Tải bản đầy đủ (.pdf) (13 trang)

Đề 6 cô nga tuyensinh247

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (435.18 KB, 13 trang )

Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />ĐỀ MINH HỌA SỐ 6
Cấu trúc
Mức độ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Số câu

15

10

8

7

Lớp 11: 3 câu

Lớp 11: 4 câu

Lớp 11: 3 câu

Lớp 11: 2 câu


Lớp 12: 12 câu

Lớp 12: 6 câu

Lớp 12: 5 câu

Lớp 12: 5 câu

Câu 1: Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:
A. Lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước).
B. Lực hút của lá do (quá trình thoát hơi nước).
C. Lực liên kết giữa các phân tử nước.
D. Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
Câu 2: Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?
A. Độ ẩm đất khí càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn.
B. Độ đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng.
C. Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn
D. Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít.
Câu 3: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu đồng của cây là:
A. Lá non có màu lục đậm không bình thường.
B. Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.
C. Lá nhỏ có màu vàng
D. Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng
Câu 4: Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là:
A. Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra.
B. Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây.
C. Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa.
D. Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây.
Câu 5: Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
A. Tích luỹ năng lượng.


B. Tạo chất hữu cơ.

C. Cân bằng nhiệt độ của môi trường.

D. Điều hoà nhiệt độ của không khí.

Câu 6: Các tilacôit không chứa:
A. Hệ các sắc tố.

B. Các trung tâm phản ứng.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />C. Các chất chuyền điện tử.

D. enzim cácbôxi hoá.

Câu 7: Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?
A. Điều hoá huyết áp.

B. Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu.

C. Điều hoà áp suất thẩm thấu.

D. Điều hoá huyết áp và áp suất thẩm thấu.

Câu 8: Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?
A. Chiếu sáng từ hai hướng


B. Chiếu sáng từ ba hướng

C. Chiếu sáng từ một hướng

D. Chiếu sáng từ nhiều hướng.

Câu 9: Khi không có ánh sáng, cây non mọc như thế nào?
A. Mọc vống lên và có màu vàng úa.

B. Mọc bình thường và có màu xanh.

C. Mọc vống lên và có màu xanh

D. Mọc bình thường và có màu vàng úa

Câu 10: Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn là:
A. Cá chép, gà, thỏ, khỉ.

B. Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.

C. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua

D. Châu chấu, ếch, muỗi.

Câu 11: Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là:
A. Các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển.
B. Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
C. Người nhỏ bé hoặc khổng lồ.
D. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
Câu 12: Cần phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép là vì:

A. Để tránh gió, mưa làm lay cành ghép.
B. Để tập trung nước nuôi các cành ghép.
C. Để tiết kiệm nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho lá.
D. Loại bỏ sâu bệnh trên lá cây
Câu 13: Ở 1 loài động vật ngẫu phối, cho con cái lông trắng thuần chủng giao phối với con
đực lông trắng, đời con F1 thu được toàn lông trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, F2 thu được
tỉ lệ 13 lông trắng: 3 lông đen. Tiến hành cho những con lông đen ngẫu phối với nhau thu F3.
Hỏi ở F3, theo lí thuyết, tỉ những con lông trắng là bao nhiêu?
A. 1/3

B. 1/9

C. 1/10

D. 1/4

Câu 14: Ở một loài thú, khi cho lai giữa cá thể cái thuần chủng chân cao, lông dài với cá thể
đực chân thấp, lông ngắn thu được F1 toàn chân cao, lông dài. Cho các con F1 giao phối với
nhau thu được F2 như sau:
- Giới cái: 300 con chân cao, lông dài.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />- Giới đực:135 con chân cao, lông dài; 135 con chân thấp, lông ngắn 15 con chân cao, lông
ngắn; 15 con chân thấp, lông dài.
Biết rằng: mỗi gen quyđịnh một tính trạng, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái. Kết luận nào sau
đây là đúng nhất?
A. Hai cặp gen quy định hai tính trạng chiều cao chân và chiều dài lông nằm trên nhiễm sắc
thể × không có alen tương ứng trên Y hoặc nằm trên nhiễm sắc thể × có alen tương ứng trên Y.
B. Hai cặp gen quy định hai tính trạng chiều cao chân và chiều dài lông nằm trên nhiễm sắc

