BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG – PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA
BẮP LAI VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012 TẠI THỦ ĐỨC – TP HỒ CHÍ MINH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRƯƠNG MINH NHA
NGÀNH: NƠNG HỌC
KHÓA: 2008 - 2012
Tháng 08/2012
KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG – PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA BẮP
LAI VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012 TẠI THỦ ĐỨC – TP HỒ CHÍ MINH
Tác giả
TRƯƠNG MINH NHA
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành Nông học
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
TS. Trần Thị Dạ Thảo
Tháng 07/2012
LỜI CẢM TẠ
Con xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ người đã sinh thành và
dưỡng dục, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con có thể theo học và hồn thành khóa học
này.
Em xin chân thành bày tỏ lịng biết ơn đến cơ Trần Thị Dạ Thảo đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt q trình làm đề tài cho đến khi hồn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa và các thầy cô
Khoa Nông Học trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy,
cung cấp kiến thức trong suốt thời gian học tại trường và tạo điều kiện thuận lợi để em
thực hiện đề tài.
Xin gửi lời cảm ơn đến các anh ở trại Thực nghiệm Khoa Nông Học và các bạn
đã động viên, giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tháng 07 năm 2012
Sinh viên
Trương Minh Nha
ii
TÓM TẮT
Đề tài ” Khảo sát sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của bảy giống bắp lai
(Zea mays L.) trong vụ Xuân Hè năm 2012 tại Thủ Đức – Tp Hồ Chí Minh” đã được
tiến hành tại Trại thực nghiệm Khoa Nông Học – Trường Đại học Nông Lâm thành
phố Hồ Chí Minh từ tháng 3/2012 đến tháng 7/2012.
Thí nghiệm gồm 7 giống bắp lai CP333, NK66, DK414, DK9955, NK67,
DK6919 và giống C919 là giống đối chứng được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hồn
tồn ngẫu nhiên đơn yếu tố bốn lần lặp lại, mỗi nghiệm thức là một giống.
Phương pháp theo dõi được thực hiện theo quy trình của quy phạm khảo
nghiệm giống ngơ 10TCN 341: 2006. Các chỉ tiêu theo dõi: thời gian sinh trưởng,
chiều cao cây, chiều cao đóng bắp, đường kính thân, số lá, diện tích và chỉ số diện tích,
trọng lượng chất khơ và tốc độ tích lũy chất khơ, tình hình nhiễm sâu bệnh hại, đặc
điểm thân, đặc điểm trái, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất.
Kết quả thí nghiệm cho thấy:
Các giống bắp lai thí có thời gian sinh trưởng từ 95 ngày đến 106 ngày.
Giống nhiễm sâu đục thân nhẹ là NK67 và DK414 (điểm 1), giống nhiễm sâu
đục bắp nhẹ là CP333 và NK67 (điểm 1). Giống DK9955 vừa nhiễm nhẹ bệnh rỉ sắt
(điểm 2) vừa nhiễm nhẹ bệnh khô vằn (9,1%).
Các giống tham gia thí nghiệm có sức sinh trưởng khá tốt. Giống có tỉ lệ đổ ngã
thấp là NK67 (1,5%), CP333 (1,6%), C919 (1,6%).
Ba giống có năng suất cao tỏ ra thích nghi với điều kiện địa phương là NK67
đạt 7899 kg/ha, giống DK9955 đạt 7294 kg/ha, CP333 đạt 7026 kg/ha.
Tóm lại, giống có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chống đổ ngã,
nhiễm nhẹ sâu bệnh là NK67, DK9955, CP333.
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa..........................................................................................................................i
Lời cảm tạ ...................................................................................................................... ii
Tóm tắt .......................................................................................................................... iii
Mục lục ..........................................................................................................................iv
Danh sách các chữ viết tắt ........................................................................................... vii
Danh sách các bảng .......................................................................................................ix
Danh sách các hình và biểu đồ ......................................................................................xi
Chương 1 MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề .................................................................................................................1
1.2 Mục đích – yêu cầu...................................................................................................2
1.2.1 Mục đích ................................................................................................................2
1.2.2 Yêu cầu ..................................................................................................................2
1.3 Giới hạn đề tài ..........................................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................3
2.1 Giới thiệu sơ lược về cây bắp ...................................................................................3
2.1.1 Phân loại bắp .........................................................................................................3
2.1.2 Lịch sử phát triển ...................................................................................................4
2.2 Tình hình sản xuất bắp trên thế giới và trong nước..................................................5
2.2.1 Tình hình sản xuất bắp trên thế giới ......................................................................5
2.2.2 Tình hình sản xuất bắp trong nước ........................................................................6
2.3 Tình hình nghiên cứu và lai tạo giống bắp trên thế giới và trong nước ................... 7
2.3.1 Tình hình nghiên cứu lai tạo bắp trên thế giới ......................................................7
2.3.2 Tình hình nghiên cứu lai tạo bắp trong nước ........................................................8
2.4 Tầm quan trọng của cây bắp trong nền kinh tế ........................................................9
2.4.1 Bắp làm lương thực cho người ..............................................................................9
2.4.2 Bắp làm thức ăn cho gia súc ..................................................................................9
2.4.3 Bắp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp ..........................................................9
2.4.4 Bắp làm thực phẩm và thuốc .................................................................................9
iv
2.5 Đặc điểm của một số giống bắp lai thí nghiệm ......................................................11
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................15
3.1. Vật liệu thí nghiệm ................................................................................................15
3.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................15
3.2.1. Điều kiện thí nghiệm ..........................................................................................15
3.2.1.1 Đặc điểm đất đai khu thí nghiệm......................................................................15
3.2.1.2 Đặc điểm khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm .....................................16
3.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm ............................................................................17
3.2.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi .................................................................18
3.2.3.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng phát triển...............................................................18
3.2.3.2 Các đặc điểm thân ............................................................................................19
3.2.3.3 Tình hình sâu bệnh ...........................................................................................20
3.2.3.4 Các đặc trưng về hình thái trái bắp ...................................................................21
3.2.3.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ...................................................21
3.2.3.6 Khối lượng chất khơ và tốc độ tích lũy chất khơ .............................................22
3.2.4 Quy trình canh tác ...............................................................................................22
3.2.4 Thu hoạch ............................................................................................................23
3.2.5 Phương pháp xử lý và thống kê số liệu ...............................................................23
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................24
4.1 Thời gian sinh trưởng và phát triển ........................................................................24
4.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng..........................................................................................26
4.2.1 Động thái và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây ...................................................26
