Tiết PPCT: TN25
Ngày soạn: 29/04/2018
Lớp
12D2
12D3
12D4
12D10
Ngày giảng
Sĩ số lớp
ÔN TẬP - Bài 1
CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nêu được thế nào là sản xuất của cải vật chất và vai trò của sản xuất của cải vật
chất đối với đời sống xã hội.
- Nêu được các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và mối quan hệ giữa chúng.
- Nêu được thế nào là phát triển kinh tế.
- Ý nghĩa của việc phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
2. Về kỹ năng
Biết tham gia xây dựng kinh tế gia đình phù hợp với khả năng của bản thân.
3. Về thái độ
- Tích cực tham gia kinh tế gia đình và địa phương.
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân, góp phần xây
dựng kinh tế đất nước.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học
1. Phương pháp: Sử dụng kết hợp các phương pháp thuyết trình, vấn đáp, làm việc
cá nhân…
2. Tài liệu và phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 11.
- Chuẩn kiến thức kỹ năng môn GDCD.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Ổn định lớp (1’).
2. Hoạt động 2: Kiểm tra đề cương (2’).
3. Hoạt động 3: Hệ thống hóa lý thuyết toàn bài (17’)
Thời
Họat động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
gian
4’
GV: Thế nào là sản xuất của cải vật 1. Sản xuất của cải vật chất
chất? Theo em, sản xuất của cải vật a. Thế nào là sản xuất của cải vật chất?
chất có những vai trò gì?
- Là sự tác động của con người vào tự
HS: suy nghĩ, trả lời
nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để
GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận
tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu
của mình.
b. Vai trò của sản xuất của cải vật chất
- Sản xuất của cải vật chất giữ vai trò là
cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã
1
8’
GV: trình bày 2 sơ đồ lên bảng:
* Sức lao động Tư liệu lao động
Đối tượng lao động => Sản
phẩm.
* Sức lao động: thể lực + trí lực.
? Sức lao động là gì? Hãy phân biệt
sức lao động với lao động?
HS: Phát biểu ý kiến.
GV: bổ sung, kết luận.
GV: Đối tượng lao động là gì? Có
mấy loại ? Cho ví dụ minh họa.
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, phân tích
thêm và kết luận.
GV: Tư liệu lao động là gì? Tư liệu
lao động được chia thành mấy loại?
HS: trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, phân tích,
kết luận
GV: Trong các yếu tố cơ bản của
quá trình sản xuất, yếu tố nào quan
2
hội, xét đến cùng quyết định toàn bộ sự
vận động của đời sống xã hội.
2. Các yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất
a. Sức lao động
- Khái niệm: Sức lao động là toàn bộ
những năng lực thể chất và tinh thần của
con người được vận dụng vào quá trình
sản xuất.
- Lao động là hoạt động có mục đích, có
ý thức của con người làm biến đổi những
yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu
cầu của mình.
- Lao động là hoạt động bản chất nhất
của con người, là tiêu chuẩn để phân biệt
con người với loài vật.
b. Đối tượng lao động
- Khái niệm: Là những yếu tố của tự
nhiên mà lao động của con người tác
động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp
với mục đích của con người.
- Phân loại (có 2 loại đối tượng lao động):
+ Loại có sẵn trong tự nhiên.
+ Loại đã trải qua tác động của lao động,
được cải biến ít nhiều.
c. Tư liệu lao động
- Khái niệm: Là một vật hay hệ thống
những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự
tác động của con người lên đối tượng lao
động, nhằm biến đổi đối tượng lao động
thành sản phẩm thoả mãn nhu cầu của
con người.
- Phân loại (ba loại):
+ Công cụ lao động (hay công cụ sản
xuất), là yếu tố quan trọng nhất, vì nó là
một trong những căn cứ cơ bản để phân
biệt các thời đại kinh tế.
+ Hệ thống bình chứa của sản xuất.
+ Kết cấu hạ tầng của sản xuất.
- Một vật được xác định là tư liệu lao
động hay đối tượng lao động thì căn cứ
vào mục đích sử dụng gắn với chức năng
mà nó đảm nhận trong quá trình sản xuất.
- Đối tượng lao động + tư liệu lao động =
5’
trọng và quyết định nhất? Vì sao?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chốt lại.
Trong các yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất, sức lao động là yếu
tố quan trọng và quyết định nhất.
GV: Phát triển kinh tế là gì? Phát
triển kinh tế bao gồm những nội
dung nào ?
HS: trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, phân tích,
kết luận.
GV : Phát triển kinh tế có ý nghĩa
như thế nào đối với cá nhân, gia
đình và xã hội ? Cho ví dụ.
HS trả lời, phát biểu ý kiến cá nhân
GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận, lấy
ví dụ (nếu HS chưa lấy được ví dụ
hoặc ví dụ chưa đúng).
4. Hoạt động 4 : Bài tập (24’)
3
Tư liệu sản xuất.
- Đối tượng lao động và tư liệu lao động
bắt nguồn từ tự nhiên, sức lao động với
tính sáng tạo, giữ vai trò quan trọng và
quyết định nhất trong quá trình sản xuất.
3. Phát triển kinh tế và ý nghĩa của
phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia
đình và xã hội
a. Phát triển kinh tế
* Khái niệm: Là sự tăng trưởng kinh tế
gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ
và công bằng xã hội.
* Nội dung:
- Phát triển kinh tế biểu hiện trước hết ở
sự tăng trưởng kinh tế: là sự tăng lên về
số lượng, chất lượng sản phẩm và các yếu
tố của quá trình sản xuất ra nó trong một
thời kỳ nhất định.
- Sự tăng trưởng kinh tế: dựa trên cơ cấu
kinh tế hợp lí, tiến bộ để đảm bảo tăng
trưởng kinh tế bền vững.
- Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với công
bằng và tiến bộ xã hội, tạo điều kiện cho
mọi người có quyền bình đẳng trong
đóng góp và hưởng thụ kết quả của tăng
trưởng kinh tế.
b. Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với
cá nhân, gia đình và xã hội
* Đối với cá nhân: có việc làm và thu
nhập ổn định, có điều kiện phát triển toàn
diện.
* Đối với gia đình: là tiền đề, cơ sở quan
trọng để thực hiện tốt các chức năng của
gia đình; xây dựng gia đình văn hóa.
* Đối với xã hội:
+ Làm tăng thu nhập quốc dân và phúc
lợi xã hội, chất lượng cuộc sống của cộng
đồng được cải thiện.
+ Đảm bảo an sinh xã hội; trật tự an ninh,
an toàn xã hội; an ninh quốc phòng.
+ Nâng cao vị thế nước ta trên trường
quốc tế.
GV phát phiếu học tập cho HS.
Gọi 02 HS lên bảng làm bài tập, các HS còn lại làm bài trên phiếu HT.
GV chữa bài, hỏi số HS trả lời đúng, sai ở mỗi câu hỏi và lí giải.
Câu 1. Sự tác động của con người vào tự nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản
phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là
A. sản xuất kinh tế.
B. thỏa mãn nhu cầu.
C. sản xuất của cải vật chất.
D. quá trình sản xuất.
Đáp án C. Khái niệm sản xuất của cải vật chất.
Câu 2. Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất gồm
A. sức lao động, đối tượng lao động, công cụ lao động.
B. sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động.
C. sức lao động, công cụ lao động, tư liệu lao động.
D. sức lao động, tư liệu lao động, công cụ sản xuất.
Đáp án B.
Câu 3. Xét đến cùng, sự vận động và phát triển của toàn bộ mọi mặt đời sống xã hội là do
A. con người quyết định.
B. sản xuất vật chất quyết định.
C. nhà nước chi phối.
D. nhu cầu của con người quyết định.
Đáp án B. Kết luận về vai trò của sản xuất của cải vật chất.
