Tải bản đầy đủ (.pdf) (76 trang)

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TRIỂN KHAI VIETGAP Ở MỘT SỐ TRẠI CÁ CẢNH CHỦ LỰC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Họ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.14 MB, 76 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TRIỂN KHAI VIETGAP
Ở MỘT SỐ TRẠI CÁ CẢNH CHỦ LỰC
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Họ và tên sinh viên: ĐỒNG THỊ TUYẾT LAN
Ngành: CHẾ BIẾN THỦY SẢN
Niên khóa: 2008 - 2012

Tháng 07/2012


ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TRIỂN KHAI VIETGAP Ở MỘT SỐ TRẠI CÁ
CẢNH CHỦ LỰC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tác giả

ĐỒNG THỊ TUYẾT LAN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng
Kỹ sư ngành Chế Biến Thủy Sản

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Trương Quang Bình
TS. Vũ Cẩm Lương

Tháng 07/ 2012


i


CẢM TẠ
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều cơ quan
và cá nhân. Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
- Ban chủ nhiệm khoa Thủy sản
- Toàn thể quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô khoa Thủy sản đã hết lòng giảng
dạy, hướng dẫn tôi trong suốt bốn năm học tại trường.
- Thầy Vũ Cẩm Lương và thầy Trương Quang Bình đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ tôi thực hiện và hoàn thành tốt đề tài này.
- Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản Thành phố Hồ Chí
Minh, đặc biệt là anh Phan Duy Tuyên đã cung cấp tài liệu và hỗ trợ tôi trong quá trình
thực hiện đề tài.
- Chi cục Thú y Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt anh Trần Văn Minh đã cung
cấp tài liệu và giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát tại một số trại cá cảnh.
- Các cô chú ở các trại sản xuất cá cảnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
đã nhiệt tình cung cấp thông tin để tôi hoàn thành tốt đề tài này.
- Tập thể lớp chế biến thủy sản khóa 34 đã động viên tôi trong suốt thời gian
thực hiện đề tài.
- Đặc biệt xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến ba mẹ và những người thân trong
gia đình đã luôn tin tưởng và ủng hộ tôi cả về tinh thần lẫn vật chất, giúp tôi có điều
kiện hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.
Do kiến thức và thời gian thực hiện đề tài có hạn nên cuốn luận văn này sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp chân thành từ quý thầy cô và các bạn. Xin chân thành cảm ơn.

ii



TÓM TẮT
Đề tài “Đánh giá khả năng triển khai VietGAP ở một số trại cá cảnh chủ lực tại
Thành phố Hồ Chí Minh” đã tiến hành khảo sát ở 18 trại sản xuất cá cảnh chủ lực
thuộc 08 quận huyện trên địa bàn thành phố. Đề tài gồm 2 nội dung là khảo sát, phân
tích hiện trạng quản lý sản xuất và tiến hành đánh giá khả năng triển khai Quy phạm
Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam (VietGAP) ở các trại cá cảnh đã khảo
sát.
Hiện trạng quản lý sản xuất ở các trại cá cảnh khảo sát bao gồm địa bàn và quy
mô sản xuất, việc quản lý lao động, quản lý môi trường, quản lý sức khỏe động vật
thủy sản nuôi và quản lý thuốc, hóa chất dùng trong sản xuất. Các thông số quản lý sản
xuất khảo sát sau đó được phân tích theo 5 hạng mục nội dung lớn của Quy phạm
VietGAP bao gồm: (1) Các yêu cầu chung; (2) Yêu cầu về chất lượng và an toàn vệ
sinh thực phẩm; (3) Yêu cầu quản lý sức khỏe động vật thủy sản; (4) Bảo vệ môi
trường; (5) Yêu cầu về các khía cạnh kinh tế - xã hội.
Việc đánh giá khả năng triển khai Quy phạm VietGAP được tiến hành căn cứ
trên 4 mức điểm: Đạt yêu cầu; Cần điều chỉnh; Cần bổ sung và Không đạt. Qua tổng
hợp kết quả của 67 nội dung đánh giá (thuộc 5 mục của VietGAP) có 2 trại đạt trên
100 điểm, đáp ứng 70,1% - 77,6% yêu cầu của VietGAP; 2 trại được trên 80 điểm, đạt
40,3% yêu cầu; 12 trại được từ 70 - 80 điểm, đạt yêu cầu 35,8% - 40,3%; 2 trại được
68 điểm, đạt 32,8% yêu cầu.

iii


MỤC LỤC
Trang
CẢM TẠ ..........................................................................................................................ii 
TÓM TẮT...................................................................................................................... iii 
MỤC LỤC ...................................................................................................................... iv 

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... vi 
DANH SÁCH CÁC BẢNG ..........................................................................................vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ............................................................................................vii 
Chương 1: GIỚI THIỆU ............................................................................................... 1 
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................. 1 
1.2.Mục tiêu đề tài ........................................................................................................... 2 
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................... 3 
2.1.Những yêu cầu của VietGAP .................................................................................... 3 
2.1.1.Yêu cầu chung ........................................................................................................ 3 
2.1.2.Yêu cầu về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm ............................................ 4 
2.1.3.Yêu cầu về quản lý sức khỏe động vật thủy sản .................................................... 5 
2.1.4.Yêu cầu về bảo vệ môi trường................................................................................ 6 
2.1.5.Yêu cầu về các khía cạnh kinh tế, xã hội ............................................................... 6 
2.2.Những yêu cầu của một trại cá cảnh ......................................................................... 7 
2.2.1.Địa điểm xây dựng trại ........................................................................................... 7 
2.2.2.Môi trường nuôi cá cảnh......................................................................................... 7 
2.2.3.Trang thiết bị nuôi dưỡng cá cảnh .......................................................................... 9 
2.2.4.Chăm sóc và quản lý cá cảnh ................................................................................. 9 
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 11 
3.1.Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài .................................................................... 11 
3.1.1.Thời gian thực hiện đề tài ..................................................................................... 11 
3.1.2.Địa điểm ............................................................................................................... 11 
3.2.Phương pháp thu thập số liệu .................................................................................. 12 
3.2.1.Các số liệu thứ cấp................................................................................................ 12 
3.2.2 Khảo sát hiện trạng các quá trình sản xuất tại các trại cá cảnh ............................ 12 
iv


3.2.3.Đánh giá khả năng triển khai các tiêu chí VietGAP ở các trại đã khảo sát .......... 13 
3.3.Phương pháp phân tích xử lý số liệu ....................................................................... 13 

