BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI AO NUÔI CÁ
TRA BẰNG SINH KHỐI Moinasp. VÀ CÂY RAU DỪA
(Jussiacea repens L.)
Họ và tên sinh viên
: VĂN ĐỖ TUẤN ANH
Ngành
: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Niên khóa
: 2008-2012
Tháng 7/2012
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI AO NUÔI CÁ TRA
BẰNG SINH KHỐI Moina sp. VÀ CÂY RAU DỪA
(Jussiacea repens L.)
Tác giả
VĂN ĐỖ TUẤN ANH
Khóa luận được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ sư Nuôi Trồng Thủy
Sản
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. VÕ THỊ THANH BÌNH
ThS. NGUYỄN PHÚC THƯỞNG
ThS. NGUYỄN THỊ THANH TRÚC
i
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7 năm 2012
TÓM TẮT
Nước thải cá tra có nhiều chất hữu cơ lơ lửng và dưỡng chất dẫn đến nguy
cơ gây ô nhiễm khi thải vào môi trường với số lượng lớn không qua xử lý. “So
sánh hiệu quả xử lý nước thải cá tra bằng cây rau Dừa (Jussiaea repens L.) và
phiêu sinh động vật (Moina sp.)” nhằm tìm ra giải pháp sinh học hữu hiệu để xử
lý nước thải cá tra, đồng thời mang lại lợi ích kinh tế cho người dân. Thí nghiệm
được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên. Gồm bảy nghiệm thức với 3 lần lập lại.
Nghiệm thức 1, 2, 3 có sinh khối Moina lần lượt là 10, 20, 30 con/L nước thải,
nghiệm thức 4, 5, 6 có sinh khối rau Dừa lần lượt là 100, 200, 300 g/10L nước
thải và một nghiệm thức đối chứng với 20L nước thải. Kết quả cho thấy Moina
và rau Dừa đều có thể phát triển trong môi trường nước thải cá tra. Nước thải sau
khi xử lý thì TSS dưới mức cho phép ở cột B (TSS < 100 mg/l) của bảng giá trị
giới hạn các thông số và nồng độ chất ô nhiễm theo TCVN 5945: 2005. Trong
nghiên cứu, rau Dừa và Moina đều cho hiệu quả xử lý nước thải ao nuôi cá tra.
ii
ABSTRACT
There are high organic matter and nutrients in wastewater of tra catfish
ponds caused to the risk of pollutants being discharged into the environment
without treatment. "Comparision the effectiveness of wastewater treatment from
tra catfish ponds between aquatic plant (Jussiaea repens L.) and zooplankton
(Moina sp.)” aim to find effective solutions to biological wastewater treatment
and bring economic benefits to farmers. The experiment was completely
randomized design; include seven treatments with three replications. Treatment
of 1, 2, 3 were carried out Moinabiomass stocking 10, 20, 30 individual/L
respectively; and aquatic plant biomass 100, 200, 300g/10L respectively in
treatment of 4, 5, 6 and a control with 20L wastewater. The results showed the
both of them can grow in wastewater. After treated 12 days, the TSS below the
permitted B level (TSS <100mg/L) according to TCVN 5945:2005. In the study,
aquatic plant and Moina have effective in the wastewater treatment.
iii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
• Ban Giám Hiệu cùng quý Thầy Cô giảng dạy tại Trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
• Ban chủ nhiệm và quý thầy cô trong Khoa Thủy Sản.
Đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và rèn luyện tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến cô Võ Thanh Bình, cô Nguyễn Thị
Thanh Trúc, thầy Nguyễn Phúc Thưởng đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều
kiện cho tôi hoàn thành tốt đề tài.
Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
• Ba mẹ và gia đình đã động viên, hỗ trợ và là điểm tựa cho tôi trong
suốt quá trình học tập.
• Các bạn lớp DH08NT cùng các anh chị và các bạn ở trại thực nghiệm
đã chia sẽ, động viên và giúp đỡ tôi trong học tập và cả khi thực hiện
đề tài.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do điều kiện khách quan và kinh nghiệm của
bản thân còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, mong độc giả
thông cảm. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ Thầy Cô
và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
iv
MỤCLỤC
Phầnđềmục
Trang
TRANGTỰA......................................................................................................i
TÓMTẮT...........................................................................................................ii
ABSTRACT.......................................................................................................iii
LỜICẢMƠN....................................................................................................ivMỤ
CLỤC..........................................................................................................vDANH
MỤCCÁCBẢNG...............................................................................viii
DANHMỤCCÁCBIỂUĐỒ............................................................................ixDAN
HMỤCCÁCHÌNH...................................................................................xChươngI.
