Tải bản đầy đủ (.pdf) (82 trang)

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CÁ TRA, BASA TẠI CÁC CHỢ TRUYỀN THỐNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.29 MB, 82 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CÁ TRA,
BASA TẠI CÁC CHỢ TRUYỀN THỐNG Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN TẤN THÀNH
Ngành: CHẾ BIẾN THỦY SẢN
Niên khóa: 2008 – 2012

Tháng 07/2012


KHẢO SÁT TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CÁ TRA,
BASA TẠI CÁC CHỢ TRUYỀN THỐNG
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả

NGUYỄN TẤN THÀNH

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
chế biến thủy sản

Giáo viên hướng dẫn:
TS. NGUYỄN MINH ĐỨC

Tháng 07/2012



i


CẢM TẠ
Trong quá trình học tập và tiến hành làm đề tài “Khảo sát tình hình tiêu thụ sản
phẩm cá tra, basa tại Thành Phố Hồ Chí Minh”,tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ
từ các cá nhân và tổ chức trong và ngoài nhà trường.
Nay tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban Giám Hiệu cùng toàn thể công nhân viên chức của trường Đại Học Nông Lâm
Thành Phố Hồ Chí Minh nói chung và quý thầy cô trong khoa Thủy sản nói riêng đã
tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập và hoàn tất chương trình đại học của mình tại
trường.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Minh Đức, người đã tận
tình chỉ dạy và hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Trương Quang Bình người đã giảng
dạy và giúp đỡ tôi trong việc học tập. Và tôi cũng gửi lời chúc tới toàn thể lớp
DH08CT đã gắn bó với tôi trong suốt bốn năm học qua.
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình và gửi lời chúc sức khỏe đến cha mẹ đã lo lắng,
chăm sóc con trong nhiều năm qua.
Cuối cùng, do kiến thức còn hạn hẹp và bước đầu làm nghiên cứu nên khó có thể
không mắc phải những sai lầm, thiếu sót. Mong quý thầy cô, các bạn đọc thông cảm và
gửi những ý kiến đóng góp chân thành giúp đề tài được hoàn chỉnh hơn. Em xin cảm
ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 06 năm 2012.
Sinh viên

Nguyễn Tấn Thành

ii



TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát tình hình tiêu thụ cá tra, basa tại các chợ truyền thống ở thành
phố Hồ Chí Minh”, được thực hiện từ ngày 15/12/2011 đến ngày 15/07/2012. Đề tài
được tiến hành theo kiểu khảo sát thị trường, gồm hai nội dung chính: khảo sát thực tế
khách hàng tại các chợ bán lẻ trên địa bàn thành phố và phỏng vấn người tiêu dùng
qua bảng câu hỏi soạn sẵn. Nghiên cứu được thực hiện với 154 mẫu khảo sát qua bảng
câu hỏi soạn sẵn và quan sát hành vi của người tiêu dùng tại các chợ qua hai buổi sáng
và chiều trong vòng 4 tuần.
Kết quả thu được như sau:
− Tỷ lệ khách hàng mua sản phẩm cá tra, basa tại các chợ là 46.97%.
− Tỷ lệ người tiêu dùng thích sản phẩm chế biến từ cá tra, basa cao hơn nhiều so
với tỷ lệ không thích và đa số người tiêu dùng thích mặt hàng giá trị gia tăng.
− Đa số khách hàng lựa chọn sản phẩm dựa vào giá cả, chất lượng sản phẩm, sự
tiện dụng và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm.
− Các yếu tố có tác động đến sở thích của người tiêu dùng đó là tuổi, giới tính,
thu nhập, số người sống chung trong gia đình.
− Tỷ lệ hài lòng với chất lượng sản phẩm hiện nay là 60,54%, xu hướng dùng sản
phẩm trong tương lai sẽ là 71,43%.

iii


MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA ............................................................................................................... i
CẢM TẠ ......................................................................................................................ii
TÓM TẮT...................................................................................................................iii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. ix
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .................................................................................... xi
Chương 1 .................................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 2
Chương 2 .................................................................................................................... 3
TỔNG QUAN............................................................................................................. 3
2.1. Sơ lược về tình hình kinh tế, xã hội của thành phố Hồ Chí Minh trong năm
2011 vừa qua ............................................................................................................... 3
2.1.1. Tốc độ tăng trưởng ............................................................................................ 3
2.1.2. Chất lượng sống ................................................................................................. 4
2.2. Khái quát về dòng sản phẩm cá tra, basa ............................................................. 4
2.2.1. Dòng sản phẩm truyền thống ............................................................................. 4
2.2.2. Dòng sản phẩm đông lạnh ................................................................................. 5
2.2.3. Dòng sản phẩm giá trị gia tăng .......................................................................... 5
2.3. Giá trị dinh dưỡng của cá tra, basa ....................................................................... 5
2.3.1. Cá Tra ................................................................................................................ 5
2.3.2. Cá Basa .............................................................................................................. 6
2.3.3. Giá trị dinh dưỡng ............................................................................................. 6
2.4. Đặc điểm ngành thủy sản Việt Nam ..................................................................... 7
iv


2.4.1. Khái quát ngành thủy sản Việt Nam ................................................................. 7
2.4.2. Khái quát về tình hình xuất khẩu cá tra, basa trong năm 2011 ......................... 8
2.4.3. Khái quát về sản phẩm thủy sản tiêu thụ tại nội địa ........................................ 10