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................. 14 
4.1.Các yêu cầu chung của các trại sản xuất cá cảnh .................................................... 14 
4.1.1.Thông tin chung về các trại cá cảnh chủ lực ........................................................ 14 
4.1.2.Thông tin về địa bàn sản xuất ở các trại khảo sát ................................................. 16 
4.1.3.Quy mô sản xuất ở các trại cá cảnh khảo sát ........................................................ 17 
4.2.Quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm ở các trại khảo sát .................... 22 
4.2.2.Đánh giá khả năng triển khai VietGAP về chất lượng và an toàn vệ sinh thực
phẩm

.......................................................................................................................... 25 

4.3.Quản lý sức khỏe động vật thủy sản tại các trại khảo sát ........................................ 27 
4.3.1.Tình hình dịch bệnh ở các trại cá cảnh khảo sát................................................... 27 
4.3.2.Quản lý thức ăn ở các trại cá cảnh khảo sát ......................................................... 29 
4.3.3.Đánh giá khả năng triển khai VietGAP về việc quản lý sức khỏe động vật thủy
sản tại các trại khảo sát .................................................................................................. 32 
4.4.Quản lý môi trường ở các trại cá cảnh khảo sát ...................................................... 37 
4.4.1.Nguồn nước cấp đầu vào tại các trại sản xuất cá cảnh ......................................... 37 
4.4.2.Tình hình xử lý nguồn nước cấp và nước thải...................................................... 38 
4.4.3.Sử dụng lọc nước ở các trại cá cảnh khảo sát....................................................... 41 
4.4.4.Theo dõi các chỉ tiêu chất lượng nước ở các trại cá cảnh khảo sát ...................... 42 
4.4.5.Đánh giá khả năng triển khai VietGAP về việc bảo vệ môi trường ở các trại cá
cảnh khảo sát ................................................................................................................. 44 
4.5.Các khía cạnh kinh tế-xã hội ở các trại cá cảnh khảo sát ........................................ 47 
4.5.1.Đặc điểm lao động ở các trại sản xuất cá cảnh..................................................... 47 
4.5.2.Đánh giá khả năng triển khai VietGAP về các khía cạnh kinh tế-xã hội ............. 48 
4.6.Tổng kết kết quả đánh giá khả năng triển khai quy phạm VietGAP ....................... 53 
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 55 
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 58 
PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
v


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VietGAP (Vietnamese Good Aquaculture Practices): Thực hành nuôi trồng thủy sản
tốt tại Việt Nam.
WTO (World Trade Organization)

: Tổ chức Thương mại Thế giới

FAO (Food and Agriculture Organization)

: Tổ chức Nông Lương

WHO (World Health Organization)

: Tổ chức Y tế Thế giới

SVC (spiring viraemia of carp)

: Vi rút mùa xuân trên cá chép

DTSX

: Diện tích sản xuất

NTTS


: Nuôi trồng thủy sản

ĐVTS

: Động vật thủy sản

VSATTP

: Vệ sinh an toàn thực phẩm

QLSKĐVTS

: Quản lý sức khỏe động vật thủy sản

ĐTM

: Đánh giá tác động môi trường



: Lao động

vi


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Thông tin chung về các trại cá cảnh chủ lực đã khảo sát trên địa bàn
Tp.HCM ......................................................................................................................... 15 
Bảng 4.2: Thông tin về địa bàn sản xuất ở các trại cá cảnh khảo sát ........................... 17 

Bảng 4.3: Phân tích quy mô trại theo diện tích sản xuất ở các trại khảo sát ................ 18 
Bảng 4.4: Đánh giá khả năng triển khai các yêu cầu chung của VietGAP ở các trại cá
cảnh khảo sát ................................................................................................................. 20 
Bảng 4.5: Các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học được sử dụng trong khử trùng,
phòng và trị bệnh ở các trại cá cảnh khảo sát ................................................................ 23 
Bảng 4.6: Đánh giá khả năng triển khai VietGAP về chất lượng và an toàn vệ sinh
thực phẩm ở các trại cá cảnh khảo sát ........................................................................... 25 
Bảng 4.7: Các bệnh thường gặp ở trại sản xuất cá cảnh khảo sát................................. 29 
Bảng 4.8a: Phân tích các loại thức ăn sử dụng trong quá trình ương ở các trại cá cảnh
khảo sát .......................................................................................................................... 30 
Bảng 4.8b: Phân tích các loại thức ăn sử dụng trong quá trình nuôi ở các trại cá cảnh
khảo sát .......................................................................................................................... 32 
Bảng 4.9: Đánh giá khả năng triển khai VietGAP về việc quản lý sức khỏe động vật
thủy sản ở các trại cá cảnh khảo sát............................................................................... 33 
Bảng 4.10: Phân tích nguồn nước cấp đầu vào ở các trại khảo sát............................... 38 
Bảng 4.11a: Tình hình xử lý nguồn nước cấp và nước thải ở các trại khảo sát ........... 38 
Bảng 4.11b: Phương pháp xử lý nước thải ................................................................... 41 
Bảng 4.12: Các hình thức lọc nước theo điều kiện sản xuất ở các trại khảo sát .......... 42 
Bảng 4.13: Phân tích tình hình theo dõi chỉ tiêu pH nguồn nước cấp trong quá trình
sản xuất tại các trại cá cảnh khảo sát ............................................................................. 43 
Bảng 4.14: Đánh giá khả năng triển khai VietGAP về việc bảo vệ môi trường ở các
trại cá cảnh khảo sát....................................................................................................... 44 
Bảng 4.15: Đặc điểm lao động ở các trại cá cảnh khảo sát .......................................... 47 
Bảng 4.16: Đánh giá khả năng triển khai VietGAP về các khía cạnh kinh tế-xã hội ở
các trại khảo sát ............................................................................................................. 48 
Bảng 4.17: Tổng kết điểm số của các trại ..................................................................... 53 
vii


DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang
Hình 4.1: Hệ thống bể xi măng ở trại Haithanh Koi Farm ........................................... 18 
Hình 4.2: Ao đất ở trại Ba Sanh Koi ............................................................................. 19 
Hình 4.3: Bể xi măng lót bạt ở trại cá cảnh Phú Xuân ................................................. 19 
Hình 4.4: Thức ăn viên dùng cho cá chép nhật (koi) ở trại Ba Sanh Koi ..................... 30 
Hình 4.5: Bể xử lý nước cấp ở trại cá dĩa Nguyễn Văn Tùng ...................................... 39 
Hình 4.6: Khu vực xử lý nước cấp ở trại Haithanh Koi Farm ...................................... 40 
Hình 4.7: Ao chứa nước thải ở trại Haithanh Koi Farm ............................................... 40 
Hình 4.8: Lọc nước bằng san hô và than hoạt tính ....................................................... 42 

viii


Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1.

Đặt vấn đề
Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) từ lâu được xem là trung tâm cá cảnh của

Việt Nam, với lực lượng nghệ nhân lâu năm, hệ thống doanh nghiệp hùng hậu, thị
trường tập trung cao, là cửa ngõ giao thương quốc nội và quốc tế. Bên cạnh địa bàn
quận 8 vốn là chiếc nôi xuất phát cá cảnh ở Sài Gòn từ những năm 40, hiện đã hình
thành nhiều vùng sản xuất cá cảnh quy mô lớn tập trung ở quận 12, Củ Chi, Bình
Chánh. Hiện nay, trên địa bàn Tp.HCM có khoảng 200 hộ sản xuất giống, ương, nuôi
và trữ dưỡng. Theo Vũ Cẩm Lương (2008), hiện có hơn 40 loài cá cảnh được sản xuất
nội địa phổ biến ở Tp.HCM như bảy màu, hồng kim, hòa lan, trân châu, vàng, dĩa,
chép Nhật, ông tiên, xiêm… cùng hơn 80 loài cá cảnh nhập nội và khai thác tự nhiên.
Thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tp.HCM đến năm 2010, sản
lượng cá cảnh sản xuất đạt 60 triệu con, tăng hơn 2 lần so với năm 2005 và gấp 2 lần

so với kế hoạch đề ra; sản lượng cá cảnh xuất khẩu đạt 7,5 triệu con, tăng hơn 2 lần so
với năm 2005 và gấp 1,25 lần so với kế hoạch, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt từ 6 –
6,5 triệu USD/năm. Trong nỗ lực xây dựng ngành cá cảnh trở thành ngành nông
nghiệp đô thị mũi nhọn ở Tp.HCM, các ngành chức năng đã đề ra mục tiêu nâng sản
lượng cá cảnh đạt 100 triệu con, xuất khẩu 20 - 30 triệu con, kim ngạch xuất khẩu ước
đạt 30 - 40 triệu USD vào năm 2015.
Tuy nhiên, thực trạng sản xuất cá cảnh ở Tp.HCM còn nhiều bất cập, hạn chế
cần phải khắc phục để đạt được mục tiêu đã đề ra. Bên cạnh hoạt động sản xuất kiểu
truyền thống “cha truyền con nối”, nhỏ lẻ, manh mún, đa số các trại cá cảnh hiện chưa
chú trọng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, chưa đầu tư trang thiết bị phù hợp
qui mô trại, điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế, chưa đáp ứng đủ các điều kiện về vệ
sinh giám sát an toàn dịch bệnh, quy trình quản lý trại và phòng trừ dịch bệnh phù hợp
1


với quy mô sản xuất. Thêm vào đó, khi nước ta gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO), việc xóa bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước là một lợi thế cạnh tranh tự do,
nhưng những rào cản về an toàn vệ sinh, rào cản về kỹ thuật lại là những thách thức
mới của chúng ta.
Để khắc phục những trở ngại và khó khăn trên, chúng ta cần xây dựng những
mô hình thực hành quản lý tốt trong nuôi cá cảnh.Với mục đích giảm thiểu dịch bệnh,
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, hạn chế tác hại xấu tới môi trường, gia tăng lợi
nhuận…cho các cơ sở sản xuất cá cảnh. Được sự phân công của khoa Thủy Sản trường
Đại học Nông Lâm, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá khả năng triển khai
VietGAP ở một số trại cá cảnh chủ lực tại Tp.HCM”.
1.2.

Mục tiêu đề tài
Mục tiêu chung của đề tài nhằm “Đánh giá khả năng triển khai VietGAP ở một


số trại cá cảnh chủ lực tại Tp.HCM”. Các mục tiêu cụ thể bao gồm:
-

Khảo sát hiện trạng các trại cá cảnh chủ lực ở Tp.HCM.

-

Đánh giá khả năng triển khai các tiêu chí VietGAP ở các trại đã khảo sát.

2


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.

Những yêu cầu của VietGAP
Dựa trên công văn ban hành kèm theo Quyết định số 1503/QĐ-BNN-TCTS

ngày 05 tháng 07 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam (gọi tắt là VietGAP, dịch sang tiếng
Anh là Vietnamese Good Aquaculture Practices) là quy phạm thực hành ứng dụng
trong nuôi trồng thủy sản nhằm đảm bảo các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm,
giảm thiểu dịch bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh thái, đảm bảo trách nhiệm
xã hội và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm.
2.1.1. Yêu cầu chung
Về mặt pháp lý, trước hết hoạt động của cơ sở nuôi phải tuân thủ các quy định
của nhà nước, có các giấy tờ hợp lệ theo quy định hiện hành, có hồ sơ đăng ký hoạt
động sản xuất hợp lệ.Vị trí địa lý của cơ sở nuôi phải được xác định rõ ràng về tọa độ
địa lý và sơ đồ vị trí từng ao nuôi. Cơ sở nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch phát

triển nuôi trồng thủy sản hoặc có văn bản xác nhận của chính quyền địa phương về cơ
sở nuôi đó là hợp pháp hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép. (Mục 1.1, Quy
phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam, 2011).
Về hồ sơ ghi chép, cơ sở nuôi phải xây dựng hệ thống đánh dấu cho từng khu
vực sản xuất và thể hiện trên sơ đồ chỉ rõ từng phần cụ thể như khu vực ao nuôi, kênh
cấp, kênh thoát…Cơ sở nuôi phải có hồ sơ ghi chép tổng thể và chi tiết đến từng ao
nuôi bao gồm các thông tin về hoạt động nuôi trồng thủy sản diễn ra tại cơ sở nuôi như
hồ sơ mua hàng, hồ sơ lưu kho các vật tư, hồ sơ sản xuất, đơn đặt hàng…Đồng thời cơ
sở nuôi phải có hồ sơ và tài liệu hướng dẫn về đảm bảo các điều kiện vệ sinh an toàn
thực phẩm. (Mục 1.2, Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam,
2011).

3


Về truy xuất nguồn gốc, trường hợp cơ sở nuôi chỉ xin đăng ký cấp chứng nhận
VietGAP cho một phần của sản phẩm thì phải có hệ thống phân biệt chứng minh được
các sản phẩm được cấp chứng nhận VietGAP và không được cấp chứng nhận
VietGAP.Việc di chuyển động vật thủy sản nuôi bên trong khu vực nuôi, từ ngoài vào
hoặc từ trong ra phải lưu vào hồ sơ và truy xuất được về tên loài, số lượng, sinh khối,
số ao nuôi. (Mục 1.3, Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam,
2011).
2.1.2. Yêu cầu về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm
Nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo được chất lượng và an toàn vệ sinh thực
phẩm bằng cách tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định hiện hành của Nhà nước và các
quy định của Tổ chức Nông Lương (FAO) của Liên Hợp Quốc và Tổ chức Y tế Thế
giới (WHO). Theo Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam, được Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành năm 2011, để đảm bảo chất lượng và
an toàn vệ sinh thực phẩm trong nuôi trồng thủy sản, cần tuân thủ các nội dung sau:
- Đối với thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học sử dụng trong nuôi trồng thủy

sản, cơ sở nuôi phải thực hiện kiểm kê, cập nhật tất cả các loại thuốc, hóa chất, chế
phẩm sinh học trong kho. Cơ sở nuôi chỉ sử dụng những loại thuốc, hóa chất, chế
phẩm sinh học nằm trong danh mục được phép lưu hành của cấp có thẩm quyền và
phương pháp điều trị đã được cán bộ chuyên môn hướng dẫn áp dụng đối với từng loài
nuôi cụ thể. Cơ sở nuôi phải bảo quản các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học theo
đúng quy định. Những sản phẩm quá hạn sử dụng phải được loại bỏ đúng cách.
- Về vệ sinh, cơ sở nuôi phải có bản đánh giá mối nguy về an toàn vệ sinh bao
gồm các mối nguy về môi trường nuôi, các mối nguy phụ thuộc vào sản phẩm được
cung cấp. Cơ sở nuôi cũng phải có các văn bản hướng dẫn về an toàn vệ sinh. Chúng
phải được treo, dán, trưng bày ở những nơi dễ nhìn thấy, bằng biển báo rõ ràng và sử
dụng ngôn ngữ phổ thông đối với người lao động.
- Về chất thải, các loại chất thải và nguồn có khả năng gây ô nhiễm phải được
nhận diện tại cơ sở nuôi. Cơ sở nuôi phải có hệ thống thu gom, phân loại, tập kết và xử
lý chất thải đúng quy định. Cơ sở nuôi phải có đủ nhà vệ sinh tự hoại và nước thải sinh
hoạt từ nhà vệ sinh không làm nhiễm bẩn khu vực sản xuất và hệ thống cấp nước.
4


- Khi thu hoạch, sản phẩm nuôi trồng thủy sản phải được thu hoạch và vận
chuyển đúng cách, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Giữa hai vụ nuôi, cơ sở nuôi
phải thực hiện tẩy trùng hoặc tạm ngừng nuôi tùy theo đối tượng nuôi và điều kiện
nuôi cụ thể.
2.1.3. Yêu cầu về quản lý sức khỏe động vật thủy sản
Cơ sở nuôi phải có kế hoạch quản lý sức khỏe vật nuôi và được cán bộ chuyên
môn xác nhận gồm các nội dung như thống kê các bệnh đã từng phát hiện, các biện
pháp phòng ngừa cần thực hiện để xử lý các bệnh từng gặp, quy trình quản lý nguồn
nước để phòng bệnh…Tất cả các biện pháp điều trị bệnh động vật thủy sản nuôi phải
được áp dụng và được ghi chép phù hợp với các quy định hiện hành và phù hợp với kế
hoạch quản lý sức khỏe động vật thủy sản.
Để đảm bảo sức khỏe cho đối tượng nuôi, việc lựa chọn con giống và thức ăn

cũng hết sức quan trọng. Con giống thả nuôi phải được mua từ cơ sở cung cấp giống
đã được cơ quan thẩm quyền chứng nhận đạt chuẩn và phải được kiểm dịch trước khi
đưa vào cơ sở nuôi. Thức ăn sử dụng trong quá trình nuôi phải có nguồn gốc rõ ràng,
phải được sử dụng và bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất, lượng thức ăn và chế
độ cho ăn phải phù hợp với nhu cầu của đối tượng nuôi. Cơ sở nuôi phải có tài liệu ghi
chép về các chất bổ sung vào thức ăn nếu có sử dụng.
Trong suốt quá trình nuôi, cơ sở nuôi không được sử dụng các loại hormone và
các chất kháng sinh để kích thích tăng trưởng hay phòng bệnh. Đồng thời cơ sở nuôi
phải lưu giữ hồ sơ về việc mua và sử dụng thuốc thú y hợp pháp bao gồm cả việc sử
dụng thức ăn trộn dược phẩm. Các sản phẩm được sử dụng hoặc bảo quản trong kho
phải được ghi chép theo mẫu quy định gồm ngày mua, tên sản phẩm, số lượng mua,
hạn sử dụng, tên nhà cung cấp…
Trong thời gian nuôi cũng cần thường xuyên theo dõi các yếu tố như số lượng
con giống, khối lượng trung bình, mật độ nuôi, các dấu hiệu vật nuôi bị stress hoặc bị
bệnh phải được ghi chép hằng ngày. Hằng ngày phải kiểm tra và loại bỏ động vật thủy
sản nuôi bị chết theo đúng quy định. Cơ sở nuôi phải thông báo cho cơ quan chức
năng có liên quan khi có dịch bệnh xảy ra.(Trung tâm khuyến nông Tp.HCM, 2011)

5


2.1.4. Yêu cầu về bảo vệ môi trường
Cơ sở nuôi phải đánh giá tác động môi trường trong đó bao gồm tất cả các hoạt
động tại cơ sở nuôi có sự tham gia của cộng đồng và thông báo công khai kết quả. Cơ
sở nuôi xây dựng sau tháng 05 năm 1999 phải nằm ngoài hệ sinh thái rừng ngập mặn
hoặc các khu vực đất ngập nước tự nhiên có ý nghĩa quan trọng về mặt sinh thái. Vị trí
cơ sở nuôi và các cơ sở vật chất liên quan phải nằm ngoài phạm vi các khu vực bảo tồn
quốc gia hoặc quốc tế. Hoạt động của cơ sở nuôi không được gây chết cho những loài
được liệt kê trong Sách đỏ Việt Nam.
Hạ tầng của cơ sở nuôi phải đảm bảo để nguồn nước cấp không bị ô nhiễm.

