Tải bản đầy đủ (.pdf) (86 trang)

TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN HẠT PHẤN LIM XẸT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (738.05 KB, 86 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


BÙI THỊ NGỌC TUYÊN

TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN
HẠT PHẤN LIM XẸT
(Peltophorum pterocarpum (DC) Backer ex. Heyne)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHÀNH: LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


BÙI THỊ NGỌC TUYÊN

TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN
HẠT PHẤN LIM XẸT
(Peltophorum pterocarpum (DC) Backer ex. Heyne)

Nghành: Lâm Nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Người hướng dẫn: Th.S LÊ HUỲNH

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6 /2011

i


LỜI CẢM ƠN
Trải qua một chặng đường dài, sau 4 năm học tập để có được ngày hôm
nay tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến cha mẹ tôi, người đã có công ơn sinh thành và
nuôi dưỡng tôi nên người. Gia đình là nguồn động lực và chỗ dựa vững chắc cho
tôi hoàn thành việc học tập của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm cùng
toàn thể quý thầy cô đã truyền đạt và trang bị cho tôi kiến thức trong suốt quá
trình học tập tại trường. Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp cùng toàn thể thầy cô
trong khoa đã tạo điều kiện tốt cho tôi hoàn thành đề tài.
Tỏ lòng biết ơn thầy Lê Huỳnh giảng viên khoa Lâm Nghiệp, người trực tiếp
tận tình hướng dẫn giúp tôi có thể hoàn thành luận văn.
Gửi lời cảm ơn đến cô Tuyết Hồng đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiên cho
tôi trong suốt thời gian làm đề tài tại phòng thí nghiệm khoa Lâm Nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên lớp DH08NK đã giúp đỡ và động
viên tôi trong cuộc sống cũng như trong học tập đặc biệt là trong thời gian tôi thực
hiện đề tài.

TP. HCM, tháng 6/2012
Sinh viên: Bùi Thị Ngọc Tuyên

ii



TÓM TẮT
Đề tài: “Tìm hiểu các phương pháp bảo quản hạt phấn Lim xẹt (Peltophorum
pterocarpum (DC.) Backer ex. Heyne)” đã được thực hiện tại phòng thí nghiệm
khoa Lâm nghiệp Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM từ tháng 3/2012 đến tháng
6/2012.
Thí nghiệm bố trí theo cách lấy mẫu ngẫu nhiên với các nhân tố nhiệt độ bảo
quản (nhiệt độ phòng, 200C, 100C, 00C), dạng bảo quản (hạt phấn tách khỏi bao
phấn (HP) và hạt phấn chưa tách khỏi bao phấn (BP)) và nhân tố thời gian bảo quản
(TGBQ).
Thực hiện những thí nghiệm xác định nồng độ dung dịch đường thích hợp
cho sự nảy mầm của hạt phấn, thời điểm kiểm tra tỉ lệ nảy mầm. Nồng độ đường
20% đã được chọn để làm môi trường gieo hạt phấn, thời điểm kiểm tra tỉ lệ nảy
mầm là 6 ngày sau khi gieo hạt phấn.
Nghiên cứu ảnh hưởng của TGBQ và dạng bảo quản tới tỉ lệ nảy mầm (GR)
ở từng nhiệt độ bằng cách theo dõi GR theo từng TGBQ, từng dạng bảo quản của
các mức nhiệt độ khác nhau. Kết quả dạng HP cho GR cao hơn dạng BP và HP bảo
quản tối đa trong 20 ngày (nhiệt độ phòng) là phương pháp tối ưu nhất.
Nghiên cứu ảnh hưởng của TGBQ và nhiệt độ bảo quản tới GR của từng
dạng bảo quản bằng cách theo dõi GR ở từng TGBQ, ở mỗi nhiệt độ của 2 dạng
này. Kết quả dạng HP bảo quản ở nhiệt độ phòng cho ta GR cao nhất và bảo quản
được lâu nhất vẫn cho tỉ lệ nảy mầm trên 7%. Sự tác động mạnh của nhiệt độ làm
cho dạng BP ở 00C có GR thấp nhất và TGBQ ngắn nhất. BP ở nhiệt độ 100C có GR
kéo dài nhất và nhiệt độ phòng cho GR cao nhất.
Từ việc phân tích ảnh hưởng của 3 nhân tố thời gian bảo quản, dạng bảo
quản và nhiệt độ bảo quản đến GR cho thấy phương pháp bảo quản tốt nhất đối với
Lim xẹt là bảo quản hạt phấn đã tách khỏi bao phấn ở nhiệt độ phòng trong khoảng
thời gian tối đa 20 ngày.

iii



ABSTRACT
The project: “Study on the storage of the pollen of Peltophorum pterocarpum
(DC.) Backer ex. Heyne” was conducted in the laboratory of the faculty of Forestry
at Nong Lam University from March to June 2012.
The experiment was conducted according to random sampling, focusing on
storage temperature (room temperature, 200C, 100C, 00C), form of storage (free
pollen grains (HP) and pollen grains still in the anthers (BP)) and length of storage
(TGBQ).
Experiment was conducted to determine the solution concentration
appropriate to pollen germination and time of pollen germination test. 20% sucrose
solution was selected as the in vitro pollen germination medium. The germination
rate (GR) of the pollen grains were determined after 6 days of germination.
The effect of TGBQ and form of storage on the GR at each temperature was
determined by monitoring the GR of the pollen grains under each TGBQ, each form
of storage at different temperature levels. Results for HP as a higher GR as BP and
HP with a maximum length of storage is 20 days (room temperature).
The effect of TGBQ and storage temperature on the GR at each form of
storage was determined by monitoring the GR of the pollen grains under each
TGBQ, each temperature of two form of storage. Results of HP stored at room
temperature for GR was the highest and longest storage remains for germination
rate above 7%. The impact of temperature at 00C for BP as a low GR and shortest
storage. At 100C, BP has longest storage and room temperature, BP has best GR.
From the analysis of the effects three factors TGBQ, form of storage and
storage temperature on the germination rate to the best method for storaging
Peltophorum pterocarpum pollen is keep HP at room temperature thus allowing a
maximum period of storage 20 days.

