BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ
NĂNG SUẤT CHÍN GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN
TẠI TRẢNG BOM – ĐỒNG NAI
: 2008 - 2012
Tháng 07/2012
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ
NĂNG SUẤT CHÍN GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN
TẠI TRẢNG BOM – ĐỒNG NAI
Tác giả
HỨA MINH TRUNG
Khóa luận được
đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Nông học
:
TS. HOÀNG KIM
TS. TRẦN KIM ĐỊNH
Tháng 07/2012
i
LỜI CẢM ƠN
Con xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến cha mẹ đã sinh thành nuôi lớn con, tạo mọi
điều kiện tốt nhất cho con có thể theo học và hoàn thành khoá học này. Con xin chân
thành cảm ơn Thầy TS.Hoàng Kim, TS. Trần Kim Định đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo
con trong suốt quá trình làm đề tài cho đến khi hoàn thành luận văn này.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ
Chí Minh Ban Chủ nhiệm Khoa Nông học, quý Thầy (Cô) trong Khoa Nông học và
trong Trường đã luôn tận tình truyền đạt kiến thức, tạo cho em những nền tảng vững
chắc. Trân trọng cảm ơn chú
(Trung tâm Nghiên
cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc) đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo
việc thực hiện thí nghiệm tại trung tâm.
Xin cảm ơn bạn bè, những người đã luôn giúp đỡ, chia sẻ cùng tôi.
Chân thành cảm ơn.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2012
Sinh viên
Hứa Minh Trung
ii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “ Khảo sát đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất chín
giống ngô lai đơn tại Trảng Bom – Đồng Nai” được tiến hành tại Trung tâm Nghiên
cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai từ
14/02/2012 đến 20/05/2012. Mục tiêu đề tài: khảo sát đặc điểm sinh trưởng, phát triển,
mức độ nhiễm sâu bệnh, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của chín giống
ngô lai đơn để chọn ra một số giống ngô triển vọng có năng suất cao, ít sâu bệnh. Nội
dung thực hiện: khảo sát tám giống ngô lai đơn: P4199, SUPER999, B909, PAC339,
TI8334, TI8332, TI8430 và đối chứng C919 theo quy phạm khảo nghiệm giống ngô
tiêu chuẩn ngành 10 TCN341 – 2006. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ
hoàn toàn ngẫu nhiên, ba lần lặp lại. Diện tích ô là 14 m2 (5 m x 2,8 m). Khoảng cách
trồng: 70 cm x 25 cm. Mật độ: 57.143 cây/ha.
Kết quả đạt được như sau:
1) Qua kết quả khảo nghiệm chín giống ngô lai đơn thí nghiệm tại Hưng Lộc,
Trảng Bom, Đồng Nai cho thấy các giống đạt năng suất thực thu biến động từ 5.359 –
7.296kg/ha, thời gian sinh trưởng 92 - 95 ngày, sức sinh trưởng và phát triển tốt, ít sâu
bệnh và đổ ngã. Bốn giống TI8334, TI8332, TI8430 và B909 là triển vọng nhất, có
năng suất thực thu cao hơn đối chứng.
2) Giống TI8334 có thời gian sinh trưởng 93 ngày, năng suất hạt khô thực thu
7.296 kg/ha, khác biệt có ý nghĩa thống kê so với đối chứng C919 (5.580 kg/ha).
Chiều cao cây 219 cm, chiều cao đóng bắp 105 cm, trái dài 19 cm, đường kính trái
4,59 cm. Lá bi che kín trái (điểm 1), hạt vàng cam, trọng lượng 1000 hạt 301,60 g.
Khả năng chống chịu sâu bệnh tốt (bệnh khô vằn cấp 2, rỉ sắt cấp 1, sâu đục thân
9,68%), đổ ngã ít (4,82%).
3) Giống TI8332 có thời gian sinh trưởng là 95 ngày, năng suất hạt khô thực thu
là 6.832 kg/ha, cao hơn đối chứng 22,44 %. Chiều cao cây 227 cm, chiều cao đóng bắp
112 cm. Chiều dài kết hạt 18 cm. Hạt màu vàng cam chất lượng tốt, lá bi che kín trái
(điểm 1). Khả năng chống chịu sâu bệnh tốt (khô vằn cấp 1, rỉ sắt điểm 2, sâu đục thân
6,33 %), đổ ngã ít (4,24 %).
iii
4) Giống TI8430 có thời gian sinh trưởng là 94 ngày, năng suất hạt khô thực thu
là 6.465 kg/ha, cao hơn đối chứng 15,86 %. Chiều cao cây 205 cm, chiều cao đóng bắp
105 cm. Lá bi che kín trái (điểm 1), tỷ lệ hạt 80,57 %, trọng lượng 1000 hạt 275,60 g,
hạt màu vàng cam. Khả năng chống chịu sâu bệnh tốt (khô vằn điểm 2, rỉ sắt điểm 2,
sâu đục thân 8,64 %), không đổ ngã.
5) Giống B909 có thời gian sinh trưởng là 95 ngày, năng suất hạt khô thực thu
là 6.456 kg/ha, vượt đối chứng 15,73 %. Chiều cao cây 230 cm, chiều cao đóng bắp
115 cm. Hạt vàng cam chất lượng tốt, trọng lượng 1000 hạt là 281,20 g. Số trái hữu
hiệu trên cây là 1 trái, lá bi che kín trái (điểm 2). Chống chịu sâu bệnh tốt (sâu đục
thân 7,80 %, khô vằn cấp 2, rỉ sắt cấp 1), đổ ngã ít (3,38 %).