MỞĐẦU..............................................................................................1
1.1Đặtvấnđề.....................................................................................................1
1.2Mụctiêuđềtài...............................................................................................2
ChươngII.TỔNGQUANTÀILIỆU...................................................................3
2.1 VàinétvềngànhNuôitrồngThủysảnvànghềnuôicátrahiệnnayởnước
ta.......................................................................................................................3
2.1.1 Sựpháttriểncủa ngànhNuôitrồngThủysảnởnướcta..............................3
2.1.2Lịchsửnghềnuôicátra..............................................................................4
2.1.3Tìnhhìnhnuôi và xuất khẩu cáTranhữngnămgầnđây.............................5
v
2.1.4 Vấn đề giảiquyếtnướcthảicátra..............................................................6
2.2 GiớithiệusơlượcvềMoinasp. .....................................................................8
2.2.1 Phânloại.....................................................................................................8
2.2.2 Đặcđiểmphânbốvàkhảnăngthíchnghi...................................................8
2.2.3 Đặcđiểmdinhdưỡng.................................................................................9
2.2.4 Đặcđiểm sinhsản.....................................................................................10
2.2.5Vai trò của Moina đối với Nuôi trồng Thủy sản.........................................12
2.2.6TìnhhìnhnghiêncứuvànuôiMoina........................................................12
2.3 Giớithiệukháiquátvềcâyrau dừa(Jussiacea repensL.)............................13
2.3.1 Phânloại...................................................................................................13
2.3.2Phânbố,đặcđiểmhìnhthái,côngdụng....................................................13
2.3.3 Khảnănglọcnướccủathựcvậtthủy sinh–câyrau dừa…....................... 14
2.4Mộtvàithôngsốđánhgiáônhiễmnướcthải..............................................15
2.4.1 Nhu cầuoxysinhhóa(BOD)....................................................................15
2.4.2 Nhu cầuoxyhóahọc(COD).....................................................................15
2.4.3 Phốt–pho ...............................................................................................16
2.4.4 Nitơ..........................................................................................................17
2.4.5Tổngchấtrắnlơlửng(TSS).....................................................................17
ChươngIII.VẬTLIỆUVÀPHƯƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU........................19
3.1Thờigianvàđịađiểm..................................................................................19
3.2 Khảo sátchấtlượngnướcmột sốaonuôicáTra..........................................19
3.3 Phươngphápthínghiệm..............................................................................19
3.3.1 Vật liệu....................................................................................................19
3.3.2Bốtríthínghiệm.......................................................................................20
3.3.3 Phươngphápphântíchcácchỉtiêu...........................................................21
vi
3.3.4Theodõicácchỉtiêuvàxửlýsốliệu........................................................29
ChươngIV.KẾTQUẢVÀTHẢOLUẬN.........................................................30
4.1 ĐánhgiáchấtlượngnướcthảiaonuôicáTra..............................................30
4.2Sựpháttriển sinhkhốiMoinavàrauDừatrongthínghiệm.........................31
4.2.1 Sựpháttriển sinhkhốiMoina...................................................................31
4.2.2 Sựpháttriểncủa rauDừanước.................................................................33
4.3 Đánh giáhiệuquảxửlýnước thải ao cá tracủaMoinavàrau Dừa .............33
4.3.1 ChỉtiêuBOD5...........................................................................................33
4.3.2 ChỉtiêuCOD............................................................................................36
4.3.3 ChỉtiêuPhốt–photổng............................................................................38
4.3.4 XéttrênchỉtiêuNitơtổng.......................................................................40
4.3.5 ChỉtiêuTSS.............................................................................................42
4.4 Nghiệm thức xửlýnước thải cá tra hiệu quả nhất ở MoinavàrauDừa......44
ChươngV.KẾTLUẬNVÀĐỀNGHỊ...............................................................46
5.1Kếtluận....................................................................................................... 46
5.2Đềnghị........................................................................................................ 46
TÀILIỆUTHAMKHẢO...................................................................................47
PHỤLỤC
vii
DANHSÁCH CÁCBẢNG
Trang
Bảng2.1:DiệntíchmặtnướcNuôitrồngThủysảnquacácnăm.........................3
Bảng2.2:Kimngạchxuấtkhẩuthủysản Việt Namgiaiđoạn2001đến2008.....4
Bảng2.3:Sinh sảnvàtuổithọcủaMoinadubia...............................................11