2.4.3.1. Tình hình chung về tiêu thụ thủy sản nội địa ............................................... 10
2.4.3.2. Nhìn nhận về tình hình tiêu thụ sản phẩm cá tra, basa nội địa ..................... 11
2.5. Phân tích SWOT ................................................................................................. 12
2.5.1. Thế mạnh ......................................................................................................... 12
2.5.2. Điểm yếu.......................................................................................................... 12
2.5.3. Thách thức ....................................................................................................... 13
2.5.4. Cơ hội .............................................................................................................. 13
2.6. Vai trò ngành chế biến trong việc phát triển thủy sản Việt Nam ....................... 13
2.6.1. Khái quát về ngành chế biến thủy sản Việt Nam ........................................... 13
2.6.2. Vai trò ngành chế biến thủy sản nền kinh tế quốc dân .................................... 14
2.7. Giải pháp phát triển ổn định và bền vững cho nhóm ngành xuất khẩu cá tra .... 15
2.8. Tổng quan về thị trường bán lẻ ở Việt Nam....................................................... 16
2.9. Cơ sở lý luận về nghiên cứu thị hiếu người tiêu dùng ....................................... 18
2.9.1. Khái niệm về thị trường................................................................................... 18
2.9.2. Ứng dụng của nghiên cứu thị trường............................................................... 18
2.9.2.1. Thông tin được sử dụng ................................................................................ 18
2.9.2.2. Quá trình nghiên cứu được dùng .................................................................. 18
2.9.3. Các dạng nghiên cứu thị trường ...................................................................... 19
2.9.3.1. Kỹ thuật quan sát .......................................................................................... 19
2.9.3.2. Kỹ thuật phỏng vấn ...................................................................................... 19
2.9.3.3. Kỹ thuật thiết kế các công cụ điều tra .......................................................... 20
2.10. Tóm tắt một số nghiên cứu trước đây về thị hiếu người tiêu dùng đối với
sản phẩm cá tra, basa ................................................................................................. 20
Chương 3 .................................................................................................................. 22
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................. 22
3.1. Thời gian và địa điểm ......................................................................................... 22
3.1.1. Thời gian thực hiện .......................................................................................... 22
3.1.2. Địa điểm nghiên cứu........................................................................................ 22
v



3.2. Nội dung và phương pháp thực hiện .................................................................. 23
3.2.1. Nội dung .......................................................................................................... 23
3.2.2. Phương pháp thực hiện .................................................................................... 23
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 23
Chương 4 .................................................................................................................. 25
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................................. 25
4.1. Kết quả quan sát tại các chợ trên địa bàn thành phố .......................................... 25
4.1.1. So sánh số người ghé xem và mua sản phẩm cá tra, basa tại các chợ trong
hai lần khảo sát .......................................................................................................... 25
4.1.2. So sánh tỉ lệ mua sản phẩm cá tra, basa tại các chợ trong hai lần khảo sát..... 26
4.1.3. Số lượng người ghé xem và mua sản phẩm cá tra, basa tại các chợ trong
lần 1 ........................................................................................................................... 27
4.1.4. Số lượng người ghé xem và mua sản phẩm cá tra, basa tại các chợ trong
lần 2 ........................................................................................................................... 27
4.1.5. Kiểm định trung bình và tỷ lệ khách hàng mua sản phẩm trong hai lần
khảo sát tại các chợ .................................................................................................... 28
4.1.5.1. Kiểm định trung bình.................................................................................... 28
4.1.5.2. Kiểm định tỉ lệ .............................................................................................. 28
4.2. Thông tin chung về các phiếu khảo sát .............................................................. 29
4.3. Đánh giá mức độ ưa thích của khách hàng đối với sản phẩm chế biến từ cá
tra, basa ...................................................................................................................... 30
4.3.1. Mức độ ưa thích các sản phẩm được chế biến từ cá tra, basa ......................... 30
4.3.2. Giải thích sự lựa chọn mức độ thích hay không thích dùng sản phẩm chế
biến từ cá tra, basa ..................................................................................................... 31
4.3.2.1. Lý do thích .................................................................................................... 31
4.3.2.2. Lý do không thích ......................................................................................... 32
4.4. Mối liên hệ giữa mức độ ưa thích sản phẩm với giới tính, tuổi, thu nhập, tần
suất mua của người tiêu dùng .................................................................................... 33
4.4.1. Mối liên hệ giữa tần suất mua với mức độ ưa thích của người tiêu dùng ....... 33

4.4.1.1. Sản phẩm truyền thống ................................................................................. 33
4.4.1.2. Sản phẩm đông lạnh ..................................................................................... 34
vi


4.4.1.3. Sản phẩm giá trị gia tăng .............................................................................. 35
4.4.2. Mối liên hệ giữa mức độ thích với giới tính .................................................... 36
4.4.3. Mối liên hệ giữa mức độ ưa thích sản phẩm với tuổi ...................................... 37
4.4.4. Mối liên hệ giữa mức độ ưa thích sản phẩm với thu nhập .............................. 39
4.4.5. Mối liên hệ giữa mức độ ưa thích sản phẩm với số người sống chung trong
gia đình ...................................................................................................................... 41
4.5. Hình thức biết đến sản phẩm .............................................................................. 42
4.6. Dịp dùng sản phẩm ............................................................................................. 43
4.7. Nơi mua sản phẩm .............................................................................................. 44
4.8. Xu hướng dùng sản phẩm chế biến từ cá tra, basa ............................................. 44
4.9. Tần suất sử dụng sản phẩm chế biến từ cá tra, basa ........................................... 46
4.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng ............................ 46
4.10.1. Giá cả ............................................................................................................. 46
4.10.2. Thu nhập ........................................................................................................ 46
4.10.3. Chất lượng sản phẩm ..................................................................................... 47
4.10.4. Thông tin sản phẩm ....................................................................................... 47
4.10.5. Vệ sinh an toàn thực phẩm ............................................................................ 47
4.10.6. Thời gian nấu nướng ..................................................................................... 48
4.11. Mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm cá tra, basa .............................. 48
4.12. Các sản phẩm mà khách hàng thường mua và sử dụng.................................... 49
4.13. So sánh tần suất sử dụng hiện tại và tần suất sử dụng sản phẩm trong tương
lai ............................................................................................................................... 49
4.14. So sánh mức tiêu thụ hiện tại và mức tiêu thụ sản phẩm trong tương lai ........ 50
Chương 5 .................................................................................................................. 52
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 52