iv



MỤC LỤC
TRANG
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
ABSTRACT .............................................................................................................. iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ...................................................................................... ix
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ .......................................................................................... xi
DANH SÁCH CÁC HÌNH ...................................................................................... xii
Chương 1 MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề .........................................................................................................1
1.2 Mục đích, mục tiêu và ý nghĩa của đề tài..........................................................3
1.2.2 Mục tiêu .....................................................................................................3
1.2.3 Ý nghĩa của đề tài.......................................................................................3
1.3 Giới hạn của đề tài ............................................................................................3
Chương 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................................5
2.1 Đặc điểm tự nhiên - điều kiện thời tiết khu vực thí nghiệm .............................5
2.2 Giới thiệu về cây mẹ lấy hạt phấn .....................................................................6
2.2.1. Đặc điểm hình thái cây Lim xẹt ................................................................6
2.2.2. Đặc điểm sinh thái cây Lim xẹt ................................................................7
2.2.3 Công dụng ..................................................................................................7
2.3 Sơ lược về hạt phấn và sự nảy mầm của hạt phấn ............................................7
2.3.1 Sơ lược về hạt phấn ....................................................................................7
2.3.2 Sự hình thành thể giao tử đực: .................................................................11
2.3.3 Sự nảy mầm của hạt phấn Hạt Kín ..........................................................12
2.4 Một số nghiên cứu về hạt phấn trên Thế giới và Việt Nam ............................13
2.4.1 Sơ lược về nghiên cứu phấn hoa ở Việt Nam ..........................................13


v


2.4.2 Sơ lược về nghiên cứu phấn hoa ở trên Thế giới : ...................................16
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................20
3.1 Đối tượng và dụng cụ nghiên cứu ...................................................................20
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................20
3.1.2 Dụng cụ thí nghiệm ..................................................................................20
3.2 Nội dung nghiên cứu .......................................................................................20
3.3 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................21
3.3.1 Thu hái hạt phấn .......................................................................................21
3.3.2 Phương pháp kiểm tra nảy mầm ..............................................................21
3.3.3 Phương pháp xác định dung dịch gieo hạt phấn ......................................22
3.3.4 Phương pháp xác định thời điểm kiểm tra tỉ lệ nảy mầm của hạt phấn ...23
3.3.5 Các nghiệm thức sử dụng kiểm tra tỉ lệ nảy mầm ...................................23
3.3.5.1 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản, dạng bảo quản đối với hạt phấn
tới tỉ lệ nảy mầm của hạt phấn ở từng nhiệt độ bảo quản .............................23
3.3.5.2 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản, nhiệt độ bảo quản hạt phấn tới tỉ
lệ nảy mầm của hạt phấn từng dạng bảo quản ..............................................24
3.3.6 Phân tích số liệu .......................................................................................25
Chương 4| KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................27
4.1 Xác định dung dịch nuôi hạt phấn ..................................................................27
4.2 Xác định thời điểm kiểm tra tỉ lệ nảy mầm của hạt phấn ...............................29
4.3 Ảnh hưởng của nhân tố thời gian bảo quản và dạng bảo quản tới tỉ lệ nảy
mầm của hạt phấn ở từng nhiệt độ bảo quản ........................................................32
4.3.1 Ở nhiệt độ 00C ..........................................................................................33
4.3.2 Nhiệt độ 100C ...........................................................................................36
4.3.3 Nhiệt độ 200C ...........................................................................................39
4.3.4 Nhiệt độ phòng (30 – 340C) .....................................................................42

4.4 Ảnh hưởng của nhân tố thời gian và nhiệt độ bảo quản đến tỉ lệ nảy mầm theo
từng dạng bảo quản ...............................................................................................47
4.4.1 Dạng hạt phấn tách khỏi bao phấn (HP) ..................................................47

vi


4.4.2 Dạng hạt phấn chưa tách khỏi bao phấn (BP) ..........................................51
4.4.3 Thảo luận chung .......................................................................................56
4.5 Kết luận chung ................................................................................................57
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .....................................................................58
5.1 Kết luận ...........................................................................................................58
5.1.1 Xác định dung dịch nuôi hạt phấn ...........................................................58
5.1.2 Xác định thời điểm kiểm tra tỉ lệ nảy mầm của hạt phấn ........................58
5.1.3 Ảnh hưởng của nhân tố thời gian bảo quản và dạng bảo quản tới tỉ lệ nảy
mầm của hạt phấn..............................................................................................58
5.1.4 Ảnh hưởng của nhân tố thời gian và nhiệt độ bảo quản đến tỉ lệ nảy mầm.
...........................................................................................................................59
5.2 Đề xuất ............................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................60
PHỤ LỤC ..................................................................................................................62

vii


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANOVA:

Analysic of variance


BQ:

Bảo quản

BP:

Hạt phấn chưa tách khỏi bao phấn

DD:

Dung dịch

Df:

Độ tự do

HP:

Hạt phấn tách khỏi bao phấn

FAO:

Food anhd Agriculture Organization

MS:

