Tải bản đầy đủ (.pdf) (70 trang)

THIẾT KẾ CẢNH QUAN KHU DÂN CƯ SUỐI NƯỚC NÓNG BÌNH CHÂU – BÀ RỊA VŨNG TÀU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.09 MB, 70 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
****************

NGUYỄN BẢO TRUNG

THIẾT KẾ CẢNH QUAN KHU DÂN CƯ
SUỐI NƯỚC NÓNG BÌNH CHÂU – BÀ RỊA VŨNG TÀU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CẢNH QUAN VÀ KỸ THUẬT HOA VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
****************

NGUYỄN BẢO TRUNG

THIẾT KẾ CẢNH QUAN KHU DÂN CƯ
SUỐI NƯỚC NÓNG BÌNH CHÂU – BÀ RỊA VŨNG TÀU
Ngành: Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn : ThS. VÕ VĂN ĐÔNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012




MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
NONG LAM UNIVERSITY – HO CHI MINH CITY
[\

NGUYEN BAO TRUNG

DESIGNING LANDSCAPE APARTMENTS
BINH CHAU HOT SPRING – BA RIA VUNG TAU.

DEPARTMENT OF LANDSCAPING AND ENVIRONMENTAL
HORTICULTURE

GRADUATION DISSERTATION

Advisor: VO VAN DONG, M.S

Ho Chi Minh City
June – 2012


LỜI CẢM ƠN
Tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ rất tận tình của các Thầy Cô thuộc
Bộ môn Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên, các Thầy Cô khác trong và ngoài
trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Tôi đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy Võ Văn Đông - Bộ môn Cảnh
quan và Kỹ thuật hoa viên, người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình thực hiện luận văn.
Cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí

Minh và tất cả các Thầy Cô đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tại
trường.
Cảm ơn tập thể lớp Cảnh quan và Kỹ Thuật hoa viên khóa 34 đã cùng
chia sẻ và giúp đỡ tôi trong quá trình học và thực hiện đề tài.
Và tôi vô cùng biết ơn gia đình luôn luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi
được học tập tại trường và đạt được kết quả như ngày hôm nay.
Xin chân thành cảm ơn !
TP. Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Bảo Trung

i


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “ Thiết kế cảnh quan khu dân cư suối nước nóng Bình Châu
– Bà Rịa Vũng Tàu” được tiến hành tại thành phố Hồ Chí Minh, thời gian từ tháng
1/2012 đến tháng 6/2012 bao gồm:
-

Thiết kế cảnh quan khu dân cư bao gồm các khu vực:
x Khu vực công viên trung tâm.
x Khu vực công viên ven suối.
x Khu vực dịch vụ công cộng.

-

Đề xuất danh sách cây và hoa sử dụng trong thiết kế cảnh quan.

Kết quả thu được là:

x Một bản vẽ mặt bằng tổng thể khu vực thiết kế.
x Các bản vẽ mặt cắt điển hình.
x Các bản vẽ phối cảnh đặc trưng cho từng khu vực.
x Báo cáo thuyết minh thiết kế.
x Danh sách cây xanh và hoa sử dụng trong thiết kế cảnh quan.

ii


SUMMARY
Thesis: " Designing landscape of Binh Chau hot spring villas – Ba Ria Vung Tau"
From January 1/2012 to March 6/2012 . Including :
- Designing landscape the villa area includes :
x Central park area.
x Regional parks along streams.
x Public service area.
- Propose a list of plants and flowers used in designing landscape.
Results:
x The overall drawing of the designed area.
x The section drawing of the designed area.
x The perspective drawings characteristics for each area.
x The designing report.
x List of trees and flowers used in designing landscape.

iii


MỤC LỤC
Chương 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
Chương 2 TỔNG QUAN ..................................................................................... 2

