Tải bản đầy đủ (.pdf) (60 trang)

ƯỚC LƯỢNG CHẤT THẢI TỪ HỆ THỐNG NUÔI TÔM THÂM CANH TẠI HUYỆN CẦU NGANG, TỈNH TRÀ VINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.59 MB, 60 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ƯỚC LƯỢNG CHẤT THẢI TỪ HỆ THỐNG
NUÔI TÔM THÂM CANH TẠI HUYỆN
CẦU NGANG, TỈNH TRÀ VINH

Họ và tên sinh viên:
Ngành:
Niên khóa:

NGUYỄN MINH QUÂN
NGƯ Y
2008 - 2012

TP. Hồ Chí Minh, Tháng 07/2012


ƯỚC LƯỢNG CHẤT THẢI TỪ HỆ THỐNG NUÔI TÔM THÂM
CANH TẠI HUYỆN CẦU NGANG, TỈNH TRÀ VINH

Tác giả

NGUYỄN MINH QUÂN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
ngành Nuôi trồng thủy sản, chuyên ngành Ngư y


Giáo viên hướng dẫn:
Ts. NGUYỄN VĂN TRAI

Tháng 7 năm 2012
i


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Ban chủ nhiệm khoa và các quý thầy cô khoa Thủy Sản đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học và thực hiện đề tài tốt nghiệp này.
Xin chân thành tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Văn Trai, giáo viên
khoa Thủy Sản đã hết lòng hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Đồng thời cảm ơn cậu Ngô Đức Thạnh công tác tại Chi Cục Thú Y Tỉnh Trà
Vinh, cùng toàn thể các anh chị:
Chi Cục Thú Y Tỉnh Trà Vinh
Sở Thủy Sản Tỉnh Trà Vinh
Chi Cục Bảo Vệ Nguồn Lợi Thủy Sản Tỉnh Trà Vinh
Phòng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Huyện Cầu Ngang
Tập thể các bạn trong lớp DH08NY, đặc biệt là bạn Nguyễn Công Bằng,
bạn Cù Minh Trí và bạn Huỳnh Xuân Hiếu đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn
thành đề tài này.
Do thời gian và kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nên luận văn không
tránh khỏi có sai sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các
bạn.

ii



TÓM TẮT
Mục tiêu của đề tài là mô tả sơ lược những nét chính trong kỹ thuật nuôi tôm
nước lợ và ước tính lượng chất thải từ ao nuôi tôm thâm canh tại Huyện Cầu Ngang,
Tỉnh Trà Vinh, để bổ sung vào cơ sở dữ liệu giúp địa phương có kế hoạch quản lý
tốt hơn nghề nuôi tôm ven biển. Phương pháp ước lượng là dựa vào điều tra phỏng
vấn thu số liệu về hiện trạng kỹ thuật nuôi và kết hợp với số liệu thứ cấp. Kết quả
phân tích số liệu cho thấy:
100 % số hộ nuôi tôm không thay nước trong quá trình nuôi mà chỉ xả bỏ
nước thải vào cuối vụ nuôi. Hầu hết các hộ nuôi tôm thâm canh không có ao lắng xử
lý bùn thải và nước thải trước khi xả ra ngoài tự nhiên. Mật độ thả giống trung bình
khoảng 22 – 25 con/m2. 100 % số hộ sử dụng thức ăn công nghiệp. Mỗi năm chỉ
nuôi một vụ. Thời gian nuôi trung bình là 135 ngày/vụ. Thời gian thả giống bắt đầu
trong khoảng tháng 4 đến tháng 5, kết thúc trong khoảng tháng 8 đến tháng 9.
Lượng nước thải là 14.375 ± 1.427 m3/ha (12.000 – 18.000 m3/ha). Lượng
bùn thải là 393 ± 69,2 m3/ha (300 – 630 m3/ha).
Với các điều kiện nuôi thâm canh ở Cầu Ngang và kế thừa kết quả của những
nghiên cứu trước đây ở địa phương khác, chúng tôi quy đổi cách ước tính hàm
lượng chất hữu cơ và thể hiện bằng cách chỉ tiêu chất lượng nước, kết quả như sau:
lượng TN ước tính dao động từ 244.278,3kg đến 977.113,2 kg, TP dao động từ
30.127,66 kg đến 374.560,1 kg. BOD5, COD, TSS lần lượt là 2.108.936 kg,
6.261.667 kg và 9.526.854 kg.
Chúng tôi nhận thấy hàm lượng các chất hữu cơ trong nước thải và bùn thải
ao nuôi thâm canh khá cao, có khả năng gây ra sự phú dưỡng hóa, ô nhiễm môi
trường, ảnh hưởng đến hệ sinh thái khi được xả trực tiếp ra môi trường tự nhiên.

iii


MỤC LỤC
Trang

TRANG TỰA................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
TÓM TẮT .................................................................................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iv
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ .................................................................................. viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH .......................................................................................... ix
Chương 1 GIỚI THIỆU ................................................................................................ 1
1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu đề tài ......................................................................................................... 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................ 3
2.1 Sơ lược tình hình nuôi tôm...................................................................................... 3
2.1.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới .......................................................................... 3
2.1.2 Tình hình nuôi tôm tại Việt Nam ......................................................................... 5
2.2 Sơ lược về Huyện Cầu Ngang, Tỉnh Trà Vinh ....................................................... 8
2.2.1 Điều kiện tự nhiên; kinh tế - xã hội...................................................................... 8
2.2.1.1 Khí hậu, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên ........................................................... 8
2.2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................................. 9
2.2.2 Hiện trạng sản xuất ngành thủy sản ................................................................... 10
2.2.3 Kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản của huyện trong năm 2012 ................ 11
2.3 Tác động của nghề nuôi tôm lên môi trường ........................................................ 12
2.3.1 Sơ lược nguồn gốc chất thải từ hệ thống nuôi tôm thâm canh........................... 12
2.3.2 Tác động của nghề nuôi tôm lên môi trường ..................................................... 13
2.3.2.1 Tàn phá rừng ngập mặn, sinh cảnh và nguồn lợi tự nhiên .............................. 13
2.3.2.2 Tồn lưu thuốc và hóa chất ............................................................................... 15
iv


2.3.2.3 Dịch bệnh ........................................................................................................ 15

2.3.2.4 Phú dưỡng và ô nhiễm hữu cơ, vô cơ từ thức ăn và chất thải ......................... 15
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................. 18
3.1 Thời gian và địa điểm............................................................................................ 18
3.2 Phương pháp điều tra và thu thập số liệu .............................................................. 18
3.2.1 Thu thập số liệu sơ cấp ....................................................................................... 18
3.2.2 Số liệu thứ cấp .................................................................................................... 18
3.3 Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 19
3.4 Phân tích kết quả và xử lý số liệu ......................................................................... 19
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................... 21
4.1 Tình hình nuôi tôm sú thâm canh huyện Cầu Ngang năm 2011 ........................... 21
4.1.1 Sơ lược qui trình nuôi tôm sú công nghiệp ở huyện Cầu Ngang ....................... 24
4.1.2 Tóm tắt các giai đoạn và quá trình nuôi tôm sú công nghiệp ở Cầu Ngang ...... 25
4.2 Ước tính chất và lượng chất thải ........................................................................... 27
4.3 Tác động của chất thải lên môi trường.................................................................. 31
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................ 36
5.1 Kết Luận ................................................................................................................ 36
5.2 Đề Nghị ................................................................................................................. 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 38
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 42

v


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
FAO: Food and Agriculture Organization of the United Nations
WWF: World Widelife Fund for Nature
SEAT: Sustaining Ethical Aquaculture Trade
GOAL: Global Outlook for Aquaculture Leadership
SUMA: Support of Brackish Water and Marine Aquaculture
TCVN: Vietnamese standards

ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
UBND: Ủy Ban Nhân Dân
DO: Dissolved Oxygen
NN & PTNN: Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
TN: Total Nitrogen
TP: Total Phosphorus
GAA: Global Aquaculture Aliance
BOD5: Biochemical Oxygen Demand
COD: Chemical Oxygen Demand
TSS: Total Suspended Solid
N-NH3: Nitrogen ammonia
FCR: Food Conversion Ratio

vi


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng

Trang

Bảng 2.1: Đặc điểm địa lý và khí hậu Việt Nam có nhiều thuận lợi cho nuôi tôm ..... 6
Bảng 4.1: Tổng diện tích nuôi tôm huyện Cầu Ngang năm 2011. ............................. 21
Bảng 4.2: Tổng hợp thu hoạch tôm sú năm 2011....................................................... 22
Bảng 4.3: Tổng hợp thiệt hại tôm sú huyện Cầu Ngang năm 2011 ........................... 23
Bảng 4.4: Thời gian nuôi tôm sú của các hộ nông dân tại Cầu Ngang, Trà Vinh...... 24
Bảng 4.5: Tóm tắt kết quả lượng thải (m3/ha) ............................................................ 28
Bảng 4.6: Số liệu cơ sở được tổng hợp từ nhiều tác giả dùng cho việc tính toán (đơn
vị: kg/tấn tôm) ............................................................................................................. 29
Bảng 4.7: Lượng chất thải phát sinh trên một ha diện tích nuôi tôm ......................... 30


vii


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ

Trang

Biểu đồ 2.1: Tôm nuôi trên thế giới của các quốc gia.................................................. 3
Biểu đồ 2.2: Sản lượng tôm các khu vực trên thế giới ................................................. 4
Biểu đồ 2.3: Sản lượng tôm Việt Nam và các nước Châu Á qua các năm .................. 5
Biểu đồ 2.4: Sản lượng tôm nuôi Việt Nam từ năm 1997 đến năm 2007 .................... 6
Biểu đồ 2.5: Xuất khẩu tôm Việt Nam năm 2011 ........................................................ 8

viii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình

Trang

Hình 2.1: Bản đồ quy mô sản lượng tôm nuôi một số tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu
Long năm 2011 ............................................................................................................. 7
Hình 2.2: Bản đồ huyện Cầu Ngang .......................................................................... 10
Hình 2.3: Hệ thống nuôi tôm ở Cần Giờ và tác động môi trường của nó .................. 12
Hình 4.1: Sơ đồ tóm tắt qui trình nuôi tôm sú thâm canh ở Huyện Cầu Ngang ........ 25
Hình 4.2: Bùn được đưa ra khỏi ao sau khi kết thúc vụ nuôi..................................... 27


ix


Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Những năm gần đây ngành nuôi trồng thủy sản đã trở thành một ngành kinh
tế quan trọng, có giá trị xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam. Trong đó tôm sú chiếm
một giá trị xuất khẩu cao, góp phần quan trọng cho sự phát triển đất nước, được
xem là một ngành kinh tế mũi nhọn mang lại lợi nhuận cao cho khu vực đồng bằng
Sông Cửu Long nói chung và tỉnh Trà Vinh nói riêng.
Trà Vinh là một trong những tỉnh ven biển có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng
phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của tôm sú. Chính vì thế diện tích nuôi tôm
trong tỉnh ngày càng được mở rộng, nhiều hộ nuôi đã chuyển từ mô hình nuôi tôm
sú quảng canh, quảng canh cải tiến sang mô hình nuôi tôm sú công nghiệp, đặc biệt
là huyện Cầu Ngang – một trong những nơi có diện tích nuôi tôm công ngiệp lớn
trong tỉnh. Cụ thể toàn huyện có 1.830 ha mặt nước nuôi tôm công nghiệp, chiếm
39.4 % tổng diện tích nuôi tôm toàn huyện (Phòng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn Huyện Cầu Ngang, 2011).
Tuy nhiên nuôi tôm sú ở tỉnh Trà Vinh phát triển chưa tương xứng với tiềm
năng và chưa mang tính bền vững. Diện tích có khả năng phát triển chưa được khai
thác triệt để, phát triển còn manh mún; chưa hình thành được vùng nuôi tập trung;
sự đan xen giữa các hình thức nuôi dẫn đến tình trạng khó quản lý được dịch bệnh;
ý thức về bảo vệ môi trường chưa cao; kiến thức sử dụng thuốc, hóa chất chưa đúng
mức là những thực trạng đang gặp phải, ảnh hưởng rất lớn đến nghề nuôi. Những
vấn đề này đang là nỗi lo của các nhà quản lý địa phương, bởi lẻ chúng là nguyên
1


nhân gây thất bại cho người nuôi tôm địa phương. Trong số những nguyên nhân

này, việc xả chất thải ra môi trường nước kênh rạch được coi là nguồn gốc cho các
bất ổn về mặt môi trường, có khả năng dẫn đến những thiệt hại cho nhiều loại tài
nguyên tự nhiên cũng như chính nghề nuôi tôm tại địa phương. Vì thế, quản lý hiệu
quả các chất thải từ hệ thống nuôi tôm là yêu cầu cần thiết giúp ổn định môi trường
nước, là điều kiện để nghề nuôi tôm thành công.
Nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu cho việc quản lý chất thải nuôi tôm giúp ổn
định môi trường, được sự chấp thuận của khoa Thủy Sản – Trường Đại Học Nông
Lâm TP.HCM, chúng tôi thực hiện đề tài “Ước lượng chất thải từ hệ thống nuôi tôm
thâm canh tại Huyện Cầu Ngang, Tỉnh Trà Vinh”.
1.2 Mục tiêu đề tài
- Mô tả sơ lược vùng nuôi tôm thâm canh ở Huyện Cầu Ngang, Tỉnh Trà Vinh.
- Ước lượng chất thải từ hệ thống nuôi tôm thâm canh ở Huyện Cầu Ngang.
- Phân tích tác động của chất thải nuôi tôm lên môi trường.

2


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược tình hình nuôi tôm
2.1.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới
Trên thế giới có hai khu vực nuôi tôm lớn nhất là Tây bán cầu (gồm các nước
Châu Mỹ Latinh) và Đông bán cầu (gồm các nước Nam Á và Đông Nam Á).
Các quốc gia có sản lượng tôm lớn nhất thế giới năm 2007 là Trung Quốc
(1.242.000 tấn), Thái Lan (501.000 tấn), và Việt Nam (349.000 tấn), Indonesia
(326.000 tấn), và Ấn Độ (132.000 tấn) (FAO, 2007).

Biểu đồ 2.1: Tôm nuôi trên thế giới của các quốc gia
(Nguồn: Matsuda, 2008)


3


Theo số liệu thống kê từ Tổ chức Lương Nông Liên Hiệp quốc (FAO), năm
2008, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam và Indonesia đã sản xuất ba phần tư sản
lượng tôm nuôi thế giới.
Tính chung cho toàn Châu Á, theo tổ chức GAA sản lượng tôm nuôi năm
2011 đạt trên 2,5 triệu tấn và năm 2012 là gần 2,8 triệu tấn. Còn tại khu vực Châu
Mỹ Latinh, sản lượng tôm năm 2011 ước đạt gần 3 triệu tấn và năm 2012 sẽ tăng
lên gần 3,1 triệu tấn.

Biểu đồ 2.2: Sản lượng tôm các khu vực trên thế giới
(Nguồn: FAO, 2011 và GOAL, 2011)
Sản lượng tôm các nước và khu vực (Biểu đồ 2.2) giai đoạn 2005 - 2009 tăng
đều, với tỉ lệ tăng trưởng trung bình hàng năm lớn hơn 7 %. Năm 2010, ước tính sản
lượng ngành tôm giảm đến 30 % vì đã có nhiều báo cáo cho biết tỷ lệ chết cao do
mưa lớn, quản lý ao nuôi và sục khí kém. Dịch bệnh được báo cáo xảy ra tại các trại
nuôi ở Trung Quốc và Việt Nam. Các nước bị ảnh hưởng nặng nhất bao gồm Trung
Quốc, Việt Nam và Indonesia. (Valderrama và ctv, 2012).

4


Tuy nhiên, các quốc gia Châu Á được dự đoán tình hình sẽ khả quan hơn
trong năm 2012, 2013. Hiện tại, dịch bệnh trên tôm được xác nhận là yếu tố quan
trong nhất ảnh hưởng đến nền công nghiệp nuôi tôm, sự tiêu tốn thức ăn xếp hàng
thứ 2 và giá cả thị trường xếp hàng thứ 3.
2.1.2 Tình hình nuôi tôm tại Việt Nam
Theo số liệu thống kê từ Tổ chức Lương Nông Liên Hiệp Quốc (FAO), năm
2011 Việt Nam hiện đang là nước đứng hàng thứ 3 (Biểu đồ 2.3), sau Trung Quốc

và Thái Lan trong khu vực Châu Á về sản lượng tôm. (FAO, 2011).

Biểu đồ 2.3: Sản lượng tôm Việt Nam và các nước Châu Á qua các năm
(Nguồn: FAO, 2011 và GOAL, 2011)
Trong suốt mười năm qua sản lượng tôm nuôi tăng nhanh hơn so với sản
lượng đánh bắt (Biểu đồ 2.4). Từ năm 2008, diện tích nuôi tôm đã giảm trong khi
sản lượng đã tăng lên. Diện tích nuôi tôm trong năm 2009 đã giảm 9 % còn 580.000
ha, trong khi sản lượng tăng 10 % lên 380.000 tấn (Nguồn: Phạm Thị Anh tổng
hợp, 2010).

5


Biểu đồ 2.4: Sản lượng tôm nuôi Việt Nam từ năm 1997 đến năm 2007
(Nguồn: Phạm Thị Anh tổng hợp, 2010)
Việt Nam có đường bờ biển dài 3.444km trải dài với nhiều cửa sông, rừng
ngập mặn, đầm phá…thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm.
Bảng 2.1: Đặc điểm địa lý và khí hậu Việt Nam có nhiều thuận lợi cho nuôi tôm
(Nguồn: Vũ Dũng Tiến và Griffiths, 2010)
Các chỉ số
Diện tích đất
Đường biển
Vùng đặc quyền kinh tế
Khí hậu
Lượng mưa
Ao
Hồ và bể chứa
Ruộng lúa
Vùng ven biển: rừng ngập mặn, vịnh, đầm phá, vùng triều
Sông ngòi

Các hệ thống sông chính

6

Chỉ số của Việt Nam
330.000 km2
3.444 km
1.000.000 km2
Miền Bắc: 9-390C
Miền Nam: 20-350C.
2.200 mm/năm
160.000 ha
340.000 ha
580.000 ha
700.000 ha
Dài hàng ngàn km
Sông Cửu Long, Sông
Hồng và rất nhiều các hệ
thống sông nhỏ hơn.


Nuôi trồng thủy sản ở ĐBSCL chiếm một vai trò quan trọng trong ngành
nuôi trồng thủy sản của Việt Nam, trong số đó có nuôi tôm (Hình 2.1). Năm 2011
ngành công nghiệp tôm tại ĐBSCL đã chiếm 92 % diện tích nuôi và 75 % sản
lượng tôm nuôi cả nước ()

Hình 2.1: Bản đồ quy mô sản lượng tôm nuôi một số tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu
Long năm 2011 (Nguồn:)
Tôm Việt Nam được xuất sang 91 thị trường, trong đó Nhật vẫn đứng đầu
với giá trị trên 600 triệu USD, chiếm 25,3 % tỷ trọng, tiếp đến Mỹ (558,5 triệu

USD), EU (412,8 triệu USD), Trung Quốc (223,6 triệu USD) và Hàn Quốc (157,5
triệu USD) (nguồn: )

7


Biểu đồ 2.5: Xuất khẩu tôm Việt Nam năm 2011
(Nguồn: )
2.2 Sơ lược về Huyện Cầu Ngang, Tỉnh Trà Vinh
2.2.1 Điều kiện tự nhiên; kinh tế - xã hội
2.2.1.1 Khí hậu, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Huyện Cầu Ngang nằm trong khu vực ĐBSCL nên chịu ảnh hưởng mạnh mẽ
của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa và mang tính chất khí hậu hải dương đặc thù
của vùng ven biển. Trong năm có hai mùa mưa nắng rõ rệt, mùa nắng từ tháng 11
đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.
Huyện Cầu Ngang, Tỉnh Trà Vinh là Huyện đồng bằng ven biển, nằm giữa
sông Tiền và sông Hậu, tiếp giáp biển đông, có 15 km bờ biển, cách thị xã Trà Vinh
24 km về phía biển đông nam, diện tích tự nhiên 32.180 ha, trong đó đất nông
nghiệp là 26.931 ha.
Huyện Cầu Ngang nằm về phía Đông Nam Tỉnh Trà Vinh và nằm bên bờ
sông Cổ Chiên và cửa Cung Hầu, có vị trí hành chánh rất thuận lợi, phía Đông giáp
biển Đông, tỉnh Bến Tre và một phần huyện Châu Thành, phía Tây giáp huyện
Châu Thành và Trà Cú, phía Nam giáp huyện Trà Cú và Duyên Hải, phía Bắc giáp
huyện Châu Thành.

8


Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện: 31.885,97 ha, chiếm
14,39 % diện tích toàn tỉnh (221.515 ha); phần lớn đất đai của huyện là đất nông

nghiệp, với 27.569,55 ha chiếm 86,46 % diện tích tự nhiên của huyện, đất phi nông
nghiệp có 4.303,63 ha, chiếm 13,5 % diện tích đất tự nhiên của huyện, hiện còn
11,79 ha đất chưa sử dụng chiếm 0,03 % diện tích đất tự nhiên của huyện. Tài
nguyên nước: Nguồn nước mặt của huyện chủ yếu được cung cấp từ sông Cổ
Chiên, sông Thâu Râu và sông Vinh Kim và nguồn nước mưa, vào mùa khô do tác
động của thủy triều đưa nước mặn từ biển xâm nhập sâu vào nội địa làm nhiễm mặn
nước khu vực cửa sông nên khả năng cung cấp nước ngọt cho sinh họat và sản xuất
có gặp khó khăn. Nguồn nước ngầm khá phong phú, với 3 tầng chứa nước thay đổi
từ 60 - 400 m, phổ biến từ 90 - 120 m; khả năng khai thác 97.000 m3/ngày.
Thủy sản: Huyện Cầu Ngang thuộc vùng đồng bằng ven biển và giáp với
sông Cổ Chiên nên chịu sự chi phối bởi chế độ triều cường biển Đông thông qua
sông Cổ Chiên, nên sự xâm nhiễm của nước mặn vào mùa khô đã hạn chế đến việc
khai thác và sử dụng đất nông nghiệp, nhưng đây lại là lợi thế để phát triển nuôi
trồng thủy sản (đặc biệt là nuôi tôm sú), từ đó có nguồn nguyên liệu dồi dào để phát
triển công nghiệp chế biến. Ngoài ra huyện còn có 15 km đường bờ biển thuộc khu
vực các xã Vinh Kim, Mỹ Long Bắc, Mỹ Long Nam và thị trấn Mỹ Long, đây cũng
là lợi thế của huyện trong việc phát triển ngành khai thác và đánh bắt thủy hải sản
xa bờ. Tổng sản lượng năm 2011 đạt 49.750 tấn (trong đó có 21.000 tấn tôm), đạt
101,2 % kế hoạch, tăng 12,9 % so cùng kỳ. Bao gồm: Nuôi trồng thuỷ sản: tôm sú
đạt sản lượng 13.550 tấn, vượt 4,2 % kế hoạch. Nuôi nhử tự nhiên và khai thác nội
đồng sản lượng đạt 33.000 tấn tôm cá các loại, đạt 100 % kế hoạch, trong đó có
khoảng 3.000 tấn tôm. Khai thác biển: sản lượng đạt 25.000 tấn tôm, cá các loại (có
7.250 tấn tôm, 500 tấn mực), đạt 101,5 % kế hoạch.
2.2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Theo số liệu thống kê đến năm 2005, dân số huyện Cầu Ngang ước khoảng
136.244 người. Sự phân bố dân cư trên địa bàn huyện không đồng đều, mật độ dân
số bình quân là 428 người/km2.
9



Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của huyện như đầu tư xây dựng lưới điện, nước sạch
sinh hoạt, trường học, bệnh viện…Trong năm 2007, huyện đã đầu tư xây dựng hoàn
thành đưa vào 27/28 công trình xây dựng cơ bản, với tổng vốn 7,44 tỷ đồng, ngoài
ra trên địa bàn huyện còn được tỉnh và trung ương đầu tư một số công trình trọng
điểm, với tổng vốn đầu tư khoảng 216 tỷ đồng. Đồng thời tiến hành phê duyệt danh
mục xây dựng cơ bản năm 2008, với 18 công trình bức xúc phục vụ nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của huyện, tổng vốn đầu tư 8,020 tỷ đồng.
Huyện Cầu Ngang là một đơn vị hành chính được xác định là một trong
những đơn vị sản xuất nuôi trồng thủy sản chủ yếu của tỉnh. Việc chuyển đổi cơ cấu
sản xuất sang nuôi trồng thủy sản diễn ra khá nhanh, một bộ phận dân cư được cải
thiện thu nhập rõ rệt.

Hình 2.2: Bản đồ huyện Cầu Ngang
(Nguồn: )
2.2.2 Hiện trạng sản xuất ngành thủy sản
Hiện nay phong trào nuôi tôm càng xanh đang phát triển tại vùng nước ngọt
và lợ của huyện đem lại hiệu quả kinh tế lớn, với các hình thức nuôi như nuôi trong
ao, mương vườn, nuôi xen canh trong ruộng lúa, nuôi luân vụ trong ao tôm
10


sú…Trong năm 2011 trên địa bàn huyện có 12 hộ thả nuôi cua với số lượng con
giống là 112.000 con trên diện tích 11,8 và đến nay các hộ nuôi đều đã thu hoạch
với sản lượng 10,2 tấn, tập trung ở các xã Hiệp Mỹ Đông, Hiệp Mỹ Tây và Mỹ
Long Bắc. Hợp tác xã Thành Công và Đồng Tiến ở xã Mỹ Long Nam thì thả nuôi
65,5 tấn nghêu giống trên diện tích 73 ha. Bên cạnh đó trong năm các hợp tác xã
cũng tiến hành khai thác sò giống, nghêu giống để bán, trong năm 2011 có 587 hộ
thả nuôi với số lượng con giống là 13.198.000 con trên diện tích là 157 ha, ước sản
lượng thu hoạch 800 tấn. Về hiện trạng nuôi tôm sú, trong vụ nuôi 2011 đã có 6.491
lượt hộ thả nuôi, với số lượng con giống là 686.882.000 con trên diện tích mặt nước

4.646,4 ha, trong đó: diện tích nuôi công nghiệp là 1.829,8 ha (chiếm 39,38 % tổng
diện tích thả nuôi toàn huyện), với số lượng 392.420.000 con giống.
2.2.3 Kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản của huyện trong năm 2012
Các chỉ tiêu cụ thể: tổng sản lượng khai thác nuôi trồng 52.620 tấn, trong đó
gồm có sản lượng khai thác biển là 26.800 tấn, có 4.400 tấn tôm. Sản lượng khai
thác nội đồng và nuôi nhử tự nhiên là 6.800 tấn. Sản lượng nuôi trồng là 19.020 tấn,
trong đó có 14.850 tấn tôm.
Các giải pháp thực hiện để phát triển ngành thủy sản : đối với tôm sú, tập
trung bố trí thả nuôi ở khu vực phía ngoài đê bao chống triều cường của xã Vinh
Kim, Mỹ Long Bắc, Mỹ Long Nam, Đối với khu vực trong đê bao, bố trí nuôi ở
những diện tích có điều kiện nguồn nước tốt như : Hiệp Mỹ Đông, Hiệp Mỹ Tây,
Thuận Hoà, Long Sơn, Thạnh Hoà Sơn, một phần Mỹ Long Nam và Mỹ Hoà, cần
bố trí nuôi tập trung ở từng khu vực, không phát triển tràn lan. Riêng khu vực
chuyển đổi cánh Đồng Tây thuộc 2 xã Mỹ Long Nam và Hiệp Mỹ Đông vận động
bà con dồn điền đổi thửa, thiết kế ao, hồ đúng theo quy hoạch lúa - tôm. Nhân rộng
mô hình nuôi tôm sú công nghiệp ở xã Mỹ Long Nam ra các vùng có điều kiện
tương tự. Đối với vùng nước ngọt trong đê cần tập trung chỉ đạo khôi phục lại diện
tích nuôi tôm càng xanh, ước ngọt cá trong mùa mưa.

11


Huyện có các dự án về nuôi trồng thủy sản đang kêu gọi đầu tư vào như dự
án nuôi nghêu trên Cồn Nạn 1.500 ha, dự án nuôi tôm sú công nghiệp Mỹ Long
Nam 150 ha, dự án nuôi tôm sú công nghiệp Hiệp Mỹ Tây 300 ha.
2.3 Tác động của nghề nuôi tôm lên môi trường
2.3.1 Sơ lược nguồn gốc chất thải từ hệ thống nuôi tôm thâm canh
Chất thải trong hệ thống nuôi tôm thâm canh từ nhiều nguồn như phân bón,
thuốc trừ sâu, hóa chất, thuốc kháng sinh, thức ăn dư thừa, phân tôm và được liệt kê
trong hình 2.3


Hình 2.3: Hệ thống nuôi tôm ở Cần Giờ và tác động môi trường của nó
(Nguồn: Anh và ctv, 2010).
Hình 2.3 mô tả một ao nuôi thâm canh tôm sú điển hình ở Huyện Cần Giờ
với diện tích 5.000 m2 (50 x 100 m), mực nước sâu 1,5 m, sau thời gian 1 tháng
12


nuôi, 15 % lượng nước được thay mỗi 10 ngày, mật độ 20-40 con/m2. Sản lượng
trung bình 5,3 tấn/ha/năm.
Bùn thải
Bùn đáy trong ao tôm được tạo ra chủ yếu từ nguồn: (1) chất rắn lơ lửng từ
nước đầu vào, vôi, phân bón, hóa chất và kháng sinh. (2) thức ăn thừa, sinh vật phù
du chết và vỏ tôm. (3) chất thải rắn từ quá trình nuôi tôm. (4) chất vô cơ bị xói mòn
từ các bờ ao (Anh và ctv, 2010).
Nước thải
Ô nhiễm nước nguyên nhân liên quan đến việc sử dụng và xả nước. Mỗi lần
thay nước, nước thải được xả vào vùng nước mặt xung quanh. Nước thải bị ô nhiễm
từ những nguồn như: thức ăn dư thừa, thuốc và hóa chất, phân bón.
2.3.2 Tác động của nghề nuôi tôm lên môi trường
Năm 2010 sản lượng tôm toàn thế giới đạt 3,39 triệu tấn (theo Aquaculture
the advocate, 2011), nếu so với sản lượng tôm nuôi thế giới năm 1990 là 632.900
tấn (Rosenberry, 1992) thì trong suốt thời gian 20 năm, ngành công nghiệp nuôi
tôm bùng nổ nhanh chóng. Cùng với sự phát triển nhanh chóng này là những vấn đề
về môi trường như bùng phát dịch bệnh, rừng ngập mặn bị tàn phá, mặn hóa nguồn
nước ngầm, ô nhiễm môi trường, giảm độ đa dạng sinh học...
Một số nước có ngành công nghiệp nuôi tôm phát triển mạnh như Đài Loan
năm 1987, Philippines năm 1989, Indonesia giai đoạn 1991-1992, Trung Quốc năm
1993, đều phải đối mặt với sự ô nhiễm và dịch bệnh, chẳng hạn như hệ sinh thái
rừng ngập mặn bị mất, phú dưỡng hóa nguồn nước, hóa chất tồn lưu và vi khuẩn

kháng kháng sinh (Primavera, 1997).
2.3.2.1 Tàn phá rừng ngập mặn, sinh cảnh và nguồn lợi tự nhiên
Trên thế giới: Rừng ngập mặn là hệ sinh thái vô cùng quan trọng ở vùng ven
biển nhiệt đới. Tuy nhiên, sự phát triển quá nhanh nghề nuôi tôm ở các quốc gia đã
làm suy kiệt nguồn tài nguyên này. Ở Thái Lan trong giai đoạn 1961 – 1993 đã có
đến 54,7 % diện tích rừng bị mất đi do nghề nuôi tôm (Menasveta, 1997). Ở