Câu 4. Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng trong quá trình sản
xuất được gọi là
A. sức lao động.
B. lao động.
C. sản xuất của cải vật chất.
D. hoạt động.
Đáp án A. Khái niệm sức lao động.
Câu 5. Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên
cho phù hợp với nhu cầu của con người được gọi là
A. sản xuất của cải vật chất.
B. hoạt động.
C. tác động.
D. lao động.
Đáp án D. Khái niệm lao động.
Câu 6. Những yếu tố tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù
hợp với mục đích của con người được gọi là
A. tư liệu lao động.
B. công cụ lao động.
C. đối tượng lao động.
D. tài nguyên thiên nhiên.
Đáp án C. Khái niệm đối tượng lao động.
Câu 7. Loại đã qua chế biến như sợi để dệt vải, sắt thép để chế tạo máy là
A. đối tượng lao động.
B. công cụ lao động.
C. phương tiện lao động.
D. tư liệu lao động.
Đáp án A.
Câu 8. Một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên
đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con
người là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Tư liệu lao động.
B. Công cụ lao động.
C. Đối tượng lao động.
D. Tài nguyên thiên nhiên.
Đáp án A.
Câu 9. Tư liệu sản xuất gồm những loại nào sau đây?
A. Công cụ lao động.
B. Công cụ và phương tiện lao động.
C. Phương tiện lao động.
D. Người lao động và công cụ lao động.
Đáp án B.
Câu 10. Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ và công bằng xã hội là
4
A. phát triển kinh tế.
B. tăng trưởng kinh tế.
C. phát triển xã hội.
D. phát triển bền vững.
Đáp án A. Khái niệm phát triển kinh tế.
Câu 11. Trong tư liệu lao động, yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất?
A. Tư liệu sản xuất.
B. Công cụ lao động.
C. Hệ thống bình chứa.
D. Kết cấu hạ tầng.
Đáp án B. Nó là cơ sở để phân biệt giữa các thời đại kinh tế.
Câu 12. Yếu tố nào dưới đây không thuộc tư liệu lao động?
A. Công cụ lao động.
B. Người lao động.
C. Kết cấu hạ tầng sản xuất.
D. Các vật thể chứa đựng, bảo quản.
Đáp án B.
Câu 13. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân?
A. Tạo điều kiện cho mọi người có việc làm và thu nhập.
B. Cơ sở thực hiện và xây dựng hạnh phúc.
C. Phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
D. Thực hiện dân giàu, nước mạnh.
Đáp án A.
Câu 14. Đối tượng lao động và tư liệu lao động kết hợp lại thành
A. phương thức sản xuất.
B. lực lượng sản xuất.
C. quá trình sản xuất.
D. tư liệu sản xuất.
Đáp án D.
Câu 15. Đối tượng lao động của người thợ mộc là
A. gỗ.
B. máy cưa.
C. đục, bào.
D. bàn ghế.
Đáp án A.
Câu 16. Với người thợ xây, đâu là công cụ lao động?
A. Thước, bay, bàn chà.
B. Gạch.
C. Tôn lợp nhà.
D. Ngói
Đáp án A.
Câu 17. Doanh nghiệp H kinh doanh mở rộng qui mô sản xuất góp phần giải quyết việc làm cho
hàng nghìn lao động, giảm tỉ lệ người thất nghiệp. Việc làm của doanh nghiệp H thể hiện vai trò
của phát triển kinh tế đối với
A. gia đình.
B. xã hội.
C. tập thể.
D. cộng đồng.
Đáp án B.
Câu 18. M tốt nghiệp đại học nhưng không chịu đi làm mà chỉ tham gia tụ tập bạn bè ăn chơi.
Việc làm của M không thực hiện trách nhiệm của công dân trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Phát triển kinh tế.
B. Giữ gìn truyền thống gia đình.
C. Củng cố an ninh quốc phòng.
D. Phát huy truyền thống văn hóa.
Đáp án A.
Câu 19. Ngày đầu tiên đi học may, N bỡ ngỡ với nhiều vật dụng của người thợ may. Nào là chỉ,
kim, phấn vẽ, kéo, thước dây, vải. Vậy, đâu là đối tượng lao động của người thợ may?
A. Vải.
B. Vải, thước dây.
C. Kim, chỉ, phấn.
D. Kim, chỉ, phấn, thước dây.
Đáp án A. Thước dây, kim, chỉ, phấn là tư liệu lao động.
Câu 20. Đang là học sinh 11, sau mỗi buổi học M, N và H không tham gia giúp đỡ gia đình việc
nhà. M lấy lí do bận học để ngủ, N lấy lí do bận học để chơi game, H nói bận học để đi chơi. K là
bạn học cùng lớp đã góp ý cho M, N, H cần phải biết lao động giúp đỡ gia đình bằng những việc
phù hợp nhưng M, N, H vẫn không chịu thay đổi. Theo em
A. quan niệm của M, N, H là sai.
B. quan niệm của K là sai.
5
C. quan niệm của M, N đúng.
Đáp án A.
D. quan niệm của N, H đúng
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 21. Loại có sẵn trong tự nhiên như quặng trong lòng đất, tôm cá dưới sông biển là
A. đối tượng lao động.
B. công cụ lao động.
C. phương tiện lao động. D. tư liệu lao động.
Đáp án A.
Câu 22. Khẳng định nào sau đây là không đúng về ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với xã hội?
A. Tạo điều kiện vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, giữ vững chế độ chính trị.
B. Tạo tiền đề vật chất để phát triển văn hóa, giáo dục, y tế và các lĩnh vực khác.
C. Tạo điều kiện để giải quyết công ăn việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp, tệ nạn xã hội.
D. Tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm và thu nhập ổn định, cuộc sống ấm no.
Đáp án D. Đáp án D thuộc ý nghĩa phát triển kinh tế đối với cá nhân.
Câu 23. Trong yếu tố cấu thành tư liệu lao động thì công cụ lao động là quan trọng nhất, vì nó là
căn cứ cơ bản để phân biệt
A. các hoạt động kinh tế.
B. các quan hệ kinh tế.
C. các mức độ kinh tế.
D. các thời đại kinh tế.
Đáp án D.
Câu 24. Hoạt động nào sau đây được coi là lao động ?
A. Anh B đang xây nhà. B. Ong đang xây tổ. C. H đang nghe nhạc. D. Chim tha mồi về tổ.
Đáp án A.
Câu 25. H quan sát thấy gia đình anh K đang xây nhà với nhiều vật dụng để ngổn ngang như:
gạch, đá, cát, giàn giáo, thước, bàn chà, bay. Vậy, đâu là đối tượng lao động của những người thợ
xây nhà?
A. Gạch, đá, cát.
B. Giàn giáo.
C. Thước, bàn chà, bay.
D. Gạch đá, cát, giàn giáo.
Đáp án A.
5. Hướng dẫn HS tự học (1 phút)
- Xem lại nội dung bài học và phần bài tập đã thực hiện trên lớp.
- Làm phần bài tập về nhà, làm đề cương bài 2 – Hàng hóa, tiền tệ, thị trường.
6
Tiết PPCT: TN26
Ngày soạn: 29/04/2018
Lớp
12D2
12D3
12D4
12D10
Ngày giảng
Sĩ số lớp
ÔN TẬP - Bài 2
HÀNG HÓA – TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm hàng hóa và các thuộc tính của hàng hóa.
- Nêu được nguồn gốc, bàn chất và chức năng của tiền tệ.
- Nêu được khái niệm thị trường và các chức năng của thị trường.
2. Kỹ năng:
Biết phân biệt giá trị với giá cả của hàng hóa, các chức năng của tiền tệ.
Biết nhận xét tình hình sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm hàng hóa ở địa
phương.
3. Thái độ:
Coi trọng đúng mức vai trò của hàng hóa, tiền tệ, vai trò của sản xuất và lưu thông
hàng hóa trên thị trường.
