BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH BỆNH SƯNG RỄ TRÊN RAU HỌ
THẬP TỰ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC TRỪ BỆNH
CỦA VÔI VÀ NẤM Trichorderma
NGÀNH
:BẢO VỆ THỰC VẬT
KHÓA
:2008 – 2012
SINH VIÊN THỰC HIỆN : CAO VĂN LUÂN
Tp.HCM, tháng 07 năm 2012
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH BỆNH SƯNG RỄ TRÊN RAU HỌ
THẬP TỰ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC TRỪ BỆNH
CỦA VÔI VÀ NẤM Trichorderma
Tác giả
CAO VĂN LUÂN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành Bảo vệ thực vật
Giáo viên hướng dẫn
TS. VÕ THỊ THU OANH
Tp Hồ Chí Minh, tháng 7/2012
i
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến:
Ban chủ nhiệm khoa Nông Học, các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm
thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu
trong suốt bốn năm học qua.
Cô Võ Thị Thu Oanh cùng toàn thể thầy cô khoa Nông Học Trường Đại học
Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật Lâm Đồng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện đề tài.
Cảm ơn cha, mẹ người đã sinh thành, nuôi lớn tôi, là nguồn động viên to lớn,
cùng toàn thể các bạn sinh viên đã chia sẽ buồn vui và đóng góp ý kiến cho tôi trong
suốt quá trình học tập tại trường và trong quá trình làm đề tài.
TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2012
Sinh viên
Cao Văn Luân
ii
TÓM TẮT
CAO VĂN LUÂN, Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm
2012. Đề tài “Điều tra tình hình bệnh sưng rễ trên rau họ thập tự và đánh giá hiệu
lực trừ bệnh của vôi và nấm Trichorderma” được tiến hành tại phường 11, thành
phố Đà Lạt, thời gian thực hiện đề tài từ 13/02/2012 – 13/06/2012.
Giáo viên hướng dẫn: TS. Võ Thị Thu Oanh
Mục đích đề tài: Nhằm xác định được mức độ phổ biến, các yếu tố ảnh hưởng
đến sự phát triển của bệnh sưng rễ họ thập tự. Làm cơ sở để xây dựng các biện pháp
phòng trừ hữu hiệu bệnh này ở địa phương.
Kết quả điều tra, thí nghiệm thu được như sau:
Điều tra khảo sát 40 hộ nông dân sản xuất rau ở phường 11, Tp. Đà Lạt cho
thấy: Đa số các hộ canh tác rau có diện tích từ 0,1 – 1 ha, các hộ thường canh tác 3 vụ
rau trên năm (chiếm 92,5 %), có 97,5 % các hộ điều tra mua giống rau tại các vườn
ươm rau. Để phòng trừ cỏ dại cho ruộng rau nông dân thường sử dụng loại thuốc trừ
cỏ phổ biến là Gramoxone 20SL (100% các hộ điều tra đều sử dụng loại thuốc này).
Sử dụng phân bón cho ruộng rau, nông dân thường dùng phân chuồng bón lót là chủ
yếu, các loại phân hóa học thường sử dụng là phân ure, NPK 20 – 20 – 15, DAP 18 –
46 – 0, … nhưng chủ yếu vẫn là NPK 20 – 20 – 15. Để phòng trừ sưng rễ trên rau họ
thập tự nông dân sử dụng thuốc Nebijin 0,3 DP (hoạt chất Flusulfamide).
Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng các mức vôi đến bệnh sưng rễ hại sú tim, mức
bón vôi 350 kg/1000 m2, 500 kg/1000 m2, 650 kg /1000 m2 cho hiệu lực phòng trừ
bệnh cao hơn so với mức nông dân thường sử dụng 200 kg vôi/1000 m2.
Thí nghiệm sử dụng chế phẩm Trichorderma để phòng trừ sưng rễ hại sú tim
cho thấy kết quả của chế phẩm Trichorderma không cao bằng dùng thuốc Nebijin
0,3DP theo tập quán nông dân nhưng cũng đã hạn chế sự phát triển của bệnh này tại
vùng rau phường 11, thành phố Đà Lạt.