4.2.1.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây ................................................................26
4.2.1.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây ....................................................................29
4.2.2 Động thái và tốc độ ra lá......................................................................................30
4.2.2.1 Động thái ra lá ..................................................................................................31
4.2.2.2 Tốc độ ra lá .......................................................................................................34
4.2.3 Diện tích và chỉ số diện tích lá ............................................................................35
4.2.3.1 Diện tích lá .......................................................................................................35
4.2.3.2 Chỉ số diện tích lá .............................................................................................38
4.3 Đặc điểm hình thái cây ...........................................................................................40
v
4.3.1 Chiều cao thân chính ...........................................................................................40
4.3.2 Chiều cao đóng trái ..............................................................................................41
4.3.3 Tỉ lệ chiều cao đóng trái trên chiều cao thân .......................................................42
4.3.4 Đường kính gốc ...................................................................................................42
4.3.5 Tỉ lệ đổ ngã ..........................................................................................................42
4.3.6 Trạng thái cây ......................................................................................................42
4.4 Tình hình sâu bệnh .................................................................................................43
4.4.1 Sâu đục thân (Ostrinia nubilalis) ........................................................................43
4.4.2 Sâu đục bắp (Heliothis armigera) .......................................................................43
4.4.3 Bệnh rỉ sắt ............................................................................................................44
4.4.4 Bệnh khô vằn .......................................................................................................45
4.5 Các đặc trưng về hình thái trái ...............................................................................45
4.5.1 Chiều dài trái .......................................................................................................45
4.5.2 Chiều dài kết hạt ..................................................................................................46
4.5.4 Đường kính lõi .....................................................................................................47
4.5.3 Đường kính trái....................................................................................................47
4.5.5 Độ bọc kín của lá bi .............................................................................................48
4.5.6 Màu sắc và dạng hạt ............................................................................................. 48
4.6 Khối lượng chất khơ và tốc độ tích luỹ chất khơ....................................................48
4.6.1 Khối lượng chất khơ ............................................................................................48
4.6.2 Tốc độ tích luỹ chất khơ ......................................................................................46
4.7 Các yếu tố cấu thành năng suất ..............................................................................49
4.7.1 Số trái hữu hiệu trên cây ......................................................................................49
4.7.2 Số hạt/hàng ..........................................................................................................50
4.7.3 Số hàng/trái ..........................................................................................................50
4.7.4 Khối lượng 1000 hạt ............................................................................................50
4.8.5 Năng suất lí thuyết ...............................................................................................50
4.7.6 Năng suất thực thu ...............................................................................................51
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................52
5.1 Kết luận...................................................................................................................52
5.2 Đề nghị ...................................................................................................................52
vi
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................54
PHỤ LỤC ....................................................................................................................56
vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCC
Chiều cao cây
CCĐT
Chiều cao đóng trái
CSB
Chỉ số bệnh
FAO
Food and Agriculture Organization
KL
Khối lượng
LAI
Chỉ số diện tích lá
LLL
Lần lặp lại
Đ/C
Đối chứng
DKT
Đưịng kính thân
NSG
Ngày sau gieo
NSLT
Năng suất lí thuyết
NSTT
Năng suất thực thu
NT
Nghiệm thức
TLB
Tỉ lệ bệnh
TLĐT
Tỉ lệ chiều cao đóng trái trên chiều cao thân
TLĐN
Tỉ lệ đổ ngã
TTC
Trạng thái cây
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các loài phụ của bắp ...................................................................................... 3
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất bắp trên thế giới giai đoạn 2005 - 2010 .......................... 5
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất bắp ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010 .......................... 7
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất bắp của các tỉnh Đông Nam Bộ năm 2009 – 2010 .......... 9
Bảng 2.5 Thành phần một số chất dinh dưỡng trong bắp, gạo, khoai lang .................... 9
Bảng 2.6 Bảng so sánh tỉ lệ chất xơ trong một số thực phẩm thơng dụng.................... 11
Bảng 3.1: Danh sách các giống bắp thí nghiệm và nguồn gốc chọn tạo ...................... 15
Bảng 3.2: Đặc điểm lý hóa tính của khu đất tại nơi thí nghiệm ................................... 16
Bảng 3.3: Tình hình thời tiết, khí hậu tháng 3/2012 – tháng 6/2012 ............................ 16
Bảng 4.1 Thời gian sinh trưởng của 7 giống bắp lai tại Tp. Hồ Chí Minh ................... 25
Bảng 4.2a Chiều cao cây (cm) của 7 giống bắp lai vụ Xuân Hè năm 2012 tại Thủ Đức
– Tp. Hồ Chí Minh ........................................................................................................ 27
Bảng 4.2b Chiều cao cây (cm) của 7 giống bắp lai vụ Xuân Hè năm 2012 tại Thủ Đức
– Tp. Hồ Chí Minh ........................................................................................................ 28
Bảng 4.3 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của 7 giống bắp lai qua các giai đoạn sinh
trưởng Tp. Hồ Chí Minh (cm/cây/ngày) ....................................................................... 29
Bảng 4.4a Số lá (lá) của 7 giống bắp lai vụ Xuân Hè năm 2012 tại Thủ Đức – Tp. Hồ
Chí Minh ........................................................................................................................ 32
Bảng 4.4b Số lá (lá) của 7 giống bắp lai vụ Xuân Hè năm 2012 tại Thủ Đức – Tp. Hồ
Chí Minh ........................................................................................................................ 33
Bảng 4.5 Tốc độ ra lá (lá/cây/ngày) của 7 giống bắp lai vụ Xuân Hè năm 2012 tại Thủ
Đức – Tp. Hồ Chí Minh................................................................................................. 34
Bảng 4.6a Diện tích lá (dm2/cây) của 7 giống bắp lai vụ Xuân Hè năm 2012 tại Thủ
Đức – Tp. Hồ Chí Minh................................................................................................. 36
Bảng 4.6b Diện tích lá (dm2/cây) của 7 giống bắp lai vụ Xuân Hè năm 2012 tại Thủ
Đức – Tp. Hồ Chí Minh................................................................................................. 37
Bảng 4.7a Chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 đất) của 7 giống bắp lai vụ Xuân Hè năm 2012
tại Thủ Đức – Tp. Hồ Chí Minh .................................................................................... 39
ix
Bảng 4.7b Chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 đất) của 7 giống bắp lai vụ Xuân Hè năm 2012
tại Thủ Đức – Tp. Hồ Chí Minh .................................................................................... 40
Bảng 4.8: Đặc điểm thân của 7 giống bắp lai vụ Xuân Hè năm 2012 tại Thủ Đức – Tp.
