Tải bản đầy đủ (.pdf) (80 trang)

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP Ủ NHANH PHÂN HỮU CƠ VÀ SỬ DỤNG PHÂN Ủ NÀY TRÊN RAU CẢI TẠI ĐỨC HÒA, LONG AN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (744.48 KB, 80 trang )

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP Ủ NHANH PHÂN HỮU CƠ
VÀ SỬ DỤNG PHÂN Ủ NÀY TRÊN RAU CẢI
TẠI ĐỨC HÒA, LONG AN
Tác giả

BÙI NGUYÊN LỘC

Giáo viên hướng dẫn

ThS. LÊ VĂN DŨ

TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2012

i


LỜI CẢM ƠN
Con xin thành kính ghi nhớ công ơn sinh thành của cha mẹ đã nuôi dưỡng và
dạy dỗ con nên người. luôn động viên, chăm lo con trong suốt thời gian ngồi ghế nhà
trường. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chị Loan và gia đình đã giúp đỡ và tạo
điều kiện tốt cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm
Thành Phố Hồ Chí Minh, đặc biệt quý thấy cô khoa Nông Học đã tận tình truyền đạt
cho em nhữn kiến thức và kinh nghiệm quý trong suốt quá trình học tập tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Văn Dũ đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để
em có thể hoàn thành tốt khóa luận này.
Em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Thanh Hương đã giúp đỡ em phân tích mẫu tại


phòng thí nghiệm bộ môn nông hóa thổ nhưỡng.
Xin cảm ơn các bạn trong lớp DH08NH, đặc biệt các bạn phòng 14C/C kí túc
xá nông lâm đã luôn giúp đỡ, cùng học, cùng vui và phấn đấu trong quá trình học tập
tại trường.
Tp. HCM, tháng 7 năm 2012
Sinh viên

BÙI NGYÊN LỘC

i


TÓM TẮT
Đề tài: “ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP Ủ NHANH PHÂN HỮU VÀ SỬ DỤNG
PHÂN Ủ NÀY TRÊN RAU CẢI TẠI ĐỨC HÒA, LONG AN”
Sinh viên thực hiện: Bùi Nguyên Lộc, Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Văn Dũ.
Đề tài áp dụng phương pháp ủ nhanh phân hữu cơ có thể giúp nông dân thực
hiện nhằm cải thiện chất lượng đất, nâng cao năng suất cây trồng và xây dựng nền
nông nghiệp bền vững.
Thí nghiệm được tiến hành tại xã Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long
An. Thời gian thực hiện từ 12/2 – 12/6/2012. Nghiên cứu gồm 2 thí nghiệm.Thí
nghiệm 1: Ủ nhanh phân hữu cơ, thí nghiệm 2: bón phân ủ này trên 1 số loại rau cải.
Thí nghiệm ủ nhanh phân hữu cơ được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên
(RCBD) gồm 2 nghiệm thức: xử lý nấm Trichoderma và vi sinh vật bản địa (IMO)
trên cùng loại vật liệu ủ (xơ dừa, rơm rạ và phân bò), và 3 lần lặp lại. Sau khi phân ủ
chín, được sử dụng cho thí nghiệm 2. Thí nghiệm 2: bón 2 loại phân đã ủ trên cải bẹ
dún, cải bẹ xanh và khổ qua.
Sau 4 tháng thực hiện đề tài, kết quả thu được như sau:
Thí nghiệm ủ nhanh phân hữu cơ.
1. Các giai đoạn tạo IMO đều đạt kết quả tốt, mẫu IMO3 và IMO4 có mật độ nấm phát

triển cao và ăn sâu vào bên trong chất nền.
2. Kết quả ủ phân. Xử lý với Trichoderma và IMO, thời gian ủ phân chín mất 40 ngày.
Nhưng nghiệm thức sử dụng IMO thời gian phân giải chất hữu cơ nhanh hơn nghiệm
thức sử dụng Trichoderma. Chất lượng phân đạt tiêu chuẩn (C/N<20 và %C>18).
3. Kết quả trồng rau:
Qua quá trình thực tập nhận thấy nghiệm thức sử dụng phân ủ hữu cơ sinh trưởng tốt
hơn nghiệm thức không sử dụng, nhưng hầu như các nghiệm thức đều không các sự
khác biệt rõ nét. Năng suất thu được ở 2 nghiệm thức áp dụng phân hữu cơ cao hơn
nghiệm thức không sử dụng phân hữu cơ.

ii


MỤC LỤC
Nội dung
Chương 1 MỞ ĐẦU ...........................................................................................1
1.1Đặt vấn đề ........................................................................................................1
1.2 Mục đích nghiên cứu ......................................................................................2
1.3 Yêu cầu nghiên cứu ........................................................................................2
Chương 2 TỒNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................3
2.1 Sơ lược về chất lượng đất và phân hữu cơ .....................................................3
2.2 Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................4
2.3 Ý nghĩa và tính mới về khoa học và thực tiễn ................................................4
2.4 Các loại vật liệu có thể sử dụng làm phân hữu cơ ..........................................5
2.5 Các phương pháp ủ phân hữu cơ hiện đang áp dụng phổ biến......................5
2.5.1 Phương pháp truyền thống..........................................................................5
2.5.2 Phương pháp ủ phân nhanh ........................................................................5
2.6 Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phân hữu cơ ...........................................5
2.7 Vai trò của phân hữu cơ..................................................................................5
2.8 Các yếu tố trong quá trình ủ phân hữu cơ ......................................................6

2.8.1 Vật liệu ủ .....................................................................................................6
2.8.2 Tỉ lệ vật liệu ủ ..............................................................................................6
2.8.3 Kích thước vật liệu ủ ...................................................................................6
2.8.4 Kích thước đống phân. ................................................................................6
2.8.5 Ẩm độ và độ thoáng. ...................................................................................6
2.8.6 Vi sinh vật và dinh dưỡng. ..........................................................................7
2.8.7 Đảo trộn đống phân. ....................................................................................7
2.9 Tổng quan về các loại rau sử dụng trong thí nghiệm. ....................................7
2.10 Tổng quan về IMO( Indigenous microorganism )
và nấm Trichoderma spp. .....................................................................................8
2.11. Các nghiên cứu về ủ compost. ..................................................................... 9
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ...................................................11
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................................11
iii


3.2.4 Các vật liệu trong thí nghiệm trồng rau sử dụng phân ủ. ............................11
3.3 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................12
3.3.1 Phương pháp tạo IMO .................................................................................12
3.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm ....................................................................12
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi, phân tích .....................................................................13
3.5 Các Phương pháp theo dõi. .............................................................................13
3.5.1 Phương pháp lấy mẫu .................................................................................13
3.5.2 Phương pháp theo dõi thí nghiệm................................................................13
3.6 Các bước tiến hành ủ ......................................................................................14
3.7 Phương pháp phân tích mẫu ...........................................................................15
3.8 Trồng rau trên 2 loại phân ủ trên ....................................................................15
3.8.1 Bố trí thí nghiệm trồng rau ..........................................................................15
3.8.2 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm ..............................................16
3.8.3 Các chỉ tiêu theo dõi ....................................................................................18

3.9 Phương pháp xử lý số liệu ..............................................................................18
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..........................................................19
Phần 1: Ủ phân .....................................................................................................19
4.1.Tạo lập IMO ...................................................................................................19
4.2 Giai đoạn ủ phân .............................................................................................21
4.3 Diễn biến nhiệt độ của đống ủ trong quá trình ủ. ........................................... 22
4.4 Diễn biến ẩm độ của đống ủ trong quá trình ủ. .............................................. 23
4.5 Diễn biến C, N, C/N đống ủ trong quá trình ủ. .............................................. 24
4.5.1 Diễn biến C của đống ủ ............................................................................... 24
4.5.2 Diễn biến N của đống ủ .............................................................................. 25
4.5.3 Diến biến tỷ lệ C/N của đống ủ ................................................................... 25
4.6 Diễn biến thể tích, trọng lượng đống ủ trong quá trình ủ. .............................. 26
4.7 Diễn biến dung trọng trong quá trình ủ. ......................................................... 27
4.8 Diễn biến trọng lượng khô đóng ủ................................................................. 27
4.9 Diễn biến trọng ẩm (trọng lượng thực tế) đóng ủ........................................... 28
4.10 Quan sát màu sắc phân ủ và định tính độ phân giải cellulose. ..................... 29
4.11 Thử độ chin của phân (Plant test). ................................................................ 30
iv


Phần 2: Bón phân ủ trên một số loại rau. ............................................................. 31
4.12 Ảnh hưởng của 2 loại phân ủ đến sinh trưởng và năng suất cải bẹ dún. ...... 31
4.12.1 Ảnh hưởng 2 loại phân ủ đến động thái
và tốc độ tăng trưởng chiều cao cải bẹ dún. ..........................................................31
4.12.2 Ảnh hưởng 2 loại phân ủ đến động thái và tốc độ ra lá cải bẹ dún. ..........33
4.12.3 Năng suất cải bẹ dún..................................................................................34
4.13 Ảnh hưởng của 2 loại phân ủ đến sinh trưởng
và năng suất cải bẹ xanh. ...................................................................................... 34
4.13.1 Ảnh hưởng 2 loại phân ủ đến chiều cao cải bẹ xanh. .................................34
4.13.2 Động thái và tốc độ ra lá cải bẹ xanh. .......................................................35

4.13.3 Năng suất cải bẹ xanh. ...............................................................................36
4.14 Ảnh hưởng của 2 loại phân ủ đến sinh trưởng
và năng suất khổ qua. ........................................................................................... 37
4.14.1. Ảnh hưởng 2 loại phân ủ đến chiều cao khổ qua ......................................37
4.14.2 Ảnh hưởng 2 loại phân ủ đến sự ra lá khổ qua ..........................................38
4.15 Tình hình sâu, bệnh. ..................................................................................... 39
4.12.1 Sâu hại. .......................................................................................................39
4.12.2 Bệnh hại ......................................................................................................41
4.13 Hiệu quả kinh tế.............................................................................................42
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...............................................................44
5.1 Kết luận............................................................................................................44
5.2 Đề nghị ............................................................................................................44
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................45
PHỤ LỤC 1 Bảng tính chi phí thí nghiệm ...........................................................46
PHỤ LỤC 2 Bảng số liệu thô ................................................................................47
PHỤ LỤC 3 Kết quả xử lý thống kê .....................................................................55

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

Đc

Nghiệm thức đối chứng

CV


Hệ số biến động(Coefficient of Variance)

IMO

Nghiệm thức sử dụng vi sinh vật tại chỗ/ bản địa

Tricho

Nghiệm thức sử dụng nấm Trichoderma

NSG

Ngày sau gieo

NSC

Ngày sau cấy

RCBD

Khối đầy đủ ngẫu nhiên (Randomized Complete Block Design)

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Một số tính chất ban đầu của vật liệu ủ. ................................................21
Bảng 4.2 Diễn biến nhiệt độ đống ủ (C0) trong quá trình ủ. .................................22
Bảng 4.3 Diễn biến ẩm độ đống ủ trong quá trình ủ (%)Ẩm độ tính theo thể tích .......................................................................................23

Bảng 4.4 Diễn biến C(%) của đống ủ ...................................................................24
Bảng 4.5 Diễn biến N(%) của đống ủ ..................................................................24
Bảng 4.6 Diễn biến tỉ lệ C/N của đống ủ ..............................................................25
Bảng 4.7 Diễn biến thể tích đống ủ (m 3) trong quá trình ủ ..................................26
Bảng 4.8 Diễn biến dung trọng đống ủ (g/cm3) trong quá trình ủ ........................27
Bảng 4.9 Diễn biến trọng lượng khô đống ủ (kg/3m3) trong quá trình ủ..............27
Bảng 4.10 Diễn biến trọng lượng ẩm đống ủ (kg/3m3) trong quá trình ủ .............28
Bảng 4.11 Khối lượng, chi phí và giá thành phân theo tiêu chuẩn thương mại ...28
Bảng 4.12 Động thái tăng trưởng chiều cao cải bẹ dún(cm/cây). .........................31
Bảng 4.13Tốc độ tăng trưởng chiều cao cải bẹ dún(cm/cây/ngày) .....................32
Bảng 4.14 Động thái tăng số lá cải bẹ dún(lá/cây). .............................................33
Bảng 4.15 Tốc độ tăng trưởng số lá cải bẹ dún(lá/cây/ngày). ..............................33
Bảng 4.16 Năng suất cải bẹ dún(kg/1.000m2) ......................................................34
Bảng 4.17 Động thái tăng trưởng chiều cao cải bẹ xanh(cm/cây). .......................34
Bảng 4.18 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cải bẹ xanh(cm/cây/ngày) ...................35
Bảng 4.19 Động thái tăng số lá cải bẹ xanh(lá/cây). ...........................................35
Bảng 4.20 Tốc độ tăng trưởng số lá cải bẹ xanh(lá/cây/ngày)..............................36
Bảng 4.21 Năng suất cải bẹ xanh(kg/1000m2) ......................................................36
Bảng 4.22 Động thái tăng trưởng chiều cao khổ qua(cm/cây) .............................37
Bảng 4.23 Tốc độ tăng trưởng chiều cao khổ qua(cm/cây/ngày) .........................37
Bảng 4.24 Động thái tăng số lá khổ qua(lá/cây). ..................................................38
Bảng 4.25 Tốc độ tăng trưởng số lá khổ qua(lá/cây/ngày) ...................................39
Bảng 4.26 Lợi nhuận của thí nghiệm cải bẹ dún .................................................42
Bảng 4.27 Lợi nhuận của thí nghiệm cải bẹ xanh ................................................43
vii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Một phần cảnh khu vực thí nghiệm bắt đầu ủ phân..............................15
Hình 3.2: Một phần khu vực thí nghiệm bón phân ủ trên các loại rau ................16

Hình 4.1: chuẩn bị nguyên liệu tạo IMO ..............................................................19
Hình 4.2: khu vực ủ IMO ......................................................................................19
Hình 4.3: IMO1-lớp nấm mọc trên cơm ủ ..........................................................19
Hình 4.4: đường vàng sử dụng..............................................................................19
Hình 4.5: IMO2 sau khi ủ ....................................................................................20
Hình 4.6: pha loãng IMO2 ....................................................................................20
Hình 4.7: IMO3 sau khi ủ ....................................................................................20
Hình 4.8: 1 mẫu bên trong khối ủ IMO3 ..............................................................20
Hình 4.9: IMO4 sau khi ủ ....................................................................................21
Hình 4.10: 1 mẫu IMO4 được xới lên ..................................................................21
Hình 4.11: Mẫu phân ủ sau 20 ngày. (a) ủ với IMO; (b) ủ với Tricoderma ........29
Hình 4.12: mẫu phân ủ sau 30 ngày. (a) ủ với IMO; (b) ủ với Tricoderma .........29
Hình 4.13: mẫu phân ủ sau 40 ngày. (a) ủ với IMO; (b) ủ với Tricoderma .........30
Hình 4.14: Mẫu phân sau khi ủ 30 ngày dùng làm plant test. ..............................30
Hình 4.15: Mẫu phân sau khi ủ 40 ngày dùng làm plant test ...............................31
Hình 4.16: Sâu ăn đọt cải(Hellula undalis Fabricius) ..........................................40
Hình 4.17: Sâu đo (Chrysodeixis eriosoma) .........................................................40
Hình 4.18: Bọ rùa(Epilachna vigintioctopunctata) ..............................................41
Hình 4.19: Bệnh thối nhũng trên cải bẹ xanh .......................................................41
Hình 4.20: Bệnh sưng rễ do tuyến trùng ...............................................................42

viii


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Chất lượng của một loại đất, trong hệ sinh thái tự nhiên hay hệ sinh thái nông
nghiệp, là khả năng duy trì tính sản xuất của động vật và cây trồng (Doran và Parkin,
1994). Chất hữu cơ và các yếu tố sinh học trong đất đóng vai trò chính đối với chất

lượng đất. Đứng trước nền nông nghiệp thâm canh như hiện nay đang đặt ra nhiều vấn
đề bất cập, việc lạm dụng phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, thói quen sử dụng phân
hóa học, độc canh…nên môi trường sống và môi trường sinh thái bị ô nhiễm, mất cân
bằng, đất đai bị khai thác, sử dụng chưa hợp lý đang bị bạc màu, chai cứng, chất lượng
đất ngày càng giảm nghiệm trọng , nhất là các vùng đất gò , bạc màu . Để khắc phục
hiện tượng trên, góp phần bảo vệ môi trường , cải thiện chất lượng đất , hướng tới một
nền nông nghiệp hữu cơ bền vững và hiệu quả là mục tiêu trong sản xuất nông nghiệp
hiện nay. Vì thế, việc nghiên cứu các biện pháp sinh học tổng hợp phù hợp với điều
kiện thực tế, cây trồng, hệ thống cây trồng trên loại đất bạc màu nhằm nâng cao năng
suất cây trồng, khả năng sản xuất của đất đồng thời duy trì độ phì nhiêu của đất , giảm
sâu bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao hiệu quả phân bón, từ đó nâng cao
hiệu quả kinh tế là việc làm rất cần thiết. Để duy trì/cải thiện chất lượng đất, điều kiện
tiên quyết là phải bổ sung chất hữu cơ cho đất theo nhiều cách , trong đó có phân hữu
cơ sinh học. Nhưng với mức độ thâm canh cao như hiện nay , nhu cầu về phân hữu cơ
là rất cần lớn, các nguồn phân hữu cơ hiện nay chưa đáp ứng đủ nhu cầu đó.Vấn đề đặt
ra ở đây là phải tận dụng tất cả các nguồn tạo phân hữu cơ tại chổ để đáp ứng nhu cầu
về phân hữu cơ đang thiếu hiện nay trong sản xuất nông nghiệp.
Ngoài ra như chúng ta đã biết lượng rơm rạ để lại sau thu hoạch là nguồn hữu cơ
rất lớn. Tuy nhiên, rơm rạ nếu để tự nhiên sẽ cần thời gian phân hủy rất lâu, và do tỷ lệ
C/N rất cao nên nếu cày vùi rơm rạ trực tiếp vào đất, sẽ gây hiện tượng bất động dinh
dưỡng trong đất, hoặc trong quá trình phân hủy sẽ gây ra hiện tượng ngộ độc hữu cơ
cho cây lúa (Martin và ctv, 1978; Elliott và ctv, 1981). Do đó đại đa số nông dân
thường có tập quán là đốt bỏ để chuẩn bị đất cho vụ mùa tiếp theo. Theo ước tính nếu
đốt 1 tấn rơm thì sẽ thải ra 36,32 kg khí CO, 4,54 kg Hydrocarbon và 3,18 kg bụi tro
1


(Jefferey Jacobs và ctv., 1997) và 56,00 kg CO2 (C.A.M. 1991) các thành này góp
phần gây hiệu ứng nhà kính, gây ô nhiễm môi trường không khí. Để hạn chế sự bất lợi
này, rơm rạ trước khi hoàn trả lại cho vụ mùa tiếp theo cần được trải qua qúa trình

phân hủy của những vi sinh vật thích hợp nhằm rút ngắn thời gian phân hủy.
Trên cơ sở đó, đề tài " Áp dụng phương pháp ủ nhanh phân hữu cơ dùng tại chỗ và
sử dụng phân ủ này trên rau cải" được thực hiện.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Áp dụng phương pháp ủ nhanh phân hữu cơ thích hợp và đạt hiệu quả tại địa
phương, nhằm giúp người nông dân có thể thực hiện được để cải thiện chất lượng đất,
nâng cao năng suất cây trồng và xây dựng nền nông nghiệp bền vững.
1.3 Yêu cầu nghiên cứu
1. Ủ hỗn hợp một số nguyên liệu phổ biến tại địa phương.
2. Sử dụng chế phẩm vi sinh Trichoderma.
3. Tạo lập vi sinh tại chỗ IMO (Indigenous Micro-orgarism - Vi sinh vật tại chỗ).
4. Kiểm tra các chỉ tiêu về chất lượng mẫu phân ủ trước và sau khi thí nghiệm, theo
dõi và ghi chép các chỉ tiêu, tiến trình thí nghiệm.
5. Sử

dụng

phân



này

trên

một

2

số


loại

rau

màu

(trong

khay)


Chương 2
TỒNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về chất lượng đất và phân hữu cơ.
Phân hữu cơ thường là các loại phân ủ từ dư thừa thực vật, phân chuồng, phân
xanh và các loại chất thải nông nghiệp khác, chúng có thể cung cấp các chất dinh
dưỡng cho cây và cải thiện được tính chất vật lý của đất, phân hữu cơ thường được
bón vào đất với khối lượng lớn để thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng. Bón
phân hữu cơ là nguồn thực phẩm cần thiết cho hoạt động của vi sinh vật đất: Các quá
trình chuyển hoá, tuần hoàn dinh dưỡng trong đất, sự cố định đạm, sự nitrat hoá, sự
phân huỷ tồn dư thuốc bảo vệ thực vật cũng như ức chế sự hoạt động của các loài vi
sinh vật gây bất lợi cho cây trồng.
Các nghiên cứu trong và ngoài nước đều chỉ ra rằng phân hữu cơ có vai trò rất
lớn-quyết định trong việc cải thiện các tính chất vật lý của đất, tăng cường hoạt động
của các vi sinh vật đất, giúp đất tơi xốp hơn, tạo lớp phủ bảo vệ bề mặt, hấp phụ tốt
chất dinh dưỡng nhờ các hợp chất humic, cung cấp chất dinh dưỡng do phân huỷ
mùn và hòa tan các chất vô cơ trong đất, giữ các chất dinh dưỡng dưới dạng các phức
hữu cơ, phát huy tác dụng của các chất điều hòa tăng trưởng sinh ra trong đất, tiết
kiệm được một khoảng chi phí tương đối lớn do vận dụng được các nguồn vật liệu tại

chổ, khai thác sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên, cải thiện môi trường
sống và lao động sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.
Hàm lượng chất hữu cơ trong đất từ lâu được xem như là yếu tố chính quyết định
đến chất lượng đất , do chất hữu cơ ảnh hưởng trực tiếp đến các tính chất vật lý (dung
trọng, cấu trúc, khả năng giữ nước , tơi xốp...), hóa học (khả năng giữ dinh dưỡng , ổn
định pH, tạo phức với các độc chất...) và sinh học (tính đa dạng và khả năng hoạt động
của vi sinh vật đất ...), từ đó ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng , nhất là khả năng
sản xuất của đất, làm tăng tính bền vững trong sản xuất.
Các nghiên cứu trong nước cũng cho thấy tác dụng của phân hữu cơ đến độ phì
của đất và năng suất cây trồng . Nhưng thực tế, nông dân thường e ngại không sử dụng
do hiệu quả của phân hữu cơ thường diễn ra chậm , phân hữu cơ yêu cầu sử dụng với
3


khối lượng lớn , tốc công vận chuyển , thời gian ủ kéo dài . Vì vậy hiện nay nông dân
hầu như không còn thói quen sử dụng phân hữu cơ trong canh tác

, mặc dù vẫn hiểu

được tác dụng của phân hữu cơ trong canh tác nông nghiệp.
2.2 Tính cấp thiết của đề tài.
Do hình thành trên vùng đất thấp , chủ yếu là canh tác lúa nước nên trong thời
gian dài nông dân đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Long An nói riêng
chưa có tập quán sử dụng phân hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp, kể cả trên diện tích
đất xám bạc màu vùng cao dọc biện giới Việt Nam -Campuchia. Và hệ thống canh
trồng phần lớn là độc canh lúa . Các nghiên cứu trong và ngoài nước đều chỉ ra rằng
tính bền vững trong sản xuất nông nghiệp , khả năng sản xuất của đất liên quan mậ t
thiết chất lượng đất - chất lượng đất bao hàm hầu hết các tính chất lý , hóa, sinh học
của đất, trong đó chất hữu cơ là yếu tố quyết định . Chất hữu cơ trong đất luôn giảm
dần theo thời gian , đặc biệt là đối với đất c anh tác nông nghiệp trên địa hình cao , ít

nhiều bị xói mòn, tốc độ mất chất hữu cơ xảy ra rất nhanh. Do đó, trên những vùng đất
này, cần thực hiện việc bổ sung chất hữu cơ kịp thời nhằm duy trì chất lượng đất và
bền vữ ng trong sản xuất cây trồng . Việc bổ sung chất hữu cơ có thể bằng cách bón
phân hữu cơ . Tuy nhiên, việc sản xuất phân hữu cơ cũng có mặt tồn tại của nó, như
thời gian ủ lâu, phức tạp và kỳ công hơn, thường dùng với khối lượng lớn nên vận
chuyển cồng kềnh và có tác dụng chậm hơn so với sử dụng phân hóa học. Do đó người
nông dân cần thiết phải thực hiện việc ủ phân hữu cơ với nguồn nguyên liệu tại chỗ

-

gần nơi canh tác, và sử dụng chính sản phẩm này.
2.3 Ý nghĩa và tính mới về khoa học và thực tiễn.
Chất lượng đất - tính bền vững trong canh tác nông nghiệp và chất hữu cơ có
liên quan mật thiết. Nhưng vấn đề bổ sung chất hữu cơ cho các vùng đất bạc màu hiện
còn nhiều khó khăn do nhu cầu phân hữu cơ

rất lớn, tốn nhiều thời gian trong xử lý

chất hữu cơ làm phân bón và tác dụng của phân hữu cơ thường khá chậm , nên nông
dân thường không quan tâm nhiều, chỉ sử dụng phân bón hóa học.
Về mặt thực tiễn cần xây dựng các mô h

ình sản xuất tổng hợp trong đó chú

trọng đến biện pháp duy trì hàm lượng chất hữu cơ trong đất , giúp nông dân nhận biết
tác dụng của phân hữu cơ trong việc cải thiện chất lượng đất thông qua năng suất và

4



chất lượng nông sả n, từ đó nông dân có thể tự sản xuất và sử dụng các loại phân hữu
cơ bằng các nguồn vật liệu hữu cơ tại chỗ.
2.4 Các loại vật liệu có thể sử dụng làm phân ủ hữu cơ.
- Than bùn.
- Chất thải nông nghiệp
- Dư thừa cây trồng: rơm rạ, cành lá.
- Các loại phân chuồng.
- Phân xanh (cây họ đậu hoặc các loại cây trồng khác vùi trong đất).
- Phế phẩm chế biến nông sản, lâm sản: rĩ đường, troi trấu, mùn cưa, xơ dừa...
- Chất thải giết mổ: máu, sừng, xương, lông...
- Vi sinh vật.
2.5 Các phương pháp ủ phân hữu cơ áp dụng phổ biến.
2.5.1 Phương pháp truyền thống.
- Ủ thành đống không thông khí (ủ phân kỵ khí).
- Ủ thành đống có thông khí (ủ phân hiếu khí).
2.5.2 Phương pháp ủ phân nhanh.
- Cắt nhỏ, mang đi ủ kết hợp đảo đống ủ thường xuyên.
- Sử dụng vi sinh vật (bổ sung vi sinh chuyên biệt vào đống ủ).
- Sử dụng giun đất (Vermicompost).
2.6 Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phân hữu cơ.
1. Tổng hàm lượng carbon (C) hữu cơ.
2. Tổng hàm lượng mùn, thành phân hữu cơ đã phân giải hoàn toàn cao (18-24%)
3. Hàm lượng mùn dễ phân giải.
4. Hàm lượng N dễ tiêu cao.
5. Tỉ lệ C:N
6. Hàm lượng các chất ức chế sinh trưởng cây trồng hay ảnh hưởng chất lượng
nông sản phải dưới ngưỡng cho phép.
2.7 Vai trò của phân hữu cơ trong cải thiện đất và sản xuất cây trồng.
- Cải thiện tính chất vật lý của đất. Khi bón nhiều phân hữu cơ cấu trúc đất tố hơn do
tơi xốp, các đoàn lạp bền vững hơn.

5


- Trực tiếp hoặc gián tiếp tăng cường hoạt động vi sinh vật đất, do thành phần chất hữu
cơ cung cấp năng lượng và thức ăn cho vi sinh vật đất.
- Tăng cường khả năng giữ nước hữu dụng cho đất, đất có độ thoáng khí tốt.
- Hạn chế xói mòn do các đoàn lạp bền vững hơn.
- Ảnh hưởng đến tính chất hoá học của đất.
- Tăng cường khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng bởi các humic acids, hình thành các
chelate, cố định các chất dinh dưỡng trong phức hữu cơ trong thời gian nhất định.
- Ảnh hưởng đến sự hình thành các chất điều hoà sinh trưởng trong đất.
2.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ủ phân hữu cơ.
2.8.1 Vật liệu ủ:
- Vật liệu cung cấp năng lượng : Các hợp chất hữu cơ chứa hàm lượng N cao (tỉ lệ
C/N thấp), thúc đẩy tốc độ phát triển của vi sinh vật (phân chuồng, phế phẩm rau
quả, phân xanh...).
- Vật liệu tạo khối lượng : Có độ rỗng cao nên giúp không khí đi vào bên trong đống
phân ủ, do độ ẩm và hàm lượng N thấp (tỉ lệ C/N cao), nên phân giải chậm (xơ dừa,
cỏ khô, rơm rạ...).
- Vật liệu cân bằng : Vừa cung cấp năng lượng, vừa tạo khối lượng (tỉ lệ C/N trung
bình), giúp tăng tốc độ hoai mục phân và duy trì khối lượng phân ủ ( dư thừa cỏ
khô, lá cây gỗ, cỏ họ đậu..).
2.8.2 Tỉ lệ vật liệu ủ.
Các vật liệu trộn cần cân bằng các yếu tố: ẩm độ, không khí, dinh dưỡng trong đống
phân nhằm giúp phân mau hoai mục. Một hỗn hợp bao gồm 1 phần vật liệu cung cấp
năng lượng và 2 phần vật liệu tạo khối lượng (tính theo thể tích) thường làm cho phân
mau hoai mục.
2.8.3 Kích thước vật liệu ủ.
Vật liệu ủ có kích càng nhỏ diện tích bề mặt vi sinh vật tấn công càng lớn và vật liệu
phân giải nhanh hơn.

2.8.4 Kích thước đống phân.
Kích thước đống phân cần đủ lớn để giữ nhiệt đống phân, nhiệt độ cao giúp phân mau
hoai mục. Kích thước khoảng 2 m3 là tối thiểu nhằm đảm bảo nhiệt độ cho đống phân
ủ.
6


2.8.5 Ẩm độ và độ thoáng.
Đống phân cần đủ ẩm, không quá khô hay quá ẩm, cần kiềm tra độ ẩm khi đảo trộn
đống ủ. Vi sinh vật cần oxygen để phân giải nhanh chất hữu cơ cho nên cần phải tạo
độ thông thoáng cho đống ủ.
2.8.6 Vi sinh vật và dinh dưỡng.
Đống ủ cần một mật số vi sinh vật nhất định để tăng tốc độ phân giải. Do đó cần đưa
vào đống ủ các vi sinh vật "chuyên biệt".
Vi sinh vật cần dinh dưỡng để phát triển mật số. Dinh dưỡng trong vật liệu ủ có hàm
lượng thấp nên ta nên bổ sung thêm bằng cách pha loãng phân bón rồi tưới vào đóng
phân.
2.8.7 Đảo trộn đống phân.
Ta nên đảo trộn thường xuyên và đưa vật liệu bên ngoài vào trong nhằm làm tăng tốc
độ phân giải.
2.9 Tổng quan về các loại rau sử dụng trong thí nghiệm.
2.9.1 Cải bẹ dún (Brassica oleracea var. sabauda L): Cây thân thảo hàng năm, cao 2030cm, tán cây có thể đạt 40cm, rễ trụ, lá xanh lục có bề mặt nhăn nheo, sần sùi, Quả
cải 35mm, tận cùng bởi một mũi nhọn, dài 4 - 5mm, mở thành các van lồi, có đường
gân giữa rõ. Hạt hình cầu, có mạng màu xám đen, dài 2mm. Chịu ánh nắng trực tiếp và
chịu úng khá. Thích nghi đất có pH 7-8,5, phát triển được trên đất sét pha, đất thịt, thịt
pha cát, có thời gian sinh trưởng có thể lên đến 1 năm.
2.9.2 Cải bẹ xanh (Brassica juncea): Cây thảo hằng năm, cao 40-60cm hay hơn, rễ trụ
ít phân nhánh. Lá mọc từ gốc, hình trái xoan, tù, có cuống lá có cánh với 1 - 2 cặp tai
lá; phiến dài tới 1m, rộng 60cm, hơi hay có răng không đều; các lá ở thân tiêu giảm
hơn; các lá phía trên hình dải - ngọn giáo dài 5cm, rộng 5-10mm.

Hoa vàng nhạt, khá lớn, cao 1,5cm, xếp thành chùm dạng ngù. Quả cải 35mm, tận
cùng bởi một mũi nhọn, dài 4 - 5mm, mở thành các van lồi, có đường gân giữa rõ. Hạt
hình cầu, có mạng màu đen đen, dài 2mm. Có nhiều thứ khác nhau.
Loài của miền nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, có nhiều ở vùng Trung Á. Ở nước ta,
cây được trồng phổ biến khắp cả nước.

7


Có thể trồng quanh năm, trừ những tháng nóng và mưa nhiều. Ở miền Bắc Việt Nam
có hai vụ. Vụ chiêm tháng 2 - 6, gieo 30 - 35 ngày sau thì thu hoạch. Vụ mùa tháng 8 11, gieo 20 - 25 ngày thì nhổ cấy, 30 - 35 ngày sau có rau ăn được.
Cây trồng lấy lá làm rau ăn (có thể dùng ăn sống, muối dưa hay nấu kèm với thịt, cá,
tôm…). Hạt có thể ép lấy dầu chế mù tạc làm gia vị và dùng trong công nghiệp.
Trong y học phương Đông, hạt cải xanh được dùng làm thuốc thông khiếu, an thần,
hóa đàm, tiêu thũng và dùng trị ho, viêm khí quản, làm ra mồ hôi, làm cao dán trị đau
dây thần kinh. Ở Trung Quốc, hạt và cả cây cũng dùng làm thuốc chữa ho, long đờm,
tiêu thũng, giảm đau.
2.9.3 Cây khổ qua (Momordica charantia Descourt)
Tên phổ thông: Mướp đắng
Tên tiếng Anh: Bitter melon
Thuộc họ Bầu bí - Cucurbitaceae
Là một cây leo mọc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, có quả ăn được, thuộc loại
đắng nhất trong các loại rau quả, cây có thể cao đến 5m, có hoa đực và hoa cái, lá phân
thùy rộng 4cm-12cm. Quê gốc của loại cây này thì không rõ. Cây mướp đắng được
trồng rộng rãi ở Ấn Độ, Nam Phi, Đông Nam Á, Trung Quốc, châu Phi và vùng
Caribe.
Theo Đông y, mướp đắng tính hàn, vị đắng, không độc, nếu được dùng thường xuyên
sẽ giúp giảm các bệnh ngoài da, làm cho da dẻ mịn màng. Theo y học hiện đại, mướp
đắng có tác dụng diệt vi khuẩn và virus, chống lại các tế bào ung thư; hỗ trợ đắc lực
cho bệnh nhân ung thư đang chữa bằng tia xạ

Ngoài ra, mướp đắng còn có các tác dụng dược lý sau:
- Chống các gốc tự do - nguyên nhân gây lão hóa và phát sinh các bệnh tim mạch, tăng
huyết áp, rối loạn lipid máu, tổn thương thần kinh, viêm đường tiết niệu, tiểu đường...
- Tăng ôxy hóa glucose, ngăn chặn sự hấp thu glucose vào tế bào. Ức chế hoạt tính các
men tổng hợp glucose.
- Có tác dụng sinh học giống insulin, giúp cơ thể tăng tiết insulin, rất tốt đối với bệnh
nhân tiểu đường dạng 2. (Nguồn : –trung tam du lieu thuc
vat viet nam);
2.10 Tổng quan về nấm Trichoderma spp. và IMO (Indigenous microorganism).
8


2.10.1 Trichoderma spp..
Trichoderma spp. xuất hiện khắp nơi trên thế giới, chủ yếu trong đất, cây gỗ mục,
Trichoderma thường bị cô lập trong đất, Trichoderma spp. thuộc nhóm nấm bất toàn,
sợi nấm điển hình có đường kính 5-10 micron, hình thành bào tử đơn tính như sinh vật
đơn bào, bào tử thường màu xanh lục và có đường kính 3-5 micron. Trichoderma spp.
có khả năng kháng bẩm sinh với một số hoá chất nông nghiệp, trong đó có cả hoá chất
diệ nấm. Hiện nay có trên 89 loài của chi Trichoderma được tìm thấy, trong đó có một
số loài hữu ích trong nông nghiệp (Trichoderma viride, T. harzianum, T. hamatum).
Trichoderma được nghiên cứu về khả năng kiểm soát 1 số nấm bệnh trên cây trồng (từ
1930 ) : Phytophthora palmivora, Rhizoctonia solani, Fusarium spp., Sclerotium rolfsii
and Pythium spp..Hiện nay ở nước ta các chế phẩm Trichoderma bắt đầu được nghiên
cứu và phát triển tại nhiều công ty và trường đại học với các sản phẩm như : BIMA,
Trico-ĐHCT, Promot Plus WP, Vi – ĐK, NLU-Tri, Bio – Humaxin Sen Vang and
Fulhumaxin. Trichoderma spp. Có thể áp dụng trực tiếp vào đất hoặc phân hữu cơ.
Trichoderma spp. có các cơ chế sau :
1. Tiết ra kháng sinh.
2. Cạnh tranh dinh dưỡng hoặc không gian.
3. Khả năng chịu đựng sự khắc nghiệt của môi trường.

4. Hoà tan và hấp thụ chất dinh dưỡng vô cơ.
5. Làm mất hoạt tính enzym của các tác nhân gây bệnh cây trồng.
Trichoderma spp. còn được ứng dụng trong công nghệ dệt và thực phẩm, Trichoderma
spp. có khả năng tiết ra enzym cắt đứt mạcch polysaccharides phức tạp.
Một số nghiên cứu còn cho thấy Trichoderma spp. giúp rễ cây ăn sâu và rộng hơn
2.10.2 IMO (Indigenous microorganism).
IMO là các vi sinh vật có trong môi trường tại chỗ (đất, nước, không khí…) được con
người thu thập và nuôi cấy, việc tạo lập và nuôi cấy IMO được con người thực hiện
trong nhiều thế kỷ qua tại nhiều nước trên thế giới, IMO giúp tăng cường khả năng sản
xuất của đất và phổ biến các loại vi sinh vật có lợi cho đất và cây trồng. IMO có thể
được tạo lập dể dàng với các nguyên liệu dể tìm như : rau quả hư, cơm thiu, vỏ hay lá
cây rụng, tro trấu, cám gạo…IMO có tác dụng giúp tăng tốc độ quá trình ủ phân hữu
cơ, phòng ngừa và trị một số bệnh trên cây trồng do tuyến trùng, Fusarium sp.
9


2.11. Các nghiên cứu về ủ compost.
Ứng dụng chế phẩm sinh học (nấm TRICHODERMA) để sản xuất phân rơm rạ hữu cơ,
cải thiện độ phì cho đất lúa. Nghiên cứu này đưa ra kết quả cho thấy rơm rạ được xử lý
bằng chế phẩm sinh học cho hàm lượng Cacbon giảm hơn, và hàm lượng N tăng cao
hơn so mẫu rơm không được xử lý theo thời gian ủ từ 1 tuần đến 5 tuần sau khi xử lý (
Lưu Hồng Mẫn, 2010 ).
Making compost in three weeks (tạo compost trong 3 tuần). Bài viết hướng dẫn tạo
IMO và sử dụng IMO ủ compost trong 3 tuần với các vật liệu như lá khô và một số
loại rác hữu cơ sinh hoạt ( Mr. Abd. Kadir Zainal Abidin, 2003).
Vermicomposting: Recycling wastes into valuable organic fertilizer.(tái chế chất thải
thành phân hữu cơ bằng giun đất). Bài viết cho ta biết phương pháp sử dụng giun đất
trong xử lý rác hữu cơ, tác giả bài viết nhận định sử dụng giun đất sản xuất phân hữu
cơ là phương pháp nhanh nhất và không gây ô nhiễm (Nagavallemma KP, Wani SP,
Stephane Lacroix, Padmaja VV, Vineela C, Babu Rao M and Sahrawat KL. 2004).

10 steps in compost production (10 bước tạo phân hữu cơ). Bài viết hướng dẫn ta 10
bước ủ phân hữu cơ phổ biến, đơn giản và hiệu quả ( Santiago R. Obien. 1996).

10


Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
3.1.1 Thời gian: từ tháng 2/2012 đến tháng 6/2012.
3.1.2 Địa điểm: xã Đức Hoà Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
3.2 Vật liệu
3.2.1 Vật liệu ủ.
- Phân chuồng.
- Rơm rạ.
- Đất màu (tầng đất mặt).
- Xơ dừa
3.2.2 Vi sinh vật sử dụng.
1. Nấm TRICHODERMA.
2. Vi sinh tại chỗ (IMO).
Vật liệu tạo IMO:
- Khay nhựa.
- Cơm nguội.
- Rỉ đường, đường vàng
- Cám gạo
3.2.3 Các vật liệu khác.
- Cân điện tử.
- Máy sấy.
- Sổ ghi chép, viết.
- Nhiệt kế.

- Ống nước được đục lỗ .
- Màng phủ.
- Thùng pha trộn .
- Thùng tưới nước.
11


3.2.4 Các vật liệu dung trong thí nghiệm trồng rau.
- Các giống rau được sử dụng : cải bẹ xanh cao cây, cải bẹ dún F1 HELLO TN103,
khổ qua F1 TN 98A., các giống sử dụng đều mua từ công ty Trang Nông).
- Lưới phủ: sử dụng lưới mắt khít phủ kín khu vực trồng rau nhằm hạn chế côn trùng
và động vật khác gây hại.
- Khay xốp trồng rau kích thước 65cm x 45 cm, chiều sâu đáy 10cm.
- Phân bón hoá học sử dụng : NPK 16-16-8, Đạm urea, Kali (KCl).
3.3 Phương pháp nghiên cứu.
Ủ phân hữu cơ
3.3.1 Phương pháp tạo IMO
Bước 1: Cho cơm nguội vào khay (để trống 1/3 khay để vi sinh hiếu khí hoạt
động tốt), dùng khăn mỏng hoặc lá cây che miệng khay, để vào khu vực có bóng mát
(khoảng 30% ánh sáng), để 2-3 ngày quan sát thấy sợi nấm phủ trên lớp cơm nguội,
thu được IMO1.
Bước 2: Lấy ít nhất 1 mẫu IMO1 có nấm, trộn với rỉ đường theo tỷ lệ 1:1, ủ
trong 7 ngày, được hỗn hợp IMO2, pha loãng hỗn hợp IMO2 với nước (pha loãng 1lít
nước với 10g IMO2), pha thêm cám gạo đến khi đạt ẩm độ cám đạt 65 - 70% , ủ trong
5-7 ngày, được IMO3, đem trộn IMO3 với đất màu theo tỷ lệ 1:1 hoặc đất màu kết
hợp phân chuồng theo tỷ lệ 1:4 (tỉ lệ theo thể tích), ủ trong 5-7 ngày ta được hỗn hợp
IMO4.

(Nguồn: />
microorganisms-imo/imo-introduction). Mr. Abd. Kadir Zainal Abidin, 2003, Making

compost in three weeks, Department of Agriculture, Serdang, Selangor, Malaysia,
Department of Agriculture, Food and Fertilizer Technology Center (FFTC).
3.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm:
Thí nghiệm 1 yếu tố bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên gồm 2 nghiệm thức, 3 lần
lặp lại.
Nghiệm thức 1 sử dụng nấm TRICHODERMA, nghiệm thức 2 sử dụng vi sinh tại
chỗ (IMO).
2 loại vi sinh vật trên xử lý trên cùng 1 hỗn hợp vật liệu ủ và tỉ lệ.
Thể tích mỗi ô thí nghiệm (đống ủ) : 3m3

12


Sơ đồ bố trí thí nghiệm (đống ủ):
NT1

NT2

NT1

LLL1

NT2
LLL2

NT2

NT1
LLL3


Thể tích 1 đống ủ: 3m3, tương đương khoảng 210kg chất khô
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi, phân tích.
- Phân tích các tính chất ban đầu của vật liệu ủ
- Diễn biến nhiệt độ.
- Ẩm độ.
- Độ chín (plant test).
- Tỉ lệ C:N.
- Biến động thể tích, trọng lượng đống ủ.
3.5 Các phương pháp theo dõi.
3.5.1 Phương pháp lấy mẫu.
- Mỗi loại vật liệu ủ lấy mẫu phân tích 1000g phân tích các chỉ tiêu ban đầu.
- Mỗi đóng lấy mẫu ở khu vực giữa đống ủ.
- Thời điểm lấy mẫu: trước khi ủ, 20, 30, 40 sau khi ủ đến khi plant test đạt tiêu chuẩn.
- Số lượng mẫu: 9 mẫu/lần, khối lượng 1 mẫu: 500g
3.5.2 Phương pháp theo dõi.
10 ngày sau ủ ta đo nhiệt độ, tính thể tích đóng ủ lần 1.
Chu kì 10 ngày ta lấy mẫu 1 lần cho đến khi phân đạt độ chín.
- Phương pháp theo dõi diễn biến nhiệt độ.(đơn vị C0). Đưa nhẹ nhàng nhiệt kế sâu từ
trên đỉnh đống ủ xuống, chờ 1-2 phút kéo lên đọc nhiệt độ.
- Phương pháp theo dõi ẩm độ.(đơn vị %). Lấy mẫu cân khối lượng A (g), thể tích V
(cm3), sấy khô mẫu, cân khối lượng khô a (g). Ẩm độ mẫu (%) = 100 x (A-a)/V
Trong đó:

V: Thể tích mẫu, A: Trọng lượng mẫu ban đầu, a: Trọng lượng mẫu sau

khi sấy khô.
-Phương pháp tính thể tích đóng ủ .(đơn vị m3)
Tạo hình đóng ủ có dạng hình chóp cụt
V = 1/3( S + S' + √SS')h
Trong đó: V: thể tích; S : diện tích đáy lớn; S': diện tích đáy nhỏ; h: chiều cao.

13


- Phương pháp thực hiện plant test. 30 ngày sau ủ ta kiểm tra độ chín của phân bằng
phương pháp Plant test. Mỗi nghiệm thức (đống ủ) lấy lượng mẫu vừa đủ 1 khay nhỏ,
trải đều rồi gieo hạt cải, theo dõi sau 15 ngày nếu nghiệm thức nào có trên 80% cây đạt
tiêu chuẩn cấy (đạt 3-4 lá thật) thì nghiệm thức đó đạt độ chin của phân ủ. Các nghiệm
thức không đạt, tiếp tục theo dõi và kiểm tra độ chín vào thời điểm 40, 50, 60 ngày sau
ủ.
3.6 Các bước tiến hành ủ.
Bước 1: Thu gom nguồn nguyên liệu tại địa phương (3 loại: phân chuồng, rơm
rạ, xơ dừa). Xác định các tính chất ban đầu của từng loại vật liệu (phân bò, rơm rạ, xơ
dừa) bao gồm: hàm lượng C, N, tỉ lệ C/N, dung trọng, trọng lượng khô, ẩm độ theo thể
tích.
Bước 2: Phối trộn thành từng lớp (phân bò – rơm, sơ dừa - phân bò - …) theo tỉ
lệ phân bò : rơm : xơ dừa là 4 : 3 : 1 (tính theo khối lượng), hay 1,17 : 2,41 : 1 (tính
theo thể tích) để đạt thể tích đóng ủ là 3m3/đống ủ. Đáy đống ủ được lót 1 lớp tro trấu
để giữ nước.
Bước 3: Dùng bình xoa tưới đều TRICHODERMA lên vật liệu ủ, đối với
nghiệm thức IMO, sử dụng hỗn hợp IMO 4 trộn theo tỷ lệ 1/20 (1kg IMO4 trộn với
20kg vật liệu ủ). Đồng thời, trộn đất vào nghiệm thức sử dụng Trichoderma tương
đương lượng đất đưa vào nghiệm thức IMO nhằm đảm bảo sự đồng nhất về thể tích
đống ủ . Cuối cùng tưới 25lít nước trên 1m3 đóng ủ để tăng ẩm độ đống ủ lên 60-70%
ẩm độ bảo hoà.
Bước 4: Phủ bạt ni lông kín đống ủ nhằm giữ nhiệt độ và ẩm độ, trên đỉnh mỗi
đống cắm ống nước được đục lỗ. Thường xuyên theo dõi các nghiệm thức, nếu thấy có
khói bốc lên từ ống nước, cần tưới nước vào ống nhằm hạ nhiệt độ và tăng ẩm độ.
Không dùng vôi trong quy trình ủ phân.

14



Hình 1: Một phần cảnh khu vực thí nghiệm bắt đầu ủ phân
3.7 Phương pháp phân tích mẫu
Theo TCVN (tiêu chuẩn Việt Nam)
3.8 Trồng rau trên 2 loại phân ủ trên
3.8.1 Bố trí thí nghiệm: bố trí 3 thí nghiệm khác nhau với 3 loại rau, mỗi thí nghiệm
đều cùng bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên, 1 yếu tố với 3 lần lặp lại.
NT1: phân ủ với IMO (10 tấn/ha), NT2: phân ủ với Trichoderma (10 tấn/ha), NT3 (đối
chứng) không dùng phân hữu cơ (thay thế phân hữu cơ bằng đất mặt-10 tấn/ha).
Các thí nghiệm rau cải được thực hiện trong khay xốp, mỗi ô sử dụng 4 khay và áp
dụng quy trình kỹ thuật như nhau.
Bố trí thí nghiệm :
a.Trồng cải bẹ xanh.
IMO

Trichoderma

Đối chứng

Đối chứng

IMO

Trichoderma

Trichoderma

Đối chứng


IMO

LLL1

LLL2

15

LLL3


b.Trồng cải bẹ dún.
Trichoderma

IMO

Đối chứng

Đối chứng

Trichoderma

IMO

IMO

Đối chứng

Trichoderma


LLL1

LLL2

LLL3

LLL2

LLL3

c.Trồng khổ qua.
LLL1
Tricho

IMO

Đc

IMO

Tricho

Đc

Đc

IMO

Tricho


Hình 2: một phần khu vực thí nghiệm bón phân ủ trên các loại rau
3.8.2 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm trồng rau
Quy trình kỹ thuật trồng cải bẹ xanh và bẹ dún.
+ Chuẩn bị khay trồng: khay xốp (65cmx45cm x 10cm), lấy lớp đất mặt đất, xới, làm
sạch cỏ, xử lý vôi (50g/khay).
+ Gieo hạt: gieo thẳng vào khay ươm, sử dụng loại khay ươm 104 lỗ (2hạt/lỗ).
+ Cấy cây con: sau khi gieo 15 ngày (đạt 3-4lá thật), cấy cây con vào khay xốp đã
chuẩn bị. Đối với cải bẹ dún trồng 6 cây/khay, cải bẹ xanh 8 cây/khay.
+ Phân bón:
Bón phân hữu cơ theo nghiệm thức.

16


×