nghiên cứu.
Với chúng ta đất đai là nguồn tài nguyên không thể thiếu của con người. Do đó,
việc sử dụng đất phải thực hiện một cách hợp lý, nhằm tránh tình trạng sử dụng
không đúng mục đích dẫn đến sự lãng phí trong việc sử dụng nguồn tài nguyên này
của con người, cho nên việc sử dụng đất phải có kế hoạch lâu dài, từ đó có thể giảm
được những nguy hại như xói mòn, đất đai bị thoái hóa. Việc mô tả hiện trạng sử
dụng đất giúp chúng ta có cái nhìn rõ hơn về tình hình sử dụng đất hiện nay như thế
nào. Tuy nhiên việc tìm hiểu sử thay đổi hiện trạng sử dụng đất chỉ tập trung nghiên
cứu sự thay đổi trong giai đoạn 2004-2010 và theo nhân tố địa hình chứ chưa thể tập
trung đánh giá trên phạm vi lớn được, nên vẫn còn nhiều hạn chế trong trong việc mô
tả một cách chi tiết và cụ thể của địa bàn trong thời gian dài tại huyện Bù Đốp tỉnh
Bình Phước.
Khóa luận này đã tập trung tìm hiểu sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và phân
tích sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất theo nhân tố địa hình trên địa bàn huyện Bù
Đốp. Với sự hỗ trợ rất đắc lực của công cụ GIS và bản đồ hiện trạng tại địa bàn
nghiên cứu.
Để thực hiện được mục đích trên của khóa luận, nên áp dụng các phương pháp
nội nghiệp và ngoại nghiệp để tiến hành thực hiện quá trình tìm hiểu sự thay đổi.
Các kết quả định tính được xử lý và tổng hợp thành định lượng như các bản đồ, bản
số liệu… bằng phần mềm mapinfo.
Với kết quả mà khóa luận đạt được, giúp chúng ta mô tả một cách chi tiết và cụ
thể sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất trong giai đoạn nghiên cứu. Trong đó, cơ cấu
sử dụng đất của huyện đã có những chuyển dich nhưng chỉ ở mức trung bình từ năm
2004 đến 2010. Bên cạnh đó, sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất theo nhân tố địa hình
giúp chúng ta có thể đánh giá sự phân bố các dạng hiện trạng rừng cũng như cơ cấu
sử dụng đất lâm nghiệp theo từng cấp dốc khác nhau. Để từ đó, làm tiền đề cũng như
các biện pháp sử dụng đất một cách có hiệu quả.
iii
SUMMARY
Topic "Understanding the changing status of land use at Bu Dop district of
Binh Phuoc province in the 2004-2010 period with the support of GIS" Was
conducted from June 02 to June 06 financial year 2012. De concentrate on studying
and analyzing the changing status of land use in the study area.
The land is indispensable resource of man. So the land use must be made in a
reasonable manner, in order to avoid improper use leads to waste of purpose in the
use of resources by humans, so the use of land must have long term plans, which can
reduce the harm such as erosionland is degenerated. Describing the status quo of land
use helps us to be clearer about the present situation of land use. However finding out
using land use change the status quo only focuses on the change in the period 20042010 and according to terrain factors not able to concentrate on large scale
assessment was, so there are still many limitations in the description in detail and
specific geographical areas in the long term in Bu Dop district Binh Phuoc province.
This course concentrates learn change the status quo and analysis of land use
change in the status quo use land topography factors in Bu Dop. With the support of
highly effective tools GIS and mapping in geographical research.
To accomplish the purposes of course, should apply methods of internal and
Foreign Affairs to conduct the process of understanding the changes. The results
were processed and aggregated to quantify as the map, the figures ... by mapinfo
software.
With the result that key conclusion reached, we describe in detail and in
particular the land-use change the status quo in the research phase. In particular, the
structure of land use of the district has made the transfer of prison but only at an
average from 2004 to 2010. Besides, the change of the status quo of land use
according to terrain factors help we can evaluate the distribution of the current state
of the forest as well as of forestry land use structure in a hierarchical structure of
different slopes. So since then, making the premise as well as land use measures in an
effective way.
iv
MỤC LỤC
TRANG TỰA................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
TÓM TẮT .................................................................................................................... iii
SUMMARY ................................................................................................................. iv
MỤC LỤC ..................................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. viii
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... ix
Chương 1 MỞ ĐẦU .................................................................................................. 10
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................ 10
1.2. Mục tiêu đề tài ...................................................................................................... 12
1.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................. 12
1.4. Giới hạn của đề tài ............................................................................................... 12
Chương 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................... 13
2.1. Lý thuyết về hiện trạng sử dụng đất ..................................................................... 13
2.2.Hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam ...................................................................... 13
2.3. Các chính sách về đất đai ..................................................................................... 14
2.4. Các nghiên cứu về hiện trạng sử dụng đất ........................................................... 16
2.5. Thảo luận tổng quan ............................................................................................. 20
Chương 3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU .................................................................... 21
3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ......................................................................... 21
3.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................................ 21
3.1.2. Địa mạo, địa hình .............................................................................................. 22
3.1.3. Địa chất, đất ...................................................................................................... 23
3.1.4. Khí hậu, thủy văn .............................................................................................. 25
3.1.5. Tình hình dân số ................................................................................................ 27
3.1.6. Thực trạng kinh tế xã hội .................................................................................. 28
v
3.2. Lý do chọn địa điểm nghiên cứu .......................................................................... 31
CHƯƠNG 4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................ 32
4.1. Mô tả sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Đốp, tỉnh Bình
Phước giai đoạn 2004-2010 ........................................................................................ 32
4.1.1. Ngoại nghiệp ..................................................................................................... 32
4.1.2. Nội nghiệp ......................................................................................................... 32
4.2. Phân tích sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất theo nhân tố địa hình trên địa bàn
huyện Bù Đốp ............................................................................................................. 33
Chương 5 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC .......................................................................... 36
5.1. Mô tả sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Đốp giai đoạn
2004-2010 ................................................................................................................... 36
5.1.1. Mô tả hiện trạng sử dụng đất huyện Bù Đốp năm 2004 và kết quả đạt được ... 36
5.1.2. Mô tả hiện trạng sử dụng đất huyện Bù Đốp năm 2010 và kết quả đạt được ... 39
5.1.3. Sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất huyện Bù Đốp giai đoạn 2004-2010 ......... 41
5.2. Phân tích sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất theo nhân tố địa hình trên địa bàn
huyện Bù Đốp ............................................................................................................. 43
5.2.1. Phân tích sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất theo nhân tố địa hình trên địa bàn
huyện Bù Đốp năm 2004............................................................................................. 44
5.2.2. Phân tích sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất theo nhân tố địa hình trên địa bàn
huyện Bù Đốp năm 2010............................................................................................. 49
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 55
6.1. Kết luận ................................................................................................................ 55
6.2.Kiến nghị ............................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 56
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NĐ-CP
Nghị Định –Chính Phủ
NLKH
Nông Lâm Kết Hợp
TTLT/BNN-TCĐC
Thông Tư Liên Tịch/Bộ Nông Nghiệp-Tổng Cục Địa Chính
QĐ-TTg
Quyết Định –Thủ Tướng Chính Phủ
NN-PTNT
Nông Nghiệp –Phát Triển Nông Thôn
CP
Chính Phủ
TTg-LT
Thông Tư- Liên Tịch
PRA.
Đánh Giá Nhanh Nông Thôn
TT_BTNMT
Thông Tư-Bộ Tài Nguyên Môi Trường
GIS
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)
KS
Kỹ Sư
TK
Tiểu Khu
FAO
Tổ Chức Nông Lương Thế giới
TT-BNN
Thông Tư –Bộ Nông Nghiệp
NLT
Nông Lâm Trường
BQL RPH
Ban Quản Lý Rừng Phòng Hộ
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic product )
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
KT-XH
Kinh Tế - Xã Hội
CTV
Cộng Tác Viên
vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 5.1: Thống kê hiện trạng sử dụng đất huyện Bù Đốp năm 2004 ...................... 37
Bảng 5.2 : Thống kê hiện trạng sử dụng đất huyện Bù Đốp năm 2010 ..................... 40
Bảng 5.3: Biến động hiện trạng sử dụng đất giai đoạn 2004-2010 ............................ 41
Bảng 5.4: Biến động sử dụng đất theo nhân tố địa hình giai đoạn 2004-2010 .......... 52
viii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Bù Đốp – tỉnh Bình Phước ........................................... 22
Hình 5.1: Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp huyện Bù Đốp năm 2004 ................... 36
Hình 5.2: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất huyện Bù Đốp năm 2004 ............................... 37
Hình 5.3 : Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp huyện Bù Đốp năm 2010 .................. 39
Hình 5.4: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất huyện Bù Đốp năm 2010 ............................... 40
Hình 5.5: Bản đồ phân cấp độ dốc ............................................................................. 44
Hình 5.6: Bản đồ diện tích rừng tự nhiên năm 2004 độ dốc 0o – 15o ........................ 44
Hình 5.7: Bản đồ diện tích rừng tự nhiên năm 2004 độ dốc 15o – 25o ...................... 45
Hình 5.8: Bản đồ diện tích rừng tự nhiên năm 2004 độ dốc 25o – 35o ...................... 45
Hình 5.9: Bản đồ diện tích rừng trồng năm 2004 độ dốc 0o – 15o ............................. 46
Hình 5.10: Bản đồ diện tích rừng trồng năm 2004 độ dốc 15o – 25o ......................... 46
Hình 5.11: Bản đồ diện tích đất trống năm 2004 độ dốc 0o – 15o .............................. 47
Hình 5.12: Bản đồ diện tích đất trống năm 2004 độ dốc 15o – 25o ............................ 47
Hình 5.13: Bản đồ diện tích đất trống năm 2004 độ dốc 25o – 35o ............................ 48
Hình 5.14: Bản đồ diện tích đất khác năm 2004 độ dốc 0o – 15o................................ 48
Hình 5.15: Bản đồ diện tích rừng tự nhiên năm 2010 độ dốc 0o – 15o ....................... 49
Hình 5.16: Bản đồ diện tích rừng tự nhiên năm 2010 độ dốc 15o – 25o ..................... 50
Hình 5.17: Bản đồ diện tích rừng trồng năm 2010 độ dốc 0o – 15o ............................. 50
Hình 5.18: Bản đồ diện tích đất trống năm 2010 độ dốc 0o – 15o ................................ 51
Hình 5.19: Bản đồ diện tích đất khác năm 2010 độ dốc 0o – 15o ................................. 51
ix
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tài sản của quốc gia, là tư
liệu sản xuất, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phẩm lao động. Đất còn là
vật mang của các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái canh tác, đất là mặt bằng
để phát triển nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh đó thì đất cũng là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế - văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng. Là nơi sinh sống
và tồn tại không chỉ của con người và tất cả các loài động thực vật tạo nên sự đa
dạng cho hành tinh xanh của chúng ta (Luật đất đai Việt Nam năm 1993 ).
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất của các ngành ngày càng cao
cùng với đó những thay đổi và phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường,
thì đòi hỏi nguồn đất đai phải phong phú thì mới đáp ứng nổi nhu cầu sử dụng của
con người, trong khi đất đai luôn bị giới hạn diện tích, cố định về vị trí cho nên đất
đai ngày càng trở nên khan hiếm. Chính vì lẽ đó, việc quản lý và sử dụng đất tiết
kiệm, hiệu quả, bền vững luôn là nhu cầu cấp thiết đòi hỏi có sự cân nhắc các cấp,
các ngành hiện nay (Trương Thành An Duy, 2010) .
Như vậy, đất không phải là tài sản riêng của từng cá nhân mà chúng ta đang
sử dụng coi là của mình, không chỉ thuộc về chúng ta. Ðất là điều kiện vật chất cần
thiết để tồn tại, phát triển và tái sản xuất các thế hệ con người nối tiếp nhau. Vì vậy,
trong khi sử dụng cần làm cho đất tốt lên để làm tiền đề và cơ sở cho các thế hệ
mai sau còn có nguồn tài nguyên này để sử dụng (Tổng cục Ðịa chính, 1996).
Song song với quá trình phát triển chung của nhân loại cũng như sự bùng nổ
của các cuộc cách mạng khoa học công nghệ về cơ bản đã làm thay đổi nền kinh tế
của mỗi quốc gia và đưa thế giới loài người bước sang nền văn minh mới. Vì vậy để
10
theo kịp sự phát triển chung của thế giới và hội nhập với quốc tế, Đảng và Nhà
nước ta đã có chủ trương đẩy mạnh quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất
nước, phấn đấu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp
theo hướng hiện đại. Trong khi xã hội ngày càng phát triển, các khu công nghiệp
mọc lên ngày càng nhiều, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng
về lương thực, thực phẩm và các sản phẩm công nghiệp, các nhu cầu văn hoá, xã
hội đặc biệt vấn đề quy hoạch các khu vực nông nghiệp ngày càng trở nên cấp thiết.
Vì vậy, việc thay đổi hiện trạng sử dụng đất cho chúng ta thấy được những
tác động rất lớn về nhiều mặt bao gồm các thành phần trong hệ thống thủy văn cả về
không gian và thời gian như làm thay đổi lượng mưa, thay đổi giá trị dòng chảy,
làm biển đổi môi trường sống của nhiều loài ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
(Nguyễn Thanh Sơn và ctv, 2009).
Bình Phước có diện tích đất đai rộng lớn với nhiều loại đất khác nhau nhưng
phần lớn là đất đỏ bazan do tiếp giáp với khu vực tây nguyên và vương quốc
Campuchia rất thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp mang lại hiệu quả kinh
tế cao. Vì vậy, để định hướng cho người dân sử dụng và khai thác hợp lý, có hiệu
quả nguồn tài nguyên đất, phân bổ quỹ đất hợp lý cho các ngành, quản lý và sử
dụng đất hiệu quả, bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phục vụ mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội, không ngừng nâng cao đời sống cho người dân ở Bình Phước
nói chung và huyện Bù Đốp nói riêng là một vấn đề hết sức thiết thực và đóng vai
trò quan trọng trong việc sử dụng đất, mang lại hiệu quả cao trong tình hình đất đai
ngày càng cằn cỗi, sử dụng tràn lan, không đúng mục đích như hiện nay (Đỗ Thị
Ngọc Hân, 2010).
Chính vì thế, để hiểu rõ tình hình sử dụng đất hiện nay như thế nào. Nên tôi
đã tiến hành thực hiện đề tài “ Tìm hiểu sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất tại
huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2004-2010 có sự hỗ trợ của GIS. ”
11
1.2. Mục tiêu đề tài
Mô tả thay đổi hiện trạng sử dụng đất tại huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
giai đoạn 2004-2010.
Phân tích sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất theo địa hình tại địa bàn huyện Bù
Đốp.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
Về mặt lý thuyết: Đề tài giúp hiểu biết về lý thuyết sử dụng đất tại huyện Bù Đốp.
Về thực tiễn: Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, định hướng cho
người dân sử dụng nguồn tài nguyên này một cách hiệu quả theo hướng bền vững
để từ đó giải quyết tốt cho vấn đề an ninh lương thực trong tương lai.
1.4. Giới hạn của đề tài
Do thời gian thực hiện có hạn, nên đề tài chỉ tập trung tìm hiểu sự thay đổi
hiện trạng sử dụng đất trong giai đoạn 2004-2010, chứ không đủ khả năng mô
phỏng hiện trạng sử dụng đất tại địa bàn nghiên cứu được.
12
Chương 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Lý thuyết về hiện trạng sử dụng đất
Đất: Là lớp phủ bề mặt trên Trái đất được phong hóa từ đá mẹ.
Đất đai: Bao gồm các điều kiện môi trường vật lý khác mà trong đó đất chỉ là
một thành phần. (Các yếu tố môi trường vật lý khác gồm: địa hình, độ dốc, độ cao,
khí hâu,…).
Sử dụng đất: Là mục đích tác động vào đất đai nhằm đạt kết quả mong muốn.
Có nhiều kiểu sử dụng đất khác nhau, chẳng hạn như cây trồng hàng năm, lâu năm,
trồng rừng, … Trong mỗi kiểu sử dụng đất Nông – Lâm nghiệp thường gắn với các
cây trồng cụ thể.
Hiện trạng sử dụng đất: Thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm
xác định.
2.2.Hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam
Theo kết quả thống kê năm 2003, tổng diện tích đất tự nhiên của Việt Nam là
32.931.456 triệu ha với 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi. Hiện trạng sử dụng đất của
từng loại đất cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Có 9.531,8 nghìn ha đất nông nghiệp, chiếm 26,94%
tổng diện tích đất tự nhiên và chiếm 39,61% tổng diện tích đất đang sử dụng vào
các mục đích. Trong đó, tỷ trọng cây lâu năm chiếm 24,28% tổng diện tích đất
nông nghiệp, tỷ trọng cây hàng năm vẫn còn lớn (chiếm 62,51% diện tích đất nông
nghiệp), các loại đất còn lại ( đất vườn tạp, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất có mặt
nước nuôi trồng thuỷ sản) chiếm 13,12%.
13
- Đất lâm nghiệp: Cả nước hiện có 12.402,2 nghìn ha đất lâm nghiệp có
rừng, chiếm 37,66% diện tích đất tự nhiên. Trong đó, rừng tự nhiên có 10.224,6
nghìn ha (chiếm 82,44% diện tích đất lâm nghiệp), rừng trồng 2.107,7 nghìn ha
(chiế m 16,99% diện tích đất lâm nghiệp), đất ươm cây giống chiếm tỷ lệ rất nhỏ (
0,57% ). Diện tích đất lâm nghiệp có rừng phân bố không đồng đều giữa các vùng,
vùng Tây Nguyên hiện còn nhiều diện tích rừng nhất, chiếm 25,03% diện tích rừng
cả nước, tiếp đến là Đông Bắc 23,82%, Bắc Trung Bộ 19,09%. Các vùng khác
chiếm diện tích không nhiều,Tây Bắc chỉ chiếm 9,5% diện tích rừng cả nước.
- Đất chuyên dùng: Chiếm tỷ lệ không cao (có diện tích 1.669.612 ha chiếm 5,06% tổng diện tích tự nhiên cả nước ). Nhìn chung, diện tích đất chuyên
dùng phân bố không đồng đều, thường tập trung nhiều ở những vùng trọng điểm
phát triển kinh tế đã làm cho có sự chênh lệch về mật độ dân số, mật độ xây dựng
các cơ sở công nghiệp và kết cấu hạ tầng giữa các khu vực, giữa các vùng với nhau.
Điều này gây nên những vấn đề ô nhiễm môi trường đất cục bộ ở một số khu vực
nhạy cảm.
- Đất ở: Năm 2003 cả nước có 460,4 nghìn ha đất ở, chiếm 1,40% tổng diện
tích đất tự nhiên, trong đó có sự chênh lệch rất lớn giữa đất ở thành thị và nông thôn
(diện tích đất ở nông thôn chiếm 82,40%, diện tích đất ở đô thị chiếm 17,60%).
- Đất chưa sử dụng: Có 8.867,4 nghìn ha đất chưa sử dụng, trong đó diện
tích đất đồi núi chưa sử dụng của cả nước là 6.690,8 nghìn ha (75,45%) tập trung
nhiều nhất ở vùng Đông Bắc, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Thực tế, loại đất này đang
bị suy thoái nghiêm trọng, lớp đất mặt bị bào mòn, dinh dưỡng đất bị rửa trôi, đất
trở nên chua, bạc màu, nhiều chỗ đã bị trơ sỏi đá, không còn khả năng phục hồi
(Mai Hạnh Nguyên và ctv, 2006).
2.3. Các chính sách về đất đai
Chính sách về đất đai để hỗ trợ phát triển NLKH của Chính phủ được phản
ánh trong các nghị định, quyết định và thông tư dưới đây:
Nghị định 163/1999/NĐ-CP, ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giao đất,
cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu
14
dài vào mục đích lâm nghiệp. Theo Nghị định này, Nhà nước giao đất lâm nghiệp
không thu tiền sử dụng đất cho các hộ gia đình, tổ chức và cá nhân để sử dụng ổn
định và lâu dài (Điều 4). Đồng thời, người nhận đất được sản xuất nông lâm kết hợp
(Điều 15); được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất được giao; được
miễn giảm thuế sử dụng đất theo quy định của pháp luật; được hưởng các chính
sách hỗ trợ của Nhà nước trong việc bảo vệ và phát triển rừng (Điều 18).
Thông tư liên tịch số 62/2000/TTLT/BNN-TCĐC, ngày 06/06/2000 về
hướng dẫn việc giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
lâm nghiệp.
Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg, ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính
phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được thuê, nhận khoán
rừng và đất lâm nghiệp. Theo Quyết định này, quyền lợi của chủ đất và rừng liên
quan đến sử dụng đất theo phương thức nông lâm kết hợp được xác định, cụ thể:
Hộ gia đình, cá nhân được giao rừng phòng hộ để quản lý, bảo vệ, khoanh
nuôi tái sinh được thu hái lâm sản phụ, hoa, quả, dầu, nhựa..., trong quá trình bảo
vệ, khoanh nuôi tái sinh theo quy định hiện hành (Điều 5).
Hộ gia đình, cá nhân được giao đất lâm nghiệp chưa có rừng thuộc quy
hoạch rừng phòng hộ được sử dụng cây nông nghiệp lâu năm làm cây trồng chính
rừng phòng hộ hoặc xen với cây rừng bản địa lâu năm theo thiết kế trồng rừng được
Sở NN-PTNT phê duyệt. Được hưởng 100% sản phẩm khai thác từ cây phù trợ, cây
trồng xen, sản phẩm tỉa thưa theo thiết kế được Sở NN-PTNT phê duyệt và phải
đảm bảo độ tàn che của rừng trên 0,6 sau khi tỉa thưa. Được sử dụng tối đa không
quá 20% diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng để sản xuất nông nghiệp và ngư
nghiệp (Điều 6).
Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng tự nhiên quy hoạch rừng sản
xuất được trồng xen cây nông nghiệp, cây dược liệu, chăn thả gia súc và khai thác
các lợi ích khác của rừng phù hợp với quy chế quản lý rừng sản xuất (Điều 7). Đối
với các hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng
15
cũng được hưởng các quyền lợi trong quá trình làm nông lâm kết hợp như quy định
đối với giao rừng như trên.
Nghị định số 01-CP ngày 04/01/1995 của Chính phủ về việc giao khoán đất
sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản
trong các doanh nghiệp nhà nước. Nghị định này quy định rõ quyền lợi và nghĩa vụ
của bên nhận khoán (hộ gia đình và cá nhân): Được chủ động sản xuất trên diện tích
đất nhận khoán theo hợp đồng. Được nuôi trồng xen theo hợp đồng và được hưởng
toàn bộ sản phẩm nuôi trồng xen (Điều 8). Được giao khoán đất nông nghiệp để
trồng cây lâu năm và cây hàng năm (Điều 9 và 10). Được giao khoán đất lâm
nghiệp được quy hoạch cho rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất (Điều
12, 13 và 15).
Quyết định số 08/2001/QĐ-TTG, ngày 11/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ, rừng sản xuất là rừng
tự nhiên cũng có những quy định khuyến khích làm nông lâm kết hợp. Ví dụ như:
được tận dụng tối đa 20% diện tích đất chưa có rừng được giao để sản xuất nông
nghiệp và ngư nghiệp (Điều 30).
Quyết định số 661/QĐ-TTg, ngày 29/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ về
mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha
rừng. Trong Quyết định này hàng loạt các chính sách được đề ra, trong đó có tác
động thúc đẩy sản xuất nông lâm kết hợp. Ví dụ như: Chính sách về đất đai; chính
sách về đầu tư và tín dụng; chính sách hưởng lợi và tiêu thụ sản phẩm; chính sách
thuế; chính sách về khoa học và công nghệ...
Thông tư liên tịch số 28/1999/TTg-LT, ngày 03/02/1999 của Bộ NN-PTNT,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về Hướng dẫn việc thực hiện Quyết định
661/QĐ-TTg ngày 29/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ.
2.4. Các nghiên cứu về hiện trạng sử dụng đất
Với rất nhiều nghiên cứu liên quan về hiện trạng sử dụng đất trong đó. Đề tài
Ứng dụng PGIS trong quy hoạch sử dụng đất rừng tại tiểu khu 150a phân trường
Trảng Táo, ban quản lý rừng phòng hộ huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (Nguyễn
16
Thị Hồng Thủy, 2010) . Mục đích tập trung đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại phân
trường trảng táo, dùng PGIS để so sánh tiềm năng sử dụng đất của các bên liên quan
là người dân và lâm trường. Sau đó, đề xuất các biện pháp sử dụng đất một cách
hợp lý để có được những kết quả như mong đợi. Tác giả đã tiến hành thu thập
những thông tin cần thiết về địa bàn nghiên cứu, để thuận lợi cho việc xây dựng bản
đồ và mô tả hiện trạng sử dụng đất rừng và tiến hành đánh giá, nhận định về kết quả
của đề tài thông qua ý kiến của người dân, làm cơ sở cho việc so sánh sự khác biệt
của việc sử dụng đất của các bên liên quan trong đề tài nghiên cứu với những kết
quả có được, tiến hành xây dựng bản đồ cho các đối tượng trên đúng như nguyện
vọng và nhu cầu của họ sau đó tiến hành xây dựng bản đồ định hướng cho tương
lai.
Nguyễn Thế Tuấn Kiệt, 2011. Ứng dụng GIS trong đánh giá sinh trưởng
Thông ba lá (Pinus keysia Royle ex Gordon) trên các loại đất khác nhau tại ban
quản lý rừng phòng hộ Bắc Biển Hồ tỉnh Gia Lai. Đề tài này nhằm xây dựng cơ sở
dữ liệu về hiện trạng rừng và đất rừng về khả năng sinh trưởng quần thụ Thông 3 lá
(Pinus keysia) trên từng loại đất khác nhau để từ đó tiến tới xác định và quy hoạch
các vùng trồng Thông tiềm năng dựa vào khả năng sinh trưởng của loài này qua các
năm 1998, 1999, 2001, 2002, 2003, 2004 trên 3 loại đất (đất vàng đỏ trên đá granit,
riolit, đất nâu đỏ trên đá bazan và đất mùn đỏ vàng trên đá macma acid) từ những
kết quả điều tra qua các năm cho thấy loài Thông 3 lá này sinh trưởng tốt trên đất
nâu đỏ trên đá bazan.
Lê Thị Thủy, 2009. Đề tài Tìm hiểu một số kỹ thuật chống xói mòn đất bằng
các kiểu canh tác nông lâm kết hợp của người dân địa phương tại thôn 6 xã Kiến
Thành, huyện ĐăkR’Lấp, tỉnh Đăk Nông. Để tìm hiểu tình trạng đất đai đang bị
thoái hóa nghiêm trọng, do canh tác không hợp lý của người dân. Cho nên nhiều mô
hình đã áp dụng các kĩ thuật chống xói mòn đất đã được người dân áp dụng một
cách khả phổ biến, cho nên đề tài đã tìm hiểu một số kĩ thuật canh tác đất hợp lý của
người dân nhằm hạn chế đến mức thấp nhất nạn xói mòn đất với mô hình nông lâm
kết hợp để có được những hiệu quả nhất định nên đề tài đã dùng phương pháp thu
17
thập thông tin thứ cấp bằng cách thu thập những thông tin liên quan đến địa bàn
nghiên cứu bên cạnh đó phương pháp thu thập thông tin sơ cấp là không thể thiếu
cụ thể. Là công cụ phỏng vấn gồm câu hỏi đóng và câu hỏi mở, ngoài ra còn sử dụng
các công cụ khác trong bộ PRA.
Kết quả có được từ nghiên cứu, canh tác của người dân là sử dụng cây công
nghiệp dài ngày vào hệ thống canh tác nhằm hạn chế sự thay đổi cơ cấu cây trồng
để giảm tác động nhiều tới đất và hạn chế xói mòn đảm bảo cho việc canh tác mang
tính bền vững cho hiện tại và tương lai.
Cùng với đó, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Huyện Tân Thạnh - Tỉnh
Long An (Đỗ Thị Ngọc Hân, 2010). Để giải quyết tốt tình hình đất sản xuất nông lâm nghiệp đạt hiệu quả cao trong bối cảnh đất sản xuất ngày càng thu hẹp do
nhiễm mặn, lũ lụt. Bên cạnh đó, cùng với những khó khăn trên thì tốc độ đô thị hóa
diễn ra khá nhanh. Đất sản xuất ngày càng bị thu hẹp. Vì vậy, công tác quy hoạch
sử dụng đất là nhiệm vụ bắt buộc trong tình trạng thiếu đất sản xuất như hiện nay.
Để có được những kết quả như trên đề tài đã thực hiện nhiều phương pháp mang lại
kết quả như phương pháp điều tra nhanh, kế thừa, thống kê, bản đồ, dự báo, chuyên
gia, định mức, tổng hợp. Từ đó, giúp chúng ta có một cái nhìn tổng thể về hiện
trạng sử dụng đất hiện nay và kết quả có được của quá trình nghiên cứu là:
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2009 tỷ lệ 1:25000.
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai thời kì 2009 - 2020 tỷ lệ 1:25000.
Báo cáo thuyết minh tổng hợp.
Hệ thống bảng biểu Quy hoạch – Kế hoạch sử dụng đất đai theo thông tư
19/2009/TT_BTNMT ngày 02/11/2009.
Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất hợp lý là một nhiệm vụ bắt buộc và phải có
hướng đi đúng, trong quá trình chuyển giao đảm bảo tốt cho sự phát triển kinh tế xã
hội tai địa bàn, mà vẫn đảm bảo được diện tích đất sản xuất để giải quyết tốt vấn đề
an ninh lương thực cho tương lai.
Bên cạnh đó, vấn đề khá nổi cộm hiện nay. Đó là tình hình sử dụng và san
nhượng diễn ra khá phố biến, làm cho các cơ quan nhà nước ngày càng khó kiểm
18
soát thông qua đề tài Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn thành phố Phan Rang − Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận giai đoạn
2004 – 2010 (Phan Tấn Dũng, 2010). Để nắm rõ tình hình sử dụng đất cũng như
chuyển và san nhượng đất trên địa bàn, những vướng mắc còn gặp phải trong quá
trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại địa bàn qua các năm trong giai đoạn
nghiên cứu. Vì vậy, đề tài đã sử dụng một số phương pháp thông kê, so sánh và điều
tra để có thể nắm rõ tình hình sử dụng đất. Nhìn chung số vụ chuyển nhượng chính
quy có xu hướng giảm xuống (riêng năm 2007, 2008 số vụ chuyển nhượng cao so
với năm 2006). Do nhu cầu về sử dụng đất lớn đã dẫn đến tình trạng chuyển nhượng
tự phát, tự chuyển mục đích để xây dựng nhà ở. Vẫn còn nhiều trường hợp người sử
dụng đất chuyển nhượng đất đai bằng “giấy tay”. Đây là một vấn đề nan giải cần có
những biện pháp giải quyết hợp lý để tránh tình trạng xảy ra như hiện nay.
Thân Đình Luật, 2010. Đánh giá hiệu quả của chương trình cấp đất sản xuất
cho hộ nghèo tại xã Phan Thanh - huyện Bắc Bình - tỉnh Bình Thuận. Để giúp
người dân nghèo nâng cao cuộc sống tiến tới xóa đói giảm nghèo.Tại đây tập trung
chủ yếu là đồng bào dân tộc thiếu đất sản xuất nên cuộc sống gặp vô cùng khó
khăn.Vì vậy chương trình cấp đất sản xuất cho người nghèo là một hướng đí đúng
đắn, để có được những thông tin cụ thể và chính xác nên đề tài đã dùng những
phương pháp đã học trong môn lâm nghiệp xã hội để thực hiện tốt cho quá trình
điều tra mang lại kết quả cao. Bên cạnh đó còn dùng phần mềm Excel để xử lý thu
thập thông tin có được để phục vụ cho công tác nghiên cứu.
Sau khi thực hiện những chính sách mà nhà nước đem lại cuộc sống đã được
cải thiện, từ đó người dân nghèo nói chung và đồng bào nghèo nói riêng đã nhận
thức một cách đúng đắn tầm quan trọng mà chương trình mang lại.
Đánh giá tác động về mặt cải thiện sinh kế của chương trình giao đất giao
rừng tại làng Đê tar, xã Kon Chiêng, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai (Dư Thị Minh
Hiếu, 2010). Góp phần tìm hiểu chương trình giao đất giao rừng mà đảng và nhà
nước đã đề ra nhằm bảo vệ tài nguyên rừng và đất rừng cải thiện đời sống của người
dân chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, giúp họ thoát nghèo mà trọng tâm ở đây là
19
mặt sinh kế của người dân mà chương trình đem lại. Để có được kết quả như mong
muốn tác giả dùng phương pháp thu thập số liệu cũng như phóng vấn người dân về
vấn đề cần nghiên cứu sau đó dùng các công cụ liên quan và phần mềm để xử lý và
chính lý số liệu để thấy được những lợi ích mà chương trình mang lại tuy hiệu quả
về mặt cải thiện sinh kế cho người dân chưa được thể hiện rõ. Nhưng đời sống của
người dân cũng phần nào được cải thiện, góp phần nâng cao sự tham gia của toàn
cộng đồng để đạt được hiệu quả về nhiều mặt.
2.5. Thảo luận tổng quan
Trong tất cả các điều kiện cần thiết để phục vụ cho quá trình sản xuất, tạo ra
của cải vật chất đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, đất đai
giữ vị trí và có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Vì vậy sử dụng đất là một hợp phần
quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững.
Hiện nay trên địa bàn huyện, việc khai thác sử dụng đất vẫn chưa đúng cách,
chưa hợp lý và còn nhiều bất cập. Do đó, chúng ta cần tiến hành tìm hiểu sự thay
đổi hiện trạng sử dụng đất của huyện để có các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng đất, lựa chọn phương thức sử dụng phù hợp trong điều kiện cụ thể của
huyện.
Tuy nhiên, việc tìm hiểu sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất của huyện cần có
sự hỗ trợ về mặt công nghệ để giúp cho việc tìm hiểu được nhanh chóng và mang
lại hiệu quả. Và GIS là công cụ có khả năng giải quyết được các vấn đề trên.
20
CHNG 3
A IM NGHIấN CU
3.1. iu kin t nhiờn kinh t xó hi
3.1.1. V trớ a lý
Hỡnh 3.1 S v trớ huyn Bự p tnh Bỡnh Phc
SƠ Đồ Vị TRí
HUYệN Bù ĐốP - TỉNH BìNH PHƯớC
CAM PU CHIA
ĐắK NÔNG
Bù ĐốP
LộC NINH
Bù ĐĂNG
PHƯớC LONG
LÂM ĐồNG
TÂY
NINH
BìNH LONG
ĐồNG
XOI
ĐồNG PHú
ĐồNG NAI
BìNH DƯƠNG
21
Huyện Bù Đốp được thành lập theo Nghị định số 17/2003/NĐ-CP ngày
20/3/2003 của Chính phủ Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, và chính thức
đi vào hoạt động từ ngày 1/5/2003, là một trong 8 huyện, thị của tỉnh Bình Phước.
Huyện Bù Đốp được thành lập trên cơ sở tách ra từ huyện Lộc Ninh. Địa bàn huyện
bao gồm 5 xã: Hưng Phước, Thiện Hưng, Thanh Hòa, Tân Tiến và Tân Thành.
Tổng diện tích tự nhiên là 37.751,00 ha, chiếm 5,46 % tổng diện tích tự nhiên toàn
tỉnh. Dân số của huyện là 52.084 nhân khẩu.
Bù Đốp là một huyện biên giới với chiều dài đường biên giới là 73,3km.
Huyện Bù Đốp có 01 cửa khẩu quốc tế Hoàng Diệu, cách trung tâm huyện 20 km
(theo đường ĐT 748) về phía Nam và cách thị xã Đồng Xoài 150 km về phía Nam
(theo đường ĐT 758). Huyện được giới hạn bởi tọa độ địa lý từ 11052'36'' –
12004'53'' vĩ độ Bắc và 106040'39'' – 106059'45'' kinh độ Đông. Huyện Bù Đốp có vị
trí địa lý như sau:
- Phía Bắc Huyện giáp các tỉnh Kratíe, Mônđunkiri, Kôngpôngchàm (vương
quốc Campuchia).
- Phía Nam và phía Đông giáp huyện Phước Long (nay là thị xã Phước
Long).
- Phía Tây giáp huyện Lộc Ninh.
3.1.2. Địa mạo, địa hình
Theo sơ đồ phân vùng địa mạo Việt Nam (Cục Địa chất,1995), khu vực
Huyện Bù Đốp thuộc vùng địa mạo cao nguyên bazan Bà Rá.
Toàn bộ khu vực có dạng địa hình bán bình nguyên, đặc điểm của địa hình
tại đây là kiểu hình thái kiến trúc bóc mòn, địa hình lượn sóng, đồi gò thấp. Độ cao
của địa hình từ 110 – 270m, độ chia cắt địa hình thấp, các khe suối có độ dốc thấp
và đều có xu hướng chảy vào sông Đak Huýt ở phía Đông và hồ Cần Đơn (sông Bé)
ở phía Nam, Đông Nam vùng dự án.
Phần lớn diện tích của Huyện Bù Đốp có địa hình rất thuận lợi cho sản xuất
nông lâm nghiệp, có thể thi công bằng các phương tiện cơ giới.
22
3.1.3. Địa chất, đất
*Địa chất
Theo bản đồ địa chất khoáng sản tỉnh Sông Bé (tỷ lệ 1/100.000) do Liên
đoàn Địa chất 6 (Tổng cục Địa chất) (KS.Nguyễn Ngọc Hoa, KS.Hà Quang Hải)
xây dựng năm 1993 và các tài liệu địa chất của tỉnh Bình Phước được công bố trong
thời gian gần đây thì nền địa chất trong phạm vi Huyện Bù Đốp thuộc các hệ tầng
địa chất với các đặc điểm sau:
a) Hệ tầng Đray Linh (J1đ1): Các trầm tích của hệ tầng Đray Linh xuất lộ
rộng rãi và kéo dài từ vùng sông Đắc Huýt và sông Bé đến Huyện Đồng Phú. Tại
Huyện Bù Đốp, đá trầm tích của hệ tầng này là phiến sét (có tuổi Mezôzôi) trên
diện tích của các tiểu khu thuộc xã Phước Thiện. Đá có màu thay đổi, mức độ
phong hóa cao, thường thấy đá mục nát ở đáy vỏ phong hóa. Đất trên đá phiến sét
thường có màu vàng hay vàng nhạt, thành phần cơ giới trung bình đến nặng, các
chất dinh dưỡng khá. Tuy nhiên do phong hóa cùng với quá trình xói mòn rửa trôi mạnh
nên đất thường có tầng mỏng.
b) Hệ tầng Phú Riềng (QI1-2 pr): Đá phun trào (bazan) thuộc hệ tầng Phú
Riềng có ở các tiểu khu phía Tây Huyện Bù Đốp, thuộc các xã Thiện Hưng, Thanh
Hòa, Tân Tiến, Tân Thành... Đá bazan (có tuổi Mezôzôi và Neogen) tại đây là
bazan olevin kiềm có màu nâu đỏ có hàm lượng oxyt sắt cao, oxyt magiê và oxyt
canxi trung bình. Đá bazan olevin kiềm có cấu tạo đặc sít và trong điều kiện nhiệt
đới ẩm đã phát triển một lớp vỏ phong hóa rất dày và có màu nâu đỏ. Các đất hình
thành trên đá bazan là nhóm đỏ vàng (Ferralsols), là loại đất có chất lượng tốt nhất
trong các loại đất đồi núi ở nước ta.
*Đất
- Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đơn vị đất (tỷ lệ 1/25.000) trong
phạm vi Huyện Bù Đốp và công tác đánh giá đất của các dự án trồng cao su trên địa
bàn trong thời gian 2008 – 2009 của Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
miền Nam, Trung tâm Điều tra Quy hoạch NN và PTNT Bình Phước. Trong phạm
23
vi huyện Bù Đốp có 1 nhóm đất với 3 loại đất: đất nâu đỏ trên đá bazan (Fk), đất
nâu vàng trên đá bazan (Fu) và đất đỏ vàng trên đá phiến (Fs).
Đặc điểm của các loại đất:
Đất đỏ vàng trên đá phiến (Fs):
Diện tích và phân bố: Đất đỏ vàng trên đá phiến sét có quy mô diện tích lớn
nhất (chiếm 88,6%). Đất Fs xuất hiện trên nhiều dạng địa hình, do hiện tượng phủ
sót của bazan. Hầu như toàn bộ các tiểu khu trong địa bàn các xã đều có loại đất
này.
Đất nâu đỏ trên bazan (Fk):
Phân bố: Đất nâu đỏ trên bazan, là loại đất có quy mô diện tích lớn thứ hai
trong phạm vi vùng dự án (chiếm 9,2%). Loại đất này phân bố chủ yếu ở xã Phước
Thiện (các tiểu khu 55, 59, 64, 65, 67, 68, 69) và Thiện Hưng (TK 72). Đất nâu đỏ
trên bazan có tầng đất hữu hiệu dày >100 cm và phân bố ở địa hình có độ dốc cấp I,
II.
Đất nâu vàng trên bazan (Fu)
Diện tích và phân bố: Đất nâu vàng trên bazan có quy mô diện tích nhỏ nhất
trong vùng dự án (chiếm 2,2%). Loại đất này thường xuất hiện ở cuối giải phun trào
bazan, trên các dạng địa hình từ khá bằng phẳng đến dốc nhẹ. Đất Fu phân bố tại xã
Phước Thiện (TK 72) và xã Thiện Hưng (TK72).
Đánh giá mức độ thích nghi đất đai của một số loài cây trồng
Theo phương pháp đánh giá thích nghi đất đai của FAO (1976, 1983), hệ
thống phân vị khả năng thích nghi đất đai. Trong nghiên cứu này, khả năng thích
nghi đất đai của một số loài cây cây cao su được xác định đến bậc loại và được chia
ra 4 mức độ như đã nêu trên.
Về phương pháp, mức độ thích nghi được xác định bằng cách kết hợp giữa
yêu cầu đất đai của loại hình sử dụng đất là cao su với tính chất đất đai và được xét
theo phương pháp hạn chế tối đa; nghĩa là, mức độ thích nghi của cây cao su được
xác định bởi yếu tố đất đai có mức độ hạn chế cao nhất.
24