Tải bản đầy đủ (.pdf) (65 trang)

THIẾT KẾ CẢNH QUAN RESORT BIỂN CỬA ĐẠI HỘI AN QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN II

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.49 MB, 65 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************

LƯƠNG SÔ NA

THIẾT KẾ CẢNH QUAN RESORT BIỂN CỬA ĐẠI
HỘI AN QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN II

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CẢNH QUAN & KỸ THUẬT HOA VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012



GVHD: KTS.TRẦN CÔNG QUỐC 

THIẾT KẾ CẢNH QUAN RESORT CỬA ĐẠI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************

LƯƠNG SÔ NA

THIẾT KẾ CẢNH QUAN RESORT BIỂN CỬA ĐẠI
HỘI AN QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN II

Chuyên ngành: Thiết kế cảnh quan



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: KTS. TRẦN CÔNG QUỐC

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơn sự tạo điều
kiện của nhà trường, sự ân cần dạy dỗ của các thầy cô trong bộ môn Cảnh quan
& Kỹ thuật hoa viên và các thầy cô khác trong khoa và nhà trường.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến KTS. Trần Công Quốc đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo để cho em hoàn thành đồ án này. Tuy nhiên, do còn
nhiều hạn chế khách quan và của bản thân nên đề tài không thể không tránh khỏi
những thiếu sót và hạn chế trong quá trình thể hiện. Em rất mong được sự giúp
đỡ và chỉ bảo thêm của các thầy cô để em có thể hoàn thiện thêm những kiến
thức đã học được và trang bị cho mình những kinh nghiệm cần thiết cho công việc
sau này. Em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, Tháng 6 Năm 2012
Sinh viên

Lương Sô Na

ii


GVHD: KTS.TRẦN CÔNG QUỐC 


THIẾT KẾ CẢNH QUAN RESORT CỬA ĐẠI

TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Thiết kế cảnh quan Resort Cửa Đại (gia đoạn II) được
tiến hành tại biển Cửa Đại, Phường Cửa Đại – Thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam,
thời gian từ ngày 15/03/2011 đến ngày 11/06/2012.
Kết quả thu được như sau:
-

Đề xuất phân khu chức năng cho khu bulgallow.

-

Đề xuất mạng lưới giao thông cho toàn khu.

-

Thiết kế tổng thể khu bulgallow.

-

Đề xuất danh mục cây xanh.

-

Đồ án hoàn thành được các bản vẽ:
 Mặt bằng tổng thể công viên có bố trí cây xanh: 1 bản vẽ.
 Mặt bằng trích đoạn phân khu chức năng: 3 bản vẽ
 Mặt cắt toàn khu: 2 bản vẽ.
 Phối cảnh: 12 bản vẽ.


iii


SUMMARY
Research topic "Design landscape resorts Cua Dai (stage II)" was conducted
at Cua Dai beach, the village of Cua Dai – Hoi An, Quang Nam Province, the
period from 03/2012 to 06/2012.
Results given:
-

Proposing fuctional subdivision.

-

Proposed transportation network for the whole area.

-

Designing master plan of resort.

-

Proposed list of trees for the whole area

-

Completing the design including:
 Tree Master planning: 1 drawing
 Function plan (apart): 3 drawings.

 Section: 2 drawings.
 Perspective: 12drawings.

iv


GVHD: KTS.TRẦN CÔNG QUỐC 

THIẾT KẾ CẢNH QUAN RESORT CỬA ĐẠI

MỤC LỤC
TRANG TỰA............................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii 
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii 
SUMMARY ............................................................................................................... iv 
MỤC LỤC ................................................................................................................... v 
DANH SÁCH CÁC HÌNH ..................................................................................... viii 
DANH SÁCH CÁC BẢNG ........................................................................................ x 
CHƯƠNG 1 ................................................................................................................ 1 
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1 
1.1.  Đặt vấn đề ......................................................................................................... 1 
1.2.  Mục đích thiết kế của đề tài: ............................................................................. 2 
1.3.  Nội dung đề tài: ................................................................................................. 2 
1.4.  Giới hạn đề tài: .................................................................................................. 2 
CHƯƠNG 2 ................................................................................................................ 3 
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................................... 3 
2.1.  Các khái niệm: .................................................................................................. 3 
2.1.1. 

