Tải bản đầy đủ (.pdf) (57 trang)

TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA NGHỀ NUÔI RẮN RÁO TRÂU (Ptyas mucosus) TẠI HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.8 MB, 57 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
NGHỀ NUÔI RẮN RÁO TRÂU (Ptyas mucosus) TẠI
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH

Họ và tên sinh viên: LÊ DANH NGỌC
Ngành: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Niên khóa: 2008 – 2012

Tháng 08/2012


TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
NGHỀ NUÔI RẮN RÁO TRÂU (Ptyas mucosus) TẠI
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH

Thực hiện bởi

LÊ DANH NGỌC

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Nuôi Trồng Thủy Sản

Giáo viên hướng dẫn: Võ Thanh Liêm


Tháng 08/2012
i


CẢM TẠ

Chúng tôi xin gửi lời chân thành cảm tạ đến:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Tp. HCM;
Ban chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để chúng tôi
hoàn thành khóa học này;
Các thầy cô giáo trong và ngoài khoa đã giảng dạy chúng tôi trong suốt thời
gian còn ngồi trên ghế nhà trường;
Xin gửi lòng biết ơn chân thành đến gia đình đã vượt mọi khó khăn để hỗ trợ
chúng tôi, giúp chúng tôi từ khi đặt chân vào trường đến lúc kết thúc khóa học, động
viên, cổ vũ tinh thần cho chúng tôi vượt qua mọi khó khăn.
Chúng tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Võ Thanh Liêm đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành khóa luận
này.
Cảm ơn các bạn trong lớp DH08NT và các bạn bè đã chia sẻ những vui buồn
cùng chúng tôi, ủng hộ, giúp đỡ chúng tôi trong thời gian qua.
Cảm ơn Chi Cục Kiểm Lâm tỉnh Tây Ninh đã cung cấp tài liệu cho chúng tôi
trong quá trình làm đề tài.
Cảm ơn chú Danh ở Phước Minh, anh Vẽ chủ tịch hội nông dân xã Lộc Ninh,
cô Có, anh Ngoan và các anh em xã đội xã Lộc Ninh, cùng chú Cương, chú Muông là
cán bộ trực thuộc Chi Cục Kiểm Lâm tỉnh Tây Ninh đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ
chúng tôi trong thời gian thực hiện đề tài.
Do đây là lần đầu tiên thực hiện đề tài và thời gian hạn chế nên khó tránh khỏi
những sai sót. Chúng tôi xin đón nhận những đóng góp, phê bình của quý thầy cô và
các bạn để bài khóa luận này được hoàn chỉnh hơn.


ii


TÓM TẮT
Đề tài “ Tìm hiểu hiện trạng và hiệu quả kinh tế của nghề nuôi rắn ráo trâu
(Pytas mucosus) tại huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh”, chúng tôi đã tiến hành
khảo sát 30 hộ nuôi rắn. Trong thời gian từ 13/03/2012 đến 13/05/2012 bằng phương
pháp phỏng vấn trực tiếp. Qua đó chúng tôi nhận thấy rằng:
Người nuôi rắn ráo trâu thường nuôi theo 1 trong 4 hình thức nuôi sau, nuôi
bằng chuồng gỗ, chuồng lưới, chuồng xi măng và chuồng xi măng + lưới.
Diện tích nuôi từ 1,5 – 5 m2 tùy theo loại hình nuôi khác nhau và tùy theo mục
đích và điều kiện của người chăn nuôi.
Rắn giống chủ yếu được người dân mua tại địa phương hoặc tự cho sinh sản.
Cuối mỗi vụ nuôi người dân thường để lại một vài con làm giống, sau đó tự cho sinh
sản và tiếp tục gây nuôi hoặc bán rắn giống.
Chuồng nuôi rắn có thể được bố trí trong nhà, ngoài vườn và có thể di chuyển
được.
Thức ăn cho rắn chủ yếu là ếch.
Kích thước rắn giống có chiều dài khoảng 30 – 35 cm/con, ngoài ra một số hộ
thả giống lớn hơn khoảng 40 – 45 cm/con để rút ngắn thời gian nuôi.
Tùy vào mục đích và điều kiện kinh tế của từng hộ nông dân mà có thể nuôi với
mật độ khác nhau. Mật độ nuôi dao động từ 10 – 25 con/m2.
Thời gian nuôi thương phẩm từ 8 – 12 tháng tùy thuộc và nguồn thức ăn và kích
cỡ con rắn.
Qua điều tra chúng tôi nhận thấy, lợi nhuận đạt được với hình thức nuôi chuồng
lưới là cao nhất, hiệu quả đồng vốn đạt 1,81. Kế đến hình thức nuôi bằng chuồng xi
măng + lưới, hiệu quả đồng vốn đạt 1,73. Hình thức nuôi bằng bể xi măng, hiệu quả
đồng vốn đạt 1,65 và thấp nhất là hình thức nuôi bằng chuồng gỗ với hiệu quả đồng
vốn là 1,33.
iii



MỤC LỤC
Đề mục ........................................................................................................................Trang
Trang tựa............................................................................................................................... i
Cảm tạ .................................................................................................................................. ii
Tóm tắt ................................................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................................... iv
Danh sách bản đồ,biểu đồ, hình ảnh .................................................................................. vii
Danh sách các bảng .......................................................................................................... viii
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU............................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ...................................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................... 2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 3
2.1 Giới thiệu khái quát về huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh ................................. 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ...................................................................................................... 3
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội.............................................................................................. 4
2.2 Giới thiệu sơ lược về rắn ráo trâu .................................................................................. 8
2.2.1 Đặc điểm chung .......................................................................................................... 8
2.2.2 Dinh dưỡng ................................................................................................................. 9
2.2.3 Tăng trưởng ................................................................................................................ 9
2.2.4 Lột xác ........................................................................................................................ 9
2.2.5 Sinh sản..................................................................................................................... 10
2.2.6 Ký sinh trùng và bệnh trên rắn ................................................................................. 10
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................... 11
3.1 Thời gian và địa điểm .................................................................................................. 11
iv


3.1.1 Thời gian................................................................................................................... 11

3.1.2 Địa điểm ................................................................................................................... 11
3.2 Phương pháp điều tra ................................................................................................... 11
3.2.1 Số liệu thứ cấp .......................................................................................................... 11
3.2.2 Số liệu sơ cấp ............................................................................................................ 11
3.3 Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................................................... 12
3.3.1 Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................................ 12
3.3.2 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế.............................................................................. 12
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN ........................................................................ 13
4.1 Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................................ 13
4.1.1 Phân bố độ tuổi ......................................................................................................... 13
4.1.2 Trình độ học vấn ....................................................................................................... 14
4.1.3 Kinh nghiệm nuôi rắn ............................................................................................... 15
4.1.4 Nguồn lao động ....................................................................................................... 16
4.1.5 Nguồn vốn ................................................................................................................ 17
4.1.6 Công tác khuyến nông .............................................................................................. 17
4.2 Tình hình nghề nuôi rắn ở huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh.......................... 18
4.2.1 Kỹ thuật nuôi rắn ...................................................................................................... 18
4.2.1.1 Quy mô sản xuất .................................................................................................... 18
4.2.1.2 Công tác thiết kế chuồng trại ................................................................................. 19
4.2.1.3 Công tác chọn giống .............................................................................................. 23
4.2.1.4 Mật độ thả giống .................................................................................................... 23
4.2.1.5 Thức ăn và cách cho ăn ......................................................................................... 24
4.2.1.6 Thời gian nuôi ....................................................................................................... 25
v


4.2.1.7 Chăm sóc và quản lý.............................................................................................. 26
4.2.1.8 Bệnh và phòng bệnh trên rắn ................................................................................. 27
4.2.2 Tình hình về sản xuất giống ..................................................................................... 28
4.2.2.1 Chọn rắn bố mẹ cho sinh sản ............................................................................ 28

4.2.2.2 Kỹ thuật ấp trứng ................................................................................................... 28
4.2.2.3 Kỹ thuật nuôi rắn con ............................................................................................ 29
4.3 Khả năng cung ứng giống của huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh ................... 30
4.4 Hiệu quả kinh tế........................................................................................................... 30
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................... 34
5.1 Kết luận........................................................................................................................ 34
5.2 Đề nghị ........................................................................................................................ 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 36
PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 37

vi


DANH SÁCH BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Bản đồ
Hình 2.1

Nội dung

Trang

Bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh ......................................................... 7

Biểu đồ
Biểu đồ 4.1

Biểu đồ phân bố trình độ học vấn của các nông hộ ............................ 15

Biểu đồ 4.2


Biểu đồ thể hiện kinh nghiệm nuôi rắn của các nông hộ .................... 16

Biểu đồ 4.3

Biểu đồ thể hiện số lượng chuồng nuôi của các nông hộ ................... 19

Biểu đồ 4.4

Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các hình thức nuôi khác nhau .......................... 22

Hình ảnh
Hình 2.2

Rắn ráo trâu ........................................................................................... 8

Hình 4.1

Nuôi rắn bằng chuồng lưới ................................................................. 20

Hình 4.2

Nuôi rắn bằng bể xi măng ................................................................... 20

Hình 4.3

Nuôi rắn bằng chuồng gỗ ................................................................... 21

Hình 4.4

Nuôi rắn bằng bể xi măng + lưới ........................................................ 21


Hình 4.5

Cho rắn ăn trong thau.......................................................................... 24

Hình 4.6

Ấp trứng trong thùng xốp ................................................................... 29

Hình 4.7

Ấp trứng trong lu sứ ............................................................................ 29

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng

Nội dung

Trang

Bảng 4.1

Bảng phân bố độ tuổi của các nông hộ........................................................ 13

Bảng 4.2


Bảng tóm tắt về trình độ học vấn của các nông hộ ..................................... 14