5.1. Kết luận............................................................................................................... 52
5.2. Đề nghị ............................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 55
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 58

vii


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội
UBND TP: Ủy ban nhân dân thành phố
DHA (Docosahexaenoic Acid)
EPA (Eicosapentaenoic Acid)
EAA (Essential amino-acid)
ABS: Công ty cổ phần chứng khoáng An Bình
Vasep (The Vietnamese Association Of Seafood Exporters and Producers): Hiệp hội
Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam
EU (European Union): Liên minh Châu Âu
USD (United States Dollars): Đô la Mỹ
VND: Việt Nam Đồng
SWOT (Strength, Weakness, Opportunity and Threats): Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội
và mối đe dọa.
USDA (United States Department of Agriculture): Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
FAO (Food and Agricuture Oganization of The United Nations): Tổ chức Lương thực
và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
Global GAP (Global Good Agricultural Practices): Tiêu chuẩn sản xuất thực phẩm
tươi
ASC (Aquaculture Stewardship Council): Hội Đồng Quản Lý Nuôi Trồng Thủy Sản
WWF (World Wide Fund For Nature): Quỹ Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên
AquaGAP (Standard for Good Aquaculture Practices): Mô hình thí điểm ứng dụng quy

phạm thực hành nuôi tốt
SQF 1000 (Safe Quality Food): An toàn chất lượng thực phẩm áp dụng cho người nuôi
trồng thủy sản và nhà sơ chế
SQF 2000 (Safe Quality Food): An toàn chất lượng thực phẩm áp dụng cho doanh
nghiệp chế biến thủy sản
BAP (Best Aquaculture Practices): Thực hành nuôi thủy sản tốt nhất
NN-PTNT: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của cá Tra thành phẩm ...........................................5
Bảng 2.2: Thành phần dinh dưỡng của cá Basa thành phẩm .........................................6
Bảng 2.3: Các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa lớn nhất Việt Nam ....................... 8
Bảng 3.1 Tiến độ làm việc ...........................................................................................22
Bảng 4.1: Thông tin chung của khách hàng được khảo sát tại các chợ trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh ................................................................................................29
Bảng 4.2: Chỉ số thích LI với giới tính ........................................................................37
Bảng 4.3: Chỉ số thích LI với độ tuổi ..........................................................................38
Bảng 4.4: Chỉ số thích LI đối với thu nhập hàng tháng của cá nhân khách hàng .......40

ix


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản (tỷ USD) ..................................................8
Biểu đồ 2.2: Thị trường xuất khẩu cá tra trong 10 tháng năm 2011 .............................. 9
Biểu đồ 4.1: Số người ghé xem và mua sản phẩm cá tra, basa tại các chợ trong hai

lần khảo sát ...................................................................................................................25
Biểu đồ 4.2: Tỉ lệ mua sản phẩm cá tra, basa tại các chợ trong hai lần khảo sát ........26
Biểu đồ 4.3: Số lượng người tiêu dùng ghé xem và mua sản phẩm cá tra, basa tại
các chợ trong lần 1........................................................................................................27
Biểu đồ 4.4: Số lượng người tiêu dùng ghé và mua sản phẩm cá tra, basa tại các
chợ trong lần 2 ..............................................................................................................27
Biểu đồ 4.5: Mức độ thích giữa các dòng sản phẩm....................................................30
Biểu đồ 4.6: Lý do khách hàng thích mua sản phẩm cá tra, basa ................................31
Biểu đồ 4.7: Lý do khách hàng không thích mua sản phẩm cá tra, basa .....................32
Biểu đồ 4.8 Mối liên hệ giữa tần suất mua và mức độ thích đối với sản phẩm
truyền thống ..................................................................................................................33
Biểu đồ 4.9 Mối liên hệ giữa tần suất mua và sở thích đối với sản phẩm đông lạnh .. 34
Biểu đồ 4.10 Mối liên hệ giữa tần suất mua và mức độ thích đối với sản phẩm giá
trị gia tăng .....................................................................................................................35
Biểu đồ 4.11 Tỉ lệ độ tuổi của khách hàng ..................................................................38
Biểu đồ 4.12 Mức thu nhập của khách hàng được khảo sát ........................................40
Biểu đồ 4.13: Nơi biết đến sản phẩm cá tra, basa ........................................................42
Biểu đồ 4.14: Những dịp khách hàng thường dùng sản phẩm.....................................43
Biểu đồ 4.15: Nơi khách hàng thường mua sản phẩm .................................................44
Biểu đồ 4.16: Xu hướng dùng trong tương lai .............................................................44
Biểu đồ 4.17: Lý do khách hàng dùng sản phẩm nhiều trong tương lai ......................45
Biểu đồ 4.18: Tần suất sử dụng sản phẩm cá tra, basa ................................................46
Biểu đồ 4.19: Ý kiến của khách hàng về các dòng sản phẩm cá tra, basa hiện nay .... 48
Biểu đồ 4.20: Các sản phẩm mà khách hàng thường sử dụng .....................................49

x


Biểu đồ 4.21: Biểu đồ so sánh tần suất tiêu thụ hiện tại và tần suất sử dụng sản
phẩm trong tương lai của khách hàng ..........................................................................49

Biểu đồ 4.22: Biểu đồ so sánh mức tiêu thụ sản phẩm ở hiện tại và tương lai............50

xi


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong sự phát triển nền kinh tế hiện nay, ngành thủy sản đóng vai trò quan
trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước khi trở thành một trong những ngành kinh
tế mũi nhọn của đất nước. Theo Vasep năm 2010, xuất khẩu thủy sản cả nước đạt mức
kỷ lục từ trước đến nay với 1,353 triệu tấn, trị giá 5,034 tỷ USD tăng 11,3% về lượng
và 18,4% về giá trị so với 2009. Tuy nhiên, kỷ lục này đã được thay thế bằng một kỷ
lục mới khi năm 2011 kim ngạch xuất khẩu đạt 6,1 tỷ USD, tăng 21% đã đưa ngành
thủy sản lên một trong 5 ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất (Liên Phương, 2011).
Theo số liệu của Vasep kim ngạch xuất khẩu cá tra cả nước năm 2011 ước tính đạt 1,7
tỷ USD, tăng 27,8% so với cùng kỳ năm 2010, với sản lượng đạt 1,13 triệu tấn cá tra
nguyên liệu.
Trước sự tăng trưởng vượt bậc của ngành xuất khẩu thủy sản nhiều doanh
nghiệp đã tập trung vào xuất khẩu nhiều hơn để tăng kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên
cũng không nên bỏ quên thị trường đầy tiềm năng trong nước mà cần phải được chú
trọng và quan tâm một cách đích đáng. Khi doanh nghiệp tập trung ồ ạt vào xuất khẩu
sẽ vấp phải nhiều rào cản thương mại, hàng rào thuế quan. Vì vậy, thị trường xuất
khẩu luôn ẩn chứa nhiều rủi ro, bất ổn. Cũng như đợt khủng hoảng năm 2008 vừa qua
đã làm giảm nhanh nhu cầu nhập thủy sản của các nước, nhiều công ty chế biến thủy
sản đã phải quay sang thị trường nội địa để duy trì và phát triển sản xuất. Trong khi đó
lại có rất ít những nghiên cứu về thị trường nội địa đầy tiềm năng này, nhất là hành vi
tiêu dùng các sản phẩm thủy sản, đặc biệt là các sản phẩm được chế biến từ cá tra,
basa.
Năm 2009, Nguyễn Thị Trà My đã có thực hiện luận văn tốt nghiệp về thị hiếu

người tiêu dùng đối với cá tra, basa nhưng chỉ khảo sát ở phạm vi Thủ Đức. Đến năm

