Thuế - QT404 - Bài 2: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1 [Góp ý]
Điểm : 1
Hàng hoá do các doanh nghiệp trong nước bán cho các doanh nghiệp chế xuất trong khu phi thuế quan:
Chọn một câu trả lời
•
A) Không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu
•
B) Thuộc diện chịu thuế xuất khẩu
•
C) Thuộc diện chịu thuế nhập khẩu.
•
D) Thuộc diện chịu thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu
Sai. Đáp án đúng là: Thuộc diện chịu thuế xuất khẩu.
Vì: Theo quy định về đối tượng nộp thuế XK, có thì hàng hóa do các doanh nghiệp trong nước bán cho các doanh nghiệp chế xuất trong khu phi thuế
quan phải chịu thuế xuất khẩu
Tham khảo: Mục 2.3 Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế hoặc Điều 2, NĐ 149 Luật Quản lý thuế
Điểm: 0/1.
Câu2 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty Hưng Long xuất khẩu 40.000kg sản phẩm A, giá bán tại kho Công ty là 50.000đ/kg, chi phí vận chuyển từ kho
đến cảng xuất khẩu do bên mua chịu là 5.000đ/kg, thuế suất thuế xuất khẩu của sản phẩm A là 3%. Thuế xuất khẩu phải
nộp là
Chọn một câu trả lời
•
A) 67.500.000 đồng
•
B) 60.000.000 đồng
•
C) 66.000.000 đồng
•
D) 63.000.000 đồng
Sai. Đáp án đúng là: 66.000.000 đồng
Vì: Thuế xuất khẩu phải nộp là: 40.000 x (50.000 + 5.000) x 3% = 66.000.000 đồng.
Tham khảo: Mục: 2.4.1. Phương pháp tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp, bài 2.
Điểm: 0/1.
Câu3 [Góp ý]
Điểm : 1
Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Tất cả các tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế theo quy
định;
•
B) Tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu.
•
C) Tất cả các tổ chức xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định;
•
D) Tất cả các tổ chức xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới Việt Nam.
Sai. Đáp án đúng là: Tất cả các tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định;
Vì: Theo quy định thì tất cả các tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định là đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu.
Tham khảo: Mục: 2.2. bài 2 hoặc Điều 3 NĐ 149
Điểm: 0/1.
Câu4 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty cổ phần Long Thành nhận xuất khẩu uỷ thác 3.000 sản phẩm A theo điều kiện CIF là 15 USD/sản phẩm, chi phí
vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 2 USD/sản phẩm. Tỷ giá do NHNN công bố là 1USD = 17.500 VNĐ. Thuế suất thuế xuất
khẩu của sản phẩm là 2%. Xác định thuế xuất khẩu Công ty Long Thành phải nộp.
Chọn một câu trả lời
•
A) Không phải nộp thuế xuất khẩu
•
B) 15.750.000 đồng
•
C) 13.650.000 đồng
•
D) 17.850.000 đồng
Sai. Đáp án đúng là: 13.650.000 đồng
Vì: Thuế xuất khẩu Công ty Long Thành phải nộp là: 3000 x (15 – 2) x 2% x 17.500 = 13.650.000 đồng đồng.
Giá tính thuế là 13USD/sp do không tính 2USD chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế.
Tham khảo: 2.4.1. Đối với các hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm, bài 2
Điểm: 0/1.
Câu5 [Góp ý]
Điểm : 1
Hàng hoá nào sau đây KHÔNG chịu thuế nhập khẩu:
Chọn một câu trả lời
•
A) Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan
•
B) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công hàng xuất nhập khẩu
•
C) Hàng hóa nhập khẩu để tham dự triển lãm
•
D) Hàng hóa nhập khẩu để tham gia cứu hộ, cứu nạn
Sai. Đáp án đúng là: Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan
Vì: Theo quy định về đối tượng không chịu thuế có: Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan còn nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công
hàng xuất nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu để tham dự triển lãm được miễn thuế nhập khẩu
Các hàng hóa trên đều không thuộc đối tượng chịu thuế NK
Tham khảo: Mục 2.3. Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế; và Phụ lục 1 bài 2
Điểm: 0/1.
Câu6 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty TNHH Thành Tây nhập khẩu vải từ một công ty của Hàn Quốc để gia công áo sơ mi xuất khẩu cho công ty này.
Trị giá của vải nhập khẩu tính đến cảng Hải Phòng là 50.000USD. Doanh nghiệp sẽ gia công thành 40.000 chiếc áo sơ mi.
Đến thời hạn giao hàng, doanh nghiệp đã xuất trả được 25.000 áo. Thuế suất thuế nhập khẩu của vải là 20%. Tỷ giá do
NHNNN công bố là 1USD = 17.500 VNĐ. Thuế NK doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan hải quan khi đến hạn nộp là:
Chọn một câu trả lời
•
A) 109.375.000 đồng
•
B) 175.000.000 đồng
•
C) 65.625.000 đồng
•
D) Không phải nộp thuế nhập khẩu
Sai. Đáp án đúng là: 65.625.000 đồng
Vì: Do hết thời hạn xuất hàng doanh nghiệp chưa trả hết hàng nên phải nộp thuế nhập khẩu số nguyên vật liệu tương ứng với số hàng chưa trả.Khi xuất
trả ở những đợt sau sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.