Hồ Chí Minh .................................................................................................................. 41
Bảng 4.9: Tình hình sâu hại của 7 giống bắp lai vụ Xuân Hè năm 2012 tại Thủ Đức –
Tp. Hồ Chí Minh ........................................................................................................... 44
Bảng 4.10: Tình hình bệnh hại của 7 giống bắp lai vụ Xuân Hè năm 2012 tại Thủ Đức
– Tp. Hồ Chí Minh ........................................................................................................ 44
Bảng 4.11a: Đặc điểm trái của 7 giống bắp lai vụ Xuân Hè năm 2012 tại Thủ Đức –
Tp. Hồ Chí Minh ........................................................................................................... 46
Bảng 4.11b: Đặc điểm trái của 7 giống bắp lai vụ Xuân Hè năm 2012 tại Thủ Đức –
Tp. Hồ Chí Minh ........................................................................................................... 47
Bảng 4.12: Khối lượng chất khơ và tốc độ tích lũy chất khơ của 7 giống bắp lai vụ
Xuân Hè năm 2012 tại Thủ Đức – Tp. Hồ Chí Minh .................................................... 49
Bảng 4.13: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 7 giống bắp lai vụ Xuân
Hè năm 2012 tại Thủ Đức – Tp. Hồ Chí Minh ............................................................. 51
x
DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1: Ruộng thí nghiệm giai đoạn mọc mầm ........................................................... 56
Hình 2: Ruộng thí nghiệm 24 NSG .............................................................................. 56
Hình 3: Ruộng thí nghiệm giai đoạn tung phấn ........................................................... 56
Hình 4: Ruộng thí nghiệm giai đoạn phun râu ............................................................. 56
Hình 5: Ruộng thí nghiệm giai đoạn 90 NSG .............................................................. 57
Hình 6: Triệu chứng sâu đục thân ................................................................................ 57
Hình 7: Triệu chứng bệnh khơ vằn ............................................................................... 57
Hình 8: Triệu chứng bệnh rỉ sắt .................................................................................... 57
Hình 9: Giống đối CP333 ............................................................................................. 58
Hình 10: Giống NK66 .................................................................................................. 58
Hình 11: Giống DK414 ................................................................................................ 58
Hình 12: Giống DK9955 .............................................................................................. 58
Hình 13: Giống NK67 .................................................................................................. 59
Hình 14: Giống DK6919 .............................................................................................. 59
Hình 15: Giống đối chứng C919 .................................................................................. 59
Hình 16: Hình dáng trái 7 giống bắp lai thí nghiệm ..................................................... 59
Hình 17: Đường kính trái 7 giống bắp thí nghiệm ....................................................... 59
Biểu đồ 1: Động thái tăng trưởng chiều cao cây .......................................................... 60
Biểu đồ 2: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây ............................................................... 60
Biểu đồ 3: Động thái ra lá ............................................................................................. 61
Biểu đồ 4: Tốc độ ra lá.................................................................................................. 61
Biểu đồ 5: Diện tích lá .................................................................................................. 61
Biểu đồ 6: Năng suất 7 giống bắp lai thí nghiệm ......................................................... 62
xi
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề:
Bắp (Zea mays L.) là một trong những cây lương thực quan trọng của con người.
Ngoài việc cung cấp lương thực cho con người, bắp còn làm thức ăn cho gia súc, làm
thực phẩm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu.
Ở Việt Nam, cây bắp là cây lương thực quan trọng thứ hai sau lúa, có tiềm năng
mở rộng diện tích với diện tích canh tác năm 2010 là 1.126,9 nghìn ha, sản lượng
4.606,8 nghìn tấn, năng suất 4,09 tấn/ha (Tổng cục thống kê, 2012). Tuy nhiên, sản
xuất bắp ỏ Việt Nam vẫn còn nhiều tồn tại như năng suất thấp hơn so với bình quân
của thế giới, giá thành sản xuất cao, sản lượng chưa đáp ứng đủ nhu trong nước, mỗi
năm phải nhập hàng ngàn tấn bắp hạt để làm thức ăn cho chăn ni. Vì vậy, cần có
những biện pháp kĩ thuật thích hợp để cải thiện năng suất bắp.
Để góp phần tăng năng suất bắp, ngồi những yếu tố như: phân bón, nước tưới,
thời vụ trồng thích hợp, kĩ thuật chăm sóc thì yếu tố giống cũng đóng góp một phần rất
quan trọng.
Giống là yếu tố hàng đầu để tăng năng suất bắp lai. Hiện nay, trên thị trường có
nhiều loại giống khác nhau. Tuy nhiên, khơng ít giống mang lại hiệu quả kinh tế chưa
cao, do không thích nghi với điều kiện sinh thái và phương thức canh tác từng vùng.
Để tìm ra những giống bắp lai có năng suất cao, ổn định, phẩm chất tốt, phù hợp với
đặc điểm sinh thái và phương thức canh tác của từng vùng sinh thái thì phải qua khảo
nghiệm tuyển chọn giống.
Vì vậy đề tài: “Khảo sát sự sinh trưởng – phát triển và năng suất của bắp
lai vụ Xuân Hè năm 2012 tại Thủ Đức thành phố Hồ Chí Minh” được tiến hành.
1
1.2 Mục đích – yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Chọn giống bắp lai có năng suất cao, nhiễm sâu bệnh nhẹ, phù hợp với điều
kiện sinh thái ở thành phố Hồ Chí Minh và có thể mở rộng ra các vùng lân cận.
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi các đặc điểm sinh trưởng phát triển, năng suất của các giống bắp lai
thí nghiệm.
1.3 Giới hạn đề tài
Vì thời gian thực hiện đề tài có hạn nên thí nghiệm chỉ được tiến hành ở vụ
Xuân Hè năm 2012 trên 7 giống bắp lai và rút ra kết luận sơ bộ.
2
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu sơ lược về cây bắp
2.1.1 Phân loại bắp
Bắp thuộc họ hòa thảo (Gramineae), tộc Maydeae, chi Zea L., loài Zea mays,
tên khoa học Zea mays L. (Trần Thị Dạ Thảo, 2008).
Họ hòa thảo (Gramineae), bộ rễ chùm, lá mọc thành hai dãy, gân lá song song,
bọc lá chẻ dọc, có thìa lìa, mấu đốt đặc, hoa mọc thành bơng nhỏ có mày.
Các nhà khoa học Koernicke (1873), Vonsturtevant (1899), Kuleshow (1933)
và Grepenscikow (1949) đã dựa vào đặc điểm cấu trúc hạt phân ra làm 9 loài phụ
(Trần Thị Dạ Thảo, năm 2008).
Bảng 2.1 Các loài phụ của bắp
STT
Tên Tiếng Việt
Tên khoa học
1
Bắp răng ngựa
Zea mays var. indentata Sturt.
2
Bắp đá
Zea mays var. indurata Sturt
3
Bắp nổ
Zea mays var. everta Sturt
4
Bắp bột
Zea mays var. amylacea Sturt
5
Bắp đường
Zea mays var. saccharata Sturt
6
Bắp bọc
Zea mays var. tunicata Sturt
7
Bắp nếp
Zea mays var. ceratina Kulesh
8
Bắp đường bột
Zea mays var. amylacea saccharata Sturt
9
Bắp bán răng ngựa
Zea mays var. semiindentata Kulesh
(Trần Thị Dạ Thảo, 2008)
3
Bắp được phân bố trên địa bàn rất rộng từ vĩ độ 580 Bắc đến 380 Nam, từ độ cao
1 – 2 m đến 3.620 m so với mặt biển, từ khí hậu vùng xích đạo nóng, mưa nhiều đến
vùng lạnh ôn đới. Bắp được phân bố trên địa bàn rộng như vậy, nên qua chọn lọc tự
nhiên đã phân ly và hình thành nhiều dạng khác nhau. Đồng thời qua chọn lọc nhân
tạo cũng đã tạo nên nhiều dạng khác nhau về hình thái, màu sắc, tính chất, u cầu
sinh lý tùy mục đích sử dụng.
Dựa vào cách chọn tạo, có 2 nhóm giống bắp là bắp thụ phấn tự do và bắp lai
Bắp thụ phấn tự do
Bao gồm các giống bắp tuyển chọn từ giống bắp địa phương hoặc nhập nội, hạt
giống tạo thành từ thụ phấn tự do, không qua lai tạo. Đặc điểm của hạt giống nhóm
này là khả năng thích ứng cao, sản xuất được trong điều kiện ngoại cảnh khắc nghiệt.
Hạt vụ trước có thể làm giống cho vụ sau. Nhược điểm là độ đồng đều khơng cao và
năng suất thấp (trung bình 3 – 4 tấn/ha) (Nguyễn Đăng Nghĩa và Nguyễn Mạnh Chinh,
2008).
Bắp lai
Bắp lai là các giống được tạo do lai tạo. Ưu điểm nổi bật của giống bắp lai là
năng suất cao (trung bình 5 – 6 tấn/ha, có khi 8 – 10 tấn/ha), độ đồng đều cao, thích
hợp với điều kiện thâm canh cao. Nhược điểm là khả thích ứng kém hơn các giống thụ
phấn tự do, hạt giống chỉ dùng một vụ, giá thành hạt giống cao. Các giống bắp lai chia
làm 2 nhóm: giống bắp lai khơng quy ước và giống bắp lai quy ước. Giống bắp lai
không quy ước gồm các giống lai giữa 2 giống thụ phấn tự do, lai giữa một giống thụ
phấn tự do với một dòng thuần hoặc với một giống lai quy ước. Giống bắp lai quy ước
là giống lai giữa các dòng thuần tự phối, gồm giống lai đơn (A x B) và lai ba (A x B) x
(C) (Nguyễn Đăng Nghĩa và Nguyễn Mạnh Chinh, 2008).
2.1.2 Lịch sử phát triển
Từ trung tâm phát sinh ở miền Trung Nam Mexico cây bắp đi về phía Nam và
định vị ở Peru thành lập trung tâm phát sinh thứ cấp. Sau đó, bắp lan truyền xuống các
nước phía Nam châu Mỹ. đồng thời từ Mexico cây bắp tiến lên phía Bắc sang Hoa Kỳ
đươc thuần hóa và lan rộng khắp Hoa Kỳ (Trần Thị Dạ Thảo, 2008).
4
Vào ngày 5/11/1492 khi đoàn thám hiểm của Christopher Columbus phát hiện
ra cây bắp tại nội địa Cuba. Columbus đã mang bắp về châu Âu trồng đầu tiên ở Tây
Ban Nha năm 1493. Từ đây, cây bắp lan sang Bồ Đào Nha, Ý,…sau đó đến Ai Cập,
Thổ Nhĩ Kỳ, Pháp, Đức (1517), Ấn Độ và Indonesia (1521), Trung Quốc (1516) (Trần
Thị Dạ Thảo, năm 2008).
