Tải bản đầy đủ (.pdf) (81 trang)

ẢNH HƯỞNG CỦA IBA, NAA VÀ GIÁ THỂ ĐẾN KHẢ NĂNG RA RỄ CỦA CÂY HƯƠNG THẢO (Rosmarinus officinalis L.)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.08 MB, 81 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA NÔNG HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA IBA, NAA VÀ GIÁ THỂ ĐẾN
KHẢ NĂNG RA RỄ CỦA CÂY HƯƠNG
THẢO (Rosmarinus officinalis L.)

Sinh viên thực hiện : LÊ TẤT DIỆN
Ngành

: Nông học

Niên khóa

: 2008- 2012

Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 08/2012


ẢNH HƯỞNG CỦA IBA, NAA VÀ GIÁ THỂ ĐẾN
KHẢ NĂNG RA RỄ CỦA CÂY HƯƠNG
THẢO (Rosmarinus officinalis L.)

Tác giả
LÊ TẤT DIỆN

Khoá luận tốt nghiệp được đệ trình để đáp ứng
yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành Nông học



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
PGS. TS. LÊ QUANG HƯNG
ThS. NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 08/2012


i

LỜI CẢM ƠN
Con xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến cha mẹ đã sinh thành nuôi lớn con, tạo mọi
điều kiện tốt nhất cho con có thể theo học và hoàn thành khoá học này.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm khoa Nông Học cùng quý Thầy, Cô đã tận tình giảng
dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báo trong suốt thời gian em học
tập tại Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thầy Lê Quang Hưng, cô Nguyễn Thị
Huyền Trang, giảng viện Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận
tình chỉ dạy và hướng dẫn em trong suốt quá trình em thực hiện Khóa Luận Tốt
Nghiệp này.
Trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm Trung Tâm Ứng Dụng Hạt Nhân
Trong Công Nghiệp tại Đà Lạt đã tạo điều kiện để tôi được thực tập tại Trung tâm.
Chân thành cảm ơn anh Lê Tiến Thành (Công tác tại Trung tâm Trung Tâm Ứng Dụng
Hạt Nhân Trong Công Nghiệp) đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi
thực hiện thí nghiệm.
Xin cảm ơn đến tất cả các bạn trong lớp DH08NH và các anh chị trong khoa
Nông Học đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành Khóa Luận Tốt Nghiệp
này.
Xin chân thành cảm ơn !


Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 8 năm 2012
Lê Tất Diện


ii

TÓM TẮT
Sinh viên Lê Tất Diện, trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài “Ảnh hưởng của IBA, NAA và giá thể đến khả năng ra rễ của cây hương thảo”.
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Lê Quang Hưng
Thời gian thực hiện: từ tháng 02 đến tháng 06 năm 2012 tại phòng Bức xạ tạo
giống – Trung tâm Ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong công nghiệp, 13 Đinh Tiên
Hoàng, Phường 2, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.
Tiến hành 2 thí nghiệm được bố trí theo kiểu lô phụ, khối hoàn toàn ngẫu nhiên
(Split plot, RCBD) với 3 lần lặp lại. Thí nghiệm 1: lô chính IBA (với các nồng độ: 0,
100, 300, 500, 1000 ppm), lô phụ 4 loại giá thể: (cát, đất, xơ dừa, hỗn hợp). Thí
nghiệm 2: lô chính NAA (với các nồng độ: 0, 100, 300, 500, 1000 ppm), lô phụ 4 loại
giá thể: (cát, đất, xơ dừa, hỗn hợp).
Thí nghiệm 1: Xử lý IBA 500 ppm trên giá thể cát cho số rễ trung bình trên
hom cao nhất 27,7 rễ/hom tại thời điểm 36 NSG. Tại thời điểm 29 NSG, các hom trên
giá thể cát xử lý IBA ở nồng độ 300 ppm có tỷ lệ số hom ra rễ đạt 100%. Tại thời điểm
36 NSG, xử lý IBA 300 ppm trên giá thể cát cho chiều dài rễ cao nhất 9,9 cm. Xử lý
IBA 300 ppm trên giá thể cát cho chiều cao cây cao nhất 13,3 cm ở thời điểm 36 NSG.
Về chỉ tiêu tỷ lệ số hom sống, hom xử lý IBA 300 ppm trên giá thể cát có có tỷ lệ số
hom sống cao nhất 95,0%. Nghiệm thức xử lý IBA 300 ppm trên giá thể cát cho lợi
nhuận kinh tế cao nhất (19.740 đồng/ô).
Thí nghiệm 2: Xử lý NAA 1000 ppm trên giá thể cát cho số rễ cao nhất 23,9
rễ/hom, ở thời điểm 36 NSG. Tại thởi điểm 29 NSG, xử lý NAA trên giá thể cát ở
nồng độ 500 ppm có tỷ lệ số hom ra rễ đạt 100% .Tại thời điểm 36 NSG, xử lý NAA

1000 ppm trên giá thể cát cho chiều dài rễ cao nhất 8,6 cm. Xử lý NAA 1000 ppm trên
giá thể cát cho chiều cao cây cao nhất 15,9 cm, tại thời điểm 36 NSG. Về chỉ tiêu tỷ lệ
số hom sống, hom xử lý NAA 1000 ppm trên giá thể cát có có tỷ lệ số hom sống cao
nhất 100% tại thời điểm 29 ngày sau giâm. Nghiệm thức xử lý NAA 1000 ppm trên
giá thể cát cho lợi nhuận kinh tế cao nhất (22.290 đồng/ô).


iii

MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA ................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. i
TÓM TẮT...................................................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG ........................................................................................ vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ......................................................................................... viii
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ .............................................................................................. ix
Chương 1 GIỚI THIỆU ................................................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................................ 1
1.2 Mục đích............................................................................................................... 2
1.3 Yêu cầu................................................................................................................ 2
1.4 Giới hạn đề tài ...................................................................................................... 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................. 3
2.1 Điều kiện tự nhiên thành phố Đà Lạt ................................................................... 3
2.1.1 Vị trí địa lý ..................................................................................................... 3
2.1.2 Địa hình ......................................................................................................... 3
2.1.3 Khí hậu........................................................................................................... 4
2.1.4 Tài nguyên đất .............................................................................................. 4