Thuế NK doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan hải quan khi đến hạn nộp là: 50.000/40.000 x (40.000 – 25.000) x 20% x 17.500 = 65.625.000 đồng.
Tham khảo: 2.4.1. Đối với các hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm, bài 2
Điểm: 0/1.
Câu7 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty cổ phần Thiên Trang mua 100 máy vi tính của một doanh nghiệp chế xuất có giá trị 1 tỷ đồng, thuế suất thuế
nhập khẩu là 10%. Thuế nhập khẩu Công ty Thiên Trang phải nộp là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Không phải nộp thuế nhập khẩu
•
B) 100.000.000 đồng
•
C) 110.000.000 đồng
•
D) 210.000.000 đồng
Sai. Đáp án đúng là: 100.000.000 đồng
Vì: Thuế nhập khẩu Công ty Thiên Trang phải nộp là: 1 tỷ x 10% = 100 triệu đồng.
Tham khảo: Mục: 2.4.1. Phương pháp tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp.
Điểm: 0/1.
Câu8 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty XNK Intimex nhận uỷ thác xuất khẩu lô hàng của Công ty Tuấn Thành, số hàng trên mua của Công ty Thanh
Thảo đối tượng nộp thuế xuất khẩu của lô hàng này là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Công ty Tuấn Thành vì đây là đơn vị chủ hàng
•
B) Công ty XNK Intimex
•
C) Công ty Thanh Thảo
•
D) Công ty Tuấn Thành và Công ty XNK Intimex.
Sai. Đáp án đúng là: Công ty XNK Intimex
Vì: Theo quy định về đối tượng nộp thuế thì đối tượng nộp thuế xuất khẩu của lô hàng này là: Công ty nhận ủy thác Công ty XNK Intimex.
Tham khảo: Mục Điều 13 nghị định 149
Điểm: 0/1.
Câu9 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty TNHH Phong Phú nhập khẩu uỷ thác 500 bộ điều hòa, giá bán tại cửa khẩu xuất là: 160USD/bộ, chi phí vận tải,
bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên cho cả lô hàng: 7.000USD, hoa hồng uỷ thác doanh nghiệp được hưởng
là 3% tính trên giá tính thuế nhập khẩu. Thuế suất thuế nhập khẩu của điều hòa 30%. Tỷ giá do NHNN công bố là 1USD =
17.500 VNĐ. Thuế NK doanh nghiệp phải nộp là:
Chọn một câu trả lời
•
A) 456.750.000 đồng
•
B) 420.000.000 đồng
•
C) 470.452.500 đồng
•
D) 400.000.000 đồng
Sai. Đáp án đúng là: 456.750.000 đồng
Vì: Thuế NK doanh nghiệp phải nộp là: (500 x 160 + 7000) x 30% x 17.500 = 456.750.000 đồng.
Tham khảo: 2.4.1. Đối với các hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm, bài 2
Điểm: 0/1.
Câu10 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty Hoa Sen nhập khẩu một dây chuyền sản xuất, tổng giá trị của dây chuyền là 125.000USD, trong đó 25.000USD là
chi phí lắp đặt chạy thử và đào tạo nhân viên vận hành tại Việt Nam. Thuế suất thuế nhập khẩu của dây chuyền là 10%.
Tỷ giá tại thời điểm lập tờ khai do NHNN công bố là 1USD = 17.500 VNĐ. Thuế nhập khẩu phải nộp là :
Chọn một câu trả lời
•
A) Không phải nộp thuế nhập khẩu
•
B) 175.000.000 đồng
•
C) 218.750.000 đồng
•
D) 262.500.000 đồng
Sai. Đáp án đúng là: 175.000.000 đồng
Vì: Thuế nhập khẩu phải nộp là: (125.000 – 25.000) x 10% x 17.500 = 175 triệu đồng.
Tham khảo: Mục: 2.4.1 Đối với các hang hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm
Điểm: 0/1.
Câu11 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty Tuấn Kiệt nhập khẩu 10.000 kg Vật liệu A để gia công thành phẩm trực tiếp cho nước ngoài giá nhập tại cửa
khẩu Hải Phòng là 10USD/kg, trong đó phí vận chuyển quốc tế (F) và bảo hiểm quốc tế (I) là 2USD/kg, thuế suất thuế
nhập khẩu 10%. Tỷ giá do NHNN công bố 1USD = 17.500VNĐ. Thuế nhập khẩu phải nộp là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Không phải nộp thuế nhập khẩu
•
B) 175.000.000 đồng
•
C) 210.000.000 đồng
•
D) 150.000.000 đồng
Sai. Đáp án đúng là: Không phải nộp thuế nhập khẩu
Vì: Theo quy định thì nguyên vật liệu để gia công hàng xuất khẩu thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu
Tham khảo: Mục: 2.5.1. Miễn thuế, bài 2
Điểm: 0/1.
Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1
Các đối tượng nào sau đây thuộc đối tượng KHÔNG chịu thuế xuất nhập khẩu:
Chọn một câu trả lời
•
A) Hàng hoá viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;
•
B) Hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chính Phủ Việt Nam;
•
•
C) Hàng hoá từ khu phi thuế quan này chuyển sang khu phi thuế quan khác;
D) Hàng hoá viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; Hàng hoá chuyển khẩu theo quy định
của Chính Phủ Việt Nam; Hàng hoá từ khu phi thuế quan này chuyển sang khu phi thuế quan khác;
Sai. Đáp án đúng là: Hàng hoá viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; Hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chính Phủ Việt Nam; Hàng hoá từ
khu phi thuế quan này chuyển sang khu phi thuế quan khác.
Vì: Theo quy định đối tượng không chịu thuế bao gồm các hàng hóa sau:
- Hàng hoá viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;
- Hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chính Phủ Việt Nam;
- Hàng hoá từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
Tất cả các hàng hóa trên đều không thuộc đối tượng chịu thuế
Tham khảo: Mục 2.3 bài 2 hoặc Điều 2, NĐ 149 Luật Quản lý thuế
Điểm: 0/1.
Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1
Những hàng hoá nào sau đây thuộc diện được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
Chọn một câu trả lời
•
A) Hàng hoá viện trợ không hoàn trả lại.
•
B) Hàng hoá tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập để tham dự hội trợ, triển lãm.
•
C) Hàng hoá từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi tặng cho tổ chức, cá nhân trong nước
hoặc ngược lại.
•
D) Hàng hóa nhập vào khu phi thuế quan.
Sai. Đáp án đúng là: Hàng hoá tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập để tham dự hội trợ, triển lãm.
Vì: Theo quy định thì hàng hoá tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập để tham dự hội trợ, triển lãm là những hàng hóa thuộc diễn miễn thuế XK, NK
còn hàng hoá viện trợ không hoàn trả lại; hang hóa là quà biếu tặng phải nộp thuế chỉ được xét miễn, giảm thuế
Tham khảo: Mục 2.3.bài 2 Điều 16; NĐ 149 Luật quản lý thuế hoặc phụ lục 01. Các trường hợp được miễn thuế XK, NK.
Điểm: 0/1.
Câu14 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty cổ phần Thuần Châu bán cho một doanh nghiệp khu chế xuất một lô hàng có trị giá 200 triệu đồng. Biết rằng
thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng trên là 1% thuế suất khẩu công ty Thuần Châu phải nộp là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Không phải nộp thuế xuất khẩu
•
B) 2.000.000 đồng
•
C) 202.000.000 đồng
•
D) 222.000.000 đồng
Sai. Đáp án đúng là: 2.000.000 đồng
Vì: Thuế xuất khẩu công ty Thuần Châu phải nộp là: 200 triệu x 1% = 2 triệu đồng.
Tham khảo: Mục: 2.4.1. Phương pháp tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp.
Điểm: 0/1.
Câu15 [Góp ý]
Điểm : 1
Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Giá FOB (không bao gồm phí vận chuyển quốc tế (F) bảo hiểm quốc tế (I))
•
B) Giá CIF (bao gồm phí vận chuyển quốc tế (F) và bảo hiểm quốc tế (I))
•
C) Giá bán tại cửa khẩu nhập không bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế
•
D) Giá bán tại cửa khẩu nhập bao gồm cả chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế
Sai. Đáp án đúng là: Giá FOB (không bao gồm phí vận chuyển quốc tế (F) bảo hiểm quốc tế (I))
Vì: Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá là: Giá FOB (không bao gồm phí vận chuyển quốc tế (F) bảo hiểm quốc tế
(I)).
Tham khảo: Mục 2.4.1. Giá tính thuế đơn vị hoặc điều 4 NĐ 40 ngày 16/3/2007
Điểm: 0/1.
Câu16 [Góp ý]
Điểm : 1
Hàng hóa nào sau đây thuộc diện KHÔNG chịu thuế xuất nhập khẩu?
Chọn một câu trả lời
•
A) Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước
ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế
quan này sang khu phi thuế quan khác
•
B) Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức,
cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại trong định mức do Chính phủ quy định
•
C) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị
hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận
•
D) Hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh, giáo dục và đào
tạo; hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ nghiên cứu khoa học
Sai. Đáp án đúng là: Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng
trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác
Vì: Theo quy định điều 3 của luật thuế xuất nhập khẩu về hang hóa không chịu thuế xuất khẩu nhập khẩu.