2. Tài liệu và phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 11.
- Chuẩn kiến thức kỹ năng môn GDCD.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Ổn định lớp (1’).
2. Hoạt động 2: Kiểm tra đề cương (2’).
3. Hoạt động 3: Hệ thống hóa lý thuyết toàn bài (40’)
Thời
Hoạt động của GV và HS
gian
14’
GV: Hàng hóa là gì? Để một sản phẩm
trở thành hàng hóa cần có những điều
kiện gì?
HS trả lời, lấy ví dụ và phân tích.
GV bổ sung, phân tích ví dụ và kết
luận.
GV nêu ví dụ: Ông A nuôi 100 con gà.
Khi gà đã lớn, ông đã đem bán đi 80
con để thu hồi vốn tái sản xuất và mua
lấy các sản phẩm tiêu dùng khác và giữ
lại 20 con để giết thịt, cải thiện bữa ăn
7
Kiến thức cơ bản
1. Hàng hóa
a. Hàng hóa là gì?
- Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm
của lao động có thể thoả mãn một nhu
cầu nào đó của con người thông qua
trao đổi mua - bán.
- Ba điều kiện để một sản phẩm trở
thành hàng hóa:
+ Là sản phẩm của lao động.
+ Có công dụng nhất định.
+ Phải thông qua trao đổi mua – bán.
- Các dạng hàng hóa: dạng vật thể và
cho bản thân và gia đình.
dạng phi vật thể (hữu hình hoặc dịch
vụ).
GV: Hàng hóa có những thuộc tính
nào?
HS: Trả lời.
GV: Giá trị sử dụng của hàng hóa là gì?
Cho ví dụ.
HS trả lời.
GV chốt lại kiến thức về giá trị sử dụng
cảu hàng hóa.
GV: Giá trị của hàng hóa là gì? Theo
em, giá trị của hàng hóa được biểu hiện
ra bên ngoài thông qua hình thức nào?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung, lấy ví dụ, kết luận.
14’
GV Tiền tệ là gì và xuất hiện khi nào?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, chốt lại về nguồn gốc và
bản chất của tiền tệ.
GV vì sao vàng có được vai trò của tiền
tệ?
HS trả lời.
GV bổ sung, nhận xét, kết luận.
8
b. Hai thuộc tính của hàng hóa
- Giá trị sử dụng của hàng hóa: Là
công dụng của sản phẩm có thể thỏa
mãn nhu cầu nào đó của con người.
Một hàng hóa có thể có một hoặc một
số giá trị sử dụng.
- Giá trị của hàng hóa:
+ Giá trị của hàng hóa được thể hiện
thông qua giá trị trao đổi của nó. Giá
trị trao đổi là một quan hệ về số lượng,
hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hóa có
giá trị sử dụng khác nhau.
+ Lao động hao phí để tạo ra hàng hóa
làm cơ sở cho giá trị trao đổi được gọi
là giá trị hàng hóa.
+ Giá trị hàng hóa là lao động xã hội
của người sản xuất hàng hóa kết tinh
trong hàng hóa, nó là nội dung, là cơ
sở của giá trị trao đổi.
2. Tiền tệ
a. Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ
- Nguồn gốc: Tiền tệ xuất hiện là kết
quả của quá trình phát triển lâu dài của
sản xuất, trao đổi hàng hóa và của các
hình thái giá trị.
- Bản chất: Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt
được tách ra làm vật ngang giá chung
cho tất cả các hàng hóa, là sự thể hiện
chung của giá trị; đồng thời tiền tệ biểu
hiện mối quan hệ giữa những người
sản xuất hàng hóa.
- Vàng có được vai trò của tiền tệ, vì:
+ Vàng cũng là một hàng hóa, có giá
trị sử dụng và giá trị, đóng vai trò làm
vật ngang giá chung.
+ Vàng là thứ kim loại quý hiếm nên
với một khối nhỏ nhưng chứa đựng
một giá trị lớn.
+ Vàng có thuộc tính tự nhiên đặc biệt
thích hợp với vai trò tiền tệ như: thuần
nhất, không hư hỏng, dễ chia nhỏ...
b. Các chức năng của tiền tệ
GV: Khi nào tiền tệ thực hiện chức - Thước đo giá trị: Khi tiền dùng để đo
năng thước đo giá trị? Cho ví dụ
lường và biểu hiện giá trị của hàng
HS: Trả lời, lấy ví dụ
hóa.
GV: Kết luận.
12’
GV: Khi nào tiền tệ thực hiện chức
năng phương tiện lưu thông? Cho ví dụ.
HS: Trả lời
GV: Tiền làm môi giới trung gian trong
quá trình trao đổi hàng hóa theo công
thức: H - T – H.
GV: Khi nào tiền tệ thực hiện chức
năng làm phương tiện cất trữ? Cho ví
dụ
HS: Trả lời
GV: Tiền đã rút khỏi lưu thông, được
xem như của cải để cất trữ, khi cần thì
đem ra mua hàng. Để làm chức năng
phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá
trị, tức là tiền vàng, bạc.
GV: Khi nào tiền tệ thực hiện chức
năng thanh toán? Cho ví dụ
HS: Trả lời
GV: Tiền được dùng để trả nợ, nộp
thuế, trả tiền mua chịu hàng hóa…
GV: Tiện tệ thực hiện chức năng tiền tệ
thế giới khi nào? Cho ví dụ.
HS: Trả lời
GV: Kết luận.
- Phương tiện lưu thông: Tiền làm môi
giới trung gian trong quá trình trao đổi
hàng hóa theo công thức H – T – H.
- Phương tiện cất trữ: Tiền rút khỏi lưu
thông và cất trữ lại, khi cần đem ra
mua hàng hóa.
- Phương tiện thanh toán: Tiền tệ được
dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua
bán.
- Tiền tệ thế giới: Khi trao đổi hàng
hóa vượt khỏi biên giới quốc gia.
3. Thị trường
a. Thị trường là gì ?
GV: Thị trường là gì? Thị trường có - Khái niệm : Thị trường là lĩnh vực
những chức năng cơ bản nào?
trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể
HS trả lời.
kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để
GV bổ sung, phân tích khái niệm thị xác định giá cả và số lượng hàng hóa,
trường.
dịch vụ.
- Các yếu tố cơ bản của thị trường :
Hàng hóa, tiền tệ, người mua – người
bán.
- Các quan hệ cơ bản của thị trường :
Hàng hóa – tiền tệ ; mua – bán ; cung –
cầu ; giá cả hàng hóa.
- Các dạng thị trường: Thị trường
9
GV chức năng thực hiện (hay thừa nhận
giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa
được thể hiện như thế nào? Cho ví dụ
minh họa.
HS trả lời.
GV bổ sung, chốt kiến thức.
GV Chức năng thông tin của thị trường
cung cấp cho người bán, người mua
những thông tin gì?
HS trả lời, lấy ví dụ.
GV nhận xét, bổ sung, phân tích, kết
luận.
GV chức năng điều tiết, kích thích hoặc
hạn chế sản xuất và tiêu dùng được thể
hiện như thế nào? Em đã vận dụng chức
năng này như thế nào?
HS trả lời.
GV nhận xét, bổ sung, kết luận.
GV kết luận toàn bài.
Chốt lại toàn bộ kiến thức bài học.
4. Hướng dẫn HS tự học. (1’)
- Học bài thật kỹ để giờ sau làm bài tập.
10
truyền thống và thị trường hiện đại.
b. Các chức năng cơ bản của thị
trường
- Chức năng thực hiện (hay thừa nhận)
giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa:
Tức là hàng hóa đó được người tiêu
dùng chấp nhận và mua để sử dụng,
đồng thời những chi phí lao động đế
sản xuất ra hàng hóa đó được xã hội
chấp nhận, giá trị của hàng hóa được
thực hiện.