Mean square (trung bình bình phương)

SS:


Sum of products (tổng của các tích số)

SV:

Source of variation (nguồn gốc của biến động)

TB:

Trung bình

TG:

Thời gian

TP. HCM:

Thành Phố Hồ Chí Minh

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Tên bảng

Trang

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu thời tiết ...................................................................................5
Bảng 2.2: Tỉ lệ nảy mầm và chiều dài ống phấn của phấn hoa T. pratense theo dõi
trong 12h ...................................................................................................................17
Bảng 3.1: Danh sách các nghiệm thức để kiểm tra tỉ lệ nảy mầm theo thời gian bảo

quản, dạng bảo quản 24
Bảng 3.2: Danh sách các nghiệm thức để kiểm tra tỉ lệ nảy mầm theo thời gian bảo
quản, nhiệt độ bảo quản ............................................................................................25
Bảng 4.1: Tỉ lệ nảy mầm của các dung dịch đường .................................................27
Bảng 4.2: Phân tích biến lượng tỷ lệ nảy mầm ở 4 mức nồng độ dung dịch ...........28
Bảng 4.3: Tỉ lệ nảy mầm theo thời gian từ lúc gieo hạt phấn (%) ...........................30
Bảng 4.4: Phân tích biến lượng tỷ lệ nảy mầm theo thời gian từ lúc gieo hạt phấn 31
Bảng 4.5: Tỉ lệ nảy mầm theo thời gian bảo quản và dạng bảo quản hạt phấn ở 00C
...................................................................................................................................33
Bảng 4.6: Phân tích biến lượng tỷ lệ nảy mầm theo thời gian bảo quản và dạng bảo
quản hạt phấn ở 00C ..................................................................................................35
Bảng 4.7: Tỉ lệ nảy mầm theo thời gian bảo quản và dạng bảo quản hạt phấn ở 100C
...................................................................................................................................36
Bảng 4.8: Phân tích biến lượng tỷ lệ nảy mầm theo thời gian bảo quản và dạng bảo
quản hạt phấn ở 100C ................................................................................................38
Bảng 4.9: Tỉ lệ nảy mầm theo thời gian bảo quản và dạng bảo quản hạt phấn ở 200C
...................................................................................................................................39
Bảng 4.10: Phân tích biến lượng tỷ lệ nảy mầm theo thời gian bảo quản và dạng
bảo quản hạt phấn ở 200C .........................................................................................41
Bảng 4.11: Tỉ lệ nảy mầm theo thời gian bảo quản và dạng bảo quản hạt phấn ở
nhiệt độ phòng ...........................................................................................................42

ix


Bảng 4.12: Phân tích biến lượng tỷ lệ nảy mầm theo thời gian bảo quản và dạng
bảo quản hạt phấn ở nhiệt độ phòng .........................................................................44
Bảng 4.13: Tỉ lệ nảy mầm theo thời gian bảo quản và nhiệt độ bảo quản của hạt
phấn tách khỏi bao phấn............................................................................................48
Bảng 4.14: Phân tích biến lượng tỷ lệ nảy mầm theo thời gian bảo quản và nhiệt độ

bảo quản của hạt phấn tách khỏi bao phấn................................................................50
Bảng 4.15: Tỉ lệ nảy mầm theo thời gian bảo quản và nhiệt độ bảo quản của hạt
phấn chưa tách khỏi bao phấn ...................................................................................52
Bảng 4.16: Phân tích biến lượng tỷ lệ nảy mầm theo thời gian bảo quản và nhiệt độ
bảo của hạt phấn chưa tách khỏi bao phấn................................................................55

x


DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Tên biểu đồ

Trang

Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ nảy mầm của các dung dịch đường .............................................28
Biểu đồ 4.2: Tỉ lệ nảy mầm theo thời gian từ lúc gieo hạt phấn ..............................31
Biểu đồ 4.3: Tỉ lệ nảy mầm theo thời gian bảo quản và dạng bảo quản hạt phấn ở
00C .............................................................................................................................34
Biểu đồ 4.4: Tỉ lệ nảy mầm theo thời gian bảo quản và dạng bảo quản hạt phấn ở
100C ...........................................................................................................................37
Biểu đồ 4.5: Tỉ lệ nảy mầm theo thời gian bảo quản và dạng bảo quản hạt phấn ở
200C ...........................................................................................................................40
Biểu đồ 4.6: Tỉ lệ nảy mầm theo thời gian bảo quản và dạng bảo quản hạt phấn ở
nhiệt độ phòng ...........................................................................................................43
Biểu đồ 4.7: Tỉ lệ nảy mầm theo thời gian bảo quản và nhiệt độ bảo quản của hạt
phấn tách khỏi bao phấn............................................................................................49
Biểu đồ 4.8: Tỉ lệ nảy mầm theo thời gian bảo quản và nhiệt độ bảo quản của hạt
phấn chưa tách khỏi bao phấn ...................................................................................53

xi



DANH SÁCH CÁC HÌNH
Tên hình

Trang

Hình 2.1: Các kiểu hạt phấn .....................................................................................10
Hình 2.2: Sự nảy mầm của hạt phấn ........................................................................12
Hình 4.1: Dạng HP nhiệt độ phòng ngày thứ 0 (a) và ngày thứ 14 (b) ....................46
Hình 4.2: 2BP ở 200C ngày thứ 2 (a) chưa bị mốc, ngày thứ 12 (b) có dấu hiệu mốc
và thứ 20 (c) hạt phấn bị mốc....................................................................................54 