Tham khảo: 2.3 Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế. (Bài giảng – Bài 2)
Điểm: 0/1.
Câu17 [Góp ý]
Điểm : 1
Thuế đánh vào:
Chọn một câu trả lời
•
A) Các mặt hàng xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam
•
B) Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới
•
C) Các mặt hàng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại.
•
D) Các mặt hàng xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam; Các mặt hàng đưa từ thị trường
trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại.
Sai. Đáp án đúng là: Các mặt hàng xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam; Các mặt hàng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và
ngược lại
Vì: Theo quy định về đối tượng nộp thuế thì thuế xuất khẩu, nhập khẩu thuế đánh vào: Các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt
Nam; hàng hóa đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại; hang hóa trao đổi mua bán khác được coi là xuất khẩu, nhập khẩu
như hàng xuất khẩu tại chỗ, hang gia công chuyển tiếp
Tham khảo: Mục 2.3.Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế hoặc Điều 2, NĐ 149 Luật Quản lý thuế
Điểm: 0/1.
Câu18 [Góp ý]
Điểm : 1
Doanh nghiệp trong nước hoàn thuế nhập khẩu trong trường hợp:
Chọn một câu trả lời
•
A) Nhập khẩu số lượng hàng ít hơn số đã kê khai nộp thuế.
•
B) Xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, nguyên vật liệu để gia công cho đối tượng đưa gia
công cung cấp.
•
C) Xuất trả hàng của nước ngoài đưa vào Việt Nam để tham dự hội trợ hội chợ triển lãm trong
thời hạn quy định.
•
D) Nhập khẩu số lượng hàng ít hơn số đã kê khai nộp thuế; Xuất trả hàng gia công cho nước
ngoài, nguyên vật liệu để gia công cho đối tượng đưa gia công cung cấp; Xuất trả hàng của nước
ngoài đưa vào Việt Nam để tham dự hội trợ hội chợ triển lãm trong thời hạn quy định.
Sai. Đáp án đúng là: Nhập khẩu số lượng hàng ít hơn số đã kê khai nộp thuế; Xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, nguyên vật liệu để gia công cho
đối tượng đưa gia công cung cấp; Xuất trả hàng của nước ngoài đưa vào Việt Nam để tham dự hội trợ hội chợ triển lãm trong thời hạn quy định.
Vì: Theo quy định về hoàn thuế XNK thì nhập khẩu số lượng hàng ít hơn số đã kê khai nộp thuế; Xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, nguyên vật liệu
để gia công cho đối tượng đưa gia công cung cấp; Xuất trả hàng của nước ngoài đưa vào Việt Nam để tham dự hội trợ hội chợ triển lãm trong thời hạn
quy định là những trường hợp doanh nghiệp trong nước hoàn thuế nhập khẩu.
Tham khảo: Mục: 2.5.4 bài 2 hoặc Điều 19 NĐ 149
Điểm: 0/1.
Câu19 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty Tuấn Kiệt xuất khẩu 20.000 sản phẩm nhận gia công trực tiếp cho nước ngoài, giá FOB Hải Phòng là 15USD/sp,
phí vận chuyển (F) và bảo hiểm (I) là 3000USD cho cả lô hàng, thuế suất thuế xuất khẩu 1%. Tỷ giá do NHNN công bố là
1USD = 17.500VNĐ. Thuế xuất khẩu phải nộp là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Không phải nộp thuế xuất khẩu
•
B) 52.500.000 đồng
•
C) 51.975.000 đồng
•
D) 53.025.000 đồng
Sai. Đáp án đúng là: Không phải nộp thuế xuất khẩu
Vì: Theo quy định thì hàng xuất khẩu là sản phẩm gia công từ nguyên vật liệu nhập khẩu là đối tượng được miễn thuế xuất khẩu nên không phải nộp thuế
xuất khẩu.
Tham khảo: Mục: 2.5.1. Miễn thuế
Điểm: 0/1.
Câu20 [Góp ý]
Điểm : 1
Các trường hợp nào sau đây được hoàn thuế xuất nhập khẩu:
Chọn một câu trả lời
•
A) Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhưng thực tế xuất khẩu ít hơn.
•
B) Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhiều hơn so với thực tế thuế xuất khẩu phải nộp.
•
C) Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu
•
D) Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhưng thực tế xuất khẩu ít hơn; hàng hoá đã nộp thuế
xuất khẩu nhiều hơn so với thực tế thuế xuất khẩu phải nộp; hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập
khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu
Sai. Đáp án đúng là: Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhưng thực tế xuất khẩu ít hơn; hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhiều hơn so với thực tế thuế
xuất khẩu phải nộp; hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu
Vì: Theo quy định về hoàn thuế XNK thì hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhưng thực tế xuất khẩu ít hơn; Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhiều hơn so
với thực tế thuế xuất khẩu phải nộp; Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu là các trường hợp được hoàn thuế xuất
nhập khẩu.