- Chức năng thông tin: Cung cấp cho
người bán, người mua những thông tin
như: Quy mô cung – cầu, giá cả, chất
lượng, cơ cấu, chủng loại, điều kiện
mua bán… những thông tin này giúp
cho người mua, người bán đưa ra
quyết định kịp thời trong việc mua –
bán để có lợi.
- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc
hạn chế sản xuất và tiêu dùng: Giúp
các chủ thể kinh tế biết luân chuyển
hàng hóa từ ngành này sang ngành
khác, từ nơi này sang nơi khác; mở
rộng hay thu hẹp sản xuất; mua hàng
hóa lúc nào cho thích hợp.
Tiết PPCT: TN27
Ngày soạn: 04/05/2018
Lớp
12D2
12D3
12D4
12D10
Ngày giảng
Sĩ số lớp
BÀI TẬP - Bài 2
HÀNG HÓA – TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm hàng hóa và các thuộc tính của hàng hóa.
- Nêu được nguồn gốc, bàn chất và chức năng của tiền tệ.
- Nêu được khái niệm thị trường và các chức năng của thị trường.
2. Kỹ năng:
Biết phân biệt giá trị với giá cả của hàng hóa, các chức năng của tiền tệ.
Biết nhận xét tình hình sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm hàng hóa ở địa
phương.
3. Thái độ:
Coi trọng đúng mức vai trò của hàng hóa, tiền tệ, vai trò của sản xuất và lưu thông
hàng hóa trên thị trường.
2. Tài liệu và phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 11.
- Chuẩn kiến thức kỹ năng môn GDCD.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Ổn định lớp (1’).
2. Hoạt động 2: Làm bài tập (42’)
GV phát phiếu HT cho HS.
HS làm bài tập trên phiếu TH (25’)
GV chữa bài (17’)
Câu 1. Giá trị sử dụng của hàng hóa được hiểu là
A. công dụng nhất định thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
B. công dụng thỏa mãn nhu cầu vật chất.
C. công dụng thỏa mãn nhu cầu tinh thần.
D. công dụng thỏa mãn nhu cầu mua bán.
Đáp án A.
Câu 2. Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua
A. sản xuất, tiêu dùng.
B. trao đổi mua – bán.
C. phân phối, sử dụng.
D. quá trình lưu thông.
Đáp án B. Khái niệm hàng hóa.
Câu 3. Hàng hoá có những thuộc tính nào sau đây?
A. Giá trị và giá trị trao đổi.
B. Giá trị trao đổi và giá trị cá biệt.
C. Giá trị và giá trị sử dụng.
D. Giá trị sử dụng và giá trị cá biệt.
Đáp án C. Hàng hóa có hai thuộc tính.
Câu 4. Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá được gọi là
A. giá trị của hàng hoá.
B. thời gian lao động xã hội cần thiết.
11
C. tính có ích của hàng hoá.
D. thời gian lao động cá biệt.
Đáp án A.
Câu 5. Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán là thực hiện chức năng
A. phương tiện lưu thông.
B. phương tiện thanh toán.
C. tiền tệ thế giới.
D. giao dịch quốc tế.
Đáp án B.
Câu 6. Các nhân tố cơ bản của thị trường là
A. hàng hoá, tiền tệ, giá cả.
B. hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán.
C. tiền tệ, người mua, người bán.
D. hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.
Đáp án D.
Câu 7. Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng
hoá, được coi là chức năng của thị trường nào dưới đây?
A. Chức năng thực hiện thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá. B. Chức năng thông tin.
C. Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
D. Điều tiết sản xuất và lưu
thông hàng hoá.
Đáp án B. Thông tin cho người bán, người mua về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng
hàng hoá.
Câu 8. Giá trị của hàng hóa được biểu hiện thông qua
A. giá trị trao đổi.
B. giá trị số lượng, chất lượng.
C. lao động xã hội của người sản xuất.
D. giá trị sử dụng của hàng hóa.
Đáp án A.
Câu 9. Một trong những chức năng của tiền tệ là
A. phương tiện thanh toán.
B. phương tiện mua bán.
C. phương tiện giao dịch.
D. phương tiện trao đổi.
Đáp án A. Các chức năng của tiền tệ bao gồm: thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện
thanh toán, phương tiện cất trữ, tiền tệ thế giới.
Câu 10. Tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi
A. tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán.
B. tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ lại.
C. tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hoá.
D. tiền dùng làm phương tiện lưu thông.
Đáp án C. A là phương tiện thanh toán, B là phương tiện cất trữ, D là phương tiện lưu thông.
Câu 11. Một trong những chức năng của thị trường là
A. đánh giá hàng hóa.
B. trao đổi hàng hóa.
C. thực hiện hàng hóa.
D. điều tiết hàng hóa.
Đáp án D. Điều tiết từ nơi có nhiều sang nơi có ít…
Câu 12. Trong nền kinh tế hàng hoá, giá trị của hàng hoá chỉ được tính đến khi hàng hoá đó
A. đã được sản xuất ra.
B. được đem ra trao đổi.
C. đã được bán cho người mua.
D. được đem ra tiêu dùng.
Đáp án B.
Câu 13. Công thức H-T-H, trong đó, H-T là quá trình bán, T-H là quá trình mua, người ta bán hàng lấy
tiền rồi dùng tiền mua hàng là thể hiện chức năng nào dưới đây của tiền tệ?
A. Thước đo giá trị.
B. Phương tiện lưu thông.
C. Phương tiện cất trữ.
D. Phương tiện thanh toán.
Đáp án B.
Câu 14. Anh K sản xuất được một tấn gạo đem ra chợ bán và được người mua để sử dụng. Khi đó thị
trường đã thực hiện chức năng nào sau đây?
A. Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa.
B. Thông tin về hàng hóa.
C. Điều tiết, kích thích sản xuất và tiêu dùng.
D. Hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Đáp án A.
12
Câu 15. Khuyến cáo của cơ quan chức năng khi diện tích trồng hồ tiêu trong phạm vi cả nước tăng quá
nhanh dẫn đến cung vượt cầu. Trước tình hình đó, anh M vẫn phá bỏ 2 ha cà phê để trồng tiêu, anh K giữ
nguyên diện tích trồng hồ tiêu của gia đình và tìm cách tăng năng suất, chất lượng hồ tiêu. Còn anh H và
S vội phá bỏ diện tích trồng hồ tiêu chuyển sang trồng chanh dây. Trong trường hợp này, những ai đã vận
dụng sai chức năng của thị trường?
A. Anh M.
B. Anh K.
C. Anh M, H và S.
D. Anh M, K, H, và S.
Phân tích: Hồ tiêu tăng nhanh dẫn đến cung vượt cầu.
- M phá bỏ 2ha hồ tiêu để trồng tiêu => Vận dụng sai.
- K giữ nguyên, tìm cách tăng suất và chất lượng hồ tiêu => Vận dụng sai.
- H và S vội phá bỏ hồ tiêu để trồng chanh dây = > Vận dụng sai.
Đáp án D.
Câu 16. Bút có tác dụng dùng để viết là nói đến thuộc tính nào của hàng hóa?
A. Giá trị sử dụng.
B. Giá trị.
C. Giá trị trao đổi.
D. Giá cả.
Đáp án A.
Câu 17. Anh A bán hai con bò được 16 triệu đồng, anh dùng số tiền đó để mua 10 con dê. Trong trường
hợp này, chức năng nào dưới đây của tiền tệ đã được thực hiện?
A. Thước đo giá trị.
B. Phương tiện lưu thông.
C. Phương tiện cất trữ.
D. Phương tiện thanh toán.
Đáp án B. Bán bò (H) – lấy tiền (T) – mua dê (H’).