iv
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa ...................................................................................................................... i
Lời cảm ơn .................................................................................................................. ii
Tóm tắt ....................................................................................................................... iii
Mục lục ....................................................................................................................... v
Danh sách các chữ viết tắt......................................................................................... viii
Danh sách các hình ..................................................................................................... ix
Danh sách các bảng ..................................................................................................... x
Chương 1 MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề .............................................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu đề tài ...................................................................................................... 2
1.3 Yêu cầu cần đạt...................................................................................................... 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 2
Chương 2 TỔNG QUAN ........................................................................................... 3
2.1 Phân loại và nguồn gốc cây ngô ............................................................................. 3
2.1.1 Phân loại thực vật học ......................................................................................... 3
2.1.2 Nguồn gốc cây ngô ............................................................................................. 4
2.1.2.1 Nguồn gốc địa lí ............................................................................................... 4
2.1.2.2 Nguồn gốc di truyền ......................................................................................... 5
2.2 Giá trị kinh tế của cây ngô ..................................................................................... 6
2.3 Tình hình sản xuất và chọn tạo giống ngô trên thế giới .......................................... 7
2.3.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới .................................................................... 7
2.3.2 Chọn tạo giống ngô trên thế giới ......................................................................... 8
2.4 Tình hình sản xuất và chọn tạo giống ngô ở Việt Nam ........................................... 9
2.4.1 Sản xuất ngô ở Việt Nam .................................................................................... 9
2.4.2 Chọn tạo giống ngô ở Việt Nam ........................................................................ 12
2.5 Sản xuất ngô ở Đông Nam Bộ và Đồng Nai ......................................................... 13
2.5.1 Sản xuất ngô ở Đông Nam Bộ ........................................................................... 13
v
2.5.2 Sản xuất ngô ở Đồng Nai .................................................................................. 14
Chương3 VẬT LIỆU VÀ PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................. 16
3.1 Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm.......................................................... 16
3.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết và đặc điểm đất đai khu thí nghiệm ........................... 16
3.2.1 Tình hình khí hậu, thời tiết trong thời gian thí nghiệm ...................................... 16
3.2.2 Đặc điểm đất đai khu thí nghiệm ....................................................................... 17
3.3 Vật liệu thí nghiệm .............................................................................................. 18
3.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm ............................................................................. 18
3.4.1 Kiểu bố trí thí nghiệm ....................................................................................... 18
3.4.2 Quy trình thực hiện thí nghiệm.......................................................................... 20
3.4.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi................................................................ 20
3.4.3.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển ............................................................ 21
3.4.3.2 Các yếu tố liên quan đến khả năng chống đổ ngã ........................................... 22
3.4.3.3 Tình hình sâu bệnh ......................................................................................... 22
3.4.3.4 Các đặc trưng về hình thái trái bắp ................................................................. 24
3.4.3.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất .................................................. 25
3.5 Phương pháp xử lý và thống kê số liệu ................................................................. 25
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 26
4.1 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của chín giống ngô lai đơn ................................. 26
4.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của chín giống ngô lai thí nghiệm ............... 29
4.3 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/ngày) của chín giống ngô lai đơn ....... 31
4.4 Số lá (lá) của chín giống ngô lai qua các giai đoạn sinh trưởng ............................ 32
4.5 Tốc độ ra lá (lá/cây/ngày) của chín giống ngô lai qua các giai đoạn ..................... 34
4.6 Diện tích lá (dm2) của chín giống ngô lai qua các giai đoạn ................................. 35
4.7 Chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 đất) của chín giống ngô lai qua các giai đoạn .......... 37
4.8 Các yếu tố liên quan đến khả năng chống đổ ngã của chín giống ngô lai .............. 38
4.8.1 Chiều cao cây cuối cùng.................................................................................... 38
4.8.2 Chiều cao đóng bắp ........................................................................................... 39
4.8.3 Tỷ lệ chiều cao đóng bắp/chiều cao cây ............................................................ 40
4.8.4 Đường kính thân ............................................................................................... 40
4.9 Tình hình sâu bệnh hại của chín giống ngô lai ...................................................... 40
vi
4.10 Đặc trưng hình thái trái của chín giống ngô lai ................................................... 41
4.11 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của của chín giống ngô lai ............ 43
4.11.1 Số trái hữu hiệu trên cây.................................................................................. 43
4.11.2 Số hàng trên trái .............................................................................................. 43
4.11.3 Số hạt trên hàng .............................................................................................. 44
4.11.4 Tỷ lệ hạt trên trái ............................................................................................. 44
4.11.5 Trọng lượng 1000 hạt (ẩm độ 14%)................................................................. 44
4.11.6 Năng suất lý thuyết ......................................................................................... 44
4.11.7 Năng suất thực thu .......................................................................................... 46