thể × không có alen tương ứng trên Y.
C. Hai cặp gen quy định hai tính trạng chiều cao chân và chiều dài lông nằm trên nhiễm sắc
thể × không có alen tương ứng trên Y hoặc nằm trên nhiễm sắc thể thường.
D. Hai cặp gen quy định hai tính trạng chiều cao chân và chiều dài lông nằm trên nhiễm sắc
thể × có alen tương ứng trên Y.
Câu 15: Điều gì sẽ xảy ra nếu gen điều hoà của Opêron Lac ở vi khuẩn bị đột biến tạo ra sản
phẩm có cấu hình không gian bất thường?
A. Opêron Lac sẽ chỉ hoạt động quá mức bình thường khi môi trường có lactôza.
B. Opêron Lac sẽ không họat động ngay cả khi môi trường có lactôza
C. Opêron Lac sẽ hoạt động ngay cả khi môi trường không có lactôza
D. Opêron Lac sẽ không hoạt động bất kể môi trường có loại đường nào.
Câu 16: Thể tam bội ở thực vật có thể được hình thành bằng cách nào trong số các cách dưới
đây?
A. Gây đột biến ở hợp tử

B. Lai giống

C. Xử lý hạt giống bằng chất cônsixin
D. Làm hỏng thoi vô sắc của tế bào ở đỉnh sinh trưởng của cây
Câu 17: Ở người tính trạng nhóm máu A,B,O do một gen có 3 alen IA, IB, IO quy định. Trong
một quần thể cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O; 39% số người mang
máu B. Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con, xác suất để người con
này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?
A. 3/4

B. 119/144

C. 25/144

D. 19/24


Câu 18: Trong một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 bé, Bé I có nhóm máu O, bé II có nhóm
máu AB- Cặp bố mẹ I cùng có nhóm AB; cặp bố mẹ II người bố có nhóm A, mẹ có nhóm BHãy xác định bố mẹ của 2 bé.
A. Cặp bố mẹ I là bố mẹ của bé II, cặp bố mẹ II là của bé I


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />
B. Cặp bố mẹ II là bố mẹ của bé II, cặp bố mẹ I là của bé I
C. Hai cặp bố mẹ đều không phải là bố mẹ của 2 bé
D. Không xác định được
Câu 19: Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng ?
A. Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là
AUG liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN
B. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba
kết thúc trên mARN.
C. Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là
UAX liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN.
D. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết
thúc trên mARN.
Câu 20: Điều nào dưới đây không đúng khi nói đột biến gen được xem là nguyên liệu chủ
yếu của quá trình tiến hóa?
A. Mặc dù đa số là có hại trong những điều kiện mới hoặc tổ hợp gen thích hợp nó có thể có
lợi.
B. Phổ biến hơn đột biến NST.
C. Ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể.
D. Luôn tạo ra được các tổ hợp gen thích nghi.
Câu 21: Khi lai thuận và lai nghịch 2 nòi gà thuần chủng mào hình hạt đào × mào hình lá
được F1 đều có màu hình hạt đào. F2 phân li = 93 hạt đào + 31 hoa hồng +26 hạt đậu + 9 mào
lá. Phép lai này tuân theo quy luật