Câu 18. Vợ chồng ông B có 500 triệu đồng nên đã quyết định đổi toàn bộ số tiền đó ra đôla để cất giữ
phòng khi tuổi già cần đến. Trong trường hợp này, chức năng nào dưới đây của tiền tệ đã được thực hiện?
A. Thước đo giá trị.
B. Phương tiện lưu thông.
C. Phương tiện cất trữ.
D. Phương tiện thanh toán.
Đáp án C.
Câu 19. H được bố đưa đi mua một quả bóng đá. Quả bóng này có giá hai trăm nghìn đồng. Khi đó tiền tệ
thực hiện chức năng nào dưới đây?
A. Thước đo giá trị. B. Phương tiện thanh toán. C. Phương tiện lưu thông.
D. Phương tiện cất trữ.
Đáp án A. Quả bóng có giá 200 nghìn đồng.
Câu 20. Chị H vừa mua chiếc áo khoác và khoe với bạn rằng áo có chất liệu bền, màu sắc đẹp phù hợp
với lứa tuổi, chắc người tạo ra nó có tính thẩm mỹ cao. Vậy nhận xét của chị H về chiếc áo trên của mình
đã thể hiện thuộc tính của hàng hoá nào sau đây?
A. Giá trị.
B. Giá cả.
C. Giá trị sử dụng.
D. Lượng giá trị.
Đáp án C.
Câu 21. Mỗi ngày được bố mẹ cho tiền tiêu vặt, nhưng B không tiêu và quyết định dành dụm số tiền ấy
để đầu tư vào việc mua bán hàng qua mạng để kiếm lời. Việc làm trên của B đã vận dụng tốt chức năng
tiền tệ nào sau đây?
A. Tiền tệ thế giới.
B. Phương tiện lưu thông.
C. Phương tiện cất trữ.
D. Thước đo giá trị.
Đáp án B. dành dụm số tiền để đầu tư vào việc mua bán hàng qua mạng.
Câu 22. Tại tỉnh X, thấy hàng hóa A không bán được. Sau khi tìm hiểu thị trường tại tỉnh Y, thấy nhu cầu
của người dân về mặt hàng đó lớn nên anh P đã chở hàng hóa đó đến tỉnh Y và đặt đại lý tại tỉnh này. Thị
trường đã thực hiện chức năng nào dưới đây?
A. Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa.
B. Thông tin về các sản phẩm hàng hóa.
C. Điều tiết, kích thích sản xuất và tiêu dùng.
D. Hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Đáp án C. Điều tiết hàng hóa từ tỉnh X sang tỉnh Y.
Câu 23. Qua quan sát, A biết thị trường đang rất thiếu mít không hạt để bán. Điều này thể chức năng nào
của thị trường?
A. Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa.
B. Thông tin.
C. Điều tiết sản xuất.
D. Định lượng.
Đáp án B. Cung câp thông tin về nguồn hàng trên thị trường.
13
Câu 24. Hiện nay, nhiều nơi ở nước ta, người nông dân bỏ lúa trồng các loại loại cây ăn quả có giá cao
trên thị trường. Trong trường hợp này người nông dân đã căn cứ chức năng nào dưới đây của thị trường
để chuyển đổi cơ cấu cây trồng?
A. Chức năng thông tin.
B. Chức năng thực hiện giá trị.
C. Chức năng thừa nhận giá trị.
D. Chức năng điều tiết sản xuất, tiêu dùng.
Đáp án D. Thể hiện việc chuyển từ ngành này sang ngành khác, hoặc từ mặt hàng này sang mặt hàng
khác.
Câu 25. Gia đình bác A đào ao thả cá đã đào được chiếc bình cổ quý. Bác đã cất giữ cẩn thận và để trang
nghiêm trong tủ cho mọi người chiêm ngưỡng. Trên bàn nhà bác có một chiếc tivi, một bộ dàn âm thanh
và một chiếc lọ hoa. Hãy xác định những đồ vật nào dưới đây của nhà bác A được coi là hàng hoá?
A. Bình cổ, lo hoa, tivi, dàn âm thanh.
B. Lo hoa, tivi, bình cổ.
C. Dàn âm thanh, bình cổ, lo hoa.
D. Tivi, dàn âm thanh, lo hoa.
Đáp án D. Chiếc bình cổ không đem ra trao đổi, mua bán nên không được gọi là hàng hóa.
4. Hướng dẫn HS tự học. (2’)
4.1. Làm bài tập về nhà (trong phiếu học tập từ câu 26 đến câu 30)
Câu 26. Chị A trồng rau sạch để bán lấy tiền rồi dùng tiền đó mua gạo. Vậy tiền đó thực hiện chức năng
nào dưới đây?
A. Phương tiện thanh toán.
B. Phương tiện giao dịch.
C. Thước đo giá trị.
D. Phương tiện lưu thông.
Đáp án D.
Câu 27. Thông qua thị trường, giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá được
A. thông qua.
B. thực hiện.
C. phản ánh.
D. biểu hiện.
Đáp án B.
Câu 28. Anh A trồng rau sạch bán lấy tiền để trả tiền điện nước. Trong trường hợp này, tiền tệ thể hiện
chức năng nào sau đây?
A. Thước đo giá trị.
B. Phương tiện lưu thông.
C. Phương tiện cất trữ.
D. Phương tiện thanh toán.
Đáp án D.
Câu 29. Thấy kinh doanh quán cà phê không có thu nhập thường xuyên nên anh K đã chuyển sang đầu tư
kinh doanh hàng may mặc và cho thu nhập khá hơn. Thị trường đã thực hiện chức năng nào dưới đây?
A. Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa.
B. Thông tin về hàng hóa.
C. Điều tiết, kích thích sản xuất và tiêu dùng.
D. Hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Đáp án C.
Câu 30. Bạn M, N, T và K, mỗi người có 100 nghìn đồng. M sử dụng số tiền đó dùng để mua đồ ăn sáng
hàng ngày, N dùng để nuôi lợn đất đến cuối năm mổ lợn để mua điện thoại mới. T dùng tiền đó để trả tiền
chơi game, còn K sử dụng tiền đó mua một đôi dép mới. Trong trường hợp này, số tiền của những bạn
nào đã thực hiện phương tiện thanh toán?
A. Bạn M, N.
B. Bạn M, T và K .
C. Bạn M, N, T và K.
D. Bạn T và K.
Đáp án B. Cách thực hiện của N là phương tiện cất trữ.
4.2 Làm đề cương bài 3: Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.
(GDCD lớp 11).
14
Tiết PPCT: TN28
Ngày soạn: 04/05/2018
Lớp
12D2
12D3
12D4
12D10
Ngày giảng
Sĩ số lớp
ÔN TẬP
BÀI 3 – QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nêu được nội dung cơ bản của quy luật giá trị và tác động của quy luật giá trị
trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.
- Nêu một số ví dụ về sự vận động của quy luật giá trị khi vận dụng trong sản xuất
và lưu thông hàng hóa ở nước ta.
2. Về kỹ năng
Biết vận dụng quy luật giá trị để giải thích một số hiện tượng kinh tế gần gũi trong
cuộc sống.
3. Về thái độ
Tôn trọng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa ở nước ta.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học
1. Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại, giải quyết vấn đề, trực quan.
2. Phương tiện dạy học
- Tài liệu chính thức: sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 11.
- Tài liệu tham khảo khác:
III. Tiến trình dạy học (chữa bài tập và kiểm tra lý thuyết).
1. Ổn định lớp (1’).
2. Hoạt động 1: Kiểm tra đề cương, chữa phần bài tập về nhà (5’). (Giáo án
phần cuối tiết TN27).
3. Hoạt động 2: Hệ thống lý thuyết (15’)
Sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa lý thuyết.
HS sử dụng SGK, đề cương.