Khái niệm Resort: ................................................................................... 3 


2.1.2. 

Đặc điểm của Resort: .............................................................................. 3 

2.1.3. 

Phân loại resort ....................................................................................... 4 

2.1.4. 

Tiêu chuẩn đánh giá resort ...................................................................... 4 

2.1.5. 

Khái niệm về Bulgallow ......................................................................... 5 

2.2.  Một số resort trong và ngoài nước .................................................................... 5 
2.2.1. 

Một số resort nước ngoài ........................................................................ 5 

2.2.1.1. 

Resort Dragon Inn Floating (Malaysia) ..................................................... 5 

2.2.1.2. 

Kwai Jungle Rafts (Thái Lan) .................................................................... 6 


2.2.1.3. 

ShangriLa Rasa Ria Resort, Kota Kinabalu, Malaysia .............................. 7 

2.2.2. 
2.2.2.1. 

Các resort trong nước: ............................................................................ 7 
Resort Nam Hải .......................................................................................... 7 
v


2.2.2.2. 

Resort Furama ............................................................................................ 7 

2.2.2.3. 

Resort Hòn tằm: ......................................................................................... 8 

2.3.  Quan điểm thiết kế Resort................................................................................. 9 
2.4.  Điều kiện tự nhiên và xã hội ............................................................................. 9 
2.4.1. 

Điều kiện tự nhiên................................................................................... 9 

2.4.1.1. 

Vị trí địa lý ................................................................................................. 9 


2.4.1.2. 

Địa hình .................................................................................................... 11 

2.4.1.3. 

Khí hậu ..................................................................................................... 12 

2.4.1.4. 

Thuỷ văn................................................................................................... 13 

2.4.2. 

Điều kiện xã hội. ................................................................................... 13 

2.4.2.1. 

Tình hình địa phương ............................................................................... 13 

2.4.2.2. 

Tình hình phát triển du lịch và nhu cầu thị trường. ................................. 13 

2.4.2.3. 

Hiện trạng khách du lịch. ......................................................................... 14 

Chương 3 ................................................................................................................... 15 
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................. 15 

3.1.  Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 15 
3.2.  Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 15 
3.3.  Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 15 
Chương 4 ................................................................................................................... 17 
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................................. 17 
4.1.  Đánh giá hiện trạng ......................................................................................... 17 
4.1.1. 

Đánh giá công trình kiến trúc ............................................................... 17 

4.2.  Nhận xét và giải pháp ..................................................................................... 18 
4.2.1. 

Những thuận lợi và khó khăn................................................................ 18 

4.3.  Mục tiêu và khả năng thực hiện ...................................................................... 19 
4.3.1. 

Mục tiêu đầu tư. .................................................................................... 19 

4.3.2. 

Mục tiêu kinh tế. ................................................................................... 19 

4.3.3. 

Mục tiêu văn hoá xã hội........................................................................ 19 

4.3.4. 


Mục tiêu hỗ trợ phát triển ..................................................................... 20 

vi


GVHD: KTS.TRẦN CÔNG QUỐC 

THIẾT KẾ CẢNH QUAN RESORT CỬA ĐẠI

4.3.5. 

Chức năng ............................................................................................. 20 

4.3.6. 

Khả năng thực hiện ............................................................................... 20 

4.3.6.1. 

Những thuận lợi và khó khăn ................................................................... 20 

4.3.6.2. 

Cơ hội và thách thức ................................................................................ 20 

4.4.  Nhiệm vụ thiết kế ............................................................................................ 21 
4.5.  Ý tưởng đề xuấtQuan điểm thiết kế ................................................................ 21 
4.5.1. 

Bố cục không gian tổng thể và hình thái kiến trúc ............................... 21 


4.5.2. 

Về cảnh quan thiên nhiên và hệ thực vật .............................................. 21 

4.6.  Đề xuất phương án thiết kế ............................................................................. 22 
4.6.1. 

Đề xuất quy hoạch phân khu chức năng ............................................... 22 

4.7.  Các phương án thiết kế. .................................................................................. 26 
4.7.1. 

Phương án so sánh ................................................................................ 26 

4.7.2. 