Bảng3.1:Kếtquảphântích..............................................................................19
Bảng3.2:Sơđồbốtrícácnghiệmthức............................................................21
Bảng4.1:GiátrịgiớihạncácthôngsốvànồngđộchấtônhiễmtheoTCVN
5945:2005.........................................................................................................30
Bảng4.2:KếtquảphântíchcủanướcthảicáTratrướckhixửlý.....................31
Bảng4.3:PhầntrămtăngtrưởngtươngđốicủarauDừa...................................33
Bảng4.4:So sánh sự khác biệt BOD5về mặt thống kê trong từng nghiệm
thức và giữa các nghiệm thức theo thời gian………………………………35
Bảng 4.5:So sánh sự khác biệt COD về mặt thống kê trong từng nghiệm
thức và giữa các nghiệm thức theo thời gian………………………………37
Bảng 4.6: So sánh sự khác biệt Phốt-pho tổng về mặt thống kê trong từng
nghiệm thức và giữa các nghiệm thức theo thời gian….…………………..39
Bảng 4.7: So sánh sự khác biệt Nitơ tổng về mặt thống kê trong từng
nghiệm thức và giữa các nghiệm thức theo thời gian….…………………41
Bảng 4.8: So sánh sự khác biệt TSS về mặt thống kê trong từng nghiệm
thức và giữa các nghiệm thức trước theo thời gian.…………………….....43
ix
DANHSÁCH CÁCBIỂUĐỒ
Trang
Biểuđồ2.1:TìnhhìnhnuôicáTranhữngnămgầnđây......................................5
Biểuđồ2.2:KimngạchxuấtkhẩucáTratừ2003-2009.....................................6
Biểu đồ 4.1: Hiệu quả xử lý tốt nhất ở nghiệm thức Moina………………………44
Biểu đồ 4.2: Hiệu quả xử lý tốt nhất ở nghiệm thức rau dừa……………………..45
x
DANHSÁCH CÁCHÌNH
Trang
Hình2.1:Moinasp............................................................................................8
Hình2.2:Raudừa……....................................................................................14
Hình2.3:Chutrìnhphốt-photrongaonuôicá..................................................16
Hình2.4:ChutrìnhNitơtrongaonuôicá.........................................................17
Hình3.1:Thumẫunướcthínghiệm.................................................................20
Hình 3.2: Địa điểm bố trí thí nghiệm……………………………………………..21
Hình4.1:BiếnđộngsinhkhốiMoinatrongthínghiệm....................................32
Hình4.2:BiếnđộngcủaBOD5 ởcácnghiệmthứcMoina…………................34
Hình 4.3: Biến động của BOD5 ở các nghiệm thức rau dừa………………………34
Hình4.4:BiếnđộngcủaCODởcácnghiệmthứcMoina..................................36
Hình 4.5: Biến động của COD ở các nghiệm thức rau dừa………………………..36
Hình4.6:BiếnđộngcủaPhốt–photổngởcácnghiệmthứcMoina………….. .38
Hình 4.7: Biến độngcủaPhốt–photổngởcácnghiệmthức rau dừa……………38
Hình4.8:BiếnđộngcủaNitơ tổngởcácnghiệmthứcMoina…………............40
Hình 4.9: BiếnđộngcủaNitơ tổngởcácnghiệmthức rau dừa…………………..40
Hình4.10:BiếnđộngcủaTSSởcácnghiệmthứcMoina…………...................42
Hình 4.11: BiếnđộngcủaTSSởcácnghiệmthức rau dừa……………………….
xi
Chương I
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong nhiều năm qua Nuôi trồng Thủy sản được xem là ngành mũi nhọn của
nước ta và cá tra là đối tượng nuôi xuất khẩu chủ lực đem lại ngoại tệ cho đất nước.
Nghề nuôi cá tra phát triển góp phần giải quyết việc làm và cải thiện đời sống người
dân.
Tuy nhiên bên cạnh mặt tích cực vẫn còn tồn tại những hệ lụy từ việc nuôi
cátraqui mô công nghiệp gây ra.Đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường nước do thải
trực tiếp từ ao nuôi ra sông, kênh, rạch… không qua xử lý. Điều này là một hiểm họa
rất lớn bởi vìnó chứa nhiều chất dinh dưỡng, cặn bã hữu cơ, mầm bệnh,…sẽ gây
nhiễm bẩn nguồn nướcngọt dùng trong sinh hoạt cũng như các hoạt động nông nghiệp
khác và cũng là nguy cơ phát sinh dịch bệnh ảnh hưởng đến đời sống con người.
Trước thực tiễn trên, vấn đề được đặt ra là làm thế nào để phát triển nghề nuôi cá
tra một cách bền vững, thân thiện với môi trường, mang lại nhiều lợi ích dân sinh thiết
thực. Hiện nay, nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước nhằm hướng đến
mục tiêu trên. Chính vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài “Đánh giá khả năng xử lý
nước thải ao nuôi cá tra (Pangasianodon hypophthalmus)bằng sinh khối phiêu sinh
động vật (Moina sp.) và cây thủy sinh rau dừa (Jussiacea repense L.)” nhằm góp phần
nhỏ trong việc tìm ra đối tượng sinh học xử lý nước thải có hiệu quả, lâu bền và đồng
thời tạo nguồn thu nhập cho người dân.
1
1.2 Mục tiêu đề tài
Đánh giá khả năng làm giảm ô nhiễm môi trường của phiêu sinh động vật
(Moina sp.) và cây rau dừa(Jussiacea repense L.) dựa trên kết quả phân
tích các chỉ tiêu chất lượng nước (BOD, COD, Phosphorous tổng cộng,
Nitrogen tổng cộng, TSS).
2
Chương II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Vài nét về ngành Nuôi trồng Thủy sản và nghề nuôi cá tra hiện nay ởnướcta
2.1.1 Sự phát triển của ngành Nuôi trồng Thủy sản ở nước ta
Nước Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, phía Đông và Đông Nam
tiếp giáp với biển, đường bờ biển dài 3.260 km không kể các đảo,hệ thống sông ngòi
dày đặc kéo dài từ Bắc đến Nam nên có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát
triển nghề cá. Từ xưa người dân đã khai thác thủy sản làm kế sinh nhai nhưng đứng
trước tình trạng nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt và nhu cầu thực phẩm ngày
càng cao của con người thì Nuôi trồng Thủy sản ra đời.