xii


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Người ta thường gọi phấn hoa là hạt của sự sống (Seeds of Life). Các nhà
khoa học cho biết mỗi ngày trên thế giới có khoảng vài tỷ tấn hạt phấn phát tán đi tứ
phía. Hạt phấn hoa mà ta nhìn thấy thường có chứa từ 3 đến 5 triệu phấn hoa. Ta
không nhìn thấy phấn hoa vì kích thước của chúng quá nhỏ, chỉ có thể thấy được
dưới kính hiển vi. Với cây cối, phấn hoa là khởi nguồn cho sự sống của chúng. Hoa
có được thụ phấn thì mới kết thành quả và mới tạo ra hạt để gieo trồng tiếp vụ sau.
(Nguyễn Lân Dũng, 2008).
Hạt phấn là thể mang giao tử đực. Các hạt phấn khác nhau về thành phần hóa
học, cấu trúc hình thái và ý nghĩa về mặt sinh học và sinh lý học. Hạt phấn hữu thụ
bắt màu đỏ đậm trong khi hạt phấn bất thụ bắt màu nhạt hoặc không bắt màu khi
được nhuộm. Hạt phấn hữu thụ sau khi rơi vào núm nhụy của hoa cùng cây hoặc

khác cây, cùng thứ hoặc cùng loài dưới các điều kiện bình thường sẽ bắt đầu mọc
ống phấn và đưa giao tử đực của nó vào túi phôi dẫn đến sự thụ tinh. Khả năng thụ
phấn của hạt phấn có thể được xác định bằng cách sử dụng kiểm tra độ hữu thụ hạt
phấn in vitro. Thụ phấn rất quan trọng trong việc tạo quả và tạo hạt ở cây có hoa. Vì
vậy các kiến thức liên quan đến độ hữu thụ của hạt phấn đối với bất kỳ loài cây nào
là cần thiết và quan trọng đối với các nhà chọn giống thực vật (Reijieli R.
Rigamoto, 2002) (Dẫn theo Trần Quốc Dung, Nguyễn Khoa Lân, Nguyễn Văn Hòa,
2009).
Bảo tồn hạt phấn đã được phát triển để điều khiển thụ phấn ở những kiểu gen
nở hoa không đồng bộ, đặc biệt là các loài cây ăn quả (Alexander và Ganeshan,
1993). Bảo quản hạt phấn cũng được coi là một công nghệ mới trong bảo tồn nguồn

1


gen (Harington, 1970, Roberts, 1975, Whithers, 1991). Hạt phấn có thể thu thập dễ
dàng với số lượng lớn trong một phạm vi nhỏ, hơn nữa những vấn đề thay đổi
nguồn gen qua hạt phấn nhỏ hơn so với mô, hạt… Những năm gần đây kỹ thuật bảo
tồn đông lạnh đã phát triển để bảo tồn hạt phấn cho một số loài tăng lên (Towill,
1985, Hanna va Twill, 1995), ngân hàng đông lạnh bảo quản hạt phấn một số loài
cây ăn quả đã được xây dựng ở một số nước (Dẫn theo Vũ Văn Liết, 2009).
Hiện nay ở Thành phố Hồ Chí Minh ta có thể dễ dàng nhận thấy sắc vàng
của hoa Lim xẹt (Peltophorum pterocarpum (DC.) Backer ex. Heyne) đang nở rộ,
tuy nhiên thì đây cũng là một loài cây nở hoa không đồng bộ, tại một số tuyến
đường như Nguyễn Thị Minh Khai, Lê Duẩn hay tại khuôn viên Đại học Nông Lâm
thì hoa đã nở hết nhưng tại một số vị trí như Nhà điều hành Đại Học quốc gia,
đường Đoàn Kết thì số lượng hoa vẫn còn ít, một cây khi nở bông cho ta khá nhiều
phấn hoa. Phấn hoa của cây này cũng dễ dàng nhận ra bằng mắt thường vì nó mang
màu vàng tươi ngay trên mỗi bao phấn và việc thu hái cũng dễ dàng.
Lim xẹt, loài cây có xuất xứ từ vùng nhiệt đới và cũng là cây bản địa có

nhiều công dụng. Lim xẹt là loài cây mọc nhanh, ưa sáng, tuổi thành thục công
nghệ đến sớm. Cây càng lớn, khả năng sinh trưởng và phát triển của cây càng chậm.
Khi già cỗi thì cây trơ cành, xơ xác ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan thanh phố, có thể
gây nguy hiểm cho người dân đi trên đường. Mặc dù vậy loài cây này cũng được ưu
chuộng gây trồng tạo cảnh quan trong đô thị (Nguyễn Thượng Hiền, 1999). Hiện ở
một số thành phố lớn ở Việt Nam như Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, TP
Hồ Chí Minh... Lim xẹt là một trong các loài cây chủ lực chiếm cơ cấu cao trong hệ
thống cây xanh đô thị.
Để chủ động trong việc thụ phấn, cũng như để cung cấp nguồn hạt phấn Lim
Xẹt có khả năng nẩy mầm cao, đề tài nghiên cứu cách bảo quản hạt phấn ở các nhiệt
độ khác nhau của các dạng bảo quản theo thời gian từ đó tìm ra phương pháp tốt
nhất của các phương pháp đó.