Bảng 4.3

Kinh nghiệm nuôi rắn của các nông hộ ....................................................... 15

Bảng 4.4

Nguồn lao động tham gia nuôi rắn của nông hộ ......................................... 17

Bảng 4.5

Số lượng chuồng nuôi của các nông hộ ...................................................... 18

Bảng 4.6

Hình thức nuôi của các nông hộ ................................................................. 21

Bảng 4.7

Bảng thể hiện mật độ nuôi trung bình của các nông hộ .............................. 24

Bảng 4.8

Bảng thể hiện thời gian nuôi của các nông hộ ............................................ 25

Bảng 4.9

Bảng thể hiện kích cỡ trung bình đạt được trên 1 con rắn ......................... 26


Bảng 4.10

Hiệu quả kinh tế của một chuồng nuôi gỗ................................................... 30

Bảng 4.10

Hiệu quả kinh tế của một chuồng nuôi lưới ................................................ 31

Bảng 4.10

Hiệu quả kinh tế của một chuồng nuôi bể xi măng ..................................... 32

Bảng 4.10

Hiệu quả kinh tế của một chuồng nuôi bể xi măng + lưới .......................... 33

viii


Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt Vấn Đề
Rắn ráo trâu thuộc loài rắn hổ, tên khoa học là Ptyas mucosus Linnaeus, 1758,
là loài rắn nằm trong Sách đỏ Việt Nam thuộc nhóm IIB. Tên gọi của nó tùy vào nơi
nó sống. Ở miền Đông người ta gọi nó là rắn Long Thừa, miền Tây gọi là hổ hèo, miền
Trung gọi là ráo trâu và miền Bắc là hổ trâu.
Hiện nay loài rắn này đã được đưa vào nuôi công nghiệp ở nhiều nơi và bước
đầu đạt được nhiều thành tựu. Nghề nuôi rắn ở huyện Dương Minh Châu không phải
là nghề truyền thống của bà con nông dân, nhưng đây đang được coi là một nghề triển
vọng, đem lại giá trị thu nhập cao và là hướng làm giàu của nhiều gia đình. Từ chỗ

nuôi rắn nhằm cung ứng cho thị trường, đến nay toàn huyện có khoảng 300 hộ đăng ký
gây nuôi với gần 3.000 con rắn. Sản phẩm từ rắn rất đa dạng và phong phú. Rắn không
những là nguyên liệu của các món ăn nổi tiếng ở nhiều nhà hàng, các loại đồ uống bổ
dưỡng như rượu rắn, cao rắn mà sản phẩm rắn còn là nguyên liệu cho thủ công mỹ
nghệ như thắt lưng, giày dép,…
Tuy việc nuôi rắn ở huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh bước đầu đã đem
lại hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên quá trình nuôi và tiêu thụ sản phẩm rắn còn gặp rất
nhiều khó khăn. Hơn nữa, để có được hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi và trong
tiêu thụ sản phẩm thì vấn đề tìm ra một số biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế là
rất cần thiết. Không những nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi mà còn gây dựng
được một ngành chăn nuôi rắn có quy mô đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Từ thực tiễn trên, để ngành chăn nuôi rắn ráo trâu nói chung và ở huyện Dương
Minh Châu nói riêng ngày càng đạt được hiệu quả kinh tế cao hơn, đáp ứng được nhu
cầu trong và ngoài nước, đồng thời góp phần đưa vùng Dương Minh Châu tỉnh Tây
Ninh trở thành vùng nuôi rắn quan trọng. Từ đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
1


“Tìm hiểu hiện trạng và hiệu quả kinh tế của nghề nuôi rắn ráo trâu tại huyện Dương
Minh Châu tỉnh Tây Ninh”.
1.2 Mục Tiêu Nghiên Cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả kinh tế trong
chăn nuôi rắn ráo trâu của các hộ nông dân tại các xã Lộc Ninh, xã Chuông Mít, xã
Bàu Năng, xã Chà Là, xã Cầu Khởi thuộc huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh từ
đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của nghề nuôi rắn
ráo trâu ở địa phương trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu thực trạng và hiệu quả kinh tế của nghề chăn nuôi rắn của các hộ nông
dân ở huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh.


2


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới Thiệu Khái Quát về Huyện Dương Minh Châu Tỉnh Tây Ninh
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý – địa hình
Huyện Dương Minh Châu nằm ở phía đông tỉnh Tây Ninh, trong khoảng
106008’ – 106026’ kinh Đông và 11011’ – 11033’ vĩ độ Bắc. Ranh giới được xác định
như sau:
• Phía Bắc giáp huyện Tân Châu tỉnh Tây Ninh.
• Phía Đông giáp huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương.
• Phía Nam giáp huyện Trảng Bàng, huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh.
• Phía Tây Nam giáp huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh.
• Phía Tây giáp thị xã Tây Ninh, huyện Hòa Thành tỉnh Tây Ninh
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Dương Minh Châu là 45.312,35 ha. Hình thể
huyện chạy dọc theo hướng Bắc Nam, chiều dài khoảng 31 km từ cực Đông sang cực
Tây, chiều rộng dài khoảng 25 km. Huyện Dương Minh Châu nằm trên vùng đất cao
của đồng bằng Nam bộ, địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao bình quân nhỏ hơn
50m.
2.1.1.2 Thổ nhưỡng
Thổ nhưỡng chủ yếu là đất đỏ và đất xám thích hợp cho trồng các loại cây công
nghiệp hơn là trồng các loại cây lương thực. Loại đất này có đặc điểm là không giữ
được nước, do đó trong những năm gần đây huyện Dương Minh Châu đầu tư rất nhiều
cho công tác thủy lợi.

3



2.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu tương đối ôn hoà, chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô. Mùa
mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Tỉnh Tây Ninh chịu ảnh hưởng của 2 loại gió mùa, chủ yếu là gió mùa Tây –
Tây Nam vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và gió mùa Bắc – Đông Bắc vào mùa
khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Tốc độ gió trung bình năm vào khoảng 1,7m/s.
Tỉnh Tây Ninh có khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ cao và ổn định. Mặt
khác tỉnh Tây Ninh nằm sâu trong lục địa, ít chịu ảnh hưởng của bão và những yếu tố
bất lợi khác. Hàng năm nhiệt độ trung bình không khí cao nhất vào tháng 4 (28,90C) và
thấp nhất vào tháng 12 (250C). Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh Tây Ninh là 270C. Độ
chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất của tỉnh Tây
Ninh là 3,70C.
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 mm – 2.200 mm, độ ẩm trung bình
trong năm vào khoảng 70 - 80%.
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Dương Minh Châu
2.1.2.1 Dân số
Dân số của huyện Dương Minh Châu là 105.496 người, trong đó thành thị có
6.192 người, nông thôn 99.304 người, mật độ dân số là 236 người/km2 (năm 2010).
Dân cư đa số là người kinh chiếm 98%, còn lại dân tộc ít người khác. Nét riêng ở đây
là dân cư sống thành từng cụm và có tính cộng đồng cao, chủ yếu là dân cư nông thôn.
(Nguồn: kết quả thống kê đất đai năm 2011 (1/01/2011 – 1/01/2012) huyện Dương
Minh Châu tỉnh Tây Ninh).
2.1.2.2 Nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp ở huyện Dương Minh Châu hoàn toàn dựa vào kênh dẫn
nước từ hồ Dầu Tiếng. Có 2 tuyến kênh chính là kênh chính Đông – kênh chính Tây,
hệ thống kênh cấp 1 và kênh nội đồng đều khắp, được đầu tư nạo vét nâng cấp bê tông
hàng năm.

4



Diện tích đất nông nghiệp huyện Dương Minh Châu là 28.469,09 ha chiếm
62,83%.
Trong đó:
• Đất lâm nghiệp có diện tích 661,6 ha chiếm 1,46%.
• Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích 308,4 ha chiếm 0,68%.
• Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích 27.454,36 ha chiếm 60,59%.
Trong năm 2010:
o Diện tích trồng lúa là 14.081 ha.
o Diện tích cây hoa màu là 12.894 ha, chủ yếu là ngô, khoai lang, sắn.
o Diện tích cây công nghiệp là 1.187,5 ha, chủ yếu là mía, lạc, thuốc lá,
vừng.
o Diện tích cây hàng năm khác là 7.937 ha, chủ yếu là cây bông, đay,
cói.
o Diện tích cây công nghiệp lâu năm là 8.931 ha, chủ yếu là cây cao su,
tiêu, điều. Trong đó: cây cao su chiếm diện tích là 8.521 ha, cây điều
chiếm diện tích là 113 ha, cây hồ tiêu chiếm diện tích là 41,5 ha.
o Diện tích cây ăn quả là 1.838 ha, chủ yếu là cây cam, quýt, bưởi,
nhãn, vải, xoài, thanh long. (Nguồn: số liệu thống kê của Phòng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Dương Minh Châu tỉnh
Tây Ninh).
2.1.2.3 Công nghiệp
Trên địa bàn huyện Dương Minh Châu đã hình thành các vùng chuyên canh gắn
liền với việc xây dựng các nhà máy chế biến nông sản tại chỗ như: nhà máy xay sát
gạo, nhà máy đường, nhà máy chế biến sắn, nhà máy chế biến lạc, nhà máy chế biến
hạt điều. Với tài nguyên cây công nghiệp đa dạng, sản lượng ổn định, năng suất đang
dần được cải thiện. Huyện đang tập trung đẩy mạnh việc thu hút và kêu gọi đầu tư có
chọn lọc vào các khu công nghiệp các nhà máy chế biến các sản phẩm ngành công
nghiệp khác như: nhà máy chế biến cao su, nhà máy chế biến lâm sản, nhà máy sản

xuất vật liệu xây dựng, phát triển năng lượng, ngành sữa chữa cơ khí.
5


2.1.2.4 Thủy sản
Trên địa bàn huyện Dương Minh Châu có hai hệ thống kênh chính là kênh
Đông và kênh Tây, hai hệ thống kênh này đảm nhận công việc dẫn nước từ hồ Dầu
Tiếng tới cung cấp nguồn nước cho sinh hoạt và phục vụ cho việc phát triển nuôi trồng
thủy sản.
Từ năm 2000 đến nay, ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng phát triển. Từ nuôi
cá ao, lồng bè quy mô nhỏ đến nuôi thâm canh quy mô lớn trên lòng hồ Dầu Tiếng.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây việc nuôi cá trong lòng hồ Dầu Tiếng phát
triển quá mức đã làm ô nhiểm nguồn nước đến mức báo động. Trước tình hình đó ngày
14/02/2005 Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Tây Ninh ra công văn số 46/UB “Giải tỏa việc nuôi
cá lồng bè trong lòng hồ Dầu Tiếng, đẩy mạnh việc thả cá, nuôi cá tự nhiên trong hồ”.
Điều này dẫn đến sự sụt giảm sản lượng thủy sản trên địa bàn huyện Dương Minh
Châu nói riêng và tỉnh Tây Ninh nói chung.
2.1.2.5 Giao thông
Hệ thống giao thông huyện Dương Minh Châu tương đối phát triển, có 2 trục
đường chính là tỉnh lộ 781, tỉnh lộ 784 và hệ thống đường được trải nhựa, chất lượng
rất tốt. Hệ thống đường liên xã được mở rộng nâng cấp, tuy nhiên đa số vẫn còn đường
đất đỏ, năng lực vận tải thấp. Nhìn chung hệ thống giao thông và vị trí địa lý huyện
Dương Minh Châu rất thuận lợi cho địa phương phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời
sống vật chất cho nhân dân.
2.1.2.6 Thủy lợi
Phía Đông Bắc huyện Dương Minh Châu tiếp giáp với hồ Dầu Tiếng. Đây là
một công trình thủy lợi lớn của cả nước với tổng diện tích mặt nước là 27.000 ha,
trong đó 20.000 ha nằm trên địa bàn Tây Ninh và trữ lượng nước lên tới 1,5 tỉ m3, với
1.053 tuyến kênh có tổng chiều dài 1.000 km đã phát huy hiệu quả trong cân bằng sinh
thái, phục vụ tưới tiêu trong nông nghiệp, cung cấp nước cho sinh hoạt, nuôi trồng

thuỷ sản và cho sản xuất công, nông nghiệp.

6


BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH TÂY NINH NĂM 2003

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh. (Nguồn: www.vietecon.org).
7


2.2 Giới Thiệu Sơ Lược về Rắn Ráo Trâu
2.2.1 Đặc điểm chung
Trong hệ thống phân loại, rắn ráo trâu được xác định vị trí như sau:
Bộ: Squamata
Họ: Colubridae (họ rắn nước)
Giống: Ptyas
Loài: Ptyas mucosus Linnaeus, 1758.

Hình 2.2: Rắn ráo trâu
Tùy theo vùng miền mà rắn ráo trâu có tên gọi khác nhau: Ở miền Đông người
ta gọi nó là rắn long thừa, miền Tây gọi là hổ hèo, miền Trung gọi là ráo trâu và miền
Bắc là hổ trâu.
Rắn ráo trâu là loài rắn hiền, không có nọc độc, thân có màu nâu đen hoặc nâu
vàng, sọc vằn đen rất nhiều trên lưng nên còn gọi là rắn hổ vện. Rắn sinh sống ở trên
cạn, gò cao, vùng khí hậu nhiệt đới như: Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam,…
Rắn có thể nặng gần 4 kg/con, chiều dài trung bình 2,5 m, đường kính thân 5 –
10 cm, con đực dài hơn con cái và có trọng lượng lớn hơn con cái ở cùng độ tuổi.
Rắn trưởng thành sau 9 tháng nuôi có thể đạt kích thước 120 cm. Rắn sinh sản 2
– 3 lần/năm.

Rắn là loài động vật máu lạnh có thân nhiệt thay đổi theo nhiệt độ môi trường,
rắn hô hấp bằng phổi, da rắn hạn chế tối đa sự thoát hơi nước của cơ thể.
8


Ngoài tự nhiên rắn kiếm ăn vào ban ngày, vào mùa đông khi nhiệt độ xuống
thấp rắn tìm chỗ ẩn nấp, tránh giá lạnh và gần như không hoạt động hay rắn ngủ đông.
2.2.2 Dinh dưỡng
Thức ăn chính của rắn ngoài tự nhiên là động vật sống như: cóc, ếch, nhái,
chuột, gà con, vịt con,… Ngoài ra trong chăn nuôi rắn còn ăn được một số phụ phẩm
của ngành chế biến gia súc gia cầm như đầu gà, nội tạng heo, bò nhưng phải tập cho
rắn ăn lúc còn nhỏ.
Rắn mới nở không ăn, khi rắn nở được 1 tuần thì bắt đầu ăn. Vào thời điểm này
thường xảy ra hiện tượng tranh giành thức ăn, dẫn đến con này cắn con kia từ đó làm
giảm tỷ lệ sống của rắn. Rắn con giai đoạn mới biết ăn cho tới 3 tháng tuổi thì hao hụt
rất lớn.
Vào mùa sinh sản khi rắn cái mang trứng thì rắn cần ăn nhiều để tạo dưỡng chất
cho trứng phát triển, rắn đực giảm ăn hay bỏ ăn.
Trong quá trình nuôi, nếu nhiệt độ môi trường cao (> 400C) thì rắn có hiện
tượng bị nôn, khi nhiệt độ môi trường xuống thấp (<180C) rắn sẽ ngừng ăn và trú
đông. Rắn uống nước nhiều trong những ngày tiết trời nắng nóng (tháng 5 – 9), ít uống
(tháng 11 – 12), không uống (tháng 1 – 2).
2.2.3 Tăng trưởng
Rắn sơ sinh tăng trưởng nhanh về chiều dài, rắn non tăng trưởng nhanh trong
mùa hoạt động, cao nhất là vào tháng 6. Rắn cái mang trứng tăng trọng nhanh, rắn đực
tăng ít hoặc giảm. Sau sinh sản thì rắn tăng trưởng mạnh nhất.
Vào những tháng tiết trời lạnh, nhiệt độ xuống dưới 180C rắn có hiện tượng ngủ
đông lúc này rắn bỏ ăn, do đó rắn tăng trưởng chậm lại.
2.2.4 Lột xác
Rắn lột xác từ 9 – 11 lần trong năm đối với rắn non, 5 – 9 lần trong năm đối với

rắn trưởng thành. Rắn lột xác nhiều nhất trước và sau sinh sản. Mỗi chu kì lột xác có 3
thời kỳ:
• Thời kỳ 1: chuẩn bị lột xác kéo dài từ 5 – 7 ngày.
9


o Gồm 3 giai đoạn: mắt xanh kéo dài từ 1 – 2 ngày, mắt đục kéo dài từ
2 – 3 ngày, mắt trong kéo dài từ 2 – 3 ngày.
• Thời kỳ 2: lột xác chính thức kéo dài từ 15 – 42 phút.
• Thời kỳ 3: sau lột xác kéo dài từ 15 – 60 ngày.
Thời gian lột xác từ 20 – 130 ngày, tùy thuộc vào thời gian khác nhau trong
năm, tuổi, giới tính và thể trạng của rắn. Nhiều nhất là từ 21 – 40 ngày và 31 – 40
ngày.
Rắn lột xác nhiều ở nhiệt độ 29 – 310C, độ ẩm 81 – 86% (Ông Vĩnh An, 2011).
2.2.5 Sinh sản
Rắn thành thục sinh dục sau 10 – 12 tháng nuôi. Một năm rắn đẻ 2 – 3 lứa, thời
gian kéo dài từ tháng 3 âm lịch – cuối tháng 11 âm lịch, lứa đầu tiên cho sản lượng từ
12 – 15 trứng, lứa thứ 2 – 3 cho sản lượng từ 17 – 22 trứng.
Nhiệt độ thích hợp cho rắn sinh sản là 27 – 300C, độ ẩm 81 – 85%.
Thời gian rắn mang trứng là từ 58 – 73 ngày.
Thời gian trứng nở từ 70 – 75 ngày ở nhiệt độ 27 – 290C.
Phân biệt đực cái:
Rắn đực: đầu lớn, cổ lớn, đuôi thon dài nhưng nhỏ hơn con cái, thân hình gần
giống hình tam giác.
Rắn cái: đầu nhỏ nhọn, cổ nhỏ, đuôi ngắn và to hơn con đực, thân hình tròn,
màu sắc bóng mượt.
2.2.6 Kí sinh trùng và bệnh trên rắn
Hiện nay đã phát hiện được 11 loại ký sinh trùng trên rắn như: sán dây, giun
tròn, giun đầu gai, chân khớp ký sinh,... Rắn ráo trâu thường mắc các bệnh như viêm
phổi, sưng miệng, phân sống và co rút cơ thể. Trong đó tỷ lệ nhiễm giun phổi giun

đường ruột rất cao khoảng 81,8% (Ông Vĩnh An, 2011).

10


Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời Gian và Địa Điểm Nghiên Cứu
3.1.1 Thời gian
Nghiên cứu đã được thực hiện vào ngày 13/03/2012 đến 13/05/2012 trên cơ sở
điều tra trực tiếp các hộ chăn nuôi rắn ráo trâu.
3.1.2 Địa điểm
Địa điểm điều tra là các hộ nuôi rắn ráo trâu tại xã Lộc Ninh, xã Chuông Mít,
xã Bàu Năng, xã Chà Là, xã Cầu Khởi trên địa bàn huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây
Ninh.
3.2 Phương Pháp Điều Tra
3.2.1 Số liệu thứ cấp
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi thu thập số liệu, thông tin từ Chi Cục
Kiểm Lâm tỉnh Tây Ninh, phòng Nông Nghiệp huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây
Ninh. Tiến hành sưu tầm và tích lũy một số tài liệu cần thiết như: đề tài nghiên cứu “
Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nghề nuôi rắn tại các xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Tường,
tỉnh Vĩnh Phúc ”. Đề tài “ Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái cá thể rắn ráo trâu Ptyas
mucosus Linnaeus, 1758 trong điền kiện nuôi tại Nghệ An ”.
3.2.2 Số liệu sơ cấp
Đây là những thông tin chúng tôi thu thập từ thực tế qua quá trình khảo sát và
phỏng vấn trực tiếp các hộ nuôi rắn ráo trâu ở các xã thuộc huyện Dương Minh Châu
tỉnh Tây Ninh. Nội dung điều tra bao gồm các thông tin chung về hộ nuôi như: số lao
động trong hộ, hộ khẩu thường trú, thông tin về cơ sở trang thiết bị phục vụ cho công
việc chăn nuôi rắn ráo trâu, sự quản lý của chính quyền địa phương và sự hỗ trợ của
các cơ quan chức năng đối với người nuôi.

11


Điều tra về hiện trạng nghề nuôi rắn ở huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh.
Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong quá trình chăn nuôi. Những bức xúc của
người dân cùng với những nguyên nhân gây ra tình trạng đó.
Tìm hiểu thông tin về kỹ thuật nuôi như: nguồn cung cấp giống, các yêu cầu về
số lượng và đặc biệt là chất lượng, tình hình nuôi rắn hiện nay như: tình hình dịch
bệnh, cách xử lý của người dân khi xảy ra dịch bệnh. Phương pháp quản lý và chăm
sóc, trong đó phần quản lý thức ăn và sức khỏe là quan trọng nhất. Bên cạnh đó là các
chỉ số về mật độ nuôi, tỉ lệ sống và hệ số thức ăn…
Tìm hiểu hiệu quả kinh tế của việc nuôi rắn ráo trâu trong vùng.
3.3 Phương Pháp Xử Lý Số Liệu
3.3.1 Phương pháp xử lý số liệu
Toàn bộ số liệu thu thập từ quá trình điều tra được mã hóa và nhập vào hệ thống dữ
liệu trên máy vi tính bằng phần mềm EXCEL.
3.3.2 Phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế
Chi phí cố định bao gồm: chi phí khấu hao chuồng trại, xây dựng chuồng trại.
Chi phí lưu động bao gồm: con giống, thức ăn, thuốc…
Chi phí cơ hội bao gồm: chi phí lao động gia đình và lãi suất của các chi phí trên.
Tổng chi phí: là số tiền phải chi ra trong quá trình nuôi, gồm chi phí cố định,
chi phí lưu động và chi phí cơ hội.
Tổng doanh thu là tổng số tiền thu được sau khi bán.
Lợi nhuận ròng là hiệu số giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.
• Lợi nhuận ròng = Tổng thu – Tổng chi phí
Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ giữa lợi nhuận ròng và tổng chi phí.
• Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận ròng/Tổng chi phí
Hiệu quả đồng vốn là tỷ lệ giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.
• Hiệu quả đồng vốn = Tổng doanh thu/Tổng chi phí
12



Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều Kiện Kinh Tế - Xã Hội
Tìm hiểu điều kiện kinh tế - xã hội là cơ sở để đánh giá điều kiện và khả năng
phát triển trong việc chăn nuôi rắn ở một địa phương. Điều kiện kinh tế - xã hội phản
ánh về thực trạng và tiềm năng phát triển của nghề chăn nuôi.
Thông qua quá trình điều tra chúng tôi đã phỏng vấn trực tiếp những người dân
chăn nuôi để có thể nắm được và hiểu rõ điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương. Kết
quả điều tra 30 hộ như sau:
4.1.1 Phân bố độ tuổi
Độ tuổi trong hoạt động sản xuất là yếu tố nói lên kinh nghiệm sản xuất và năng
lực lao động của mỗi nông hộ.
Bảng 4.1: Bảng phân bố độ tuổi của các nông hộ
Độ tuổi chủ hộ

Số lượng (hộ)

Tỷ lệ (%)

<30

4

13,33

30 – 50

19


63,33

> 50

7

23,34

Qua Bảng 4.1, chúng tôi nhận thấy người nuôi rắn có độ tuổi dưới 30 là ít nhất,
chỉ chiếm 13,33% trong tổng số hộ nuôi. Tỉ lệ người nuôi có độ tuổi từ 30 – 50 chiếm
63,33%, tỉ lệ người nuôi có độ tuổi > 50 chiếm 23,34%.
Đối với những người trẻ tuổi, việc tiếp cận và ứng dụng các biện pháp khoa học
kỹ thuật mới vào quá trình nuôi dễ dàng hơn so với những người lớn tuổi. Còn đối với
13


những người lớn tuổi, việc nuôi rắn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của bản thân nên
việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào nuôi rắn gặp rất nhiều khó khăn.
4.1.2 Trình độ học vấn
Trình độ học vấn của người nuôi rắn ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu và ứng
dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào thực tiễn nhằm cải thiện và khắc phục những
khó khăn trong quá trình nuôi cũng như trong quản lý, đầu tư nhằm mang lại hiệu quả
kinh tế cao nhất.
Bảng 4.2: Bảng tóm tắt về trình độ học vấn của các nông hộ
Trình độ học vấn