Bảng 2.1: Diện tích mặt nước Nuôi trồng Thủy sản qua các năm.
<Nguồn: />
Từ Bảng 2.1cho thấy diện tích nuôi trồng Thủy sản hàng năm liên tục tăng. Theo
Tổng cục Thủy sản thì năm 2011, tổng sản lượng thủy sản của cả nước ước đạt 5,2
triệu tấn, trong đó sản lượng khai thác ước đạt 2,2 triệu tấn, sản lượng nuôi trồng ước
đạt 3 triệu tấn. Điều này khẳng định sự phát triển của ngành Nuôi trồng Thủy sản và
đóng góp quan trọng của nó vào tổng sản lượng thủy sản cả nước.
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam giai đoạn 2001 đến 2008
3
( />
Bên cạnh sự phát triển của ngành Nuôi trồng Thủy sản đi đôi với nó là sự đóng
ngày càng cao vào nền kinh tế đất nước. Hàng năm Ngành Nuôi trồng Thủy sản góp
phần giải quyết việc làm cho người lao động nhất là lao động nhàn rỗi ở nông thônvà
cũng là nguồn đem lại ngoại tệ cho đất nước thông qua xuất khẩu thủy sản,… .
Theo thời gian, nuôi trồng Thủy sản nước ta ngày càng phát triển, đồng thời giữ
một vai trò hết sức quan trọng trong ngành Thủy sản nói riêng và phát triển kinh tế nói
chung.
2.1.2 Lịch sử nghề nuôi cá tra
Nguồn giống cá tra và ba sa trước đây hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên. Hàng
năm vào khoảng đầu tháng 5 âm lịch, khi nước mưa từ thượng nguồn sôngMê Kong
bắt đầu đổ về thì ngư dân vùng Tân Châu (An giang) và Hồng Ngự (Ðồng tháp) dùng
một loại lưới hình phễu gọi là “đáy” để vớt cá bột. Cá tra bột được chuyển về ao để
ương nuôi thành cá giống cỡ chiều dài 7-10cm và được vận chuyển đi bán cho người
nuôi ở vùng Nam bộ.
4
2.1.3 Tình hình nuôi và xuất khẩu cá tra trong những năm gần đây
Từ năm 1999,người nuôi hoàn toàn chủ động được nguồn giống nhờ việc sản
xuất giống nhân tạo thành công. Kể từ đây nghề nuôi cá tra bước vào giai đoạn phát
triển mới.
Biểu đồ 2.1: Tình hình nuôi cá tra những năm gần đây.
(Nguồn: Vasep, công ty chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội tổng hợp)
Biểu đồ 2.2: Kim ngạch xuất khẩu cá tra từ 2003-2009
5
(Nguồn: Vasep, công ty chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội tổng hợp)
Đến hết năm 2011, xuất khẩu cá tra đạt trên 600.000 tấn (tăng 3% so với năm
2010), mang về 1,8 tỷ USD và đã có mặt trên 130 quốc gia.
Theo Quyết định phê duyệt “Quy hoạch phát triển sản xuất và tiêu thụ cá tra
Vùng Đồng bằng sông Cửu Longđến năm 2010, định hướng đến năm 2020” thì đến
năm 2020 diện tích nuôi cá tra ở Đồng bằng sông Cửu Long đạt 13.000 ha, sản lượng
đạt 1.850.000 tấn, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 2,1 – 2,3 tỉ USD, đồng thời giải
quyết việc làm cho khoảng 250.000 người lao động. Có thể nói nghề nuôi cá tra ở
nước ta đang từng bước phát triển có định hướng, chiến lược rõ ràng. Trong tương lai
xuất khẩu thủy sản nói chung và xuất khẩu cá tra nói riêng vẫn là thế mạnh của đất
nước.
2.1.4 Vấn đề giải quyết nước thải cá tra
Để đáp ứng cho nhu cầu nuôi cá tra thâm canh, góp phần tăng năng suất vụ nuôi
thì thức ăn công nghiệp ra đời, trong đó có chứa thành phần dinh dưỡng cao. Đặc biệt
là giàu Nitơ và Phốt-pho là nguồn gốc gây phú dưỡng hóa ảnh hưởng đến môi trường.
Các nghiên cứu của Boyd (1985) cho thấycá da trơn chỉ hấp thu được 26,8% Nitrogen
30,1% Phốt-pho (P) và khoảng 25,5% chất hữu cơ đưa vào từ thức ăn. Như vậy, để đạt
được sản lượng trung bình khoảng 200 tấn cá/ha với hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR)
là 1,6 cần sử dụng lượng thức ăn tối thiểu là 320 tấn và lượng chất hữu cơ thải ra môi
trường là 240 tấn. Theo quy hoạch phát triển đến năm 2020 sản lượng cá tra nuôi
trồng tại Đồng bằng sông Cửu Long sẽ là 1.850.000 tấn thì lượng chất thải tương ứng
là 2.205.200 tấn chất hữu cơ, trong đó có 563.347 tấn N; 14.652 tấn P. Với lượng thải
trên nếu không có giải pháp xử lý sẽ là hiểm họa đối với môi trường nước vùng Đồng
bằng sông Cửu Long.