2


Trên đây chính là những lý do để đề tài: “Tìm hiểu các phương pháp bảo
quản hạt phấn Lim xẹt (Peltophorum pterocarpum (DC.) Backer ex. Heyne)” được
thực hiện.
1.2 Mục đích, mục tiêu và ý nghĩa của đề tài
1.2.1 Mục đích
Tìm ra phương pháp bảo quản hạt phấn của dạng bảo quản giữ được tỉ lệ nảy
mầm cao nhất trong thời gian lâu nhất. Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp kỹ thuật
bảo quản loại hạt phấn trên trong điều kiện ở Việt Nam.
1.2.2 Mục tiêu
Tìm ra nhiệt độ bảo quản làm hạt phấn nảy mầm nhiều nhất.
Tìm ra thời gian bảo quản hạt phấn nảy mầm nhiều nhất
Tìm ra dạng bảo quản để hạt phấn nảy mầm nhiều nhất.
Tìm ra dạng bảo quản trong thời gian lâu nhất ở nhiệt độ nhất định mà vẫn
giữ được tỉ lệ nẩy mầm cao.

1.2.3 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Đóng góp thêm những hiểu biết về sự nảy mầm của hạt
phấn cây rừng. Góp phần nghiên cứu về các phương pháp bảo quản hạt phấn. Làm
cơ sở tham khảo cho các sinh viên khóa sau và những ai quan tâm đến sự nảy mầm
của hạt phấn cũng như cách bảo quản chúng.
Ý nghĩa thực tiễn: Tìm ra nhiệt độ và thời gian bảo quản tương đối đối với sự
nảy mầm của hạt phấn cũng như tìm hiểu sự ảnh hưởng của nhân tố dạng bảo quản
tới sự nảy mầm hạt phấn. Để có biện pháp bảo quản hạt phấn, cung cấp nguồn hạt
phấn kịp thời từ đó có thể cho ra nguồn hạt giống tạo ra những cây con có chất
lượng tốt phục vụ cho trồng rừng.
1.3 Giới hạn của đề tài
Do quỹ thời gian nghiên cứu đề tài của sinh viên ngắn, thời gian đi lấy hạt
phấn phụ thuộc vào mùa ra hoa nên đề tài chỉ thực hiện nghiên cứu trên một loài
cây trong một mùa ra hoa từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2012.

3


Môi trường nghiên cứu bị ảnh hưởng nhiều của nhiệt độ, khí hậu, những ảnh
hưởng chủ quan của con người làm cho nghiên cứu không có độ chính xác cao.
Giới hạn về trang thiết bị như tủ lạnh có nhiệt độ phù hợp cho nghiên cứu, nguồn
cung cấp điện cho tủ lạnh vào ngày mất điện.
Những tài liệu nghiên cứu về cây Lim xẹt hay hạt phấn cây rừng ở Việt Nam
hiện nay còn rất ít nên việc tham khảo hay kế thừa kết quả nghiên cứu trước là rất
khó khăn.

4


Chương 2

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm tự nhiên - điều kiện thời tiết khu vực thí nghiệm
Sau khi thu hái hạt phấn tại nhà điều hành Đại hoc Quốc Gia Thành Phố Hồ
Chí Minh, thí nghiệm đã được thực hiện từ tháng 3/2011 đến tháng 6/2011 tại
phòng thí nghiệm Khoa Lâm nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh.
Đặc điểm thời tiết nơi làm thí nghiệm trong thời gian làm đề tài được thể
hiện ở bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu thời tiết
Nhiệt độ (oC)
Tháng

Max

Tổng

Số ngày

lượng

mưa

mưa (mm)

(ngày)

29,4 25,9

31


4

TB

Min

Số giờ

Lượng

nắng

bốc hơi

(giờ)

(mm)

78

206

3,4

Ẩm độ
(A0%)

3

35


4

34,6

29,3

26

144

12

80

215

7,7

5

34,3

29

25,7

153

17


85

210

7,8

(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu Khí tượng – Khí hậu viện khoa học Khí
tượng Thủy văn và Môi trường, 2012).
Nhận xét: Thí nghiệm được bố trí trồng trong mùa khô nên nhiệt độ khá cao
khoảng (khoảng 300C), tháng 4 là tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất (29,40C).
Tổng lượng mưa cao nhất là lượng mưa của tháng 5 (153 mm), tháng 3 là tháng có
lượng mưa thấp nhất (31 mm), lượng mưa tăng nhanh trong tháng 3 và tháng 4.
Trung bình số giờ nắng của những tháng làm thí nghiệm là khoảng (210 giờ).
Lượng bốc hơi cao nhất là tháng 5 (7,8 mm) và thấp nhất là tháng 3 (3,4 mm).

5


Lượng nhiệt, số giờ nắng cao là những nhân tố có thể gây ảnh hưởng tới độ
ẩm của hạt phấn.
2.2 Giới thiệu về cây mẹ lấy hạt phấn
Các đặc điểm lâm sinh học của lim xẹt được dẫn theo tài liệu Tài nguyên cây
gỗ Việt Nam của Trần Hợp (2002), Thực vật và đặc sản rừng của Nguyễn Thượng
Hiền (1999).
2.2.1. Đặc điểm hình thái cây Lim xẹt
Tên khác Lim sét, Muồng vàng thắm
Tên khoa học: Peltophorum pterocarpum (DC.) Backer ex. Heyne
Họ phu Vang: Caesalpiniaceae
Họ Đậu: Fabaceae