Tham khảo: Mục: 2.4.1.3. Tỷ giá tính thuế bài 2 hoặc theo Điều 19 nghị định 149
Câu1 [Góp ý]
Điểm : 1
Thuế đánh vào:
Chọn một câu trả lời
•
A) Các mặt hàng xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam
•
B) Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới
•
C) Các mặt hàng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại.
•
D) Các mặt hàng xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam; Các mặt hàng đưa từ thị trường
trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại.
Sai. Đáp án đúng là: Các mặt hàng xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam; Các mặt hàng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và
ngược lại
Vì: Theo quy định về đối tượng nộp thuế thì thuế xuất khẩu, nhập khẩu thuế đánh vào: Các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt
Nam; hàng hóa đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại; hang hóa trao đổi mua bán khác được coi là xuất khẩu, nhập khẩu
như hàng xuất khẩu tại chỗ, hang gia công chuyển tiếp
Tham khảo: Mục 2.3.Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế hoặc Điều 2, NĐ 149 Luật Quản lý thuế
Điểm: 0/1.
Câu2 [Góp ý]
Điểm : 1
Các đối tượng nào sau đây thuộc đối tượng KHÔNG chịu thuế xuất nhập khẩu:
Chọn một câu trả lời
•
A) Hàng hoá viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;
•
B) Hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chính Phủ Việt Nam;
•
C) Hàng hoá từ khu phi thuế quan này chuyển sang khu phi thuế quan khác;
•
D) Hàng hoá viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; Hàng hoá chuyển khẩu theo quy định
của Chính Phủ Việt Nam; Hàng hoá từ khu phi thuế quan này chuyển sang khu phi thuế quan khác;
Sai. Đáp án đúng là: Hàng hoá viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; Hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chính Phủ Việt Nam; Hàng hoá từ
khu phi thuế quan này chuyển sang khu phi thuế quan khác.
Vì: Theo quy định đối tượng không chịu thuế bao gồm các hàng hóa sau:
- Hàng hoá viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;
- Hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chính Phủ Việt Nam;
- Hàng hoá từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
Tất cả các hàng hóa trên đều không thuộc đối tượng chịu thuế
Tham khảo: Mục 2.3 bài 2 hoặc Điều 2, NĐ 149 Luật Quản lý thuế
Điểm: 0/1.
Câu3 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty Tuấn Kiệt nhập khẩu 10.000 kg Vật liệu A để gia công thành phẩm trực tiếp cho nước ngoài giá nhập tại cửa
khẩu Hải Phòng là 10USD/kg, trong đó phí vận chuyển quốc tế (F) và bảo hiểm quốc tế (I) là 2USD/kg, thuế suất thuế
nhập khẩu 10%. Tỷ giá do NHNN công bố 1USD = 17.500VNĐ. Thuế nhập khẩu phải nộp là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Không phải nộp thuế nhập khẩu
•
B) 175.000.000 đồng
•
C) 210.000.000 đồng
•
D) 150.000.000 đồng
Sai. Đáp án đúng là: Không phải nộp thuế nhập khẩu
Vì: Theo quy định thì nguyên vật liệu để gia công hàng xuất khẩu thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu
Tham khảo: Mục: 2.5.1. Miễn thuế, bài 2
Điểm: 0/1.
Câu4 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty XNK Intimex nhận uỷ thác xuất khẩu lô hàng của Công ty Tuấn Thành, số hàng trên mua của Công ty Thanh
Thảo đối tượng nộp thuế xuất khẩu của lô hàng này là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Công ty Tuấn Thành vì đây là đơn vị chủ hàng
•
B) Công ty XNK Intimex
•
C) Công ty Thanh Thảo
•
D) Công ty Tuấn Thành và Công ty XNK Intimex.
Sai. Đáp án đúng là: Công ty XNK Intimex
Vì: Theo quy định về đối tượng nộp thuế thì đối tượng nộp thuế xuất khẩu của lô hàng này là: Công ty nhận ủy thác Công ty XNK Intimex.
Tham khảo: Mục Điều 13 nghị định 149
Điểm: 0/1.
Câu5 [Góp ý]
Điểm : 1
Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan hải
quan theo quy định của Luật Hải quan.
•
B) Ngày ký hợp đồng mua bán của doanh nghiệp với nước ngoài.
•
C) Ngày đối tượng nộp thuế nhận được hàng đối với trường hợp nhập khẩu, hoặc đưa hàng
ra khỏi cảng, cửa khẩu đối với trường hợp xuất khẩu.
•
D) Ngày hàng hoá nhập khẩu cập cảng hoặc hàng hoá xuất khẩu đưa ra khỏi cảng.
Sai. Đáp án đúng là: Ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan hải quan theo quy định của Luật Hải quan.
Vì: Theo quy định thì thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là: Ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu với cơ
quan hải quan theo quy định của Luật Hải quan.
Tham khảo: Mục: 2.6.2. Thời điểm tính và thông báo thuế hoặc Điều 13 NĐ 149
Điểm: 0/1.