2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực thiết kế ........................................................................ 2
2.1.1 Vị trí khu đất ............................................................................................................ 2
2.1.2 Địa hình.................................................................................................................... 4
2.1.3 Khí hậu thời tiết ....................................................................................................... 5
2.1.4 Thổ nhưỡng : ............................................................................................................ 6
2.2 Giới thiệu sơ lược về khu dân cư ............................................................................. 6
2.2.1 Tổng thể ................................................................................................................... 6
2.2.2 Tiện ích về vị trí địa lý và cảnh quan tự nhiên......................................................... 7
2.2.3 Tiện ích dịch vụ công cộng ...................................................................................... 8
2.3 Các nguyên tắc chọn, phối kết và bố trí cây xanh ................................................. 8
2.3.1 Các nguyên tắc chọn cây xanh ................................................................................. 8
2.3.2 Các nguyên tắc phối kết cây .................................................................................... 9
2.3.3 Nguyên tắc bố trí cây xanh .................................................................................... 11
2.4 Công dụng của cây xanh ........................................................................................ 12
2.4.1 Điều chỉnh nhiệt độ ................................................................................................ 12
2.4.2 Bảo vệ gió và sự di chuyển của không khí ............................................................ 12
2.4.3 Lượng mưa và ẩm độ ............................................................................................. 13
2.4.4 Công dụng trong kỹ thuật học môi sinh ................................................................. 13
2.4.5 Công dụng trang trí mỹ quan và kiến trúc ............................................................. 13
2.4.6 Các công dụng khác: .............................................................................................. 14

Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 15
3.2 Nội dung nghiên cứu ............................................................................................... 15
3.3 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 15
3.3.1 Phương pháp điều tra thực địa ............................................................................... 15
3.3.2 Phương pháp tham khảo tài liệu ............................................................................ 16
3.3.3 Phương pháp thiết kế ............................................................................................. 16

iv



Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................... 17
4.1 Đánh giá hiện trạng ............................................................................................... 17
4.1.1 Thuận lợi ................................................................................................................ 17
4.1.2 Khó khăn ................................................................................................................ 17
4.1.3 Cơ hội ................................................................................................................... 17
4.1.4 Thách thức ............................................................................................................. 18
4.2 Tiêu chí và nguyên tắc thiết kế chung ................................................................... 18
4.3 Đề xuất chọn cây trồng ........................................................................................... 18
4.4 Đề xuất phân khu chức năng ................................................................................. 19
4.5 Thuyết minh thiết kế.............................................................................................. 21
4.5.1 Bãi đổ xe ................................................................................................................ 22
4.5.2 Khu dịch vụ thể thao và hồ bơi .............................................................................. 23
4.5.3 Khu trung tâm ........................................................................................................ 28
4.5.4 Khu trẻ em ............................................................................................................. 35
4.5.5 Khu người già ........................................................................................................ 38
4.5.6 Khu dạo mát ........................................................................................................... 40
4.6 Danh mục đề xuất các loại cây trồng sử dụng trong thiết kế .............................. 49
4.7 Danh mục đề xuất vật liệu trang trí ...................................................................... 54

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 56
5.1 Kết luận .................................................................................................................... 56
5.2 Kiến nghị .................................................................................................................. 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 58
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 59

v



DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ huyện Xuyên Mộc. .................................................................... 2
Hình 2.2: Ranh giới khu đất. ..................................................................................3
Hình 2.3: Vị trí khu đất (ảnh vệ tinh) ................................................................... 4
Hình 2.4: Hiện trạng khu đất ............................................................................... 4
Hình 2.5: Đất thịt pha sét và đất xám cát bạc màu. .............................................. 6
Hình 2.6: Bản vẽ quy hoạch khu dân cư .............................................................. 7
Hình 2.7:Vòng tròn màu ..................................................................................... 10
Hình 4.1: Khu động và khu tĩnh nằm tách biệt nhau. ........................................ 19
Hình 4.2: Khu động và khu tĩnh nằm xen kẽ nhau. ............................................. 20
Hình 4.3: Sơ đồ phân vùng theo công năng ....................................................... 21
Hình 4.4: Mặt bằng tổng thể .............................................................................. 21
Hình 4.5: Mặt bằng bãi đổ xe ............................................................................. 22
Hình 4.6: Phối cảnh bãi đổ xe ............................................................................ 22
Hình 4.7: Mặt bằng khu thể thao ........................................................................ 23
Hình 4.8: Phối cảnh lối vào khu thể thao ............................................................ 24
Hình 4.9: Phối cảnh sân bóng rổ ....................................................................... 24
Hình 4.10: Phối cảnh quán cà phê và sân tennis ............................................... 25
Hình 4.11: Mặt bằng hồ bơi ............................................................................... 26
Hình 4.12: Phối cảnh hồ bơi ............................................................................. 27
Hình 4.13: Mặt bằng khu trung tâm .................................................................. 28
Hình 4.14: Phối cảnh quảng trường .................................................................. 29
Hình 4.15: Ý tưởng bánh răng đồng hồ