Bộ Đậu: Fabales
Cây gỗ lớn, thường xanh hay rụng lá từng phần, cao 20 – 25 m. thân thẳng
hay có múi, phân cành sớm, lớn, dài, cành non có lông hung đỏ, cành trưởng thành
nhẵn. Tán rộng, thưa, đều. Vỏ màu xám trắng hay pha nâu, nhẵn không có nứt sâu,
có nhiều lỗ bì lớn.
Lá kép lông chim hai lần, cuống chung dài 25 – 30 cm mang 4 – 14 đôi cấp
I, mỗi cuống cấp II mang 10 – 20 đôi lá phụ, nhỏ, thuôn dài, đầu tròn, gốc lệch, màu
xanh lục bóng, dễ rụng. lá kèm nhỏ.
Cụm hoa dạng chùy lớn, thưa, mọc thẳng ở đầu cành, phủ lông màu hung đỏ,
dài 20 - 40 cm. Hoa màu vàng tươi, cánh tràng răn reo, phía trong có lông ở họng và
phần giữa. Nhị đực dài 1.2 - 11.5 cm, có lông ở gốc. Bầu có lông.
Trong rừng tự nhiên lim xẹt ra hoa kết quả ở tuổi 10, đến tuổi 15 - 20 rất sai
quả. Hoa nở tập trung tháng 4 - 5, quả đậu dẹt, chín tháng 8 - 10. Khi quả chín, vỏ
màu nâu sẫm, vỏ quả dính chặt cuống quả.
Quả đậu dẹt, màu nâu bóng, dài 10 - 12 cm, rộng 2 - 2.5 cm, hai mép dẹp
thành cánh, có 1 - 4 hạt xếp theo chiều dọc. hạt dẹp, dài khoảng 1 cm, cứng, màu
vàng chanh nhạt.

6


2.2.2. Đặc điểm sinh thái cây Lim xẹt
Cây mọc rải rác trong rừng thứ sinh ẩm nhiệt đới, nơi đất sâu dày, bằng
phẳng, thường gặp ở nơi ven rừng thoáng, ít bị che bóng. Cây phân bố chủ yếu ở
các tỉnh miền Trung và miền Nam nước ta, từ Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên
qua Khánh Hòa đến Lâm Đồng, Sông Bé. Phân bố trong rừng thứ sinh có độ cao
700m trở xuống ở các vùng phía Bắc, miền Trung và 1000m trở xuống ở các tỉnh
phía Nam, có lượng mưa 700-2500mm, nhiệt độ bình quân năm 20-250C, nhiệt độ
trung bình tháng lạnh nhất dưới 150C, trên đất feralit vàng đỏ phát triển trên phiến
thạch, mica, gnai, đất đỏ badan, đất bồi tụ,...

Cây ưa sáng, mọc khỏe, tăng trưởng nhanh lúc non chịu được khô hạn và
nóng. Tái sinh hạt và chồi đều mạnh.
Cây chịu được các loại đất: sét, cát, thịt, kiềm, acid, đất thoát nước tốt, đất
ẩm ướt. Cây có khả năng chịu được hạn hán rất cao (Edward F.Gilman and Dennis
G. Watson, 1993).
2.2.3 Công dụng
Gỗ có phẩm chất trung bình, giác lõi không phân biệt, màu vàng nâu, rắn,
khá bền, chắc, khá nặng. Tỉ trọng d= 0,716. Thớ chéo, vòng năm khó nhận, tia nhỏ
không đều. Mạch to, mật độ trung bình. Nhu mô quanh mạch rõ. Lực kéo ngang thớ
20,2 kg/cm2. Nén dọc thớ 585 kg/ cm2, oằn 1,155 kg/ cm2. Dễ chế biến gia công,
thường dùng trong xây dựng, đóng tàu thuyền, đóng đồ đạc trong gia đình, cây cho
hoa đẹp làm cây phong cảnh, cho bóng mát (Trần Hợp, 2002)
2.3 Sơ lược về hạt phấn và sự nảy mầm của hạt phấn
2.3.1 Sơ lược về hạt phấn
Trích dẫn theo tài liệu của Nguyễn Trần Quốc Trung (2009).
Phần lược sử nghiên cứu được tổng hợp chủ yếu từ tài liệu của Wodehouse
(1935), Michael Hesse và cộng sự (2009). Thuật ngữ Phấn hoa học (Palynology) do
hai nhà thực vật học người Anh là Hyde và William đưa ra vào năm 1944. Bắt
nguồn từ một số từ ngữ của Hy Lạp động từ “Paluno” và “Palunein” (có nghĩa là rải

7


hay rắc), danh từ “Pale” (có nghĩa là bụi hay bột mịn) cũng đồng nghĩa với từ
“Pollen” trong tiếng Latin, và danh từ “Logos” (nghĩa là nói hay cách nói).
Tới kỷ nguyên của kính hiển vi quang học thì những hiểu biết của con người
về hạt phấn và bào tử đã bắt đầu từ rất lâu. Tuy nhiên những hiểu biết này chỉ giới
hạn ở vai trò sinh lý do hạn chế về phương tiện quan sát. Khi ra đời, kính hiển vi
quang học đã trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực trong nghiên cứu hình thái học
của hạt phấn.

Năm 1662, Grew trong công trình nổi tiếng của mình “The Anatomy of
Plants” đã mô tả về tính ổn định của hình dạng hạt phấn trong cùng một loài thực
vật. Ông là người đặt nền móng cho hình thái học phấn hoa và ông cũng là người
đầu tiên nhận thấy có sự khác biệt về hình dạng và kích thước của hạt phấn ở các
loài thực vật
Trong suốt thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX có sự phát triển đáng kể những
nghiên cứu về phấn hoa cũng như những hiểu biết về sinh học của sự thụ phấn. Carl
von Linné (1751) lần đầu tiên sử dụng thuật ngữ “Pollen” (tiếng Latin). Joseph
Gottlieb Koelreuter (1766) cùng với Christian Konrad Sprengel đã nhận thấy sự
quan trọng của côn trùng trong sự thụ phấn, và ông cũng nhận ra rằng hạt phấn
đóng vai trò rất quan trọng mang tính quyết định trong những đặc điểm của thế hệ
con.
Christian Konrad Sprengel (1793) lần đầu tiên nhận ra sự hiện diện của lỗ
(pores) và rãnh (furrows) trên vách của hạt phấn. Đồng thời ông cũng giải thích
hiện tượng thụ phấn chéo, hiện tượng chín không cùng lúc của cơ quan đực và cơ
quan cái, phân biệt thụ phấn trùng môi và thụ phấn phong môi.
Robert Brown (1828 – 1833) đưa ra những nhận định đầu tiên về nguồn gốc
của ống phấn.
Sự ra đời của những loại kính hiển vi mới tốt hơn vào thế kỷ XIX đã giúp ích
rất nhiều trong nghiên cứu bào tử và hạt phấn. Hugo von Mohl (1834) trong công
trình nghiên cứu về cấu tạo và hình dạng của màng hạt phấn, đã nêu lên đặc trưng
hình thái hạt phấn các đại diện của các họ thực vật, và ông cũng cho rằng đặc điểm

8


của cửa (aperture) là quan trọng nhất. Đến năm 1837, Carl Julius Fritzsche đã đính
chính lại điều này, ông cũng mở rộng nghiên cứu nhiều đặc điểm khác của hạt phấn.
Chính ông là người đã khẳng định vỏ hạt phấn có hai lớp là Exine và Intine.
Đến năm 1890, Hugo Fischer đã có những nghiên cứu đầu tiên về hệ thống

học các đặc điểm hình thái của hạt phấn. Ông đã nghiên cứu hình thái hạt phấn của
hơn 2000 loài thực vật, sắp xếp các loài nghiên cứu theo một hệ thống nhân tạo, và
đưa ra đặc trưng hình thái của 158 họ thực vật ở Châu Âu. Ông nhận xét, những loài
thực vật càng tiến hóa thì hạt phấn của nó cũng tiến hóa.
Lennart von Post (1916) đã tìm ra bào tử và hạt phấn hóa thạch trong than
bùn. Ông là người đầu tiên công bố biểu đồ phấn hoa (Pollen diagram). Công trình
này đã có đóng góp rất lớn cho sự ra đời của phương pháp phân tích bào tử phấn
hoa, là công cụ hỗ trợ đắc lực trong nghiên cứu cổ thực vật học (Palaeobotany).
Thập niên 60 của thế kỷ XX là thời kỳ thống trị của kính hiển vi quang học,
rất nhiều tác giả với những công trình có đóng góp rất lớn về mặt thuật ngữ trong
nghiên cứu hình thái học của hạt phấn như Gerhard O.W.Kremp với tác phẩm
“Morphologic Encyclopedia of Palynology” (1965), W.Punt và cộng sự với tác
phẩm “Glossary of Pollen and Spore terminology” (1994). Và cũng có nhiều hệ
phấn hoa của nhiều vùng được xây dựng, như “An introduction to a Scandinavian
pollen flora” (1961) của Gunnar Erdtman, “Pollen Flora of the Philippines” của
Lolita Jagudilla Bulalacao (1997).
Kỷ nguyên của kính hiển vi điện tử và tin học, sự ra đời của kính hiển vi điện
tử đã hỗ trợ rất nhiều cho nghiên cứu vi kiến trúc bề mặt của hạt phấn và hình thái
học của hạt phấn, làm cho việc nghiên cứu phấn hoa trở nên dễ dàng và thuận tiện
hơn.
Thập niên 50 và nửa đầu thập niên 60 của thế kỷ XX, là giai đoạn thống trị
của kính hiển vi điện tử cơ học (Tranmission Electron Microscope, TEM). Công cụ
này đã giúp cho việc nghiên cứu sâu hơn vi kiến trúc và sự phát triển của hạt phấn.
Tuy nhiên trong giai đoạn này, những thông tin mới trong nghiên cứu hạt phấn là
không nhiều. Tiêu tốn nhiều thời gian, nặng nề, khó sử dụng là những trở ngại khi

9


sử dụng kính hiển vi điện tử cơ học trong việc mở rộng cho những nghiên cứu sâu

hơn về hình thái học của hạt phấn.
Những nhược điểm của kính hiển vi điện tử cơ học đã nhanh chóng được
khắc phục khi kính hiển vi điện tử quét (Scanning Electron Microscope, SEM) ra
đời. Kính hiển vi điện tử quét đã tạo nên một bước đột phá trong nghiên cứu kiến
trúc bề mặt của hạt phấn. Năm 2009, Michael Hesse và cộng sự trong tác phẩm
“Pollen Terminology An illustrated handbook” với những hình ảnh mô tả rất rõ ràng
trực quan, được chụp bằng kính hiển vi điện tử quét, đã đóng góp rất lớn trong việc
làm rõ ràng hơn về mặt thuật ngữ trong nghiên cứu hình thái học phấn hoa.
Hai loại hạt phấn cơ bản được tìm thấy trong thực vật có hoa là hạt phấn một
rãnh và hạt phấn ba rãnh. Hạt phấn một rãnh có dạng thuyền và có một hướng nảy
mầm dài và có một lỗ nảy mầm. Hạt này đặc trưng cho Hai lá mầm nguyên thủy và
đa số Một lá mầm, Tuế và Dương xỉ có hạt. Các nhà phấn hoa học đồng ý rằng cây
có hoa đầu tiên có hạt phấn một rãnh. Hạt phấn ba rãnh có hình cầu cân đối điển
hình có ba miệng nảy mầm và đặc trưng cho Hai lá mầm tiến bộ. Walker và Dovle
(1975) kết luận rằng từ một vài ngoại lệ hình thái hạt phấn ổn định với các mức độ
ưu việt vá có quan hệ trong hệ thống phân loại của Rakhtajan và Cronquist.
Hình 2.1: Các kiểu hạt phấn

(Nguồn thuviensinhhoc.com)
Hạt phấn điển hình gồm một vỏ ngoài (exine) và một vỏ trong (intine). Vỏ
ngoài còn được phân thành lớp màng ngoài (sexine) và lớp màng trong (nexine).
Lớp màng ngoài là phần có kiến trúc bề mặt.