Câu6 [Góp ý]
Điểm : 1
Hàng hoá nào sau đây thuộc diện miễn thuế XNK:
Chọn một câu trả lời
•
A) Hàng đưa từ khu chế xuất này sang khu chế xuất khác.
•
B) Hàng từ khu chế xuất bán ra nước ngoài.
•
C) Nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
•
D) Hàng đưa từ khu chế xuất này sang khu chế xuất khá; Hàng từ khu chế xuất bán ra nước
ngoài; Nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
Sai. Đáp án đúng là: Hàng đưa từ khu chế xuất này sang khu chế xuất khá; Hàng từ khu chế xuất bán ra nước ngoài; Nguyên vật liệu nhập khẩu để sản
xuất hàng xuất khẩu
Vì: Theo quy định về đối tượng miễn thuế XNK thì nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được miễn thuế còn hàng hóa đưa từ khu chế
xuất này sang khu chế xuất khác, hàng từ khu chế xuất ra nước ngoài là đối tượng không chịu thuế XNK
Tham khảo: Mục 2.3. Bài 2. Hoặc Điều 16; NĐ 149 Luật quản lý thuế hoặc phụ lục 01. Các trường hợp được miễn thuế XK, NK.
Điểm: 0/1.
Câu7 [Góp ý]
Điểm : 1
Những hàng hoá nào sau đây thuộc diện được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
Chọn một câu trả lời
•
A) Hàng hoá viện trợ không hoàn trả lại.
•
B) Hàng hoá tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập để tham dự hội trợ, triển lãm.
•
C) Hàng hoá từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi tặng cho tổ chức, cá nhân trong nước
hoặc ngược lại.
•
D) Hàng hóa nhập vào khu phi thuế quan.
Sai. Đáp án đúng là: Hàng hoá tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập để tham dự hội trợ, triển lãm.
Vì: Theo quy định thì hàng hoá tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập để tham dự hội trợ, triển lãm là những hàng hóa thuộc diễn miễn thuế XK, NK
còn hàng hoá viện trợ không hoàn trả lại; hang hóa là quà biếu tặng phải nộp thuế chỉ được xét miễn, giảm thuế
Tham khảo: Mục 2.3.bài 2 Điều 16; NĐ 149 Luật quản lý thuế hoặc phụ lục 01. Các trường hợp được miễn thuế XK, NK.
Điểm: 0/1.
Câu8 [Góp ý]
Điểm : 1
Hàng hoá do các doanh nghiệp trong nước bán cho các doanh nghiệp chế xuất trong khu phi thuế quan:
Chọn một câu trả lời
•
A) Không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu
•
B) Thuộc diện chịu thuế xuất khẩu
•
C) Thuộc diện chịu thuế nhập khẩu.
•
D) Thuộc diện chịu thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu
Sai. Đáp án đúng là: Thuộc diện chịu thuế xuất khẩu.
Vì: Theo quy định về đối tượng nộp thuế XK, có thì hàng hóa do các doanh nghiệp trong nước bán cho các doanh nghiệp chế xuất trong khu phi thuế
quan phải chịu thuế xuất khẩu
Tham khảo: Mục 2.3 Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế hoặc Điều 2, NĐ 149 Luật Quản lý thuế
Điểm: 0/1.
Câu9 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty TNHH Thành Tây nhập khẩu vải từ một công ty của Hàn Quốc để gia công áo sơ mi xuất khẩu cho công ty này.
Trị giá của vải nhập khẩu tính đến cảng Hải Phòng là 50.000USD. Doanh nghiệp sẽ gia công thành 40.000 chiếc áo sơ mi.
Đến thời hạn giao hàng, doanh nghiệp đã xuất trả được 25.000 áo. Thuế suất thuế nhập khẩu của vải là 20%. Tỷ giá do
NHNNN công bố là 1USD = 17.500 VNĐ. Thuế NK doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan hải quan khi đến hạn nộp là:
Chọn một câu trả lời
•
A) 109.375.000 đồng
•
B) 175.000.000 đồng
•
C) 65.625.000 đồng
•
D) Không phải nộp thuế nhập khẩu
Sai. Đáp án đúng là: 65.625.000 đồng
Vì: Do hết thời hạn xuất hàng doanh nghiệp chưa trả hết hàng nên phải nộp thuế nhập khẩu số nguyên vật liệu tương ứng với số hàng chưa trả.Khi xuất
trả ở những đợt sau sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.
Thuế NK doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan hải quan khi đến hạn nộp là: 50.000/40.000 x (40.000 – 25.000) x 20% x 17.500 = 65.625.000 đồng.
Tham khảo: 2.4.1. Đối với các hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm, bài 2
Điểm: 0/1.