Số nông hộ (hộ)

Tỷ lệ (%)


Cấp 1

13

43,33

Cấp 2

8

26,66

Cấp 3

7

23,33

Đại học

2

6,68

Qua Bảng 4.2, chúng tôi nhận thấy trình độ học vấn cấp 1 có tỷ lệ cao nhất
chiếm 43,33% tương ứng với 13 hộ; cấp 2 chiếm 26,66% tương ứng với 8 hộ; cấp 3
chiếm 23,33% tương ứng với 7 hộ và hộ có trình độ đại học chiếm 6,68% tương ứng
với 2 hộ.
Nhìn chung, trình độ học vấn của người nuôi ở địa phương còn thấp so với yêu

cầu kỹ thuật ngày càng cao đối với nghề nuôi rắn ráo trâu, nhất là đối tượng có giá trị
kinh tế cao. Đây là trở ngại lớn trong quá trình chuyển giao khoa học kỹ thuật, công
tác khuyến ngư, công tác tuyên truyền vận động phòng chống dịch bệnh trên diện rộng
tại vùng nuôi rắn. Bên cạnh đó, trình độ học vấn cũng ảnh hưởng đến xu hướng mở
rộng sản xuất, nghĩa là một khi quy mô sản xuất mở rộng thì yêu cầu về trình độ quản
lý cũng cao hơn.

14


Hơn nữa, những hộ nuôi rắn có trình độ thấp thường có tính bảo thủ. Trong
công việc, họ thích làm theo ý mình nên ít khi lắng nghe ý kiến người khác. Do đó,
việc đáp ứng những yêu cầu về kỹ thuật nuôi cũng bị hạn chế.

Trình độ học vấn
6,68%

Cấp 1

23,33%

43,33%

Cấp 2
Cấp 3
Đại học

26,66%

Biểu đồ 4.1: Biểu đồ phân bố trình độ học vấn của các nông hộ

4.1.3 Kinh nghiệm nuôi rắn
Số liệu điều tra, kinh nghiệm nuôi rắn của các nông hộ được thể hiện qua bảng
sau.
Bảng 4.3: Kinh nghiệm nuôi rắn của các nông hộ.
Kinh nghiệm

Số nông hộ (hộ)

Tỷ lệ (%)

1 – 3 năm

16

53,33

4 – 6 năm

9

30

7 – 10 năm

5

16,67

Qua bảng 4.3 cho thấy, đa số những hộ nuôi rắn ráo trâu có kinh nghiệm nuôi
còn thấp, những người đã nuôi từ 1 – 3 năm chiếm tỷ lệ 53,33%. Điều này cũng dễ

hiểu vì nghề nuôi rắn ráo trâu ở Tây Ninh trước đây chưa phát triển, chưa hấp dẫn
15


người chăn nuôi. Nhưng trong những năm trở lại đây, khi nhận thức được hiệu quả
kinh tế mà đối tượng này mang lại, người dân đã chuyển dịch cơ cấu sang chăn nuôi
rắn ráo trâu.
Kinh nghiệm nuôi rắn được xem là một chỉ tiêu quan trọng trong việc quản lý
và chăm sóc, ảnh hưởng trực tiếp đến thành công hay thất bại của hoạt động nuôi rắn.
Tầm quan trọng của kinh nghiệm còn lớn hơn cả độ tuổi và trình độ học vấn. Việc
nuôi rắn ráo trâu đòi hỏi có một sự chăm sóc thường xuyên trong suốt vụ nuôi. Phải
hiểu và nắm rõ đặc điểm sinh học của rắn ráo trâu, thời điểm thả giống, thời điểm khai
thác, giá cả thị trường… Vì vậy kinh nghiệm nuôi cũng như kỹ thuật là yêu cầu cần
thiết để đạt được hiệu quả cao trong sản xuất hiện nay. Mặc dù các chủ hộ điều tra đa
số là lớn tuổi nhưng kinh nghiệm nuôi lại dưới 5 năm.
Kinh nghiệm nuôi

16,67%
1 - 3 năm
53,33%
30%

4 - 6 năm
7 - 10 năm

Biểu đồ 4.2: Biểu đồ thể hiện về kinh nghiệm nuôi rắn của các nông hộ
4.2.4 Nguồn lao động
Nguồn lao động chính tham gia chăn nuôi rắn ráo trâu tại địa bàn khảo sát được
trình bày qua bảng dưới đây.


16


×