Cây bắp vào Việt Nam được giả thiết từ Trung Quốc hoặc Ấn Độ vào khoảng
năm 1682 – 1723 (Trần Thị Dạ Thảo, 2008).
2.2 Tình hình sản xuất bắp trên thế giới và trong nước
2.2.1 Tình hình sản xuất bắp trên thế giới
So với nhiều cây trồng khác, bắp là cây trồng có lịch sử trồng trọt tương đối trẻ.
Mãi đến thế kỷ 15 mới nhập vào châu Âu và đầu thế kỷ 16 mới nhập vào châu Á,
nhưng bắp đã phát triển và lan rộng khá nhanh đến các nước trên thế giới (Trần Thị Dạ
Thảo, 2008).
Kết quả trên có được là nhờ áp dụng rộng rãi ưu thế lai trong công tác chọn
giống, đồng thời không ngừng cải thiện các biện pháp khoa học kĩ thuật canh tác. Đặc
biệt từ 10 năm nay, cùng với những thành tựu mới trong chọn tạo giống lai nhờ kết
hợp phương pháp truyền thống với công nghệ sinh học đã góp phần đưa sản lượng bắp
trên thế giới vượt qua lúa mì và lúa nước.
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất bắp trên thế giới giai đoạn 2005 – 2010
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
Năm
(tấn/ha)
(triệu tấn)
(triệu ha)
2005
147,5
4,8
713,0
2006
148,8
4,7
706,7
2007
150,0
4,9
789,5
2008
161,1
5,1
826,2
2009
159,5
5,1
817,1
2010
161,8
5,2
844,4
(FAOSTAT, 2012)
5
2.2.2 Tình hình sản xuất bắp trong nước
Bắp đã được đưa vào Việt nam khoảng 300 năm trước (Ngô Hữu Tình, 2007).
Bắp là cây lương thực quan trọng được xếp thứ 2 sau lúa. Nó cũng là một cây trồng rất
có ý nghĩa cho sự phát triển chăn ni, bắp đã được trồng gần như khắp cả nước.
Ở Việt Nam có 8 vùng sản xuất bắp chính (Trần Thị Dạ Thảo, 2008)
− Vùng núi Đông Bắc
− Vùng núi Tây Bắc
− Vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng
− Vùng Bắc Trung Bộ
− Vùng duyên hải miền Trung
− Vùng Tây Nguyên
− Vùng Đông Nam Bộ
− Vùng đồng bằng sông Cửu Long
Những năm gần đây, nhờ chính sách khuyến khích phát triển của nhà nước và
tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là giống, cây bắp có những bước tiến đáng kể về
diện tích, năng suất, sản lượng. Việc sử dụng rộng rãi các giống bắp lai với 8 vùng sản
xuất tập trung đã tạo điều kiện cho ngành chăn nuôi phát triển (Trần Thị Dạ Thảo,
2008). Năm 2010 diện tích trồng bắp là 1,1 triệu ha, năng suất 4,09 tấn/ha, sản lượng
4,6 triệu tấn.
Năm 1991, diện tích trồng bắp lai chưa đến 1% tổng diện tích trồng bắp nói
chung, năm 2007 giống bắp lai chiếm 95% trong số hơn 1 triệu ha. Năng suất bắp
nước ta tăng nhanh liên tục với tốc độ cao hơn trung bình thế giới trong 20 năm qua.
Năm 1980 năng suất bắp nước ta chỉ bằng 34% năng suất trung bình chung của thế
giới, năm 1990 bằng 42%, năm 2005 bằng 73%, năm 2007 bằng 81% (Phan Xuân
Hào, 2008).
6
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất bắp ở Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010
Năm
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(1000 ha)
(tấn/ha)
(triệu tấn)
2005
1.052,6
3,5
3,7
2006
1.033,1
3,7
3,8
2007
1.096,1
3,9
4,3
2008
1.125,9
4,0
4,5
2009
1.086,8
4,0
4,4
2010
1.126,8
4,1
4,6
(Tổng cục thống kê, 2012)
2.3 Tình hình nghiên cứu và lai tạo giống bắp trên thế giới và trong nước
2.3.1 Tình hình nghiên cứu lai tạo bắp trên thế giới
Theo thơng tấn xã Việt Nam (2010), các nhà khoa học thuộc Viện nghiên cứu
cao cấp quốc gia Mexico (CINVESTAV) vừa lai tạo và thử nghiệm thành cơng giống
bắp mới có khả năng chịu khô hạn cao hơn 20% so với các giống hiện hành tại nước
này. Thành công trên mang lại niềm hy vọng góp phần giải quyết vấn đề lương thực
các vùng khơ cằn hiện đang chiếm 50% diện tích đất trồng (Thông Tấn Xã Việt Nam,
năm 2010).
Nghiên cứu lai tạo giống bắp hiện nay đang bước sang một giai đoạn phát triển
mới nhờ vào sự hỗ trợ của khoa học công nghệ tiên tiến giúp cho việc tạo ra giống mới
nhanh chóng hơn và chất lượng tốt hơn. Với việc ứng dụng cơng nghệ gen, có thể
chuyển các gen ngoại lai để cho ra các sản phẩm đa dạng có gen kháng sâu bệnh,
kháng hạn, kháng lạnh, kháng mặn như giống bắp Bt kháng sâu đục thân của Công ty
Monsanto. Trong những năm gần đây, các nhà khoa học thế giới đã đưa ra những
phương pháp tạo dòng đơn bội kép bằng phương pháp nuôi cấy bao phấn hoặc noãn
chưa thụ tinh để rút ngắn thời gian tạo giống mới (chủ yếu là thời gian tạo dòng thuần
bố mẹ). Kỹ thuật nuôi cấy phôi non đã sử dụng nhằm tạo ra nguyên liệu ban đầu phục
vụ kỹ thuật chuyển gen và phân lập gen. Gần đây, CIMMYT (International Maize and
7
Wheat Improvement Center) đẩy mạnh chương trình tạo giống bắp chất lượng protein
cao và đã đạt được những kết quả quan trọng.