Câu10 [Góp ý]
Điểm : 1
Thời điểm tính thuế nhập khẩu là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Ngày được cấp giấy phép nhập khẩu
•
B) Ngày hàng về tới cảng
•
C) Ngày hàng được bốc dỡ lên bờ
•
D) Ngày đăng ký tờ khai hàng hoá nhập khẩu với cơ quan hải quan
Sai. Đáp án đúng là: Ngày đăng ký tờ khai hàng hoá nhập khẩu với cơ quan hải quan
Vì: Theo quy định về thời điểm tính thuế thì thời điểm tính thuế nhập khẩu là: Ngày đăng ký tờ khai hàng hoá nhập khẩu.
Tham khảo: Mục: 2.6.2.Thời điểm tính thuế và thông báo thuế hoặc Điều 13 nghị định 149
Điểm: 0/1.
Câu11 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty cổ phần Long Thành nhận xuất khẩu uỷ thác 3.000 sản phẩm A theo điều kiện CIF là 15 USD/sản phẩm, chi phí
vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 2 USD/sản phẩm. Tỷ giá do NHNN công bố là 1USD = 17.500 VNĐ. Thuế suất thuế xuất
khẩu của sản phẩm là 2%. Xác định thuế xuất khẩu Công ty Long Thành phải nộp.
Chọn một câu trả lời
•
A) Không phải nộp thuế xuất khẩu
•
B) 15.750.000 đồng
•
C) 13.650.000 đồng
•
D) 17.850.000 đồng
Sai. Đáp án đúng là: 13.650.000 đồng
Vì: Thuế xuất khẩu Công ty Long Thành phải nộp là: 3000 x (15 – 2) x 2% x 17.500 = 13.650.000 đồng đồng.
Giá tính thuế là 13USD/sp do không tính 2USD chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế.
Tham khảo: 2.4.1. Đối với các hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm, bài 2
Điểm: 0/1.
Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1
Doanh nghiệp trong nước hoàn thuế nhập khẩu trong trường hợp:
Chọn một câu trả lời
•
A) Nhập khẩu số lượng hàng ít hơn số đã kê khai nộp thuế.
•
B) Xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, nguyên vật liệu để gia công cho đối tượng đưa gia
công cung cấp.
•
C) Xuất trả hàng của nước ngoài đưa vào Việt Nam để tham dự hội trợ hội chợ triển lãm trong
thời hạn quy định.
•
D) Nhập khẩu số lượng hàng ít hơn số đã kê khai nộp thuế; Xuất trả hàng gia công cho nước
ngoài, nguyên vật liệu để gia công cho đối tượng đưa gia công cung cấp; Xuất trả hàng của nước
ngoài đưa vào Việt Nam để tham dự hội trợ hội chợ triển lãm trong thời hạn quy định.
Sai. Đáp án đúng là: Nhập khẩu số lượng hàng ít hơn số đã kê khai nộp thuế; Xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, nguyên vật liệu để gia công cho
đối tượng đưa gia công cung cấp; Xuất trả hàng của nước ngoài đưa vào Việt Nam để tham dự hội trợ hội chợ triển lãm trong thời hạn quy định.
Vì: Theo quy định về hoàn thuế XNK thì nhập khẩu số lượng hàng ít hơn số đã kê khai nộp thuế; Xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, nguyên vật liệu
để gia công cho đối tượng đưa gia công cung cấp; Xuất trả hàng của nước ngoài đưa vào Việt Nam để tham dự hội trợ hội chợ triển lãm trong thời hạn
quy định là những trường hợp doanh nghiệp trong nước hoàn thuế nhập khẩu.
Tham khảo: Mục: 2.5.4 bài 2 hoặc Điều 19 NĐ 149
Điểm: 0/1.
Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1
Hàng hoá nào sau đây KHÔNG chịu thuế nhập khẩu:
Chọn một câu trả lời
•
A) Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan
•
B) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công hàng xuất nhập khẩu
•
C) Hàng hóa nhập khẩu để tham dự triển lãm
•
D) Hàng hóa nhập khẩu để tham gia cứu hộ, cứu nạn
Sai. Đáp án đúng là: Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan
Vì: Theo quy định về đối tượng không chịu thuế có: Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan còn nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công
hàng xuất nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu để tham dự triển lãm được miễn thuế nhập khẩu
Các hàng hóa trên đều không thuộc đối tượng chịu thuế NK
Tham khảo: Mục 2.3. Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế; và Phụ lục 1 bài 2
Điểm: 0/1.
Câu14 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty cổ phần Thiên Trang mua 100 máy vi tính của một doanh nghiệp chế xuất có giá trị 1 tỷ đồng, thuế suất thuế
nhập khẩu là 10%. Thuế nhập khẩu Công ty Thiên Trang phải nộp là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Không phải nộp thuế nhập khẩu
•
B) 100.000.000 đồng
•
C) 110.000.000 đồng
•
D) 210.000.000 đồng
Sai. Đáp án đúng là: 100.000.000 đồng
Vì: Thuế nhập khẩu Công ty Thiên Trang phải nộp là: 1 tỷ x 10% = 100 triệu đồng.
Tham khảo: Mục: 2.4.1. Phương pháp tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp.