Phương án chọn .................................................................................... 26 

4.8.  Đề xuất mạng lưới giao thông......................................................................... 27 
4.9.  Đề xuất chủng loại cây .................................................................................... 27 
4.9.1. 

Tiêu chí chọn cây xanh ......................................................................... 27 

4.9.2. 

Đề xuất chủng loại cây xanh ................................................................. 28 

4.10. 


Đề xuất về vật liệu xây dựng ....................................................................... 31 

4.11. 

Thuyết minh thiết kế: ................................................................................... 32 

4.11.1. 

Khía cạnh vật lí: .................................................................................... 32 

4.11.2. 

Khía cạnh công năng............................................................................. 33 

4.11.3. 

Khía cạnh thẩm mỹ ............................................................................... 35 

CHƯƠNG 5 .............................................................................................................. 39 
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 39 
5.1.  Kết luận ........................................................................................................... 39 
5.2.  Kiến nghị: ........................................................................................................ 39 
PHỤ LỤC: ĐẶC ĐIỂM CÁC LOÀI CÂY THIẾT KẾ ............................................ 41

vii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Resort Dragon Inn Floating Malaysia ....................................................... 6 

Hình 2.2: Resort Kwai Jungle Rafts Thái Lan .......................................................... 6 
Hình 2.3: Resort ShangriLa Rasa Ria Resort, Kota Kinabalu, Malaysia.................. 7 
Hình 2.4, 2.5: Resort Nam Hải Hội An Quảng Nam ............................................... 7 
Hình 2.6, 2.7: Resort Furama Đà Nẵng .................................................................... 8 
Hình 2.8, 2.9: Resort Hòn Tằm Nha Trang .............................................................. 8 
Hình 2.10: Hiện trạng quy hoạch sử dụng đất .........................................................10 
Hình 2.11: Vị trí khu đất phường Cửa Đại ..............................................................11 
Hình 2.12: Hiện trạng khu đất .................................................................................11 
Hình 4.1. Ảnh hiện trạng đất chủ yếu là trồng phi lao .............................................17 
Hình 4.2: Hiện trạng khu đất ....................................................................................18 
Hình 4.3: Mặt bằng bulgallow 1 ..............................................................................23 
Hình 4.4: Mặt đứng bulgallow 2 ..............................................................................23 
Hình 4.5: Mặt bằng bulgallow ..................................................................................24 
Hình 4.6: Mặt đứng bulgallow 2 ..............................................................................24 
Hình 4.7: Mặt đứng nhà quản lí bulgallow ..............................................................25 
Hình 4.8: Phối cảnh hồ bơi .......................................................................................25 
Hình 4.9: Phối cảnh nhà vệ sinh ngoài trời ..............................................................25 
Hình 4.10: Sơ đồ ý tưởng phương án so sánh ..........................................................26 
Hình 4.11: Sơ đồ ý tưởng phương án chọn ..............................................................27 
Hình 4.12: Mặt bẳng tổng thể...................................................................................32 
Hình 4.13: Phối cảnh bờ đê chắn gió .......................................................................33 
Hình 4.14: Phối cảnh công trình hồ bơi trung tâm ...................................................33 
Hình 4.15: Phối cảnh đường giao thông chính.........................................................34 
Hình 4.16: Phối cảnh đường dạo ..............................................................................35 
Hình 4.17: Phối cảnh giàn hoa .................................................................................35 

viii


GVHD: KTS.TRẦN CÔNG QUỐC 


THIẾT KẾ CẢNH QUAN RESORT CỬA ĐẠI

Hình 4.18: Phối cảnh mái che...................................................................................36 
Hình 4.19: Tiểu cảnh gần hồ bơi ..............................................................................36 
Hình 4.20: Bức tường ngăn giữa khu bulgallow và dịch vụ ....................................36 
Hình 4.21: Phối cảnh nhà bulgallow về đêm............................................................37 
Hình 4.22: Tiểu cảnh bulgallow ...............................................................................38 

ix


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Bảng phân tích đặc điểm khu thiết kế ......................................................18 
Bảng 4.2:Bảng cân bằng đất đai ...............................................................................22 
Bảng 4.3: Danh mục các loại cây che bóng. ............................................................28 
Bảng 4.4: Danh mục dây leo, cây phủ đất. ...............................................................28 
Bảng 4.5: Danh mục cây trang trí, cây bụi, cây cắt tỉa.............................................28 
Bảng 4.6: Danh mục hình minh họa các loại cây che bóng .....................................29 
Bảng 4.7: Danh mục hình minh họa dây leo, cây phủ đất........................................29 
Bảng 4.8: Danh mục hình minh họa cây trang trí, cây bụi, cây cắt tỉa. ...................30 
Bảng 4.9: Danh mục một số loại vật liệu được sử dụng ở Hội An ..........................31 

x


GVHD: KTS.TRẦN CÔNG QUỐC 

THIẾT KẾ CẢNH QUAN RESORT CỬA ĐẠI


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1.

Đặt vấn đề

Cách trung tâm đô thị cổ Hội An 5km về phía Đông, Cửa Đại từ lâu được
biết đến là cửa ngõ của một thương cảng sầm uất vào bậc nhất của xứ Đàng Trong
giao lưu với thế giới bên ngoài dưới tên gọi Faifo. Sau khi đi thăm quan các di tích,
đình chùa, hội quán và những con đường phố hẹp cổ kính, từ phố cổ ta có thể đến
với bãi tắm Cửa Đại nơi đã và đang được đầu tư xây dựng thành Khu du lịch biển
Hội An.
Nếu như phố cổ Hội An cổ kính, tĩnh lặng bao nhiêu thì biển Cửa Đại trẻ trung
và sống động bấy nhiêu, hấp dẫn du khách bởi vẻ đẹp hoang sơ và không gian rộng
mở trong lành. Đây là bãi tắm lý tưởng rộng chừng vài mươi hecta, với dải cát trắng
mịn, làn nước trong xanh, luôn đứng mặt trời chiếu sáng và lộng gió.
Những năm qua khách du lịch mà phần lớn là khách quốc tế đến Hội An ngày
càng đông, làm cho nơi đây càng thêm nhộn nhịp. Ai đó nói rằng: "Biển là nguồn
cảm hứng du lịch vô tận". Đúng như vậy, đứng trước biển xanh mênh mông của Cửa
Đại, ta sẽ có cảm giác rất thanh thản và thánh thiện. Biển và thiên nhiên như xóa đi
bao ưu phiền của cuộc sống đời thường, làm cho ta yêu đời, thư thái hơn. Chắc rằng
khi đến đây, du khách sẽ cảm thấy vui vẻ, sảng khoái và có những ấn tượng đẹp, khó
quên. Vì vậy nhận thấy tiềm năng lâu dài của khu vực cần đầu tư xây dựng tại khu du
lịch biển Cửa Đại một khu du lịch nghỉ dưỡng, phục vụ nhu cầu của khách du lịch khi
dừng chân nơi đây.

1


Khu vực biển Cửa Đại nằm trong khu vực xác định là khu du lịch và nghỉ

dưỡng nên phù hợp với mục đích đồ án. Resort Cửa Đại có diện tích 14, 6 ha là một
trong số những resort được xây dựng ở đây dành cho khách du lịch hay nghỉ dưỡng
với những công trình cấp I. Resort với những nét đặc trưng riêng không chỉ để níu
chân khách du lịch mà còn tạo nên thương hiệu và chất lượng của khu resort.
Bulgallow và những bãi cát dài là một trong những đặc trưng riêng không thể thiếu
của resort biển. Do đó việc xây dựng bulgallow, cảnh quan bulgallow và bờ biển
Cửa Đại là một vấn đề hết sức quan trọng. Vì vậy chúng tôi nhận đề tài: “Thiết kế
cảnh quan Resort Cửa ĐạiGiai đoạn II “ Thiết kế cảnh quan khu bulgallow và bãi
biển chạy dọc theo khu bulgallow nghiên cứu nhằm làm cho resort Cửa Đại ngày
càng hoàn thiện hơn và góp phần đưa Hội An trở thành trung tâm du lịch của miền
Trung với số lượng khách du lịch càng tăng và thu hút sự đầu tư vào nơi đây.
1.2.

Mục đích thiết kế của đề tài:

- Phù hợp với định hướng của TP Hội An là phát triển du lịch, phát triển kinh tế
xã hội địa phương. Nhằm đáp ứng cho khách du lịch trong và ngoài nước.
- Tôn trọng và phát huy bản sắc văn hóa riêng của địa phương.
- Cải tạo môi trường thiên nhiên của khu vực Cửa Đại.
- Thiết kế cảnh quan khu resort nghỉ dưỡng hài hòa với kiến trúc công trình và
môi trường xung quanh
1.3.

Nội dung đề tài:

- Khảo sát hiện trạng điều kiện tự nhiên.
- Điều tra hiện trạng công trình hiện hữu.
- Điều tra hiện trạng cảnh quan – cây xanh.
- Đề xuất phương án thiết kế.
1.4.


Giới hạn đề tài:

- Địa điểm: Khu du lịch Hội An Đường Cửa Đại DT608 Phường Cửa Đại TP
Hội An.
- Quy mô: 5. 35 ha.
- Thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 15/3/2012 – 12/7/2012

2


GVHD: KTS.TRẦN CÔNG QUỐC 

THIẾT KẾ CẢNH QUAN RESORT CỬA ĐẠI

Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.

Các khái niệm:

2.1.1. Khái niệm Resort:
Là loại hình khách sạn được xây dựng độc lập thành khối hoặc thành quần
thể gồm các biệt thự, căn hộ du lịch; bungalow… ở khu vực có cảnh quan thiên
nhiên đẹp, phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng, giải trí, tham quan du lịch.
2.1.2. Đặc điểm của Resort:
Resort khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng, giải trí,
tham quan du lịch của du khách thường được xây dựng ở những nơi có cảnh quan
thiên nhiên đẹp. Resort có đặc điểm chung là yên tĩnh, xa khu dân cư, xây dựng
theo hướng hòa mình với thiên nhiên, có không gian và cảnh quan rộng, thoáng,

xanh. Resort lưu trú thông thường có dịch vụ liên hoàn, tổng hợp, có thể đáp ứng
mọi nhu cầu của khách như dịch vụ giải trí, chăm sóc sức khỏe, làm đẹp, luyện tập
thể thao. Do Resort mang lại những giá trị và dịch vụ hoàn hảo hơn nên giá cũng
khá đắt so với giá phòng khách sạn cùng tiêu chuẩn.
Đặc điểm về kinh doanh của khu Resort là kinh doanh khách đến nghỉ dưỡng
là chính vì vậy địa điểm để xây dựng các Resort là ở các khu du lịch, các bãi biển,
hoặc khu đồi núi hoặc rừng có khí hậu trong lành. Để tổ chức hoạt động kinh doanh
Resort cần phải có một khuôn viên có diện tích rộng lớn, ở đây các khu nghỉ dưỡng
không xây cao tầng, chủ yếu là kiểu các biệt thự. Xung quanh khu Resort có nhiều
dịch vụ vui chơi giải trí như bể bơi, massage, phòng tập thể hình, khu biểu diễn
nghệ thuật, ẩm thực…

3


2.1.3. Phân loại resort
- Khu nghỉ mát gần thắng cảnh: Đây là khu nghỉ mát dựng lên gần một thắng
cảnh trong khu vực để câu khách.
- Khu nghỉ mát thắng cảnh: Khi khu nghỉ mát quá nổi tiếng vì sang trọng hay có
những đặc điểm nổi bật, tự nó trở thành một thắng cảnh. Khách du lịch đến khu
nghỉ mát này vì những đặc điểm riêng của nó, không phải để đi xem thắng cảnh nào
khác gần đó.
- Khu nghỉ mát toàn diện: Đây là những khu nghỉ mát có tất cả các dịch vụ và có
giá biểu cố định. Khách trả tiền xong sẽ có quyền ăn, uống, ngủ, nghỉ, chơi, xem
hát, v. v. . . tự do.
- Khu nghỉ mát đặc biệt: Những khu nghỉ mát chuyên để khách chơi trượt tuyết,
tắm biển, chăm sóc sức khỏe, v. v. . .
2.1.4. Tiêu chuẩn đánh giá resort
Theo kiến trúc sư người Pháp Brice Belian, giám đốc UBIK Architects, một
khu resort miền nhiệt đới nên theo các tiêu chuẩn sau:

- Khu du lịch tọa lạc trên một khu đất tương đối rộng. Với khu resort 100 phòng
thì diện tích khu đất tối thiểu là 4ha.
- Phần lớn các phòng nên đặt trong các Bungalow (đơn, đôi hoặc nhóm).
- Chiều cao tối đa các tòa nhà không nên vượt quá 3 tầng (khách du lịch không
cần phải sử dụng thang máy để lên phòng nghỉ).
- Tầm nhìn phong cảnh, mọi phòng nghỉ đều nên có sân chơi rộng có tầm nhìn
bao quát trên toàn phong cảnh (nhất là nhìn ra biển trong cảnh chiều hoàng hôn).
- Nằm gần kề bãi biển hay liền sát một trong những khu vực thiên nhiên hay lịch
sử cho những hoạt động văn hóa sinh thái.
- Sử dụng tối đa các vật liệu địa phương và thiên nhiên cho công trình.
- Sử dụng có ý nghĩa các nguồn nước (các bể bơi, ao cá, thác nước…). Mọi
nguồn nước đều được tái sinh và xử lí.

4


GVHD: KTS.TRẦN CÔNG QUỐC 

THIẾT KẾ CẢNH QUAN RESORT CỬA ĐẠI

- Sử dụng tối đa hệ thống thông gió thiên nhiên (hạn chế sử dụng các máy điều
hòa).
- Các không gian mở.
- Cảnh quan có nhiều cây lớn và cây trang trí tương đồng với môi trường xung
quanh.
- Đặc biệt chú trọng đến những chi tiết.
- Bảo tồn thiên nhiên và cung cấp các biện pháp bảo tồn.
- Dịch vụ hoàn hảo…
2.1.5. Khái niệm về Bulgallow
Bungalow là một dạng nhà ở nhỏ riêng biệt, có cơ cấu, công năng đơn giản, cơ

động. Cụm từ này du nhập vào Việt Nam chưa lâu, phổ biến nhất là khi các khu
nghỉ dưỡng phát triển mạnh.
Tại Việt Nam, khái niệm bungalow chủ yếu chỉ xuất hiện ở những khu nghỉ dưỡng
dọc các bãi biển, khoảng 57 năm trở lại đây. Dễ thấy nhất là trong các khu resort,
bungalow được sử dụng nhiều vì dễ áp dụng, khá hiệu quả, thi công nhanh và thuận
lợi, phù hợp với không gian. Bungalow thường gần khu đón tiếp trung tâm để bạn
có thể đi bộ (khoảng 35 phút). Nếu xa hơn, khách sạn sẽ bố trí xe đến tận nơi
(thường dùng xe điện để bảo vệ môi trường và sự yên tĩnh).
Bungalow trong khu resort chỉ xây dựng một tầng, diện tích tuỳ thuộc vào loại cho
một, hai khách hay cho gia đình. . . , nhưng thông thường không quá 150 m 2.Tiện
nghi của bungalow phụ thuộc vào mức độ cao cấp và vốn đầu tư
2.2.

Một số resort trong và ngoài nước

2.2.1. Một số resort nước ngoài
2.2.1.1. Resort Dragon Inn Floating (Malaysia)
Được xây dựng trên biển gần Semporna Dragon Inn Floating có nét độc đáo
riêng là mái lợp bằng lá cọ và nhà hàng tuyệt hảo.
Du khách cũng sẽ có thể bơi lặn biển. Những người có khả năng lặn có thể
tham gia tour trong ngày tới những điểm du lịch nổi tiếng ở Sipadan.

5


Hình 2.1: Resort Dragon Inn Floating Malaysia
2.2.1.2. Kwai Jungle Rafts (Thái Lan)
Không có điện và nằm ở một vị trí hẻo lánh trên sông Kwai Jungle Rafts
thực sự là nơi để tránh xa khói bụi sự ồn ào của chốn thành thị đông người.
Được khai trương vào năm 1978 Kwai Jungle Rafts được thiết kế trên 2

chiếc thuyền nổi mỗi chiếc có 55 phòng riêng. Ánh sáng ban đêm là từ đèn dầu
không khí mát mẻ từ sông và gió sẽ làm những người tới đây có những khoảnh khắc
thư giãn thoải mái.