15
Nội dung của quy luật giá
trị
Quy
luật
giá trị
trong
sản
xuất
và lưu
thông
hàng
hóa
Trong sản xuất
Trong lưu thông
Điều tiết SX và LT HH
Tác động của quy luật giá
trị
Kích thích LLSX phát
triển
Phân hóa giàu nghèo
Vận dụng quy luật giá trị
Nhà nước
Công dân
Thời
gian
5’
Hoạt động của GV và HS
GV: Sản xuất và lưu thông hàng hóa
phải dựa trên cơ sở nào?
? Quy luật giá trị được biểu hiện như
thế nào trong sản xuất và trong lưu
thông hàng hóa?
Kiến thức cơ bản
1. Nội dung của quy luật giá trị.
* Nội dung quy luật: Sản xuất và lưu
thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở
thời gian lao động xã hội cần thiết để
sản xuất ra hàng hóa đó.
* Biểu hiện nội dung của quy luật giá
HS: Trao đổi, thảo luận và phát biểu trị trong sản xuất và lưu thông hàng
ý kiến.
hóa:
- Trong sản xuất:
GV: Bổ sung, phân tích sơ đồ, kết + Đối với một hàng hóa: quy luật giá
luận.
trị yêu cầu người sản xuất phải đảm
bảo sao cho thời gian lao động cá biệt
để sản xuất hàng hóa phải phù hợp với
thời gian lao động xã hội cần thiết.
+ Đối với tổng hàng hóa: Tổng thời
gian lao động cá biệt để sản xuất ra
tổng hàng hóa phải phù hợp với tổng
thời gian lao động xã hội cần thiết của
tổng hàng hóa đó.
- Trong lưu thông, việc trao đổi hàng
hóa phải dựa theo nguyên tắc ngang
giá.
+ Đối với 1 hàng hóa, giá cả của một
16
5’
GV: Quy luật giá trị có những tác
động gì trong sản xuất và lưu thông
hàng hóa? Những tác động đó được
biểu hiện như thế nào?
HS: Trao đổi, thảo luận, phát biểu.
GV: Bổ sung, kết luận, lấy ví dụ.
5’
GV: Quy luật giá trị có những tác
động gì trong sản xuất và lưu thông
hàng hóa? Những tác động đó được
biểu hiện như thế nào?
17
hàng hóa có thể bán cao hoặc thấp so
với giá trị của nó nhưng bao giờ cũng
phải xoay quanh trục giá trị hàng hóa.
+ Đối với tổng hàng hóa trên toàn xã
hội, quy luật giá trị yêu cầu: tổng giá
cả hàng hóa sau khi bán phải bằng
tổng giá trị hàng hóa được tạo ra trong
quá trình sản xuất.
2. Tác động của quy luật giá trị
a. Điều tiết sản xuất và lưu thông
hàng hóa.
- Trong sản xuất: Sự phân phối lại các
yếu tố TLSX và sức lao động từ ngành
sản xuất này sang ngành sản xuất khác;
- Trong lưu thông: phân phối lại nguồn
hàng từ nơi này sang nơi khác; mặt
hàng này sang mặt hàng khác theo
hướng từ nơi có lãi ít hoặc không lãi
sang nơi lãi nhiều thông qua biến động
của giá cả trên thị trường dưới tác
động của quy luật cung cầu.
b. Kích thích lực lượng sản xuất
phát triển và năng suất lao động
tăng lên
- Nguyên nhân: Người sản xuất, kinh
doanh muốn không bị phá sản, thu
nhiều lợi nhuận, chiến thắng trên
thương trường.
- Biểu hiện: cải tiến kỹ thuật, nâng cao
tay nghề của người lao động, hợp lý
hóa sản xuất, thực hành tiết kiệm…
c. Phân hóa giàu – nghèo giữa những
người sản xuất hàng hóa
- Nguyên nhân: Do điều kiện sản xuất
của từng người có sự khác nhau về:
khả năng đổi mới kỹ thuật và công
nghệ, trình độ quản lí điều hành, hợp lí
hóa sản xuất, thực hành tiết kiệm trong
sản xuất…
3. Vận dụng quy luật giá trị
a. Về phía Nhà nước
- Thực hiện đổi mới nền kinh tế: Xây
dựng và phát triển mô hình kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Điều tiết thị trường thông qua việc
ban hành và sử dụng pháp luật.
b. Về phía công dân
- Phấn đấu giảm chi phí, nâng cao sức
cạnh tranh, thu nhiều lợi nhuận.
- Chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ cấu
mặt hàng và ngành hàng sao cho phù
hợp với nhu cầu.
- Đổi mới kỹ thuật – công nghệ, hợp lý
hóa sản xuất, cải tiến mẫu mã, nâng
cao chất lượng hàng hóa.
HS: Trao đổi, thảo luận, phát biểu.
GV: Bổ sung, kết luận, lấy ví dụ.
4. Hoạt động 3: Bài tập (23’)
Phát phiếu HT cho HS. HS làm bài trên phiếu HT.
GV chữa bài, giải thích hoặc yêu cầu HS giải thích những câu cần thiết, cho HS
chấm chéo bài của nhau.
Câu 1: Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào dưới đây?
A. Thời gian lao động cá biệt (TGLĐCB) để SX ra hàng hóa.
B. Thời gian cần thiết để SX ra hàng hóa.
C. Thời gian lao động xã hội cần thiết (TGLĐXHCT) để SX ra hàng hóa.
D. Chi phí để SX ra hàng hóa.
Đáp án C. Nội dung của quy luật giá trị.
Câu 2: Quy luật giá trị yêu cầu tổng thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra tổng hàng hóa phải phù hợp
với
A. tổng thời gian lao động xã hội cần thiết.
B. tổng thời gian lao động cá nhân.
C. tổng thời gian lao động tập thể.
D. tổng thời gian lao động cộng đồng.
Đáp án A. Nội dung của quy luật giá trị trong sản xuất.
Câu 3: Người sản xuất vi phạm quy luật giá trị trong trường hợp nào dưới đây?
A. TGLĐCB = TGLĐXHCT.
B. TGLĐCB > TGLĐXHCT.
C. TGLĐCB < TGLĐXHCT.
D. TGLĐCB < hoặc = TGLĐXHCT.
Đáp án B.
Câu 4: Quy luật giá trị tồn tại ở nền sản xuất nào dưới đây?
A. Nền sản xuất tự cung tự cấp.
B. Nền kinh tế chỉ huy.
C. Nền sản xuất hàng hóa.
D. Nền sản xuất tự nhiên.
Đáp án C.
Câu 5: Quy luật giá trị yêu cầu tổng giá cả hàng hóa sau khi bán phải bằng
A. tổng chi phí để SX ra hàng hóa.
B. tổng giá trị hàng hóa được tạo ra trong quá trình SX.
C. tổng số lượng hàng hóa được tạo ra trong quá trình SX.
D. tổng thời gian để SX ra hàng hóa.
Đáp án B. Nội dung quy luật giá trị trong lưu thông.
Câu 6: Giá cả hàng hóa bao giờ cũng vận động xoay quanh trục
A. giá trị trao đổi.
B. giá trị hàng hóa.
C. giá trị sử dụng của hàng hóa.
D. thời gian lao động cá biệt.
Đáp án B.
Câu 7. Giá cả và giá trị của từng hàng hóa trên thị trường không ăn khớp với nhau do
A. chịu tác động của quy luật giá trị.
B. chịu sự tác động của cung – cầu, cạnh tranh.
18
C. chịu sự chi phối của người sản xuất.
D. thời gian sản xuất của từng người trên thị trường không
giống nhau.
Đáp án A.
Câu 8. Những người tham gia hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hoá luôn chịu sự ràng buộc bởi quy
luật nào sau đây?
A. Quy luật giá trị.
B. Quy luật tự nhiên.
C. Quy luật tiền tệ. D. Quy luật giá cả.
Đáp án A.
