Báo cáo thực tập nghiệp vụ
1
Viện ĐH Mở Hà Nội
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................3
PHẦN I: TỔNG QUAN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CHI
NHÁNH TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY
DỰNG VIỆT NAM_KHÁCH SẠN HOLIDAY VIEW................................5
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Khách sạn Holiday
view................................................................................................................5
1.1 Giới thiệu chung về Công ty.................................................................5
1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty........................................................6
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận...............................................8
2 Đặc điểm tổ chức sổ kế toán của Công ty................................................9
2.1 Hình thức sổ kế toán đang áp dụng......................................................9
2.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty.......................................11
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN, VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY KHÁCH SẠN HOLIDAY VIEW...........................................................13
1 Đặc điểm và phân loại nguyên, vật liệu.................................................13
1.1 Đặc điểm.............................................................................................13
1.2 Phân loại nguyên, vật liệu..................................................................14
2 Đánh giá nguyên, vật liệu của Công ty..................................................17
2.1 Tính giá nguyên, vật liệu nhập kho.....................................................17
2.2 Tính giá nguyên, vật liệu xuất kho......................................................18
3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu..............................................................19
3.1 Chứng từ kế toán sử dụng kế toán nguyên vật liệu.............................19
3.2 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu.......................................................21
3.3 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu........................................................27
4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu..........................................................40
SV: Đoàn Thu Hà
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
2
Viện ĐH Mở Hà Nội
4.1 Tài khoản sử dụng...............................................................................40
4.2 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu.............................................41
4.3 Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu...............................................45
PHẦN III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY KHÁCH SẠN HOLIDAY VIEW...........................................................54
1 Nhận xét về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty....................54
2 Những ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại
Công ty........................................................................................................55
2.1 Ưu điểm...............................................................................................55
2.2 Những tồn tại......................................................................................58
3 Một số đề xuất về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty.........................59
KẾT LUẬN.....................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................69
SV: Đoàn Thu Hà
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
3
Viện ĐH Mở Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu thế phát triển của nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp
cũng không ngừng mở rộng qui mô để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
người tiêu dùng. Sau gần 20 năm thực hiện chính sách đổi mới, nền kinh tế
nước ta đã có những bước phát triển mang tính bước ngoặt, tạo ra một môi
trường kinh tế khá năng động. Bên cạnh những thuận lợi mà nền kinh tế thị
trường đó đem lại, cùng với sự đa dạng của các doanh nghiệp thì cũng đồng
nghĩa với quá trình cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp diễn ra. Đó là
làm thế nào để đứng vững và phát triển mạnh mẽ trên thị trường, đáp ứng
được yêu cầu ngày càng cao của thị trường trong và ngoài nước, với những
mục tiêu nổi bật về chất lượng, mẫu mã sản phẩm, giá thành hạ, tăng khả năng
cạnh tranh, đồng thời cải thiện đời sống của người lao động, mang lại lợi ích
cho doanh nghiệp.
Hơn nữa Việt Nam đã gia nhập AFTA, WTO với việc xoá bỏ hàng rào
thuế quan. Đây là xu hướng tất yếu, nhưng đồng thời cũng mang đến nhiều
thách thức đối với các doanh nghiệp trong nước. Bản thân mỗi doanh nghiệp
phải ý thức rõ vấn đề này, bởi nó sẽ tác động trực tiếp đến lợi ích của chính
doanh nghiệp đó. Cuộc cạnh tranh này là rất khốc liệt bởi khả năng về tài
chính và công nghệ các doanh nghiệp của ta còn hạn chế so với các doanh
nghiệp trong khu vực và trên thế giới. Muốn đứng vững và phát triển, các
doanh nghiệp chỉ còn cách đưa ra những chiến lược, chính sách trước mắt
cũng như lâu dài phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
mình, phải thực hiện đồng bộ biện pháp quản lý các yếu tố liên quan tới quá
trình sản xuất_ kinh doanh. Và trong các yếu tố đó, thì yếu tố nguyên vật liệu
giữ một vai trò hết sức quan trọng. Kế toán nguyên vật liệu nếu được phản ánh
SV: Đoàn Thu Hà
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
4
Viện ĐH Mở Hà Nội
đầy đủ, chính xác, kịp thời sẽ có tác dụng lớn đến chất lượng công tác quản lý
nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
Chính từ nhận thức về vai trò quan trọng của kế toán nguyên vật liệu,
cùng với sự tận tình hướng dẫn của thầy giáo: TS. Phạm Đức Hiếu và sự giúp
đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán- tài chính của Chi nhánh Tổng
công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam_Khách sạn Holiday
view, em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Kế toán nguyên vật liệu tại Chi nhánh
Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam_Khách sạn
Holiday view” làm đề tài cho báo cáo thực tập nghiệp vụ của mình.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung bài báo cáo của em gồm những
phần sau:
Phần I: Tổng quan tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh Tổng công
ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam_khách sạn Holiday view.
Phần II: Thực trạng kế toán nguyên, vật liệu tại Công ty Khách sạn
Holiday view.
Phần III: Hoàn thiện kế toán nguyên, vật liệu tại Công ty Khách sạn
Holiday view.
SV: Đoàn Thu Hà
Lớp: K15KT2
5
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Viện ĐH Mở Hà Nội
PHẦN I: TỔNG QUAN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM_KHÁCH SẠN
HOLIDAY VIEW
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Khách sạn
Holiday view
1.1 Giới thiệu chung về Công ty
Căn cứ vào Quyết định số 0119 QĐ/VC-HĐQT của hội đồng quản trị
Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam về việc thành lập
Chi nhánh của Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam.
Tên công ty: Chi nhánh tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây
dựng Việt Nam_ Khách sạn Holiday view.
- Giám đốc Công ty: Ông Trần Ngọc Quang.
- Phó Giám đốc: Ông Phạm Văn Ánh.
- Phó Giám đốc: Ông Nguyễn Tiến Dũng.
Địa chỉ: Đường 1/4 Thị Trấn Cát Bà, Thành phố Hải Phòng.
Điện thoại: 84 – 31 – 3887200.
Fax: 84 – 31- 3887208/ 09.
Email:
Website: www.holidayviewhotel-catba.com
VP đại diện tại Hà Nội: Tầng 1, khu văn phòng 6, Trung Hòa Nhân
Chính, Hà Nội.
Điện thoại: 844. 2811 264/ 2811 265.
Fax: 844. 2811 267.
SV: Đoàn Thu Hà
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
6
Viện ĐH Mở Hà Nội
Công ty Khách sạn Holiday view được xây dựng tại thị trấn Cát Bà,
huyện Cát Hải, TP Hải Phòng, một địa điểm có thế mạnh về du lịch. Chủ đầu
tư công trình là Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam,
sau khi hoàn thành công ty khách sạn Holiday view trở thành một Chi nhánh
của Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam.
Tháng 08/ 2004 khách sạn bắt đầu đi vào hoạt động với 2 mảng kinh
doanh chính là kinh doanh dịch vụ lưu trú và nhà hàng, ngoài ra khách sạn còn
có dịch vụ cho thuê văn phòng. Cho đến nay ngành nghề kinh doanh của công
ty đã được mở rộng bao gồm các hoạt động sau:
* Khách sạn, nhà hàng.
* Lữ hành trong nước và quốc tế.
* Cho thuê văn phòng, phòng hội nghị.
* Vận chuyển khách du lịch.
* Dịch vụ văn hoá, thể thao, làm đẹp, sức khoẻ.
* Kinh doanh nông sản, thuỷ sản, rượu, bia, nước giải khát, bánh kẹo,
hàng công nghệ phẩm, mỹ phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng lưu niệm.
* Các dịch vụ khác.
1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty
Do đặc thù tổ chức, quản lý kinh doanh của khách sạn, nên công tác kế
toán được tổ chức khá chặt chẽ và khoa học. Công ty áp dụng tổ chức kế toán
theo hình thức tập trung tại văn phòng công ty.
Tại phòng kế toán của công ty, các nhân viên kế toán thực hiện toàn bộ
công tác kế toán của công ty, từ việc xử lý chứng từ, ghi chép sổ kế toán, lập
báo cáo kế toán, cho đến việc hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác kế toán.
SV: Đoàn Thu Hà
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
SV: Đoàn Thu Hà
7
Viện ĐH Mở Hà Nội
Kế Kế
toán
nguyên
toán
vật
thanh
ngân
công
tiền
nhà
tài
về
liệu,
công
nợ
sản
lương
hàng
toán
quỹ
với
cụ
cố
dụng
người
định
Lớp: K15KT2
mua
cụ
Phó phòng
phòng kế toán
Trưởng
toán
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
SV: Đoàn Thu Hà
8
Viện ĐH Mở Hà Nội
Lớp: K15KT2
9
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Viện ĐH Mở Hà Nội
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
CHỨNG TỪ GHI
SỔ
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
:
Ghi cuối tháng
:
Đối chiếu, kiểm tra:
SV: Đoàn Thu Hà
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
10
Viện ĐH Mở Hà Nội
(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế
toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký
Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ cái. Các chứng từ kế toán
sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán
chi tiết có liên quan.
(b) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra
tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên
Sổ cái. Căn cứ vào Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh.
(c) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng
hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết ) được dùng để lập Báo
cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng
số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải
bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ.
Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát
sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng cân đối số phát
sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi
tiết.
2.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
* Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban
hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC, ngày 20 tháng 03 năm 2006.
* Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng
năm.
* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
SV: Đoàn Thu Hà
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
11
Viện ĐH Mở Hà Nội
* Kỳ hạch toán của công ty là một tháng.
* Hệ thống tài khoản: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản phù hợp với
đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, quy mô của công ty và phù
hợp với chế độ chính sách, văn bản pháp quy về kế toán của Nhà nước ban
hành theo quyết định 15.
* Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:
- Tuân thủ theo quy định tại chuẩn mực số 24 “ Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ”.
- Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng
trong kế toán: quy đổi các đồng tiền khác ra đồng Việt Nam căn cứ vào tỷ giá
thực tế của ngày giao dịch theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
* Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
- Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc ( Theo chuẩn mực kế toán
số 02- Hàng tồn kho).
- Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: phương pháp bình quân cả kỳ
dự trữ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
* Công ty thực hiện tính và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
* Nguyên tắc ghi nhận và tính khấu hao Tài sản cố định:
- Nguyên tắc ghi nhận Tài sản cố định (Hữu hình, vô hình, thuê tài
chính): Ghi nhận Tài sản cố định theo Nguyên giá. Trong bảng cân đối kế toán
phản ánh 3 chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
- Phương pháp khấu hao Tài sản cố định (Hữu hình, vô hình, thuê tài
chính): Theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
SV: Đoàn Thu Hà
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
12
Viện ĐH Mở Hà Nội
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN, VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY KHÁCH SẠN HOLIDAY VIEW
1. Đặc điểm và phân loại nguyên, vật liệu
1.1 Đặc điểm
Như chúng ta đã biết, trong hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp,
nguyên vật liệu bao gồm các yếu tố đưa vào quá trình vận hành chung, chịu sự
tác động gián tiếp của con người thông qua tư liệu sản xuất để tạo ra sản
phẩm. Trong quá trình tác động của lao động về mặt hiện vật, nguyên vật liệu
hoặc bị hao mòn toàn bộ như: nhiên liệu, chất đốt,…hoặc chỉ thay đổi hình
thái vật chất ban đầu như: mía để sản xuất đường… hoặc vẫn giữ nguyên
trạng thái vật chất như ban đầu: vải để sản xuất quần áo…
Hoạt động kinh doanh của Công ty là hoạt động kinh doanh dịch vụ,
khách sạn. Do đó nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong Công ty đều là các
nguyên vật liệu mua ngoài, không do tự chế, sử dụng cho khâu bán hàng, cung
cấp các dịch vụ cho khách hàng đến khách sạn, ngoài ra còn dùng cho quản lý
Công ty...
Do đặc thù của nguyên vật liệu dễ bị hỏng nếu để lâu nên đòi hỏi Công
ty cần đảm bảo cung cấp đầy đủ nguyên, vật liệu cho sản xuất, vừa tránh tình
trạng mua nhiều làm ứ đọng trong kho, gây thiệt hại đến giá trị sản phẩm khi
cung cấp cho khách hàng và tránh được tình trạng thiếu vật liệu gây gián đoạn
cho quá trình sản xuất. Đồng thời, Công ty phải có kho bảo quản đủ tiêu
chuẩn quy định, không gây ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm.
Việc cung ứng nguyên vật liệu đầu vào đòi hỏi phải đúng khối lượng và
chất lượng đảm bảo cho sản phẩm đầu ra tới tay người tiêu dùng đảm bảo quy
định về chất lượng.
SV: Đoàn Thu Hà
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
13
Viện ĐH Mở Hà Nội
Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu là phải tổ chức ghi chép phản ánh
chính xác trung thực tình hình nhập- xuất- tồn kho nguyên vật liệu. Kiểm tra
việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ nguyên vật liệu. Lập báo
cáo kế toán về tình hình sử dụng nguyên vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo và
quản lý điều hành, phân tích kinh tế.
1.2 Phân loại nguyên, vật liệu
Trong doanh nghiệp, nguyên vật liệu bao gồm nhiều loại có vai trò,
công dụng, tính chất lý – hóa khác nhau và biến động thường xuyên, liên tục.
Mặt khác, chi phí về các loại nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong
toàn bộ chi phí hoạt động kinh doanh. Do vậy mà việc quản lý chặt chẽ vật
liệu trong quá trình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng tiết kiệm có hiệu
quả có ý nghĩa rất lớn trong việc tiết kiệm chi phí, tiết kiệm được vốn.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý, nội dung kinh tế, vai trò, tác dụng của từng
loại nguyên, vật liệu trong Công ty được chia thành các loại sau:
* Vật liệu: Như giấy ăn, giấy vệ sinh, nước rửa bát, bột giặt, đường trắng,
đường vàng, bia, bóng điện...
* Vật liệu tươi sống: Cá, mực, tôm, cua, gà,…phục vụ trực tiếp để chế
biến các món ăn trong nhà hàng.
* Nhiên liệu: Gas, cồn, điện, nước....
* Văn phòng phẩm: Bút bi, sổ ghi chép, bao đựng chìa khoá, thực đơn nhà
hàng, giấy in, mực in, băng dính các loại....
Công cụ dụng cụ các loại:
* Đồ inox: Bộ đồ ăn như: xoong nồi, chảo, phích nước, dĩa ăn, chậu rửa
inox, xẻng xúc bánh, máy pha cafe...
* Đồ bách hoá: quạt điện, bếp gas, bình nước…
* Đồ vải: Chăn màn, vỏ gối, khăn trải bàn, rèm cửa, quần áo bảo vệ...
SV: Đoàn Thu Hà
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
14
Viện ĐH Mở Hà Nội
* Đồ sứ: Đĩa ăn,bát ăn, tách cà phê, tách trà...
* Đồ thuỷ tinh: Ly, cốc, khay hoa quả...
* Đồ gỗ, mây: Ghế, bàn, khay mây, làn mây...
SV: Đoàn Thu Hà
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
15
Viện ĐH Mở Hà Nội
Sổ tổng hợp vật tư
Năm 2009
SV: Đoàn Thu Hà
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ 16
Viện ĐH Mở Hà Nội
2. Đánh giá nguyên, vật liệu của Công ty
Tại Công ty khách sạn Holiday view, kế toán sử dụng giá thực tế của
vật liệu để hạch toán chi tiết hàng ngày tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho
nguyên, vật liệu.
2.1 Tính giá nguyên, vật liệu nhập kho
Nguyên vật liệu nhập kho được tính theo giá thực tế. Giá thực tế mua
ngoài nhập kho là phải đánh giá giá mua trên hoá đơn và chi phí vận chuyển
bốc dỡ (Giá chưa bao gồm thuế VAT ).
Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu thì giá thực tế nhập kho bằng giá
tiền phải trả cho bên bán cộng thuế nhập khẩu cộng lệ phí thanh toán cộng chi
phí vận chuyển mà chi phí đó được theo dõi riêng và được tính hết vào sổ
nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng.
SV: Đoàn Thu Hà
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ 17
Viện ĐH Mở Hà Nội
3.1 Chứng từ kế toán sử dụng kế toán nguyên vật liệu
Hiện nay Công ty đang sử dụng phương pháp kế toán chi tiết thẻ song
song để hạch toán chi tiết vật liệu. Phương pháp thẻ song song là phương pháp
kế toán chi tiết nguyên vật liệu mà ở kho vật tư và bộ phận kế toán vật tư
(thuộc phòng kế toán ) đều sử dụng thẻ, ở kho sử dụng thẻ kho, còn ở bộ phận
kế toán vật tư sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật tư. Công việc cụ thể của từng bộ
phận như sau:
- Ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn
nguyên vật liệu về mặt số lượng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ
kho được mở cho từng danh điểm vật tư.
- Ở phòng kế toán: Phòng kế toán mở thẻ kế toán chi tiết theo từng danh
điểm vật tư tương ứng với thẻ kho mở ở kho.Thẻ này có nội dung tương tự thẻ
kho, chỉ khác là theo dõi về mặt giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận
được các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán
vật tư phải kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán vào thẻ kho và tính ra
số tiền. Sau đó, lần lượt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào các thẻ kế toán chi
tiết nguyên vật liệu có liên quan. Cuối tháng, tiến hành cộng thẻ kế toán chi
tiết nguyên vật liệu theo từng danh điểm và đối chiếu với thẻ kho.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song
Phiếu nhập kho
SV: Đoàn Thu Hà
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ 18
Thẻ kho
Thẻ kế toán chi tiết
vật tư
Phiếu xuất kho
Viện ĐH Mở Hà Nội
Bảng tổng hợp nhập,
xuất, tồn kho vật tư
Kế toán tổng hợp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
3.2 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu
Sơ đồ: Chu trình luân chuyển chứng từ tại Công ty khách sạn
Holiday view
SV: Đoàn Thu Hà
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ 19
Viện ĐH Mở Hà Nội
Ngườigiao
Ban
Cán bộ
Phụ trách
phòng
Thủ
vật tư,
hàng hoá
kiểm
nghiệm
phòng
cung ứng
kinh
doanh
kkho
Đề
Lậpbiên
bản
Lập phiếu
Ký phiếu
Kiểm
nghị
nhập
kiểm
nghiệm
nhập
kho
Lưu bảo
nhập
kho
nghiệm
vật tư
hàng
Nhiệmvụ
nhậpkho
Kế toán hàng tồn kho
quản
hoá
Ghi sổ
Người được Công ty giao đi mua vật tư, hàng hóa có thể là người trong
nội bộ Công ty hoặc người bên ngoài, có trách nhiệm mang hoá đơn về trình
phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán với người bán.
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
HÓA ĐƠN
NQ/2009B
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
0055702
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 10 tháng 9 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ Hoàng Long.
Địa chỉ: Số 25 Tạ Hiền, P. Hàng Buồm, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Mã số thuế: 0102052159
SV: Đoàn Thu Hà
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ 20
Viện ĐH Mở Hà Nội
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Liên
Tên đơn vị: Chi nhánh tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam_
Khách sạn Holiday view.
Địa chỉ: Đường 1/4 Cát Bà, Huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng.
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt.
Mã số thuế: 0100105616-026
STT
Tên hàng hoá dịch vụ
1
Mứt trái cây
2
Xì dầu chinsu
3
Bột mì pha trộn
4
Dầu ăn
Cộng tiền hàng
Đơn vị
Số
tính
Thùng
Chai
Kg
Lít
lượng
40
192
80
350
Đơn giá
Thành tiền
237.000
5.500
22.000
16.000
9.480.000
1.056.000
1.760.000
5.600.000
17.896.000
Thuế giá trị gia tăng(10%)
Cộng tiền thanh toán
1.789.600
19.685.600
Số tiền viết bằng chữ: Mười chín triệu, sáu trăm tám lăm nghìn, sáu trăm đồng.
Người mua hàng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Khi nguyên vật liệu về đến kho công ty, trước khi cho nhập kho thì căn
cứ vào hợp đồng mua bán hàng hóa bên mua đã ký với nhà cung cấp, ban
kiểm nghiệm tổ chức kiểm nghiệm vật tư mua về và lập biên bản theo mẫu
sau:
SV: Đoàn Thu Hà
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ 21
Viện ĐH Mở Hà Nội
Chi nhánh tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Mẫu số 05-VT
và xây dựng Việt Nam_Khách sạn Holiday view
Đường 1/4 Cát Bà, TP Hải phòng
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
( Vật tư, hàng hoá )
Ngày 10 tháng 9 năm 2009.
Căn cứ hoá đơn số 0055702 ngày 10 tháng 9 năm 2009.
Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông: Phan Trung Dũng- Phòng kế hoạch - Trưởng ban kiểm nghiệm.
Bà: Lê Quỳnh Chi - Uỷ viên
Bà: Nguyễn Thị Thanh Bình - Thủ kho.
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư dưới đây:
STT Tên vật tư
Mã
số
Đơn
vị
tính
1
Mứt trái cây
Thùng
2
Xì dầu chinsu
Bột mì pha
Chai
3
4
trộn
Dầu ăn
Kg
Lít
Phương thức
Số lượng
Kết quả kiểm
kiểm nghiệm
Đếm
theo
chứng từ
40
nghiệm
Đúng
Sai
40
0
Đếm
192
192
0
Cân
80
80
0
Đếm
350
350
0
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Vật tư đã nhận đủ cả về số lượng và đảm bảo chất
lượng quy định.
Người mua hàng
Người lập hoá đơn
xxx
xxx
Thủ trưởng đơn vị
xxx
Sau khi nguyên vật liệu đã được ban kiểm nghiệm chấp nhận cho nhập
kho thì phòng kế hoạch lập phiếu nhập kho nguyên vật liệu theo mẫu sau:
Chi nhánh Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu
SV: Đoàn Thu Hà
Mẫu số 01-VT
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ 22
Viện ĐH Mở Hà Nội
Và xây dựng Việt Nam_ Khách sạn Holiday view
(Theo QĐ 15/2006/ QĐ-BTC
Đường 1/4 Cát Bà, TP Hải Phòng
Ngày 20/3/2006)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 10 tháng 9 năm 2009
Số 20
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Kiên.
Theo hoá đơn số: 0055702 ngày 10 tháng 9 năm 2009.
Nhập tại kho: Vật tư.
Số
Tên quy cách
Mã
Đơn
vật tư
số
vị
Theo
chứng
tính
D
thứ
tự
A
hàng hoá
B
1
Mứt trái cây
2
Xì dầu chinsu
Bột mì pha trộn
3
4
Dầu ăn
Tổng cộng
C
Thùng
Chai
Kg
Lít
Số lượng
Đơn
Thành
Thực
giá
tiền
từ
1
nhập
2
3
4
40
40
237.000
9.480.000
192
80
350
192
80
350
5.500
22.000
16.000
1.056.000
1.760.000
5.600.000
17.896.000
Tổng số tiền: Mười bảy triệu, tám trăm chín mươi sáu nghìn đồng chẵn.
Kế toán
trưởng
Phụ trách
cung tiêu
xxx
xxx
Thủ trưởng
đơn vị
xxx
Chi nhánh Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu
và xây dựng Việt Nam_Khách sạn Holiday view
Địa chỉ: đường 1/4 Cát Bà, TP Hải Phòng.
SV: Đoàn Thu Hà
Người giao
hàng
xxx
Thủ kho
xxx
Mẫu số 02-TT
(Theo QĐ 15/2006/ QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006)
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ 23
Viện ĐH Mở Hà Nội
PHIẾU CHI
Ngày 10 tháng 9 năm 2009
Họ tên người nhân tiền: Phạm Hoàng Long.
Địa chỉ: Công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ Hoàng Long.
Lý do chi: Trả tiền mua vật tư, hàng hóa.
Số tiền: 17.896.000
( Viết bằng chữ: Mười bảy triệu, tám trăm chín mươi sáu nghìn đồng chẵn ).
Kèm theo một chứng từ gốc.
Giám đốc
xxx
Kế toán trưởng
xxx
Thủ quỹ
Người lập
Người nhận
xxx
phiếu
xxx
tiền
xxx
3.3 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu
Tại Khách sạn Holiday view, nguyên vật liệu được xuất kho ngay khi
có yêu cầu phục vụ cho hoạt động kinh doanh của khách sạn. Căn cứ vào từng
yêu cầu cụ thể mà kế toán nguyên, vật liệu sẽ hạch toán vào từng khoản mục
SV: Đoàn Thu Hà
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ 24
Viện ĐH Mở Hà Nội
chi phí cho phù hợp. Giá của nguyên, vật liệu xuất kho được tính theo phương
pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ.
Đơn giá
BQ cả kỳ
dự trữ
=
Giá thực tế
từng loại
xuất kho
Trị giá vật tư tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư nhập trong kỳ
Số lượng vật tư tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư nhập trong kỳ
=
Số lượng
từng loại
xuất kho
x
Chi nhánh Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Và xây dựng Việt Nam_ Khách sạn Holiday view
Mẫu số 02-VT
(Theo QĐ 15/2006/ QĐ-BTC
Đường 1/4 Cát Bà, TP Hải Phòng
Ngày 20/3/2006)
PHIẾU XUẤT KHO.
.
Giá đơn
vị bình
quân
Ngày 15 tháng 9 năm 2009.
Nợ: 641
Có: 152.2
Số 25
SV: Đoàn Thu Hà
Lớp: K15KT2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ 25
Viện ĐH Mở Hà Nội
Họ tên người nhận: Đinh Thị Kim Cúc.
Địa chỉ ( Bộ phận ): Nhà bếp nhà hàng.
Lý do xuất kho: Xuất nguyên vật liệu cho chế biến đồ ăn.
Xuất tại kho: Vật tư.
Tên nhãn hiệu
STT
quy cách phẩm
Mã
chất vật tư (sản
số
1
phẩm, hàng hoá)
Dầu ăn
2
Bột mì pha trộn
3
Xì dầu chinsu
Đơn
Số lượng
vị
Yêu
Thực
tính
cầu
xuất
Lít
370
Kg
Chai
Đơn giá
Thành tiền
370
15.979,5
5.912.415
92
92
22.111,7
2.034.276,4
203
203
5.540.7
1.124.762,1
Tổng cộng
9.071.453,5
Cộng thành tiền ( bằng chữ ): Chín triệu, không trăm bảy mươi mốt nghìn đồng, bốn
trăm năm mươi ba phẩy năm đồng.
Thủ trưởng
đơn vị
xxx
Phụ trách
cung tiêu
xxx
Phụ trách bộ
phận sử dụng
xxx
Người nhận
hàng
xxx
Thủ kho
xxx
Tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp giá bình quân cả
kỳ dự trữ như sau:
* Dầu ăn
Tồn đầu kỳ: Số lượng: 40 (lít ).
Đơn giá: 15.800 VNĐ/ Lít
Giá đơn
vị bình
(40x15.800)+(350x16.000)
=
SV: Đoàn Thu Hà
=
15.979,5
Lớp: K15KT2