iii
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN...................................................................................................................i
TÓM TẮT....................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... viii
Chương 1 MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề ..............................................................................................................1
1.2 Mục đích của đề tài ................................................................................................2
1.3 Yêu cầu của đề tài ..................................................................................................2
1.4 Giới hạn đề tài ........................................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...............................................................................3
2.1 Tình hình sản xuất rau trên Thế Giới, Việt Nam. ..................................................3
2.1.1 Tình hình sản xuất rau trên Thế Giới ..............................................................3
2.1.2 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam .................................................................4
2.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau tại Đà Lạt ..................................................6
2.1.3.1 Tình hình sản xuất ........................................................................................6
2.1.3.2 Tình hình tiêu thụ .........................................................................................7
2.2 Giới thiệu chung về cây họ thập tự Brassicacceae ................................................8
2.2.1 Giới thiệu.........................................................................................................8
2.2.2 Giới thiệu chung về cây bắp cải ......................................................................9
2.2.2.1 Nguồn gốc– phân bố ....................................................................................9
2.2.2.2 Đặc điểm thực vật học................................................................................10
2.3 Bệnh sưng rễ bắp cải họ thập tự ..........................................................................11
2.3.1 Triệu chứng bệnh ..........................................................................................11
2.3.2 Nguồn gốc và sự lan truyền ..........................................................................12
2.3.3 Yếu tố môi trường .........................................................................................13
iv
2.3.4 Nghiên cứu về bệnh sưng rễ trên cây họ thập tự...........................................14
2.3.4.1 Nghiên cứu ngoài nước ..............................................................................14
2.3.4.2 Nghiên cứu trong nước ..............................................................................15
2.4 Tình hình bệnh sưng rễ rau họ thập tự tại Lâm Đồng..........................................16
2.5 Biện pháp quản lý và phòng trừ bệnh sưng rễ họ thập tự ....................................17
2.6 Quy trình kỹ thuật trồng cải bắp ..........................................................................19
2.7 Giới thiệu về thuốc dùng trong thí nghiệm. .........................................................21
2.7.1 Nebijin 0,3DP ................................................................................................21
2.7.2 Chế phẩm Trichoderma .................................................................................22
2.7.3 Vôi .................................................................................................................22
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................23
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .......................................................................23
3.2 Điều kiện tự nhiên và thời tiết khí hậu của thành phố Đà Lạt nơi tiến hành thí
nghiệm........................................................................................................................23
3.2.1 Vị trí địa lý ....................................................................................................23
3.2.2 Địa hình .........................................................................................................23
3.2.3 Đất đai ...........................................................................................................24
3.2.4 Thời tiết khí hậu ............................................................................................24
3.3 Nội dung nghiên cứu............................................................................................24
3.4 Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm ............................................................................25
3.5 Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................25
3.5.1 Điều tra hiện trạng canh tác và tình hình sưng rễ rau họ thập tự. .................25
3.5.2 Tìm hiểu ảnh hưởng của các mức vôi đến hiệu lực phòng trừ bệnh sưng rễ
trên sú tim tại phường 11, TP Đà Lạt.....................................................................26
3.5.3 Khảo sát hiệu lực phòng trừ bệnh sưng rễ của chế phẩm NOLATRI trên cây
sú tim phường 11, TP Đà Lạt .................................................................................29
3.6 Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................................30
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................................31
4.1 Hiện trạng canh tác rau của nông dân phường 11, Đà Lạt ..................................31
4.1.1 Phân bố diện tích canh tác rau ......................................................................31
4.1.2 Giống và thời vụ trồng ..................................................................................31
v
4.1.3 Mật độ trồng ..................................................................................................32
4.1.4 Chăm sóc sau trồng .......................................................................................33
4.1.4.1 Phòng trừ cỏ dại .........................................................................................33
4.1.4.2 Phân bón .....................................................................................................34
4.1.4.3 Phòng trừ bệnh hại .....................................................................................35
4.1.5 Năng suất .......................................................................................................36
4.1.6 Mức độ nhận biết bệnh sưng rễ trên rau họ thập tự ......................................37
4.2 Ảnh hưởng của các mức vôi đến bệnh sưng rễ trên sú tim..................................38
4.3 Ảnh hưởng của chế phẩm NOLATRI đến mức độ nhiễm bệnh sưng rễ trên cây
sú tim ..........................................................................................................................41
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..........................................................................45
5.1 Kết luận ................................................................................................................45
5.2 Đề nghị .................................................................................................................45
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................46
PHỤ LỤC ......................................................................................................................48
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Sản lượng và diện tích rau tươi của thế giới và các châu lục năm 2009..........4
Bảng 2.2 Tình hình sản suất rau tươi của một số nước trên thế giới năm 2010 ..............4
Bảng 2.3 Sản lượng và diện tích rau tươi của Việt Nam năm gần đây ...........................6
Bảng 2.4: Sản lượng và diện tích rau của Đà Lạt qua các năm .......................................7
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp diễn biến tình hình sưng rễ tại Lâm Đồng (2008 – 2011) .....17
Bảng 4.1 Phân bố diện tích canh tác rau tại phường 11, Đà Lạt, 2012 .........................31
Bảng 4.2 Thời vụ trồng và nguồn gốc giống rau tại phường 11, Đà Lạt, 2012 ............32
Bảng 4.3 Khoảng cách trồng một số loại rau thập tự tại phường 11, Đà Lạt, 2012 .....33
Bảng 4.4 Phòng trừ cỏ dại trên ruộng rau tại phường 11, Đà Lạt, 2012 .......................34
Bảng 4.5 Kết quả điều tra về loại phân nông dân phường 11, Đà Lạt sử dụng trên rau. ......35
Bảng 4.6 Liều lượng sử dụng thuốc BVTV cho rau tại phường 11, Đà Lạt, 2012 .......35
Bảng 4.7 Thuốc hóa học nông dân phường 11, Đà Lạt sử dụng phòng trừ một số bệnh
khác trên rau ..................................................................................................................36
Bảng 4.8 Năng suất một số loại rau thập tự tại phường 11, Đà Lạt, 2012 ....................36
Bảng 4.9 Mức độ nhiễm bệnh sưng rễ rau thập tự của các hộ trồng rau phường 11, Đà
Lạt ..................................................................................................................................37
Bảng 4.10 Thời gian xuất hiện bệnh sưng rễ của các hộ trồng sú tại phường 11, Đà Lạt
.......................................................................................................................................37
Bảng 4.11 pH trước và sau khi bón vôi .........................................................................38
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của các mức vôi đến số lá và chiều cao cây sú tim...................39
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của mức vôi đến tỷ lệ và chỉ số bệnh trên sú tim 60 ngày sau
trồng ...............................................................................................................................39
Bảng 4.14 Năng suất thực tế..........................................................................................40
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của chế phẩm NOLATRI đến số lá và chiều cao cây sú tim ....41
Bảng 4.16 Ảnh hưởng của chế phẩm NOLATRI đến tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh trên sú
tim ..................................................................................................................................42
Bảng 4.17 Năng suất thực tế..........................................................................................44
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Triệu chứng bệnh ............................................................................................12
Hình 2.2: Vòng đời nấm Plasmodiophora brassicae Wor. ...........................................14
Hình 3.1 Máy đo pH dùng trong thí nghiệm .................................................................25
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV:
Bảo vệ thực vật
Ctv:
Cộng tác viên
GAP:
Good agricultural practices – Thực hành nông nghiệp tốt
HCM:
Hồ Chí Minh
LĐ:
Lâm Đồng
LLL:
Lần lặp lại
LVS:
Lân + Vi sinh
NT:
Nghiệm thức
NST:
Ngày sau trồng
NXB:
Nhà xuất bản
PTNT:
Phát triển nông thôn
QĐ:
Quyết định
RAT:
Rau an toàn
SNN:
Sở nông nghiệp
TP:
Thành phố
1
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Cây rau họ thập tự là loại rau được trồng phổ biến ở vùng chuyên canh rau tại
tỉnh Lâm Đồng. Cây rau họ thập tự được sử dụng rộng rãi làm thức ăn cho người, gia
súc và nguyên liệu ngành dược. Đây là một trong những loại rau chiếm vị trí quan
trọng nhất trong ngành sản xuất rau nhờ chủng loại phong phú, sản lượng cao, thích
nghi rộng với điều kiện thời tiết, đất đai khác nhau, dễ cất giữ và dễ chế biến. Cây rau
họ thập tự có giá trị kinh tế cao và nhu cầu sử dụng loại rau này ngày càng tăng. Do
vậy, phát triển diện tích trồng loại rau họ thập tự được ngành nông nghiệp Tỉnh rất
quan tâm.
Lâm Đồng là vùng chuyên canh rau nổi tiếng của cả nước, có điều kiện tự nhiên
và xã hội thuận lợi cho phát triển các loại rau họ thập tự. Tuy nhiên, từ giữa năm 2003
bệnh sưng rễ hại rau họ thập tự (Plasmodiophora brassicae Wor.) đã xuất hiện rải rác
trên các vùng rau tại thành phố Đà Lạt, đến mùa mưa năm 2004 bệnh đã bùng phát
trên diện rộng và sau đó lây lan gây hại nặng trên các vùng rau Lạc Dương, Đơn
Dương, Đức Trọng gây thiệt hại lớn về vấn đề kinh tế. Theo số liệu điều tra của chi
cục BVTV Lâm Đồng, diện tích nhiễm sưng của toàn tỉnh năm 2011 là 1.044 ha, tỷ lệ
hại 7,4 – 40 %, trong đó diện tích nhiễm nặng là 132 ha (chiếm 12,64 % tổng diện tích
nhiễm). Cây bị nhiễm bệnh bị héo rũ trong những ngày nắng nóng, rễ bị u sưng nổi
cục sần sùi. Cây bị nặng có thể không cho thu hoạch. Vì vậy, phòng trừ bệnh sưng rễ
trên rau thập tự tại địa phương là rất cần thiết.
Để góp phần giải quyết các vấn đề trên, được sự phân công của khoa Nông Học
trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đề tài: “Điều tra tình hình bệnh
2
sưng rễ trên rau họ thập tự và đánh giá hiệu lực trừ bệnh của vôi và nấm
Trichoderma”.
1.2 Mục đích của đề tài
Đề tài được tiến hành nhằm xác định được mức độ phổ biến, các yếu tố ảnh
hưởng đến sự phát triển của bệnh sưng rễ họ thập tự. Làm cơ sở để xây dựng các biện
pháp phòng trừ hữu hiệu bệnh này ở địa phương.
1.3 Yêu cầu của đề tài
Điều tra hiện trạng canh tác, mức độ thiệt hại, phổ biến của bệnh sưng rễ và một
số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh tại phường 11, Đà Lạt.
Tìm hiểu ảnh hưởng của các mức vôi đến việc hạn chế sự phát sinh, phát triển
bệnh.
Khảo sát hiệu quả của chế phẩm Trichoderma phòng trừ bệnh sưng rễ họ thập tự.
1.4 Giới hạn đề tài
Đề tài được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2012, tại phường 11 thành phố
Đà Lạt.
3
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất rau trên Thế Giới, Việt Nam.
2.1.1 Tình hình sản xuất rau trên Thế Giới
Ở các nước phát triển rau cung cấp nguyên liệu phục vụ cho công nghệ chế
biến. Trong đó 2 nước có sản lượng rau lớn là Trung Quốc và Ấn Độ.
Các loại rau quan trọng và có giá trị thương mại lớn:
Cải bắp, cải bông, Broccoli: Là những loại rau trồng nhiều ở các nước ôn đới, á
nhiệt đới như: Mỹ, Địa Trung Hải, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan. Hiện nay,
ngoài các giống và các biến chủng bắp cải ở vùng lạnh còn có các giống trồng ở vùng
nhiệt đới.
Cà chua: là loại rau trồng được ở nhiều vùng sinh thái khác nhau và ở các nước:
Bungary, Hà Lan, Bỉ, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan.
Ớt là loại được trồng nhiều ở Châu Á và Châu Mỹ: Trung Quốc, Indonesia,
Mexico, Mỹ, Hàn Quốc,…
4
Bảng 2.1 Sản lượng và diện tích rau tươi của thế giới và các châu lục năm 2009
Sản lượng ( tấn)
Diện tích (ha)
Thế giới
248.591.881
17.873.286
Châu Á
215.217.812
14.341.984
Châu Phi
15.120.066
2.292.913
Châu Âu
10.930.098
649.951
Châu Mỹ
6.782.142
557.384
541.763
31.054
Châu Đại Dương
(theo FAOSTAT, 2011)
Bảng 2.2 Tình hình sản suất rau tươi của một số nước trên thế giới năm 2010
Quốc gia
Diện tích (ha)
Brazil
Sản lượng (tấn)
205.400
2.445.100
8.467.570
132.885.800
Hy Lạp
131.454
682.800
Ethiopia
222.800
682.800
2.585.100
34.761.000
Myanmar
277.900
719.300
Philippine
580.800
4.842.200
Sudan
243.500
741.900
Việt Nam
553.500
6.732.700
Trung Quốc
Ấn Độ
(nguồn: FAOSTAT, 2011)
2.1.2 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam
Việt Nam có 2 vùng sản suất rau lớn là: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng
sông Cửu Long.
5
Một số vùng trồng rau hàng hóa tập trung, sản xuất rau đặc sản của nước ta:
+ Sản xuất rau ở Hà Nội: Năm 2005, diện tích trồng rau các loại là 8.100 ha,
sản lượng 150.800 tấn. Chủng loại rau rất phong phú và đa dạng. Các loại rau ăn lá
chiếm ưu thế như cải xanh, rau muống, bắp cải, cải ngọt, cải bó xôi,…. Tuy nhiên, sản
xuất rau hiện nay vẫn theo phương pháp truyền thống nên chất lượng rau không đảm
bảo. Do đó chủ trương của thành phố là đẩy nhanh xây dựng vùng sản xuất RAT,
nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng, người sản xuất và môi trường sinh thái.
+ Trồng rau công nghệ cao ở TP Hồ Chí Minh: Tổng diện tích đủ điều kiện sản
xuất rau an toàn đến nay là: 2.035,35 ha trong tổng diện tich canh tác rau 2.611,7 ha
(chiếm 89,3%). Diện tích trồng rau của toàn thành phố năm 2007 là 9.247 ha trong đó
diện tích trồng rau an toàn là 8.785 ha, năng suất rau bình quân 20,34 tấn/ha, sản lượng
rau đạt 188.039 tấn. Hiện nay, thành phố đang xây dựng khu nông nghiệp công nghệ
cao trên 100 ha tại huyện Củ Chi, áp dụng cộng nghệ trồng rau bằng kỹ thuật thủy
canh, màng dinh dưỡng và giá thể không đất, nuôi cấy mô cho rau, hoa, cây cảnh, cây
ăn trái… ứng dụng chất điều hòa sinh trưởng thực vật công nghệ gen, sản xuất nấm và
chế phẩm vi sinh. Ngày 8/8/2008 hợp tác xã rau an toàn Nhuận Đức Củ Chi TP HCM
đã được cấp chứng chỉ GAP đầu tiên tại địa phương (Sở nông nghiệp và phát triển
nông thôn TP HCM, 2008).
+ Vùng trồng rau ôn đới tỉnh Lâm Đồng: Diện tích trồng rau tại Lâm Đồng năm
2007 đạt khoảng 35.055 ha, sản lượng 893.895 tấn. Chủng loại rau phong phú và nhiều
loại rau chất lượng cao như cải bắp, cải thảo, súp lơ (chiếm 55–60%), nhóm rau ăn củ
chiếm 20–25% ( khoai tây, cà rốt, củ dền), nhóm rau ăn quả chiếm 10–12% (cà chua,
đậu Hà Lan…) diện tích rau an toàn trên 600 ha theo công nghệ sản xuất cách ly trong
nhà lưới không sử dụng phân bón nông dược vô cơ và cách ly trong nhà lưới có sử
dụng giới hạn nông dược vô cơ (Niên giám thống kê tỉnh Lâm Đồng, 2007).
6
Bảng 2.3 Sản lượng và diện tích rau tươi của Việt Nam năm gần đây
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năm 2008
6.202.390
529.851
Năm 2009
6.313.390
524.937
(nguồn: FAOSTAT, 2011)
2.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau tại Đà Lạt
2.1.3.1 Tình hình sản xuất
Đà Lạt là một trong những vùng trồng rau trọng điểm của cả nước với điều
kiện tự nhiên thổ nhưỡng thuận lợi nên việc trồng rau họ thập tự đã có từ lâu đời và
ngày càng phát triển.
Vùng chuyên canh rau Đà Lạt đã có từ những năm 1934 – 1935 với những
vùng trồng rau truyền thống như: Đa Thiện, Thái Phiên, Vạn Thành, Bạch Đằng… với
những chủng loại rau cao cấp có giá trị kinh tế cao. Hơn 70 năm qua, nông dân Đà Lạt
không ngừng tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước kết hợp với
kinh nghiệm trồng rau vốn có, điều kiện thổ nhưỡng thuận lợi đã tạo nên tập quán canh
tác rau đặc thù của người dân trồng rau Đà Lạt.
Nhờ các nhà khoa học, các công ty liên doanh đặt quan hệ làm ăn, với sự quan
tâm của các cấp lãnh đạo, cùng với sự siêng năng, cần cù, chịu khó, tích cực học hỏi
những khoa học kỹ thuật tiến bộ của người dân trồng rau mà nghề trồng rau tại thành
phố Đà Lạt ngày càng phát triển.
Theo số liệu của cục thống kê Lâm Đồng: Tổng diện tích rau hàng năm tại Lâm
Đồng năm 2010 là 43,806 ha với sản lượng rau đạt 1.259.324 tấn.Tập trung chủ yếu tại
Đà Lạt, huyện Đơn Dương, Đức Trọng và Lạc Dương. Riêng trên địa bàng Đà Lạt
diện tích rau 7.069 ha, sản lượng rau 212.727 tấn năm 2010, bao gồm nhiều chủng loại
trong đó nhiều nhất là các loại rau ăn lá như: Cải bắp, cải thảo, cải bông…kế đó là các
loại rau ăn củ quả như: Cà rốt, khoai tây, các loại đậu… Rau họ thập tự khoảng 1800 –
2000 ha/năm chiếm 30 – 35% sản lượng rau ở đây.
7
Bảng 2.4: Sản lượng và diện tích rau của Đà Lạt qua các năm
Năm
2006
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
2007
2008
2009
2010
9.271
8.257
8.377
7.961
7.069
234.277
203.439
211.336
226.643
212.727
(theo cục thống kê Lâm Đồng, 2011)
2.1.3.2 Tình hình tiêu thụ
Trước những năm 1945, vấn đề tiêu thụ rau tại Đà Lạt chủ yếu thông qua các
nhà buôn trung gian tại Đà Lạt, rau được chuyển về các chủ vựa tại các chợ đầu mối
Sài Gòn, từ đó được phân tới các chợ địa phương khác.
Sau năm 1945, tiêu thụ rau tại Đà Lạt được thực hiện theo phương thức mới.
Hầu hết rau được tiêu thụ thông qua công ty nông sản, thực phẩm. Vật tư nông nghiệp
được giao lại cho người sản xuất thông qua tập đoàn hoặc hợp tác xã địa phương. Tuy
nhiên những năm đầu giải phóng tình hình tiêu thụ rau còn hạn chế.
Từ những năm 1988, việc hình thành cơ cấu kinh tế thị trường đã tạo điều kiện
cho lưu thông hàng hóa, sản phẩm rau của Đà Lạt bắt đầu trở lại với thị trường truyền
thống.
Từ năm 1988 – 1995 hệ thống giao thông thuận lợi nên rau Đà Lạt có thêm
những thị trường mới.
Năm 1995, Đà Lạt bắt đầu xuất khẩu rau sang các thị trường các nước trong
khu vực như Đài Loan, Nhật Bản… Nhưng lượng xuất khẩu chiếm đến 15 % sản
lượng nên cũng chưa giải quyết ổn định thị trường tiêu thụ.
Hiện nay quy trình sản xuất rau xuất khẩu sang thị trường truyền thống Đài
Loan không có khác biệt nhiều so với quy trình sản xuất rau cho thị trường trong nước.
Bên cạnh đó có một số ít hộ có ký hợp đồng với công ty xuất khẩu sang thị trường
Nhật Bản, Singapore nhưng đảm bảo sản xuất theo quy định do đối tác đưa ra với sự
hỗ trợ và chịu sự giám sát của công ty xuất khẩu.
Báo cáo điều tra về tình hình sản xuất và tiêu thụ rau tại Đà Lạt tháng 10 năm
2000 cho biết: Đà Lạt có trên 150 hộ thu mua sản phẩm rau, trong đó có khoảng 20 hộ
8
có vốn lớn tập trung , hiện có 4 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp đang hoạt động, Đà
Lạt có 860 đầu phương tiện vận chuyển hàng hóa với trọng tải 7 tấn và thường xuyên
có 200 xe tải vãng lai, xe chuyên dùng (đông lạnh) chiếm tỷ lệ thấp 2,5 %. Bình quân
Đà Lạt xuất đi các thị trường khoảng 400 tấn rau/ngày. Thị trường rau lớn nhất hiện tại
là TP Hồ Chí Minh với khoảng 60 % sản lượng. Các thị trường khác như Vũng Tàu,
miền Trung, miền Tây Nam Bộ chiếm khoảng 30 % (Nguồn: Chi cục BVTV Lâm
Đồng)
2.2 Giới thiệu chung về cây họ thập tự Brassicaceae
2.2.1 Giới thiệu
Họ thập tự gồm rất nhiều loài và các biến chủng được sử dụng làm thực phẩm.
Brassica có 50 loài khác nhau trong đó có khoảng trên 15 loài có ý nghĩa kinh tế. Các
loài phổ biến rộng rãi nhất hiện nay là:
1 – Cải bắp
Brassica oleracea var. Capitata Lizg
2 – Cải bắp lá nhẵn
Brassica oleracea var. Sabauda Lizg.
3 – Cải bắp chùm
Brassica oleracea var. Gemmifera L.
4 – Cải xòe không cuốn
Brassica oleracea var. Acephala D.
5 – Su hào
Brassica oleracea var. Caulorapa Pasp.
6 – Súp lơ
Brassica oleracea var. Bostrytis L.
7 – Súp lơ xanh
Brassica oleracea var. Italica plenck
8 – Cải làn
Brassica oleracea var. Aboglabra
9 – Cải củ
Raphanus sativus L.
Các cây trong nhóm cải bắp đều nằm trong họ thập tự (Brassicaceae), trong
nhóm này có nhiều loài, giống các biến chủng rất phong phú và đa dạng. Bộ phận sử
dụng rất khác nhau rễ, thân, lá, nụ hoa…
Là những cây rau có giá trị dinh dưỡng cao được nhiều người ưa thích, chúng
được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Những cây quan trọng nhất trong nhóm cải bắp là:
9
Cải bắp, su hào, súp lơ, cải bắp lá nhẵn…Các cây cải bắp, su hào, súp lơ được trồng
nhiều ở Đà Lạt.