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................... 47
5.1 Kết luận ............................................................................................................... 47
5.2 Đề nghị ................................................................................................................ 48
....................................................................................... 49
................................................................................................................. 50
vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CIMMYT
International Maize and Wheat Improvement Center
Đ/C
Đối chứng
FAO
Food and Agriculture Organization
NSG
Ngày sau gieo
NSLT
Năng suất lý thuyết
NSTT
Năng suất thực thu
NT
Nghiệm thức
P1000
Trọng lượng 1000 hạt
viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1: Toàn cảnh khu thí nghiệm ......................................................................... 19
Hình 3.2: Các cấp bệnh để đánh giá bệnh khô vằn (CIMMYT 1985) ....................... 23
Hình 3.3: Các mức điểm để đánh giá độ bao kín lá bi (CIMMYT 1985) ................... 24
Hình 4.1: Ngô đang tung phấn .................................................................................. 28
Hình 4.2: Ngô phun râu............................................................................................. 28
Hình 4.3: Dạng trái của chín giống bắp lai thí nghiệm............................................... 46
Hình P.1: Một số sâu bệnh ........................................................................................ 50
Hình P.2: Một số giống ngô thí nghiệm .................................................................... 51
Hình P.3: Một số dụng cụ thí nghiệm........................................................................ 52
Hình P.4: Biểu đồ diện tích sản xuất ngô của các châu lục ........................................ 52
Hình P.5: Biểu đồ sản lượng ngô của các châu lục .................................................... 53
Hình P.6: Biểu đồ động thái tăng trưởng chiều cao cây ............................................. 53
Hình P.7: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng chiều cao cây .................................................. 53
Hình P.8: Biểu đồ động thái ra lá .............................................................................. 54
Hình P.9: Biểu đồ tốc độ ra lá ................................................................................... 54
Hình P.10: Biểu đồ năng suất lí thuyết và thực thu của chín giống ngô lai ................ 54
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng của cây ngô trên thế giới giai đoạn 2005 –
2010............................................................................................................................. 7
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010 ....................... 10
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất ngô của các tỉnh Đông Nam Bộ năm 2009 – 2010 ....... 14
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất ngô ở Đồng Nai giai đoạn 2005 – 2010 ....................... 15
Bảng 3.1: Tình hình thời tiết, khí hậu nơi thí nghiệm................................................. 16
Bảng 3.2: Đặc điểm lý hóa tính của khu đất tại nơi thí nghiệm .................................. 17
Bảng 3.3: Danh sách các giống và nguồn gốc chọn tạo .............................................. 18
Bảng 4.1:Đặc điểm sinh trưởng phát triển của chín giống ngô lai đơntại Hưng Lộc,
Trảng Bom, Đồng Nai ............................................................................................... 27
Bảng 4.2: Động thái tăng trường chiều cao cây của chín giống ngô lai tại Hưng Lộc,
Trảng Bom, Đồng Nai ............................................................................................... 30
Bảng 4.3:Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của chín giống ngô lai qua các giai đoạn
sinh trưởng tại Hưng Lộc, Trảng Bom, Đồng Nai ...................................................... 32
Bảng 4.4:Số lá của chín giống ngô lai qua các giai đoạn sinh trưởng tại Hưng Lộc,
Trảng Bom, Đồng Nai ............................................................................................... 33
Bảng 4.5:Tốc độ ra lá (lá/cây/ngày) của chín giống ngô laiqua các giai đoạn sinh
trưởng tại Hưng Lộc, Trảng Bom, Đồng Nai .............................................................. 35
Bảng 4.6:Diện tích lá (dm2) của chín giống ngô lai qua các giai đoạn sinh trưởng tại
Hưng Lộc, Trảng Bom, Đồng Nai .............................................................................. 36
Bảng 4.7:Chỉ số diện tích lá (m2 lá/ m2 đất) của chín giống ngô lai qua các giai đoạn
sinh trưởngtại Hưng Lộc, Trảng Bom, Đồng Nai ....................................................... 37
Bảng 4.8: Các chỉ tiêu chống chịu đổ ngã của chín giống ngô laitại Hưng Lộc, Trảng
Bom, Đồng Nai .......................................................................................................... 39
Bảng 4.9:Tình hình sâu bệnh hại chính trên chín giống ngô laitại Hưng Lộc, Trảng
Bom, Đồng Nai .......................................................................................................... 41
Bảng 4.10:Đặc điểm hình thái trái của chín giống ngô lai thí nghiệm tại Hưng Lộc,
Trảng Bom, Đồng Nai ............................................................................................... 42
x
Bảng 4.11: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của chín giống ngô lai thí
nghiệm tại Hưng Lộc, Trảng Bom, Đồng Nai ............................................................ 45
xi
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ngô (Zea mays L.) là một trong ba cây cốc quan trọng nhất trong nền nông
nghiệp thế giới. Với vai trò đảm bảo an ninh lương thực cho người, thức ăn cho chăn
nuôi, ngô còn cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp lương thực – thực phẩm –
dược liệu, đặc biệt là nguyên liệu cho năng lượng sinh học. Năm 2010, ngô đứng đầu
về sản lượng và năng suất trong nhóm cây lương thực của thế giới với sản lượng đạt
844,4 triệu tấn trên diện tích 161,9 triệu ha, năng suất trung bình 52,2 tạ/ha
(FAOSTAT, 2012).
Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau lúa. Cây ngô không
chỉ cung cấp lương thực cho người, vật nuôi mà còn là cây trồng xóa đói giảm nghèo
tại các tỉnh có điều kiện kinh tế khó khăn. Diện tích gieo trồng và năng suất sản lượng
ngô cũng tăng mạnh, đến năm 2010 diện tích canh tác là 1.126,9 nghìn ha, sản lượng
4.606,8 nghìn tấn, năng suất 40,9 tạ/ha. Tuy nhiên, sản xuất ngô ở nước ta vẫn chưa
tương xứng với tiềm năng, chưa đáp ứng nhu cầu trong nước, hàng năm nước ta phải
nhập khoảng 1 triệu tấn ngô hạt.
Để cây ngô Việt Nam phát triển tương xứng với tiềm năng, bền vững, đáp ứng
nhu cầu làm thức ăn chăn nuôi và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất thì
cần thiết phải có giống ngô tốt. Giống có khả năng chống chịu điều kiện bất lợi, sâu
bệnh, thích nghi với điều kiện sinh thái là yếu tố quyết định tăng năng xuất. Vì vậy,
công tác khảo nghiệm giống rất cần thiết để chọn ra giống tốt phù hợp với từng vùng
sinh thái.
1
Được sự phân công của Khoa Nông Học và sự hướng dẫn của thầy TS. Hoàng
Kim, TS. Trần Kim Định, tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát đặc điểm sinh trưởng, phát
triển và năng suất chín giống ngô lai đơn tại Trảng Bom – Đồng Nai”.
1.2 Mục tiêu đề tài
Qua khảo sát đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của chín giống ngô
lai, xác định những giống ngô có năng suất cao, ít đổ ngã, nhiễm sâu bệnh nhẹ và phù
hợp với điều kiện sinh thái của vùng.