Tại Thái Lan, các nhà khoa học đã sử dụng giải pháp nuôi tuần hoàn cá da trơn
trong điều kiện thí nghiệm, bao gồm nước thải từ bể nuôi cá tra chuyển sang bể nuôi
cá rô phi, sau 3-7 ngày được tuần hoàn lại vào bể nuôi cá tra, cho hiệu quả kinh tế và
môi trường.
6
Đại học Clemson - Mỹ cũng đã sử dụng hệ thống tuần hoàn để xử lý nước thải
từ khu nuôi cá da trơn và tận dụng chất dinh dưỡng trong nguồn nước thải để nuôi tảo
thu sinh khối nhằm sử dụng cho các mục đích năng lượng.
Ở Việt Nam, Thử nghiệm của Trường Đại học Cần Thơ sử dụng hệ thống đất
ngập nước để xử lý nước thải trong nuôi cá tra cho thấy hiệu quả xử lý khá cao (sau
thử nghiệm BOD giảm 84% so với ban đầu).
Bên cạnh những nghiên cứu của các nhà khoa học, bằng kinh nghiệm, dám nghĩ,
dám làm, người dân nhiều vùng nuôi cá tra đã tận dụng nước thải cá tra đưa vào sản
xuất và đem lại hiệu quả kinh tế cao. Người dân ở xã Thạnh Mỹ Tây, huyện Châu
Phú, tỉnh An Giang sử dụng nước thải từ hầm nuôi cá tra để tưới cho lúa với tỷ lệ 3 ha
nuôi cá tưới cho 51 ha lúa cho hiệu quả rõ rệt. Còn người dân xã Vĩnh Thạnh Trung,
huyện Châu Phú, tỉnh An Giang nuôi trứng nước bằng nước thải cá tra với chi phí thấp
lợi nhuận cao, góp phần xóa đói giảm nghèo.
Để nuôi cá tra thâm canh phát triển bền vững, cần quan tâm hơn nữa vấn đề bảo
vệ môi trường nếu không thì chính suy thoái môi trường do nuôi cá sẽ tác động xấu
trở lại nghề nuôi.
2.2 Giới thiệu sơ lược về Moina sp.
2.2.1 Phân loại
Ngành: Arthropoda
Lớp:
Crustacea
Bộ:
Cladocera
Bộ phụ:
Họ:
Eucladocera
Daphnidae
Giống:
Loài:
Moina
Moina sp.
Tên tiếng Việt: bobo, trứng nước
Hình 2.1: Moina sp.
7
2.2.2 Đặc điểm phân bố và khả năng thích nghi
Moina là giáp xác râu ngành phân bố khắp nơi trên thế giới, sống chủ yếu trong
các thủy vực nước ngọt. Chúng thường tập trung thành đám dày đặc màu đỏ ở các ao,
hồ, đầm lầy, vũng nước, cửa cống rãnh nơi có nhiều chất hữu cơ. Theo Rottmann và
ctv., (2003) thì Moina xuất hiện với mật độ cao ở các ao, hồ, đầm lầy có dòng chảy
nhẹ và vũng nước tù đọng nơi có nhiều vật chất hữu cơ. Chúng đặc biệt phát triển tốt
ở những vùng nước ấm.
Chúng thường xuất hiện nhiều trong môi trường nước bẩn, đặc biệt là các hồ
nước ngọt bị ô nhiễm, có nhiều vật chất hữu cơ phân hủy. Chúng cũng có thể được tìm
thấy ở các ao, hồ tù động, gần các khu chung cư nơi mà có nhiều chất thải hữu cơ.
Moina là loài giáp xác rộng nhiệt, giới hạn chịu nhiệt của chúng là từ 5-310C,
nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển là 24-310C. Chúng có thể chịu đựng được nhiệt độ
cao hơn 320C trong một thời gian ngắn và khi nhiệt độ thấp tốc độ sinh sản sẽ chậm
lại ( Rottman và ctv, 2003). Theo kết quả của Thanh (1982) thì nhiệt độ ảnh hưởng
đến số lượng con sinh ra và tuổi thọ của Moina (trích dẫn bởi Bùi Thị Kim Anh,
1998).
Moina hoàn toàn thích nghi với nguồn nuớc kém chất luợng. Chúng có thể sống
nơi nồng độ oxy hoà tan từ 0 cho đến bão hoà. Moina đặc biệt thích nghi với sự biến
đổi của nồng độ oxyvà thường sinh sôi với số lượng lớn trong môi trường nước ô
nhiễm ở cống rãnh. Moina đuợc cho là có vai trò quan trọng trong việc xử lý các hồ
chứa nước thải. Chúng có thể sống sót trong môi trường nghèo oxy nhờ khả năng tổng
hợp Hemoglobin. Sự hình thành Hemoglobin dựa trên mức độ oxy hoà tan trong nuớc,
nhiệt độ cao và mật độ Moina cao ( Rottmann và ctv., 2003).
Moina thích ứng với biên độ pH rộng, có thể sống trong các thủy vực có độ pH
từ 6,5-8,5, và phát triển tốt ở môi trường kiềm có pH từ 7 đến 8. Trong nuôi Moina
người ta thường dùng vôi để tăng độ cứng và pH của môi trường nuôi. Hàm lượng
ammonia phải được giữ dưới 0,2 mg/l trong quá trình nuôi (FAO, 2006).
Theo Rottmann và ctv., (2003), Moina rất nhạy cảm với các chất hóa học và kim
loại, bột giặt, chất tẩy và những chất độc hại khác trong nước, do đó phải đảm bảo
nguồn nước nuôi Moina không bị nhiễm các chất độc trên.
8
Nắm được những đặc điểm về sự phân bố và các yếu tố lý hóa ảnh hưởng đến
Moina sẽ giúp người nuôi chủ động hơn trong sản xuất nhằm và thu được sinh khối
cao hơn.
2.2.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Theo Rottmann và ctv., (2003), thì chân ngực Moina có dạng hình lá, phủ rất
nhiều lông tơ. Khi chân ngực chuyển động, sẽ tạo nên dòng nước cuốn theo những
phần tử thức ăn đến các phần phụ miệng và được nghiền bởi hàm trên trước khi đưa
vào trong miệng. Những chất không được tiêu hóa sẽ được đưa tới giữa hai hàm trên
và bị đẩy ra ngoài bởi các gai gốc chân ngực I.
Moina là loài ăn lọc không chọn lọc. Thức ăn của chúng là các loại vi khuẩn,
men bia, vi tảo và mùn bã hữu cơ (thối rữa). Vi khuẩn và nấm men có giá trị dinh
dưỡng cao. Số luợng Moina phát triển nhanh nhất khi luợng vi khuẩn, men bia và vi
tảo dồi dào. Moina là một trong những sinh vật phù du có thể tiêu thụ tảo xanh
Microcystis aeruginosa(Rottmann và ctv., 2003). Ở Singapore, loài Moina micrura
nuôi trong ao hồ bón chủ yếu bằng phân gà hay phân heo đuợc sử dụng làm thức ăn
chính cho cá bột của các loài cá cảnh nhiệt đới. Ngoài ra, có thể dùng phân vô cơ như
NPK, DAP, Urê,… để nuôi Moina. Nhưng tốt nhất nên dùng phân hữu cơ cho ao đất
hơn là bồn và hồ nhân tạo (Rottmann và ctv., 2003). Thực tiễn cho thấy phân hữu cơ
tốt hơn phân hóa học vì phân hữu cơ cung cấp vi khuẩn, nấm, bã hữu cơ là thức ăn
cho Moina.
Theo Vỹ (1995;trích bởi Phạm Nguyễn Hồng Nguyên, 2007) tốc độ lọc thức ăn
của giáp xác phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mật độ thức ăn, loại và kích thước thức
ăn đồng thời cũng phụ thuộc vào kích cỡ giáp xác, tình trạng sức khỏe của chúng.
Bằng thực nghiệm người ta đã chứng minh rằng không phải nhiều thức ăn trong
môi trường nuôi là tốt cho sự phát triển của Moina mà phải tạo được mật độ thích hợp
và mỗi loại thức ăn khác nhau thì kích cỡ Moina trưởng thành sẽ khác nhau. Theo kết
quả thí nghiệm của Nguyên (2007) và Hoài (2008) thì nuôi Moina bằng cám gạo với
lượng là 0,3g/l/ngày thì Moina đạt sinh khối cao nhất và kích thước nhỏ nhất so với
dùng thức ăn là men bánh mì hay bột đậu nành.
9
Bên cạnh lượng thức ăn thì giá trị dinh dưỡng của thức ăn cũng quyết định đến
sự phát triển của Moina. Nếu lượng vitamin trong khẩu phần ăn vượt quá nhu cầu của
Moina sẽ dẫn đến sự ức chế trong sinh sản và phát triển của chúng, tỷ lệ giữa tinh
bột/protein tốt nhất cho Moina trong khoảng 0,5/1 – 1,5/1 (Conklin và Provasoli,
1977).
Biết về đặc điểm dinh dưỡng và tìm được loại thức ăn phù hợp là hai yếu tố quan
trọng quyết định sự thành công trong nuôi Moina.
2.2.4 Đặc điểm sinh sản
Trong điều kiện môi trường thuận lợi, Moina sinh sản đơn tính nghĩa là con cái
có thể sinh ra nhiều thế hệ con hoàn toàn là con cái và những thế hệ con cái này sẽ
tiếp tục sinh ra các thế hệ đơn tính cái. Hình thức sinh sản này giúp phát triển nhanh
chóng số lượng cá thể trong quần thể. Đến khi môi trường không thuân lợi như thiếu
thức ăn, nhiệt độ thấp,… thì sẽ xuất hiện con đực và chuyển sang sinh sản hữu tính
cho ra trứng ở trạng thái tiềm sinh, tương tự như trứng Artemia, trạng thái này giúp
vượt qua điều kiện bất lợi của môi trường. Trứng sẽ nở ra con cái khi điều kiện môi
trường sống thuận lợi (Rottmann và ctv., 2003).
Trứng tiềm sinh hay trứng nghỉ được chứa trong một túi nhỏ (gọi là
Ephippirium), mỗi túi có thể chứa khoảng một, hai trứng hoặc nhiều hơn nữa. Trứng
tiềm sinh có thể sống trong môi trường khô hạn hay trong điều kiện nhiệt độ thấp. Vì
thế ta có thể thu trứng rồi bảo quản, khi cần gây nuôi Moina thì cho trứng vào môi
trường nước. Khi đó trứng sẽ nở thành Moina con (Srijankul, 1985).
Theo Rottmann (2003) thì ở điều kiện tối ưu, Moina cái từ 4 - 7 ngày tuổi bắt
đầu sinh sản với số luợng từ 4 - 22 con. Mỗi lứa cách nhau từ 1,5 dến 2 ngày, mỗi con
cái đẻ từ 2 - 6 lần trong đời. Còn theo nghiên cứu của Dụng và ctv., (1998) cho biết
đặc điểm sinh sản và tuổi thọ của Moina dubia như sau:
10
Bảng 2.3: Sinh sản và tuổi thọ của Moina dubia
(Nguồn: theo Nguyễn Hữu Dụng và ctv., 1998)
Số lần đẻ
Thời gian từ khi nở
Thời gian trung bình
Lượng con non
(giờ)
giữa 2 lần đẻ (giờ)
trung bình (con)
1
58 - 66
6
2
87 - 94
28
5
3
120 - 125
29
7
4
145 - 156
31
11
5
185 - 190
36
9
6
220 - 225
35
8
7
256 - 280
37
6
Qua Bảng trên ta thấy rằng từ một cá thể Moina dubia có thể sinh ra khoảng 50
cá thể con. Một mức độ sinh sản cao.
Theo Rottmann và ctv., (2003), khi mật độ quần thể cao sẽ làm giảm sự sinh sản
ở Daphnia một cách đáng kể nhưng ở Moina thì không. Số luợng trứng sinh ra ở
Dapnia magna sụt giảm mạnh khi mật độ từ 95-115 cá thể truởng thành trên 25-30 lít.
Mật dộ nuôi thích hợp của Daphnia đuợc ghi nhận là 500 con/lít, còn đối với Moina là
5.000 cá thể/lít. Theo một nghiên cứu khác của Tamaru và ctv., (2004) cho biết rằng
mật độ Moina brachiata và Moina macrocopa có thể đạt đến 10.000 cá thể/lít trong
điều kiện môi trường thuận lợi.
Yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển quần thể của Moina mà ta cần phải quan tâm
là lượng thức ăn cho Moina. Việc cung cấp đầy đủ thức ăn là cần thiết vì nó kích thích
Moinasinh sản theo hình thức vô tính, do đó có rất ít số lượng trứng tiềm sinh được
tạo ra.
Với đặc tínhsinh sản nhanh, có thể nuôi với mật độ cao, nguồn thức ăn cho
Moina rẻ tiền nên nuôi thâm canh Moina là điều hoàn toàn có thể làm được.
11
2.2.5 Vai trò của Moina đối với Nuôi trồng Thủy sản
Moina là thức ăn giàu dinh dưỡng và phù hợp với cỡ miệng của cá hương.Cách
thức di chuyển thụ động của Moina sẽ kích thích tập tính bắt mồi của cá con. Nếu so
với Artemia thì Moina nhỏ hơn nhưng có giá trị protein cao hơn (Shirota, 1996; trích
bởi Bùi Thị Kim Anh,1998).
Theo Rottmann (2003), Moina tuy là loài giáp xác có kích thước nhỏ nhưng
trong cơ thể chúng lại c
hứa nhiều enzyme tiêu hoá
(như Proteinases, Peptidases,
Amylases), HUFA (Highly Unsaturated Fatty Acid là những acid amine thiết yếu mà
cơ thể cá, tôm không tự tổn g hợp được). Khi được tiêu thụ , Moina sẽ cung cấp nhiều
men tiêu hoá rất có lợi cho hoạt động của cơ thể tôm, cá.
Tóm lại Moina là thức ăn rất quan trong trong sản xuất giống cá nước ngọt.
2.2.6 Tình hình nghiên cứu và nuôi Moina
Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu tìm hiểu về Moina. Một vài nghiên cứu
tiêu biểu : dùng men bia kết hợp tảo Chlorella và phân gia cầm nuôi Moina (Nandy,
1977); dùng phân gia súc trộn với đất nuôi Moina (Bellosillo, 1937); dùng phân gia
cầm nuôi Moina (Ventura và Enderez, 1980); cây cỏ tươiủ mục nuôi Moina
(Matsudaira, 1943); ảnh hưởng của thức ăn và nhiệt độ lên sinh khối Moina
macrocopa (Yi Long Xi và ctv., 2005); sức sinh sản và tăng trưởng của Moina
macrocopa khi sử dụng tảo ở các mật độ khác nhau (Fernando và ctv., 1991) …và
còn rất nhiều thử nghiệm khác (Nguồn Srijankul và ctv., 1985).
Trước nền tảng là những nghiên cứu mang tính cơ bản thì các nghiên cứu ứng
dụng ngày càng nhiều. Một số nghiên cứu: sử dụng Moina micrura như là một loại
thức ăn thay thế trực tiếp cho Artemia trong ương nuôi ấu trùng tôm càng xanh (Alam
và ctv, 1983); sử dụng phân gà, phân heo nuôi Moina micrura ( Rottmann và ctv.,
2003); sử dụng nước thải hộ gia đình để nuôi Moina (Srijankul, 1985);…và còn nhiều
nghiên cứu khác nữa. Hiện nay có nhiều nghiên cứu ứng dụng tính ăn lọc của Moina
để góp phần xử lý nước thải, giam ô nhiễm môi trường như: xử lý và tái sử dụng nước
thải heo ( Siranee Sreesai và ctv., 2002). Kết quả của nghiên cứu này rất khả quan:
sinh khối Moina tăng nhanh, tảo Chlorella, Nitơ tổng, Phốt-pho tổng giảm đáng kể.
12
Đây có thể xem là một hướng nghiên cứu tiến đến sự bền vững và thân thiện với môi
trường.
Ở Việt Nam cũng có nhiều công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh học, thức ăn,
các phương pháp gây nuôi Moina như: một vài đặc điểm sinh học và kết quả nuôi sinh
khối Moina dubia (Nguyễn Hữu Dụng và ctv., 1998); khả năng sử dụng tảo Chlorella
nuôi sinh khối Moina sp. (Trần Sương Ngọc, 2009); tìm hiểu ảnh hưởng của thức ăn
đến mật độ và kích thước Moina sp. (Mai Thu Hoài, 2011);… .
Trên thực tế nhiều người dân ở nước ta đã thành công trong việc sản xuất Moina
và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Anh Lê Văn Thắng, ấp Khánh Bình, xã Khánh Hoà,
huyện Châu Phú đã đào 3.000m2 ao để chứa nước thải được thải ra từ 4 ao nuôi cá tra
có tổng diện tích là 1ha để nuôi trứng nước. Tại thời điểm 2007, giá 5.000 đ/1kg trứng
nước. Trừ hết chi phí trong 3 tháng, anh thu được lợi nhuận là 15 triệu đồng. Đây là
một cách làm hay vừa giảm ô nhiễm môi trường, vừa có thêm thu nhập (Nguồn: cổng
thông tin sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh An Giang).
2.3 Giới thiệu khái quát về cây rau dừa(Jussiacea repens L.)
2.3.1 Phân loại
Bộ: Myratles
Họ: Jussiaeaceace
Giống: Jussiacea
Loài: Jussiacea repens L.
Tên tiếng Việt: rau dừa nước, rau dừa, rau dừa, Du Long Thái.
2.3.2 Phân bố, đặc điểm hình thái, công dụng
Rau dừa là loài nhiệt đới, mọc hoang và thường được tìm thấy hoặc trồng ở các
ruộng nước, ao hồ, đầm nước, mương rạch.
13
Hình 2.2: Rau dừa.
Rau dừa thuộc cây thân thảo, mọc bò, nổi trên mặt nước nhờ có phao xốp màu
trắng. Thân mềm xốp có rễ ở các mấu. Lá hình bầu dục, mọc so le. Hoa trắng, có
cuống dài, mọc ở nách lá, quả nang dài, có lông nhỏ, chứa nhiều hạt.
Rau dừa là cây thuốc nam. Theo y học cổ truyền rau dừa nước có vị ngọt nhạt,
tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, tiêu thũng. Thường dùng trị phù
thũng, tiểu đục, tiểu buốt, tiểu rát, tiểu ra máu, ho khan, nóng sốt, lên ban sởi, mụn
nhọt, áp xe... dùng dưới dạng cây tươi hoặc phơi khô. Trong đời sống, người dân
thường hái lá và ngọn non để ăn với mắm kho, hay sử dụng nó là một vị trong các bài
thuốc dân gian.
2.3.3 Khả năng lọc nước của thực vật thủy sinh - cây rau dừa
Từ lâu người ta đã khám phá ra khả năng lọc nước tuyệt diệu của nhiều loài thực
vật, chúng được ví như một nhà máy lọc sinh học góp phần làm sạch môi trường.Một
số thủy sinh thực vật được biết đến như: lục bình, bèo Nhật bản, bèo Tai chuột, rau
Muống….Ứng dụng khả năng này ở Trung Quốc các nhà khoa học
củaViệnHànlâmKhoa học Nông nghiệpQuảng Đông đã nghiên cứu sử dụng cây
Vetiver zizanioides được dùng trong xử lí nước thải từ trang trại heo. Ở Việt Nam
cũng có nhiều công trình nghiên cứu về khả năng xử lý nước thải của cây thủy sinh.
Và năm 2010 là đề tài nghiên cứu “Hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi bằng cây rau
ngổ (Enydra fluctuans. Lour) và cây lục bình (Eichhoria crassipes)”, đăng trên Tạp
chí Khoa học Đất số 34/2010. Kết quả cho thấy, hiệu suất xử lý nước thải của rau ngổ
đối với độ đục là 96,94%; COD là 44,97%; Nitơ tổng là 53,60%, phốt-pho tổng là
14