Điểm: 0/1.
Câu15 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty Tuấn Thành nhập khẩu 1.000 kg nguyên liệu X giá mua trên hóa đơn thương mại là 2USD/kg, chi phí vận chuyển
và bảo hiểm quốc tế cho cả lô hàng là 250USD; thuế xuất thuế nhập khẩu của nguyên liệu X là 20%. Tỷ giá giao dịch bình
quân trên thị trường liên ngân hàng do NHNN công bố là 1USD = 17.500 VNĐ. Thuế nhập khẩu phải nộp là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Không phải nộp thuế nhập khẩu
•
B) 7.000.000 đồng
•
C) 7.875.000 đồng
•
D) 7.500.000 đồng
Sai. Đáp án đúng là: 7.875.000 đồng
Vì: Thuế nhập khẩu phải nộp là: (1.000 x 2 + 250) x 20% x 17.500 = 7.875.000 đồng.
Tham khảo: Mục: 2.4.1. Đối với các hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm bài 2
Điểm: 0/1.
Câu16 [Góp ý]
Điểm : 1
Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Giá FOB (không bao gồm phí vận chuyển quốc tế (F) bảo hiểm quốc tế (I))
•
B) Giá CIF (bao gồm phí vận chuyển quốc tế (F) và bảo hiểm quốc tế (I))
•
C) Giá bán tại cửa khẩu nhập không bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế
•
D) Giá bán tại cửa khẩu nhập bao gồm cả chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế
Sai. Đáp án đúng là: Giá FOB (không bao gồm phí vận chuyển quốc tế (F) bảo hiểm quốc tế (I))
Vì: Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá là: Giá FOB (không bao gồm phí vận chuyển quốc tế (F) bảo hiểm quốc tế
(I)).
Tham khảo: Mục 2.4.1. Giá tính thuế đơn vị hoặc điều 4 NĐ 40 ngày 16/3/2007
Điểm: 0/1.
Câu17 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty TNHH Phong Phú nhập khẩu uỷ thác 500 bộ điều hòa, giá bán tại cửa khẩu xuất là: 160USD/bộ, chi phí vận tải,
bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên cho cả lô hàng: 7.000USD, hoa hồng uỷ thác doanh nghiệp được hưởng
là 3% tính trên giá tính thuế nhập khẩu. Thuế suất thuế nhập khẩu của điều hòa 30%. Tỷ giá do NHNN công bố là 1USD =
17.500 VNĐ. Thuế NK doanh nghiệp phải nộp là:
Chọn một câu trả lời
•
A) 456.750.000 đồng
•
B) 420.000.000 đồng
•
C) 470.452.500 đồng
•
D) 400.000.000 đồng
Sai. Đáp án đúng là: 456.750.000 đồng
Vì: Thuế NK doanh nghiệp phải nộp là: (500 x 160 + 7000) x 30% x 17.500 = 456.750.000 đồng.
Tham khảo: 2.4.1. Đối với các hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm, bài 2
Điểm: 0/1.
Câu18 [Góp ý]
Điểm : 1
Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Tất cả các tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế theo quy
định;
•
B) Tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu.
•
C) Tất cả các tổ chức xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định;
•
D) Tất cả các tổ chức xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới Việt Nam.
Sai. Đáp án đúng là: Tất cả các tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định;
Vì: Theo quy định thì tất cả các tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định là đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu.
Tham khảo: Mục: 2.2. bài 2 hoặc Điều 3 NĐ 149
Điểm: 0/1.
Câu19 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty Hưng Long xuất khẩu 40.000kg sản phẩm A, giá bán tại kho Công ty là 50.000đ/kg, chi phí vận chuyển từ kho
đến cảng xuất khẩu do bên mua chịu là 5.000đ/kg, thuế suất thuế xuất khẩu của sản phẩm A là 3%. Thuế xuất khẩu phải
nộp là
Chọn một câu trả lời
•
A) 67.500.000 đồng
•
B) 60.000.000 đồng
•
C) 66.000.000 đồng
•
D) 63.000.000 đồng
Sai. Đáp án đúng là: 66.000.000 đồng
Vì: Thuế xuất khẩu phải nộp là: 40.000 x (50.000 + 5.000) x 3% = 66.000.000 đồng.
Tham khảo: Mục: 2.4.1. Phương pháp tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp, bài 2.
Điểm: 0/1.
Câu20 [Góp ý]
Điểm : 1
Các trường hợp nào sau đây được hoàn thuế xuất nhập khẩu:
Chọn một câu trả lời
•
A) Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhưng thực tế xuất khẩu ít hơn.
•
B) Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhiều hơn so với thực tế thuế xuất khẩu phải nộp.
•
C) Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu
•
D) Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhưng thực tế xuất khẩu ít hơn; hàng hoá đã nộp thuế
xuất khẩu nhiều hơn so với thực tế thuế xuất khẩu phải nộp; hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập
khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu