Tải bản đầy đủ (.pdf) (68 trang)

TÌM HIỂU CÁC LOẠI LÂM SẢN NGOÀI GỖ CÓ GIÁ TRỊ LÀM DƯỢC LIỆU ĐƯỢC NGƯỜI DÂN SỬ DỤNG TẠI XÃ LA NGÂU, HUYỆN TÁNH LINH, TỈNH BÌNH THUẬN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.54 MB, 68 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
 

ĐẶNG VĂN AN

 
TÌM HIỂU CÁC LOẠI LÂM SẢN NGOÀI GỖ CÓ GIÁ TRỊ
LÀM DƯỢC LIỆU ĐƯỢC NGƯỜI DÂN SỬ DỤNG TẠI
XÃ LA NGÂU, HUYỆN TÁNH LINH,
TỈNH BÌNH THUẬN
 
 
 
 
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
 

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH


ĐẶNG VĂN AN

TÌM HIỂU CÁC LOẠI LÂM SẢN NGOÀI GỖ CÓ GIÁ TRỊ
LÀM DƯỢC LIỆU ĐƯỢC NGƯỜI DÂN SỬ DỤNG TẠI


XÃ LA NGÂU, HUYỆN TÁNH LINH,
TỈNH BÌNH THUẬN
Ngành:Lâmnghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS. NGUYỄN QUỐC BÌNH

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


 


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến:
-

Cha mẹ tôi, những người đã sinh thành và dưỡng dục cho tôi có được
ngày hôm nay.

-

Thầy Nguyễn Quốc Bình, người đã tận tình chỉ dạy và hướng dẫn tôi
hoàn thành luận văn này.

-

Các thầy cô trong trường và đặc biệt là những thầy cô trong khoa Lâm

Nghiệp đã tạo điều kiện và chỉ dạy tận tình cho tôi trong suốt 4 năm qua.

-

Tất cả bạn bè, đặc biệt là các bạn lớp DH08QR đã động viên và giúp đỡ
tôi trong những năm học qua.

-

Ban lãnh đạo KBT Núi Ông đã tạo điều kiện cho tôi về thực tập và thu
thập số liệu.

-

Các anh trong trạm kiểm lâm La Ngâu đã tạo điều kiện và tận tình giúp
đỡ tôi trong việc thu thập số liệu.

-

UBND xã La Ngâu, người dân trong xã, đặc biệt là người dân thôn Tà
Bạch đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thu thập
số liệu.

-

Xin chân thành cảm ơn!

Tp.HCM, tháng 06 năm 2012
Sinh viên thực hiện


Đặng Văn An

ii 
 


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Tìm hiểu các loại lâm sản ngoài gỗ có giá trị làm dược
liệu được người dân sử dụng tại xã La Ngâu, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận”
được tiến hành tại xã La Ngâu huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận, thời gian từ
ngày 10/02/2012 đến ngày 10/06/2012. Thông tin được tổng hợp trong suốt quá
trình điều tra nghiên cứu được chọn lọc, xử lý và thể hiện qua các bảng biểu,
được phân tích, tổng hợp làm sáng tỏ các vấn đề đặt ra.
Các loại thực vật được sử dụng làm dược liệu rất phong phú và đa dạng, từ
bao đời nay, nhân dân ta đã biết sử dụng những loại thực vật xung quanh mình
làm dược liệu đặc biệt là những cộng đồng dân tộc ít người trong đó có cộng
đồng người K’ho, họ có cuộc sống phụ thuộc khá nhiều vào rừng. Khu BTTN
Núi Ông là nơi có nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng phong phú và đa dạng,
cộng với vốn kiến thức bản địa của người dân nơi đây đã được tích lũy từ bao
đời, thì việc tìm hiểu, nghiên cứu các loại thực vật làm dược liệu nơi đây là một
việc làm cần thiết. Trong khi xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống ngày càng
nâng cao, việc khai thác tài nguyên một cách tràn lan quá mức làm cho nguồn tài
nguyên thiên nhiên ngày càng ít đi, vốn kiến thức bản địa ngày càng bị mai một
nếu không có những biện pháp lưu truyền và gìn giữ. Do vậy việc nghiên cứu,
tìm hiểu các loại LSNG có giá trị làm dược liệu tại xã La Ngâu được tiến hành
trong thời gian cho phép.
Sau khi điều tra, thu thập và tổng kết số liệu, kết quả thu được là:
-

Thu thập được hình ảnh, mô tả đặc điểm, hình thái, cách thức khai thác,

công dụng, cách chế biến các loại thực vật được sử dụng làm dược liệu.