A. Bổ sung đồng trội

B. Quy luật Menden

C. Tương tác át chế trội

D. Bổ sung át chế lặn

Câu 22: Lai ruồi giấm mắt đỏ tươi thuần chủng với ruồi đực có mắt trắng thuần chủng người
ta thu được 100% ruồi cái F1 có mắt đỏ tía và 100%. ruồi đực F1 có mắt đỏ tươi. Cho ruồi F1
giao phối ngẫu nhiên với nhau người ta thu được F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình : 3/8 số ruồi F2
có mắt ở tía, 3/8 số ruồi F2 có mắt đỏ tươi và 2/8 số ruồi F2 có mắt trắng. Kết luận nào được
rút ra từ kết quả của phép lai trên là đúng ?
A. Màu mắt của ruồi giấm đo 2 gen khác nhau cùng nằm trên NST giới tính × quy định.
B. Màu mắt của ruồi giấm do 1 gen nằm trên NST giới tính × quy định


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />
C. Màu mắt của ruồi giấm do 1gen nằm trên NST giới tính × và một gen nằm trên NST
thường tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung.
D. Màu mắt của ruồi giấm do 1 gen nằm trên NST giới tính × và một gen nằm trên NST
thường quy định.
Câu 23: Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như
sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 275× 105 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 2: 28× 105 kcal; sinh vật tiêu
thụ bậc 3: 21× 104 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 4: 165× 102 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 5: 1490
kcal. Tỉ lệ thất thoát năng lượng cao nhất trong quần xã là
A. giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và cấp 1.

B. giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và cấp 2.


C. giữa bậc dinh dưỡng cấp 5 và cấp 4.

D. giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và cấp 3.

Câu 24: Các bước trong phương pháp phân tích cơ thể lai của Menđen gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.
2. lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
A. 3, 2, 1, 4.

B. 3, 2, 4, 1

C. 2, 1, 3, 4.

D. 2, 3, 4, 1.

Câu 25: Điều gì sẽ xảy ra nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm
cho nó không còn khả năng dính vào trình tự vận hành?
A. Các gen của operon được phiên mã liên tục.
B. Một cơ chất trong con đường chuyển hóa được điều khiển bởi operon đó được tích lũy
C. Sự phiên mã các gen của operon giảm đi.
D. Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter.
Câu 26: Nhóm sinh vật nào không có mặt trong quần xã thì dòng năng lượng và chu trình
trao đổi các chất trong tự nhiên vẫn diễn ra bình thường?
A. Sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất.

B. Động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật


C. Động vật ăn động vật, sinh vật sản xuất

D. Sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật.

Câu 27: Tại vùng chín của một cơ thể đực có kiểu gen AaBbCc De/dE tiến hành giảm phân
hình thành giao tử. Biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường và có 1/3 số tế bào xảy ra
hoán vị gen. Theo lý thuyết số lượng tế bào sinh dục chín tối thiểu tham gia giảm phân để thu
được số loại giao tử tối đa mang các gen trên là
A. 8

B. 16

C. 32

D. 12


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />Câu 28: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được thực hiện qua
A. quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật trong chuỗi thức ăn
B. quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã
C. quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật cùng loài và khác loài
D. quan hệ dinh dưỡng và nơi ở của các sinh vật trong quần xã
Câu 29: Trong một quần xã sinh vật càng có độ đa dạng loài cao, mối quan hệ sinh thái càng
chặt chẽ thì
A. quần xã có cấu trúc càng ổn định vì lưới thức ăn phức tạp, một loài có thể dùng nhiều loài
khác làm thức ăn.
B. quần xã dễ dàng xảy ra diễn thế do tác động của nhiều loài trong quần xã làm cho môi
trường thay đổi nhanh.

C. quần xã có cấu trúc ít ổn định vì có số lượng lớn loài ăn thực vật làm cho các quần thể thực
vật biến mất dần.
D. quần xã có xu hướng biến đổi làm cho độ đa dạng thấp và từ đó mối quan hệ sinh thái lỏng
lẻo hơn vì thức ăn trong môi trường cạn kiệt dần.
Câu 30: Một tác nhân hoá học là chất đồng đẳng của Timin có thể gây ra dạng đột biến nào
sau đây khi nó thấm vào trong tế bào ở giai đoạn ADN đang tiến hành tự nhân đôi?
A. Đột biến 2 phân tử Timin trên cùng đoạn mạch ADN gắn nối với nhau.
B. Đột biến thêm cặp A - T.
C. Đột biến mất cặp A - T.
D. Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G - X.
Câu 31: Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Gen trội là trội hoàn toàn. Khi thực hiện phép
lai P: ♂AaBbCcDd × ♀AabbCcDd. Tỉ lệ phân li ở F1 có kiểu hình không giống bố cũng
không giống mẹ là
A. 27/64