2.3.2 Tình hình nghiên cứu lai tạo bắp trong nước
Chương trình chọn tạo giống bắp lai ở nước ta đã được bắt đầu từ những năm
60 của thế kỷ 20, nhưng q trình nghiên cứu và thử nghiệm khơng đạt kết quả
như mong muốn. Do nguồn vật liệu ban đầu và các giống bắp lai có nguồn gốc
ơn đới dài ngày khơng thích hợp với điều kiện nhiệt đới, ngắn ngày ở nước ta.
Từ năm 1973, Với những định hướng đúng đắn mà Viện Nghiên cứu ngô Quốc gia đã
đưa ra, chỉ sau 15 - 20 năm, một loạt các giống bắp thụ phấn tự do ra đời và được
trồng rộng rãi sản xuất như: TSB1, TSB2, LS, HL-36, Q-2. Sự ra đời của các giống
bắp thụ phấn tự do như là một bước đệm, tạo tiền đề cho sự phát triển chương trình
giống bắp lai. Chương trình chọn tạo giống thụ phấn tự do ngoài tác dụng trực tiếp là
phục vụ sản xuất thì các giống này cịn là nguồn vật liệu quý giá phục vụ cho chương
trình chọn tạo giống bắp lai.
Năm 1992 - 1993, Sự ra đời của các giống bắp lai không quy ước do Viện
nghiên cứu ngô Quốc gia lai tạo, đã đánh dấu quá trình chuyển tiếp từ giống thụ phấn
tự do sang giống lai. Giá thành của các giống này rẻ, thích nghi với điều kiện khó khăn
và đầu tư thấp, cho năng suất 4 - 8 tấn/ha như các giống: LS-4, LS-5 (chín sớm), LS-6
(chín trung bình) và LS-7, LS-8 (chín muộn).
Giai đoạn 1993 – 1995 là giai đoạn quan trọng nhất được đánh dấu bằng sự ra
đời của các giống bắp lai quy ước mang tên LVN (lai Việt Nam) của Viện Nghiên cứu
ngô Quốc gia chọn tạo và một số các giống bắp lai của các cơ quan khác. Trong đó
LVN10 đã đóng vai trị quan trọng trong việc nâng cao năng suất và sản lượng bắp của
cả nước.
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã kéo theo sự phát triển của
vùng sản xuất. Mục đích sản xuất bắp hàng hóa với sản lượng cao, quy mô lớn nhằm
phục vụ nhu cầu thị trường cần phải có biện pháp hữu hiệu như đưa các giống bắp mới
có nhiều ưu thế vào sản xuất bỏ các giống bắp cũ năng suất thấp. Trong sản xuất nông
nghiệp giống đóng vai trị rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng
8
cây trồng nói chung và bắp nói riêng. Tuy nhiên, mỗi vùng sinh thái khác nhau thì
phản ứng của cây trồng khác nhau. Nên muốn phát huy hiệu quả của mỗi giống cần
phải trồng chăm sóc ở những nơi thích hợp về đất đai, khí hậu, thời tiết, điều kiện kinh
tế xã hội của từng vùng. Vì vậy, các giống mới phải được đưa ra khảo nghiệm ở các
vùng khác nhau để có nhận xét kết luận đúng đắn.
Bảng 2.4 Tình hình sản xuất bắp của các tỉnh Đơng Nam Bộ năm 2009 – 2010
Diện tích (1000 ha)
Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (1000 tấn)
2009
2010
2009
2010
2009
2010
54,4
47,7
57,7
59,2
313,9
282,4
Bà Rịa-Vũng Tàu 18,9
19,6
42,9
43,5
81,0
85,2
Tỉnh
Đồng Nai
Tây Ninh
7,3
5,8
49,0
50,7
35,3
29,4
Bình Phước
7,4
6,7
31,5
31,9
23,3
21,4
Tp Hồ Chí Minh
1,2
0,9
34,2
34,4
4,1
3,1
Bình Dương
0,5
0,6
24,0
20,0
1,2
1,2
(Tổng cục thống kê, 2012)
Tình hình sản xuất bắp của các tỉnh vùng Đông Nam Bộ được thể hiện qua
bảng 2.4. Qua đó, cho thấy Đồng Nai là tỉnh có diện tích trồng bắp lớn nhất trong khu
vực là 47.700 ha, kế đến là Bà Rịa-Vũng Tàu với diện tích trồng là 19.600 ha (2010).
2.4 Tầm quan trọng của cây bắp trong nền kinh tế
2.4.1 Bắp làm lương thực cho người
Bảng 2.5 Thành phần một số chất dinh dưỡng trong bắp, gạo, khoai lang
Loại thức
Thành phần dinh dưỡng
Calo/kg
Chất khống
Tinh bột %
Protide %
Lipide %
% chất khơ
chất khơ
chất khơ
chất khô
Bắp
1,3
78,9
11,6
5,3
3540
Gạo
1,2
72,5
7,7
2,2
3500
Khoai lang
1,0
27,9
1,6
0,5
1080
ăn
(Trần Thị Dạ Thảo, 2008)
9
thức ăn
Theo Trần Thị Dạ Thảo (2008), bắp có nhiều năng lượng, protide và lipide hơn
hẳn gạo và khoai lang nên thế giới sử dụng 21% bắp làm luơng thực.
Bắp là cây lương thực nuôi sống gần 1/3 dân số thế giới. Các nước Trung Mỹ,
Nam Á, Châu Phi sử dụng bắp làm lương thực chính. Các nước khác sử dụng bắp làm
lương thực như: Đông Nam Phi (85%), Tây Trung Phi (80%) (Hữu Tình, 2007).
2.4.2 Bắp làm thức ăn cho gia súc
Bắp là nguồn thức ăn cho gia súc quan trọng nhất hiện nay. Hầu như 70% tinh
bột trong thức ăn gia súc là bắp. Thân bắp tận thu là nguồn thức ăn xanh cho thú nhai
lại.
2.4.3 Bắp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Bắp là nguyên liệu để sản xuất rượu, cồn, tinh bột, glucose, bánh kẹo, acid
acetid. Lõi bắp làm nguyên liệu chế nhựa hóa học. Từ bẹ lá có thể dùng để đan thảm.
2.4.4 Bắp làm thực phẩm và thuốc
Bắp làm thực phẩm để ăn tươi, đóng họp xuất khẩu. Bắp có lợi cho tim mạch,
tiết niệu, chống lão hóa. Trong q trình tìm hiểu tập qn sinh hoạt và điều kiện sức
khoẻ của những người Mỹ nguyên thuỷ - những cư dân đầu tiên sống ở Châu Mỹ, các
nhà khoa học thuộc Hiệp Hội Y Khoa Hoa Kỳ đã khám phá ra rằng những người
Indian này đã không hề bị bệnh cao huyết áp, cũng không có ai bị xơ vữa động mạch
do thức ăn chính của họ thời bây giờ là bắp. Kết luận này hoàn toàn phù hợp với
những nghiên cứu gần đây khi cho thấy chính các loại ngủ cốc giàu chất xơ như bắp,
lúa mạch đen, gạo lứt đã cải thiện tình trạng mở trong máu, làm giảm nguy cơ bệnh
tim mạch, tai biến mạch não. Bắp kích thích tiêu hố và giúp tăng cường chuyển hoá
cơ bản. Thành phần của bắp nguyên hạt bao gồm nhiều sinh tố tự nhiên nhóm B như
B1, B2, B6, Niacin và một số khoáng chất cần thiết khác cho cơ thể. Đặc biệt một số
vi chất đã có tỉ lệ vượt trội hơn ở bắp khi so sánh với gạo lứt. Bắp nằm trong số những
nguồn Carbohydrat được khuyên dùng cho những bệnh nhân tiểu đường. Chỉ số đường
huyết thấp và tỉ lệ chất xơ cao của bắp giúp tăng cường cảm giác no đồng thời làm
chậm hấp thu và chuyển hoá đường. Bắp tăng cường hoạt động của ruột già. Bắp có tỉ
lệ chất xơ cao hơn nhiều so với gạo trắng, mì, sữa…Chất xơ khơng bị tiêu hố, khơng
10
bị hấp thu sẽ góp phần tạo ra chất bã, thành phần chủ yếu của phân. Khi chất xơ bã đạt
tới một định lượng nhất định sẽ kích thích thành ruột sinh ra nhu động ruột. Ngoài việc
thúc đẩy nhanh sự lưu thông trong ruột già làm giảm thời gian tiếp xúc của các chất
gây ung thư với niêm mạc ruột, chất xơ cịn có khả năng tập hợp và kết dính những
chất độc hại nầy để bài tiết theo phân ra ngoài (Võ Hà, Giá trị dinh dưỡng và chữa
bệnh của bắp).
Bảng 2.6 Bảng so sánh tỉ lệ chất xơ trong một số thực phẩm thông dụng
Thực phẩm
% Chất xơ
Gạo trắng
0%
Bắp nguyên hạt
10 %
Chuối
25 %
Khoai Tây
25 %
Táo cả vỏ
20 %
Cam
25 %
(Võ Hà, Giá trị dinh dưỡng và chữa bệnh của bắp).
2.5 Đặc điểm của một số giống bắp lai thí nghiệm
Giống NK 66 Có nguồn gốc Thái Lan do công ty Syngenta nghiên cứu nhập
nội và chuyển giao. Giống được tạo từ tổ hợp lai giữa 2 dịng ngơ có nguồn gốc nhiệt
đới NP5024/NP5063. Giống được khảo nghiệm từ năm 2002 – 2005. Được Bộ Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn công nhận giống quốc gia năm 2005. Thời gian sinh
trưởng trung bình, 93 – 98 ngày ở vùng Đông Nam Bộ và 100 – 105 ngày ở vùng cao
nguyên Nam Trung Bộ. Chiều cao cây trung bình 200 – 225 cm, chiều cao đóng bắp
110 – 120 cm. Dạng hình cây gọn, ít đổ ngã. Giống nhiễm bệnh khơ vằn từ nhẹ đến
trung bình, nhiễm bệnh rỉ sắt trung bình. Tỉ lệ hạt/bắp cao từ 77 – 78%, dạng hạt nửa
đá màu vàng cam nhạt. Tiềm năng năng suất cao 100 – 120 tạ/ha. Giống này được
trồng nhiều ở Đắc Lắc đạt năng suất trung bình 70 – 85 tạ/ha (Giống ngô lai đơn
NK66, xem-tai-lieu/giong-ngo-lai-don-nk66.435908.html).
11
Giống CP333 Là giống ngô lai kép (tên trong khảo nghiệm là H13V00) có
nguồn gốc từ Thái Lan được chọn tạo từ tổ hợp AT080/AT003//AC014/AC007. Giống
đã đưa vào sản xuất đại trà ở một số nước trong khu vực Đông Nam Á như Thái Lan,
Indonesia…Giống CP333 có thời gian sinh trưởng thuộc nhóm chín sớm, từ 90 – 100
ngày. Giống CP333 có chiều cao cây trung bình, dao động từ 195 – 210 cm, có độ che
phủ bắp khá tốt. Dạng hạt của CP333 thuộc dạng đá và bán đá có hạt màu vàng cam.
CP333 có đường kính bắp 4,6 cm, có 14 – 16 hàng hạt. Tỷ lệ hạt/bắp của CP333 trung
bình các điểm đạt 77 – 79%, khối lượng 1.000 hạt dao động từ 290 – 300 gam. Hiện
nay, CP333 được trồng nhiều ở Thanh Hóa, ngệ An, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
(Giống ngô lai kép CP333, http:// tailieu.vn/xem-tai-lieu/giong-ngo-lai-kép-c.p.333.43
5.html).