1.3 Yêu cầu cần đạt
Thực hiện nghiêm túc quá trình thí nghiệm, theo dõi, ghi nhận đầy đủ và chính
xác các đặc điểm sinh trưởng, phát triển, tình hình nhiễm sâu bệnh hại chính, năng suất
và đặc tính nông học của chín giống ngô lai đơn có triển vọng, thích hợp với điều kiện
tự nhiên tại Trảng Bom, Đồng Nai.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Thí nghiệm được thực hiện từ ngày 14/02/2012 đến 20/05/2012 tại Trung tâm
Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc, Trảng Bom, Đồng Nai, đánh giá
các đặc tính nông học và rút ra kết luận sơ bộ.
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Phân loại và nguồn gốc cây ngô
2.1.1 Phân loại thực vật học
Ngô thuộc họ hòa thảo (Gramineae), tộc Maydeae. Tộc này khác với các tộc
khác trong họ Gramineae nhờ có hoa đơn tính. Tộc này có 8 chi:
Năm chi có nguồn gốc châu Á là:
Chi Polytoca
Chi Chinonachne
Chi Trilobachne
Chi Coix
Chi Schlerachne
Ba chi có nguồn gốc châu Mỹ nhiệt đới là:
Chi Tripsacum
Chi Euchlaena
Chi Zea
Chi Zea có một loài duy nhất là Zea mays. Từ loài Zea mays dựa vào cấu trúc
nội nhũ của hạt được phân thành các loài phụ. Những loài phụ chính gồm:
Ngô răng ngựa (Zea mays var. indentata Sturt.)
Ngô đá (Zea mays var. indurata Sturt.)
Ngô nổ (Zea mays var. everta Sturt.)
3
Ngô bột (Zea mays var. amylacea Sturt.)
Ngô đường (Zea mays var. saccharata Sturt.)
Ngô bọc (Zea mays var. tunicata Sturt.)
Ngô nếp (Zea mays var. ceratina Kulesh.)
Ngô đường bột (Zea mays var. amylacea saccharata Sturt.)
Ngô bán răng ngựa (Zea mays var. semiindentata Kulesh.)
Ngô được phân bố trên địa bàn rất rộng từ vĩ độ 580 Bắc đến 380 Nam, từ độ
cao 1 – 2 m đến 3.620 m so với mặt biển, từ khí hậu vùng xích đạo nóng, mưa nhiều
đến vùng lạnh ôn đới. Ngô được phân bố trên địa bàn rộng như vậy, nên qua chọn lọc
tự nhiên đã phân ly và hình thành nhiều dạng khác nhau. Đồng thời qua chọn lọc nhân
tạo cũng đã tạo nên nhiều dạng khác nhau về hình thái, màu sắc, tính chất, yêu cầu
sinh lý tùy mục đích sử dụng. (Trần Thị Dạ Thảo, 2008, bài giảng cây lương thực).
2.1.2 Nguồn gốc cây ngô
2.1.2.1 Nguồn gốc địa lí
Những nghiên cứu về nguồn gốc cây trồng của Vavilov (1926) đã cho rằng
Mêhicô và Pêru là những trung tâm phát sinh và đa dạng di truyền cây ngô. Mêhicô là
trung tâm thứ nhất (trung tâm phát sinh), vùng Andet (Pêru) là trung tâm thứ hai, nơi
mà cây ngô đã trải qua quá trình tiến hoá nhanh chóng. Nhận định này của Vavilov
được nhiều nhà khoa học chia sẻ (Galinat, 1977; Wilkes, 1980; Kato, 1984, 1988). Đặc
biệt, Harshberger 1893 (theo Wilkes 1988) đã cho rằng ngô bắt nguồn từ Mêhicô và từ
một cây hoang dại ở Miền Trung Mêhicô trên độ cao 1500 m của vùng bán khô hạn có
mưa mùa hè khoảng 350 mm. (Ngô Hữu Tình, 2009, chọn lọc và lai tạo giống ngô).
Người ta đã tìm thấy hoá thạch phấn ngô trong khai quật ở Bellas Artes, thành
phố Mêhicô. Mẫu phấn ngô cổ nhất được tìm thấy ở độ sâu 70 m và xác định vào niên
đại sông băng, ít nhất cách đây khoảng 60.000 năm.
Những khai quật ở động Bat (Bat caves) của Niu Mêhicô đã tìm thấy cùi ngô
dài 2 - 3 cm và xác định tuổi vào khoảng 3.600 năm trước CN. Khai quật ở động
Laperra đông bắc Mêhicô đã chỉ rõ chuỗi tiến hóa của các lớp từ thấp đến cao của hóa
4
thạch toá thạch tích tụ. Khai quật ở các động của bang Chihuahua và Sonora đã phát
hiện các bắp được coi là nguyên mẫu của nòi nguyên thuỷ dạng tồn tại khác là
Chapalote. (Ngô Hữu Tình, 2009, chọn lọc và lai tạo giống ngô).
Những di vật của Mac Neish và cộng tác viên tìm thấy ở nhiều hang động thuộc
thung lũng Tehuacan, Mêhicô thể hiện chuỗi tiến hóa rõ rệt nhất của cây ngô từ 5000
năm TCN đến khoảng năm 1536 SCN. Mặc dù các di tích về ngô còn được tìm thấy ở
nhiều nơi khác thuộc châu Mỹ như Ecuador (3000 năm trước công nguyên), Peru
(3000 năm trước công nguyên), bắc Chile (2700 năm trước công nguyên), Venezuela
(400 năm trước công nguyên) và nhiều vùng khác thuộc Hoa Kỳ. Song số lượng vẫn ít
hơn và niên đại được xác định muộn hơn so với những gì tìm thấy ở Mêhicô (Ngô Hữu
Tình, 2009, chọn lọc và lai tạo giống ngô).