B. 31/64

C. 7/8

D. 37/64

Câu 32: Ở một loài thực vật,chiều cao cây do 5 cặp gen không alen tác động cộng gộp. Sự có
mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 5cm. Lai cây cao nhất có chiều cao 210cm với cây
thấp nhất được F1 có chiều cao trung bình, sau đó cho F1 giao phấn. Chiều cao trung bình và
tỉ lệ nhóm cây có chiều cao trung bình ở F2 là:
A. 180 cm và 126/256 B. 185 cm và 108/256 C. 185 cm và 63/256

D. 185 cm và 121/256

Câu 33: Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hội sinh giữa 2 loài?

A. Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ

B. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />C. Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng.

D. Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu

Câu 34: Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
A. giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng
với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
B. suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau làm quần thể có nguy cơ bị
tiêu diệt.
C. tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm giúp tăng cường khả năng
thích nghi với môi trường của quần thể.
D. tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường, tăng cường
khả năng thích ứng của các cá thể của loài với môi trường.
Câu 35: Câu nào sau đây giải thích về ưu thế lai là đúng?
A. Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có ưu thế lai cao.
B. Lai 2 dòng thuần với nhau sẽ luôn cho ra ưu thế lai cao.
C. Lai 2 dòng thuần khác xa nhau về khu vực địa lí sẽ luôn cho ra ưu thế lai cao.
D. Người ta không sử dụng con lai có ưu thế cao làm giống vì con lai không đồng nhất về
kiểu hình.
Câu 36: Một loài giao phối có bộ NST 2n = 8. Cặp nhiễm sắc thể thứ nhất, thứ ba và thứ tư
mỗi cặp đều có 1 chiếc bị đột biến cấu trúc. Quá trình giảm phân xảy ra bình thường. Tính
theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử mang 2 NST bị đột biến cấu trúc là
A. 1/8


B. 5/6

C. 3/8

D. 6/8

Câu 37: Trên một cây to có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, có loài sống
dưới thấp, hình thành
A. các quần thể khác nhau

B. các ổ sinh thái khác nhau.

C. các quần xã khác nhau

D. các sinh cảnh khác nhau

Câu 38: Trong bể nuôi, hai loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn. Một loài ưa sống nơi
khoáng đãng, còn một loài thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trong nước. Chúng
cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn. Người ta cho vào bể một ít rong để
A. tăng hàm lượng oxi trong nước nhờ sự quang hợp
B. bổ sung thức ăn cho cá.
C. giảm sự cạnh tranh của 2 loài
D. làm giảm bớt chất ô nhiễm trong bể bơi.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />Câu 39: Khi một quần xã bị nhiễm thuốc trừ sâu, bậc dinh dưỡng bị ảnh hưởng nghiêm trọng
nhất là:
A. Sinh vật sản xuất, ví dụ các loài thực vật.
B. Sinh vật tiêu thụ bậc một, ví dụ châu chấu.

C. Sinh vật tiêu thụ bậc hai, ví dụ động vật ăn côn trùng.
D. Các loài ăn thịt đầu bảng, ví dụ diều hâu.
Câu 40: Nội dung cơ bản của định luật Hac đi - Van bec là trong quần thể giao phối tự do:
A. tần số tương đối của các alen thuộc mỗi gen có xu hướng duy trì ổn định qua các thế hệ.
B. tỉ lệ các loại kiểu gen trong quần thể có xu hướng duy trì ổn định qua các thế hệ.
C. tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có xu hướng duy trì ổn định qua các thế hệ.
D. tỉ lệ kiểu gen đồng hợp bằng tỉ lệ kiểu gen dị hợp.
Đáp án
1-B

2-C

3-A

4-D

5-C

6-D

7-C

8-D

9-A

10-C

11-D


12-C

13-B

14-A

15-C

16-B

17-B

18-A

19-C

20-D

21-D

22-C

23-B

24-B

25-A

26-B


27-D

28-A

29-A

30-D

31-D

32-C

33-B

34-A

35-A

36-C

37-B

38-C

39-D

40-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án B

Câu 2: Đáp án C
Câu 3: Đáp án A
Câu 4: Đáp án D
Câu 5: Đáp án C
Câu 6: Đáp án D
Câu 7: Đáp án C
Câu 8: Đáp án D
Câu 9: Đáp án A
Câu 10: Đáp án C
Câu 11: Đáp án D
Câu 12: Đáp án C
Câu 13: Đáp án B
Tổng tỷ lệ kiểu hình ở F2 = 13+3=16=4×4


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />Vậy F1 cho 4 loại giao tử, mà F1 thu được toàn lông trắng. Vậy chứng tỏ có hiện tượng tương
tác gen giữa các gen không alen để hình thành nên tính trạng màu sắc lông
Quy ước: A-B-; aabb; aaB-: Lông trắng
A-bb: Lông đen
Tỷ lệ kiểu gen F2 lông đen là 1AAbb: 2Aabb
Nếu cho F2 lông đen ngẫu phối: tỷ lệ giao tử từng giới là 2Ab:1ab
Vậy tỷ lệ con lông trắng ở đời con là 1/3 × 1/3 = 1/9
Câu 14: Đáp án A
Nhận thấy ở đời F2 tỷ lệ kiểu hình phân ly không đồng đều ở cả 2 giới.vậy gen quy định 2
tính trạng này đều nằm trên NST giới tính
Do 2 tính trạng đều có cả ở giới đực và giới cái, chứng tỏ các gen này nằm trên NST X.
Trong đó có thể nằm ở vùng không tương đồng trên X hoặc nằm trên vùng tương đồng trên
cả X và Y
Câu 15: Đáp án C

Nếu gen điều hòa bị đột biến thì protein ức chế bị thay đổi cấu trúc không gian nên không
gắn được vào vùng vận hành, do vậy gen cấu trúc không bao giờ bị ức chế, hay nói cách khác
nó sẽ hoạt động ngay cả khi môi trường có lactozo
Câu 16: Đáp án B
- A sai vì gây đột biến hợp tử không thể tạo ra thể đa bội lẻ
- B đúng vì lai giữa 2 cơ thể, nhằm kết hợp giao tử 2n và giao tử n sẽ tạo ra cơ thể 3n
- C sai vì sử lý hạt giông bằng consixin sẽ tạo ra thể tứ bội
- D sai vì sẽ tạo cành tứ bội
Câu 17: Đáp án B
Quần thể cân bằng nên tần số tương đôi của alen IO =

0, 25  0,5 .

Gọi tần sô tương đôi của alen IB là × thì x2 + 2x.0,5 = 0,39, vậy x= 0,3
Vậy tần số tương đôi của alen IA= 0,2
Người nhóm máu A trong quần thể có các tỷ lệ kiểu gen 0,04 IA IA : 0,2 IA IO
Hay xet trong nhóm máu A tỷ lệ các kiểu gen này là 1/6 IA IA : 5/6 IA IO
Xác suất để bố mẹ sinh con có kiểu hình khác bô mẹ chỉ khi cả bố và mẹ đều có kiểu gen IA
IO : 5/6 × 5/6 × 1/4 = 25/144
Vậy xác suất để bố mẹ sinh con có kiểu hình giống bố mẹ là 1 – 25/144 = 119/144
Câu 18: Đáp án A


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />Cặp bố mẹ I có nhóm màu AB nên giao tử có gen IA hoặc IB.
Vậy con họ chỉ có thể là nhóm màu A hoặc B hoặc AB
Suy ra đứa bé I là con của nhà II và đứa bé II là con của nhà I
Câu 19: Đáp án C
- A sai bộ ba mở đầu AUG nằm trên m ARN chứ không nằm trên t ARN
- B sai vì quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ kêt thúc khi cắt bỏ axit amin mở đầu

- C đúng vì gắn với bộ ba mở đầu trên m ARN là AUG thì bội ba đối mã là UAX
- D sai vì quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ kêt thúc khi cắt bỏ axit amin mở đầu
Câu 20: Đáp án D
- A đúng vì là biểu hiện của alen có thể lợi hay hại phụ thuộc vào tổ hợp gen do sự tương tác
giữa các gen không alen
- B đúng vì đột biến gen phổ biến hơn đột biến NST
- C đúng vì đột biến gen ít gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sức sinh sản hơn so
với đột biến NST
- D sai vì ĐB gen là sự thay đổi đột ngột nên ít khi tạo thành tổ hợp gen thích nghi
Câu 21: Đáp án D
F2 phân ly tỷ lệ 9 hạt đào: 3 hoa hồng: 3 hạt đậu: 1 mào lá. Tổng số tổ hợp KH ở F2 là
16 = 4×4
Vậy F1 cho 4 loại giao tử nên dị hợp 2 cặp gen.trong khi F1 biểu hiện KH 1 tính trạng
Vây có quy luật tương tác gen kiểu bổ sung át chế lặn
A-B- hạt đào
A-bb- hoa hồng
aaB- hạt đậu
aabb- mào lá
Câu 22: Đáp án C
Tính trạng màu mắt phân bố không đều ở 2 giới nên chứng tỏ gen quy định màu mắt nằm trên
NST giới tính. Tính trạng này xuất hiện ở cả 2 giới nên gen này nằm trên X không có alen
tương ứng trên Y
Tổng tỷ lệ kiểu hình ở F2 là 3+3+2 = 8 = 4×2. Vậy chứng tỏ một bên cho 2 giao tử,1 bên cho
4 giao tử.Bên cho 4 giao tử là giới XY. Vậy XY dị hợp 2 cặp gen mà lại quy định 1 tính trạng
màu mắt
Chứng tỏ có 2 cặp gen không alen tương tác với nhau để hình thành tính trạng màu mắt.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />Như vậy 1 cặp gen nằm trên × và 1 cặp nằm trên NST thường đã có tương tác gen trong việc

hình thành tính trạng màu mắt
Câu 23: Đáp án B
Tính hiệu suất sinh thái có:
Từ bậc 1 đến bậc 2, H = 10,2%
Từ bậc 2 đếnbậc 3 H = 7,5%
Từ bậc 3 đến bậc 4 H= 7.9%
Từ bậc 4 đến bậc 5, H= 9,0 %
Câu 24: Đáp án B
-Các bước trong phương pháp phân tích cơ thể lai của Menden gồm:
3. Tạo các dòng thuần chủng.
2. lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2,
F3.
4. sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.
Câu 25: Đáp án A
-Protein ức chế không gắn được vào vùng vận hành → quá trình phiên mã sẽ diễn ra liên tục
vì enzim phiên mã không bị ngăn cản
Câu 26: Đáp án B
-Sinh vật sản xuất mở đầu cho dòng năng lượng và vật chất trong quần xã, sinh vật phân giải
khép kín chu trình vật chất và dòng năng lượng → không thể thiếu được 2 nhóm sinh vật này.
Câu 27: Đáp án D
-Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ cơ thể trên là: 2.2.2.4 = 32 loại
-1 tế bào sinh tinh trùng giảm phân bình thường tạo 4 tinh trùng thuộc 2 loại, 1 tế bào sinh
tinh trùng có hoán vị gen tạo 4 tinh trùng thuộc 4 loại.
-Giả sử số tế bào sinh dục chín tối thiểu tham gia giảm phân là x, ta có
2
1
 x  2   x  4  32
3
3


→x = 12 tế bào
Câu 28: Đáp án A
-Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được thực hiện qua quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật
trong chuỗi thức ăn, trong đó các sinh vật thuộc các mắt xích khác nhau tạo thành chuỗi.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />Câu 29: Đáp án A
-Quần xã có độ đa dạng loài càng cao, mối quan hệ sinh thái càng chặt ché thì quần xã có cấu
trúc càng ổn định vì lưới thức ăn phức tạp, một loài có thể dùng nhiều loài khác làm thức ăn
(đó là loài rộng thực)
Câu 30: Đáp án D
T* liên kết với G, sau đó ở lần nhân 2 tiếp theo G-X → gây ra đột biến thay thế cặp A-T bằng
cặp G-X
Câu 31: Đáp án D
-Bố có kiểu hình A-B-C-D-; mẹ có kiểu hình A-bbC-D→F1 có kiểu hình không giống bố, cũng không giống mẹ là: 1 – (A-B-C-D- + A-bbC-D-)
 3 1 3 3 3 1 3 3  74 37
 1          

 4 2 4 4 4 2 4 4  128 64

Câu 32: Đáp án C
Cây cao nhất có kiểu gen đồng hợp trội gồm 10 alen trội; cây thấp nhất có 10 alen lặn
->Cây F1 có kiểu gen dị hợp 5 cặp gen gồm 5 alen trội và có chiều cao trung bình là: 210 –
5.5 = 185cm
5

5


63
1 1
-Tỉ lệ F2 có chiều cao 185 cm ở F2 là C105       
 2   2  256
Câu 33: Đáp án B
-Mối quan hệ hội sinh là mối quan hệ giữa 2 loài sinh vật trong đó một loài được lợi còn loài
kia không được lợi cũng không bị hại gì.
-A là quan hệ kí sinh, C là quan hệ hợp tác, D là quan hệ cộng sinh
-B là quan hệ hội sinh
Câu 34: Đáp án A
- Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo
cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi
trường, duy trì ở trạng thái cân bằng động.
Câu 35: Đáp án A
-A đúng vì không phải tổ hợp lai giữa cặp bố mẹ nào cũng cho ưu thế lai cao
VD: 2 dòng thuần có kiểu gen đồng hợp lặn lai với nhau → không cho ưu thế lai. → B, C sai.
-D sai vì không sử dụng con lai có ưu thế cao làm giống vì ở đời con có sự phân li, làm ưu
thế lai giảm.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />Câu 36: Đáp án C
3

3
1
-Tỉ lệ giao tử mang 2 NST bị đột biến cấu trúc C    1 
8
2
2

3

Câu 37: Đáp án B
- Trên một cây to có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, có loài sống dưới thấp,
hình thành nên các ổ sinh thái khác nhau.
Câu 38: Đáp án C
- Đề làm giảm sự cạnh tranh giữa 2 loài vì loài thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi
trong nước sẽ sống dựa vào các cây rong được thêm vào, trong khi loài còn lại sống ở nơi
thoáng đãng → nơi bắt mồi khác nhau sẽ giảm được cạnh tranh
Câu 39: Đáp án D
-Loài bị ảnh hưởng nhiều nhất là các loài ăn thịt đầu bảng, ví dụ diều hâu.
-Vì: theo quy luật khuếch đại sinh học, các mắt xích càng về cuối trong chuỗi thức ăn càng
tích tụ nhiều chất độc hại của các mắt xích phía trước.
Câu 40: Đáp án C
-Nội dung cơ bản của định luật Hac đi - Van bec là trong quần thể giao phối tự do là tỉ lệ các
loại kiểu gen trong quần thể có xu hướng duy trì ổn định qua các thế hệ.
-Giải thích: khi tỉ lệ các loại kiểu gen trong quần thể duy trì không đổi → tần số alen cũng
duy trì không đổi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×