Tải bản đầy đủ (.pdf) (136 trang)

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây bưởi đoan hùng tại huyện đoan hùng, tỉnh phú thọ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.34 MB, 136 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LÊ DIỆU KỲ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY BƯỞI
ĐOAN HÙNG TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LÊ DIỆU KỲ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY BƯỞI
ĐOAN HÙNG TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã Số: 60620115

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. LÊ TRỌNG HÙNG

Hà Nội, 2016


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai
công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Phú Thọ, ngày 09 tháng11 năm 2016
Tác giả luận văn

LÊ DIỆU KỲ


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo giảng dạy tại
phòng đào tạo sau đại học trƣờng Đại Học Lâm Nghiệp, các anh chị và các bạn tại
các Phòng, Ban, Ngành đã giúp tôi hoàn thành đề tài.
Đặc biệt Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Lê Trọng Hùng,
ngƣời đã trực tiếp tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Do thời gian nghiên cứu đề tài có hạn, kỹ năng phân tích và kỹ năng thực tế
còn chƣa cao, nên đề tài tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều
vấn đề còn chƣa đƣợc đề cập đến.

Kính mong các thầy cô giáo trong hội đồng bảo vệ xem xét và có những ý kiến
đóng góp để cho đề tài này đƣợc đầy đủ và phong phú hơn, góp phần vào sự nghiệp
phát triển nông nghiệp, nông thôn nói chung và huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
nói riêng.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

LÊ DIỆU KỲ


iii

MỤC LỤC
Trang

Trang bìa phụ
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP............................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp ................. 4
1.1.1. Khái niệm, nội dung, bản chất hiệu quả kinh tế...................................... 4
1.1.2. Vị trí , vai trò của CĂQ trong sự phát triển kinh tế .............................. 10
1.2. Cơ sở thực tiễn về HQKT cây bƣởi và đánh giá HQKT cây bƣởi........... 15
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bƣởi quả trên thế giới ........................... 15

1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bƣởi quả tại Việt Nam .......................... 18
1.2.3. Tình hìnhsản xuất bƣởi ở huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ ................. 21
Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HUYỆN ĐOAN HÙNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................... 23
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ........................... 23
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 23
2.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội .................................................... 28
2.1.3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn cho vệc sản xuất bƣởi ở Đoan
Hùng ................................................................................................................ 32
2.2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của cây bƣởi Đoan Hùng ............................. 33


iv

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 36
2.3.1. Phƣơng pháp chọn địa điểm nghiên cứu khảo sát................................. 36
2.3.2. Phƣơng pháp điều tra, thu thập thông tin .............................................. 38
2.3.3. Phƣơng pháp phân tích

l số liệu ..................................................... 38

2.4. Các chỉ tiêu s dụng trong nghiên cứu .................................................... 40
2.4.1. Các chỉ tiêu về các nguồn lực s dụng trong SX cây bƣởi ................... 40
2.4.2. Các chỉ tiêu chi phí sản xuất thƣờng xuyên gồm .................................. 40
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 41
3.1. Thực trạng sản uất bƣởi Đoan Hùng tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
trong những năm gần đây. ............................................................................... 41
3.1.1. Hiện trạng trồng bƣởi trên địa bàn huyện Đoan Hùng ......................... 41
3.1.2. Thực trạng sản uất bƣởi Đoan Hùng trên địa bàn huyện .................... 43
3.1.3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm bƣởi Đoan Hùng...................................... 49

3.2. Thực trạng hiệu quả kinh tế của các hộ điều tra ...................................... 56
3.2.1. Những thông tin cơ bản của các hộ điều tra ......................................... 56
3.2.2. Chi phí cho việc sản xuất bƣởi Đoan Hùng của các hộ điều tra. .......... 62
3.2.3. Hiệu quả kinh tế cây bƣởi Đoan Hùng tại Đoan Hùng. ........................ 69
3.3.4. Các nhân tố tác động tới hiệu quả kinh tế cây bƣởi Đoan Hùng. ......... 81
3.3.5. Đánh giá chung về tình hình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế cây
bƣởi Đoan Hùng tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. .................................. 88
3.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây bƣởi Đoan Hùng tại
huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. ................................................................... 89
3.4.1.Những căn cứ chủ yếu phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế
sản xuất cây ăn quả của huyện ........................................................................ 89
3.4.2. Một số giải pháp và biện pháp thực hiện giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế cây bƣởi Đoan Hùng tại huyện Đoan Hùng. ................................ 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt

Chữ viết đầy đủ

B/Q

Bình quân

CĂQ


Cây ăn quả

BVTV

Bảo vệ thực vật

HQKT

Hiệu quả kinh tế

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình

KHKT

Khoa học kỹ thuật

PTNT

Phát triển nông thôn

TDTT

Thể dục thể thao

TĐPTBQ
TĐTLĐ
TW

UBND
VSATTP

Tốc độ phát triển bình quân
Trong độ tuổi lao động
Trung ƣơng
Ủy ban nhân dân
Vệ sinh an toàn thực phẩm


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Tên bảng

Trang

1.1

Thành phần dinh dƣỡng trên 100g bƣởi quả ăn đƣợc

16

1.2

Các giống bƣởi nổi tiếng ở Việt Nam


20

1.3
2.1
2.2
2.3
2.4

Diện tích, năng suất, giá trị sản xuất cây Bƣởi ở một số huyện
trên cả nƣớc.
Tình hình đất đai của huyện năm 2015
Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Đoan Hùng,
tỉnh Phú Thọ
Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp
Đặc điểm đặc thù về cảm quan và các chỉ tiêu phân tích chất
lƣợng của bƣởi quả Đoan Hùng

20
26
29
30
34

2.5

Đặc điểm phân loại bƣởi quả Đoan Hùng

35

2.6


Thông tin cơ bản về 4 ã đƣợc chọn để điều tra, khảo sát

37

3.1

3.2

3.3

3.4

Hiện trạng trồng cây bƣởi tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú
Thọ tính đến hết năm 2015
Diện tích trồng bƣởi Đoan Hùng tại huyện Đoan Hùng giai
đoạn 2011-2015
Tình hình năng suất, sản lƣợng và giá trị bƣởi Đoan Hùng tại
Đoan Hùng giai đoạn 2011-2015
Tỷ lệ chất lƣợng bƣởi quả Đoan Hùng trong tổng giá trị giai
đoạn 2011-2015

42

43

46

47


3.5

Đặc điểm thị trƣờng tiêu thụ bƣởi quả Đoan Hùng

51

3.6

Phân phối hộ điều ta trong các xã nghiên cứu

56

3.7

Đặc điểm chung của các nông hộ trồng bƣởi thuộc 2 nhóm
điều tra tại huyện Đoan Hùng

58


vii

3.8

3.9

3.10

3.11


3.12

3.13

3.14

Đặc điểm chung của các nông hộ trồng bƣởi thuộc 2 nhóm
điều tra tại huyện Đoan Hùng
Chi phí đầu tƣ trung bình tính cho 1 ha bƣởi Đoan Hùng ở
thời kỳ KTCB
Chi phí đầu tƣ cho 1 hacây bƣởi Đoan Hùng thời kỳ KTCB
theo từng nhóm năm 2015
Chi phí tính cho 1 ha bƣởi Đoan Hùng 15 – 20 năm tuổitheo
từng nhóm năm 2015
Hiệu quả kinh tế trên 1ha cây bƣởi Đoan Hùng tại các nhóm
hộ điều tra trong năm2015
Tập hợp chi phí đầu tƣ cho cây bƣởi Đoan Hùng trong chu kỳ
sản xuất của 2 nhóm điều tra
Tổng hợp thu nhập từ 1ha trồng bƣởi trong chu kỳ sản xuất
của các nhóm hộ điều tra

3.15 Hiệu quả đầu tƣ cây bƣởi Đoan Hùng của các nhóm điều tra
3.16

3.17

So sánh hiệu quả kinh tế giữa cây bƣởi Đoan Hùng với cây
Vải và cây Xoài năm 2015
Nhu cầu vốn trong quy hoạch tổng thể trồng cây bƣởi của
huyện


60

63

64

66

70

74

75
76
79

100


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

STT

Tên hình

Trang


2.1

Biểu đồ cơ cấu các loại đất trên địa bàn huyện Đoan Hùng

27

3.1

Diện tích bƣởi Đoan Hùng trong giai đoạn 2011-2015

44

3.2

Tỷ lệ chất lƣợng bƣởi quả Đoan Hùng giai đoạn 2011- 2015

48

3.3

Cơ cấu thị trƣờng tiêu thụ bƣởi quả Đoan Hùng

50

3.4

Biên độ giá bán bƣởi quả Đoan Hùng giai đoạn 2011 - 2015

55



1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trồng cây ăn quả là một nghề đã có từ lâu đời, chiếm một vị trí khá quan
trọng trong cơ cấu ngành trồng trọt và đời sống của các hộ gia đình. Nghề này đã
đem lại nhiều lợi ích thiết thực và to lớn cho đời sống của các hộ gia đình chuyên
canh cây ăn quả, làm cho bộ mặt nông thôn ngày một thay đổi và không ngừng
phát triển. Mặt khác, trong điều kiện hiện nay khi đời sống của đại bộ phận dân
cƣ đƣợc nâng cao thì nhu cầu về quả tráng miệng trở thành một trong những loại
thực phẩm không thể thiếu sau bữa ăn hàng ngày của con ngƣời. Trong sản uất
nông nghiệp thì quả là loại thực phẩm có giá trị dinh dƣỡng cao, là loài cây vừa có
giá trị kinh tế vừa có độ che phủ, vừa tích cực tham gia vào quá trình chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vừa tham gia vào quá trình oá đói giảm nghèo. Nhƣng vấn đề
đặt ra cho các hộ gia đình chuyên canh cây ăn quả là làm thế nào để việc sản uất
kinh doanh mặt hàng này ngày càng phát triển không chỉ ở thị trƣờng trong nƣớc
mà cả thị trƣờng quốc tế, không bị mặt hạn chế của hội nhập đemlại.
Trong hệ thống cây ăn quả; Bƣởi là loài cây có giá trị kinh tế cao. Sản phẩm
của bƣởi chứa nhiều các chất dinh dƣỡng có tác dụng nâng cao sức khoẻ cho con
ngƣời. Đoan Hùng là một huyện vùng trung du miền núi phía bắc của tỉnh Phú Thọ,
đất đai ở đây phù hợp cho phát triển loài cây này, có truyền thống và kinh nghiệm
trồng bƣởi, nhờ điều kiện khí hậu, thổ nhƣỡng đã tạo ra đƣợc hƣơng vị đặc biệt của
bƣởi Đoan Hùng không thể lẫn với các loại bƣởi khác nhƣ bƣởi S u, bƣởi Bằng Luân.
Bƣởi Đoan Hùng là cây ăn quả truyền thống, cây đặc sản có giá trị riêng của huyện
Đoan Hùng và của tỉnh Phú Thọ. Nhận thức đƣợc giá trị, vai trò, tiềm năng của cây
bƣởi Đoan Hùng trong những năm qua huyện Đoan Hùng đã có nhiều chủ trƣơng,
chính sách, một số chƣơng trình, dự án để đầu tƣ cho cây bƣởi nhằm chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, phát triển sản phẩm hàng hóa bƣởi nâng cao thu nhập cho huyện.
Tuy nhiên, ở một số địa phƣơng trong vùng trồng vẫn chƣa phát triển hết so

với tiềm năng đất đai vốn có. Năng suất, chất lƣợng và giá cả bƣởi không ổn định
và chƣa tƣơng ứng với thƣơng hiệu bƣởi Đoan Hùng. Mặt khác, phƣơng thức sản


2
xuất của hộ trồng bƣởi còn nhỏ lẻ thủ công dựa vào kinh nghiệm là chính. Việc bón
phân và s dụng thuốc bảo vệ thực vật còn chƣa đúng cách và thiếu hiệu quả.
Nhiều hộ trồng bƣởi chƣa biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên
năng suất vẫn chƣa cao, chất lƣợng vẫn chƣa đƣợc đảm bảo. Chính vì thế, cần có sự
đánh giá đúng thực trạng để thấy rõ đƣợc những vấn đề còn tồn tại, từ đó đề ra các
giải pháp phát triển sản xuất sao cho hiệu quả cao nhất.
Để cải thiện hiệu quả trong sản xuất, góp phần nâng cao thu nhập cho hộ gia
đình nông thôn, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu
quả kinh tế cây bƣởi Đoan Hùng tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá hiệu qảu kinh tế cây bƣởi Đoan Hùng tại huyện Đoan
Hùng, tỉnh Phú Thọ, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
Bƣởi Đoan Hùng của huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế.
+ Đánh giá đƣợc hiệu quả sản xuất Bƣởi Đoan Hùng ở huyện Đoan Hùng, tỉnh
Phú Thọ.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây Bƣởi Đoan Hùng
trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về hiệu quả kinh tế và nâng cao
hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây bƣởi Đoan Hùng tại huyện Đoan Hùng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu.

+ Phạm vi về nội dung
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu về hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất bƣởi
Đoan Hùng tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.


3

+ Phạm vi về không gian
+ Phạm vi về thời gian
Đề tài đƣợc nghiên cứu tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Trong đó tập
trung nghiên cứu tại 04 xãtrong đó: 02 ã thuộc vùng chuyên canh trồng bƣởi đặc
sản ( ã Chí Đám và ã Bằng Luân), và 02 xã có thực trạng trồng bƣởi còn yếu
kém, đó là ã Minh Lƣơng, và Hùng Long để so sánh.
Đề tài sẽ thu thập các số liệu về sản xuất kinh doanh cây bƣởi Đoan Hùng tại
huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ trong thời gian từ năm 2011- 2015.
Các số liệu khảo sát thực tiễn đƣợc thực hiện trong khoảng tháng 6 đến tháng
9 năm 2016.
4. Nội dung nghiên cứu
+ Cơ sở lý luận và thực tiễn của hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
và nâng cao hiệu quả kinh tế.
+ Phân tích thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế cây bƣởi ở huyện Đoan
Hùng.
+ Xác định, phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh tế cây bƣởi ở
huyện Đoan Hùng.
+ Đề xuất những giải pháp đẩy mạnh phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế cây
bƣởi trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
5. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần đặt vấn đề về tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, giới
hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận văn bao gồm các phần chính sau:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.

Chƣơng 2. Đặc điểm cơ bản của huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ và Phƣơng
pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu.


4

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm, nội dung, bản chất hiệu quả kinh tế
1.1.1.1.

n m

u quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lƣợng của các hoạt
động sản xuất. Mục tiêu của sản xuất là đáp ứng mức sống ngày càng tăng về vật chất
và tinh thần của toàn xã hội, trong khi nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng trở nên
khan hiếm. Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền
sản xuất xã hội.
Xuất phát từ góc độ nghiên cứu khác nhau, đến nay có nhiều quan điểm khác
nhau về hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, tôi đề cập một số quan điểm sau:
- Theo P. Samerelson và W. Nordhaus thì : "Hiệu quả sản uất diễn ra khi ã
hội không thể tăng sản lƣợng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản
lƣợng hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản
uất của nó" [6].
Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các

nguồn lực của nền sản uất ã hội. Việc phân bổ và s dụng các nguồn lực sản uất
trên đƣờng giới hạn khả năng sản uất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao. Có thể
nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đƣa ra là cao nhất, là l tƣởng và không thể có
mức hiệu quả nào cao hơn nữa.
- Có một số tác giả lại cho rằng hiệu quả kinh tế đƣợc ác định bởi quan hệ tỷ lệ
giữa sự tăng lên của hai đại lƣợng kết quả và chi phí. Các quan điểm này mới chỉ đề
cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ phần tham gia vào
quy trình kinh tế [6].
- Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế đƣợc ác định bởi tỷ số giữa
kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để có đƣợc kết quả đó. Điển hình cho quan điểm
này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông : "Tính hiệu quả đƣợc ác định bằng cách lấy


5
kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh" Đây là quan điểm đƣợc
nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các
qúa trình kinh tế [6].
- Hai tác giả Whohe và Doring lại đƣa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế. Đó
là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giá
trị. Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau. "Mối quan hệ tỷ lệ giữa
sản lƣợng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg...) và lƣợng các nhân tố đầu vào (giờ
lao động, đơn vị thiết bị,nguyên vật liệu...) đƣợc gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ
thuật hay hiện vật", "Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ ra trong điều
kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra đƣợc gọi là tính hiệu quả
ét về mặt giá trị" và "Để ác định tính hiệu quả về mặt giá trị ngƣời ta còn hình
thành tỷ lệ giữa sản lƣợng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền" Khái
niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ông chính là năng suất lao
động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tƣ, còn hiệu quả tính bằng giá trị là
hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí [6].
- Một khái niệm đƣợc nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nƣớc quan tâm chú




s dụng phổ biến đó là : hiệu quả kinh tế của một số hiện tƣợng (hoặc một qúa trình)
kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đƣợc
mục tiêu đã ác định. Đây là khái niệm tƣơng đối đầy đủ phản ánh đƣợc tính hiệu quả
kinh tế của hoạt động sản uất kinh doanh [6].
Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì có thể đƣa ra khái niệm về hiệu quả
kinh tế của các hoạt động sản uất kinh doanh (hiệu quả sản uất kinh doanh) của các
doanh nghiệp nhƣ sau: hiệu quả sản uất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu
tố khác) nhằm đạt đƣợc mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.
1.1.1.2. Bản chất hi u quả kinh tế
Nhƣ vậy, trong thực tế có rất nhiều quan điểm về hiệu quả. Tuy nhiên, việc xác
định bản chất và khái niệm hiệu quả cần phải xem xét trên các khía cạnh sau đây:


6

- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là sự thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian,
biểu hiện trình độ s dụng nguồn lực của xã hội. Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm
thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặt biệt tồn tại trong nhiều phƣơng thức sản xuất.
- Thứ hai: theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là một
hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con ngƣời với
con ngƣời trong quá trình sản xuất.
- Thứ ba: hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhƣng không phải là mục tiêu cuối cùng
mà là mục tiêu phƣơng tiện xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế. Trong kế hoạch và
quản lý kinh tế nói chung, hiệu quả là quan hệ so sánh tối ƣu giữa đầu vào và đầu ra,
là lợi ích lớn hơn thu đƣợc với một chi phí nhất định, hoặc một kết quả thu đƣợc với
một chi phí nhỏ hơn.

Nhƣ vậy, bản chất của hiệu quả đƣợc xem là:
+ Việc đáp ứng nhu cầu của con ngƣời trong đời sống xã hội.
+ Việc bảo tồn tài nguyên, nguồn lực để phát triển lâu bền.
1.1.1.3. Ý ng ĩa của v c nâng cao

u quả k n tế

Bất kỳ một quốc gia nào, một ngành kinh tế nào hay một đơn vị sản

uất

kinh doanh đều mong muốn rằng với nguồn lực có hạn làm thế nào để tạo ra lƣợng
sản phẩm lớn nhất và chất lƣợng cao nhất nhƣng có chi phí thấp nhất. Vì thế, tất cả
các hoạt động sản uất đều đƣợc tính toán kỹ lƣỡng sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
Nâng cao hiệu quả kinh tế là cơ hội để tăng lợi nhuận, từ đó các nhà sản uất tích
luỹ vốn và tiếp tục đầu tƣ tái sản uất mở rộng, đổi mới công nghệ tạo ra lợi thế
cạnh tranh, mở rộng thị trƣờng... đồng thời không ngừng nâng cao thu nhập cho
ngƣời lao động. Đây chính là cái gốc để giải quyết mọi vấnđề.
Đối với sản uất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế các nguồn lực trong
đó hiệu quả s dụng đất có nghĩa hết sức quan trọng.Muốn nâng cao hiệu quả kinh
tế các hình thức s dụng đất nông nghiệp thì một trong những vấn đề cốt lõi là phải
tiết kiệm nguồn lực. Cụ thể, với nguồn lực đất đai có hạn, yêu cầu đặt ra đối với
ngƣời s dụng đất là làm sao tạo ra đƣợc số lƣợng nông sản nhiều và chất lƣợng cao
nhất. Mặt khác, phải không ngừng bồi đắp độ phì của đất. Từ đó sản uất mới có cơ
hội để tích luỹ vốn tập trung vào tái sản uất mở rộng.


7
Nâng cao hiệu quả kinh tế là tất yếu của sự phát triển ã hội.Tuy nhiên, ở
các địa vị khác nhau thì có sự quan tâm khác nhau.Đối với ngƣời sản uất, tăng

hiệu quả chính là giúp họ tăng lợi nhuận.Ngƣợc lại, ngƣời tiêu dùng muốn tăng
hiệu quả chính là họ đƣợc s dụng hàng hoá với giá thành ngày càng hạ và chất
lƣợng hàng hoá ngày càng tốt hơn. Khi ã hội càng phát triển, công nghệ ngày
càng cao, việc nâng cao hiệu quả sẽ gặp nhiều thuận lợi. Nâng cao hiệu quả sẽ
làm cho cả ã hội có lợi hơn, lợi ích của ngƣời sản uất và ngƣời tiêu dùng ngày
càng đƣợc nâng lên. Tuy nhiên, việc nâng cao hiệu quả kinh tế phải đặt trong mối
quan hệ bền vững giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả ã hội và hiệu quả môi
trƣờng trƣớc mắt và lâudài.
1.1.1.4. P ân loạ

u quả k n tế

Để làm rõ phạm trù hiệu quả kinh tế ta có thể phân loại chúng theo các tiêu
thức nhất định, từ đó làm rõ nội dung của các loại hiệu quả kinhtế.
Căn cứ vào nội dung và bản chất có thể phân biệt thành ba phạm trù: hiệu
quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trƣờng chúng có mối quan hệ tác động
qua lại lẫnnhau.
Căn cứ vào các yếu tố cơ bản của sản xuất và hƣớng tác động vào sản xuất
thì có thể phân chia hiệu quả kinh tế thành các loại: hiệu quả s dụng đất đai, hiệu
quả s dụng lao động, hiệu quả s dụng các nguồn tài nguyên khác nhau, hiệu quả
của việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Căn cứ theo yếu tố hợp thành bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội,
hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả phát triển.
Căn cứ theo phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu gồm: hiệu quả kinh tế quốc
dân, hiệu quả kinh tế ngành, hiệu quả kinh tế vùng, hiệu quả kinh tế theo quy mô tổ
chức sản xuất.
1.1.1.5. H thống chỉ t êu đ n g

u quả kinh tế


Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế nói chung phải đáp ứng những
yêu cầu sau:
- Đảm bảo tính thống nhất về nội dung với hệ thống chỉ tiêu kinh tế của nền
kinh tế quốc dân và ngành nôngnghiệp.


8
- Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống, tức là có cả chỉ tiêu tổng quát, chỉ tiêu
chủ yếu, chỉ tiêu phụcvụ…
- Đảm bảo tính khoa học đơn giản và tính khảthi.
-Phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp nƣớc ta, đồng
thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ kinh tế đối ngoại, nhất là những sản
phẩm có khả năng uấtkhẩu.
- Kích thích đƣợc sản xuất phát triển và tăng cƣờng ứng dụng kỹ thuật tiến bộ
vào sảnxuất.
* Các chỉ tiêu phản ánh kết quả, chi phí
- Tổng giá trị sản xuất thu đƣợc (G):
Là tổng thu nhập của một loại mô hình hoặc một đơn vị diện tích; công thức
tính là: G=ΣQi*Pi, trong đó Qi là khối lƣợng sản phẩm thứ i, Pi là giá sản phẩm thứ i.
- Chi phí trung gian (IC), còn đƣợc gọi là chi phí sản xuất: Là chi phí cho một
mô hình hoặc một đơn vị diện tích, trong một khoảng thời gian; bao gồm: Chi phí vật
chất, dịch vụ, không bao gồm công lao động, khấu hao.
- Chi phí lao động (CL): Chi phí số ngày công lao động cho một chu kỳ sản xuất
hoặc một thời gian cụ thể.
- Khấu hao tài sản cố định (KH): Tài sản cá nhân, hộ đầu tƣ để sản xuất (Nhƣ
nhà kho, máy bơm, máy khác ...).
- Chi phí khác (K).
- Tổng chi phí (TC): TC= IC+CL+KH+K.
* Các chỉ tiêu phản ánh hi u quả kinh tế:
- Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất bỏ ra. Công

thức: VA= G-IC.
- Thu nhập hỗn hợp MI: là phần thu nhập còn lại của CSKD sau khi trang trải
các khoản thuế, khấu hao tài sản cố định và thuê mƣớn lao động.
MI = VA – ( A+ T+W) Trong đó: A: Khấu hao TSCĐ; T: các khoản thuế ; W:
thuê mƣớn lao động.
- Hiệu suất đồng vốn (HS): Do sản xuất nông nghiệp có chu kỳ ngắn nên có thể
gọi là "Hiệu quả s dụng đồng vốn"; Công thức tính là: HS=VA/IC.


9

- Lợi nhuận (Pr): Pr = G-TC.
- Chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế:
+ Hiệu quả kinh tế tuyệt đối (H0): Là so sánh tuyệt đối giữa giá trị gia tăng
(VA), hoặc Lợi nhuận (Pr) của mô hình này so với mô hình khác, phƣơng án sản xuất
này so với phƣơng án sản xuất khác...; công thức tính: H0 = VA1-VA2 hoặc Pr1- Pr2.
+ Hiệu quả kinh tế tƣơng đối (H1): Là so sánh tƣơng đối giữa giá trị gia tăng
(VA), hoặc Lợi nhuận (Pr) của mô hình này so với mô hình khác, phƣơng án sản xuất
này so với phƣơng án sản xuất khác ...; công thức tính: H1 = VA1/VA2 hoặc Pr1/Pr2.
+ Hiệu quả kinh tế tăng thêm (ΔH) = ΔG/ΔIC hoặc ΔG/ΔTC; ΔG = G2 - G1;
ΔIC = IC2-IC1; ΔTC = TC2-TC1.
Trong đó: G2 là giá trị sản xuất ở mức đầu tƣ IC2 hoặc TC2, G1 là giá trị sản
xuất ở mức đầu tƣ IC1 hoặc TC1.
+ Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần NPV = ∑

Trongđó:

NPV: giá trị hiện tạithuần.Bi: các luồng tiền thu tại năm thứ i. Ci: các luồng tiền chi
tại năm thứ i. i: các năm s từ năm 0 đến năm n. r: tỷ suất chiết khấu (tính bằng tỷ lệ
lãi suất ngân hàng).

Đối với cây ăn quả là cây trồng một lần nhƣng thu nhiều lần nên để tính toán
đƣợc chỉ tiêu NPV thì đòi hỏi phải có sự ghi chép cụ thể qua từngnăm trong suốt chu
kỳ sinh trƣởng và phát triển của cây. Nếu NPV>0 thì sản xuất cây ăn quả có hiệu quả
kinh tế, nếu NPV<0 thì sản xuất bƣởi không có hiệu quả kinh tế, nếu NPV = 0 thì sản
xuất bƣởi không có tác dụng gì dù chấp nhận hay bácbỏ.
+ Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR =

+( –

)

Trongđó: r1: tỷ suất chiết khấu làmchoNPV>0 ;r2: tỷ suất chiết khấu làm
cho NPV<0; NPVr1: giá trị hiện tại ròng tính theo r1 ; NPVr2: giá trị hiện tại ròng
tính theor2
IRR thể hiện khả năng thu lãi trung bình của tiền đầu tƣ vào sản xuất cây ăn
quả (cây bƣởi) trong suốt thời gian của nó. Nếu NPV<0 và IRR>r nên sản xuất
bƣởi, NPV<0 và IRRsản xuấtbƣởi không có tác dụng gì dù chấp nhận haykhông.


10



+ Chỉ tiêu lợi ích- chi phí BCR =



Trong đó: Bi: các luồng tiền thu tại năm thứ i. Ci: các luồng tiền chi tại năm thứ i. i
: các năm s từ năm 0 đến năm n. r: tỷ suất chiết khấu (tính bằng tỷ lệ lãi suất ngân

hàng).
Chỉ số đánh giá hiệu quả tài chính dự án là một trong những chỉ số đƣợc s
dụng để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đƣợc tính bằng tỷ số giá trị hiện tại
của thu nhập và giá trị hiện tại của chi phí với tỷ suất chiết khấu nhất định.
BCR > 0 các khoản lợi ích từ việc trồng bƣởi có thể bù đắp đƣợc chi
phí đã bỏ ra, nên trông bƣởi.BCR <0 các khoản lợi ích không bù đắp
đƣợc chi phí, không nên trông bƣởi.
1.1.2. Vị trí , vai trò của CĂQ trong sự phát triển kinh tế
1.1.2.1. Ý ng ĩa của vi c phát triển cây ănquả
Cây ăn quả có một

nghĩa quan trọng trong đời sống và trong nền kinh tế

quốc dân. Quả là những sản phẩm có giá trị s dụng rộng rãi, cung cấp nhiều chất
dinh dƣỡng, các chất vi lƣợng, khoáng chất bổ dƣỡng, là nguồn dƣợc liệu qu có
tác dụng phòng chữa bệnh cho con ngƣời.
Trồng CĂQ có tác dụng cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, đƣa các
hộ nông dân từ nghèo, đói lên hộ có thu nhập khá và hộ giàu. Hiệu quả kinh tế và
sự ổn định của vƣờn cây ăn quả gắn liền với cuộc sống định canh, định cƣ, hạn chế
phá rừng làm nƣơng rẫy[19].
Hội nhập kinh tế thế giới, sản phẩm quả càng có giá trị thƣơng phẩm cao,
giải quyết công ăn việc làm góp phần tăng thu nhập cho ngƣời lao động.

- Phát triển CĂQ ở Việt Nam góp phần thúc đẩy quá trình: Phủ anh đất
trống, đồi núi trọc, nâng cao hiệu quả khai thác và s dụng tài nguyên rừng, bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng sinh thái. Vƣờn CĂQ có tác dụng cải tạo môi
trƣờng sinh thái, tạo không khí trong lành, phong cảnh tƣơi đẹp, hình thành các
vƣờn du lịch sinh thái nông nghiệp.



11

- Phát triển cây ăn quả góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, chuyển nền kinh tế độc canh, tự cấp, tự túc sang
sản uất hàng hoá, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững[20].

- Phát triển CĂQ gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến và dịch vụ
thƣơng mại nhƣ bao bì, thuỷ tinh, đồ hộp, dịch vụ vận chuyển... Góp phần ây
dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và ã hội, từng bƣớc hình thành nông thôn mới văn
minh hiệnđại.
1.1.2.2. Đặc đ ểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất cây ănquả
Cây ăn quả thƣờng đƣợc trồng rải rác trên địa bàn rộng, cây sống lâu năm
và có chu kỳ kinh tế dài. Tuy nhiên, với mỗi loài, mỗi giống CĂQ lại có tính thích
ứng với từng tiểu vùng khí hậu, tính chất đất đai khác nhau, hình thành nên
các vùng chuyên sản uất CĂQ đặc sản có hƣơng vị đặc trƣng riêng [14].
Các yếu tố đất đai, nhiệt độ, lƣợng mƣa, độ ẩm không khí, và các hiện
tƣợng đặc biệt của thời tiết nhƣ giông bão, sƣơng muối, mƣa đá ảnh hƣởng lớn đến
năng suất, sản lƣợng và phẩm chất quả thu hoạch đƣợc. Sự khác nhau về yếu tố khí
hậu giữa các vùng sinh thái tạo nên các kiểu thời tiết đặc trƣng và cũng hình thành
nên các vùng trồng cây ăn quả đặc trƣng rất thích hợp với quá trình sinh trƣởng và
phát triển một số giống cây trồng đặc thù đem lại hiệu quả kinh tế cao (đầu tƣ chi
phí ít mà năng suất, sản lƣợng, chất lƣợng quả thu đƣợc cao, bán đƣợc giá vì đƣợc
thị trƣờng ƣa thích) [10].
Cây ăn quả thƣờng là loại cây sinh trƣởng trải qua hai thời kỳ: Kiến thiết cơ
bản (KTCB) và kinh doanh. Thời kỳ KTCB dài hay ngắn còn phụ thuộc vào giống
cây có đặc tính sinh học riêng, điều kiện sinh thái, và chế độ chăm sóc của con
ngƣời,thông thƣờng ở những năm đầu cây chỉ có sinh trƣởng mà chƣa có sự ra hoa
kết quả. Vì vậy, cây ăn quả là loại cây trồng đòi hỏi có chi phí đầu tƣ ban đầu lớn,
cây trồng dài ngày.


- Một đặc điểm nữa là cây ăn quả thƣờng đƣợc trồng trên các sƣờn đồi và
vƣờn đồi khá cao trong vƣờn của các hộ gia đình,CĂQ đƣợc trồng xen cùng các
cây khác trong thời gianđầu.

- Sản uất trồng cây ăn quả tập trung trên quy mô lớn sẽ tạo đƣợc công ăn


12
việc làm và thu hút đƣợc khá nhiều là lao động trong vùng, nâng cao đời sống của
các hộ gia đình, phân bố lại cơ cấu câytrồng.

- Với mỗi giống CĂQ khác nhau sẽ cho các loại quả có hƣơng vị riêng và
năng suất nhất định vì vậy khâu lựa chọn giống ban đầu cũng có ảnh hƣởng lớn
đến kết quả và HQKT sản uấtCĂQ.

- Trên địa hình sƣờn đồi, núi có thể trồng đƣợc các loại cây nông lâm
nghiệp khác thay thế cây ăn quả. Do vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh tế CĂQ phải
so sánh đƣợc nó cao hay thấp so với hiệu quả kinh tế của các cây trồng đó với sản
uất CĂQ.

- Hiện nay,CĂQ thƣờng đƣợc trồng rải rác trong các vƣờn đồi của các hộ
gia đình vì vậy khi tính toán ác định hiệu quả kinh tế phải đƣợc quy về mét vuông
thành diện tích trồngCĂQ.

- Phát triển trồng cây ăn quả hiện nay chủ yếu phát triển ở hộ nông dân,
quy mô diện tích trồng nhỏ lẻ trung bình khoảng chƣa đến 1 ha.

- CĂQ là loại cây lƣu niên và khi đã cho khai thác quả thì cho khai thác
nhiều lần, mỗi lần lại có sản lƣợng quả khác nhau vì vậy khi chăm sóc và
phòng trừ bệnh hại có ảnh hƣởng rất lớn tới kết quả thu đƣợc và nâng cao hiệu quả

kinh tế trong sản uất CĂQ.
1.1.2.3. Kinh nghi m nâng cao HQKT ăn quả trên thế giới và tại Vi t Nam
1.1.2.3.1.

n ng

m nâng cao HQ T sản xuất cây ăn quả trên t ế g ớ

Để sản uất cây ăn quả đạt hiệu quả kinh tế cao cần áp dụng các quy trình
kỹ thuật mới, dùng giống tốt sạch bệnh, canh tác đúng kỹ thuật, nhân giống bằng
công nghệ tiên tiến [19].
Nhà thực vật, nhà di truyền học Hà Lan đã đề uất s dụng tia X gây đột
biến cho thực vật nhằm tạo ra nhiều loại giống có sức chống chịu bệnh và cho năng
suất, sản lƣợng cao, phẩm chất tốt. Đến đầu những năm 1980, nhiều nƣớc phát triển,
đặc biệt là Mỹ dùng công nghệ sinh học để giành ƣu thế cạnh tranh trong sản uất
nông nghiệp: đạt chất lƣợng cao,giá thành hạ.Kỹ thuật chuyển gen tạo giống cùng
một lúc đƣa vào một thực vật những gen mong muốn từ những sinh vật khác nhau
đƣa ra giống nhanh và vƣợt qua giới hạn của tạo giống truyền thống từ đó tăng sản


13
lƣợng, giảm chi phí sản uất, tăng lợi nhuận, cải thiện môi trƣờng.Nâng cao sản
lƣợng cây trồng bảo toàn sự đa dạng sinh học[13].
Nghề làm vƣờn và kinh doanh quả tƣơi là nghề có nhiều rủi ro vì sản phẩm
quả tƣơi dễ bị hƣ hỏng nhanh chóng.Để thành công trong kinh doanh ngƣời sản
uất và kinh doanh quả cần biết những công việc, cách quản l kỹ thuật của mọi
thành viên trong hệ thống đảm bảo chất lƣợng. Trên thế giới, đặc biệt ở các nƣớc có
nền nông nghiệp tiên tiến thì hệ thống đảm bảo chất lƣợng hàng nông sản không còn
là một khái niệm mới mẻ đối với ngƣời nông dân, nhà thu mua


lý, nhà kinh

doanh cũng nhƣ nhà quản lý sản uất hàng nông nghiệp. Điển hìnhnhƣ phƣơng pháp
và công nghệ chế biến nông sản của AUSTRALIA.Công nghệ sau thuhoạch đƣợc
dùng ở Australia đối với các loại quả từ thu hoạch đến chợ bán buôn đƣợc thực hiện
rất liên hoàn và khép kín, nó đã góp phần làm cho chấtlƣợng.
Mỗi nƣớc có một thế mạnh riêng về sản xuất cây ăn quả, Mỹ là nƣớc sản xuất
bƣởi nhiều nhất thế giới là 914,44 triệu tấn, giá trị đem lại là 155,94 triệu USD, tuy
BraZil là nƣớc sản xuất bƣởi thấp nhất, lại tạo ra lƣợng quả cam cao nhất (đạt
17.804,6 triệu tấn tƣơng đƣơng 3.128,98 triệu USD). Trong 3 loại cây có múi trên
cây cam mang lại giá trị sản xuất cao nhất, cây bƣởi có giá trị sản xuất thấp hơn.
1.1.2.3.2. Kinh nghi m nâng cao HQKT sản xuất cây ăn quả ở Vi t Nam
Ở nƣớc ta, trình độ thâmcanh các vƣờn quả đang ở mức rất thấp. Cơ sở vật
chất và khả năng tiếp thu các kỹ thuật mới còn rất yếu kém nhất là ở các tỉnh trung
du và miền núi phía Bắc,ven biển Trung bộ,khu 4 cũ vàTây Nguyên.
Qua thực trạng cho thấy nhu cầu nâng cao HQKT sản xuất CĂQ là một trong
những vấn đề sống còn trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế. Tình trạng không
đồng đều về giống, quy trình kỹ thuật thâm canh thực hiện không đầy đủ, việc chăm
bón tuỳ tiện dẫn đến sự chênh lệch khá lớn về chất lƣợng, sản phẩm kém khả năng
cạnh tranh trên thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu.
Để nâng cao HQKT sản xuất cây ăn quả, nƣớc ta đã tiếp thu những thành quả
của thế giới, cho đến nay Viện Bảo vệ thực vật cùng một số cơ quan phối hợp đã
tiến hành nghiên cứu và đã đƣa xuống một số địa phƣơng ứng dụng các chế phẩm


14
sinh học và s dụng côn trùng thiên địch. Việc tạo công nghệ sản xuất các chế phẩm
sinh học đã mở ra triển vọng về hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả kinh tế, bƣớc đầu
khắc phục đƣợc tình trạng kháng thuốc hoá học của một số loại sâu và dần thay đổi
đƣợc tập quán lạm dụng thuốc hoá học nhằm bảo vệ môi trƣờng sinh thái và sức

khoẻ cộng đồng. Đây cũng là điều kiện quan trọng làm tăng giá trị kinh tế và sức
cạnh trạnh của sản phẩm nông nghiệp trên thị trƣờng hội nhập[21].
Bên cạnh các chế phẩm sinh học, các ứng dụng thiên địch để bảo vệ vƣờn
cây ăn quả nhƣ thả kiến vàng trên cây ăn quả để diệt sâu rầy đem lại hiệu quả rất
cao, đƣợc khuyến cáo nên dùng.
Trong môi trƣờng hội nhập, rõ ràng việc quan tầm hàng đầu là chất lƣợng
sản phẩm, chế biến, bảo quản và xây dựng thƣơng hiệu nông sản Việt Nam. Chất
lƣợng sản phẩm là yếu tố quyết định. Muốn có sản phẩm nông nghiệp tốt thì các
khâu trƣớc thu hoạch (giống, phân bón, cách thức chăm sóc và việc s dụng thuốc
BVTV,…), trong và sau thu hoạch đều rất quan trọng, sản phẩm đạt tiêu chuẩn rất
cao. Hệ thống của x lý sau thu hoạch đƣợc thiết kế để giảm thiểu các chi phí về lao
động, giảm thiểu các thiệt hại trong quá trình giữ gìnchất lƣợng sản phẩm quả [22].
. Nhanh chóng xây dựng các phòng kiểm tra chất lƣợng nông sản đủ năng
lực phân tích các chỉ tiêu về thành phần dinh dƣỡng, chất phụ gia, chất kích thích,
độc tố, thực phẩm chiếu xạ và nông sản chuyển gen…Mặt khác, cần khuyến cáo
ngƣời dân ápdụng các quy trình quản lý chất lƣợng sản xuất hàng nông sản đáp ứng
nhu cầu nông sản trong nƣớc và xuất khẩu.
Phát triển cây ăn quả cung cấp cho thị trƣờng nội địa là một trong những
hƣớng để chuyển đổi cơ cấu cây trồng của các vùng đặc biệt là ở vùng Đồng Bằng,
vùng núi trung du nơi có điều kiện thuận lợi hơn để phát triển cây ăn quả.
Tính đến tháng 12 năm 2015 tổng diện tích cây ăn quả của Việt Nam hiện đạt
786 nghìn ha, trong đó vùng đồng bằng sông C u Long (ĐBSCL) là vùng sản xuất
cây ăn quả lớn nhất cả nƣớc, đạt 298 nghìn ha (chiếm 37,9% tổng diện tích cây ăn
quả cả nƣớc); vùng Đông Nam Bộ đứng hàng thứ hai, với diện tích 187 nghìn ha
(chiếm 23,8% tổng diện tích cây ăn quả cả nƣớc). Một số cây ăn quả có sản lƣợng


15
đạt khá: Bƣởi đạt 457,9 nghìn tấn, tăng 3,4%; oài đạt 702 nghìn tấn, tăng 3,4%; chuối
đạt 1,9 triệu tấn, tăng 3,3%; dứa đạt 598,3 nghìn tấn, tăng 1,1%. Một số cây ăn quả có

sản lƣợng giảm so với năm 2015: Sản lƣợng qu t đạt 161,6 nghìn tấn, giảm 4,5%; cam
đạt 579,5 nghìn tấn, giảm 1,7%; vải đạt 362,2 nghìn tấn, giảm 1,7%; nhãn đạt 512,3
nghìn tấn, giảm 1,3%.[2]
Cây ăn quả là loại cây đƣợc xếp vào loại những cây có giá trị kinh tế cao hơn
cây lƣơng thực, có giá trị s dụng, giá trị thƣơng phẩm, nhu cầu tiêu dùngcủa thị
trƣờng về các loại quả trong đời sống hàng ngày dần tăng lên đáng kể.
1.2. Cơ sở thực tiễn về HQKT cây bƣởi và đánh giá HQKT cây bƣởi
1.2.1.

n

n sản xuất và tiêu thụ

quả tr n t ế g

 Nguồn gốc cây bƣởi
Cây bƣởi có nguồn gốc từ Đông Nam Á và Malaysia, mọc hoang ở dọc bờ
sông trên đảo Fiji và Frendly.Có thể cây bƣởi đƣợc đƣa vào Trung Quốc từ khoảng
100 năm trƣớc công nguyên. Bƣởi đƣợc trồng nhiều ở Nam Trung Quốc (các tỉnh
Quảng Đông, Quảng Tây, Phúc Kiến) và đặc biệt là ở miền nam Thái Lan dọc bờ
sông Tha Chine, cũng nhƣ ở Đài Loan, cực nam Nhật Bản, nam Ấn Độ, Malaysia,
Indonesia, New Guinea và Tahiti.
 Diện tích trồng bƣởi trên thế giới.
Theo số liệu thống kê của FAO thì năm 2012, nƣớc có diện tích trồng bƣởi
lớn nhất là Trung Quốc (với 55.000 ha chiếm 21%), tiếp theo là Mỹ (50.000 ha
chiếm 19,17%), Cu Ba (18.000 ha chiếm 6,90%), Nam Phi (15.000 ha), Mêxicô
(13.000 ha), Thái Lan (12.000 ha), Argentina (12.000 ha),...
 Giá trị của bƣởi
Bƣởi chùm (grapefruit) là mặt hàng bƣởi xuất nhập khẩu phổ biến ở châu
Âu, châu Mỹ. Bƣởi chùm có dạng trái nhỏ với hƣơng vị chua, ngọt và hơi the, đắng

nhƣng là thứ “khoái khẩu”, quen dùng của ngƣời tiêu dùng Âu Mỹ và nhiều nƣớc
công nghiệp khác. Hai chỉ tiêu thuộc tính của bƣởi chùm là trái nhỏ gọn (400 – 600
g/trái), đủ dùng một lần cho một ngƣời và cách dùng bƣởi vắt nƣớc nhƣ uống nƣớc
cam tƣơi.


×