2.2 Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 5
2.2.1 Đặc điểm thực vật học cây hương thảo ......................................................... 5
2.2.2 Tác dụng của cây hương thảo ........................................................................ 5
2.2.2.1 Sử dụng trong ẩm thực ............................................................................ 5
2.2.2.2 Sử dụng trong y học ............................................................................... 5
2.2.3 Phương thức nhân giống ................................................................................ 6
2.2.4 Chăm sóc ....................................................................................................... 6
2.2.4.1 Tưới nước ................................................................................................ 6


iv

2.2.4.2 Bón phân.................................................................................................. 7
2.2.4.3 Sâu bệnh .................................................................................................. 7
2.3 Các chất kích thích sinh trưởng và tác dụng ........................................................ 7
2.3.1 Gibbberelin .................................................................................................... 7
2.3.2 Xytokinin ....................................................................................................... 7
2.3.3 Auxin ............................................................................................................. 8
2.3.3.1 Tác dụng của IBA (Axit Indole butyric) ................................................. 9
2.3.3.2 Tác dụng của NAA (α-naphthalene aceticd) ........................................... 9
2.3.4 Ứng dụng của chất thích sinh trưởng trong nhân giống .............................. 10
2.4 Ứng dụng các chất kích thích sinh trưởng trong trồng trọt ................................ 11
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................... 12
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................... 12
3.2 Điều kiện ngoại cảnh.......................................................................................... 12
3.3 Điều kiện kỹ thuật .............................................................................................. 12
3.3.1 Chọn cây nhân giống ................................................................................... 12
3.3.2 Cách xử lý giá thể nhằm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trong nhân giống........ 13
3.3.2.1 Đất ......................................................................................................... 13
3.3.2.2 Cát ......................................................................................................... 13

3.3.2.3 Xơ dừa ................................................................................................... 13
3.3.2.4 Hỗn hợp ................................................................................................. 14
3.3.3 Vật liệu thí nghiệm ..................................................................................... 14
3.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 14
3.4.1. Bố trí thí nghiệm 1 ...................................................................................... 14
3.4.2. Bố trí thí nghiệm 2 ...................................................................................... 15
3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi .................................................................................... 16
3.5 Phương pháp xử lý số liệu.................................................................................. 16
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................... 17
4.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của các nồng độ IBA và giá thể đến khả năng ra rễ
của cây hương thảo .................................................................................................. 17
4.1.1 Ảnh hưởng của các nồng độ IBA và giá thể đến số rễ trung bình trên hom 17
4.1.2 Ảnh hưởng của các nồng độ IBA và giá thể đến tỷ lệ ra rễ ........................ 20


v

4.1.3 Ảnh hưởng của các nồng độ IBA và giá thể đến chiều dài rễ trên hom ...... 22
4.1.4 Ảnh hưởng của các nồng độ IBA và giá thể đến chiều cao cây con ........... 25
4.1.5 Ảnh hưởng của các nồng độ IBA và giá thể đến tỷ lệ cây sống .................. 27
4.2 Chi phí cho một nghiệm thức và hoạch toán lợi nhuận trong thí nghiệm 1....... 28
4.2.1 Chi phí cho các nghiệm thức ở thí nghiệm 1 .............................................. 28
4.2.2 Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức trong thí nghiệm 1 .......................... 29
4.3 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của các nồng độ NAA và giá thể đến khả năng ra rễ
của cây hương thảo .................................................................................................. 31
4.3.1 Ảnh hưởng của các nồng độ NAA và giá thể đến số rễ trung bình trên hom31
4.2.2 Ảnh hưởng của các nồng độ NAA và giá thể đến tỷ lệ số hom ra rễ .......... 33
4.3.3 Ảnh hưởng của các nồng độ NAA và giá thể đến chiều dài rễ trên hom .... 35
4.2.4 Ảnh hưởng của các nồng độ NAA và giá thể đến chiều cao cây con.......... 37
4.3.5 Ảnh hưởng của các nồng độ NAA và giá thể đến tỷ lệ cây sống ................ 39

4.4 Chi phí cho các nghiệm thức và hoạch toán lợi nhuận thu được trên các nghiệm
thức trong thí nghiệm 2 ............................................................................................ 40
4.4.1 Chi phí cho các nghiệm thức trong thí nghiệm 2 ....................................... 40
4.4.2 Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức trong thí nghiệm 2 .......................... 41
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................ 43
5.1 Kết luận .............................................................................................................. 43
5.2 Đề nghị ............................................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 45
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 47


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cm

Centimet

CV

Hệ số biến thiên

2,4D

2,4-diclorophenoxy acetic acid

G

Gam


h

Giờ

IBA

Indol byturic acid

KTST

Kích thích sinh trưởng

LLL

Lần lặp lại

Ml

Mililít

NAA

α-Naphthalene acetic acid

NSG

Ngày sau giâm

ppm


Part of million

SAS

Statistical Analysis Systems

TB

Trung bình

TN

Thí nghiệm


vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của các nồng độ IBA và giá thể đến số rễ trên hom (rễ/hom) .. 18
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của các nồng độ IBA và giá thể đến tỷ lệ ra rễ (%)................. 21
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của nồng độ IBA và giá thể đến chiều dài rễ trên hom (cm) ... 23
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của các nồng độ IBA và giá thể đến chiều cao cây con (cm) ... 26
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của các nồng độ IBA và giá thể đến tỷ lệ cây sống (%)........... 27
Bảng 4.6 Chi phí cho các nghiệm thức ở thí nghiệm 1(đồng/ô) ................................. 29
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế các nghiệm thức trong thí nghiệm 1(đồng/ô) ................... 30
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của các nồng độ NAA và giá thể đến số rễ trên hom (rễ/hom) 32
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của các nồng độ NAA và giá thể đến tỷ lệ số hom ra rễ (%) ... 34
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của nồng độ NAA và giá thể đến chiều dài rễ trên hom (cm) 36
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của các nồng độ NAA và giá thể đến chiều cao cây con (cm) 38