Câu 9: Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua yếu tố nào dưới đây?
A. Giá cả thị trường.
B. Số lượng hoàng hóa trên thị trường.
C. Nhu cầu của người tiêu dùng.
D. Nhu cầu của người sản xuất.
Đáp án A.
Câu 10: Sự phân phối lại các yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động từ ngành sản xuất này sang ngành
sản xuất khác; phân phối lại nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác; mặt hàng này sang mặt hàng khác là
tác động nào sau đây của quy luật giá trị?
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
B. Phân hoá giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá.
C. Tăng năng suất lao động.
D. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
Đáp án A.
Câu 11: Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói đến mặt hạn chế của quy luật giá trị?
A. Phân biệt giàu - nghèo giũa những người SX hàng hóa.
B. Làm cho giá trị hàng hóa giảm xuống.
C. Làm cho chi phí SX hàng hóa tăng lên.
D. Làm cho hàng hóa phân phối không đều giữa các vùng.
Đáp án A.
Câu 12. Muốn cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa, đòi hỏi người sản
xuất phải
A. cải tiến khoa học kĩ thuật.
B. đào tạo gián điệp kinh tế.
C. nâng cao uy tín cá nhân.
D. vay vốn ưu đãi.
Đáp án A.
Câu 13: Giá cả hàng hóa trên thị trường không đổi, năng suất lao động tăng làm cho
A. lượng giá trị của hàng hóa tăng và lợi nhuận tăng.
B. lượng giá trị của một hàng hóa giảm và lợi nhuận giảm.
C. lượng giá trị của một hàng hóa tăng và lợi nhuận giảm.
D. lượng giá trị của một hàng hóa giảm và lợi nhuận tăng.
Đáp án D. Vì khi đó thời gian lao động cá biệt giảm xuống, lợi nhuận tăng lên.
Câu 14. Nhà nước ta đã vận dụng quy luật giá trị như thế nào?
A. Chỉ cho phép thành phần kinh tế XHCN tồn tại.
B. Giữ vững mô hình kinh tế chỉ huy.
C. Xây dựng và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Để mọi cá nhân tự do sản xuất bất cứ mặt hàng nào.
Đáp án C. Sự vận dụng quy luật giá trị của nhà nước.
Câu 15: Anh A đang sản xuất mũ vải nhưng giá thấp, bán chậm. Anh A đã chuyển sang sản xuất mũ bảo
hiểm vì mặt hàng này giá cao, bán nhanh. Anh A đã vận dụng tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
B. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
C. Phân hóa giữa những người sản xuất hàng hóa. D. Tạo năng suất lao động cao hơn.
Đáp án A.
Câu 16: Bác A trồng rau ở khu vực ngoại thành Hà Nội. Bác mang rau vào khu vực nội thành để bán vì
giá cả ở nội thành cao hơn. Vậy hành vi của bác A chịu tác động nào của quy luật giá trị?
A. Điều tiết sản xuất.
B. Tỷ suất lợi nhuận cao của quy luật giá trị.
C. Tự phát từ quy luật giá trị.
D. Điều tiết trong lưu thông.
19
Đáp án B.
Câu 17: . Để sản xuất ra một con dao cắt lúa, ông A phải mất thời gian lao động cá biệt là 3 giờ, trong khi
thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất con dao là 2 giờ. Trong trường hợp này, việc sản xuất của
ông A sẽ
A. có thể bù đắp được chi phí.
B. thu được lợi nhuận.
C. hoà vốn.
D. thua lỗ.
Đáp án D. Vì khi đó TGLĐCB > TGLĐXHCT.
Câu 18. Nhóm A sản xuất được 5 triệu mét vải với thời gian lao động cá biệt là 1 giờ/m vải. Nhóm B sản
xuất được 10 triệu mét vải với thời gian lao động cá biệt là 2 giờ/m vải. Nhóm C sản xuất được 80 triệu
mét vải với thời gian lao động cá biệt là 1.5 giờ/m vải. Vậy thời gian lao động xã hội để sản xuất ra vải
trên thị trường là
A. 1 giờ.
B. 2 giờ
.
C. 1.5 giờ.
D. 2.5 giờ.
Đáp án C. Vì thông thường, TGLDDXHCT để sản xuất ra hàng hóa gần sát với TGLĐXH cá biệt của
người sản xuất cung ứng đại bộ phận hàng hóa đó trên thị trường.
Câu 19. K đang bán hãng bia X tại tỉnh Y nhưng thị trường tỉnh Y lại ưa chuộng hãng bia Z nên cửa hàng
của K bán được rất ít bia X. Để phù hợp với quy luật giá trị và để việc kinh doanh có lãi (bỏ qua yếu tố
độc quyền), nếu là K, em sẽ
A. chuyển từ bia X sang bia Z để bán.
B. giữ nguyên bia X dù bán không chạy hàng.
C. bỏ bán bia để chuyển sang mặt hàng khác.
D. giảm bớt lượng bia X, tăng thêm lượng bia Z.
Đáp án D.
Câu 20. Anh G, K, L, M cùng bán quán phở tại thị trấn X. Để bán với giá thấp hơn, anh G đã giảm chi
phí bằng cách giảm lượng phở, thịt trong mỗi tô phở; anh K tìm mua nguồn thịt tươi ngon và xương để
hầm nước lèo cũng nhiều hơn; anh L lại đầu tư hệ thống nồi hơi dùng điện hầm nước lèo thay củi để bớt
công sức; anh M lại thuê nhân viên phục vụ trẻ, nhanh nhẹn. Những ai dưới đây đã vận dụng đúng quy
luật giá trị?
A. Anh G.
B. Anh K và L.
C. Anh K, L và M.
D. Anh G, K, L và M
Đáp án B.
5. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tự học (1’)
5.1 Hoàn thiện phần bài tập về nhà (phần cuối phiếu HT)
Câu 21. Việc thực hiện cơ chế một giá thống nhất trong cả nước là sự vận dụng quy luật giá trị của
A. nhà nước.
B. doanh nhiệp.
C. người sản xuất.
D. đại lí phân phối sản phẩm.
Đáp án A.
Câu 22: Điền kiện nào thì người sản xuất có nhiều lãi ?
A. TGLĐCB = TGLĐXHCT.
B. TGLĐCB < hoặc = TGLĐXHCT.
C. TGLĐCB > TGLĐXHCT.
D. TGLĐCB < TGLĐXHCT.
Đáp án D.
Câu 23. Việc phân phối lại nguồn hàng từ nơi có lãi ít đến nơi có lãi nhiều là kết quả tác động nào sau
đây của quy luật giá trị ?
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
B. Phân hoá giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá.
C. Tăng năng suất lao động.
D. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
Đáp án A.
Câu 24. Mùa hè, chị B chuyển từ bán áo mùa đông sang bán áo thun, sơ mi. Việc làm của chị B chịu sự
tác động điều tiết nào dưới đây của quy luật giá trị?
A. Sản xuất.
B. Lưu thông.
C. Tiêu dùng.
D. Phân hóa.
Đáp án B.
Câu 25. Ông A trồng cam ở khu vực nông thôn, nên ông đã mang cam lên thành phố bán vì có giá cao
hơn. Việc làm này của ông A chịu tác động nào của quy luật giá trị?
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
B. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
20
C. Kích thích năng suất lao động tăng lên.
Đáp án A.
D. Điều tiết giá cả hàng hóa trên thị trường.
5.2 Làm đề cương bài 4 – Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Tiết PPCT: TN29
21
Ngày soạn: 04/05/2018
Lớp
12D2
12D3
12D4
12D10
Ngày giảng
Sĩ số lớp
ÔN TẬP - BÀI 4
CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm cạnh tranh trong sản xuất, lưu thông hàng hóa và nguyên
nhân dẫn đến cạnh tranh.
- Hiểu được mục đích cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, tính hai mặt
của cạnh tranh.