Việc sử dụng nước và xả thải tại cơ sở nuôi phải tuân thủ các yêu cầu của cơ quan
chức năng, không sử dụng nước sinh hoạt để pha loãng, làm giảm độ mặn trong ao
nuôi. Cơ sở nuôi không được làm nhiễm mặn các nguồn nước ngọt tự nhiên. Bùn thải
từ cơ sở nuôi phải được thu gom và lưu trữ đúng cách.(Sở Khoa học công nghệ Bình
Thuận, 2011)
2.1.5. Yêu cầu về các khía cạnh kinh tế, xã hội
Căn cứ theo nội dung Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam
ban hành ngày 05 tháng 07 năm 2011, cơ sở nuôi trồng thủy sản cần tuân thủ các nội
dung sau:
- Tất cả lao động làm thuê tại cơ sở nuôi phải đủ 15 tuổi trở lên. Đối với lao
động dưới 18 tuổi, cơ sở nuôi phải áp dụng các điều kiện làm việc như tổng số giờ làm
việc không vượt quá 8 giờ một ngày, giới hạn ở mức lao động nhẹ, không nguy hiểm
đến tính mạng. Người lao động phải được phép nghỉ việc và nhận đủ tiền công cho cả
ngày làm việc cuối cùng khi có đơn xin nghỉ hợp lý. Người lao động được phép thành
lập hoặc tham gia các tổ chức bảo vệ quyền lợi của họ như thỏa ước tập thể hoặc công
đoàn theo quy định của Luật Lao động. Chủ cơ sở nuôi phải tôn trọng nhân phẩm tất
cả các công nhân làm thuê. Bên cạnh đó phải đảm bảo điều kiện sinh hoạt cho người
lao động như nước uống, nhà ăn, thức ăn, khu vực nghỉ ngơi sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh,
tạo môi trường sống và làm việc an toàn cho công nhân. Một khi có tai nạn lao động
xảy ra, phải có hồ sơ ghi chép và có các hành động xử lý cụ thể…
- Người lao động thường xuyên phải có hợp đồng lao động và đảm bảo rằng họ
hiểu rõ các điều khoản ghi trong hợp đồng. Chủ cơ sở nuôi phải trả lương cho công
6


nhân không thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định của pháp luật hiện hành.
Ngoài ra, chủ cơ sở nuôi cũng cần đảm bảo tất cả người lao động có các kênh liên lạc
thích hợp với chủ lao động về các vấn đề liên quan tới quyền lao động và điều kiện
làm việc. Tất cả các vấn đề khó khăn mà người lao động nêu ra phải được chủ cơ sở
nuôi xem xét và phản hồi.

2.2.

Những yêu cầu của một trại cá cảnh
Khác với hình thức nuôi cá thịt thông thường, cá cảnh được nuôi với mục đích

giải trí và có giá trị kinh tế rất cao. Người nuôi cá cảnh muốn thành công không chỉ
đòi hỏi kinh nghiệm và tâm huyết với nghề mà còn phải thật am hiểu kỹ thuật.
2.2.1. Địa điểm xây dựng trại
Đối với một trại cá cảnh việc chọn địa điểm xây dựng trại cá có ý nghĩa rất
quan trọng trong quá trình sản xuất và hoạch toán của trại.Trại cá nên gần đường giao
thông, gần khu vực tiêu thụ và vùng cung cấp nguyên liệu. Vị trí để xây dựng trại phải
đạt các yêu cầu sau:
- Đảm bảo nguồn nước sạch cung cấp cho trại quanh năm.
- Gần thị trường tiêu thụ của trại để việc phân phối sản phẩm được dễ dàng và
nhanh chóng.
- Gần vùng sản xuất hay các cơ sở sản xuất thức ăn, phân bón để thuận tiện cho
việc vận chuyển thức ăn, phân bón.
- Đất xây dựng trại phải phù hợp về các yếu tố lý, hóa, sinh học cho các đối
tượng nuôi, tránh xa những vùng bị nhiễm bẩn, nhiễm mặn… (Aquabird, 2005).
2.2.2. Môi trường nuôi cá cảnh
Nguồn nước sử dụng nuôi dưỡng cá cảnh bao gồm nước máy, nước sông, nước
giếng và nước mưa. Trong đó, nước giếng và nước sông là được sử dụng phổ biến.
Theo kết quả khảo sát 67 trại sản xuất cá cảnh tại Thành phố Hồ Chí Minh vào năm
2011 (Đề tài “xây dựng dữ liệu các quy trình sản xuất cá cảnh ở Thành phố Hồ Chí
Minh”), có 27 trại sử dụng 100% nước giếng trong quá trình sản xuất (chiếm tỷ lệ
40,3%), 11 trại sử dụng 100% nước sông (tỷ lệ 16,4%), 12 trại sử dụng cả nước giếng
và nước sông (tỷ lệ 17,9%), .Việc lựa chọn nguồn nước sử dụng tùy thuộc vào sự sẵn
có, tính thuận tiện, chất lượng nguồn nước, yếu tố kinh tế và tùy thuộc vào đối tượng
nuôi.
7



Mỗi loài cá cảnh đều có khoảng nhiệt độ nước và pH tối ưu cho hoạt động trao
đổi chất và sinh trưởng. Qua thống kê 100 loài cá cảnh nước ngọt được nuôi phổ biến
ở Việt Nam, khoảng nhiệt độ nước thích hợp của các loài thường nằm trong khoảng
250C - 280C. Bên cạnh khoảng nhiệt độ nước thích hợp, cần chú trọng giữ nhiệt độ
nước ổn định (không thay đổi quá 1-20C/ngày), pH trong ngày dao động không quá
0,3 (Vũ Cẩm Lương, 2008). Phần lớn các loài cá cảnh nước ngọt thích hợp độ pH
trong khoảng 6 - 8, pH không thích hợp sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, sức
đề kháng bệnh, thậm chí gây sốc pH và làm chết cá.
Ánh sáng cũng có vai trò rất quan trọng cho thực vật quang hợp và cho bản thân
các loài cá, ảnh hưởng tới màu sắc và vẻ đẹp của cá. Kết quả thống kê nhu cầu ánh
sáng của 100 loài cá cảnh và 62 loài cây thủy sinh phổ biến ở Việt Nam cho thấy đa số
các loài cá cảnh ưa ánh sáng vừa phải, trong khi 61% các loài cây thủy sinh có nhu cầu
ánh sáng mạnh cho sinh trưởng (Vũ Cẩm Lương, 2008). Do đó, bể hoặc ao nuôi cá
cảnh phải được thiết kế đủ lớn và đặt ở nơi thuận tiện cho việc chiếu sáng.
Bên cạnh đó, các chỉ số hóa học của môi trường nước cũng ảnh hưởng rất lớn
đến sự sống, sinh trưởng và phát triển của cá. Hàm lượng oxy hòa tan thích hợp trong
bể cá cảnh cần trên 5,0 mg/l, hàm lượng khí cacbonic thích hợp cho cá cảnh tối đa là
20 - 30 mg/l, nồng độ ammonia (NH3) thích hợp trong bể phải nhỏ hơn 0,1 mg/l, hàm
lượng nitrate thích hợp không gây độc hại cho cá là từ 2 - 3 mg/l, độ cứng thích hợp
cho cá cảnh thường nằm trong khoảng 3-220dH, nuôi cá cảnh nước ngọt độ mặn phải
thấp hơn 0,5 ‰ (Vũ Cẩm Lương, 2008). Để đảm bảo chất lượng nước phù hợp cho sự
sinh trưởng bình thường của cá, cần thường xuyên theo dõi các yếu tố chất lượng
nước, điều chỉnh kịp thời khi có sự biến động bất lợi cho cá nuôi.
Ngoài ra, để cân bằng sinh thái giữa động vật và môi trường sống trong bể nuôi,
thủy sinh thực vật thường được trồng trong bể. Thực vật thủy sinh có vai trò quan
trọng không chỉ cho môi trường bể nuôi cá và đối với cá nuôi mà còn làm tăng giá trị
thẩm mỹ và mang lại giá trị tinh thần. Theo Võ Văn Chi (1993), phần lớn các loài cây
sử dụng trong bể kiếng được chia làm 3 loại: cây có rễ, cây trôi nổi và cây cho cành

giâm. Tùy theo loại cây mà chọn cách trồng và chế độ chăm sóc (bón phân, cung cấp
ánh sáng, quản lý hàm lượng oxy, cacbonic) cho thích hợp. Việc lựa chọn thực vật
8


thủy sinh trồng trong bể nuôi còn phụ thuộc vào ý tưởng thiết kế, sự sáng tạo và tư
tưởng tình cảm của người nuôi.
2.2.3. Trang thiết bị nuôi dưỡng cá cảnh
Đa số các trại sản xuất cá cảnh sử dụng bể kiếng là thiết bị phổ biến nhất. Tại
Thành phố Hồ Chí Minh, theo khảo sát năm 2011 (Đề tài “xây dựng dữ liệu các quy
trình sản xuất cá cảnh ở Thành phố Hồ Chí Minh”), 49% số trại khảo sát sử dụng bể
kiếng để nuôi dưỡng cá cảnh. Ngoài ra còn có các hình thức khác như sử dụng bể bạt,
ao đất, bể xi măng…tùy theo nhu cầu và khả năng của mỗi trại.
Nhưng nuôi trong bể kiếng, bể bạt hay bể xi măng thì vẫn phải luôn luôn đảm
bảo chất lượng nước tốt và hàm lượng oxy hòa tan trong bể nuôi. Ngoài việc sử dụng
hệ thống lọc nước nhằm làm sạch nguồn nước giúp cá khỏe mạnh và tăng hiệu quả
thưởng ngoạn, trại sản xuất cá cảnh còn phải trang bị hệ thống máy sục khí oxy cho
các bể nuôi, nhất là các bể nuôi kín (có nắp đậy) nhằm gia tăng hàm lượng oxy hòa tan
trong môi trường nước.
Bên cạnh đó, để đảm bảo ánh sáng cung cấp cho bể cá, bể nuôi phải được đặt ở
nơi thuận tiện cho việc chiếu sáng. Mỗi ngày cần chiếu sáng cho bể khoảng một giờ
dưới ánh sáng mặt trời, hoặc sử dụng đèn chiếu sáng 8 - 15 giờ trong ngày (Bùi Minh
Tâm, 2009). Nếu ánh sáng vượt quá sẽ làm quần thể tảo phát triển, nếu chiếu sáng
không đủ sẽ ảnh hưởng xấu tới quang hợp của thủy sinh thực vật. Đèn dùng để chiếu
sáng có thể là bóng đèn tròn hoặc là đèn huỳnh quang.
Ngoài ra, còn có các phụ kiện nuôi dưỡng cá cảnh khác bao gồm dụng cụ đo
chất lượng nước (dụng cụ đo pH, dH, nhiệt độ, nitrite, nitrate…), chậu và bể trữ nước,
ống thay và cấp nước, vợt vớt cá, hệ thống sục khí cacbonic cho thủy sinh thực vật
quang hợp…
2.2.4. Chăm sóc và quản lý cá cảnh

Trong quá trình nuôi, ngoài việc duy trì chất lượng nước tốt, thay nước cũng là
việc làm quan trọng làm nước trong sạch hơn, giảm hàm lượng độc chất và mầm bệnh
trong bể. Lượng và tần suất nước thay phụ thuộc vào đặc điểm sinh học của mỗi loài
cá, thể tích bể nuôi và công suất hệ thống lọc nước. Kết quả khảo sát các cơ sở sản
xuất và kinh doanh cá cảnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Hà Văn Nam và Bùi
Thị Thúy Việt, 2007; Phạm Minh Thành, 2008) cho thấy trong 100 loài cá cảnh được
9


nuôi phổ biến thì có đến 35 loài có tần suất thay nước 3 - 6 ngày/lần, lượng nước thay
20 - 50 %/lần, 30 loài có tần suất thay nước 7 - 14 ngày/lần, lượng nước thay 30 - 70
%/lần, chỉ có 16 loài có tần suất thay nước lớn hơn 14 ngày/lần và 8 loài cần thay nước
1 ngày/lần.
Bên cạnh việc thay nước, thức ăn và chế độ cho ăn cũng ảnh hưởng rất lớn đến
sức sống của cá. Kết quả thống kê 100 loài cá cảnh phổ biến cho thấy đa số các loài có
tính ăn tạp (56%), 38% ăn động vật, 6% ăn thực vật (Vũ Cẩm Lương, 2008). Tùy vào
tập tính ăn của cá mà ta lựa chọn loại thức ăn thích hợp. Đó có thể là moina, artemia,
cung quăng, trùn chỉ, thức ăn công nghiệp dạng viên hay thức ăn sống như trùng bánh
xe, rận nước, trùng đế giày…Tùy theo sự tiêu thụ thức ăn và tập tính ăn của cá mà có
thể phân bổ từ 1 - 3 lần cho ăn mỗi ngày. Cần theo dõi cá ăn và cho ăn vừa đủ để tránh
làm tích tụ thức ăn thừa gây phân hủy làm dơ nước.
Đồng thời, để hạn chế rủi ro và dịch bệnh xảy ra trong quá trình nuôi, cá nên
được mua tại các trại sản xuất giống có uy tín, luôn duy trì các yếu tố chất lượng nước
nằm trong ngưỡng thích hợp cho từng loài cá, định kỳ thay nước, làm vệ sinh và khử
trùng bể và dụng cụ nuôi, đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng, chất lượng thức ăn cho cá
…Thường xuyên quan sát và kịp thời phát hiện cá bệnh để có hướng xử lý kịp thời.

10



Chương 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.

Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài

3.1.1. Thời gian thực hiện đề tài
Đề tài được thực hiện từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 07 năm 2012, bao gồm
các hoạt động: Tiến hành khảo sát 18 trại sản xuất cá cảnh trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh (01-05/2012), phân tích xử lý số liệu (06/2012), tổng hợp và viết luận văn
(06-07/2012).
3.1.2 Địa điểm
Sau khi tham khảo số liệu và lấy ý kiến từ cơ quan quản lý nhà nước ở Chi cục
Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Tp.HCM và Chi cục Thú y Tp.HCM,
chúng tôi thực hiện tiền khảo sát 30 trại sản xuất cá cảnh được cho là tiêu biểu tại
Tp.HCM. Sau đó chúng tôi đã đánh giá và lựa chọn được 18 trại sản xuất cá cảnh chủ
lực rồi tiến hành khảo sát thực tế. Trong đó, các tiêu chí về trại chủ lực được đánh giá
dựa trên quy mô trại sản xuất và đặc điểm sản xuất. Trại chủ lực là các trại có quy mô
từ trung bình trở lên và tiêu biểu cho từng loại hình ao bể. Các trại chủ lực này phân
bố tại nhiều quận huyện trên địa bàn Tp.HCM, cụ thể gồm:
- Trại Sáu Sánh, 20F1/3, đường Hoàng Sỹ Khải, phường 14, quận 8.
- Trại Trần Quang Thiện, số 46/7, Bến Phú Định, phường 16, quận 8.
- Trại Ba Phép, 89/H, Nguyễn Xiển, phường Long Bình, quận 9.
- Trại cá cảnh Thành Nghĩa, số 1/2, đường 385, phường Tăng Nhơn Phú A,
quận 9.
- Trại Châu Tống, số 168/1, đường TX14, khu phố 6, phường Thạnh Xuân,
quận 12.
- Trại Nguyễn Văn Hoa, số 46C, khu phố 2, phường Thạnh Xuân, quận 12.

11



- Trại Nguyễn Văn Tùng, số 1059, quốc lộ 1, khu phố 1, phường Thới An, quận
12.
- Trại cá cảnh Phú Xuân, 13C1, khu phố 2, phường Thạnh Xuân, quận 12.
- Trại Huỳnh Bá Thịnh, D9/59, Rạch Cầu Gia, ấp 4, xã Hưng Long, huyện Bình
Chánh.
- Trại Lê Đình Thanh, số A11/2, Đê Bà Tỵ, ấp 3, xã Tân Nhựt, huyện Bình
Chánh.
- Trại Phạm Điền Trang, đường Liên ấp 4-5, ấp Tân Kiên, xã Phong Phú, huyện
Bình Chánh.
- Trại Vũ Phát Tài, khu phố 3, xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh.
- Trại Ba Sanh Koi, số 966-968, đường Bình Quới, phường 28, quận Bình
Thạnh.
- Công ty Cổ phần Sài gòn Cá kiểng (Saigon Aquarium Corp), ấp Cây Trôm, xã
Phước Hiệp, huyện Củ Chi.
- Công ty TNHH TM&DV Hải Thanh (Haithanh Koi Farm), ấp An Hòa, xã
Trung An, huyện Củ Chi.
- Trại Huỳnh Phúc Hậu, ấp Bình Thượng 1, xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi.
- Trại cá cảnh Hùng Linh, 5/91B, Lê Đức Thọ, phường 15, quận Gò Vấp.
- Trại Út Nam Cao, số 526/3, đường Kha Vạn Cân, phường Hiệp Bình Chánh,
quận Thủ Đức.
3.2.

Phương pháp thu thập số liệu

3.2.1. Các số liệu thứ cấp
Các thông tin, số liệu có liên quan đến quá trình khảo sát các trại sản xuất cá
cảnh trên địa bàn Tp.HCM được thu thập từ: Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ
nguồn lợi thủy sản Tp.HCM, Chi cục Thú y Tp.HCM, các luận văn tốt nghiệp, sách

báo, tạp chí cá cảnh, internet…
3.2.2 Khảo sát hiện trạng các quá trình sản xuất tại các trại cá cảnh
Chúng tôi tiến hành khảo sát thực tế tại các trại sản xuất cá cảnh trên địa bàn
Tp.HCM qua bảng câu hỏi (Phụ lục 1) bao gồm:
- Thông tin chung của các trại: tên trại, địa chỉ, họ tên chủ trại, tổng số lao động
trong trại…
12


- Đặc điểm trại: đối tượng và đặc điểm sản xuất, sản lượng của trại, điều kiện
ao bể, lịch mùa vụ sản xuất, quy mô trại, trang thiết bị…
- Quản lý môi trường: hệ thống xử lý nước cấp, nước thải, hệ thống lọc, hệ
thống sục khí, các chỉ tiêu môi trường nước…
- Cách ly: ao bể cách ly, đặc điểm thay nước trong ao bể cách ly, thời gian cách
ly.
- Phòng trị bệnh: các bệnh thường gặp, các loài cá thường bị bệnh, loại hóa chất
sử dụng trong khử trùng, phòng và trị bệnh, liều lượng sử dụng của các loại hóa chất
trên.
- Phương pháp đóng gói và vận chuyển: địa bàn xuất cá đi, thời gian vận
chuyển, kỹ thuật đóng gói, tỷ lệ hao hụt.
- Khảo sát theo quy trình từng loài cụ thể trong trại về: quản lý sản xuất giống,
quản lý ương và nuôi trong các trại sản xuất.
3.2.3. Đánh giá khả năng triển khai các tiêu chí VietGAP ở các trại đã khảo sát
- Các tiêu chí VietGAP được tiến hành tổng quan và đúc kết lại thành 05 mục
và 67 nội dung chính.
- Tiến hành so sánh đối chiếu hiện trạng quản lý ở các trại cá cảnh so với các
tiêu chí VietGAP để có đánh giá nhanh khả năng thực hiện VietGAP.
- 4 mức đánh giá chính bao gồm: Đạt; Không đạt; Cần điều chỉnh; Cần bổ sung
(trước giờ chưa biết cần bổ sung). Sau đó tiến hành thống kê số lượng bao nhiêu mục
và nội dung đạt theo các mức trên. Mức đạt = 2 điểm; Không đạt = 0 điểm; Cần điều

chỉnh = 1 điểm; Cần bổ sung = 0,5 điểm.
3.3.

Phương pháp phân tích xử lý số liệu
Số liệu được tổng hợp, xử lý và phân tích thành phần %, nhỏ nhất, lớn nhất,

trung bình…bằng phần mềm Microsoft Excel. Qua các kết quả phân tích chúng tôi tiến
hành đánh giá hoặc mô tả hiện trạng đặc điểm 18 trại sản xuất cá cảnh chủ lực và so
sánh đối chiếu với các tiêu chí VietGAP.

13


Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1.

Các yêu cầu chung của các trại sản xuất cá cảnh

4.1.1. Thông tin chung về các trại cá cảnh chủ lực
Thông tin chung về các trại cá cảnh chủ lực được trình bày trong Bảng 4.1. Qua
quá trình khảo sát chúng tôi xác định được 6 loại hình sản xuất được các trại sử dụng
bao gồm ao, bể, kiếng, kết hợp ao-bể, bể-kiếng và ao-bể-kiếng. Ứng với mỗi loại hình
sản xuất khác nhau thì quy mô trại và đặc điểm sản xuất cũng khác nhau. Nhìn chung
ở những trại sản xuất có sử dụng ao thì diện tích sản xuất lớn hơn ở những trại sử dụng
loại hình bể hoặc bể kiếng và đối tượng sản xuất cũng khác nhau do đó sản lượng đầu
ra cũng khác nhau. Cụ thể ở nhóm trại chỉ sử dụng bể kiếng diện tích sản xuất thường
chỉ từ 100 - 500 m2 và cá dĩa là đối tượng sản xuất duy nhất với sản lượng từ 1.500
đến 3.000 con/tháng/trại. Trong khi đó các trại chủ lực ở loại hình sản xuất kết hợp aobể thì diện tích sản xuất tối thiểu cũng ở mức 3.000 m2, các trại thuộc loại hình ao-bểkiếng diện tích sản xuất không dưới 10.000 m2, đối tượng sản xuất rất phong phú, sản
lượng từ 100.000 con/tháng/trại trở lên.


14


Bảng 4.1: Thông tin chung về các trại cá cảnh chủ lực đã khảo sát trên địa bàn
Tp.HCM

01

Vũ Phát Tài

DTSX
Loại
hình SX (m2)
(*)
A
5.000

02

Phú Xuân

B

800

1.000.000

03
04

05
06
07
08
09

Nguyễn Văn Hoa
Nguyễn Văn Tùng
Thành Nghĩa
Hùng Linh
Huỳnh Bá Thịnh
Haithanh Koi Farm
Lê Đình Thanh

B
K
K
K
K
A-B
A-B

2.200
150
100
100
500
30.000
17.000


5.000
1.500
2.000
1.500
3.000
50.000
15.000

10
11
12
13

Trần Quang Thiện
Châu Tống
Huỳnh Phúc Hậu
Phạm Điền Trang

A-B
B-K
B-K
B-K

3.000
3.000
1.400
7.000

30.000
100.000

3.000
100.000

14

Sáu Sánh

B-K

1.000

30.000

15

Út Nam Cao

B-K

500

125.000

16

Saigon Aquarium Corp

A-B-K

60.000


400.000

17

Ba Sanh Koi

A-B-K

11.000

100.000

18

Ba Phép

A-B-K

14.000

100.000

Mã Tên trại
trại

Sản lượng
(con/tháng)

Đối tượng sản xuất


100.000

Nhóm đẻ con (**), tứ
vân.
Nhóm đẻ con, cánh
buồm, hồng nhung, tứ
vân
Nhóm đẻ con, sọc ngựa
Dĩa
Dĩa
Dĩa
Dĩa
Chép nhật
Nhóm đẻ con, chép
nhật, vàng
Nhóm đẻ con
Dĩa, chép nhật, ông tiên
Xiêm
Nhóm đẻ con, ông tiên,
xiêm
La hán, cánh buồm, sọc
ngựa
Nhóm đẻ con, cánh
buồm, hồng cam, sặc,
sọc ngựa, xiêm
Nhóm đẻ con, chép
nhật, neon, ông tiên, tỳ

Nhóm đẻ con, chép

nhật
Nhóm đẻ con, chép
nhật, hồng cam, tứ vân,
tỳ bà, xiêm.

Ghi chú: (*) Loại hình sản xuất: A=Ao; B=Bể xi măng hoặc/và bể bạt; K=Bể kiếng; A-B= có
cả ao và bể; A-B-K= có cả ao, bể và bể kiếng. (**) Nhóm đẻ con: bảy màu, bình tích, hồng
kim, hồng my, hòa lan.

15


Ở các trại chủ lực, đối tượng được sản xuất nhiều nhất là nhóm cá đẻ con với 10
trại (55,6%) sản xuất nhóm cá này. Tiếp theo là cá dĩa, được 100% trại thuộc hệ thống
bể kiếng sản xuất vì giá trị kinh tế mà nó mang lại là rất lớn. Điều này phù hợp với
thực tế thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn năm 2009, tuy cá dĩa chỉ
chiếm 4,1% cơ cấu sản lượng nhưng chiếm đến 40,3% cơ cấu giá trị. Cá chép (6 trại,
33,3%) và cá xiêm (4 trại, 22,2%) cũng là những đối tượng được các trại sản xuất phổ
biến.
4.1.2. Thông tin về địa bàn sản xuất ở các trại khảo sát
Thông tin về địa bàn sản xuất ở các trại cá cảnh khảo sát được trình bày trong
Bảng 4.2. Kết quả khảo sát trong Bảng 4.2 cho thấy các trại chủ lực tập trung nhiều ở
huyện Bình Chánh (4 trại, tỷ lệ 22,2%), quận 12 (4 trại, 22,2%) và huyện Củ Chi (3
trại, 16,7%). Như vậy, hơn 60% số trại chủ lực tập trung ở 3 quận, huyện này. Bởi các
khu vực này có diện tích đất nông nghiệp rộng, thuộc vùng ngoại thành, nằm xa các
khu đô thị và nhà máy xí nghiệp nên môi trường chưa bị ảnh hưởng do sự phát triển đô
thị và công nghiệp đặc biệt là nguồn nước. Các trại sản xuất nơi này chủ yếu vẫn sử
dụng nước giếng để sản xuất. Bên cạnh đó nơi đây còn tập trung nhiều nghệ nhân giỏi
có kinh nghiệm lâu năm về cá cảnh như trại Châu Tống, trại Phú Xuân (quận 12), trại
Phạm Điền Trang (Bình Chánh).

Ở các trại đã khảo sát, hệ thống sản xuất kết hợp bể-kiếng là phổ biến nhất, với
5 trại áp dụng, chiếm tỷ lệ 27,8%, sản xuất chủ yếu là nhóm cá đẻ con, dĩa, ông tiên và
cá xiêm. Phổ biến thứ hai là hệ thống sản xuất sử dụng bể kiếng, chiếm tỷ lệ 22,2% (4
trại). Hệ thống sản xuất ao chiếm tỷ lệ thấp nhất 5,6% (1 trại).

16


×