1


2011, Trần Thị Thuận cũng có thực hiện luận văn tốt nghiệp về thị hiếu của người tiêu
dùng đối với sản phẩm cá tra, basa ở Siêu thị.
Bài nghiên cứu “Khảo sát tình hình tiêu thụ sản phẩm cá tra, basa tại các chợ
truyền thống ở Thành Phố Hồ Chí Minh” được tiến hành nhằm cung cấp thêm một số
thông tin cần thiết cho việc phát triển ngành cá tra, basa nội địa và để tìm hiểu kĩ hơn
về thị hiếu của người tiêu dùng đối với sản phẩm cá tra, basa. Bổ sung thêm những
nghiên cứu trước đây đã thực hiện, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu thị hiếu của người
tiêu dùng ở các chợ trong địa bàn một số quận thành phố Hồ Chí Minh.
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Khảo sát tình hình tiêu thụ sản phẩm cá tra, basa tại các chợ truyền thống ở
Thành Phố Hồ Chí Minh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
− Xác định tỉ lệ người mua sản phẩm cá tra, basa tại các chợ bán lẻ và sỉ.
− Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển thị trường nội địa
tại các chợ truyền thống.
− Đánh giá thị hiếu của người tiêu dùng trong giai đoạn hiện nay.
− Xác định xu hướng phát triển trong tương lai.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Sơ lược về tình hình kinh tế, xã hội của thành phố Hồ Chí Minh trong năm

2011 vừa qua.
2.1.1 Tốc độ tăng trưởng
Theo báo cáo tình hình kinh tế - xã hội thành phố năm 2011 và phương hướng,
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012, tổng sản phẩm nội địa (GDP) trên địa
bàn thành phố ước tính đạt 514.635 tỷ đồng tăng 10,3% (cùng kỳ tăng 11,8%). Trong
10,3% tăng trưởng chung, khu vực dịch vụ đóng góp 5,82%, khu vực nông nghiệp và
xây dựng đóng góp 4,42%, khu vực nông lâm thủy sản đóng góp 0,06%.
Tuy nhiên, với những kết quả đạt được vẫn còn có nhiều hạn chế tồn tại, yếu
kém, UBND TP cho rằng lạm phát cao đã ảnh hưởng đến sự tăng trưởng kinh tế. Cụ
thể, tốc độ tăng trưởng kinh tế của TP có xu hướng chậm lại, chỉ số giá tiêu dùng tiếp
tục tăng cao (16%). Ngoài ra, với áp lực tăng giá hàng hóa trong nước đã ảnh hưởng
bất lợi đến đời sống của người dân, làm giảm sức mua hàng hóa, gây trì trệ nền sản
xuất. Lợi nhuận của nhiều doanh nghiệp sụt giảm, một số doanh nghiệp phải thu hẹp
quy mô sản xuất kinh doanh nên đã hạn chế hoặc cắt giảm tuyển dụng lao động, dẫn
đến tình trạng số người đăng ký thất nghiệp tăng cao.
Cũng theo UBND TP, đầu tư phát triển đang gặp nhiều khó khăn. Tiến độ thi
công, giải ngân của các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, các chương trình trọng điểm
còn chậm.
Việc thực hiện chính sách thắt chặt tài chính tín dụng trong lĩnh vực phi sản
xuất đã ảnh hưởng mạnh đến thị trường bất động sản, gây áp lực về vốn cho các chủ
đầu tư. Thành phố Hồ Chí Minh “Phấn đấu GDP tăng từ 10,5% - 11%, cao hơn 1,5 lần
so với của cả nước. Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng và ổn định kinh
tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội”, là chỉ tiêu quan trọng được UBND TP đề ra, thực
hiện trong năm 2012. Cũng theo báo cáo của UBND TP, trong điều kiện phải giảm

3


bội chi ngân sách nhưng các lĩnh vực văn hóa và xã hội vẫn được quan tâm, chăm lo
tốt. Năm 2011, TP giải quyết việc làm cho trên 265.000 lao động, đạt 100% kế hoạch

năm, trong đó tạo việc làm mới cho 120.000 lao động, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch
của năm và đồng thời kéo giảm tỉ lệ thất nghiệp xuống dưới 5%.
Ngoài ra, thành phố đã triển khai kế hoạch đào tạo nghề cho 2.818 lao động
nông thôn tại 6 xã xây dựng nông thôn mới, trợ cấp cho người nghèo với tổng số tiền
62,123 tỉ đồng.
2.1.2 Chất lượng sống
Thu nhập người dân thành phố ngày càng cao. Theo như điều tra thì người dân
chi thu nhập của mình cho ăn uống đến 50%, giáo dục 20%, trong khi chi phí cho vui
chơi giải trí (4,4%), y tế (2,2%), các mối quan hệ xã hội... quá thấp khiến các nhu cầu
sống phong phú của người dân vẫn chưa được đáp ứng tốt.
Môi trường sống thì ngày càng xuống cấp vì tình trạng ngập nước, kẹt xe, ô
nhiễm môi trường... ngày càng trầm trọng hơn, các dịch vụ xã hội như y tế, giáo dục...
cơ sở vật chất vẫn bị quá tải nên không đáp ứng nhu cầu và chất lượng sống ngày càng
giảm.
Tuy thành phố đã nỗ lực đầu tư nhưng với đà tăng dân số hiện nay, kết quả vẫn
như muối bỏ biển. Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống người
dân khiến họ cảm thấy môi trường sống càng ngột ngạt.
Thành phố đang đầu tư thi công nhiều công trình lớn và thời điểm giữa năm
2010 lại dồn dập xảy ra một số biến cố như rò rỉ điện từ các công trình công cộng, “hố
tử thần”... rình rập khiến người dân cảm thấy bất an. Như vậy, chất lượng sống của
người dân thành phố đang bị giảm sút mà điều này có thể tác động ngược trở lại tăng
trưởng thông qua việc giảm năng suất sản xuất.
2.2 Khái quát về dòng sản phẩm cá tra, basa
2.2.1 Dòng sản phẩm truyền thống
Dòng sản phẩm truyền thống là dòng sản phẩm được làm theo phương pháp thủ
công mang đậm tính địa phương, với cách đóng gói bao bì thủ công. Không tuân theo
một tiêu chuẩn kĩ thuật nào, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm địa phương hay được truyền
đạt lại.
Ngày nay, dòng sản phẩm truyền thống cũng được sản xuất với quy mô công
nghiệp nhưng chủ yếu là cá nước mặn, cá nước ngọt chỉ một số ít. Đối với sản phẩm