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của các nồng độ NAA và giá thể đến tỷ lệ sống cây con (%) 39
Bảng 4.14: Chi phí cho một nghiệm thức ở thí nghiệm 2 (đồng/ô) ............................ 41
Bảng 4.15 Hiệu quả kinh tế các nghiệm thức trong thí nghiệm 2 (đồng/ô) ................ 42
Bảng 3.1 Các bước thực hiện trong thí nghiệm .......................................................... 50
Bảng 3.1 Các bước thực hiện trong thí nghiệm .......................................................... 51


viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Toàn cảnh thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 .................................................... 47
Hình 1.2 Hom hương thảo xử lý IBA 100 ppm ở thời điểm 15 NSG và 22 NSG trên
giá thể đất..................................................................................................................... 47
Hình 1.3: Hom xử lý IBA 100 ppm ở thời điểm 15 NSG và 22 NSG trên xơ dừa .... 48
Hình 1.4: Hom xử lý IBA 100 ppm ở thời điểm 15 NSG và 22 NSG trên hỗn hợp .. 48
Hình 1.5: Hom khi xử lý IBA 100 ppm ở thời điểm 15 NSG và 22 NSG trên giá thể
cát mịn ......................................................................................................................... 48


ix

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng trưởng chiều dài rễ khi xử lý NAA .......................... 49
Biểu đồ 2.2 Tốc độ tăng trưởng trưởng chiều cao cây khi xử lý NAA....................... 49


Chương 1
GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề
Cây hương thảo (Rosmarinus officinalis L.) từ thời xưa đã được người cổ đại
của nhiều nền văn hóa khác nhau coi như một loại cây thiêng liêng có thể kết nối sự
sống và cái chết. Người Hy Lạp và những người La Mã đốt lá cây hương thảo tại các
đền thờ và coi cây hương thảo như biểu tượng của sự tri ân và ghi nhận lòng trung
thành. Trong suốt thời Trung Cổ, người ta đeo vòng hoa cây hương thảo để mang lại
may mắn và bảo vệ khỏi những linh hồn ma quỷ, ma thuật và phù thủy. Cây hương
thảo cũng giúp bảo vệ chống lại bệnh dịch và các bệnh truyền nhiễm khác. Người Anh
mang cây hương thảo xung quanh cổ của họ để ngăn ngừa cảm lạnh hoặc bao bọc
xung quanh cánh tay phải của họ để nâng cao tinh thần. Ngày nay, cây hương thảo là
một loại thảo dược ẩm thực phổ biến được sử dụng trong nhiều món ăn ngon và đã
được chứng minh là một loại thảo dược có nhiều công hiệu với sức khỏe, được sử
dụng như một loại thuốc đông y với những tác dụng chống viêm, chống béo phì, điều
trị bệnh đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa, chống lại tình trạng co giật cơ dẫn đến co rút các
bắp thịt sau mỗi lần gắng sức tập thể thao, làm ấm cơ thể, giúp cân bằng trí óc, giảm
căng thẳng, làm tươi mát không khí và còn có tác dụng chống muỗi.
Cây hương thảo hiện nay được trồng ở nhiều nước: Châu Âu (Anh, Ý, Pháp, Hy
Lạp). Trong những năm gần đây cây hương thảo được du nhập vào nước ta và được
trồng ở nhiều tỉnh như Lâm Đồng, Lai Châu, Hà Giang, Thái Nguyên. Theo đánh giá
của các chuyên gia về nông nghiệp “loại cây này dễ trồng, không đòi hỏi công
chăm sóc nhiều, trồng được 7 – 8 tháng sẽ cho thu hoạch, một năm thu hoạch 4
lần, sản lượng trên một hecta có thể đạt 7,0 tấn”. Hiện nay, trên thị trường, 1kg
hương thảo qua sơ chế, giá bán từ 80 – 120 nghìn đồng. Như vậy, một hecta cây


2

hương thảo cũng có thể mang lại giá trị kinh tế hàng trăm triệu đồng/năm. Do giá trị
kinh tế của cây hương thảo đem lại nên diện tích trồng trọt ngày càng mở rộng vì vậy
nhu cầu về cây giống ngày càng nhiều.

Hương thảo được nhân giống bằng hạt và ươm đọt, ở nước ta cây hương thảo
được nhân giống bằng phương pháp ươm đọt. Biện pháp nhân giống hương thảo bằng
ươm đọt trong vườn ươm được xem là một giải pháp tốt để cung cấp cây con khỏe
mạnh, đồng đều, giá thành hạ.
Trong nhân giống việc xác định loại giá thể và nồng độ chất kích thích sinh
trưởng để cây ra rễ và sinh trưởng tốt là rất cần thiết. Tuy nhiên, hiện nay trong nước
có ít nghiên cứu được công bố về việc nhân giống cũng như kỹ thuật trồng cây hương
thảo.
Nhằm góp phần vào việc hoàn chỉnh quy trình nhân giống và nâng cao chất
lượng cây giống, được sự phân công của khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm
Thành phố Hồ Chí Minh, đề tài: “Ảnh hưởng của IBA, NAA và giá thể đến khả
năng ra rễ của cây hương thảo” đã được thực hiện trong khoảng thời gian từ
10/2/2012 đến 10/6/2012.
1.2 Mục đích
Tìm ra nồng độ IBA, NAA và loại giá thể thích hợp để tăng sự ra rễ và tăng tỷ
lệ sống cho hom hương thảo nhằm đem lại hiệu quả cao trong nhân giống.
1.3 Yêu cầu
Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của cây.
Đánh giá được sự ảnh hưởng của giá thể và các mức nồng độ của IBA, NAA
đến sự ra rễ và phát triển của cây hương thảo.
Tính chi phí đầu tư và hiệu quả kinh tế cho một nghiệm thức
1.4 Giới hạn đề tài
Chất điều hòa sinh trưởng được sử dụng hạn chế (chỉ có 2 chất: IBA, NAA) với ít
nồng độ và đề tài chỉ thực hiện trên một giống hương thảo nên kết quả hạn chế.
Tài liệu trong nước cũng như ngoài nước đã công bố về kỹ thuật nhân giống và
trồng trọt cây hương thảo là không nhiều, cùng với kiến thức nghiên cứu khoa học còn
hạn chế nên đề tài không tránh khỏi nhiều thiếu sót.


3


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện tự nhiên thành phố Đà Lạt
2.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lang Biang, độ cao trung bình so với
mặt nước biển khoảng 1.500m, có toạ độ địa lý:
Kinh độ: từ 108019’23’’ đông đến 108036’27’’ đông.
Vĩ độ: từ 11048’36’’ bắc đến 12001’07’’ bắc.
Đà Lạt ở phía đông bắc tỉnh Lâm Đồng, không có đường địa giới hành chính
chung với các tỉnh lân cận, phía bắc giáp huyện Lạc Dương, phía đông và đông nam
giáp huyện Đơn Dương, phía tây giáp huyện Lâm Hà, phía tây nam giáp huyện Đức
Trọng.
Thành phố Đà Lạt có diện tích 394,64 km², bao bọc bởi các đỉnh núi cao và dãy
núi liên tiếp.
2.1.2 Địa hình
Địa hình Đà Lạt được phân thành 2 dạng rõ rệt: địa hình núi và địa hình bình
nguyên trên núi. Địa hình núi phân bố xung quanh vùng cao nguyên trung tâm thành
phố. Các dãy núi cao khoảng 1.700 (m) tạo thành một vành đai chắn gió che cho khu
vực lòng chảo trung tâm. Từ thành phố nhìn về hướng bắc, dãy Lang Biang như một
tường thành theo hướng đông bắc – tây nam, kéo dài từ suối Đạ Sar đến hồ Dankia.
Hai đỉnh cao nhất của dãy núi này có độ cao 2.167 (m) và 2.064 (m). Phía đông và
đông nam Đà Lạt là hai dãy Bi Doup và Cho Proline. Về phía nam, địa hình núi
chuyển tiếp sang bậc địa hình thấp hơn, đặc trưng là khu vực đèo Prenn với các dãy
núi cao xen kẽ những thung lũng sâu. Trung tâm Đà Lạt như một lòng chảo hình bầu
dục dọc theo hướng bắc – nam với chiều dài khoảng 18 km, chiều rộng khoảng 12 km.
Những dãy đồi đỉnh tròn ở đây có độ cao tương đối đồng đều nhau, sườn thoải về
hướng hồ Xuân Hương và dần cao về phía các vùng núi bao quanh. Nơi cao nhất trong



4

trung tâm thành phố là Bảo tàng Lâm Đồng với độ cao 1.532 mét, còn điểm thấp nhất
là thung lũng Nguyễn Tri Phương, độ cao 1.398 mét.
Trên địa phận thành phố Đà Lạt, xen giữa vùng đồi thấp trung tâm thành phố và
các dãy núi bao quanh, có thể thấy hơn 20 dòng suối có chiều dài trên 4 km, thuộc các
hệ thống suối Cam Ly, Đa Tam và hệ thống sông Đa Nhim. Đây đều là những con suối
đầu nguồn thuộc lưu vực sông Đồng Nai, trong đó hơn một nửa là các con suối cạn,
chỉ chảy vào mùa mưa và cạn kiệt vào mùa khô. Suối Cam Ly dài 64,1 km, bắt nguồn
từ huyện Lạc Dương, chảy theo hướng bắc – nam và đổ vào hồ Xuân Hương, chính là
hệ thống suối lớn nhất Đà Lạt, có vai trò quan trọng trong việc tạo cảnh quan cho khu
vực trung tâm thành phố. Đà Lạt còn nổi tiếng là thành phố của hồ và thác với khoảng
16 hồ lớn nhỏ phân bố rải rác, phần nhiều là các hồ nhân tạo.
2.1.3 Khí hậu
Với ưu thế về độ cao và quần hệ thực vật rừng, đặc biệt là rừng thông, Đà Lạt
thừa hưởng khí hậu miền núi ôn hòa, dịu mát quanh năm. Nhiệt độ trung bình 15 –
24°C.
Đà Lạt có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa nắng từ tháng
11 đến tháng 4. Mùa hè thường có mưa vào buổi chiều, đôi khi có mưa đá.Lượng mưa
trung bình năm là 1562 mm và độ ẩm 82%.
Đà Lạt không có bão, chỉ có gió lớn do ảnh hưởng bão từ biển thổi vào vì sườn
đông không có núi che chắn.
2.1.4 Tài nguyên đất
Năm 1978, Viện Quy hoạch Thiết kế Nông nghiệp và Trường Đại học Tổng
hợp thiết lập bản đồ tỷ lệ 1/25.000, phân chia đất Đà Lạt thành 5 nhóm đất chính là đất
phù sa, đất đỏ vàng, đất dốc tụ, đất lầy và đất mùn vàng đỏ trên núi, trong đó nhóm đất
đỏ vàng, đất phù sa và đất dốc tụ được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ
chủ yếu.
Kết quả phân tích thổ nhưỡng Đà Lạt năm 2000 trên 250 mẫu đại diện cho thấy
đất Đà Lạt có những đặc điểm: độ mùn thấp, pH nằm ở mức trung bình thấp, các

nguyên tố khoáng đa lượng, trung lượng và vi lượng đều ở mức thấp. Do đó, để tổ
chức sản xuất rau hoa có hiệu quả thì phải sử dụng một lượng lớn phân bón bổ sung,


5

trong đó bổ sung các loại phân hữu cơ là một biện pháp cấp thiết nhằm duy trì các tính
chất cơ học và độ keo của đất.
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Đặc điểm thực vật học cây hương thảo
Giới (Kingdom): Plantae
Họ (Family): Lamiaceae
Bộ (Tribe): Asterids
Bộ phụ (Subtribe): Lamiales
Chi (Genus): Rosmarinus
Loài (Species): R. officinalis
Cây hương thảo thuộc họ bạc hà, lá đơn mọc đối, các lá thường màu xanh ở
trên, phần dưới lá trắng giống như có lớp phấn lốm đốm bao phủ; chiều dài lá 2 – 4 cm
và rộng 2 – 5 mm. Có xuất xứ từ vùng Địa Trung Hải, Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha.
Cây hương thảo thuộc dạng cây tiểu mộc, thẳng đứng có phân cành, chiều cao cây có
thể đạt 1,5 – 2,5 m. Cây bắt đầu ra hoa vào cuối mùa đông và kéo dài tới mùa xuân.
Hoa có màu xanh, nhưng cũng có những giống dạng hoa màu trắng hoặc tím.
2.2.2 Tác dụng của cây hương thảo
2.2.2.1 Sử dụng trong ẩm thực
Lá tươi và khô thường được sử dụng trong các món ăn truyền thống Địa Trung
Hải, trong cây hương thảo có một hương vị cay và rất thơm, được bổ sung vào nhiều
loại thực phẩm. Khi bị đốt cháy, lá tạo ra một mùi mù tạt riêng biệt, cũng như mùi
tương tự như gỗ đốt, mà có thể được sử dụng để ướp thực phẩm khi làm món nướng.
2.2.2.2 Sử dụng trong y học
Kết quả của một nghiên cứu cho thấy axit carnosic, được tìm thấy trong lá

hương thảo, có thể bảo vệ não khỏi nguy cơ giảm trí nhớ, giảm nguy cơ đột quỵ và các
bệnh thoái hóa thần kinh.
Cây hương thảo còn có đặc tính chống ung thư. Một nghiên cứu sử dụng dạng
bột của lá hương thảo cho các con chuột thí nghiệm trong hai tuần cho thấy làm giảm
sự tác động của một chất gây ung thư nhất định tới 76%.
Hương thảo có chứa một số hợp chất có khả năng hoạt tính sinh học, bao gồm
chất chống oxy hóa, chẳng hạn như axit carnosic và axit rosmarinic. Các hợp chất hoạt


6

tính sinh học khác bao gồm long não (lên đến 20% trong lá hương thảo khô), axit
caffeic, axit ursolic, axit betulinic, rosmaridiphenol và rosmanol.
Hiện nay trên thị trường có bán nhiều loại tinh dầu từ tinh cho đến hỗn hợp tinh
dầu cây hương thảo phục vụ cho chăm sóc sức khoẻ và tạo cảm giác thư giãn cho
người dùng.
2.2.3 Phương thức nhân giống
Hiện nay cây hương thảo được nhân giống bằng 2 phương pháp: vô tính và hữu
tính.
- Nhân giống hữu tính:
Cây hương thảo thông thường sẽ ra hoa và kết hạt vào mùa xuân vì khi đó điều
kiện thích hợp khí hậu ấm áp, ánh sáng nhiều.
Hạt hương thảo có chứa thành phần tinh dầu do vậy sau khi thu hoạch được cho
tỉ lệ nảy mầm thấp khi gieo và nếu bảo quản trong thời gian dài hoặc bảo quản trong
điều kiện không tốt hạt sẽ không nảy mầm.
- Nhân giống hương thảo vô tính bằng giâm cành
Đây là phương pháp dễ làm, tạo ra nguồn giống ngay mà không phải chờ điều
kiện thích hợp để cây ra hoa. Trong thời gian ngắn có thể tạo ra được số lượng cây
giống lớn, có phẩm chất đồng đều.
• Phương pháp giâm cành được tiến hành như sau:

Cắt 1 đoạn 5 – 8 cm từ cây hương thảo trưởng thành bằng kéo cắt sắc. Những
đoạn cắt được lấy từ chồi đỉnh hoặc đoạn thân còn non của cây hương thảo, bỏ
các lá ở phía dưới (dưới 1/3 của đoạn cành đã cắt) để lại ít nhất 5 – 6 lá.
Hom hương thảo được cắm vào bầu chứa giá thể có khả năng thoát nước tốt.
2.2.4 Chăm sóc
2.2.4.1 Tưới nước
Hương thảo là một cây có khả năng chịu hạn nhưng không chịu được úng
nước. Cây hương thảo mới trồng cần được tưới nước thường xuyên trong hai tuần đầu
tiên để giúp cây phát triển, nhưng sau khi cây đã thích nghi thì cây cần ít nước hơn.
Cây hương thảo thường bị thối rễ và sẽ chết khi đất trồng bị ngập úng. Do đó ở những
nơi đất thoát nước kém, người ta thường chọn cách trồng cây trong các thùng, chậu


7

hoặc khay có lỗ thoát nước vì cây trồng trên các vật dụng này khi tưới sẽ thoát nước
nhanh không bị úng nước khi trời mưa nhiều.
2.2.4.2 Bón phân
Hương thảo cũng như các loài cây trồng khác, trong quá trình sinh trưởng và
phát triển cần phải cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng dưới dạng vô cơ hoặc hữu cơ.
Bón lót: phân hữu cơ: 20 m3/1000 m2; phân suppe lân: 150 kg/1000 m2; vôi bột: bón
lượng vừa đủ điều chỉnh pH đất 6,2 – 7. Bón thúc: cây trồng sau 30 ngày bón lượng
N:P:K tỉ lệ 20 – 20 – 15 bỏ gốc với lượng 50 kg/1000 m2. Sau mỗi lần thu cắt cần bón
thúc với lượng như trên.
2.2.4.3 Sâu bệnh
Hương thảo là cây dễ trồng, ít sâu bệnh. Sâu hại trên hương thảo chủ yếu là
dạng sâu xanh ăn lá, các bệnh chủ yếu là: đốm lá, thán thư, thối đen ngọn, thối rễ.
Theo dõi, kiểm tra vườn hương thảo thường xuyên và phòng trừ kịp thời khi
phát hiện có sâu, bệnh gây hại bằng thuốc bảo vệ thực vật.
2.3 Các chất kích thích sinh trưởng và tác dụng

2.3.1 Gibbberelin
Được phát hiện vào năm 1926, gibberelin là sản phẩm trao đổi của loại nấm
gibberela fujikuroi ký sinh ở cây lúa gây bệnh lúa von. Khi dịch chiết từ cây lúa bị lúa
von lên cây khỏe thì làm cho cây này sinh trưởng mạnh. Sau đó, người ta chiết xuất nó
ở trạng thái tinh thể. Ngày nay, người ta đã phát hiện được hơn 10 loại gibberelin khác
nhau có mặt trong nhiều cơ quan của cây như lá, chồi, rễ, hoa, quả và hạt.
Tác dụng của gibberelin chủ yếu lên pha dãn của tế bào, kích thích sự kéo dài
của tế bào, thúc đẩy sự phân chia tế bào, phá bỏ sự ngủ nghỉ làm cho hạt củ nảy mầm
được làm cho cây dài ngày ra hoa ở ngày ngắn (Vũ Thu Ngà, 2004)
2.3.2 Xytokinin
Xytokinin hoặc kinin là một nhóm phyto hocmon kích thích sự phân chia tế
bào. Lúc đầu người ta phát hiện ra chúng từ sản phẩm phân giải của ADN trong môi
trường chua. Sau đó, người ta tổng hợp được một số xytokinin như kinetin, 6-benzin
aminopurin và năm 1964 đã tách ra được các xytokinin từ hạt ngô.