Hình 2.2: Resort Kwai Jungle Rafts Thái Lan

6


GVHD: KTS.TRẦN CÔNG QUỐC 

THIẾT KẾ CẢNH QUAN RESORT CỬA ĐẠI

2.2.1.3. ShangriLa Rasa Ria Resort, Kota Kinabalu, Malaysia

Hình 2.3: Resort ShangriLa Rasa Ria Resort, Kota Kinabalu, Malaysia
2.2.2. Các resort trong nước:
2.2.2.1. Resort Nam Hải
Tọa lạc tại khu quần thể không gian nhiệt đới ven biển, rộng 35 ha hướng ra
phía biển đông. Khu nghỉ dưỡng The Nam Hải là khu nghỉ dưỡng 5 sao đầu tiên tại
Quảng Nam, với vị trí thuận lợi cho du khách tới tham quan phố cổ Hội An và di
sản văn hóa miền Trung.

Hình 2.4, 2.5: Resort Nam HảiHội AnQuảng Nam
2.2.2.2. Resort Furama
Furama Resort Đà Nẵng khu nghỉ mát theo tiêu chuẩn 5 sao quốc tế, tọa lạc
ngay trên khu bãi biển nổi tiếng trên thế giới, một trong những khu nghỉ tiếng tăm
nhất tại Việt Nam. Là nơi dừng chân của nhiều nhà lãnh đạo, diễn viên điện ảnh,
thương gia nước ngoài. Khách sạn đã dành giải thưởng vì sự phục vụ, trang thiết bị
chất lượng cao và bền vững. Furama Đà Nẵng không chỉ liên tục được bình chọn là


7


khu nghỉ số 1 tại Việt Nam, mà còn dẫn đầu trong danh sách để cử cho khu nghỉ tốt
nhất tại Châu Á.

Hình 2.6, 2.7: Resort FuramaĐà Nẵng
2.2.2.3. Resort Hòn tằm:
Hòn Tằm là một trong những hòn đảo đẹp nhất tại Việt Nam nằm
trong quần thể đảo tại vịnh Nha Trang, vẫn còn lưu giữ vẻ đẹp đầy hoang sơ. Đến
với Hòn Tằm, du khách sẽ được tận hưởng bầu không khí trong lành và cảnh quan
thiên nhiên tuyệt đẹp.
Hòn Tằm Resort với 49 bungalow được thiết kế gần gũi với thiên nhiên mái
nhà tranh, vách rơm…Với các tiện nghi dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế

Hình 2.8, 2.9: Resort Hòn Tằm Nha Trang

8


GVHD: KTS.TRẦN CÔNG QUỐC 

THIẾT KẾ CẢNH QUAN RESORT CỬA ĐẠI

2.3.

Quan điểm thiết kế Resort

2.4.


Điều kiện tự nhiên và xã hội

2.4.1. Điều kiện tự nhiên
2.4.1.1.

Vị trí địa lý

- Địa điểm là khu du lịch Hội An Đường Cửa Đại DT608 Phường Cửa Đại TP
Hội An, nằm cạnh làng chài Phước Trạch và cảng Sông Hội. Cách trung tâm thành
phố khoảng 6km về phía biển.
- Phía Đông và Nam giáp với biển Đông.
- Phía Tây giáp với bến thuyền du lịch Hội An và làng chài Phước Trạch.

9


- Phía Bắc bị thu hẹp va giáp với khu du lịch đang thi công.
- Đặc biệt so với độ cao nhất của mặt đường ĐT 608 tiếp giáp với khu đất là
3.1m.
Bờ biển rộng trung bình khoảng 40m đến 50m, có bãi tắm tốt, ít bị ảnh
hưởng bởi các hoạt động ngư nghiệp nên môi trường trong sạch.
Từ Resort đến Phố cổ Hội An mất khoảng 10 phút đi xe, và cách sân bay Đà
Nẵng khoảng 40 phút đi xe. Đây là một địa điểm rất thuận lợi cả về đường thủy,
đường bộ cũng như đường Hàng không.