4


cá tra, basa thì chỉ sản xuất với quy mô nhỏ lẻ, chủ yếu là khô cá tra lạt, khô cá tra
phồng.
2.2.2. Dòng sản phẩm đông lạnh
Dòng sản phẩm đông lạnh là những sản phẩm được chế biến và bảo quản theo
phương pháp lạnh đông. Phương pháp lạnh đông giúp bảo quản sản phẩm được lâu, ức
chế sự phát triển của vi sinh vật và enzyme hoạt động. Từ đó bảo quản sản phẩm được
lâu.
Đối với sản phẩm cá tra, basa đông lạnh được xuất khẩu chủ yếu dưới dạng
fillet. Ở thị trường nội địa mặt hàng đông lạnh chủ yếu là các sản phẩm có giá trị gia
tăng. Các sản phẩm đông lạnh được sản xuất dưới quy mô công nghiệp hiện đại.
2.2.3. Dòng sản phẩm giá trị gia tăng
Sản phẩm có giá trị gia tăng là sản phẩm được chế biến từ những nguyên liệu
thủy sản kết hợp với những nguyên liệu khác như các loại thực vật, động vật, phụ gia
thực phẩm… để tạo ra sản phẩm có giá trị cao hơn giá trị ban đầu.
Mục đích của quá trình này là làm tăng giá trị cho nguyên liệu thủy sản, đa
dạng hóa sản phẩm thủy sản. Ngày nay, nhà sản xuất đã tận dụng các phụ phẩm của cá
tra, basa trong quá trình chế biến cá tra, basa fillet để làm các sản phẩm có giá trị gia
tăng rất đa dạng và phong phú. Điển hình là các sản phẩm chả cá tra, basa hay chạo cá,
cá viên chiên…được tiêu thụ mạnh trong thị trường nội địa.
2.3. Giá trị dinh dưỡng của cá tra, basa
2.3.1. Cá Tra
Tên tiếng Anh: Sutchi catfish
Tên khoa học: Pangasius hypophthalmus (Sauvage, 1878)
Tên thương mại: Tra catfish
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của cá Tra fillet thành phẩm
Thành phần dinh dưỡng trên 100g thành phẩm ăn được
Tổng năng

lượng cung cấp
(calori)
124.52

Chất đạm Tổng lượng
(g)

chất béo (g)

23.42

3.42

Chất béo chưa bão
hòa (có DHA, EPA)
(g)
1.78

5

Cholesterol

Natri

(%)

(mg)

0.025


70.6


2.3.2. Cá Basa
Tên tiếng Anh: Yellowtail catfish
Tên khoa học: Pangasius bocourti (Sauvage, 1880)
Tên thương mại: Basa catfish
Bảng 2.2: Thành phần dinh dưỡng của cá Basa fillet thành phẩm
Thành phần dinh dưỡng trên 100g thành phẩm ăn được
Tổng năng
lượng cung
cấp (calori)
170

Chất
đạm (g)

Tổng
lượng chất
béo (g)

28.03

Chất béo chưa bão hòa Cholesterol

Natri

(có DHA, EPA) (g)

(%)


(mg)

5.00

0.022

70.6

7.02

2.3.3 Giá trị dinh dưỡng
Cá tra, basa là hai loài có giá trị dinh dưỡng cao vì thành phần dinh dưỡng chứa
nhiều chất đạm, ít béo, nhiều EPA và DHA, ít cholesterol.
Hàm lượng protein trong cá tra, basa vào khoảng 23% đến 28%, tương đối cao
hơn các loài cá nước ngọt khác (16 - 17% tùy loại cá). Các protein của cá đều d ễ tiêu
hóa và dễ hấp thu hơn thịt. Quan trọng hơn nữa là thành phần các protein trong cá tra,
basa vừa có chứa đầy đủ các acid amin cần thiết cho cơ thể lại vừa có tỷ lệ các acid
amin thiết yếu (EAA) rất cân bằng và phù hợp với nhu cầu EAA của con người.
Về chất béo, hàm lượng chất béo trong cá tra, basa ít hơn so với thịt nhưng chất
lượng mỡ cá lại tốt hơn. Các acid béo chưa no hoạt tính cao chiếm từ 50% đến 70%
trong tổng số lipid bao gồm oleic, linoleic, linolenic, arachidonic, klupanodonic... Các
acid béo này là vật chất quan trọng hỗ trợ cho nhiều cơ quan trong cơ thể như hệ thần
kinh, hệ tuần hoàn. Nhiều nghiên cứu khoa học đã phát hiện ra rằng trong chất béo
chưa bão hòa của cá tra, basa có chứa nhiều acid béo omega-3 (EPA và DHA). Đây là
các acid béo quan trọng mà cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được nên bắt buộc
phải được cung cấp từ thức ăn.
Chất DHA (Docosahexaenoic Acid) giữ vai trò quan trọng trong quá trình sinh
trưởng của tế bào não và hệ thần kinh, có ảnh hưởng tới năng lực tìm tòi, phán đoán,
tổng hợp của não. DHA được xem là không thể thiếu trong giai đoạn tr ẻ em đang phát

triển, thanh niên hoặc nh ững người lao động trí óc thường xuyên. Nếu cơ thể thiếu
6