8

Tác dụng chủ yếu của xytokinin là kích tăng cường tổng hợp ADN, ARN trong
tế bào, xytokinin điều tiết quá trình sinh tổng hợp protein trong tế bào. Xytokinin vừa
kích thích việc tổng hợp ARNm vừa hoạt hóa ARN. Từ đó mà ảnh hưởng đến sự tổng
hợp protein enzim cần thiết cho sự phân chia và sinh trưởng của tế bào (Vũ Thu Ngà,
2004)
2.3.3 Auxin
Năm 1880, Darwin đã phát hiện ra bao lá mầm của họ cây lúa rất nhạy cảm với
ánh sáng, nếu chiếu sáng một chiều thì gây quang hướng động, nhưng nếu che tối hoặc
bỏ đỉnh ngọn thì hiện tượng trên không xảy ra. Ông cho rằng, đỉnh ngọn bao lá mầm là
nơi tiếp nhận kích thích của ánh sáng.
Paal (1919) đã cắt đỉnh mầm và đặt trở lại trên chỗ cắt nhưng lệch sang một bên
và để trong tối. Hiện tượng uốn cong, hướng động xảy ra trong trường hợp chiếu sáng

một chiều. Ông kết luận rằng đỉnh ngọn đã hình thành một chất sinh trưởng nào đó còn
ánh sáng xác định sự phân bố của chất đó về 2 phía của bao lá mầm.
Went (1928) đặt đỉnh ngọn tách rời của bao lá mầm lên các bản agar cho các
chất sinh trưởng nào đó khuếch tán xuống agar. Sau đó, ông đặt các bản lên mặt cắt
của bao lá mầm thì cũng gây lên hiện tượng sinh trưởng uốn cong như thí nghiệm của
Paal với đỉnh sinh trưởng cắt rời. Rõ ràng có một chất sinh trưởng được tổng hợp trong
đỉnh bao lá mầm đã khuếch tán xuống agar và gây nên sự sinh trưởng hướng động đó.
Went gọi chất sinh trưởng và hiện nay chính là auxin. Ông cho rằng ánh sáng một
chiều đã gây nên sự vận chuyển ở hai phía của bao lá mầm
Đến năm 1934 giáo sư hóa học Kogl (Hà Lan) và các cộng sự đã tách ra một
chất từ dịch chiết nấm men có hoạt chất tương tự chất sinh trưởng và năm 1935
Thimann cũng tách được chất này từ nấm Rhysopus. Người ta xác định bản chất hóa
học của nó, đó là axit indolaxetic (AIA) hay còn gọi là heteroauxin (Trịnh Xuân Vũ,
1976). Sau đó, người ta lần lượt chiết tách được AIA từ các thực vật bậc cao khác
nhau (Hagen Smith, 1941, 1942, 1946) và đã khẳng định rằng AIA là dạng auxin chủ
yếu, quan trọng nhất của tất cả các thực vật, kể cả thực vật bậc thấp và thực vật bậc
cao.
Wightman (1977) đã phát hiện một hợp chất khác có hoạt tính kém hơn nhiều
so với AIA là axit phenylaxetic (APA).


9

Bằng con đường hóa học người ta đã tổng hợp nên nhiều chất khác nhau có
hoạt tính sinh lý của auxin như 2,4D, IBA, α – NAA.
Tác dụng của auxin:
- Auxin kích thích sự sinh trưởng giãn của tế bào, đặc biệt theo chiều ngang làm
tế bào phình ra. Auxin kích thích sự tổng hợp các cấu trúc lên thành tế bào đặc biệt là
các xenluloz, pectin hemixenluloz. Auxin còn ảnh hưởng lên sự ảnh hưởng lên sự phân
chia tế bào.

- Auxin gây ra tính hướng động của cây
- Auxin gây ra hiện tượng ưu thế ngọn.
- Auxin kích thích hình thành rễ: trong sự hình thành rễ, đặc biệt là rễ phụ, hiệu
quả của auxin rất đặc trưng.
Auxin kích thích hình thành sinh trưởng của quả và tạo quả không hạt.
Auxin kìm hãm sự rụng lá, hoa, quả, vì nó ức chế sự hình thành tầng rời ở
cuống lá, hoa, quả vốn được cảm ứng bởi các chất ức chế sinh trưởng.
Auxin ảnh hưởng lên sự vận động của chất nguyên sinh, tăng tốc độ lưu động
của chất nguyên sinh, ảnh hưởng lên các quá trình trao đổi chất (Vũ Thu Ngà, 2004)
2.3.3.1 Tác dụng của IBA (Axit Indole butyric)
IBA (Axit Indole butyric) là auxin nhân tạo có vai trò quan trọng với sự
phân chia tế bào và tạo rễ. Ứng dụng trong nhân giống vô tính khi tái tạo rễ ở
cành chiết, giâm thì hàm lượng auxin nội sinh trong cành không đủ cho sự tái
sinh nhanh chóng của bộ rễ nên cần phải xử lý auxin ngoại sinh, giâm để xúc
tiến sự xuất hiện rễ.
2.3.3.2 Tác dụng của NAA (α-naphthalene aceticd)
NAA (α-naphthalene aceticd) được hấp thu qua lá, thân và rễ, sau đó vận
chuyển đến những mô hoạt tính khác. NAA kích thích phân chia tế bào và mô
phân bào, kích thích sự phát triển của cơ quan hữu tính và kích thích trổ hoa.
Tại liều lượng thấp NAA ngăn ngừa hoa trái rụng. Theo Nguyễn Đức Thành
(2000), NAA có tác dụng làm tăng hô hấp của tế bào và mô nuôi cấy, tăng
hoạt tính enzim và ảnh hưởng mạnh đến trao đổi chất của nitơ, tăng khả năng
tiếp nhận và sử dụng đường trong môi trường. NAA là auxin nhân tạo, có hoạt


10

tính mạnh hơn auxin tự nhiên IAA. Đặc biệt, NAA có vai trò quan trọng với
phân chia tế bào và tạo rễ.
2.3.4 Ứng dụng của chất thích sinh trưởng trong nhân giống

Cây nho Cynthiana (Norton) được xem như cây triển vọng cho ngành rượu nho
để thích ứng với nhiều vùng phương nam Iowa. Không giống các giống nho khác,
Cynthiana được coi như là thuần chủng Vitis aestivalis, được nhận thấy là khó nhân
giống từ cành giâm. Các nghiên cứu cho thấy rằng hệ rễ có thể cải thiện bởi xử lý
những cành giâm với chất kích thích ra rễ Indole-3-butyric acid (IBA). Dây nho được
cắt thành 3 – 4 mắt trên cành giâm với vết cắt mới tạo thành những đoạn cơ bản trước
khi xử lý. Nghiệm thức xử lý chất kích thích ra rễ gồm có 0; 0,5; 1,0 và 2,0% IBA hòa
tan trong 50% ethyl alcohol. Mỗi nghiệm thức, 100 cành giâm được ngâm trong 1
dung dịch IBA và được cắm trong một tầng cát sâu 6 inch mà đã được làm ẩm. Các
nghiệm thức được xử lý IBA có tỷ lệ ra rễ cao hơn so với không xử lý (Enderton và
ctv, 2002)
Ứng dụng chất kích thích sinh trưởng NAA (nồng độ: 0 ppm, 50 ppm, 100 ppm,
200 ppm) trong nhân giống tiêu Ấn Độ, tiêu Trâu Lai, tiêu Vĩnh Linh, tiêu Phú Quốc.
Kết quả cho thấy tỷ lệ ra rễ, tỷ lệ sống, tỷ lệ nảy chồi sau 60 ngày cao hơn các nghiệm
thức khác ở tiêu Phú Quốc (xử lý 50 ppm), tiêu Vĩnh Linh (100 ppm). Khi xử lý NAA
200 ppm tiêu Ấn Độ cho tỷ lệ hom ra rễ cao nhất, tỷ lệ sống của hom giâm tiêu Trâu
Lai cao nhất khi xử lý NAA 100 ppm và không xử lý, ở tiêu Ấn Độ cho tỷ lệ sống cao
nhất khi xử lý NAA 200 ppm. NAA không ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy chồi và chiều cao
chồi của các giống tiêu. Cành giâm được cắt xiên ở gốc hom cách đốt gốc từ 1 – 1,5
cm, vết cắt ở ngọn cách đốt 3 – 5 cm. Sau khi cắt hom giống được ngâm trong dung
dịch NAA với các nồng độ tương ứng khoảng 1 giờ (Phạm Thanh Tân, 2003).
Đối với những giống chè khó ra rễ có thể khắc phục bằng cách sử dụng chất
kích thích sinh trưởng để giâm cành IAA hoặc IBA và NAA. Tại Viện Nghiên cứu chè
đã nghiên cứu chất kích thích sinh trưởng làm tăng tỷ lệ xuất vườn đối với giống chè
1A (giống khó ra rễ), thí nghiệm đã dùng IAA nồng độ 4000 – 6000 ppm làm tăng tỷ
lệ xuất vườn 24,8% so với đối chứng.


11


2.4 Ứng dụng các chất kích thích sinh trưởng trong trồng trọt
Điều chỉnh sự ra hoa của cây: Để dứa ra hoa trái vụ sử dụng α- NAA (25ppm),
2,4D (5 - 10 ppm), (Vũ Văn Vụ và ctv, 1999)
Theo Phạm Văn Côn (2003), ở Hawaii phun α-NAA cho nhãn vải để kích thích
ra hoa hiệu quả.
Điều chỉnh giới tính của hoa: phun GA để tạo cây mang toàn hoa đực trong sản
xuất hạt lai F1 của bầu bí (Vũ Văn Vụ và ctv, 1999).
Điều chỉnh sự phát sinh hình thái trong nuôi cấy mô: trong nuôi cây mô, sử
dụng auxin để điều khiển sự phát sinh callus và rễ, còn xytokinin để điều khiển sự phát
sinh chồi (Vũ Văn Vụ và ctv, 1999).
Khi chiết nhãn dùng 2,4D (20ppm) cho kết quả tốt cam quýt dùng 2,4D (1015ppm) 1 tháng đã ra rễ so với đối chứng 3 tháng (Trần Kim Đồng và ctv 1991).
Đặng Văn Mạnh (1989) kết luận tiêu, cà phê, chè ở 30 ngày có ngiệm thức ra rễ
trên 50% khi sử dụng 2,4D. Sử dụng 2,4D 100ppm trong môi trường tro trấu cho tỷ lệ
ra rễ của tiêu là 86,7% sau 30 ngày và 93,3% sau 45 ngày.
Điều chỉnh ngủ nghỉ của củ hạt, căn hành: Để kéo dài thời gian nghỉ của khoai
tây, xử lý este metylic của axit α-naphtylaxetic có thể ngăn ngừa sự nảy mầm của
khoai tây trong thời gian dài (Trịnh Xuân Vũ và ctv, 1976).


12

Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Thí nghiệm được thực hiện tại: phòng Bức xạ tạo giống – Trung tâm Ứng dụng
kỹ thuật hạt nhân trong công nghiệp, 13 Đinh Tiên Hoàng, Phường 2, Thành phố Đà
Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.
Thí nghiệm được thực hiện từ: 10/2/2012 đến 10/06/2012
3.2 Điều kiện ngoại cảnh
Các yếu tố ngoại cảnh tại khu vực tiến hành thí nghiệm tương đối thích hợp cho

sự sinh trưởng và phát triển của cây hương thảo.
Thí nghiệm được bố trí dưới dàn che bằng lưới kỹ thuật và tấm lợp nilông che
mưa đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
- Ánh sáng khuyếch tán 30% ánh sáng mặt trời.
- Nhiệt độ trung bình 15 - 240C
- Chế độ gió: khu vực thí nghiệm được che lưới hạn chế gió mạnh nhưng vẫn
đảm bảo độ thông thoáng.
3.3 Điều kiện kỹ thuật
3.3.1 Chọn cây nhân giống
Cây hương thảo sử dụng làm cây giống gốc là giống 'Severn Sea' – hoa tím tại
vườn cây giống tại Trung Tâm Ứng Dụng Hạt Nhân Trong Công Nghiệp được dùng để
cắt đọt giâm để nhân giống đảm bảo được những đặc tính:
- Giống cây mẹ dùng làm vật liệu nhân giống phải được tuyển chọn từ vườn
giống sạch bệnh, có lý lịch giống rõ ràng và đã được khảo nghiệm về đặc tính
giống.
- Giống cây mẹ đảm bảo tính ổn định về di truyền, không bị biến dị, phát triển
tốt, hoa có màu sắc và hình thái chuẩn.


13

3.3.2 Cách xử lý giá thể nhằm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trong nhân giống
Giá thể của cây giống rất quan trọng, giá thể cung cấp nước, dinh dưỡng và
không khí cho sự sống của hom giống do đó giá thể phải đảm bảo tơi xốp, thoáng khí,
giữ ẩm tốt và được xử lý vô trùng trước khi đưa vào sản xuất. Đảm bảo cách ly những
giá thể đã xử lý và chưa xử lý nhằm hạn chế sự lây lan mầm bệnh.
3.3.2.1 Đất
Đất là giá đỡ cho toàn bộ sự sống của con người và là tư liệu sản xuất chủ yếu
của ngành nông nghiệp. Mỗi loại đất phù hợp với những loại cây trồng, cơ cấu mùa vụ
khác nhau. Trong đó một số loại đất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhưng cũng

có những loại đất cần được cải tạo. Cho nên, cần nắm vững đặc điểm từng loại đất, lựa
chọn cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ thích hợp nhất để nâng cao hiệu quả kinh tế
trong quá trình sử dụng đất. Đà Lạt chủ yếu tập trung đất badan và feralit phù hợp với
các loại cây công nghiệp như: chè, cà phê và cây ngắn ngày như rau và hoa.
Đất dùng để ươm cây hương thảo là đất tận dụng được tại vườn trồng cây tại
Trung Tâm. Đầu tiên, cuốc đất, phơi đất ở ngoài nắng khỏang 1 tuần, tiếp theo đập đất
và sàng đất chỉ lấy phần đất mịn. Sau đó xử lý tuyến trùng và các vi sinh vật gây hại
bằng cách tưới đẫm dung dịch focmol 2% tủ kín bằng tấm ny lông trong vòng 3 ngày,
sau đó trải mỏng ra cho khô dưới ánh nắng mặt trời trong vòng 3 - 5 ngày để chất khử
trùng bay hơi trước khi đem đất vào sử dụng.
3.3.2.2 Cát
Cát mịn chưa qua sử dụng là giá thể tốt để dùng làm giá thể giâm cây. Trong
trường hợp cát đã qua sử dụng thì có thể tái sử dụng bằng cách dùng CuSO4 khử trùng,
tưới đẫm nước để rửa sạch cát có thể tái sử dụng ươm cho vụ tiếp theo.
3.3.2.3 Xơ dừa
Để phục vụ cho nhân giống cây trồng thì xơ dừa là một nguyên liệu tự nhiên
sẵn có và được coi như là một giá thể có thể thay thế đất trồng. Tuy nhiên một trong
những nguyên nhân làm ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây trồng là trong xơ dừa có
hàm lượng chất chát lignin cao và khó phân hủy. Nếu xử dụng trực tiếp có thể gây
ngộ độc cho cây trồng. Để trồng được cây trên xơ dừa tươi thì phải tiến hành xả chất
chát hay con gọi là lignin. Quá trình này nếu xảy ra trong tự nhiên thì thời gian rất lâu
( khoảng 12 – 24 tháng). Do đó một biên pháp rất đơn giản mà nông dân nào cũng áp


14

dụng được đó là dùng vôi, bằng cách dùng 1 kg vôi nông nghiệp pha với 200 lít nước
sạch ngâm trong vòng 24 – 72 giờ, rồi xả tiếp 2 lần nước sạch nữa, khi đó có thể đem
xơ dừa ra sử dụng.
3.3.2.4 Hỗn hợp

+ Tro trấu: được hình thành sau khi trấu bị đốt cháy, trấu là một loại phế phẩm
nông nghiệp nên dùng trấu hay tro trấu sẽ giảm bớt lượng trấu thải ra môi trường. Đây
là một loại giá thể nhẹ, rẻ tiền và rất quen thuộc với với bà con nông dân.
+ Phân bò: là loại phân bón được sử dụng phổ biến ở nước ta và trên thế giới,
thường được sử dụng để bón lót cho cây trồng khi đã được xử lý hoặc ủ hoai, đây là
loại phân chứa nhiều chất dinh dưỡng cho cây trồng, có khả năng giữ ẩm tốt, dễ phân
hủy và là nơi hoạt động của nhiều loại vi sinh vật đất
+ Hỗn hợp gồm có giá thể đất, tro trấu, phân bò hoai với tỉ lệ 3: 1: 1. Sau đó xử
lý tuyến trùng và các vi sinh vật gây hại bằng cách tưới đẫm dung dịch focmol 2% tủ
kín bằng tấm ny lông trong vòng 3 ngày, sau đó trải mỏng ra cho khô dưới ánh nắng
mặt trời trong vòng 3 - 5 ngày để chất khử trùng bay hơi trước khi đem vào sử dụng.
3.3.3 Vật liệu thí nghiệm
- Giống cây hương thảo: 'Severn Sea' – hoa tím
- Giá thể: đất, cát, xơ dừa, hỗn hợp
- Hóa chất sử dụng:
+ IBA (Indol butyric acid)
+ NAA (α-Naphthalene acetic acid)
-

Các dụng cụ trộn giá thể: Bạt, cuốc, xẻng.

-

Các dụng cụ làm đất, chăm sóc: Cuốc, liềm cắt cỏ, bình tưới nước.

-

Các dụng cụ lấy chỉ tiêu: Thước kẻ 20 cm, giấy, bút.

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Bố trí thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2 yếu tố được bố trí theo kiểu lô phụ (Split - Plot Design), khối đầy đủ
ngẫu nhiên RCBD (Randomized Complete Block Design), 3 lần lặp lại
Trong đó:
+ Lô chính 5 mức nồng độ IBA: Đối chứng, IBA 100 ppm, IBA 300 ppm, IBA 500
ppm, IBA 1000 ppm.


×