Giống NK 67 Do công ty TNHH Syngenta Việt Nam là tác giả đã được Bộ
Nông Nghiệp và Phát Triển Nơng thơn cơng nhận chính thức vào năm 2008 cho sản
xuất trên phạm vi cả nước. Giống ngô lai NK67 với đặc điểm nổi trội là kiểu cây gọn,
góc lá nhỏ, màu sắc hạt đẹp, kháng bệnh rỉ sắt trung bình và đặc biệt là độ kết hạt rất
cao trong điều kiện khô hạn. Thời gian sinh trưởng chỉ từ 95 – 97 ngày. Cứng cây
chống đổ tốt, chiều cao cây 190 – 210 cm, lá bi mỏng bao kín bắp, khi chín thân lá cịn
xanh (có thể tận dụng làm thức ăn cho trâu bị), hạt đóng múp đầu chiều cao đóng bắp
68 – 75 cm, chiều dài bắp 18 – 20 cm, 14 – 16 hàng, số hạt/hàng 38 – 40 hạt , tỉ lệ
hạt/bắp cao (90%), trọng lượng 1000 hạt 300 – 320 gam, màu hạt vàng cam , bóng
đẹp, hàm lượng tinh bột tương đối cao, đặc biệt cây thân đứng lá gọn có thể trồng với
mật độ dày 57.000 – 71.000 cây/ha, tiềm năng năng suất cao 11 – 12 tấn/ha. Hiện nay,
được trồng nhiều ở Đắc Lắc (Thanh Hịa, Giống ngơ lai mới NK66 ghi điểm với người
dân Đà Bắc).
Giống DK 9955 Do Công ty Monsanto Mỹ tại Việt Nam nhập khẩu. Giống đã
được công nhận cho sản xuất thử tại các vùng trồng ngô trên cả nước theo Quyết định
số 49/QĐ-TT-CLT ngày 15 tháng 3 năm 2010. DK9955 có dạng cây gọn, tán lá đứng,
chiều cao cây và chiều cao đóng bắp trung bình, trạng thái cây và bắp khá tốt. Đặc
biệt, giống ngơ DK9955 có bộ rễ chân kiềng phát triển nên khả năng chống đổ khá;
nhiễm nhẹ – trung bình bệnh khô vằn, cháy lá nhiễm nhẹ bệnh rỉ sắt. Giống ngô
12
DK9955 có bắp kín lá bi, khả năng kết hạt tốt; hạt màu vàng, dạng bán răng ngựa.
Năng suất khá cao và ổn định ở tất cả các vùng trồng ngô trên cả nước, tỷ lệ hạt trên
lõi đạt 80%. Giống ngơ lai đơn DK9955 thuộc nhóm giống trung ngày, thời gian sinh
trưởng 97 – 100 ngày ở Nam Bộ, 105 – 110 ngày ở Tây Nguyên. Hiện nay, được trồng
nhiều ở Đắc Lắc và Đông Nam Bộ (Võ Văn Long, Giống ngơ đơn có năng suất cao
khả năng chống chịu tốt).
Giống C919 Giống ngô lai C919 được nhập nội từ Công ty Monsanto Thái
Lan, được công nhận giống năm 1999 cho các tỉnh phía Nam và năm 2002 theo Quyết
định số 5309 QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 11 năm 2002 cho phổ biến ở các tỉnh
phía Bắc. Giống ngơ lai đơn C919 có thời gian sinh trưởng:
- Ở các tỉnh phía Bắc: vụ Xn 110 – 120 ngày, vụ Đơng 110 – 115 ngày;
- Duyên hải miền Trung, vụ Đông xuân là 105 – 110 ngày, vụ Hè thu 90 – 95 ngày.
Chiều cao cây 191,7 cm, chiều cao đóng bắp 90 cm, bộ lá thoáng gọn. Chiều dài bắp
16 – 18 cm, đường kính bắp 4,5 cm, có 14 – 16 hàng hạt, tỷ lệ hạt/bắp 76,8%, khối
lượng 1000 hạt 290 – 300 g, dạng hạt bán răng ngựa, màu vàng đẹp, lá bi bao kín bắp.
Chịu úng, chịu rét, chống đổ và nhiễm nhẹ sâu bệnh. Năng suất trung bình 60 – 70
tạ/ha. Hiện nay, được trồng phổ biến trong cả nước (Giống ngô lai C919, http://tailie
u.vn/xem-tai-lieu/giong-ngo-lai-c919.492732.html).
Giống DK 414 Là giống có nguồn gốc từ Thái Lan. Được tạo ra từ tổ hợp lai
MAOO2/MBOO4. Được công ty Monsanto Việt Nam nhập nội và phát triển. Giống
được Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nơng thơn cơng nhận chính thức vào năm 2005
cho các tỉnh phía Bắc. Có thời gian sinh trưởng trung bình, ở phía Bắc vụ Xn 110 –
115 ngày, vụ Đông từ 105 – 110 ngày. Chiều cao cây trung bình 200 – 220 cm, chiều
cao đóng bắp từ 100 – 110 cm, bộ lá thoáng, lá xanh bền. Bắp hình trụ, kết hạt tốt, bắp
dài 18 – 19 cm, đường kính 4,5 –5 cm, có 12 – 14 hàng hạt, tỷ lệ hạt/bắp đạt trên
78,5%. Màu hạt vàng, dạng hạt bán răng ngựa, khối lượng 1000 hạt là 320g. Tiềm
năng năng suất từ 10-11 tấn/ha. Hình dạng cây đẹp, sinh trưởng khỏe, lá bi bao chặc
kín đầu trái. Khả năng chịu hạn, chống đỗ ngã tốt, nhiễm nhẹ bệnh gỉ sắt và bệnh khô
vằn. Hiện nay, được trồng nhiều ở các tỉnh phía Bắc (Giống ngơ lai DK414, http://
tailieu.vn/xem-tai-lieu/giong-ngo-lai-dekalb-414-dk-414-.492747.html).
13