DHA, bộ não sẽ trì trệ, trí nhớ giảm sút, kém thông minh. Chất EPA (Eicosapentaenoic
Acid) cũng có nhiều trong acid béo chưa bão hòa của cá và có tác dụng phòng chống
bệnh xơ vữa động mạch và nhồi máu cơ tim. Như vậy, EPA rất cần thiết cho người cao
tuổi cũng như người tiêu dùng trong độ tuổi lao động. Ngày nay, các nhà khoa học đã
cho biết thêm hàm lượng Cholesterol trong cá tra , basa cực kỳ thấp, chỉ chiếm khoảng
0,02% thành phần thịt cá (cụ thể là xấp xỉ 22mg đến 25mg trên 100g cá thành phẩm ăn
được).
2.4 Đặc điểm ngành thủy sản Việt Nam
2.4.1 Khái quát ngành thủy sản Việt Nam
Ngành thủy sản Việt Nam có những đóng góp quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân và mục tiêu phát triển của đất nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động
và xuất khẩu. Thủy sản đã chiếm hơn 4% GDP của nền kinh tế quốc dân. Trong năm
2011, xuất khẩu thủy sản đứng vị trí thứ 3 (sau may mặc, giày da và dầu hỏa) là một
trong các lĩnh vực xuất khẩu thu về nguồn ngoại tệ chủ yếu cho Việt Nam.
Trong năm 2011, tổng sản lượng thủy sản cả năm ước đạt 5,2 triệu tấn (tăng
4,4% so với kế hoạch năm và 1,4% so với cùng kỳ năm ngoái), trong đó sản lượng
khai thác đạt 2,2 triệu tấn; sản lượng nuôi trồng đạt 3 triệu tấn (tăng 7,8% so với kế
hoạch năm); diện tích nuôi trồng đạt 1.093 ha (bằng 97,3% kế hoạch năm và tăng
2,5% so với cùng kỳ năm ngoái).
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn dự kiến năm 2012 cả nước phấn đấu
đạt tổng sản lượng thủy sản 5,35 triệu tấn, trong đó khai thác hải sản đạt 2,2 triệu tấn,
nuôi trồng thủy sản đạt 3,15 triệu tấn và tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 6,5 tỷ USD.
Theo dự báo, với xu hướng nhu cầu thủy sản thế giới vẫn tiếp tục tăng mạnh, cùng với
tình hình sụt giảm nguồn cung cấp thủy sản khai thác và nuôi trồng ở một số nước,
trong thời gian tới xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội phát triển.


7


tỷ USD

8

6.1

6

4.56
3.39

3.36

4

5.03
4.11

2
0
2006

2007

2008

2009


2010

2011

Năm

Kim ngạch xuất khẩu thủy sản ( tỷ USD)

Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản (tỷ USD)
(Theo nguồn Vasep tổng hợp)
Bảng 2.3: Các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa lớn nhất Việt Nam
STT Doanh nghiệp

Giá trị

Tỷ trọng

(triệu USD)

(%)

1

CTCP Vĩnh Hoàn

150,79

2,46


2

CTCP Hùng Vương

123,52

2,02

84,04

1,37

83,14

1,36

3
4

CTCP xuất nhập khẩu thủy sản An Giang
(Agifish)
CTCP Việt An (Anvifish)

(Theo nguồn từ Vasep)
2.4.2 Khái quát về tình hình xuất khẩu cá tra, basa trong năm 2011
EU tính chung vẫn là thị trường trọng điểm của Việt Nam chiếm 22,5% kim
ngạch (tăng 15%). Trong đó một số quốc gia như Đức, Italia, Hà Lan có sự tăng
trưởng cao lần lượt đạt 19%, 38% và 26%. Đây là kết quả rất ấn tượng của những nỗ
lực mở rộng thị trường của các doanh nghiệp nếu xét trong bối cảnh khu vực này đang
gặp rất nhiều bất ổn về kinh tế và nhiều quốc gia đang thắt chặt chi tiêu để giảm thâm

hụt ngân sách. Tại khu vực Châu Á, Nhật Bản là thị trường truyền thống của Việt Nam
tuy nhiên giá trị xuất khẩu sang quốc gia này chỉ tăng khiêm tốn 7,5% so với năm
2010 và chiếm 16% tổng kim ngạch do chịu tác động của thảm họa thiên nhiên trong
khi một số thị trường khác như Trung Quốc và Hồng Kông, Hàn Quốc có mức tăng rất
8


mạnh lần lượt là 49% và 30%. Tuy nhiên nếu xét riêng lẻ thì Mỹ vẫn là thị trường lớn
nhất của Việt Nam với giá trị nhập khẩu đạt 954 triệu USD, tăng 23% so cùng kỳ và
chiếm tỷ trọng 19% tổng kim ngạch.
Tính đến thời điểm hiện tại có thể nói năm 2011 là năm thành công đối với xuất
khẩu cá tra, basa mặc dù thị trường EU gặp nhiều khó khăn (giá trị xuất khẩu chỉ tăng
3%), nguồn nguyên liệu trong nước thiếu hụt trong khi giá tăng cao nhưng kim ngạch
xuất khẩu mặt hàng cá tra, basa vẫn tăng đạt 1,7 tỷ USD (tăng 27,8% so với cùng kỳ
năm 2010) với sản lượng đạt 1,13 triệu tấn cá tra nguyên liệu (Theo số liệu của Tập
chí thủy sản (nguồn tin từ Vasep)). Có được kết quả này ngoài những nỗ lực mở rộng
thị trường của doanh nghiệp sang các nước Châu Á và Mỹ La tinh phải kể đến sự tăng
trưởng mạnh của thị trường Mỹ. Chi phí nuôi tăng cao là nguyên nhân khiến cho
người nuôi cá tại Mỹ ngừng thả nuôi dẫn đến nguồn cung giảm 29%, giá tăng mạnh
qua đó thúc đẩy cả lượng và giá cá nhập khẩu tăng (giá xuất khẩu của Việt Nam riêng
trong quý 3 tăng tới 20% - 30% so với đầu năm 2011). Tính đến 15/11/2011, xuất
khẩu cá tra của Việt Nam sang thị trường Mỹ đạt 274 triệu USD tăng gần 96% so với
cùng kỳ 2010 và theo đánh giá của Urner Barry Comtell thì hiện thị phần cá tra Việt
nam tại Mỹ đã tăng từ 65% lên tới 90% trong khi đối thủ cạnh tranh Trung Quốc giảm
từ 25,1% xuống còn 8%.
Thị trường xuất khẩu cá tra trong 10 tháng năm 2011
Các thị trường khác
6%

EU


Mỹ

ASEAN

Mêhico

Braxin

5% 4%
37%

18%

30%

Biểu đồ 2.2: Thị trường xuất khẩu cá tra trong 10 tháng năm 2011
(Theo nguồn Vasep tổng hợp)

9


2.4.3 Khái quát về sản phẩm thủy sản tiêu thụ tại nội địa
2.4.3.1 Tình hình chung về tiêu thụ thủy sản nội địa
Đến nay, mức tiêu dùng các loại thủy sản của người Việt Nam ước tính chiếm
khoảng 50% về tiêu dùng thực phẩm chứa prôtêin. Nhu cầu tiêu thụ thuỷ sản của hộ
gia đình Việt Nam càng ngày càng tăng, với mức trung bình đạt khoảng 35,6
kg/người/năm. Trong đó, thực phẩm về cá chỉ cung cấp khoảng 8 kg/người/năm và cá
nuôi chỉ chiếm 30%. Trong những năm tới, đời sống nhân dân có xu thế ngày một khá
lên, mức tiêu thụ về thực phẩm chứa prôtêin tăng cao. Nhất là ngày nay, nhân dân đã

có xu thế sử dụng nhiều thực phẩm ít chất béo do đó cá và các thực phẩm gốc thủy sản
sẽ chiếm phần quan trọng. Đặc biệt, thủy sản nuôi trồng cung cấp tại chỗ, ít chi phí
vận chuyển, đảm bảo tươi sống lại càng đóng vai trò quan trọng hơn. Trong cơ cấu mặt
hàng thủy sản nội địa hiện nay, cá tươi sống vẫn chiếm tỷ lệ chủ yếu (60% - 70%), kế
đến là nước mắm (12% - 16%). Sản phẩm thủy sản qua chế biến trên thị trường nội địa
chỉ chiếm 28,68% - 45,54% trong tổng lượng hàng hóa thủy sản tiêu thụ nội địa. (Lê
Xuân Sinh, Nguyễn Thị Kim Quyên, Khoa Thủy Sản, Đại học Cần Thơ).
Qua đó cho thấy, sự hạn chế của kỹ thuật công nghệ trong lĩnh vực chế biến
tiêu thụ nội địa. Các sản phẩm tiêu thụ ngày càng có sự thay đổi về chủng loại, song
chưa nhiều và tập trung chủ yếu là các mặt hàng truyền thống như : cá tươi, nước
mắm, hàng khô… Trong từng loại hàng thủy sản có sự biến đổi về yêu cầu chất lượng
theo hướng ngày càng ngon và tươi hơn, chất lượng cao hơn và mẫu mã, bao bì ngày
càng đẹp. Tuy nhiên, điều lo ngại chung cho người tiêu dùng và các nhà quản lý vẫn là
an toàn vệ sinh thực phẩm.
Một khi đời sống của người dân ngày càng cao thì nhu cầu về “ăn ngon, mặc
đẹp” cũng tăng, kéo theo nhu cầu về hàng thủy sản ngày càng tăng. Đây là một lợi thế
cho ngành Thủy sản trong tương lai. Thêm vào đó, do ưu thế của hàng thủy sản có
khẩu vị ngon, lượng đạm không tích mỡ, dễ chế biến, nên các mặt hàng thủy sản sẽ trở
nên phát triển nhiều. Trong thời gian tới, thị trường thủy sản nội địa sẽ phát triển cả về
chiều rộng lẫn chiều sâu. Hiện nay, các mặt hàng thủy sản từ nơi sản xuất đã len lỏi
đến mọi miền đất nước, từ Nam ra Bắc, từ thành phố đến các thị xã lớn, đến nông
thôn, thậm chí vươn tới cả những vùng sâu, vùng xa với chất lượng, mẫu mã, bao bì,
kiểu dáng “muôn hình vạn dạng”.
10


Hiện nay, tốc độ tăng dân số Việt Nam hàng năm vẫn ở mức xấp xỉ 2%, trong
khi đó, sự tăng trưởng của tổng sản lượng thủy sản là có giới hạn và luôn vấp phải vấn
đề môi trường, nguồn lợi biển.
2.4.3.2. Nhìn nhận về tình hình tiêu thụ sản phẩm cá tra, basa nội địa

Cá tra, basa là loài cá thơm ngon, bổ dưỡng và nhất là được nuôi trồng, chế biến
trong điều kiện vệ sinh hợp lí, có giá trị xuất khẩu cao. Chất lượng và ưu thế của con
cá đã được khẳng định qua thành tích “xuất ngoại” của chính nó. Tuy vậy, tại chính
sân nhà của con cá này, cho tới trước vụ tranh chấp về sản phẩm cá phi lê đông lạnh
trên thị trường Mỹ, khả năng tiêu thụ nội địa là rất kém, có thể nói là hầu như không.
Nguyên nhân của việc bỏ quên thị trường nội địa hấp dẫn là do thái độ và tư tưởng
trọng ngoại của các doanh nghiệp. Nghĩa là, doanh nghiệp chúng ta luôn có truyền
thống coi trọng và ưu tiên thị trường xuất khẩu và bỏ qua thị trường trong nước: khi
xuất khẩu doanh nghiệp thu được về nhiều ngoại tệ mạnh, do vậy, doanh số và lợi
nhuận cũng tỉ lệ với mức mạnh của đồng tiền. Việc mở rộng thị trường trong nước và
thu về đồng VND tỏ ra thiếu hấp dẫn nên không nằm trong chiến lược của các doanh
nghiệp. Các công ty dốc sức cạnh tranh với nhau để chiếm lĩnh thị trường quốc tế, tìm
mọi cách nâng cao doanh thu bằng USD mà bỏ quên thị trường nội địa với hơn 86
triệu dân đầy tiềm năng. Có thể đánh giá tư duy như vậy là trong tầm nhìn ngắn. Các
công ty đẳng cấp quốc tế bao giờ cũng phải thực sự mạnh ở sân nhà của chính họ. Khi
thị trường thế giới có biến động, gặp khó khăn, các công ty này luôn có một hậu
phương vững chắc, đó chính là quê hương, nơi mà sản phẩm của họ được hình thành –
sản xuất – chế biến. Nhìn chung, thị trường xuất khẩu lâu nay vẫn được các doanh
nghiệp chú trọng, trong khi thị trường nội địa lại thiếu thốn thực phẩm thủy sản, đặc
biệt là những sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng tốt, mẫu mã
đẹp.
Nếu “sâu rễ bền gốc” ngay trên mảnh đất của mình, thủy sản Việt Nam sẽ có
thêm tiềm lực để vươn xa hơn nữa trên thương trường quốc tế. Quan tâm đến thị
trường nội địa bây giờ không còn là quá sớm, trong khi hàng thủy sản Việt Nam đang
thâm nhập vào các thị trường ngoại thì các sản phẩm thủy sản cá basa và các sản phẩm
thủy sản khác của Nhật, cá hồi Na Uy, đồ hộp Thái Lan bắt đầu tràn vào thị trường
nước ta. Nếu các doanh nghiệp Việt Nam không nhanh chân “giữ chỗ” bằng chất
11



lượng và giá cả thì có thể sẽ mất lợi thế ngay trên “sân nhà”. Đó là một trong những lí
do doanh nghiệp chúng ta càng phải phát huy lợi thế “sân nhà” đối với hàng thuỷ sản
nói chung và cá da trơn Việt nam nói riêng.
2.5 Phân tích SWOT đối với ngành chế biến thủy sản
2.5.1 Thế mạnh
Việt nam được đánh giá là có nhiều tiềm năng để phát triển ngành công nghiệp
thủy sản với đường bờ biển dài hơn 3.200 km và hệ thống mặt nước nội địa rộng hơn
1,4 triệu hecta. Do đó, rất thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy hải
sản.
Thủy sản là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực nên ngành nhận được
nhiều sự quan tâm và ưu đãi của nhà nước. Đặc biệt hiệp hội Vasep với các thành viên
chiếm tới 80% kim ngạch xuất khẩu toàn ngành được đánh giá là có nhiều hoạt động
tích cực trong việc xúc tiến thương mại và phát triển thị trường đào tạo, tư vấn tham
gia bảo vệ quyền lợi của các thành viên trong các vụ kiện tôm và cá tra.
Các doanh nghiệp trong ngành khá năng động và tiếp cận nhanh với các công
nghệ mới trong lĩnh vực nuôi trồng, chế biến thủy hải sản.
2.5.2 Điểm yếu
Ngành chế biến thủy sản do có đặc điểm là cần nhiều vốn đặc biệt vốn lưu động
cho việc thu mua nguyên liệu các doanh nghiệp trong ngành phải sử dụng khá nhiều
nợ vay (bình quân trên 1 lần vốn chủ sở hữu), điều này khiến cho nhiều doanh nghiệp
sẽ gặp khó khăn trong những thời điểm lãi suất vay tăng.
Kiểm soát chất lượng nguyên liệu của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn do
chưa tự chủ được nguồn nguyên liệu, việc xây dựng vùng nuôi để đảm bảo yêu cầu
truy xuất nguồn gốc đòi hỏi vốn phải lớn. Do chưa chủ động được nguồn nguyên liệu
nên việc thiếu nguyên liệu thường xuyên xảy ra và nhiều doanh nghiệp trong ngành
phải phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ đó làm gia tăng rủi ro về chất lượng, giá cả.
Hiện các sản phẩm thủy sản xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu thông qua các nhà
phân phối nước ngoài, chưa có thương hiệu riêng do đó khó thâm nhập được vào hệ
thống bản lẻ tại các thị trường lớn.


12


2.5.3 Thách thức
Thách thức lớn nhất đối với sự phát triển của ngành thủy sản là tình trạng thiếu
hụt nguyên liệu. Hiện năng lực cấp đông của toàn ngành khoảng 4,5 - 5 triệu tấn
nhưng sản lượng khai thác nội địa chỉ khoảng 2,5 triệu tấn, từ đó dẫn đến việc có nhiều
doanh nghiệp chỉ hoạt động một nửa công suất trong những lúc cao điểm do không đủ
nguyên liệu. Đối với nguồn thủy sản tự nhiên việc đánh bắt không theo hướng bền
vững đã khiến hải san ven bờ gần như cạn kiệt trong khi năng lực đánh bắt xa bờ còn
hạn chế. Với hải sản nuôi mặc dù phát triển mạnh trong thời gian qua nhưng thiếu
kiểm soát dẫn đến dịch bệnh trong khi chi phí nuôi tăng cao do phần lớn các nguyên
liệu cho sản xuất thức ăn thủy sản phải nhập khẩu khiến cho nhiều hộ nuôi không tham
gia nuôi trồng.
Ngoài thuế, các quốc gia nhập khẩu ngày càng đặt ra nhiều biện pháp kỹ thuật
hơn đối với các sản phẩm thủy sản Việt Nam như các tiêu chuẩn về chất lượng, yêu
cầu truy xuất nguồn gốc hay gần đây là dự thảo thanh tra cá da trơn nội địa và nhập
khẩu của USDA (Mỹ).
Nhiều mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ chốt của Việt Nam phải cạnh tranh với
các quốc gia khác trong khu vực đặc biệt là Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ.
2.5.4 Cơ hội
Theo FAO, nhu cầu sử dụng thủy sản dùng làm thực phẩm được dự báo sẽ đạt
183 triệu tấn vào năm 2015, tăng 40 triệu tấn so với năm 2010 và tiêu thụ thủy sản
theo đầu người sẽ đạt 14,3 kg thay cho 13,7 kg năm 2010.
Năm 2010, 86% nguồn cung thủy sản cho thị trường Mỹ phải nhập khẩu từ bên
ngoài cho thấy đây vẫn là thị trường lớn cho Việt Nam. Trong danh sách Top 10 mặt
hàng thủy sản được ưa chuộng nhất tại Mỹ thì tôm dẫn đầu và có cả cá pangasius (bao
gồm cả cá tra) đây đều là những mặt hàng thế mạnh của Việt Nam. Ngoài Mỹ các thị
trường khác như Nga, Trung Quốc và một số nước Mỹ La tinh cũng có tiềm năng.
2.6 Vai trò ngành chế biến trong việc phát triển thủy sản Việt Nam

2.6.1 Khái quát về ngành chế biến thủy sản Việt Nam
Ngành Thuỷ sản Việt Nam đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh
tế đất nước. Quy mô của Ngành Thuỷ sản ngày càng mở rộng và vai trò của Ngành
Thuỷ sản cũng tăng lên không ngừng trong nền kinh tế quốc dân. Từ cuối thập kỷ 80
13


×