13


Philippines thì 50 % rừng bị phá để phục vụ nghề nuôi tôm (Primavera, 1995). Ở
Malaysia trong 10 năm từ 1980 đến 1990 thì đã có 12 % diện tích rừng bị mất.
Theo ước tính có khoảng 1 – 1,5 triệu ha vùng đất thấp ven biển đã được
chuyển đổi thành trang trại nuôi tôm, chủ yếu ở Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ,
Indonesia, Philippines, Malaysia, Ecuador, Mêxicô… (Rosenberry, 1998; FAO,
1999).
Tại Việt Nam: Mặc dù công nghiệp tôm là ngành góp phần thúc đẩy cho cả
nền nông nghiệp đất nước, sản lượng và năng suất không ngừng gia tăng, giúp nền
kinh tế quốc gia thu được nhiều ngoại tệ. Tuy nhiên, sự phát triển quá nhanh của
nghề nuôi tôm ở Việt Nam chưa tương xứng với trình độ kỹ thuật, quản lý, ý thức…
của người nuôi đã dẫn đến những tác hại nặng nề.
Sự phát triển nhanh chóng của nghề nuôi tôm đã ảnh hưởng nghiêm trọng
đến rừng ngập mặn Việt Nam. Một trong những nguyên nhân chủ yếu do phá rừng
làm đầm nuôi tôm. Đặc biệt là ở Cà Mau thì trong 12 năm từ 1983 đến 1995 đã mất
hơn 66.000 ha cho nuôi tôm và các hoạt động khác (Phan Nguyên Hồng, 1999). Ở
khu vực Minh Hải tại Việt Nam thì có khoảng 5.000 ha rừng/năm bị mất thời điểm
năm 1981 và tăng lên đến 120.000 ha/năm vào năm 1987 (Trần Ngọc Hải và
Nguyễn Thanh Phương, 2009).
Những hậu quả của việc đánh mất rừng đước có thể kể ra là: làm bờ biển bị
xói mòn và ngập lụt; làm thay đổi mô thức tưới tiêu tự nhiên; làm cho nước mặn

tiến sâu vào các dòng sông; và làm thay đổi môi trường sống của nhiều loài thủy
sinh, đe dọa nghiêm trọng đến bảo tồn đa dạng sinh học và an ninh lương thực.
Mất rừng đước còn làm xấu đi môi trường nuôi trồng thủy sản, giảm năng
suất và chất lượng thủy sản, làm mất đi cơ hội kiếm sống của cư dân nghèo do mất
nơi sinh sống nhiều loài thủy sản. Việc khai thác nguồn lợi trực tiếp và quá mức
như đánh bắt tôm giống, tôm bố mẹ, hay việc khai thác cá biển làm nguồn đạm
trong chế biến thức ăn nuôi tôm cũng là một vấn đề rất đáng lo ngại hiện nay.

14


2.3.2.2 Tồn lưu thuốc và hóa chất
Các loại hóa chất dùng trong nuôi tôm có thể phân thành các nhóm như
thuốc phòng bệnh, hóa chất tiệt trùng, các hợp chất xử lý nước và đất, chất kích
thích tảo phát triển và các chất phụ gia trong thức ăn. Dùng thuốc không đúng cách
và dùng quá liều các hóa chất sẽ gây độc cho nhiều đối tượng không chỉ là tôm nuôi
mà ngay cả nguy hại cho người tiêu dùng hay gây ra hiện tượng kháng thuốc hoặc
tồn lưu thuốc (Primavera, 1998). Graslunch và Bengtsson (2001) cho biết có trên 44
loại hóa chất và thuốc được sử dụng cho nuôi tôm ở Châu Á và có nhiều chất kháng
sinh và hợp chất đồng có nguy cơ gây hại rất lớn cho người và môi trường. Lê Xuân
Sinh và Nguyễn Thị Phương Nga (2005) cho biết có trên 938 sản phẩm hóa chất và
thuốc thương mại sử dụng cho nuôi tôm ở Đồng Bằng Sông Cửu Long.
2.3.2.3 Dịch bệnh
Khi nghề nuôi tôm càng thâm canh thì đi kèm với sự bộc phát dịch bệnh và
ngày càng trở nên rất nguy hiểm. Dịch bệnh đã gây ra những tổn thất nặng nề cho
nghề nuôi tôm trong những năm 1990 – 1993 ở nhiều nước Châu Á và Việt Nam.
Điển hình như năm 1992, Trung Quốc có sản lượng tôm đạt 150.000 tấn
nhưng đến năm 1993 lại bị thiệt hại nặng nề do dịch bệnh và đã làm sản lượng giảm
50% so với năm 1992.
Tình hình dịch bệnh trên tôm ở Việt Nam theo thống kê của ngành chuyên

môn, sáu tháng đầu năm 2012, đã có trên 38.000 ha diện tích nuôi bị bệnh, trong đó
tôm sú là 35.823 ha, tôm thẻ chân trắng 2.499 ha tập trung tại các tỉnh Trà Vinh,
Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An, Kiên Giang chủ yếu dưới diện tích nuôi theo hình
thức công nghiệp, bán công nghiệp (Nguồn: Tổng cục Thủy sản, 2012).
Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long với tổng diện tích nuôi là 602.416 ha chiếm
91 % số diện tích cả nước thì tổng diện tích tôm nuôi bị thiệt hại là 97.000 ha, tỷ lệ
thiệt hại là 16,1 % cả vùng ĐBSCL (Nguồn: Tổng cục Thủy sản, 2012).
2.3.2.4 Phú dưỡng và ô nhiễm hữu cơ, vô cơ từ thức ăn và chất thải
Trong nuôi tôm sú, càng thâm canh thì mức độ ô nhiễm càng lớn do lượng
chất thải ra càng nhiều.
15


×