ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHẤT THẢI RẮN
CÂU 1: Định nghĩa CTR và CTNH. Phân loại CTNH thành 9 nhóm và 7 nhóm.
Lấy ví dụ.
Chất thải rắn: Là chất thải được loại ra trong quá trình sinh hoạt, sản xuất
hoặc từ các hoạt động khác của con người. Chất tahir rắn thường ở dạng rắn hoặc
dạng hơi sệt có độ ẩm nhỏ hơn 80%.
Chất thải nguy hại: Là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có 1 trong các
đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ đọc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm
và các đặc tính nguy hại khác) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi
trường và sức khỏe con người.
Phân loại 9 nhóm CTNH (Theo thế giới)
- Chất nổ: thuốc nổ TNT, bom, mìn,…
- Chất khí nén hóa lỏng hay hòa tan có áp lực: Khí gas hóa lỏng, khí butan,
etan,…
- Chất lỏng dễ cháy: xăng, dầu,…
- Chất rắn dễ cháy hoặc chất có khả năng tự bốc cháy hoặc gặp nước sinh khí
dễ bốc cháy: Natri, đất đèn,…
- Các tác nhân oxh hoặc peroxit hữu cơ: chất thải chứa natri peoxit,…
- Chất độc, chất gây bệnh: Lưu huỳnh, Thủy ngân,…
- Chất phóng xạ: urani dioxit,…
- Chất ăn mòn: axit H2SO4 đặc, benzen,…
- Những chất khác:
1. Phân loại 7 nhóm CTNH (theo TCVN 6706/2009)
- Chất thải dễ bắt lửa, dễ cháy:
- Chất thải gây ăn mòn:
- Chất thải dễ nổ:
- Chất thải dễ bị oxi hóa:
- Chất thải gây độc cho người và sinh vật:
- Chất thải độc hại cho hệ sinh thái:
- Chất thải lây bệnh:
CÂU 2: Quy trình quản lý CTR công nghiệp nguy hại và biện pháp kiến nghị cho
việc quản lý CTNH này.
2. Sơ đồ trình tự ưu tiên trong quá trình quản lý CTR công nghiệp nguy hại:
Chất thải nguy hại
Giảm thiểu CTNH ngay tại nguồn bằng 4 phương pháp
Hủy bỏ
Tái sử dụng
Tái chế
Giảm thiểu
CTNH sẽ bị biến đổi thành chất ít độc hơn hoặc không độc hại
Xử lý vật lý, hóa học
Xử lý sinh học
Xử lý ra nhiệt
Thải bỏ phần còn lại của CTNH ra môi trường
Môi trường Đất
Môi trường Nước
Môi trường Không khí
3. Các biện pháp kiến nghị cho việc quản lý CTRNH (có 6 biện pháp):
1. Xây dựng lò đốt CTRNH.
2. Xây dựng hệ thống thu gom CTRNH
3. Xây dựng các quy định về CTRNH
4. Cung cấp khả năng giảm thiểu, tái sử dụng, ohaanj loại và tồn trữ CTRNH.
5. Tăng cường nhận thức về quản lý CTRNH
6. Thống kê hiện trạng của các hợp chất hữu cơ bền và đề ra chiến lược giảm
thiểu khả năng phát tán chát hữu cơ bền ra ngoài môi trường. (CHC bền là
các HCHC có nguồn gốc cacbon, sản xuất ra trong quá trình hoạt động công
nghiệp, được xếp vào dạng CTNH bền vững khó phân hủy).
CÂU 3: Cách phương pháp xử lý CTR và ủ phân vi sinh theo phương pháp kị
khí và hiếu khí (so sánh, ưu nhược điểm, phạm vi ứng dụng, các yếu tố ảnh
hưởng).
1. Các phương pháp xử lý CTR:
- Phương pháp tái chế CTR
- Phương pháp Cơ học
- Phương pháp xử lý bằng đốt
- Phương pháp ủ phân vi sinh
- Phương pháp chôn lấp
2. Ủ phân vi sinh theo phương pháp kị khí và hiếu khí
So sánh
Ưu nhược điểm
Phạm vi ứng dụng
Các yếu tố ảnh hưởng
- Độ ẩm:
Độ ẩm tối ưu là từ 52% đến 58%
Nếu rác hữu cơ quá ướt sẽ bị nén, không xốp, diện tích bề mặt giảm, vsv
hiếu khí sẽ không hoạt động được. Rác sẽ bị phân hủy kị khí
Nếu vật liệu quá khô sẽ không đủ ẩm cho vsv hoạt động.
- Nguyên liệu để làm phân:
Các rau quả thừa, chất thải thực vật, giấy, gỗ, rơm ra, lá cây, cỏ,… đều
có thể dùng làm nguyên liệu làm phân hữu cơ vì chúng có chứa các
thành phần protein, axit amin, lipit, xenlulozo, … có thể phân hủy nhờ
vsv
Mỗi loại nguyên liệu có chứa lượng lipit, protein, … khác nhau.
- Quá trình phân loại:
- Nghiền rác: Làm giảm kích thước rác, tăng diện tích tiếp xức với không
khí và vsv, đồng thời nghiền rác cũng làm lỏng lẻo cấu trúc tinh thể,… (kích
thước tối ưu là <5cm)
- Phối trộn:
- Các vsv tham gia và quá trình phân hủy CHC
- pH:
Tối ưu cho vsv phát triển là 6-8, cho nấm lên men, nấm mốc là 5-6.
Ngoài ngưỡng trên vsv sẽ phát triển kém hoặc chết.
pH ban đầu của nguyên liệu có thể làm phân ủ được khoảng 5-7, thường
là 6. Sau 2-4 ngày, pH giảm đến 4,5-5 do axit hữu cơ tiết ra. Sau đó khi
nhiệt độ tăng cao, pH tăng theo, xu hướng hơi kiềm từ 7,5-8,5.
-
Chất kìm hãm sự phát triển của vsv (các kl nặng)
Không khí: Cung cấp oxi cho phản ứng phân hủy. Lượng oxi cung cấp cho
quá trình ủ thường là 30% được tính toán trên lý thuyết
-
Nhiệt độ: Tối ưu là 40-45 độ C
CÂU 4: Phương pháp đốt (ưu, nhược điểm, các yếu tố ảnh hưởng). Cấu tạo cơ bản của
lò đốt. Vẽ hình ghi chú nếu có.
Ưu điểm
- Giảm thể tích CTR (giảm 80-90% trọng
lượng thành phần hữu cơ trong CTR
trong thời gian ngắn, chất thải được xử lý
không triệt để);
- Thu hồi năng lượng;
- Là thành phần quan trọng trong chương
trình quản lý, tổng hợp CTR;
- Có thể xử lý CTR tại chỗ mà không cần
phải vận chuyển đi xa, tránh được các rủi
ro và các chi phí vận chuyển
Các yếu tố ảnh hưởng:
Cấu tạo cơ bản của lò đốt
Nhược điểm
- Đòi hỏi chi phí đầu tư xây dựng lò đốt,
chi phí vận hành và xử lý khí thải lớn;
- Việc thiết kế, vận hành lò đốt phức tạp,
người vận hành đòi hỏi phải có trình độ
chuyên môn cao;
- Đặc biệt quá trình đốt chất thải có thể
gây ô nhiễm môi trường nếu không có
biện pháp kiểm soát quá trình đốt, xử lý
khí thải không đảm bảo.
CÂU 5: Phương pháp chôn lấp CTR: Cấu tạo bãi chôn lấp. Các quá trình xảy ra trong
bãi chôn lấp. Sựu hình thành của nước rỉ rác và khí bãi rác.
CÂU 6: Tái chế chất thải nhựa sinh hoạt (polyme)