Sự phân bố các vùng ngô hiện nay là một bằng chứng khác khẳng định Mêhicô
là trung tâm phát sinh cây ngô. Dựa trên 2.800 mẫu ngô thu thập được của Vavilov,
các nhà khoa học đã phát hiện các nòi ngô phân bố chủ yếu ở Mêhicô. Trong số 50 nòi
tìm thấy ở Mêhicô thì chỉ có 7 nòi tương tự ở Guatemala, 6 nòi ở Columbia, 5 ở Pêru
và 2 ở Braxin. Mặt khác, với điều kiện địa lý và khí hậu tương tự nhau nhưng Teosinte
(một cây cỏ hoang dại có họ hàng với ngô) chỉ được tìm thấy ở Mêhicô mà không thấy
ở Pêru. (Ngô Hữu Tình, 2009, chọn lọc và lai tạo giống ngô).
2.1.2.2 Nguồn gốc di truyền
Nguồn gốc di truyền cây ngô là một đề tài được tranh luận sôi nổi trong suốt 50
năm qua, cho đến nay có 6 giả thuyết về nguồn gốc di truyền cây ngô:
1. Con lai giữa Teosinte và thành viên không rõ thuộc chi Andropogoneae.
2. Con lai nhị bội tự nhiên giữa các loài Á Châu thuộc chi Maydeae và
Andropogoneae.
3. Là con lai giữa ngô bọc, Teosinte và Tripsacum.
4. Là con lai của ngô bọc Nam Mỹ và Tripsacum Trung Mỹ với Teosinte.
5. Ngô, Teosinte và Tripsacum bắt nguồn riêng rẽ từ một dạng tổ tiên chung.
6. Teosinte là nguồn gốc của ngô sau một hoặc nhiều đột biến.
5
Thuyết thứ 6 coi ngô có nguồn gốc từ Teosinte sau một hoặc nhiều đột biến
được nhiều nhà khoa học ủng hộ: Beadle (1939), Langham (1940), Langley (1946).
Nhiều giả thuyết ủng hộ giả thuyết được thừa nhận rộng rãi này là:
Sự lai tạo giữa ngô và Teosinte một năm trong điều kiện tự nhiên diễn ra một
cách dễ dàng và tần suất thành công cao. Cả ngô và Teosinte đều có nhiễm sắc thể ở
dạng lưỡng bội với n = 10. Cấu trúc nhiễm sắc thể tương tự. Cấu trúc hình thái cây
tương tự. Miền biến động kích thước hạt phấn của ngô trùng với miền biến động kích
thước hạt phấn Teosinte. Đồng đẳng men cho thấy sự tương đồng ở ngô và Teosinte.
Bằng chứng khảo cổ học.
Gần đây giả thuyết thứ 6 trên còn được phân tích trên cơ sở cấu trúc di truyền
phân tử ADN và kết luận rằng ngô được thuần hóa từ dạng teosinte vùng thấp và nóng
của Mêhicô (Zea mays subsp. Parviglumis, Doebley, 1990). Giả thuyết này cũng
khẳng định sự đột biến hình thái khá đột ngột từ lối quả của teosinte sang đặc tính hoa,
bắp của ngô hiện đại.
Ủng hộ giả thuyết Teosinte, G.Wilkes (1988) lập luận rằng ngô bắt nguồn từ
Teosinte chứ không phải từ Tripsacum như sau: ngô và Teosinte đều có hoa đực và hoa
cái nằm trên các bộ phận riêng rẽ. Hoa đực nằm trên bông cờ và hoa cái nằm trên bắp
hoặc trục bắp. Ngoài ra, trục bắp của Teosinte và bắp ngô đều được bao bọc hay bảo
vệ trong lá biến thái gọi là lá bi. Vì sự tương tự giữa ngô và Teosinte về nhiều đặc tính
và kết quả lai giữa chúng người ta đã đổi tên cây Teosinte một năm ở Mêhicô từ
Euchleana mexixana thành Zea mexicana và gần đây là Zea mays mexicana. Beadle
(1978), Kato (1988) còn phân tích sự tương đồng về các phức hợp nốt (Knob
complexes) ở nhiễm sắc thể đã khẳng định ngô bắt nguồn từ Teosinte một năm ở
Mêhicô. (Ngô Hữu Tình, 2009, chọn lọc và lai tạo giống ngô).
2.2 Giá trị kinh tế của cây ngô
Cây ngô được trồng trên toàn thế giới là do công dụng của nó mang lại lợi ích
kinh tế cho con người. Các công dụng đó là:
6
Ngô có nhiều năng lượng và có hàm lượng protit và lipid hơn hẳn gạo va khoai
lang. Vì ngô có giá trị dinh dưỡng cao nên toàn thế giới sử dụng 21 % sản lượng ngô
làm lương thực. Ngô là lương thực chính của các nước Trung Mỹ, Nam Á và châu Phi.
Ngô bao tử là loại rau cao cấp được dùng để xào với thịt, nấu súp. Các loại ngô
nếp, ngô ngọt dùng ăn tươi hay đóng hộp xuất khẩu. Ngô ngọt dùng để xào, làm kem
và sữa.
Ngô là cây thức ăn chăn nuôi quan trọng nhất hiện nay. Hầu như 70 % chất tinh
trong thức ăn tổng hợp là từ cây ngô. Ngoài việc cung cấp chất tinh, cây ngô còn là
thức ăn xanh và ủ chua lý tưởng cho đại gia súc, đặc biệt là bò sữa do thân, lá và lõi
ngô cũng có giá trị dinh dưỡng nhất là vào thời kì chín sữa.
Ngô là nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất rựơu, cồn, tinh bột, glucôza, kẹo,
điều chế acid acetid. Lõi bắp có thể chế tạo chất cách điện, chất làm nguyên liệu chế
nhựa hóa học. Từ bẹ lá có thể dùng đan thảm. Hiện nay trên thế giới có khoảng 670
mặt hàng của các ngành công nghiệp lương thực – thực phẩm, công nghiệp dược và
công nghiệp nhẹ chế biến từ ngô. (Trần Thị Dạ Thảo, 2008, bài giảng cây lương thực).
2.3 Tình hình sản xuất và chọn tạo giống ngô trên thế giới
2.3.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng của cây ngô trên thế giới giai đoạn 2005 2010
Năm
Diện tích (triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
2005
147,5
48,4
713,7
2006
148,4
47,6
706,8
2007
158,2
49,9
789,4
2008
161,2
51,3
827,5
2009
158,8
51,6
819,7
2010
161,9
52,2
844,4
FAOSTAT, 2012.
7
Năm 2010, thế giới có 161,9 triệu ha sản xuất ngô với năng suất 52,2 tạ/ha đã
đạt được sản lượng 844,4 triệu tấn. Trong đó, châu Mỹ có diện tích sản xuất ngô lớn
nhất thế giới với 63,1 triệu ha, chiếm 38,97 % diện tích ngô thế giới. Kế đến, châu Á là
53,7 triệu ha, chiếm 33,17 %; châu Phi 30,9 triệu ha, chiếm 19,09 %; châu Âu 14,1
triệu ha, chiếm 8,72 % diện tích ngô thế giới. Châu Úc chỉ có 81,2 nghìn ha chiếm
0,05 % diện tích ngô thế giới.
Châu Mỹ có năng suất và sản lượng ngô cao nhất thế giới. Năng suất bình quân
của châu Mỹ là 71,0 tạ/ha, sản lượng là 447,9 triệu tấn. Châu Á có sản lượng ngô cao
thứ 2 với 246,1 triệu tấn nhưng năng suất chỉ đạt 45,8 tạ/ha. Châu Âu đạt sản lượng
85,6 triệu tấn với năng suất 60,6 tạ/ha. Năng suất ngô của châu Phi là 20,8 tạ/ha, sản
lượng 64,3 triệu tấn. châu úc có năng suất 65,5 tạ/ha và sản lượng là 0,5 triệu tấn.
Mỹ, Trung Quốc, Bra-xin, Ấn Độ và Mêhicô là năm nước có diện tích trồng
ngô lớn nhất thế giới. Mỹ là cường quốc về diện tích và sản lượng ngô. Năm 2010,
Mỹ có gần 33 triệu ha sản xuất ngô và sản lượng là 316,2 triệu tấn. Trung Quốc có
32,5 tiệu ha sản xuất ngô và năng suất là 177,5 triệu tấn. Bra-xin có 12,8 triệu ha ngô,
sản xuất được 56,1 triệu tấn.
2.3.2 Chọn tạo giống ngô trên thế giới
Vào nửa cuối thế kỷ 20, trong nền sản xuất lương thực của thế giới có một sự
kiện rất quan trọng đó là sự phát triển nhảy vọt của cây ngô. Năng suất ngô bình quân
trên thế giới đầu thế kỷ 20 mới chỉ đạt khoảng 1 tấn/ha, nhưng đến năm 2010 đã đạt
5,2 tấn/ha. Sự phát triển nhảy vọt đó là kết quả của việc khám phá, ứng dụng ưu thế lai
vào sản xuất hạt giống ngô, cùng với việc sử dụng những thành tựu mới nhất của nhiều
ngành khoa học đối với nghiên cứu và sản xuất ngô như di truyền học, chọn giống,
công nghệ sinh học.
Mỹ là nước tiến hành nghiên cứu và áp dụng ưu thế lai cho cây ngô sớm và có
hiệu quả nhất. Ngô lai bắt đầu được đưa vào sản xuất từ những năm đầu thập niên ba
mươi của thế kỷ trước và phát triển mạnh vào những năm sau đó cho tới năm 1942 thì
hầu hết diện tích ngô của Mỹ được trồng bằng giống lai. Nhờ sử dụng giống ngô lai và
trình độ thâm canh cao, năng suất ngô của thế giới đã tăng 1,83 lần trong vòng 30 năm
từ 1960 – 1990 (Petrop, 1994). Cũng trong thời gian đó, Mỹ và một số nước châu Âu
8
có năng suất ngô tăng từ 2 – 3 lần.
Nghiên cứu lai tạo giống ngô hiện nay đang bước sang một giai đoạn phát triển
mới nhờ vào sự hỗ trợ của khoa học công nghệ tiên tiến giúp cho việc tạo ra giống mới
nhanh chóng hơn và chất lượng tốt hơn. Với việc ứng dụng công nghệ gen, có thể
chuyển các gen ngoại lai để cho ra các sản phẩm đa dạng có gen kháng sâu bệnh,
kháng hạn, kháng lạnh, kháng mặn như giống ngô Bt kháng sâu đục thân của Công ty
Monsanto. Trong những năm gần đây, các nhà khoa học thế giới đã đưa ra những
phương pháp tạo dòng đơn bội kép bằng phương pháp nuôi cấy bao phấn hoặc noãn
chưa thụ tinh để rút ngắn thời gian tạo giống mới (chủ yếu là thời gian tạo dòng thuần
bố mẹ). Kỹ thuật nuôi cấy phôi non đã sử dụng nhằm tạo ra nguyên liệu ban đầu phục
vụ kỹ thuật chuyển gen và phân lập gen. Gần đây, CIMMYT (International Maize and
Wheat Improvement Center) đẩy mạnh chương trình tạo giống ngô chất lượng protein
cao và đã đạt được những kết quả quan trọng.
Các nhà khoa học dự đoán rằng vào thế kỷ 21, trong nghiên cứu năng suất ngô
có thể đạt năng suất trên 30 tấn/ha và trong sản xuất đạt 20 tấn/ha là chuyện bình
thường. Cây ngô là cây có chu kỳ quang hợp C4, có tiềm năng năng suất rất lớn, chưa
xác định giới hạn mà không có cây ngũ cốc nào sánh kịp về mặt năng suất.
2.4 Tình hình sản xuất và chọn tạo giống ngô ở Việt Nam
2.4.1 Sản xuất ngô ở Việt Nam
Ngô được đưa vào nước ta cách nay khoảng 300 năm. Những năm gần đây, nhờ
chính sách khuyến khích phát triển của nhà nước và tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt
là giống, cây ngô có những bước tiến đáng kể về diện tích, năng suất, sản lượng. Năm
2010, nước ta có 1.126,9 nghìn ha trồng ngô, đạt sản lượng 4.606,8 nghìn tấn. Năng
suất ngô của nước ta không ngừng tăng từ 36,0 tạ/ha năm 2005 lên 40,9 tạ/ha năm
2010. Tuy nhiên, năng suất ngô nước ta vẫn còn thấp hơn trung bình thế giới (52,2
tạ/ha), Trung Quốc (54,5 tạ/ha) và thua xa Mỹ (95,9 tạ/ha).
Nước ta có 8 vùng sản xuất ngô chính: vùng núi Đông Bắc, vùng núi Tây Bắc,
vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, vùng Bắc Trung Bộ, vùng duyên hải miền
Trung, vùng Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
9
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010
Năm
Diện tích
(1000 ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(1000 tấn)
2005
1.052,6
36,0
3.787,1
2006
1.033,1
37,3
3.855,6
2007
1.096,1
39,3
4.303,2
2008
1.140,2
40,1
4.573,1
2009
1.089,2
40,1
4.371,7
2010
1.126,9
40,9
4.606,8
Tổng cục thống kê, 2012.
Diện tích ngô của vùng miền núi phía Bắc không ngừng tăng lên, vùng đồng
bằng sông Hồng, sông Cửu Long tương đối ổn định. Trong khi đó, vùng Đông Nam
Bộ, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có xu hướng giảm.
Năm 2010, năng suất ngô của đồng bằng sông Cửu Long đạt cao nhất 52,9
tạ/ha, kế đến, vùng Đông Nam Bộ đạt 52,0 tạ/ha.
Năm 2010, cả nước ta có 1.126,9 nghìn ha trồng ngô, trong đó hơn 90 % diện
tích là sản xuất ngô lai với các giống phổ biến như:
Giống ngô lai đơn C919 có thời gian sinh trưởng : vụ Xuân 110 – 120 ngày, vụ
Đông 110 – 115 ngày ở các tỉnh phía Bắc; vụ Đông xuân là 105-110 ngày, vụ Hè thu
90-95 ngày ở vùng duyên hải miền Trung. Chiều cao cây 191,7 cm, hạt màu vàng đẹp,
lá bi bao kín bắp. Giống C919 chống đổ ngã, năng suất từ 60 – 70 tạ/ha.
Giống NK54 có thời gian sinh trưởng ở vùng Đông Nam bộ 93 - 98 ngày, vùng
Tây Nguyên 100 - 110 ngày. Chiều cao cây trung bình từ 200-215 cm, bộ lá gọn đẹp,
hạt màu vàng cam. Giống có khả năng thích ứng rộng, chịu hạn, chống đổ ngã, nhiễm
khô vằn và đốm lá từ nhẹ đến trung bình. Năng suất trung bình đạt 60 – 70 tạ/ha.
Giống NK 4300 có thời gian sinh trưởng ở phía Bắc 105 – 110 ngày, duyên hải
miền Trung 90 – 95 ngày. Cây cao 185 – 210 cm, cứng cây. Hạt vàng cam, hình bán
10
giống có khả năng chịu hạn và chống đổ ngã khá, nhiễm khô vằn, đôm lá từ nhẹ đến
trung bình. Năng suất đạt 50 – 60 tạ/ha.
Giống ngô LVN61 có tính ổn định rất cao, khả năng thích ứng rộng, kháng sâu
bệnh, cứng cây chống chịu đổ gẫy khá, đặc biệt là chịu hạn, chịu mật độ và đất nghèo
dinh dưỡng rất tốt. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Nam từ 85 – 110 ngày tuỳ
mùa vụ. Chiều cao cây: 200 - 210 cm, hạt màu vàng cam, tiềm năng năng suất từ 100 –
125 tạ/ha.
Giống LVN66 có thời gian sinh trưởng trung bình từ 95 – 105 ngày tuỳ theo
mùa vụ. Cây cao từ 190 – 210 cm, lá bi mỏng và bao kín trái, hạt vàng cam. Giống
chịu hạn tốt, năng suất từ 80 – 120 tạ/ha ổn định ở các mùa vụ và vùng sinh thái.
Giống VN8960 là giống ngô lai đơn chịu hạn có thời gian sinh trưởng trung
bình sớm: vụ Hè Thu 85 – 90 ngày; vụ Xuân Hè 115 – 120 ngày; vụ Đông Xuân 110 –
125 ngày. Thân và lá vẫn xanh khi lá bi chín vàng, lá bi mỏng, bọc kín bắp. Hạt màu
vàng cam đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng. Năng suất từ 70 – 90 tạ/ha và ổn định qua
các mùa vụ và vùng sinh thái.
Giống LVN885 có khả năng thích ứng rộng, đặc biệt là ở các tỉnh Đồng bằng
Bắc Bộ. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc: vụ Xuân từ 98 – 115 ngày; vụ Thu
Đông từ 95 – 110 ngày. Cây cao từ 175 – 180 cm, cứng cây, tán lá gọn, hạt vàng cam,
lá bi bao kín bắp. Khả năng chống đổ ngã tốt, bệnh khô vằn và đốm lá khá. Năng suất
từ 80 – 100 tạ/ha.
Giống V-118 là giống ngô lai đơn mới, được công nhận chính thức vào tháng 8
năm 2010. Giống có thời gian sinh trưởng 87 – 92 ngày ở vùng Đông Nam Bộ, 95 –
105 ngày ở vùng Tây Nguyên và vụ Đông Xuân ở vùng Đông Nam Bộ. Giống có dạng
hình đẹp, rễ chân kiềng phát triển mạnh nên ít đổ ngã, nhiễm sâu bệnh nhẹ. Hạt vàng
cam, tiềm năng năng suất cao từ 100 – 120 tạ/ha.