-

Những khó khăn và thuận lợi của người dân trong việc thu hái và sử dụng
các loại LSNG dùng làm dược liệu.

-

Hiện trạng khai thác, sử dụng và mức độ quan tâm đến những loại LSNG
dùng làm dược liệu của người dân.

-

Dòng thị trường cho những sản phẩm mang tính chất thương mại.

-

Các giải pháp quản lý và những định hướng phát triển nguồn LSNG dùng
làm dược liệu.

iii 
 


ABSTRACT
Research topic: "Understanding the non-timber forest products with
medicinal value are social people use in La Ngâu, Tanh Linh district, Binh Thuan
province" This research is carried out at La Ngau, Tanh Linh district, Binh Thuan
province from 10/02/2012 to 10/06/2012. The information is gathered, analysed

and clarified during selected research period of time through analysis tables.
The plants used for medicinal very rich and varied, from the life today, our
people would use the plants around you as pharmaceuticals especially the ethnic
minority community in K'ho community that they have life pretty much
dependent on forests. The various natural resources of The Nui Ong nature
conservation area and resident’s knowledge about plants are reasons why that is
necessary for us to find and learn about plants that are useful for medical
production. While growing social life increasingly advanced, the exploitation of
natural resources in a pervasive make excessive natural resources dwindling,
indigenous knowledge is increasingly eroded if no measures handed down and
preserved.Thus the research, find out all kinds of non-timber forest products have
medicinal value in social La Ngâu is carried out in the time allowed.
After investigation, collect and summarize data and results obtained are:
-

Collected images, characterization, morphology, method of mining,
utility, how to prepare plants for medicinal use.

-

Advandtages and disavandtages of resident in gathering, and using nonwood forest products to product medicine.

-

The exploitation and use, level of interest in non-timber forest
productsmedicinal use of people.

-

Current market for products of commercial nature.


-

Management solution and oriented development of non-wood forest
products used for medicinal.

iv 
 


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa ...........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. ii
TÓM TẮT ...................................................................................................... iii
ABSTRACT ....................................................................................................iv
MỤC LỤC ........................................................................................................ v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................... viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH .............................................................................ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG ............................................................................. x
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ .......................................................................xi
DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC .................................................................... xii
Chương 1ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................. 1
Chương 2TỔNG QUAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ............................. 3
2.1. Tổng quan nghiên cứu ............................................................................... 3
2.1.1. Khái niệm LSNG dùng làm dược liệu ................................................... 3
2.1.2. Tình hình LSNG dùng làm dược liệu ở Việt Nam ................................. 3
2.1.3. Tình hình quản lý LSNG dùng làm dược liệu ở Việt Nam .................... 4
2.2. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................. 5
2.2.1. Điều kiện tự nhiên khu BTTN Núi Ông................................................. 5

2.2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ............................................................................... 5
2.2.1.2. Tài nguyên động thực vật .................................................................... 7
2.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 8
2.2.2.1. Cơ cấu tổ chức của BQL Khu BTTN Núi Ông ................................... 8
2.2.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................10
Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................12


 


3.1.1. Mục tiêu................................................................................................12
3.1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................12
3.2. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................12
3.3. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................13
3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ...........................................................13
3.3.2. Phương pháp phân tích và xử lý thông tin ...........................................14
Chương 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................16
4.1. Mô tả các loài thực vật được sử dụng làm dược liệu, công dụng và
cách chế biến của người dân ..........................................................................16
4.1.1. Các loại LSNG thường được người dân sử dụng làm dược liệu..........16
4.1.2. Công dụng, cách thu hái, chế biến và bảo quản các loại cây được sử
dụng làm dược liệu .........................................................................................19
4.1.2.1: Thiên niên kiện..................................................................................19
4.1.2.2. Ngũ trảo .............................................................................................20
4.1.2.3. Đỗ trọng.............................................................................................21
4.1.2.4. Thầu dầu tía .......................................................................................21
4.1.2.5. Trung quân ........................................................................................22
4.1.2.6. Cốt toái bổ .........................................................................................22

4.1.2.7. Sa nhân xanh .....................................................................................23
4.1.2.8. Thạch hộc ..........................................................................................23
4.1.2.9. Nấm Linh chi.....................................................................................24
4.1.2.10. Dây Guồi .........................................................................................24
4.1.2.11. Củ Mài .............................................................................................25
4.1.2.12. Sâm cau ...........................................................................................25
4.1.2.13. Muồng trâu ......................................................................................26
4.1.2.14. Hà thủ ô đỏ ......................................................................................26
4.1.2.15. Dây Đau xương ...............................................................................27
4.1.2.16. Bí kỳ nam ........................................................................................27
4.1.2.17. Bách bệnh ........................................................................................28
4.1.2.18. Dây Gắm .........................................................................................28

vi 
 


4.1.2.19. Ngũ gia bì ........................................................................................29
4.1.2.20. Hoàng bá .........................................................................................29
4.1.2.21. Mã tiền.............................................................................................30
4.2. Những khó khăn và thuận lợi trong việc khai thác và sử dụng các loại
LSNG được dùng làm dược liệu ....................................................................30
4.2.1. Khó khăn ..............................................................................................30
4.2.2. Thuận lợi ..............................................................................................31
4.3. Hiện trạng khai thác, sử dụng và mức độ quan tâm đến những loại
LSNG dùng làm dược liệu của người dân......................................................32
4.3.1. Hiện trạng khai thác, sử dụng ..............................................................32
4.3.2. Mức độ quan tâm..................................................................................34
4.4. Dòng thị trường cho những sản phẩm mang tính thương mại ................37
4.4.1. Các kênh thị trường ..............................................................................37

4.4.2. Giá của một số loại dược liêu người dân thường mua bán ..................38
4.5. Các giải pháp quản lý và định hướng phát triển nguồn LSNG làm
dược liệu .........................................................................................................39
4.5.1. Các giải pháp quản lý các loại LSNG dùng làm dược liệu ..................39
4.5.2. Định hướng phát triển nguồn LSNG dùng làm dược liệu....................41
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................44
5.1. Kết luận ...................................................................................................44
5.2. Kiến nghị .................................................................................................45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................46
PHỤ LỤC

vii 
 


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LSNG

Lâm sản ngoài gỗ

KBTTN

Khu bảo tồn thiên nhiên

KBT

Khu bảo tồn

VQG


Vườn quốc gia

NXB

Nhà xuất bản

VĐTQHR

Viện điều tra quy hoạch rừng

TN

Tài nguyên

BQL

Ban quản lý

THCS

Trung học cơ sở

FAO

Food and Agriculture Organization
(Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)

viii 
 



DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình

Trang

Hình 4.1: Thiên niên kiện ở KBT Núi Ông....................................................19
Hình 4.2: Cây Ngũ trảo ở KBT Núi Ông .......................................................19
Hình 4.3: Đỗ trọng ở KBT Núi Ông ..............................................................20
Hình 4.4: Thầu dầu tía ở KBT Núi Ông .........................................................20
Hình 4.5: Trung quân ở KBT Núi Ông ..........................................................21
Hình 4.6: Cốt toái bổ ở KBT Núi Ông ...........................................................21
Hình 4.7: Sa nhân xanh ở KBT Núi Ông .......................................................22
Hình 4.8: Thạch hộc ở KBT Núi Ông ............................................................22
Hình 4.9: Nấm Linh chi ở KBT Núi Ông .....................................................23
Hình 4.10: Dây Guồiở KBT Núi Ông. ...........................................................23
Hình 4.11: Củ màiở KBT Núi Ông ................................................................24
Hình 4.12: Sâm cau ........................................................................................24
Hình 4.13: Muồng trâu ở KBT Núi Ông ........................................................25
Hình 4.14: Hà thủ ô đỏ ...................................................................................25
Hình 4.15: Dây đau xương ở KBT Núi Ông ..................................................26
Hình 4.16: Bí kì nam ......................................................................................26
Hình 4.17: Cây Bách bệnh .............................................................................27
Hình 4.18: Dây gắm .......................................................................................27
Hình 4.19: Ngũ gia bì ....................................................................................28
Hình 4.20: Hoàng bá .....................................................................................28
Hình 4.21: Mã tiền ........................................................................................29

ix 
 



DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng

Trang

Bảng 4.1: Các loại cây dược liệu được người dân khai thác và sử dụng .......16
Bảng 4.2: Số lần tên cây thuốc được nhắc đến theo thứ tự giảm dần ............17
Bảng 4.3: Số lượng thu mua dược liệu mỗi năm ..........................................32


 


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ

Trang

Biểu đồ 1: Bản đồ hành chính huyện Tánh Linh ............................................. 5
Biểu đồ 2: Mức độ quan tâm của người dân đến các nhóm
loài dược liệu .................................................................................................34

xi 
 


DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Số lượng thu hái dược liệu mỗi năm

Phụ lục 2: Bảng giá của một số loại cây thuốc
Phụ lục 3: Số hộ điều tra
Phụ lục 4: Mức độ quan tâm
Phụ lục 5: Bảng câu hỏi phỏng vấn hộ

xii 
 


Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêt Nam là một đất nước có điều kiện địa hình và khí hậu đặc biệt-diện
tích tự nhiên đa phần là đồi núi, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Điều này đã góp phần tạo nênmột hệ thực vật rừng phong phú và đa dạng, có
nhiều loại gỗ và LSNG có giá trị cao, trong đó có những loại cây được dùng làm
dược liệu. Lâm sản ngoài gỗ không những góp phần quan trọng về kinh tế xã hội
mà còn đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái và sự đa dạng sinh học của
rừng. Đã từ lâu, lâm sản ngoài gỗ được sử dụng đa mục đích trong nhiều lĩnh vực
của đời sống xã hội như làm dược liệu, đồ trang sức, đồ gia dụng, hàng thủ công
mỹ nghệ, thực phẩm. Do vậy, chúng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời
sống của nhân dân.
Trong những năm gần đây, dưới áp lực của phát triển kinh tế và sự bùng
nổ dân số nên nguồn tài nguyên rừng nói chung, cây dược liệu nói riêng đang bị
suy thoái nghiêm trọng. Những cây thuốc có giá trị được thương mại hóa, cung
cấp cho những ông thầy thuốc, những công ty dược phẩm với giá thành ngày
càng cao. Do vậy chúng đang bị khai thác một cách cạn kiệt. Những cây thuốc ít
có giá trị cũng bị khai phá nhường chỗ cho việc sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh
đó, việc nghiên cứu, gây trồng cây thuốc còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu
sử dụng của thị trường cũng là nguy cơ rất lớn đối với sự tồn tại và phát triển của
cây thuốc.

Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển, đời sống và sức khỏe của người dân
được nâng cao, thì nguồn LSNG làm dược liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên được
quan tâm nhiều hơn.Nhu cầu với những mặt hàng này nâng cao đã tạo nên mặt
thị trường hoàn thiện. Từ đó người dân có thể sống dựa vào việc thu hái các loại
LSNG làm dược liệu này để tăng thêm thu nhập và cải thiện cuộc sống.


 


Cộng đồng người K’ho ở xã La Ngâu,huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận,
có kho tàng kiến thức bản địa vô cùng quý giá, nhất là nguồn kiến thức về các
loài thực vật được sử dụng làm dược liệu. Kho kiến thức của họ về dược liệu
được đúc kết qua nhiều thế hệ và lưu truyền từ đời này qua đời khác.Mặc dù vậy,
việc duy trì và phát triển kiến thức bản địa của cộng đồng người K’ho về dược
liệu đang gặp nhiều thách thức bởi rừng tự nhiên đang được bảo vệ và ngăn chặn
việc khai thác một cách chặt chẽ hơn. Vì vậy, việc chú trọng đến nguồn kiến thức
này và sử dụng chúng một cách có hiệu quả đang là một vấn đề được quan tâm.
Với những câu hỏi được đặt ra: Có còn nhiều hay ít việc sử dụng cây
thuốc trong cộng đồng người dân tại xã La Ngâu, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình
Thuận. Ta nên làm gì để giúp cho nhân dân, thầy thuốc đôngy dễ dàng nhận biết
và phổ biến, làm quen với cách dùng cây thuốc chữa một số bệnh nhằm chăm sóc
sức khỏe ban đầuvới điều kiện đơn giản, rẻ tiền, dễ kiếm mà vẫn đảm bảo cơ sở
khoa học cần thiết. Phải nâng cao hiểu biết về cây thuốc để quản lý, khai thác, sử
dụng, chế biến, tiêu thụ và phát triển bền vững nguồn tài nguyên quý giá này.Vì
vậy đề tài: “Tìm hiểu các loại lâm sản ngoài gỗ có giá trị làm dược liệu được
người dân sử dụng tại xã La Ngâu, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận” được
chọn.



 


Chương 2
TỔNG QUAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan nghiên cứu
2.1.1. Khái niệm LSNG dùng làm dược liệu
Lâm sản ngoài gỗ là các sản phẩm nguồn gốc sinh vật, loại trừ gỗ lớn, có
ở rừng, ở đất rừng và ở các cây bên ngoài rừng (FAO, 1999).
LSNG bao gồm tất cả các sản phẩm sinh vật (trừ gỗ tròn công nghiệp, gỗ
làm dăm, gỗ làm bột giấy ) có thể lấy ra từ hệ sinh thái tự nhiên, rừng trồng, được
dùng trong gia đình, mua bán, hoặc có ý nghĩa tôn giáo, văn hóa xã hội hoặc xã
hội. Việc sử dụng hệ sinh thái cho mục đích giải trí, bảo tồn thiên nhiên, quản lý
vùng đệm thuộc về lĩnh vực dịch vụ của rừng (Wickens, 1991).
LSNG là những sản phẩm từ sinh vật hoặc có nguồn gốc từ sinh vật,
không phải gỗ, và các dịch vụ từ sinh vật có được từ hệ sinh thái rừng và đất
rừng phục vụ cho mục đích sử dụng của con người. Mục đích sử dụng của con
người tùy thuộc vào đặc tính riêng của từng cộng đồng, từng quốc gia hay từng
khu vực.
LSNG dùng làm dược liệu là những loại cây thuốc bổ, có thể chữa bệnh,
thuốc bảo vệ thực vật, thuốc độc có được từ hệ sinh thái rừng và đất rừng phục
vụ cho mục đích sử dụng của con người. Mục đích sử dụng của con người tùy
thuộc vào đặc tính riêng của từng cộng đồng, từng quốc gia hay từng khu vực.
2.1.2. Tình hình LSNG dùng làm dược liệu ở Việt Nam
Nhiều loại lâm sản ngoài gỗ đã trở thành nguyên liệu quan trọng cho các
ngành công nghiệp, được chế biến và sản xuất ra hàng loạt các sản phẩm như các
loài song mây, tre nứa, các loài hoa, các loại dược liệu.


 



Cây thuốc Nam là yếu tố quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe cộng
đồng, góp phần làm giảm chi phí trong phòng chữa bệnh.Chúng đóng vai trò rất
quan trọng với nhân dân vùng cao, vùng xa, điều kiện còn nhiều khó khăn cả về
chăm sóc y tế, nguồn thuốc và phương tiện đi lại. Ngoài ra, một số vị thuốc quí
của Việt Nam như: Hòe, sâm Ngọc linh, Quế, Ba kích, Hà thủ ô, Hoằng đằng
được xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước. Theo kết quả điều tra
của viện Dược Liệu – Bộ Y Tế ( kết quả điều tra từ năm 1961 đến năm 2004) đã
ghi nhận ở nước ta có 3.948 loài cây thuốc thuộc 307 họ của 9 ngành thực vật
bậc cao cũng như bậc thấp ( kể cả nấm), cũng theo kết quả điều tra này, trong số
3.948 loài cây thuốc đã biết ở trên, phần lớn các loài là được ghi nhận từ kinh
nghiệm sử dụng của cộng đồng các dân tộc ở khắp các địa phương.
“Trồng và sơ chế cây làm thuốc” NXB văn hóa dân tộc. Cuốn sách được
tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu phong phú, cuốn sách này giới thiệu kỹ thuật
trồng, chăm sóc và sơ chế những cây thuốc nam thường gặp. Ngoài ra, cuốn sách
còn đưa đến cho người đọc rất nhiều bài thuốc có công hiệu tốt trong việc điều trị
các căn bênh thường gặp phải như: bệnh cảm cúm, bệnh táo bón, chứng khó ngủ,
trị ho, tiêu chảy và nhiều bài thuốc cho phụ nữ sau khi sinh, và trẻ em.
Một nghiên cứu trước đây về LSNG tại tỉnh Hà Tây (cũ) cho thấy trong
công trình nghiên cứu của mình, gần 200 tấn dược liệu được khai thác ở VQG Ba
Vì vào năm 1997 – 1998 (Gilman, Nguyễn Văn Sản, 1999). Ước tính gần 60%
người dân tộc Dao ở Ba Vì khai thác nguồn tài nguyên này, và nguồn thu nhập
của họ từ dược liệu đứng thứ hai sau lúa và sắn.
Tuy nước ta có một nguồn lớn dược liệu nhưng lại không biết cách tận
dụng, hoặc có thì chỉ có một số nơi, một số ít người biết cách sử dụng.
2.1.3. Tình hình quản lý LSNG dùng làm dược liệu ở Việt Nam
Nhận thấy rõ tầm quan trọng của LSNG, Nhà nước ta đã ban hành nhiều
chương trình, chính sách cho việc phát triển và bảo tồn rừng trong đó có đề cập
đến nội dung quản lý LSNG. Hiện nay, lâm sản ngoài gỗ được quản lý dưới

nhiều hình thức khác nhau: quản lý nhà nước, quản lý cộng đồng và quản lý ở
cấp hộ gia đình, cá nhân với nhiều mục đích khác nhau (kinh doanh, sử dụng cho


 


mục đích tự cung cấp, nghiên cứu). Trong đó, việc lập kế hoạch quản lý bền
vững LSNG dựa vào cộng đồng là một trong những vấn đề được quan tâm và nó
đang ngày càng thể hiện rõ vai trò tích cực trong phát triển nguồn tài nguyên
LSNG.
Mặc dù vậy, cho đến nay vẫn chưa có các chính sách và chương trình
riêng cho LSNG mà vẫn lồng ghép những nội dung này vào các chính sách,
chương trình, luật lệ liên quan đến quản lý tài nguyên rừng. Điều này rất bất cập
trong công tác quản lý vì mỗi loại LSNG có những đặc thù riêng về môi trường
sinh thái, phương thức khai thác và công nghệ chế biến, làm hạn chế nhiều đến
việc sử dụng hiệu quả và phát triển nguồn tài nguyên quý giá này.
Bên cạnh đó, các loại dược liệu chưa được điều tra, xác định, phân định rõ
ràng ngoài thực địa, chưa tiến hành lập hồ sơ phục vụ cho công tác quản lý. Việc
khai thác các nguồn dược liệu còn mang tính tự phát, phân tán, chưa có quy
hoạch, còn lãng phí, hiệu quả kinh tế còn thấp.
2.2. Địa điểm nghiên cứu
2.2.1. Điều kiện tự nhiên khu BTTN Núi Ông
2.2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
Diện tích 25.327 ha, bao gồm: 30 tiểu khu thuộc địa bàn hành chính 2
huyện Tánh Linh và Hàm Thuận Nam, có vị trí địa lý như sau:
-

Vĩ độ Bắc: từ 10059’-11010’.


-

Kinh độ Đông: từ 107032’-107052’.


 


Biểu đố 1: Bản đồ hành chính huyện Tánh Linh (Nguồn [11])
-

Địa hình
Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông có nhiều đỉnh núi cao 1000 m, đặc biệt
có đỉnh Núi Ông cao 1.302 m.

-

Khí hậu
Khí hậucủa huyện Tánh Linh mang tính chất chuyển tiếp giữa chế độ mưa
của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ và đồng bằng Nam Bộ. Hay nói cách
khác khí hậu Tánh Linh là vùng đệm giữa trung tâm mưa lớn của Miền
Nam (Cao nguyênDi Linh) và đồng bằng ven biển. Tuy nhiên khí hậu ở
đây vẫn diễn biến theo 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và
mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
+ Chế độ nhiệt
Nhiệt độ không khí cao đều quanh năm và tương đối ổn định. Nhiệt độ
trung bình năm: 22–26°C. Tổng tích ôn trung bình năm là 9.300°C.
+ Chế độ ẩm
Độ ẩm không khí trung bình năm 70-85%. Từ tháng 6 đến tháng 12 độ ẩm
không khí 84,3-86,9%. Các tháng 1, 2 và 3 độ ẩm trung bình 75,6-76,9%.

Hàng năm độ ẩm không khí trung bình cao nhất vào khoảng 91,8%. Độ
ẩm trung bình thấp nhất là 61,3%. Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối xuống dưới
15% vào mùa khô.
+ Chế độ nhật chiếu


 


Tổng số giờ nắng bình quân năm: 2.124 giờ
Số giờ nắng bình quân ngày: 5.9 giờ
+ Chế độ gió
Có 2 hướng gió chính là Tây Nam và Đông Bắc, gió Tây nam từ tháng 5
đến tháng 10. Gió Đông Bắc (gió mùa Đông) từ tháng 11 đến tháng 4 năm
sau. Tốc độ gió trung bình 2-3 m/s. Bão và sương muối ít xuất hiện.
-

Thủy văn
Nguồn nước trong Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông khá dồi dào, có
nguồn nước quanh năm, bao gồm các sông như: sông La Ngà, sông Các,
sông Phan, sông Mong, sông Dịch, sông Kapet. Mực nước ngầm trong
khu vực thấp, được phân bố ở độ sâu từ 3 – 5 m. Đây là yếu tố thuận lợi
để thực vật rừng sinh trưởng và phát triển.

2.2.1.2. Tài nguyên động thực vật
- Thực vật
Với nhiều kiểu rừng sắp xếp theo những địa hình chuyên biệt, rừng Núi
Ông sở hữu các quần thể thực vật và thảm thực vật đa dạng và phong phú. Giá trị
hệ thực vật được thể hiện qua tính đa dạng về cấu trúc thành phần, về nguồn gen
quý hiếm, khu hệ thực vật, các loại thực vật cổ xưa và đa dạng về hệ sinh thái

rừng. Số liệu khảo sát mới nhất của Viện Điều Tra Quy Hoạch Rừng cho biết,
Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông có 1.070 loài thực vật thuộc 4 ngành, 49 bộ,
149 họ và 560 chi. Trong đó có 6 loài thuộc ngành thông đất, 67 loài thuộc ngành
dương xỉ, 10 loài thuộc ngành hạt trần và 989 loài thuộc ngành hạt kín. “Trong số
1.070 loài đã ghi nhận có 135 loài gỗ lớn, 207 loài gỗ nhỏ, 235 loài tiểu mộc, 480
loài dây leo, 188 loài cỏ, 75 loài khuyết thực vật và 50 loài thực vật phụ sinh.
Trong đó có nhiều loại gỗ nằm trong danh mục gỗ quý hiếm của Việt Nam như:
Lim xanh (Erythorophleum fordii), Cẩm lai (Dalbergia bariensis Pierre), Căm xe
(Xylia xylocarpa), Trầm hương (Aguilaria crassna).
Đặc điểm nổi bật quan trọng là Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông mang
các yếu tố Đông Dương và Malaixia thuộc hệ thực vật Ấn Độ - Mã Lai, cũng
chứa đựng phần nào yếu tố châu Phi, châu Úc. Ngoài ra, hệ thực vật trong KBT


 


còn hiện diện một số loài thực vật cổ xưa thuộc hai khu hệ thực vật cổ xưa á
nhiệt đới và nhiệt đới.
Từ những yếu tố trên cho thấy Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông có hệ
thực vật đa dạng và phong phú, là kho tàng tài nguyên vô cùng quý giá của Quốc
gia, không những có giá trị to lớn về phòng hộ bảo vệ môi trường mà còn có giá
trị cao về nghiên cứu khoa học, về tính đa dạng sinh học.
-

Động vật
Cũng như thực vật, hệ động vật ở Núi Ông được biết đến vô cùng phong

phú đa dạng. Từ năm 1995 đã có nhiều cuộc khảo sát của Bộ Lâm Nghiệp về bảo
tồn các giống loài ở đây. Theo số liệu nghiên cứu của VĐTQHR, Khu bảo tồn

thiên nhiên Núi Ông có khoảng 247 loài động vật đã được ghi nhận với 68 loài
chim, 131 loài thú, 33 loài bò sát và 15 loài lưỡng thê. Trong đó có 25 loài thú
vừa có giá trị khoa học, vừa mang giá trị quý hiếm. Tình hình động vật Khu bảo
tồn thiên nhiên Núi Ông được đánh giá là hệ động vật rừng rất đa dạng và phong
phú vào diện bực nhất ở các tỉnh duyên hải miền Trung. Cu li, Khỉ, Cầy hương,
Nai, Hoẵng, Bò tót, Sơn dương, là những loài quý hiếm đáng kể đến ở Núi Ông,
mật độ và trữ lượng cá thể loài thuộc loại trung bình nghèo.
2.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.2.1. Cơ cấu tổ chức của BQL Khu BTTN Núi Ông
- Lãnh đạo:
+ Giám đốc
+ Phó giám đốc
- Các cán bộ giúp việc: Kế toán – Tổng hợp ; Kĩ thuật – Pháp chế, Thanh tra; đội
Kiểm lâm cơ động và 8 trạm Kiểm lâm trực thuộc.
Trong đó:
Địa bàn quản lý hành chính huyện Tánh Linh bố trí 7 trạm:
+ Trạm kiểm lâm La Ngâu
+ Trạm kiểm lâm Đức Bình
+ Trạm kiểm lâm Dốc Dài
+ Trạm kiểm lâm Thác Bà


 


+ Trạm kiểm lâm Quang Hà
+ Trạm kiểm lâm 309
+ Trạm kiểm lâm Sông Phan
Địa bàn hành chính huyện Hàm Thuận Nam bố trí 1 trạm:
+ Trạm kiểm lâm Hàm Cần



 


2.2.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tổng số xã, thị trấn: 6 xã và 1 thị trấn.
- Tổng dân số: 43.787 nhân khẩu.
- Tổng số hộ: 9.957 hộ.
Bao gồm 12 dân tộc: K’ho, Kinh, Chơ-ro, Tày, Hoa, Thái, Mường, Dao,
Nùng, Raglai, Chăm, Khơme.
Các dân tộc cùng nhau sinh sống trong vùng đệm có diện tích 3.959 ha. Số
liệu dân số năm 2007 cho biết có 43.787 khẩu (9.957 hộ sống trong 6 xã). Có 22
hộ tại xã La Ngâu sống trong KBTTN Núi Ông với diện tích 5 ha.
+ Đặc điểm tự nhiên và xã hội khu vực xã La Ngâu
La Ngâu là xã vùng cao của huyện Tánh Linh với tổng diện tích tự nhiên
9.428ha, dân số 1.990 người gồm 367hộ. La Ngâu thuộc diện xã thuần đồng bào
dân tộc thiểu số, được chọn là một trong năm xã điểm của tỉnh Bình Thuận
nhưng thực ra trên địa bàn xã vẫn có trên 100 hộ người Kinh sống “xen ghép”
với đồng bào dân tộc K’ho.
Xã La Ngâu gồm có 3 bản và 1 thôn Đa Mi, tuy đường xá đã thông, nhưng
nay cũng xuống cấp nhiều nên việc đi lại, giao lưu với các xã trong huyện vẫn
còn nhiều khó khăn. Cách đây vài năm, có lúc tỷ lệ hộ nghèo lên đến gần 50%
dân số mà trongđó có đến 90% là đồng bào dân tộc thiểu số, cuộc sống sinh hoạt,
tập quán sản xuất của nhân dân còn nhiều lạc hậu. Phần lớn bà con làm nông
nghiệp và chăn nuôi nhỏ lẻ.
Qua chương trình khuyến nông, nhân dân địa phương đã vận dụng trong
công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, phần lớn đồng bào đã có chuyển
biến trong việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi,
chuyển dần sang hình thức sản xuất hàng hóa, xóa bỏ tập tục sản xuất đơn lẻ theo

tập quán lạc hậu trước đây. Nhờ sự giúp sức của các ngành chuyên môn trong
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sau quá trình nghiên cứu, tham khảo nhiều nơi lãnh
đạo đã xác định chọn cây bắp lai làm cây lương thực chính và vận động nhân dân
thực hiện.Thực tế ba năm qua cho thấy đây là hướng đi đúng khi cây bắp lai đã

10 
 


trở thành cây lương thực hàng hóa, cây xóa đói giảm nghèo của toàn xã. Sản
lượng lương thực năm 2001 La Ngâu chỉ đạt 1.107 tấn, đến nay đã đạt 3.953 tấn,
tăng 2.846 tấn; bình quân lương thực đầu người là 1.933kg/người/năm đạt mức
kỷ lục cao nhất huyện. Ngoài thu nhập trong nông nghiệp người dân cũng thường
vào rừng để khai thác lâm sản phụ như: măng, mây, tre, các loại cây làm dược
liệu và săn bắn các loại động vật làm ảnh hưởng không nhỏ đến TN của khu bảo
tồn.
Trên lĩnh vực giáo dục, xã cũng được quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất ổn định, hiện nay trường có 9 phòng học, 2 phòng chức năng, 1 phòng thư
viện và 1 phòng hội đồng; toàn trường có 437 học sinh với 18 lớp, trong đó bậc
tiểu học 14 lớp và THCS 4 lớp. Về y tế, tuy ở vùng cao hầu hết là đồng bào dân
tộc thiểu số, nhưng La Ngâu đã tổ chức thực hiện tốt các chương trình y tế quốc
gia, hàng năm đều đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Cùng với cơ sở vật
chất, trang thiết bị đã và đang được đầu tư đúng mức và đội ngũ y, bác sĩ lành
nghề, hiện nay La Ngâu đã được công nhận là xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.

11 
 


Chương 3

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
3.1.1. Mục tiêu
 Mô tả được các loại LSNG có ở xã La Ngâu thuộc KBTTN Núi Ông có
thể làm dược liệu được người dân sử dụng.


Tìm hiểu kiến thức của cộng đồng trong phân
loại, thu hái, sử dụng và tồn trữ các loại sản phẩm đó.

 Phân tích được những thuận lợi và khó khăn của người dân trong việc sử
dụng các loại LSNG dùng làm dược liệu.
 Sơ bộ hiện trạng khai thác và dòng thị trường cho những sản phẩm mang
tính thương mại.
 Đề xuất các giải pháp quản lý và định hướng phát triển nguồn LSNG dùng
làm dược liệu.
3.1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là người dân đang sinh sống và cư trú tại
xã La Ngâu, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.
Phạm vi nghiên cứu là các hoạt động khai thác LSNG dùng làm dược liệu
trong KBTTN Núi Ông, đặc biệt là đồng bào K’ho ở thôn Tà Bạch xã La Ngâu.
3.2. Nội dung nghiên cứu
Để đáp ứng được các mục tiêu nghiên cứu này, các nội dung cần đạt được
như sau:

12 
 



×