Các biến chủng này đều có nguồn gốc từ cây bắp cải dại. Lúc đầu cây bắp cải
dại nhỏ bé không cuốn nhưng có sự biến dị về hình thái và các bộ phận trên cây.
Qua quá trình chọn lọc tự nhiên, đặc biệt là sự chọn lọc có ý thức qua thời gian
dài của loài người, nhiều loại hình trung gian đã trở thành những cây rau quan trọng
như cải bắp, su hào, súp lơ. Những cây rau kể trên có giá trị dinh dưỡng cao chủ yếu là
đường, chất khoáng Ca, P, Fe, nhiều loại vitamin: Caroten, B1, B2 và nhiều nhất là
vitamin C.
Theo Eromacop (1964) thì trong lá cải bắp còn có các axit amin: Acginin,
histidin, metionin, feninlalamin, tiroxin và triptophan. Theo Paul Talalay trường đại
học John Hopkins thì mầm của “Brocolo” (súp lơ xanh) có chất sulphoraphan có tác
dụng ngăn chặn sự hình thành khối u và phòng bệnh ung thư hơn cả chục lần so với
súp lơ đã phát triển đầy đủ (Trích dẫn bởi Tạ Thị Cúc, 2000)
2.2.2 Giới thiệu chung về cây bắp cải
2.2.2.1 Nguồn gốc– phân bố
Bắp cải ( Brassica oleracea nhóm Capitata) là một loại rau chủ lực trong họ cải
(Còn gọi là họ Thập tự – Brassicaceae/Cruciferae). Theo nhiều tài liệu thì cây bắp cải
có nguồn gốc hoang dại ở châu Âu hơn 4000 năm trước và tập trung ở Hy Lạp. Ở đây
bắp cải được trồng trong các vườn thực vật. Đến thế kỷ XIX, bắp cải mới trồng được
ở Nga, phía bắc Địa Trung Hải: Pháp, Ý và ở Anh. Đặc điểm vùng này là mát và mưa
nhiều vào mùa đông. Bắp cải hoang dại vẫn được tìm thấy ở Anh, Đan Mạch, Pháp.
Trong khi những biến chủng bắp cải đầu tiên được sử dụng trong y học thì bắp cải đã
trở thành một trong những cây rau quan trọng nhất ở châu Âu vào thế kỷ XVI. Từ đó
bắp cải biết rộng rãi trên Thế Giới. Tuy nhiên do là cây chịu lạnh và ở vùng nhiệt đới
và á nhiệt đới bắp cải chỉ trồng ở vùng cao nguyên khí hậu mát mẻ hay vùng đồng
bằng vào tháng 11, 12 khi nhiệt độ thấp hàng năm hoặc sử dụng những giống bắp cải
chịu nhiệt.
10
2.2.2.2 Đặc điểm thực vật học
Rễ
Cây con có bộ rễ cọc mảnh nhỏ. Cây trưởng thành có hệ thống rễ chùm rễ phụ
kém phát triển, bộ rễ tập trung chủ yếu ở tầng đất 20 – 30 cm. Tuy nhiên có một vài rễ
bên có thể ăn sâu 1,5 – 2 m. Do hệ thống rễ phát triển cạn nên bắp cải là loại chịu hạn
kém và yêu cầu ẩm độ cao.
Thân
Bắp cải thuộc loại thân thảo 2 năm, cao 40 – 60 cm nếu thu hoạch bắp và cao
150 – 200 cm khi cây ra hoa ở năm thứ 2. Những giống cải bắp trồng có thân không
phân nhánh và to dần ở phần trên. Trong trồng trọt bắp cải có 2 loại thân:
+ Thân ngoài (H): Là loại thân mang các lá già ở phần gốc không cuốn thành
bắp. Tùy giống, thời vụ và điều kiện canh tác mà thân ngoài cao hay thấp. Thân ngoài
còn có ý nghĩa rất lớn trong công tác để giống.
+ Thân trong (h): Là đoạn thân mang các lá cuốn lại thành bắp. Đoạn thân
trong càng ngắn thì hiệu số H – h càng lớn hay tỉ số h / H càng lớn năng suất cao và
ngược lại.
Lá
Cây con có 2 lá mầm hình tim, những lá thật đầu tiên có hình trứng với cuống
lá có dạng thùy. Tùy giống mà có hình dạng và đặc điểm khác nhau. Hình dạng lá:
Tròn, bầu dục. Gân lá thưa hay dày, nổi hay chìm, to hay nhỏ, số lá trong và ngoài
nhiều hay ít tùy giống. Cuống lá dẹp không phân biệt cuống và phiến. Lá có các màu
sắc xanh đậm, xanh nhạt vàng hay tím.
Về phân loại: Lá bắp cải chia thành 2 loại là thân ngoài và thân trong. Lá thân
ngoài được dùng cho chăn nuôi, chứa vitamin C và làm nhiệm vụ quang hợp. Lá thân
trong chứa dinh dưỡng và là bộ phận sử dụng chủ yếu.
Cách hình thành bắp: Lá cây bắp cải xếp theo hình xoắn ốc, lá dưới cách nhau
tương đối xa. Càng lên trên lá càng mọc sít. Mỗi nách lá trên đoạn thân mang một chồi
ngủ. Sau một thời gian những lá phía trên mở ra một phần và hình thành một biểu bì
11
ôm chặt những lá sau không trải ra. Cứ tiếp tục phân chia và sinh trưởng của những lá
non hình thành bắp bởi một số lượng lớn lá được bao phủ xung quanh một điểm sinh
trưởng.
Hoa, quả, hạt
Hoa: Phát hoa là một cành hoa không có lá bắc, được tạo thành từ thân chính và
những nhánh ở nách lá. Phát hoa dày 50 – 100 cm. Cuống hoa dài 1,5 – 2 cm, hoa
lưỡng tính tự thụ xung khắc. Đài hoa thẳng, màu xanh nhạt. Cánh hoa dạng thìa có
kích thước 10 – 25 mm màu vàng. Hoa có 6 nhị: 2 nhị ngắn và 4 nhị dài. Bầu nhụy
trên các vách ngăn giả. Bắp cải có số hoa trên cây nhiều và phân cành nhiều. Mỗi cành
mang nhiều hoa và hoa thường nở 7 – 8 giờ sáng. Bắp cải thụ phấn nhờ côn trùng, gió.
Quả: Thuộc loại quả giác 2 mảnh vỏ, quả khi chín dễ dàng làm hạt rơi ra do đó
thu quả ngay khi quả bắt đầu chuyển từ màu xanh sang màu hơi vàng. Dạng quả bắp
cải có kích thước từ 5 x 10 x 0,5 cm chứa 10 – 30 hạt.
Hạt: Hình cầu, đường kính 2 – 4 mm màu nâu. Hạt có thể nảy mầm trên mặt
đất. Trọng lượng 1000 hạt là 3 – 5 g (Phạm Hữu Nguyên, 2009)
2.3 Bệnh sưng rễ bắp cải họ thập tự
Sưng rễ bắp cải (Club root) do nấm Plasmodiophora brassicae Wor. gây ra
2.3.1 Triệu chứng bệnh
Bệnh sưng rễ bắp cải gây héo rũ và vàng các bộ phận của cây trên mặt đất,
những cây lớn héo rũ trong những ngày nắng nóng nhưng có thể phục hồi về đêm. Cây
sinh trưởng chậm tán thấp nhỏ, không hình thành bắp.
Bệnh gây hại trên bộ rễ của cây (rễ chính và rễ bên). Bộ phận rễ bị biến dạng
sưng phồng lên, có các kích cỡ khác nhau tùy thuộc thời kì và mức độ nhiễm bệnh.
Bệnh hại tấn công vào vùng rễ, gây biến dạng, làm giảm khả năng hút nước,
dinh dưỡng, khả năng chống chịu của cây, dẫn đến việc xâm nhập dễ dàng của một vài
loài nấm, vi khuẩn gây thối mục đen toàn bộ rễ cây.
Nấm cũng có thể xâm nhập thông qua các vết sây sát ở rễ và phần thân cây dưới
mặt đất. Đối với cây con, chỉ có thể phát hiện khi đã nhổ cây lên.
12
Sự truyền nhiễm thứ cấp do các tác nhân gây bệnh khác như vi khuẩn gây thối
nhũn có thể xuất hiện. Khi các u sưng mục nát sẽ hình thành chất gây độc cho cây và
đây cũng là một trong những nguyên nhân cây bị héo.
Thường các triệu chứng xuất hiện cục bộ gần điểm bị nhiễm. Khi chỉ một phần
nhỏ của rễ bị nhiễm sưng rễ cải bắp, bắp vẫn có thể được hình thành. Những rễ mới
mọc sẽ bù lại phần rễ bị mất. Cây và bắp nhiễm bệnh có kích thước nhỏ nhưng trông
vẫn tương đối khỏe.
Hình 2.1 Triệu chứng bệnh
A – Vườn rau bị sưng rễ ; B – Sưng rễ trên cây bắp cải (Nguồn:
/>2.3.2 Nguồn gốc và sự lan truyền
Bệnh do nấm Plasmodiophora brassicae W. gây ra. Là loài nấm cổ sinh đơn
bào (không có nhánh, sợi nấm) và là loài nấm ký sinh bắt buộc. Chúng chỉ phát triển
và sinh sản trong tế bào ký chủ còn sống mới hoàn tất vòng đời. Nấm có thể tồn tại
trong đất 7 – 10 năm ở dạng bào tử tĩnh, cũng có thể lâu hơn. Bệnh phát triển thích
hợp trên đất chua (pH < 6) và ở nhiệt độ từ 18 – 250C. Tuy nhiên, bệnh chỉ tấn công
gây hại cây khi mật độ bào tử trong đất đạt > 104 bào tử / 1g đất.
Nấm gây bệnh Plasmodiophora brassicae Wor. là loại nấm ký sinh chuyên
tính, cơ quan của nấm là loại hợp bào Plasmodium. Quá trình phát triển của nấm hầu
như chỉ tiến hành trong tế bào rễ cây ký chủ và tạo ra vô số bào tử tĩnh trong tế bào rễ
cây ở giai đoạn cuối cùng.
13
Khi phát triển trong cây, bào tử động tiếp tục được hình thành ở pha thứ cấp và
tấn công những cây bên cạnh hoặc di chuyển, phát tán xa hơn. Bào tử tĩnh được hình
thành rất nhiều trong tàn dư cây bệnh và giải phóng ra đất khi rễ cây bị phân hủy (thối
đen, mục). Nấm bệnh không lây lan qua hạt giống nhưng lây nhiễm gián tiếp qua hạt
giống trong quá trình sản xuất và vận chuyển hạt giống.
Nấm tồn tại trong đất và xâm nhập vào cây qua lông hút của rễ cây, chóp đầu rễ
hoặc qua vết thương sây sát chóp đầu rễ hoặc qua vết thương sây sát ở rễ phụ hoặc
thân cây. Những bào tử này lây nhiễm qua đất khi tế bào ký chủ bị phân hủy.
Tuy nhiên trên ruộng đã nhiễm nấm, hiếm khi tất cả các cây đều bị nhiễm bệnh.
Bệnh thường xuất hiện cục bộ ở mỗi nơi chỉ có vài cây chết vì bệnh sưng rễ cải bắp.
Vì vậy trên ruộng bị nhiễm vẫn có thể trồng cải bắp, vấn đề quan trọng chính là ngăn
không cho nấm phát triển.
Khi nấm xâm nhập vào lông hút rễ cây bắp cải, cây sẽ phản ứng lại bằng cách
tạo ra những khối u trên rễ. Điều này sẽ hạn chế việc hút nước và hấp thu chất dinh
dưỡng. Cây không thể phát triển bình thường được nhưng sẽ không chết ngay lập tức
vì vậy còn một số rễ phụ hút nước và hấp thu chất dinh dưỡng.
Nấm có thể xâm nhập vào rễ trong suốt thời kì sinh trưởng của cây, nhưng thời
kì cây non là giai đoạn nấm dễ xâm nhiễm và phá hoại mạnh nhất.
2.3.3 Yếu tố môi trường
Phạm vi nhiệt độ cho nấm hoạt động là 9 – 350C, nhiệt độ thích hợp cho nấm
phát triển là 19 – 250C. Bệnh thường gây hại nặng ở nơi đất thấp, thoát nước kém, ẩm
độ cao.
Nấm phát triển trong điều kiện đất chua pH < 7. Ở đất trung tính hoặc kiềm (pH
≥ 7 ), ẩm độ đất thấp bào tử nấm nảy mầm kém hoặc không nảy mầm đồng thời hạn
chế sự truyền nhiễm.
(Nguồn: />
14
Hình 2.2: Vòng đời nấm Plasmodiophora brassicae Wor.
(Nguồn: Trích dẫn từ chi cục BVTV Lâm Đồng)
2.3.4 Nghiên cứu về bệnh sưng rễ trên cây họ thập tự
2.3.4.1 Nghiên cứu ngoài nước
Theo Tsujimoto (2005), bệnh sưng rễ trên cây cải bắp nói riêng và cây họ thập
tự nói chung đã xuất hiện đầu tiên vào đầu thế kỷ thứ 5 tại Ý, sau đó gây hại lan rộng
khắp Châu Âu vào thế kỷ thứ 16. Năm 1878 được Woronin định danh đầu tiên là
Plasmodiophora brassicae Woronin Vị trí phân loại như sau:
+ Giới: Protoza
+ Ngành: Plasmodiophoromycota
+ Bộ: Plasmodiophorales
+ Họ: Plasmodiophoraceae
15
Cho đến nay bệnh đã xuất hiện và gây hại ở 69 quốc gia trên 425 loài (CABI,
2000). Bệnh gây hại nặng và phổ biến trên cây họ thập tự, kể cả các loài hoang dại
thuộc họ thập tự (Cunningham, 1912; Gibbs, 1932; Jamalaines, 1936; Nowicki, 1973).
Những biến đổi sinh lý của thể gây bệnh trên cây cải bắp được Honig (1931)
lần đầu tiên ghi nhận và được nhiều tác giả xác nhận (Karling, 1968). Nhiều nòi sinh
lý bệnh sưng rễ được phân loại và kiểm chứng bởi (Macfarlane). Sự biến dị về bệnh
sưng rễ ở châu Âu (ECD) đã được công bố và xuất bản (Toxopeus và ctv, 1986).
Trong đó đã phân loại rõ ràng sự tương tác của bệnh hại trong 15 biến dị, được chia
làm 3 nhóm độc lập, mỗi nhóm gồm 5 kiểu gen khác biệt được chọn lọc từ các họ
Brassicae campestrix, B. napus và B. oleracae.
Về phạm vi ký chủ theo kết quả điều tra ở Bắc Mỹ cho thấy:
+ Nhóm ký chủ nhiễm bệnh nặng: Cải bắp (Cabbage), cải thảo (Chinese
Cabbage), cải brusen (Brussess sprouts), một số loài củ cải tròn (Turnips), và một số
loài rau thập tự khác.
+ Nhóm ký chủ nhiễm bệnh trung bình: Su hào (Kohlrabi), cải búp xoăn
(Kale), súp lơ (Cauliflower), súp lơ xanh (Broccoli) …
+ Nhóm ký chủ nhiễm bệnh nhẹ: Cải mù tạt đen (Black mustart), một số loại
khác của củ cải.
+ Nhóm ký chủ có tính kháng: Cải xoong xứ lạnh (Winter cress), củ cải ngựa
(Horseradish), quế cúc (Wallflower).
2.3.4.2 Nghiên cứu trong nước
Theo Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề (1988) bệnh sưng rễ đã xuất hiện ở Việt
Nam từ lâu ở Việt Nam nhưng mức độ thiệt hại không cao và ít phổ biến ở các vùng
trồng rau họ thập tự Hà Tây, Hà Nội, Hóc Môn …. Các nghiên cứu về biện pháp
phòng trừ ít được chú ý do đó chưa có loại thuốc đặc trị ở Việt Nam. Các khuyến cáo
phòng trừ chủ yếu là sử dụng giống sạch bệnh, bón vôi và xử lý đất bằng Formol,
BaCl2 …