Hình 2.10: Hiện trạng quy hoạch sử dụng đất

10



GVHD: KTS.TRẦN CÔNG QUỐC 

THIẾT KẾ CẢNH QUAN RESORT CỬA ĐẠI

Hình 2.11: Vị trí khu đất phường Cửa Đại
2.4.1.2. Địa hình
Chia làm 2 phần chính: khu vực bãi biển, khu vực bãi cát giáp bãi biển và
đường DT608.

Hình 2.12: Hiện trạng khu đất

11


2.4.1.3. Khí hậu
+ Nhiệt độ.
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa lạnh từ tháng 11 đến
tháng 4 và mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10. nhiệt độ trung bình 25, 7 oC, cao nhất
41 oC và thấp nhất 12, 4 oC.
+ Độ ẩm.
Độ ẩm trung bình năm: 80% đến 85%
Độ ẩm cao nhất từ tháng 5 đến tháng 9 và thấp nhất từ tháng 12 năm trước
đến tháng 2 năm sau.
+ Mưa
Tổng lượng mưa trung bình:

2297mm

Tổng lượng mưa cực đại:


3506mm

Tổng lượng mưa cực tiểu:

963mm

Lượng mưa lớn tập trung vào các tháng tứ tháng 10 đến tháng 12, chiếm
7075% Lượng mưa cả năm.
+ Gió.
Vận tốc gió trung bình:

2, 9m/s

Vận tốc gió cực đại:

40m/s

Vận tốc gió cực đại trên vùng biển:

62m/s

Gió chủ đạo mùa lạnh là gió đông bắc.
Mùa nóng là gío nam, đông nam và tây nam.
+ Các hiện tượng thời tiết đặc biệt:
Số ngày có tằm nhìn xa dưới 1 km là 9, 3 ngày, từ 110km là 57, 4 ngày và
lớn hơn 10km là 299, 1ngày.
Số ngày có giông 11, 6 ngày
Số ngày gió nóng chủ yếu xảy ra trong các tháng 1, 6, 7, 8.


12


GVHD: KTS.TRẦN CÔNG QUỐC 

THIẾT KẾ CẢNH QUAN RESORT CỬA ĐẠI

Hiện tượng bão nhiệt đới thường đổ bộ vào ven biển miền Trung tháng10, 11
(âm lịch). Đặc biệt 2 tháng 10 và 11 mưa nhiều và thường có bão, hạn chế du lịch,
nghỉ mát, tắm biển.
2.4.1.4. Thuỷ văn
Qua số liệu thủy văn khu vực, biên độ triều tại khu vực theo chế độ bán nhật
triều. Biên độ triều trung bìng 0,8m- 1,2m, lớn nhất đạt 1,5m.
* Nhận xét:
Nhìn chung Hội An thuận lợi cho các hoạt động du lịch tắm biển, nghỉ mát,
vì:
- Ngày nắng trong năm cao, thời gian thích hợp tắm biển có thể được 9 tháng.
- Khí hậu ôn hoà trong lành phù hợp với việc nghỉ ngơi an dưỡng.
- Địa hình khu vực thuận lợi cho việc xây dựng các công trình theo hướng du
lịch.
- Giao thông thuận lợi đến các điểm du lịch nổi tiếng trong và ngoài tỉnh.
Tuy nhiên du lịch biển ở đây cũng bị ảnh hưởng do từ tháng 10>12 mưa
nhiều và thường có bão.
2.4.2. Điều kiện xã hội.
2.4.2.1. Tình hình địa phương
Đất cát hoang hóa và nhiễm mặn, năng suất hoa màu thấp, cuộc sống người
dân còn khó khăn, chủ yếu làm nghề biển.
Làng chài Phước Trạch còn nghèo nhưng các khu Resort thì nhiều.
2.4.2.2. Tình hình phát triển du lịch và nhu cầu thị trường.
Khu biển Cửa Đại được xác định là nơi có vị trí tự nhiên đẹp, không khí

trong lành thích hợp để phát triển du lịch. Vì vậy việc triển khai Khu du lịch quy
hoạch nơi đây là khu du lịch đặc trưng là hết sức cần thiết nhằm phục vụ nhu cầu
nghỉ ngơi, vui chơi, tắm biển cho khách du lịch và các nhà đầu tư cũng như yêu cầu
tắm biển, giải trí của nhân dân địa phương.

13


×