........................................................... 30

Hình 4.16: Bánh răng đồng hồ trong thiết kế .................................................... 30
Hình 4.17: Phối cảnh lối dạo quảng trường ...................................................... 30
Hình 4.18: Phối cảnh tháp đồng hồ ................................................................... 31

Hình 4.19: Phối cảnh khu bờ suối của quảng trường ........................................ 32
Hình 4.20: Phối cảnh nhà hàng ......................................................................... 33
Hình 4.21: Phối cảnh nhà điều hành ................................................................. 34

vi


Hình 4.22: Ý tưởng trống lắc tay ........................................................................ 35
Hình 4.23: Trống lắc tay trong thiết kế ............................................................. 35
Hình 4.24: Phối cảnh sân chơi trẻ em ................................................................ 36
Hình 4.25: Phối cảnh sân cát. ............................................................................. 36
Hình 4.26: Mặt bằng khu người già ................................................................... 38
Hình 4.27: Phối cảnh khu nghỉ của người già ................................................... 38
Hình 4.28: Mặt bằng khu dạo ven suối phân đoạn 1 ......................................... 39
Hình 4.29: Phối cảnh lối đi dạo ......................................................................... 40
Hình 4.30: Phối cảnh khu chòi nghỉ ................................................................... 41
Hình 4.31: Mặt bằng khu dạo phân đoạn .......................................................... 41
Hình 4.32: Phối cảnh cổng đá ............................................................................ 42
Hình 4.33: Phối cảnh đoạn nghỉ ven suối .......................................................... 42
Hình 4.34: Phối cảnh sân dưỡng sinh ................................................................ 43
Hình 4.35: Phối cảnh tượng nghệ thuật giữa sân .............................................. 43
Hình 4.36: Mặt bằng công viên 1 ....................................................................... 44
Hình 4.37: Mặt cắt công viên 1 .......................................................................... 44
Hình 4.38: Phối cảnh công viên 1 ...................................................................... 45
Hình 4.39: Mặt bằng công viên 2 ....................................................................... 45
Hình 4.40: Mặt cắt công viên 2 .......................................................................... 46
Hình 4.41: Phối cảnh lối vào công viên ............................................................. 46
Hình 4.42: Phối cảnh chòi nghỉ ven hồ .............................................................. 47

vii



DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Danh mục các chủng loại cây xanh đề xuất trồng trong bãi đổ xe ....... 23
Bảng 2: Danh mục các chủng loại cây xanh đề xuất trồng trong khu thể thao ... 26
Bảng 3: Danh mục các chủng loại cây xanh đề xuất trồng trong khu hồ bơi...... 28
Bảng 4: Danh mục các chủng loại cây xanh đề xuất trồng trong khu trung tâm 34
Bảng 5: Danh mục các chủng loại cây xanh đề xuất trồng trong khu trẻ em...... 37
Bảng 6: Danh mục các chủng loại cây xanh đề xuất trồng trong khu người già 39
Bảng 7: Danh mục các chủng loại cây xanh đề xuất trồng trong khu dạo mát ... 47

viii


Khoa môi trường và tài nguyên

Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

Chương 1
MỞ ĐẦU
Khu dân cư suối nước nóng Bình Châu được công ty TNHH Dịch vụ Thương
mại Kim Tơ đề xuất quy hoạch phát triển với quy mô 12,58 hecta, thuộc xã Bình
Châu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với đầy đủ các chức năng của
một khu dân cư với các khu chức năng như: khu nhà ở với tổng diện tích 40.926 m2,
khu dịch vụ công cộng với diện tích 22.841 m2; khu công viên cây xanh với diện
tích 35.698 m2; nhằm góp phần đáng kể trong việc tạo quỹ nhà ở cho người dân và
cũng đóng góp vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn, đồng thời
cũng góp phần vào việc hình thành và phát triển các khu đô thị mới tại huyện
Xuyên Mộc nói chung và xã Bình Châu nói riêng.
Khu dân cư suối nước nóng Bình Châu đã sử dụng một quỹ đất lớn để tạo và

phát triển mảng xanh cho người dân. Nhờ vị trí địa lý thuận lợi nằm cạnh suối và
gần biển nên khu dân cư có cảnh quan tự nhiên hết sức đặc sắc, tuy nhiên địa hình
đất cát sẽ là thử thách lớn cho việc sử dụng các loại cây trồng.
Việc bố trí, thiết kế cho cảnh quan cho khu dân cư ven suối nước nóng Bình
Châu là rất cần thiết, vừa góp phần tạo không gian sống xanh, không khí trong lành,
góp phần cải tạo môi trường sống hiện nay, vừa đáp ứng nhu cầu hoạt động vui
chơi, thể thao, giải trí của người dân trong khu dân cư.
Chính vì sự cần thiết phải tạo ra mảnh xanh cho khu dân cư là lý do tôi lựa
chọn đề tài thiết kế “Thiết kế cảnh quan khu dân cư suối nước nóng Bình Châu
– Bà Rịa Vũng Tàu ”.

Nguyễn Bảo Trung – DH08CH – 08131178

1


Khoa môi trường và tài nguyên

Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực thiết kế
2.1.1 Vị trí khu đất
Khu dân cư suối nước nóng Bình Châu tọa lạc trên khu đất rộng 12,6 Ha, nằm
trong khu vực rừng bảo tồn Bình Châu – Phước Bữu thuộc địa phận xã Bình Châu,
huyện Xuyên Mộc – tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

Hình 2.1: Bản đồ huyện Xuyên Mộc.
(Nguồn: />Bình Châu là xã thuộc huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cách trung

tâm Thành phố Hồ Chí Minh 140 km về hướng Đông Bắc. Cách TP. Vũng Tàu và
TP. Phan Thiết khoảng 45 phút ngồi ô tô.Xã Bình Châu có diện tích: 90,62 km².
Phía đông giáp xã Tân Thắng (huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận), phía tây giáp xã
Hòa Hội và xã Bưng Riềng, phía nam giáp biển Đông, phía bắc giáp xã Hòa Hiệp.

Nguyễn Bảo Trung – DH08CH – 08131178

2


Khoa môi trường và tài nguyên

Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

Bình Châu đã và đang thu hút các nhà đầu tư và du khách, bởi nơi đây có Khu
bảo tồn thiên nhiên, suối nước nóng, núi Tầm Bồ và bãi biển Hồ Cốc...Bình Châu
được ví như “lá phổi xanh” của vùng miền Đông Nam bộ, hội tụ các lợi thế đa dạng
sinh thái hiếm nơi nào có được. Vì thế, Bình Châu không những là địa chỉ hấp dẫn
các hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường, tham quan du lịch mà còn
là trung tâm giao thương giữa hai tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Thuận. Hàng
năm có khoảng 850 ngàn lượt du khách quốc tế và nội địa đến Xuyên Mộc thì có tới
hơn 70% trong số đó chọn Bình Châu làm điểm dừng chân, nghỉ dưỡng lý tưởng
của mình.

Hình 2.2: Ranh giới khu đất.

Nguyễn Bảo Trung – DH08CH – 08131178

3



Khoa môi trường và tài nguyên

Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

2.1.2 Địa hình
- Khu vực trung tâm tương đối bằng phẳng.
- Khu vực ven suối có dốc thoải nhẹ về hướng suối.

Hình 2.3: Vị trí khu đất (ảnh vệ tinh)
(Nguồn: )

Hình 2.4: Hiện trạng khu đất

Nguyễn Bảo Trung – DH08CH – 08131178

4


Khoa môi trường và tài nguyên

Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

2.1.3 Khí hậu thời tiết
Xã Bình Châu nằm ven biển nên có chế độ nhiệt đới gió mùa mang tính chuyển
tiếp giữa lục địa và duyên hải: nóng ẩm và hai mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ
tháng 5 đến tháng 10, thời gian này có gió mùa Tây Nam. Mùa khô bắt đầu từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này có gió mùa Đông Bắc, thuộc vùng ít có bão.
2.1.3.1 Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình năm


: 26 - 28qC.

- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối

: 32qC.

- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối

: 25qC.

- Biên độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm: 4 - 5qC.
- Nước biển: Nhiệt độ trung bình từ 25 – 29qC. Có độ mặn 32 – 35%.
2.1.3.2 Mưa:
- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.500mm.
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời tiết khô nóng.
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm. Lượng mưa phân bố
không đều, chủ yếu tập trung mưa lớn vào các tháng 9, 10; chiếm gần 70% tổng
lượng mưa hàng năm.
2.1.3.3 Nắng:
- Tổng số giờ nắng trung bình năm: 2.400 (giờ/ năm).
- Bình quân mỗi ngày 6,5 giờ nắng.
2.1.3.4 Gió:
Gió thổi theo 2 hướng chính, theo mùa:
- Mùa mưa có gió mùa Tây Nam, vận tốc trung bình 2,5 – 6 m/s.
- Mùa khô có gió mùa Đông Bắc, vận tốc trung bình 3,4 m/s.

Nguyễn Bảo Trung – DH08CH – 08131178

5



Khoa môi trường và tài nguyên

Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

2.1.4 Thổ nhưỡng :
Theo kết quả khảo sát địa chất tại khu dân cư suối nước nóng Bình Châu cho
thấy các lớp đất từ trên mặt trở xuống gồm:
- Lớp thứ nhất: Đất thịt pha sét, dày khoảng 1m, được hình thành do quá trình san
lắp mặt bằng.
- Lớp thứ hai: Đất xám cát và cát bạc màu nghèo dinh dưỡng, độ giữ nước yếu
(đất tự nhiên).

Hình 2.5: Đất thịt pha sét và đất xám cát bạc màu.
2.2 Giới thiệu sơ lược về khu dân cư
2.2.1 Tổng thể
- Khu dân cư suối nước nóng Bình Châu gồm 150 căn biệt thự cao cấp có diện
tích từ 200-400m2 được chia làm 3 phân khu:
- Khu biệt thự Green River: được quy hoạch thiết kế sang trọng hiện đại theo
phong cách Châu Âu.
- Khu biệt thự Heaven: được thiết kế theo phong cách Phương Đông có sân vườn
thoáng mát.
- Riêng khu biệt thự Standard phong cách Phương Đông được thiết kế trên khuôn
viên rộng rãi, có thể xây dựng hồ bơi riêng.

Nguyễn Bảo Trung – DH08CH – 08131178

6



Khoa môi trường và tài nguyên

Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

Hình 2.6: Bản vẽ quy hoạch khu dân cư
2.2.2 Tiện ích về vị trí địa lý và cảnh quan tự nhiên
Được thiên nhiên ưu đãi về cảnh quan tự nhiên, khí hậu trong lành mát mẻ của
vùng ven biển và một vị trí đắc địa thuận lợi như:
- Nằm ngay trên đường vào và chỉ cách Khu Du Lịch suối nước nóng Bình Châu
có nguồn nước khoáng thiên nhiên thanh khiết và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
khoảng 500m trên QL-55 và giáp ranh với tỉnh Bình Thuận.
- Cặp theo dòng suối Bang trải dài tràn đầy vẻ đẹp hoang sơ tự nhiên do chưa
được khai thác du lịch.
- Đối diện sân Golf đang được triển khai xây dựng, khu du lịch Hồ Tràm Strip, và
các dự án Resort Cao Cấp.
- Cách cảng đang xây dựng Bến Lội 1,5km – Cảng dành cho tàu bè đánh cá neo
đậu, dự kiến hoàn thành trong năm tới.
- Cách khu du lịch Hồ Tràm Osaka 16km, Hồ Cốc 10km, cách bờ biển và Khu du
lịch phức hợp Hồ Tràm Strip 169ha (do Tập đòan Asian Coast làm chủ đầu tư có
tổng vốn đăng ký lên tới 4,2 tỷ USD với casino, khu hotel 5 sao… đang xây dựng,
dự kiến hoàn thiện trong 4 năm ).
- Gần Vườn thú Safari (còn gọi là vườn thú hoang dã, hay vườn thú lộ thiên) có
vốn đầu tư 200 triệu USD.

Nguyễn Bảo Trung – DH08CH – 08131178

7



Khoa môi trường và tài nguyên

Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

2.2.3 Tiện ích dịch vụ công cộng
Ngoài ra, Khu dân cư suối nước nóng Bình Châu còn có những dịch vụ tiện ích
cao cấp hiện đại khác như:
- Hệ thống siêu thị, ngân hàng.
- Hệ thống y tế, dịch vụ nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe.
- Công viên cây xanh, hồ bơi.
- Dịch vụ văn hóa, cộng đồng, sân tennis, sân bóng chuyền….
- Hệ thống đèn chiếu sáng, hạ tầng kỹ thuật hiện đại, hệ thống camera trên từng
góc đường đảm bảo an ninh tối đa cho cộng đồng trong khu vực.
- Nhờ lợi thế nằm gần suối nước nóng Bình Châu nên tất cả các căn biệt thự tại
đây đều được dẫn nước nóng vào đến bồn tắm để khách hàng chăm sóc sức khỏe và
sắc đẹp.
2.3 Các nguyên tắc chọn, phối kết và bố trí cây xanh
Cây xanh là một bộ phận thiết yếu, không thể thiếu trong bất kì một khu dân cư
nào. Cây xanh có chức năng về mặt vệ sinh và bảo vệ sức khỏe người dân thông qua
việc giữ độ ẩm của không khí, tăng lượng oxy giúp cho không khí trở nên trong
lành, ngăn cản tiếng ồn, bụi, tạo bóng mát và làm đẹp cho khu dân cư. Cây xanh
không những được sử dụng để điều hòa không khí tạo môi trường sống trong lành
cho con người mà còn được sử dụng với nhiều mục đích làm đẹp cho cuộc sống. Vì
vậy, việc sử dụng cây xanh như thế nào để phục vụ một cách hữu hiệu cho đời sống
tinh thần cho đời sống con người là điều thiết yếu.
2.3.1 Các nguyên tắc chọn cây xanh
- Chọn loại cây trồng phù hợp với địa phương về thổ nhưỡng và khí hậu.
- Đa dạng về chủng loại, phát huy hiệu quả tổng hợp và tạo cảnh cây xanh.
- Thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn về cây trồng công viên.


Nguyễn Bảo Trung – DH08CH – 08131178

8


Khoa môi trường và tài nguyên

Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

2.3.2 Các nguyên tắc phối kết cây
Sau khi đã chọn loại cây phù hợp thì việc tổ chức phối kết cây là rất quan trọng.
Một số cách phối thường được sử dụng như:
™ Cây độc lập
- Cây độc lập là cây có hình khối, dáng dấp và màu sắc đẹp, thường được bố trí
độc lập.
- Cây độc lập có vai trò chủ đạo trong không gian trống của vườn công viên, để
có thể cảm thụ trọn vẹn giá trị trang trí của cây độc lập nên phải chọn loại cây có
hình thức tán độc đáo (rũ, thác,…) hoặc là màu sắc hoa lá rực rỡ, tương phản màu
với những mảng cây xung quanh.
™ Khóm cây
Khóm cây gồm một số cây được tổ hợp trong một bố cục trọn vẹn, riêng lẻ.
Thành phần khóm cây có thể là cây thân gỗ, cây bụi, hoặc hỗn hợp cây thân gỗ và
cây bụi. Cây trong khóm có thể khác nhau về độ lớn, độ thưa thoáng của tán lá, việc
bố trí và tạo hình khóm cây rất phong phú và đa dạng. Có thể tạo cảm giác đồng
nhất khi khóm cây cùng loại hoặc tạo cảm giác sinh động bằng việc tổ chức trong
khóm cây có màu sắc và cấu trúc chủ đạo, chúng ta có thể tổ hợp các loại cây có
thời kì nở hoa khác nhau để duy trì trong khóm cây mùa nào cũng có hoa.
™ Hàng cây
Mục đích của việc chọn cây theo hàng là phân loại không gian và tạo bóng mát
gồm có trồng theo dạng hàng cây thưa và dạng hàng cây dày.

™ Rừng nhỏ
Đây là thành phần hình khối chủ yếu tạo không gian trống trong khu vực. Cây
được bố trí theo bố cục tự do để đem lại hiệu quả rừng cây tự nhiên.
™ Dây leo
Cây leo giàn là kiểu trang trí thoáng trong không gian và có giá trị bóng mát.
Giãn cây có vai trò nhấn mạnh, tính chất trang trí lối đi là sự chuyển tiếp không gian
từ khu vực này sang khu vực khác.

Nguyễn Bảo Trung – DH08CH – 08131178

9


Khoa môi trường và tài nguyên

Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

™ Hoa
x Phối màu đơn sắc (Monochromatic):
- Quy luật đầu tiên của hoà sắc là nếu ta chỉ dùng một tông màu duy nhất, chỉ
thay đổi sáng tối đậm nhạt thì bố cục màu sẽ luôn luôn hài hoà, thống nhất.
- Trong các loài hoa thường được sử dụng để tạo mảng màu đơn sắc, màu vàng
hay được sử dụng nhiều vì các cây có hoa vàng có số lượng lớn, và màu này tương
đối sáng. Đặc biệt là họ cúc với những loài như Cúc vạn thọ, Cúc chuồn, Cúc đại
đoá, Cúc vàng to, Cúc gấm...
- Ưu điểm của luật phối màu này là nó tạo ra được cảm giác hoành tráng khi khu
vườn có diện tích rộng.

Hình 2.7:Vòng tròn màu
x Phối màu bổ túc (Complementary):

- Sử dụng kiểu phối màu này tạo ra cảm giác cân bằng trong mắt người quan sát,
đồng thời làm cho mắt không bị mệt mỏi theo như nguyên lý ở trên. Các màu bổ túc
làm tôn nhau lên là các màu đối diện nhau trên vòng tròn màu.
- Ngoài 3 cặp màu bổ túc cơ bản là Vàng - Tím; Đỏ - Xanh lá cây; Da cam Xanh lam thì còn có: Màu Gạch – Xanh ve; Nghệ – Chàm; Vàng xanh – Đỏ
tím.v.v…

Nguyễn Bảo Trung – DH08CH – 08131178

10


Khoa môi trường và tài nguyên

Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

™ Cỏ
Là yếu tố không thể thiếu trong cảnh quan, cỏ được sử dụng làm nền cho các
khóm cây, cây độc lập bồn hoa và các kiến trúc nhỏ, tạo nên sự hoài giữa các yếu tố
tạo cảnh khác nhau.
2.3.3 Nguyên tắc bố trí cây xanh
Trong các thành phần của kiến trúc cảnh quan bao gồm các yếu tố thiên nhiên
và các yếu tố nhân tạo, thì có một yếu tố không thể thiếu là cây xanh. Cây xanh
không chỉ có tác dụng về mặt cải thiện khí hậu, giải quyết các vấn đề khoa học môi
sinh mà còn có vai trò quan trọng trong phương diện kiến trúc và trang trí cảnh
quan. Khác với các thành phần còn lại cây xanh là thành phần có thể thay đổi được,
từ đó làm kiến trúc cảnh quan thường xuyên thay đổi, tăng thêm phần sống động.
Để có thể tạo được một cảnh quan tốt, về cơ bản bài thiết kế cần nắm bắt được các
yêu cầu sau:
™ Sự đơn giản
Đơn giản không có nghĩa là tẻ nhạt, đó là sự lặp lại về hình dạng, kết cấu màu

sắc. Sự đơn giản tạo nên nét thanh lịch tao nhã.
™ Sự thay đổi
Bằng cách thay đổi hình dạng kết cấu và màu sắc. Cảnh quan sẽ tránh được sự
buồn tẻ và kích thích thị hiếu của người xem.
™ Sự nhấn mạnh
Đó là một cách hoạch định sự chú ý đối với các đặc trưng quan trọng.
™ Sự cân bằng
Gồm có cân bằng đối xứng và cân bằng không đối xứng trong đó cân bằng
không đối xứng có thể được tạo ra bằng cách dùng các dạng cân bằng cùng kích
thước sẽ mang lại cảm giác tự nhiên hơn kiểu cân bằng đối xứng.
™ Sự liên tục
Sự liên tục tạo ra bởi sự phát triển của hình dạng kết cấu hoặc màu sắc. Nó
cũng có thể được tạo thành từ những tổ hợp của mỗi loại.

Nguyễn Bảo Trung – DH08CH – 08131178

11


Khoa môi trường và tài nguyên

Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

™ Sự cân đối
Một bản đồ thiết kế hoa viên sẽ được phác thảo đối với một tỉ lệ diễn đạt thực
địa, gồm có tỉ lệ tương đối và tỉ lệ tuyệt đối. Sử dụng tối đa giá trị nghệ thuật và các
tính chất khác của cây xanh, do đó việc chọn loại cây rất quan trọng và cần phải
đảm bảo sự cân đối của cây xanh.
2.4 Công dụng của cây xanh
Các yếu tố chính của khí hậu ảnh hưởng đến chúng ta là bức xạ mặt trời, nhiệt

độ không khí, chuyển động của không khí và ẩm độ. Ở ngoài trời chúng ta chỉ có
thể dùng cây xanh để tạo ra những vùng tiểu khí hậu để cải thiện khí hậu một cách
hiệu quả nhằm tạo ra sự tiện nghi cho chúng ta.
2.4.1 Điều chỉnh nhiệt độ
- Cây to, cây bụi và cỏ điều hoà nhiệt độ trong môi trường đô thị nhờ vào sự kiểm
soát bức xạ mặt trời. Lá cây ngăn chặn, phản chiếu, hấp thụ và truyền dẫn bức xạ
mặt trời. Hiệu quả của chúng tuỳ thuộc vào mật độ lá của loài cây, dạng lá và cách
phân cành của cây.
- Cây và các thực vật khác cũng giúp điều hoà nhiệt độ không khí vào mùa hè
thông qua sự hô hấp. Cây xanh còn được gọi là nhà máy điều hoà không khí tự
nhiên. Một cây mọc riêng lẻ có thể chuyển đổi bốc hơi gần 400 lít nước mỗi ngày
nếu đất cung cấp đủ nước. Lượng bốc hơi đó có thể so sánh với 5 máy điều hoà
không khí trung bình mỗi máy có công suất 2500 Kcal/giờ, chạy 20 giờ/ngày.
2.4.2 Bảo vệ gió và sự di chuyển của không khí
- Cây cao và thấp kiểm soát gió bằng cách cản trở, định hướng, làm lệch hướng,
và lọc gió. Hiệu quả và mức độ kiểm soát gió thay đổi tuỳ thuộc vào kích thước
loài, hình dạng, mật độ lá, sự lưu giữ của lá và vị trí hiện tại của cây xanh.
- Mức độ bảo vệ gió bằng cây xanh tùy thuộc vào chiều cao, bề rộng, khả năng
xuyên qua, sự xếp đặt hàng cây và loài cây chắn gió. Cây lá kim với lá dày chắn gió
tốt nhất vào mùa đông, cây lá rộng thích hợp để chống gió nóng khô trong mùa hè.

Nguyễn Bảo Trung – DH08CH – 08131178

12


Khoa môi trường và tài nguyên

Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM


2.4.3 Lượng mưa và ẩm độ
- Cây xanh ngăn và lọc bức xạ mặt trời, ngăn chặn luồng gió, làm thoát hơi nước,
làm giảm bay hơi của ẩm độ đất. Nhiệt độ dưới tán cây cũng thấp hơn không khí
ban ngày và ấm hơn vào ban đêm. Cùng với ảnh hưởng đến nhiệt độ, cây xanh ngăn
lượng mưa và làm chậm dòng chảy của nước trên mặt đất, đồng thời làm giảm sự
bốc hơi ẩm độ trong đất. Điều đó sẽ tăng sự thẩm thấu tránh xói mòn và rửa trôi đất.
- Hiệu quả của sự kiểm soát rửa trôi và gia tăng hiệu quả thẩm thấu thay đổi tùy
theo loại đất, lượng hữu cơ chứa trong đất, địa hình loại cường độ bốc hơi, thành
phần loài thực vật che phủ, sự phân cành và hình dạng vỏ cây.
2.4.4 Công dụng trong kỹ thuật học môi sinh
- Các lá mập dày có tác dụng ngăn chặn tiếng ồn.
- Các cành cây rung động có tác dụng hấp thu, ngăn chặn âm thanh.
- Các lông tơ trên lá giữ và hứng các hạt ô nhiễm.
- Các khí khổng trong lá để trao đổi khí.
- Hoa và lá có mùi thơm dễ chịu có thể ngăn mùi hôi.
- Lá và cành cây làm chậm tốc độ gió, giảm cường độ mưa.
- Hệ rễ phân bố rộng làm giảm xói mòn đất.
- Mật độ lá dày ngăn ánh sáng.
- Lá thưa lọc được ánh sáng.
- Các cành có gai ngăn được sự di chuyển của con người.
2.4.5 Công dụng trang trí mỹ quan và kiến trúc
- Mỗi loài cây có những đặc trưng về hình dáng, màu sắc, kết cấu và kích thước.
Việc sử dụng cây xanh tùy thuộc vào nhà thiết kế và người sử dụng. Do thực vật
sống và luôn tăng trưởng nên cây to và cây bụi phải được xem xét một cách chủ
động về chức năng trong thiết kế kiến trúc.
- Chúng có thể được dùng như các thành phần kiến trúc một cách riêng lẻ hay
theo nhóm tập hợp để tạo ra các chức năng: Giới hạn không gian, che chắn tầm
nhìn, kiểm soát riêng tư, sự hút tầm nhìn…

Nguyễn Bảo Trung – DH08CH – 08131178


13


Khoa môi trường và tài nguyên

Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

2.4.6 Các công dụng khác:
Sau chu kỳ nuôi dưỡng, cây được đốn hạ thay thế sẽ cung cấp các sản phẩm gỗ
có giá trị kinh tế cao. Cây xanh còn là yếu tố tinh thần gắn bó với cuộc sống lao
động và sinh hoạt văn hóa của con người. Dưới tán cây, trẻ em có thể vui chơi,
người lớn có thể đi dạo, hít thở không khí trong lành….

Nguyễn Bảo Trung – DH08CH – 08131178

14


×