10


Hạt phấn có các lỗ, tức là những vùng có phần vỏ ngoài mỏng, qua đó ống
phấn nảy mầm và làm cho hạt phấn tăng khối lượng khi thay đổi độ ẩm. Lỗ có thể
tròn (porus), hoặc hình rãnh (colpus) và với số lượng thay đổi. Số lượng cơ sở
thường gặp ở thực vật Hạt kín là hạt phấn một lỗ (monoporus) ở thực vật Một lá

mầm và nhiều cây thuộc bộ Ranales và ba rãnh (tricolpus) chủ yếu ở thực vật Hai lá
mầm.
Thành phần hóa học của vỏ hạt phấn là chất sporopollenin gồm các polymer
oxy hóa của carotenoid và các este của carotenoid. Sporopollenin đặc biệt bền vững
với nhiều hóa chất, nhiệt độ cao và các yếu tố phân hủy tự nhiên khác cho nên đã
giữ được hạt phấn của thực vật hóa thạch đã mất hết các cấu trúc khác.
2.3.2 Sự hình thành thể giao tử đực:
Trước khi hạt phấn được phát tán thì sự phân bào nguyên phân cho một nhân
dinh dưỡng và một nhân sinh sản của thể giao tử đực hai tế bào. Tế bào sinh sản có
thể phân chia ngay thành hai tinh tử đực là giao tử đực, hoặc sự phân bào nguyên
phân này có thể xảy ra sau khi hạt phấn đã nảy mầm. Nhân sinh sản tiến về vách và
rồi phân chia tạo nên vách dạng nửa hình cầu bao lấy nhân và chất tế bào kèm theo.
Vách tiếp xuc với vỏ trong hạt phấn và nối với màng ngoài của tế bào dinh dưỡng
và tế bào sinh sản. Tế bào sinh sản tách dần khỏi vỏ hạt phấn, tròn dần lại bên cạnh
chất tế bào của tế bào dinh dưỡng. Tiếp theo, tế bào sinh sản phân chia hai nhân của
giao tử. Cấu tạo của hạt phấn có một số thay đổi trong khoảng giữa tiểu bào tử và
giai đoạn thể giao tử trưởng thành. Trong tiểu bào tử có nhân và không bào lớn,
nhiều bào quan trong chất tế bào dù mạng nội chất tương đối còn thưa, có lạp không
màu, ở một số loài có nhiều hạt tinh bột, cũng có thể có nhiều giọt dầu. trong khi
vách phát triển thì thể hình mạng tạo nên nhiều bọt nhỏ. Sau lần phân bào đầu
tiên,không bào lớn nơi có tế bào dinh dưỡng phân thành các đơn vị nhỏ hơn và khối
lượng không bào tăng lên, các bào quan của tế bào dinh dưỡng tăng thêm về số
lượng như là dự trữ tích tụ trước khi hạt phấn nảy mầm. Tế bào sinh sản ít có các
bào quan hơn tế bào dinh dưỡng. Ống phấn thường nảy mầm ngay trên núm nhị cái.
Khi ống phấn phát triển, chất tế bào thường tích tụ ở phía đầu ống. nhân dinh

11


dưỡng, các tinh tử (hay là nhân sinh sản), các bào quan của chất tế bào và các bọt

nhỏ, tất cả chuyển từ hạt phấn vào vùng dưới miền tận cùng, còn miền tận cùng lại
chứa rất nhiều các bọt nhỏ. Các bọt này là do thể hình mạng và cũng có thể là từ
lưới nội chất có liên quan tới việc tổng hợp nên vách ống (Nguyễn Bá, 2009)
2.3.3 Sự nảy mầm của hạt phấn Hạt Kín
Ống phấn đi vào nuốm nhụy và đi vào khoảng không gian giữa các tế bào
của nuốm nhụy chứa đầy không khí (các đầu nhụy khô của cây bông họ Malvaceae)
hay tiết ra các chất lỏng (chất lỏng có dầu ở cà chua họ Cà). Sự tiến triển của ống
phấn tiếp tục đi theo kênh vòi nhụy thường chứa dịch tiết hay choán đầy các sợi
phát ra bởi vỏ noãn trong của noãn. Nếu như vòi nhụy đặc, ống phấn mở rộng ra các
khoảng không gian giữa các tế bào của chúng hay kéo dài trong mô dẫn được cấu
tạo bởi các tế bào nhỏ, không có kẻ ngách, với các vách tương đối mềm và thường
hoá nhầy. Một mô như thế ít cứng, nhiều chất nhầy, hướng dẫn ống phấn và cung
cấp chất dinh dưỡng cho nó (đường). Đi vào khoang bầu, ống phấn này tiếp tục đi
đến noãn, thông thường nhất đi theo dãy các tế bào lấm tấm nhú kéo dài theo kênh
ống nhụy hay mô dẫn.
Hình 2.2: Sự nảy mầm của hạt phấn

(Nguồn thuviensinhhoc.com)

12


×