CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG
I. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
- Căn cứ vào Hợp đồng số.............. giữa công ty cổ phần Xây dựng và kỹ thuật Việt
Nam Vinaenco và công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kỹ thuật Vinaconex về việc thi công
xây lắp gói thầu: “Thi công xây dựng phần kết cấu móng và tầng hầm” công trình: Nhà ở
cao tầng N03 T3&T4,khu đoàn ngoại giao;
- Hồ sơ thiết kế Bản vẽ thi công được duyệt;
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây
dựng;
- Thực tế mặt bằng và các điều kiện tự nhiên, xã hội khu vực công trình;
- Năng lực bản thân nhà thầu;
II. GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU
1. Tên gói thầu: Thi công xây dựng phần kết móng và tầng hầm
2. Tên công trình: Nhà ở cao tầng N03 –T3&T4, khu đoàn ngoại giao
3. Chủ đầu tư cấp 1: Tổng Công ty xây dựng nhà Hà Nội - Hancorp
4. Chủ đầu tư cấp 2: Công ty cổ phần xây dựng và kỹ thuật Việt Nam - Vinaenco
5. Địa điểm xây dựng: Xuân Đỉnh – Từ Liêm – Hà Nội
6. Nội dung công việc chủ yếu: Thi công xây dựng hạng mục móng và tầng hầm.
7. Thời gian thực hiện hợp đồng: 180 ngày, không bao gồm thời gian nghỉ lễ tết theo
qui định của pháp luật.
III. NHẬN XÉT CHUNG CỦA NHÀ THẦU VỀ GÓI THẦU
Đánh giá thuận lợi, khó khăn, những vấn đề mà biện pháp thi công cần giải quyết:
1. Thuận lợi
- Các điều kiện khởi công công trình đảm bảo;
- Hồ sơ thiết kế Bản vẽ thi công đầy đủ;
- Công tác chuẩn bị trước khi thi công khá kỹ càng, được sự tư vấn đóng góp ý kiến
của các bên đặc biệt là TVGS COTEBA Việt Nam để cùng đưa ra biện pháp thi công tối ưu.
- Qua thực tế mặt bằng thi công, Nhà thầu chúng tôi đưa ra các đánh giá về điều kiện
thi công đối với gói thầu này có những thuận lợi như sau:
+ Cách xa khu dân cư, thuận lợi cho việc thi công liên tục nhất là vào ban đêm không
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
1
gây ảnh hưởng, công tác an toàn và an ninh cũng thuận lợi hơn
+ Hệ thống hạ tầng, đường nội bộ của khu dự án đã được thi công xong thuận lợi cho
giao thông, vận chuyển vật tư, thoát nước tốt là điều kiện quan trọng để thi công phần móng
và tầng hầm.
+ Điều kiện địa chất khu vực tương đối tốt, mực nước ngầm thấp, thời điểm thi công
vào mùa... cũng là nững điều kiện thuận lợi để triển khai thi công an toàn, hiệu quả và tiến
độ.
2. Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên thì cũng tồn tại một số khó khăn như: mặt bằng thi
công chật hẹp, chỉ sử dụng được một đường giao thông trước mặt công trường. Khối lượng
thi công lớn và tiến độ căng cũng là một khó khăn đối với nhà thầu. Từ các đánh giá nêu
trên, Nhà thầu chúng tôi sẽ lập các biện pháp thi công một cách đầy đủ, chi tiết và mang tính
khả thi cao. Việc thi công sẽ được thực hiện bởi đội ngũ kỹ sư có trình độ cao, công nhân kỹ
thuật lành nghề, có kinh nghiệm cộng với phương tiện, máy móc hiện đại đã từng tham gia
thi công nhiều công trình có qui mô tương tự, đạt chất lượng cao.
Chúng tôi tin tưởng rằng, bằng kinh nghiệm và năng lực của mình, việc thi công gói
thầu: “ Thi công xây dựng phần kết cấu móng và tầng hầm” Dự án Nhà ở cao tầng N03 –
T3&T4, khu đờn ngoại giao sẽ đạt chất lượng về kỹ-mỹ thuật, đúng tiến độ và đạt hiệu quả.
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
2
CHƯƠNG II. NỘI DUNG BIỆN PHÁP
I. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO CÁC CÔNG TÁC/HẠNG MỤC CHỦ YẾU
1.
Tổ chức mặt bằng thi công .
2.
Giải pháp trắc đạc.
3.
Giải pháp thi công xây dựng phần ngầm công trình.
4.
Giải pháp thi công các hạng mục khác.
5.
Hoàn trả hiện trạng đến cốt cao độ hiện có của vỉa hè, hoàn trả
kết cấu hạ tầng bị ảnh hưởng.
II. BIỆN PHÁP, QUY TRÌNH QUẢN LÝ THI CÔNG
1.
Quản lý chất lượng.
2.
Quản lý tài liệu, hồ sơ, bản vẽ hoàn công,
nghiệm thu, thanh quyết toán.
3.
Quản lý an toàn trên công trường.
4.
Quản lý an toàn cho công trình và cư dân
xung quanh công trường.
5.
Quản lý môi trường.
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
3
I. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO CÁC CÔNG TÁC/ HẠNG MỤC CHỦ YẾU
1. Tổ chức mặt bằng thi công
Tổ chức mặt bằng thi công có ảnh hưởng quyết định đến tiến độ, chất lượng và hiệu quả
của phương án thi công. Do đó, tổng mặt bằng thi công sẽ được Nhà thầu thiết kế chi tiết
trước khi thi công, sau khi có đầy đủ các số liệu về mặt bằng thi công, điều kiện điện nước,
công trình hiện trạng, thiết kế của công trình mới. Về tổng thể, công tác chuẩn bị và lập tổng
mặt bằng thi công bao gồm các công việc dưới đây:
1.1. Bàn giao, tiếp nhận mặt bằng, công tác chuẩn bị thi công:
Sau khi ký kết hợp đồng, Nhà thầu sẽ cùng Chủ đầu tư xúc tiến công việc bàn giao và
tiếp nhận toàn bộ mặt bằng các hạng mục công trình, các mốc trắc địa phục vụ thi công và
mặt bằng thi công (bao gồm mặt bằng cho các công trình tạm; mặt bằng tập kết, bố trí
nguyên vật liệu, thiết bị; đường thi công,…).
Ngay sau khi hoàn thành công tác bàn giao, Nhà thầu sẽ khẩn trương làm công tác chuẩn
bị cho thi công như:
-
Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công chi tiết cho các hạng mục.
Tiến hành công tác chuẩn bị mặt bằng thi công như xây dựng kho bãi lán trại tạm,
các công trình phụ trợ phục vụ thi công, hệ thống cấp điện, cấp-thoát nước, cải tạo lại
hàng rào hiện trạng. Đồng thời lên phương án tập kết vật tư, thiết bị, máy móc chuẩn bị
thi công.
1.2. Tổ chức tổng mặt bằng thi công:
1.2.1. Các yêu cầu cần đạt được khi thiết kế tổng mặt bằng thi công:
Tổng mặt bằng thi công công trình bố trí hợp lý sẽ đẩy nhanh tiến độ thi công, nâng cao
hiệu quả công việc. Việc thiết kế tổng mặt bằng thi công phải đảm bảo các yêu cầu sau:
-
Đảm bảo an toàn lao động, an toàn phòng chống cháy nổ theo các quy định hiện
hành.
-
Đảm bảo phân luồng hướng thi công hợp lý và an toàn trong công trường.
-
Đảm bảo thoát hiểm cho người và phương tiện khi gặp sự cố.
-
Đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các công trình lân cận
và khu vực.
-
Đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường do thành phố quy định.
-
Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các Nhà thầu tham gia thi công.
1.2.2. Thiết kế tổng mặt bằng thi công theo các giai đoạn thi công:
Bố trí mặt bằng phải thật hợp lý để đảm bảo cho việc điều hành và triển khai các công
việc được thuận lợi nhất. Trên cơ sở mặt bằng thi công, chúng tôi sẽ bố trí các công trình
phục vụ thi công:
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
4
-
Hàng rào, cổng, bảng hiệu.
-
Văn phòng công trường, kho.
-
Nhà bảo vệ.
-
Nhà vệ sinh.
-
Các bãi tập kết vật tư, thiết bị.
-
Bãi tập kết và gia công cốp pha.
-
Cầu rửa xe.
-
-
Hệ thống điện và chiếu sáng thi công (bao gồm cả máy biến áp và máy phát điện
dự phòng). Điện thi công và điện sinh hoạt lấy từ nguồn điện khu vực, do Chủ đầu tư cấp
điểm đấu nối.
Hệ thống thông tin liên lạc.
-
Hệ thống cấp nước thi công (bao gồm nước sinh hoạt cho cán bộ, công nhân;
nước thi công; nước cứu hoả). Hệ thống nước thi công: Nhà thầu sẽ xây dựng 01 bể nước
phục vụ thi công và công tác vệ sinh trước khi đổ bê tông.
-
Hệ thống thoát nước: Các mương rãnh, hố ga thoát nước, mặt bằng được tạo dốc
về phía hố ga thoát nước.
2. Giải pháp trắc đạc
Sau khi cùng Chủ đầu tư và các bên liên quan ký biên bản bàn giao tiếp nhận mặt bằng
và các mốc trắc đạc, Nhà thầu tiến hành công tác định vị công trình theo các nội dung sau:
2.1. Thiết lập lưới khống chế mặt bằng:
Trên cơ sở bản vẽ thiết kế, mặt bằng công trình, kết hợp với Chủ đầu tư và Tư vấn thiết
kế, Nhà thầu sẽ triển khai công tác trắc đạc bằng máy kinh vĩ và máy thuỷ bình để định vị
công trình, xác định vị trí, cao độ các bộ phận của công trình và gửi chúng trên cọc mốc.
Các cọc mốc được chôn bằng cọc bê tông đổ tại chỗ sâu một mét, kích thước cọc 200x200
trên đầu có gắn mốc sứ, đảm bảo sự cố định cho các điểm mốc trong suốt quá trình thi công.
Sau khi đã lập lưới trắc địa, xác định kích thước chính của khu đất xây dựng, bố trí hệ
thống lưới khống chế mặt bằng và trục chính của nhà. Từ trục chính triển khai hệ thống lưới
khống chế cho công trình (vị trí điểm lưới được chọn phù hợp với hiện trường nhằm đạt
mục đích thuận tiện nhất cho công tác đo đạc định vị).
Tâm của mỗi trục sẽ được xác định chính xác bằng máy kinh vỹ và là điểm giao nhau của
các đường trục. Sau đó, từ tâm này sẽ triển khai ra bốn điểm cách tâm trục 2m theo hai
phương. Bốn điểm này dùng để kiểm tra và điều chỉnh độ chính xác của tâm trục trong suốt
quá trình thi công sau này.
2.2. Thiết lập lưới khống chế cao độ:
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
5
Trên cơ sở các mốc chuẩn, Nhà thầu tiến hành xây dựng mốc cao độ bằng máy thuỷ bình
và thước đo. Các mốc này được gửi lên các công trình lân cận và được bảo vệ trong suốt
quá trình thi công.
2.3. Phương pháp định vị mặt bằng, chuyển cao độ và chuyển trục cho các hạng mục:
+
Tại từng tầng, dùng máy thuỷ bình dẫn cao độ sàn tới từng cấu kiện thi công và
được đánh dấu lại bằng sơn. Hệ lưới cao độ được đánh dấu thống nhất cho tất cả các tầng
và quy ước cao hơn cao độ sàn phần thô tại từng tầng là 1.00m. Sau khi thi công xong
phần thô, Nhà thầu sẽ lấy lại cao độ hoàn thiện cho từng tầng.
+
Trong quá trình thi công cột vách, căn cứ vào hệ lưới trắc đạc đã bật lên sàn,
dùng thước thép và dây rọi để thi công và kiểm tra từng cấu kiện.
+
Khi thi công dầm, sàn, toàn bộ tim và cốt được truyền lên đỉnh cấu kiện cột,
vách bằng máy kinh vỹ kết hợp với thước thép làm cơ sơ để thi công.
2.4. Phương pháp trắc đạc theo giai đoạn:
Tất cả các giai đoạn, trước khi thi công đều phải có mốc trắc đạc (tim, cốt). Trước khi thi
công phần sau phải có hoàn công lưới trục và cốt cao trình từng vị trí của phần việc trước
nhằm kịp thời đưa ra các giải pháp kỹ thuật khắc phục các sai số có thể và đề phòng các sai
số tiếp theo. Trên cơ sở đó lập hoàn công cho công tác nghiệm thu bàn giao.
Tất cả các dung sai độ chính xác cần tuân thủ theo tiêu chuẩn TCXDVN 309-2004.
2.5. Công tác đo lún và biến dạng của công trình:
Tại các cột của tầng trệt sẽ gắn các mốc đầu hình cầu để kiểm tra độ lún qua mỗi lần chất
tải và độ lún tổng thể khi hoàn công công trình. Lập hồ sơ theo dõi lún qua từng giai đoạn.
2.6. Công tác nghiệm thu:
-
Kiểm tra định kỳ hệ thống mốc chuẩn.
-
Nghiệm thu hệ tim mốc thứ cấp;
-
Nghiệm thu tim trục, cao độ các hạng mục;
-
Nghiệm thu vị trí, kích thước các cấu kiện.
3. Giải pháp thi công xây dựng phần móng công trình
Công tác thi công phần móng công trình trong phạm vi gói thầu bao gồm các công
tác: Thi công đài móng, nền tầng hầm, cột vách, dầm sàn tầng hầm đến cos 0.00. Sử dụng bê
tông thương phẩm, đổ bằng bơm cần, bơm tĩnh hoặc cẩu tháp tùy theo khối lượng và điều
kiện thi công cụ thể. Các công tác chính thi công phần kết cấu móng công trình: Công tác
ván khuôn, công tác cốt thép, công tác bê tông, công tác chống thấm… Các công tác thi
công được thực hiện bởi đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề dưới sự giám sát chặt chẽ
của đội ngũ cán bộ kỹ thuật giàu kinh nghiệm, đảm bảo chất lượng theo các yêu cầu kỹ
thuật thiết kế.
3.1 Biện pháp ép và rút cừ Larsen-4 bằng biện pháp ép tĩnh:
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
6
a. Chuẩn bị:
- Tập kết máy ép, cẩu và vật liệu cừ Larsen về vị trí thi công.
- Thiết bị thi công bao gồm :
+ Cẩu lốp chuyên dùng :
* Nhãn hiệu: KC-3575A.
* Sức Nâng: 12 tấn.
* Nước sản xuất: Liên Xô.
+ Máy ép cừ tĩnh
* Nhãn hiệu: GIKEN KGK 130 - C4 Silent Pile.
* Lực ép đầu cọc: 130 tấn
* Nước sản xuất: Nhật bản.
* Nguồn điện: 380V - 50KW.
b. Thi công:
- Chúng tôi sử dụng từ 1 máy ép cừ thuỷ lực ( Có thông số trên ) để thi công công
như bản vẽ biện pháp thi công để ép các cọc cừ đầu tiên và phần cẩu phục vụ ép cừ di
chuyển trên đường tạm. Sau khi thi công xong các cọc cừ đầu tiên sẽ dùng búa bò để thi
công các cọc tiếp theo. Lúc này, sẽ dùng cẩu tháp để phục vụ công tác ép cừ.
- Do công tác thi công xen kẽ nên chúng tôi phải bố trí nhịp nhàng để tránh việc thi
công ảnh hởng đến nhau dẫn đến chậm tiến độ công trình.
- Độ thẳng đứng của cây cừ larsen có sai số trong khoảng từ 0-1% và đầu cừ nghiêng
ra phía ngoài công trình. Độ thẳng đứng của cây cừ trong quá trình ép đợc căn chỉnh bằng
máy và chúng tôi sẽ sử dụng quả rọi để xác định độ thẳng đứng của cừ.
-Quy trình thi công được mô tả qua các bước sau:
Bước 1: Máy ép thanh cọc cừ đầu tiên đến chiều sâu quy định.
Bước 2: Máy ép thanh cọc cừ thứ 2 và xác định mức chịu tải của cọc.
Bước 3: Nâng thân máy lên và dừng lại ở ở vị trí cái kẹp cọc thấp hơn đầu cọc 5 m.
Bước 4: Sau khi ổn định nâng máy ép cọc cừ lên.
Bước 5: Đẩy bàn kẹp cọc đầu búa về phía trớc xoay bàn kẹp từ phải sang trái.
Bước 6: Điều chỉnh đầu búa vào cọc cừ để hạ cọc xuống từ từ.
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
7
- Luu ý của phần ép là phải căn chỉnh cẩn thận để cọc không bị xiên. Dùng biện pháp
quả rọi để điều chỉnh độ thẳng đứng của cọc theo cả 2 phương.
Trong trường hợp rút cọc:
- Khi rút cọc làm như phần ép , rút cừ cuốn chiếu. Rút tới đâu sẽ có người lấp cát và
phun nước tới đó (Để cát điền đầy vào các lỗ trống tránh trường hợp lún sụt).
3.2. Công tác cốt thép
QUY TRÌNH THI CÔNG CÔNG TÁC CỐT THÉP
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
CHUYỂN THÉP VỀ CÔNG TRƯỜNG
VÀ THÍ NGHIỆM
VẬT LIỆU
LẬP BẢN VẼ
GIA CÔNG CHI TIẾT
GIA CÔNG CỐT THÉP
KIỂM TRA
LẮP DỰNG CỐT THÉP
NGHIỆM THU
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
8
a. Gia công cốt thép
a.1. Vật liệu
Cốt thép nhà thầu trình mẫu, chủ đầu tư duyệt trên cơ sở đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của
hồ sơ thiết kế.
a.2. Gia công
1. Làm sạch và nắn thẳng
Làm sạch bề mặt thép trước khi gia công; gỉ, bụi bẩn, dầu mỡ và các tạp chất khác
bằng chổi thép hoặc dùng hóa chất tẩy rửa. Thép dạng cuộn, vòng được làm thẳng bằng máy
nắn thép hoặc nắn bằng tay.
Căn cứ vào bản vẽ thiết kế, lập bản vẽ gia công chi tiết; trong đó chỉ rõ chiều dài cắt
(có kể đến sự thay đổi chiều dài thép khi uốn), vị trí các điểm uốn, bán kính uốn, góc uốn,
số thanh cho từng số hiệu cốt thép. Bản vẽ này được giao cho tổ trưởng tổ cốt thép và phổ
biến cho tất cả công nhân trong tổ.
2. Cắt thép
Cắt với số lượng, chiều dài quy định trong bản vẽ gia công chi tiết. Với thép nhỏ cắt
bằng kìm, thép lớn cắt bằng máy cắt, chỉ cắt bằng phương pháp nhiệt khi được cho phép của
Chủ đầu tư hoặc đồng ý của Tư vấn giám sát.
3. Uốn thép
Uốn theo đúng bản vẽ gia công chi tiết. Đặc biệt lưu ý uốn đúng bán kính uốn yêu cầu.
Sử dụng bàn vam với thép cỡ nhỏ và máy uốn đối với thép cỡ lớn.
4. Đánh số, lưu kho
Thép được đánh số theo quy định trong bản vẽ gia công chi tiết. Sử dụng tem đánh số,
gắn vào bó thép băng dính, khi lắp dựng sẽ gỡ ra khỏi thanh thép. Thép sau khi gia công
được xếp thành bó (gồm các thanh cùng số hiệu), xếp trên kệ cao so với mặt đất và theo thứ
tự phù hợp với trình tự sử dụng.
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
9
b. Lắp dựng cốt thép.
- Trình tự chung: Thép được chuyển từ kho, bãi gia công đến tập kết tại vị trí sát công
trình. Sau đó được cẩu đến vị trí cần lắp dựng.
- Bề mặt cốt thép cần phải vệ sinh sạch sẽ, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có gỉ.
- Căn cứ thiết kế cốt thép, xây dựng trình tự lắp dựng các thanh thép một cách phù
hợp.
- Vận chuyển thép đã gia công (chưa tổ hợp) đến vị trí lắp dựng và lắp từng thanh một.
Lồng các thanh đai qua các thanh thép chủ, đưa các thanh thép chủ vào vị trí, sau đó dàn và
buộc đai. Thông thường buộc theo thứ tự từ trong ra ngoài, từ dưới lên trên để thuận tiện
cho quá trình thi công.
- Nối cốt thép theo đúng chiều dài nối và vị trí nối mà thiết kế đã quy định. Buộc cốt
đai theo đúng khoảng cách thiết kế. Cốt thép được nối bằng phương pháp nối buộc (hoặc
hàn), dùng dây thép mềm đường kính 1mm để buộc mối nối cốt thép. Trong các mối nối cần
buộc ở ít nhất 3 vị trí (ở giữa và hai đầu). Mối nối buộc cốt thép phải đảm bảo chắc chắn để
tránh làm sai lệch, xộc xệch khung thép.
- Định vị cốt thép bằng các con kê. Các con kê có chiều dày bằng chiều dày lớp bê
tông bảo vệ, được làm bằng bê tông, đá, mật độ không lớn hơn 1m một điểm kê.
- Chỉnh vị trí (tim, cao độ) cốt thép về theo đúng thiết kế. Tiến hành cố định vị trí cốt
thép: Với cột dùng dây cáp, cột chống để giữa, với dầm sàn dùng các con kê bê tông.
- Cốt thép sau khi gia công, sắp xếp đúng chủng loại được tập kết đến chân công trình,
dùng cẩu đưa cốt thép đến vị trí lắp dựng.
c. Công tác kiểm tra, nghiệm thu
- Sự phù hợp của các loại cốt thép đưa vào sử dụng so với thiết kế;
- Công tác gia công cốt thép: phương pháp cắt, uốn và làm sạch bề mặt cốt thép trước
khi gia công.
- Sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế.
- Chủng loại, vị trí, kích thước và số lượng cốt thép đã lắp dựng so với thiết kế.
- Sự phù hợp của các loại thép chờ và chi tiết đặt sẵn so với thiết kế.
- Sự phù hợp của các loại vật liệu con kê, mật độ các điểm kê và sai lệch chiều dày lớp
bê tông bảo vệ so với thiết kế.
- Việc nghiệm thu cốt thép phải làm tại chỗ gia công.
- Nếu sản xuất hàng loạt thì phải lấy kiểu xác xuất 5% tổng sản phẩm nhưng không ít
hơn năm sản phẩm để kiểm tra mặt ngoài, ba mẫu để kiểm tra mối hàn.
- Cốt thép đã được nghiệm thu phải bảo quản không để biến hình, han gỉ.
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
10
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
3.3. Công tác ván khuôn
THIẾT KẾ VÁN KHUÔN
QUY TRÌNH THI CÔNG CÔNG TÁC VÁN KHUÔN
TẬP KẾT VẬT LIỆU
GIA CÔNG VÁN KHUÔN
KIỂM TRA
LẮP DỰNG VÁN KHUÔN
NGHIỆM THU
THI CÔNG BÊ TÔNG
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
THÁO DỠ VÁN KHUÔN
11
a. Yêu cầu chung
Ván khuôn sử dụng thi công công trình là ván khuôn gỗ ép cho cột, vách lõi, vách
tường tầng hầm và cốp pha thép cho móng, dầm sàn, hệ giáo chống: giáo PAL; thanh chống,
đà ngang bằng thép hộp và xà gồ gỗ. Ván khuôn cột, vách, được gia công trước thành mảng
và được lắp dựng tháo dỡ bằng cần trục tháp.
- Ván khuôn được dùng để khống chế và định hình bê tông theo các kích thước yêu
cầu. Ván khuôn phải đủ cường độ để chịu được áp lực gây ra trong quá trình đổ và đầm bê
tông và phải có đủ độ cứng để đảm bảo các dung sai quy định.
- Ván khuôn phải được ghép kín khít, đảm bảo không mất nước ximăng khi đổ & đầm
bê tông, đồng thời bảo vệ bê tông dưới tác động của thời tiết.
- Ván khuôn phải được thiết kế để chịu được các tải trọng và các áp lực bên, chịu các
tải trọng cần lưu ý trong thiết kế, tải trọng gió và các yêu cầu tương ứng khác (nếu có).
- Để đảm bảo các dung sai quy định, phải tạo độ vồng cho ván khuôn nhằm cân bằng
với độ võng ván khuôn. Trị số độ vồng tham khảo đối với dầm & vòm, khẩu độ lớn hơn 4m:
f = 3L/1000. L là khẩu độ tính bằng m.
- Bố trí các cửa vệ sinh và cửa đổ, đầm bê tông khi cần thiết.
- Trong trường hợp sử dụng các loại neo, giằng đặt chết trong bê tông để neo hay liên
kết các bộ phận của ván khuôn, Nhà thầu phải trình mẫu các loại neo, giằng này cho Tư vấn
duyệt trước khi sử dụng.
- Neo, giằng ván khuôn phải được chế tạo sao cho các đầu mút hoặc chốt khóa ở đầu
mút của chúng có thể tháo được mà không gây nứt vỡ trên bề mặt bê tông.
- Sau khi tháo giằng, phần đặt chết trong bê tông của thanh giằng phải được cắt tụt sâu
vào một khoảng cách không ngắn hơn 2 lần đường kính hay 2 lần kích thước nhỏ nhất của
thanh giằng đó kể từ bề mặt cấu kiện chịu tác động của môi trường. Đối với cấu kiện không
chịu tác động trực tiếp của môi trường, cho phép cắt thanh giằng bằng với mặt cấu kiện.
- Ván khuôn phải được neo, giằng với hệ thống cột chống, bề mặt hay các cấu kiện
chống đỡ khác một cách chắc chắn sao cho tránh được sự dịch chuyển lên hay ngang của
bất kỳ bộ phận nào trong hệ thống ván khuôn khi đổ bê tông.
- Các nêm được dùng để điều chỉnh ván khuôn lần cuối trước khi đổ bê tông phải được
cố định chặt vào vị trí sau lần kiểm tra cuối cùng.
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
12
b. Chuẩn bị lắp dựng
- Tất cả các bề mặt của ván khuôn và các vật liệu chôn trong bê tông được làm sạch
vữa tích tụ lại từ các đợt đổ bê tông trước cũng như làm sạch các tạp chất trước khi đổ bê
tông.
- Trường hợp bề mặt ván khuôn làm bằng các vật liệu dễ hút ẩm như gỗ, ván ép… Nhà
thầu sẽ có biện pháp bảo vệ bề mặt ván khuôn trước khi đổ bê tông.
- Bề mặt ván khuôn tiếp xúc với bê tông sẽ được quét lớp chống dính. Nhà thầu sẽ đề
xuất chất chống dính được áp dụng để Chủ đầu tư và Tư vấn duyệt.
- Vật liệu quét chống dính cho ván khuôn thừa, Nhà thầu sẽ cho thu dọn sạch sẽ,
không để đọng thành vũng trong ván khuôn hoặc tiếp xúc với bê tông cứng mà bê tông tươi
sẽ được đổ lên đó.
- Ván khuôn thành của các kết cấu sẽ được lắp dựng hợp lý để cho có thể tháo sớm mà
không ảnh hưởng tới các phần ván khuôn còn lại.
- Trong quá trình lắp dựng ván khuôn, Nhà thầu bố trí bộ phận trắc đạc đi kèm để hỗ
trợ cho việc kiểm tra tim, trục và cao độ của các kết cấu.
- Các chi tiết chôn sẵn cần được lắp đặt đúng vị trí thiết kế trong hệ thống ván khuôn.
c. Biện pháp lắp dựng
Căn cứ vào từng loạt cấu kiện cụ thể, Nhà thầu sẽ có các biện pháp lắp dựng chi tiết
sau (xin tham khảo thêm ở bản vẽ thi công):
c.1. Ván khuôn cột:
- Lắp, ghép các tấm ván thành với nhau thông qua tấm góc ngoài, sau đó tra chốt nêm dùng
búa gõ nhẹ vào chốt nêm đảm bảo chắc chắn. Ván khuôn cột được gia công mảng ghép
thành hộp 3 mặt bằng cẩu tháp, rồi lắp dựng vào khung cốt thép đã dựng xong, dùng dây dọi
để điều chỉnh vị trí và độ thẳng đứng rồi dùng cây chống để chống đỡ ván khuôn sau đó bắt
đầu lắp ván khuôn mặt còn lại. Dùng gông thép để cố định hộp ván khuôn, khoảng cách
giữa các gông đặt theo thiết kế.
- Căn cứ vào vị trí tim cột, trục chuẩn đã đánh dấu, ta chỉnh vị trí tim cột trên mặt bằng. Sau
khi ghép ván khuôn phải kiểm tra độ thẳng đứng của cột theo hai phương bằng máy trắc
đạc. Dùng cây chống xiên để giữ ổn định cho ván khuôn cột. Với cột giữa thì dùng 4 cây
chống ở 4 phía, các cột biên thì chỉ chống được 3 hoặc 2 cây chống nên phải sử dụng thêm
dây neo để tăng độ ổn định.
c.2. Ván khuôn dầm sàn:
- Trước tiên ta dựng hệ giáo chống (sử dụng giáo chống tổ hợp giáo hoàn PAL hoặc cây
chống đơn kết hợp giằng) để thi công lắp dựng ván khuôn sàn.
- Đặt các thanh đà ngang lên đầu trên của cây chống, cố định các thanh đà ngang bằng đinh
thép, lắp ván đáy dầm trên những xà gồ đó.
- Điều chỉnh tim và cao trình đáy dầm đúng với thiết kế .
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
13
- Tiến hành lắp ghép ván khuôn thành dầm, liên kết với tấm ván đáy bằng tấm góc ngoài và
chốt nêm.
- Ổn định ván khuôn thành dầm bằng các thanh chống xiên, các thanh chống xiên này được
liên kết với thanh đà ngang bằng đinh và các con kê giữ cho thanh chống xiên không bị
trượt. Tiếp đó tiến hành lắp dựng ván khuôn sàn theo trình tự sau:
- Đặt các thanh xà gồ lên trên các kích đầu của cây chống tổ hợp, cố định các thanh xà gồ
bằng đinh thép.
- Tiếp đó lắp các thanh đà ngang lên trên các thanh xà gồ với khoảng cách 60cm.
- Lắp đặt các tấm ván sàn, liên kết bằng các chốt nêm, liên kết với ván khuôn thành dầm
bằng các tấm góc trong dùng cho sàn.
- Điều chỉnh cốt và độ bằng phẳng của xà gồ, khoảng cách các xà gồ phải đúng theo thiết
kế.
- Kiểm tra độ ổn định của ván khuôn.
- Kiểm tra lại cao trình, tim cốt của ván khuôn dầm sàn một lần nữa.
- Các cây chống dầm phải được giằng ngang để đảm bảo độ ổn định.
c.3. Ván khuôn tường, vách:
- Ván khuôn tường vách được gia công trước thành mảng và cẩu lắp bằng cần trục tháp.
- Ván khuôn cho tường, vách được tổ chức hoàn chỉnh, đồng bộ cho từng cấu kiện.
- Thiết kế ván khuôn phải đảm bảo độ ổn định, đơn giản trong lắp dựng và tháo dỡ, có khả
năng luân chuyển nhiều lần.
- Các chi tiết của một bộ ván khuôn tường, vách bao gồm : ván khuôn (ván khuôn gỗ ép
hoặc tre ép), sườn nẹp ( thép ống, thép hộp, thép hình), cây chống thép, cáp neo, tăng dơ, ti
thép.
- Ván khuôn tường, vách được lắp tương tự ván khuôn cột. Cần lưu ý kiểm tra chặt chẽ kích
thước tiết diện ván khuôn, đảm bảo không xoay, nghiêng, lệch...
d. Tháo dỡ ván khuôn
- Tháo dỡ ván khuôn theo trình tự ngược với trình tự lắp dựng ván khuôn.
- Thời gian tháo dỡ sau khi đổ bê tông phải tuân thủ theo các quy định của thiết kế và
tiêu chuẩn hiện hành.
e. Công tác kiểm tra, nghiệm thu
Nghiệm thu thi công ván khuôn sau khi lắp dựng, trước khi đổ bê tông với các nội
dung:
- Vị trí.
- Độ bền vững và ổn định.
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
14
- Vệ sinh.
- Độ kín khít.
- Bề mặt ván khuôn.
- Kích thước.
- Hình dạng.
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
15
3.4. Công tác bê tông
QUY TRÌNH THI CÔNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP
TTTTÔNG
THIẾT KẾ CẤP PHỐI BÊ TÔNG
LẬP BIỆN PHÁP ĐỔ BÊ TÔNG
THI CÔNG CỐT THÉP-VK
Không
đạt
Nghiệm thu
Đạt
TRỘN BÊ TÔNG
VẬN CHUYỂN NGANG
VẬN CHUYỂN VÀO VỊ TRÍ ĐỔ
ĐỔ-ĐẦM-HT BỀ MẶT KHỐI ĐỔ
BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG
SỬA CHỮA- HOÀN THIỆN
Kiểm tra cường
độ
Nghiệm thu
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
16
a. Yêu cầu chung
Việc thi công bê tông phải đáp ứng được các tiêu chuẩn sau đây:
- Kết cấu BT và BTCT toàn khối-Quy phạm thi công và nghiệm TCVN-390-2007
thu
- Bê tông khối lớn. Quy phạm TC và nghiệm thu
TCXDVN-305-2004
- Kết cấu BTCT – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN-5574-1991
- Tải trọng và tác động
TCVN-2737-1990
- Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật
TCVN-1770-1986
- Đá dăm,sỏi dùng trong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật
TCVN-1771-1986
- Nước trộn bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật
TCXDVN-302-2004
- Thép cốt bê tông cán nóng
TCVN-1651-2008
- Thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật
TCVN-5709-1993
- Phụ gia tăng dẻo cho bê tông và vữa xây dựng
TCVN-173-1989
- Bê tông. Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
TCXDVN-391-2007
- Hỗn hợp bê tông trộn sẵn. Các yêu cầu đánh giá chất lượng và NT TCXDVN-274-2006
- Xi măng hỗn hợp. Yêu cầu kỹ thuật
TCVN-6260-1997
- Thời gian trộn hỗn hợp bê tông được xác định theo đặc trưng kỹ thuật của thiết bị
dùng để trộn.
- Nếu bê tông có sử dụng phụ gia, phụ gia phải được pha vào máy trộn dưới dạng dung
dịch và phải được định lượng bằng các thiết bị điều phối cơ học. Hỗn hợp lỏng đó được xem
là một phần của nước trộn. Các phụ gia không thể pha dưới dạng dung dịch được đo theo
thể tích theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Nếu sử dụng hai hay nhiều phụ gia cho một mẻ trộn, phải pha vào các lần khác nhau
nhằm tránh những tương tác có thể giữa các phụ gia.
- Nhà thầu yêu cầu nhà cung cấp trình bày quy trình sản xuất Chủ đầu tư và Tư vấn
duyệt, trước khi đưa vào sử dụng cho công trình.
b. Cung cấp bê tông
- Bêtông sử dụng bê tông thương phẩm, Nhà thầu sẽ đệ trình Chủ đầu tư phê duyệt
Trạm cung cấp bê tông thương phẩm trước khi ký hợp đồng mua bê tông. Bê tông được vận
chuyển tới công trường bằng xe chuyên dùng và được đổ bằng bơm tĩnh phân phối bằng cần
rót.
- Về cấp phối bê tông: Chúng tôi sẽ đệ trình các nguồn vật tư dự định sử dụng cho
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
17
công tác bê tông. Sau khi có sự chấp thuận của Chủ đầu tư và Tư vấn, tiến hành thiết kế cấp
phối cho các mác bê tông mà công trình yêu cầu. Thiết kế cấp phối được xây dựng theo
nhiều tổ hợp vật liệu khác nhau để đảm bảo có phương án thay thế khi có sự thiếu hụt một
nguồn vật tư nào đó. Hỗn hợp bê tông được tính toán và kiểm tra theo tiêu chuẩn TCXDVN
390 – 2007.
c. Vận chuyển bê tông
- Bê tông thương phẩm được vận chuyển đến tận chân công trình bằng xe chuyên
dùng, được đổ bằng cần rót bê tông.
- Trước khi đổ, bê tông phải được đúc mẫu để thí nghiệm và kiểm tra đổ sụt theo tiêu
chuẩn TCVN 3106 – 1993 : Phương pháp thử độ sụt.
d. Đổ bê tông
Việc đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:
- Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt pha và chiều dầy lớp bê tông bảo vệ cốt
thép.
- Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha.
- Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo quy
định của thiết kế.
- Sự phân tầng: Không sử dụng các phương pháp đổ gây phân tầng cho bê tông. Để
tránh phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp không vượt quá 1.5m. Nếu chiều cao rơi
lớn hơn 1.5m phải sử dụng máng nghiêng hay ống vòi voi. Nếu lớn hơn 10m phải sử dụng
ống vòi voi kết hợp thiết bị chấn động.
- Không cho phép đổ bê tông khi trời mưa (đối với các kết cấu ngoài trời). Trường hợp
mưa khi đang đổ bê tông phải có biện pháp che chắn để nước mưa không rơi vào bê tông.
Trường hợp ngừng đổ bê tông quá thời gian qui định, phải đợi cho tới khi bê tông đạt cường
độ 25kg/cm2 mới được đổ lại. Khi đổ lại phải xử lý làm nhám mặt bê tông cũ.
- Đổ bê tông theo hướng từ xa lại gần so với vị trí cung cấp bê tông.
- Đổ bê tông thành từng lớp với chiều dày <=30cm rồi tiến hành đầm trước khi đổ lớp
tiếp theo.
e. Đầm bê tông
- Tất cả bê tông phải được đầm nhằm đảm bảo độ chặt, loại bỏ các lỗ khí, hốc hay các
khuyết tật khác. Có thể dùng đầm dùi, đầm bàn kết hợp biện pháp thủ công để đầm bê tông.
Công suất đầm phải phù hợp với loại kết cấu được đổ. Công suất đầm phải được Chủ đầu tư
và Tư vấn chấp thuận trước khi đổ bê tông.
- Sử dụng đầm dùi để đầm, tạo độ đặc chắc cho bê tông: Nhúng đầm vào bê tông theo
chiều thẳng đứng. Mũi đầm phải xuyên vào lớp bê tông đổ trước >=10cm. Khoảng cách
giữa các điểm đầm phải nhỏ hơn đường kính ảnh hưởng của đầm. Thời gian đầm tại mỗi
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
18
điểm <=30 giây. Thông thường đầm cho đến khi không còn bọt khí nổi lên thì dừng lại.
Không đầm qua lâu gây phân tầng bê tông.
f. Công tác bảo dưỡng bê tông
Sử dụng phương pháp bảo dưỡng ẩm để bảo dưỡng bê tông.
Bắt đầu bảo dưỡng sau khi bê tông bắt đầu se mặt, bảo dưỡng theo lịch công trường và
kéo dài ít nhất 7 ngày sau đó.
Phương pháp bảo dưỡng:
- Dùng các vật giữ ẩm(bao tải,...) bao phủ các bề mặt bê tông sau đó tưới ẩm bề mặt bê
tông. Kiểm tra và tiến hành làm ẩm tiếp khi bề mặt bê tông hết ẩm.
- Việc đi lại trên bê tông chỉ cho phép khi bề mặt bê tông đã cứng.
g. Sữa chữa khuyết tật trong bê tông
Khi thi công bê tông cốt thép toàn khối, sau khi đã tháo dỡ ván khuôn thì thường xảy
ra những khuyến tật sau:
g.1. Hiện tượng rỗ bê tông
Các hiện tượng rỗ:
- Rỗ mặt: Rỗ ngoài lớp bảo vệ cốt thép.
- Rỗ sâu: Rỗ qua lớp cốt thép chịu lực.
- Rỗ thấu suốt: rỗ xuyên qua kết cấu.
1. Nguyên nhân
Do ván khuôn ghép không khít làm rò rỉ nước xi măng. Do vữa bê tông bị phân tầng
khi đổ hoặc khi vận chuyển. Do đầm không kỹ hoặc do độ dày của lớp bê tông đổ quá lớn
vượt quá ảnh hưởng của đầm. Do khoảng cách giữa các cốt thép nhỏ nên vữa không lọt qua.
2. Biện pháp sửa chữa
- Đối với rỗ mặt: Dùng bàn chải sắt tẩy sạch các viên đá nằm trong vùng rỗ, sau đó
dùng vữa bê tông sỏi nhỏ mác cao hơn mác thiết kế trát lại xoa phẳng.
- Đối với rỗ sâu: Dùng đục sắt và xà beng cậy sạch các viên đá nằm trong vùng rỗ, sau
đó ghép ván khuôn (nếu cần) đổ vữa bê tông sỏi nhỏ mác cao hơn mác thiết kế, đầm kỹ.
- Đối với rỗ thấu suốt: Trước khi sửa chữa cần chống đỡ kết cấu nếu cần, sau đó ghép
ván khuôn và đổ bê tông mác cao hơn mác thiết kế, đầm kỹ.
g.2. Hiện tượng trắng mặt bê tông
1. Nguyên nhân
Do không bảo dưỡng hoặc bảo dưỡng ít nước nên xi măng bị mất nước.
2. Sửa chữa
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
19
Đắp bao tải đay hoặc mùn cưa, tưới nước thường xuyên từ 5 ÷ 7 ngày.
g.3. Hiện tượng nứt chân chim
Khi tháo ván khuôn, trên bề mặt bê tông có những vết nứt nhỏ phát triển không theo
hướng nào như vết chân chim.
1. Nguyên nhân
Do không che mặt bê tông mới đổ nên khi trời nắng to nước bốc hơi quá nhanh, bê
tông co ngót làm nứt.
2. Sửa chữa
Dùng nước xi măng quét và trát lại sau đó phủ bao tải tưới nước bảo dưỡng. Có thể
dùng các loại vữa sửa chữa chuyên dụng (sika, shell…) để xử lý.
h. Công tác nghiệm thu
Kiểm tra chất lượng bê tông bao gồm việc kiểm tra vật liệu, thiết bị, quy trình sản xuất
và các tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông đã đông cứng.
Công tác kiểm tra & nghiệm thu được tiến hành ở hiện trường. Hồ sơ nghiệm bao gồm
các tài liệu sau:
- Biên bản nghiệm thu cốt thép.
- Biên bản nghiệm thu ván khuôn.
- Biên bản nghiệm thu chất lượng bê tông (thông qua các kết quả thí nghiệm và bằng
mắt thường).
- Biên bản kiểm tra kích thước, hình dáng, vị trí của kết cấu, các chi tiết đặt sẵn, khe
co giãn so với thiết kế.
- Bản vẽ thi công có ghi chú các thay đổi so với thiết kế.
- Văn bản cho phép thay đổi các chi tiết và bộ phận trong thiết kế.
4. Giải pháp thi công các hạng mục khác
- Chống thấm: Theo yêu cầu
5. Hoàn trả hiện trạng đến cốt cao độ hiện có của vỉa hè, hoàn trả kết cấu hạ tầng bị
ảnh hưởng
Sau khi kết thúc thi công, bàn giao công trình Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm hoàn trả
hiện trạng đến cốt cao độ hiện có của vỉa hè, hoàn trả kết cấu hạ tầng bị ảnh hưởng do quá
trình thi công gây ra. Hoàn trả hiện trạng bằng biện pháp lấp cát, đầm chặt tới độ chặt yêu
cầu.
II. BIỆN PHÁP, QUY TRÌNH QUẢN LÝ THI CÔNG
1. Quản lý chất lượng
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
20
Để đảm bảo chất lượng công trình, chúng tôi áp dụng một cách có hệ thống và đồng bộ
các biện pháp từ tổ chức quản lý kỹ thuật thi công. Quản lý chặt chẽ các yếu tố đầu vào:
Nhân sự , vật tư, thiết bị, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình thi công, biện pháp thi công. Huy
động sự tham gia của tất cả các bộ phận, lực lượng vào hệ thống quản lý chất lượng, với sự
cam kết đảm bảo chất lượng của lãnh đạo Công ty và sự nỗ lực của toàn thể cán bộ, công
nhân trong Công ty.
1.1. Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu
1.2. Biện pháp tổ chức quản lý
1.2.1 Hệ thống quản lý chất lượng tại trụ sở.
Chúng tôi áp dụng theo mô hình tổ chức quản lý hệ chất lượng trong xây dựng (hướng
dẫn chung về áp dụng các tiêu chuẩn TCVN/ISO 9000 cho các đơn vị thi công xây lắp trong
xây dựng). Các thành viên tham gia Hệ chất lượng bao gồm:
Giám đốc.
Phó tổng Giám đốc phụ trách xây lắp.
Các chuyên viên theo dõi chất lượng thuộc ban điều hành Công ty.
Chỉ huy trưởng công trình.
Cán bộ phụ trách chất lượng công trình.
Cán bộ kỹ thuật thi công.
Cán bộ vật tư, thiết bị.
Công nhân kỹ thuật.
Bộ phận quản lý chất lượng tại trụ sở (từ Tổng Giám đốc Công ty cho tới Ban điều
hành có nhiệm vụ xây dựng chính sách chất lượng chung cho toàn Công ty; phê duyệt mục
tiêu chất lượng; đôn đốc, kiểm tra các đơn vị, công trường thực hiện mục tiêu chất lượng
của đơn vị mình; đảm bảo cung cấp đầy đủ các nguồn lực cho các đơn vị thực hiện nhiệm
vụ.
1.2.2 Hệ thống đảm bảo chất lượng tại hiện trường
Trước khi bắt đầu triển khai xây dựng Công trình, Ban chỉ huy công trường sẽ được
thành lập với nòng cốt là các cán bộ có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn vững. Ban chỉ
huy công trường hoạt động theo sự chỉ đạo của Công ty và đại diện cho Công ty trong việc
thi công, điều phối công việc và giám sát chất lượng công trình.
Trong đó:
a. Chỉ huy trưởng công trường:
Chịu trách nhiệm chính quản lý chất lượng công trình, ban hành các yêu cầu chất
lượng cụ thể căn cứ mục tiêu chất lượng được Công ty giao, phân công và kiểm tra các bộ
phận thực hiện các yêu cầu về chất lượng.
Chỉ huy trưởng được bổ nhiệm căn cứ vào trình đô học vấn, kinh nghiệm quan lý thi
công thực tế.
b. Cán bộ phụ trách chất lượng:
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
21
Chịu trách nhiệm xây dựng các quy trình, biện pháp giám sát chất lượng; tham gia xây
dựng các biện pháp thi công cùng với cán bộ kỹ thuật thi công; kiểm tra các nguồn lực đầu
vào (năng lực công nhân, chất lượng vật liệu, năng lực thiết bị, tình trạng hồ sơ thiết kế);
kiểm tra, giám sát quá trình thi công đảm bảo tuân thủ biện pháp thi công và tiêu chuẩn kỹ
thuật; phối hợp với Chủ đầu tư và Tư vấn trong công tác giám sát chất lượng nghiệm thu.
c. Kỹ sư giám sát công trường:
Chịu trách nhiệm giám sát thường xuyên công việc trên công trình theo sự phân công
được giao, hướng dẫn và hỗ trợ các tổ đội công nhân thực hiện các biện pháp thi công và
đảm bảo chất lượng công việc.
Đồng thời, để đảm bảo việc kết quả kiểm tra chất lượng của các công việc được khách
quan và chính xác, bên cạnh việc chủ động giám sát chất lượng công trình, Ban chỉ huy
công trường sẽ thường xuyên phối hợp kiểm tra, đánh giá chất lượng thi công tại hiện
trường cùng với các bộ phận liên quan của các bên:
Đại diện giám sát của nhóm thiết kế
Đại diện của Chủ đầu tư
Đại diện Tư vấn giám sát
Các phòng thí nghiệm xây dựng
1.3. Biện pháp đảm bảo chất lượng các nguồn lực đầu vào
1.3.1 Nhân lực:
Chất lượng nguồn nhân lực phục vụ thi công được đảm bảo bằng các biện pháp sau:
-
Lựa chọn cán bộ, công nhân có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp với
yêu cầu của công trình.
Thiết lập cơ cấu tổ chức hợp lý,phân công quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng.
Có chế độ đãi ngộ phù hợp, công bằng, lấy năng suất và chất lượng công việc làm
thước đo chủ yếu.
-
Chế độ khen thưởng, kỷ luật rõ ràng, minh bạch và kịp thời.
-
Có cơ chế giám sát, kiểm tra thưởng xuyên để đội ngũ liên tục được kiện toàn.
1.3.2 Thiết bị thi công:
-
Lựa chọn thiết bị thi công phù hợp với biện pháp thi công, ưu tiên sử dụng các
thiết bị tiên tiến, hiện đại.
-
Kiểm định, bảo dưỡng,bảo trì thiết bị theo đúng các quy định của nhà sản xuất
cũng như của các cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo khả năng vận hành của thiết bị.
-
Sử dụng đội ngũ vận hành, bảo dưỡng có trình độ chuyên môn, gắn liền quyền
lợi, trách nhiệm với thiết bị để nâng cao tinh thần tự giác, sáng tạo trong bảo quản và
sử dụng thiết bị.
1.3.3 Vật liệu:
Vật liệu thi công được cung cấp đầy đủ theo tiến độ thi công, đảm bảo chất lượng theo yêu
cầu thiết kế. Nguyên tắc trong việc cung ứng vật tư:
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
22
+ Xây dựng mối quan hệ đối tác truyền thống với các nhà cung cấp có uy tín.
+ Xây dựng quy trình lựa chọn, huy động, tiếp nhận, bảo quản và sử dụng vật tư hợp lý.
+ Luôn tìm tòi, tiếp cận thi trường để đưa các loại vật liệu tiên tiến nhất vào sử dụng.
+ Tuân thủ các quy trình kiểm tra, thí nghiệm vật tư trước khi đưa vào sử dụng. Sử dụng các
phòng thí nghiệm hiện đại, hợp chuẩn trong công tác thí nghiệm vật tư. Bảo quản, sử dụng
theo đúng chỉ định của nhà sản xuất cũng như theo đúng các quy định hiện hành.
1.4. Đảm bảo sự hợp lý của quy trình và biện pháp thi công
Nhà thầu nhận thức rõ tầm quan trọng của trí tuệ tập thể trong việc xây dựng quy trình,
biện pháp thi công, do đó việc lập quy trình biện pháp thi công tại công trường sẽ thực hiện
theo trình tự sau:
1. Dự thảo bởi cán bộ kỹ thuật, kiểm tra bởi cán bộ KCS và Chỉ huy trưởng
2. Lấy ý kiến lực lượng công nhân thi công trực tiếp
3. Đệ trình Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát
4. Sửa đổi, bổ sung sau khi có ý kiến của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát
5. Triển khai thành kế hoạch chi tiết, phổ biến cho mọi thành phần liên quan
6. Theo dõi, đánh giá hiệu quả áp dụng thực tế, tập hợp các ý kiến phản hồi để tiếp tục
hoàn thiện
Ngoài ra, để thích ứng với các tình huống phát sinh, lập các biện pháp dự phòng.
1.5. Quy trình phát hiện và xử lý sản phẩm không phù hợp
1.5.1 Quy trình phát hiện sản phẩm không phù hợp:
-
Thí nghiệm vật liệu đầu vào.
-
Giám sát quá trình thi công.
-
Kiểm tra, thí nghiệm sản phẩm hoàn thành.
-
So sánh kết quả của các kiểm tra, thí nghiệm trên với yêu cầu thiết kế và các tiêu
chuẩn kỹ thuật để kết luận và lập phương án xử lý (nếu cần).
1.5.2 Quy trình xử lý sản phẩm không phù hợp:
Đối với vật liệu đầu vào: Sau khi tiến hành các thử nghiệm cần thiết và có kết luận
không đạt thì chuyển ngay ra khỏi công trường và có phương án huy động vật tư thay thế.
Đối với bán thành phẩm: Đánh giá mức độ sai sót hoặc kém phẩm chất, sau đó phân
loại để xử lý. Tuỳ theo mức độ và chủng loại sản phẩm mà có các cách xử lý sau:
+ Sửa chữa, khắc phục
+ Bổ sung số lượng, gia cường
+ Loại bỏ
Đối với sản phẩm đã hoàn thành: Phân tích ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm đến
công trình để đưa ra phương án xử lý phù hợp nhất. Việc xử lý phải ưu tiên đảm bảo chất
lượng công trình và tiến độ thi công.
Tất cả các phương án xử lý sản phẩm không phù hợp đều phải được sự thống nhất của các
bên liên quan trước khi tiến hành.
1.6.1 Biện pháp bảo quản vật tư, thiết bị khi xảy ra mưa
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
23
-
Khi xảy ra mưa bão cần tiến hành:
Có biện pháp đề phòng trước như xây dựng kho chứa để tập kết khi xảy ra mưa bão
Di chuyển vật tư thiết bị về nơi an toàn, tránh mưa
Có biện pháp ngăn các vật liệu như xi măng, sơn ... tiếp xúc với nước bằng cách phủ
kín bạt và kê cao bằng các lớp xà gồ đồng thời lót đáy bằng bạt dứa chống ẩm.
1.6.2 Biện pháp bảo đảm an toàn cho công trường và công trình lân cận
Khi xảy ra mưa bão cần có biện pháp giằng giữ thiết bị thi công như cần trục tháp, máy
móc thi công...
Đặc biệt chú ý tới công tác đất khi mưa bão, tránh làm sạt lở ảnh hưởng công trình lân
cận
Chú ý tới công tác an toàn về điện, khi xảy ra mưa bão cắt toàn bộ thống điện.
1.6.3 Biện pháp bảo đảm tiến độ thi công khi mưa bão
Khi xảy ra mưa bão, không thể tiến hành thi công thì Nhà thầu sẽ bố trí làm tăng ca
tăng kíp, tổ chức bố trí thêm nhân lực thi công khi có thể tiến hành thi công trở lại.
Trường hợp mưa bão mà vẫn có thể thi công, Nhà thầu sẽ bố trí thi công các công tác
khác không bị ảnh hương bởi mưa bão, tổ chức thi công hợp lý hạn chế tối đa ảnh
hưởng của mưa bão.
2. Quản lý tài liệu, hồ sơ, bản vẽ hoàn công, nghiệm thu, thanh quyết toán
Lập sổ nhật ký có dấu của đơn vị thi công và chủ đầu tư.
Ghi nhật ký thi công hàng ngày, đảm bảo ghi trung thực, chính xác để có cơ sở làm hồ
sơ thanh quyết toán sau này.
Để đảm bảo chất lượng, công tác giám sát, kiểm tra, nghiệm thu cần được tiến hành
một cách hệ thống, đồng bộ, liên tục. Mỗi sản phẩm xây dựng đều phải trải qua công tác
kiểm tra, nghiệm thu từ các yếu tố đầu vào (chất lượng vật tư, thiết bị, con người), biện
pháp thi công, chất lượng bán thành phẩm cho đến thành phẩm và qua hai cấp kiểm tra,
nghiệm thu: Kiểm tra nghiệm thu nội bộ (nhà thầu) và kiểm tra, nghiệm thu chính thức (với
sự tham gia của tất cả các bên có liên quan)
Công tác nghiệm thu được thực hiện theo các bước:
+ Nghiệm thu công việc, bộ phận
+ Nghiệm thu giai đoạn hoàn thành
+ Nghiệm thu bàn giao công trình
+ Công tác kiểm tra, nghiệm thu cho công việc, bộ phận tuân theo trình tự sau:
+ Kiểm tra, phê duyệt công tác chuẩn bị (BPTC, hồ sơ nhân sự, hồ sơ thiết bị..)
+ Kiểm tra chất lượng vật liệu đưa vào sử dụng cho công trình:
+ Kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng của vật liệu (Do nhà sản xuất cung cấp).
+ Lấy mẫu tại hiện trường và thí nghiệm bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn.
+ Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm (hỗn hợp bê tông, kết cấu thép,...)
+ Giám sát quá trình thi công
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
24
+ Nghiệm thu bộ phận, cấu kiện
Công tác nghiệm thu giai đoạn hoàn thành được thực hiện khi thi công hoàn tất giai
đoạn xây lắp tất cả các công việc, bộ phận thuộc giai đoạn đã được nghiệm thu).
Công tác nghiệm thu bàn giao được thực hiện sau khi hoàn thành toàn bộ gói thầu.
3. Quản lý an toàn trên công trường
Để đảm bảo cho người, máy móc, thiết bị .v.v. Nhà thầu chấp hành nghiêm chỉnh các
nội quy, quy phạm kỹ thuật an toàn, bảo hộ lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Tổ chức đào tạo tập huấn về công tác an toàn cho người lao động.
3.1. An toàn lao động
An toàn lao động được chú ý hàng đầu trên công trường và áp dụng các biện pháp sau:
3.1.1 Thiết lập hệ thống kiểm tra công tác an toàn lao động:
Chuyên trách
an toàn Công ty
Chuyên trách
an toàn Công trường
Ban chuyên trách
an toàn
Thi công kết cấu thô
Ban chuyên trách
an toàn
Thi công điện nước, xe
máy, thiết bị
Chuyên trách an toàn công trường là kỹ sư trực thuộc phòng quản lý kỹ thuật, an toàn,
KCS trong Ban chỉ huy công trường.
Ban chuyên trách an toàn là người kỹ sư, hoặc kỹ thuật viên chỉ đạo thi công.
3.1.2 Xây dựng nội quy an toàn trên công trường:
Mọi người tham gia thi công trên công trình đều được phát thẻ và trình bảo vệ khi ra
vào công trường.
Duy trì hàng rào tạm, lưới che để ngăn cách công trường với khu cơ quan. Lắp đặt biển
báo công trường, nội quy và khẩu hiệu an toàn.
Toàn bộ công nhân làm việc trên công trường được học nội quy an toàn lao động. Khi
làm việc phải đội mũ bảo hộ, mặc quần áo đồng phục, đi giầy bảo hộ lao động, đeo kính bảo
vệ và đeo dây an toàn khi cần thiết.
Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kiểm tra định kỳ về sức khoẻ, công tác bảo hộ và an
toàn lao động.
Trong thời gian làm việc tại hiện trường nghiêm cấm mọi người không được uống
rượu, bia, hút thuốc hoặc sử dụng bất cứ một chất kích thích nào làm cho thần kinh căng
thẳng.
Trên công trường có tủ thuốc cấp cứu và có cán bộ có chuên môn đảm đương công
việc cứu thương và cấp cứu tạm thời khi có trường hợp cấp bách, có bảng các số điện thoại
Thuyết minh: Biện pháp thi công xây dựng phần kết cấu móng công trình N03
25