Xuất phát từ yêu cầu phát triển đa dạng các giống ngô lai trong sản xuất, Viện
nghiên cứu Ngô hàng năm đã tiến hành khảo nghiệm sơ bộ trong nước tập đoàn giống
ngô lai mới từ Viện nhằm tạo ra các giống ngô lai tốt. Kết quả khảo nghiệm trong ba
năm (2009 -2011) đã xác định đựoc giống VS 36 là giống triển vọng, có khả năng
11
thích ứng rộng, năng suất cao và ổn định. Giống VS 36 chống chịu sâu bệnh khá, năng
suất đạt 75 tạ/ha, có thể đạt 90 – 100 tạ/ha nếu thâm canh.
Giống ngô lai đơn LVN092 là giống triển vọng do Viện nghiên cứu Ngô nghiên
cứu và chọn tạo. Giống LVN092 đã tham gia mạng lưới khảo nghiệm, sản xuất thử và
xây dựng mô hình trình diễn tại 11 tỉnh thuộc các vùng sinh thái trong cả nước và đều
cho năng suất cao hơn đối chứng (C919, LVN4, NK 4300) từ 8 – 12 %.
2.4.2 Chọn tạo giống ngô ở Việt Nam
Những năm cuối thập kỉ 60 và đầu thập kỉ 70 của thế kỉ 20, công tác nghiên cứu
chọn tạo giống được tiến hành tại trường nông nghiệp Hà Nội, Viện khoa học Nông
nghiệp, chủ yếu là tạo dòng thuần và tạo giống lai, cũng như khảo sát các giống nhập
từ Đông Âu và Ấn Độ.
Từ năm 1973, Với những định hướng đúng đắn mà Viện Nghiên cứu Ngô Quốc
gia đã đưa ra, chỉ sau 15 - 20 năm, một loạt các giống ngô thụ phấn tự do ra đời và
được trồng rộng rãi sản xuất như: TSB1, TSB2, LS, HL-36, Q-2. Sự ra đời của các
giống ngô thụ phấn tự do như là một bước đệm, tạo tiền đề cho sự phát triển chương
trình giống ngô lai. Chương trình chọn tạo giống thụ phấn tự do ngoài tác dụng trực
tiếp là phục vụ sản xuất thì các giống này còn là nguồn vật liệu quý giá phục vụ cho
chương trình chọn tạo giống ngô lai.
Giai đoạn 1986 - 1990 với đề tài nghiên cứu chọn tạo các giống ngô có năng
suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu các điều kiện bất thuận của môi trường phục vụ
sản xuất các vùng sinh thái của Việt Nam đã chọn tạo các giống tiêu biểu VM1,
MSB49, TSB2 đưa năng suất từ 10 tạ/ha lên 15 tạ/ha.
Giai đoạn 1991 - 1995 tiếp tục cải thiện nâng cao các giống ngô thụ phấn tự do,
bước đầu nghiên cứu các giống ngô lai không qui ước và qui ước đưa năng suất từ 15
tạ/ha lên trên 20 tạ/ha.
Giai đoạn 1996 - 2000 với đề tài nghiên cứu chọn tạo giống cây màu, rau năng
suất cao, chất lượng tốt đã đưa ra sản xuất nhiều giống ngô lai, đa dạng về thể loại đưa
năng suất bình quân từ 20 tạ/ha lên 27,5 tạ/ha.
Giai đoạn 2001 - 2005 đề tài nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai thích hợp cho
12
các vùng sinh thái; nghiên cứu chọn tạo giống ngô thụ phấn tự do đáp ứng nhu cầu sản
xuất; dự án phát triển giống ngô lai đã đạt được kết quả nổi bật:
Tám giống ngô được công nhận chính thức: LVN9, LVN22, LVN24, LVN99,
VN8960, HQ2000, VN98-1 (Viện KHKTNN Miền Nam), nếp N1 (Viện KHKTNN
Miền Nam).
Đã phân tích đa dạng di truyền và phân nhóm ưu thế lai cho gần 300 dòng của
Viện Nghiên cứu Ngô.
Năm 2009 - 2011 viện khoa học kĩ thuật Miền Nam chủ trì đề tài: chọn tạo
giống ngô lai đơn chịu hạn ngắn ngày bằng kết hợp phương pháp công nghệ sinh học
(công nghệ đơn bội, chỉ thị phân tử) với phương pháp truyền thống với mục tiêu chọn
tạo giống ngô lai chịu hạn, ngắn ngày, thích nghi điều kiện thiếu nước.
Trong những năm gần đây, nhiều công ty nước ngoài như công ty CP (Thái
Lan), Syngenta (Thụy sỹ), Bioseed (Ấn độ), Monsanto (Mỹ) đã đưa vào Việt Nam thử
nghiệm một số giống ngô lai ưu tú, kết hợp các Viện và công ty giống trong nước cũng
tạo thành công một số giống ngô lai có năng suất cao đưa vào sản xuất đã góp phần
nâng cao sản lượng ngô nước ta.
2.5 Sản xuất ngô ở Đông Nam Bộ và Đồng Nai
2.5.1 Sản xuất ngô ở Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ gồm có 5 tỉnh và một thành phố: Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình
Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, thành phố Hồ Chí Minh. Tổng diện tích của
vùng là 2,2 triệu ha chiếm khoảng 20,3 % tổng diện tích đất cả nuớc.
Đông Nam Bộ có chín nhóm đất chính, trong đó đất xám (Acrisols) và đất đỏ
(Ferralsols) là hai nhóm đất chính, chiếm 75 % diện tích vùng. Đông Nam Bộ nhận
được lựơng bức xạ mặt trời lớn nhất nước và là vùng thích hợp cho sản xuất nông
nghiệp. Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt từ 26 - 27 0C, lượng mưa hàng năm cao từ
1800 - 2400 mm. Do khí hậu thuận lợi, vùng Đông Nam Bộ sản xuất nhiều loại nông
sản có giá trị như tiêu, điều, cao su, cà phê, mía và ngô.
13