2. Về kỹ năng
- Phân biệt mặt tích cực và mặt hạn chế của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông
hàng hóa.
- Nhận xét được vài nét về tình hình cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng
hóa ở địa phương.
3. Về thái độ
Ủng hộ các biểu hiện tích cực, phê phán các biểu hiện tiêu cực của cạnh tranh trong
sản xuất và lưu thông hàng hóa.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học
1. Phương pháp: diễn giảng kết hợp với đàm thoại, trực quan, nêu và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm...
2. Tài liệu và phương tiện dạy học
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 11.
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng giáo dục công dân 11.
- Phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp (1’).
2. Hoạt động 1: Kiểm tra đề cương, chưa bài tập về nhà (5’)
3. Hoạt động 2: Hệ thống hóa lý thuyết toàn bài (14’).
Thời
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
gian
GV: Cạnh tranh là gì? Em hãy lấy ví dụ 1. Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn
3’
về cạnh tranh ?
đến cạnh tranh.
HS: Trả lời
a. Khái niệm cạnh tranh
GV: phân tích khái niệm và kết luận về - Khái niệm: Cạnh tranh là sự ganh
những nội dung của khái niệm cạnh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế
tranh.
trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa
nhằm giành những điều kiện thuận lợi
để thu được nhiều lợi nhuận.
22
3’
4’
4’
GV: Theo các em nguyên nhân nào dẫn
đến cạnh tranh?
HS: trả lời
GV: kết luận nhấn mạnh các ý chính,
sự tồn tại nhiều chủ sở hữu. Điều kiện
sản xuất và lợi ích khác nhau.
GV: Theo em, những người tham gia
cạnh tranh nhằm giành lấy những gì?
HS: trả lời
GV: Nhận xét, kết luận về mục đích
của cạnh tranh, các biểu hiện của mục
đích cạnh tranh.
GV em hãy nêu những mặt tích cực và
mặt hạn chế của cạnh tranh trong sản
xuất và lưu thông hàng hóa?
HS trả lời.
GV phân tích và kết luận.
GV kết luận: Cạnh tranh là quy luật
kinh tế tồn tại khách quan của sản xuất
và lưu thông hàng hóa vừa tích cức vừa
hạn chế, nhưng mặt tích cực là cơ bản,
mang tính trội. Mặt hạn chế sẽ được
nhà nước điều tiết thông qua giáo dục,
pháp luật và các chính sách kinh tế
thích hợp.
23
- Nội dung cốt lõi của khái niệm:
+ Tính chất của cạnh tranh: sự ganh
đua.
+ Chủ thể tham gia cạnh tranh: người
bán, người mua.
+ Mục đích của cạnh tranh: lợi nhuận.
b. Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
- Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư
cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự
do sản xuất, kinh doanh;
- Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản
xuất và lợi ích khác nhau.
2. Mục đích của cạnh tranh
a. Mục đích của cạnh tranh
- Mục đích của cạnh tranh: Mục đích
cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất
và lưu thông hàng hóa là nhằm giành
lợi nhuận về mình nhiều hơn người
khác.
- Biểu hiện:
+ Giành nguồn nguyên liệu và nguồn
lực sản xuất khác nhau.
+ Giành ưu thế về khoa học và công
nghệ.
+ Giành thị trường, nơi đầu tư, các hợp
đồng và các đơn đặt hàng.
+ Giành ưu thế về chất lượng, giá cả
hàng hóa và phương thức thanh toán…
b. Các loại cạnh tranh: (Đọc thêm –
SGK).
3. Tính hai mặt của cạnh tranh
a. Mặt tích cực của cạnh tranh
- Kích thích lực lượng sản xuất, khoa
học kỹ thuật phát triển và năng suất lao
động xã hội tăng lên.
- Khai thác tối đa mọi nguồn lực khác
của đất nước vào phát triển kinh tế.
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng
cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
trong hội nhập kinh tế quốc tế.
b. Mặt hạn chế của cạnh tranh
- Làm cho môi trường sinh thái bị mất
cân bằng.
- Xuất hiện những thủ đoạn phi pháp và
bất lương.
- Đầu cơ tích trữ và gây rối loạn thị
trường tác động xấu đến sản xuất và
đời sống nhân dân.
4. Hoạt động 3: Bài tập (24’)
Phát phiếu HT cho HS. HS làm bài trên phiếu HT.
GV chữa bài, giải thích hoặc yêu cầu HS giải thích những câu cần thiết, cho HS
chấm chéo bài của nhau.
Câu 1. Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành
những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
A. cạnh tranh.
B. lợi tức.
C. đấu tranh.
D. tranh giành.
Đáp án A. Khái niệm cạnh tranh.
Câu 2. Nội dung nào sau đây thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
A. Làm cho môi trường bị suy thoái và mất cân bằng.
B. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương.
C. Đầu cơ, tích trữ gây rối loạn thị trường.
D. Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước để phát triển.
Đáp án D. các đáp án còn lại thể hiện mặt tiêu cực.
Câu 3. Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là
biểu hiện của nội dung nào dưới đây?
A. Nguyên nhân của cạnh tranh.
B. Mặt tích cực của cạnh tranh.
C. Mặt hạn chế của cạnh tranh.
D. Mục đích của cạnh tranh.
Đáp án B.
Câu 4. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành
A. lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác.
B. nguồn nhiên liệu.
C. ưu thế về khoa học và công nghệ.
D. thị trường tiêu thụ.
Đáp án A.
Câu 5. Đối với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh lành mạnh được xem là
A. nhân tố cơ bản.
B. động lực kinh tế.
C. hiện tượng tất yếu.
D. cơ sở quan trọng.
Đáp án B.
Câu 6. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh
doanh; có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau là nội dung của
A. khái niệm cạnh tranh.
B. nguyên nhân cạnh tranh.
C. mục đích cạnh tranh.
D. tính hai mặt của cạnh tranh.
Đáp án B.
Câu 7. Để hạn chế mặt tiêu cực của cạnh tranh, nhà nước cần
A. ban hành các chính sách xã hội.
B. giáo dục, răn đe, thuyết phục.
C. ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật.
D. giáo dục, pháp luật và các chính sách kinh tế xã
hội.
Đáp án D.
Câu 8. Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
A. Cạnh tranh kinh tế.
B. Cạnh tranh chính trị.
C. Cạnh tranh văn hoá.
D. Cạnh tranh sản xuất.
Đáp án A.
Câu 9. Cạnh tranh sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực vào đầu tư xây dựng phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, thực hiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là
A. mặt tích cực của cạnh tranh.
B. mặt tiêu cực của cạnh tranh.
24
C. ý nghĩa của cạnh tranh.
D. nội dung của cạnh tranh.
Đáp án A.
Câu 10. Nội dung nào sau đây được xem là mặt hạn chế của cạnh tranh?
A. Kích thích sức sản xuất.
B. Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
D. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Đáp án D.
Câu 11. Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
A. Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
B. Hạ giá thành sản phẩm đề bán được nhiều hàng hóa.
C. Thu gom hàng hóa ở các đầu mối để đẩy giá lên cao.
D. Xả hàng để bán lấy vốn.
Đáp án C.
Câu 12. Trong các việc làm sau, việc làm nào được pháp luật cho phép trong cạnh tranh?
A. Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
B. Khai báo không đúng mặt hàng kinh doanh.
C. Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.
D. Bỏ qua yếu tố môi trường trong quá trình sản xuất.
Đáp án C.
Câu 13. Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của cạnh tranh?
A. Khai thác nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác.
B. Khai thác ưu thế về khoa học và công nghệ.
C. Khai thác thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng.
D. Khai thác tối đa mọi tiềm năng sáng tạo của con người.
Đáp án D.
Câu 14. Việc làm nào sau đây là mặt tích cực của cạnh tranh?
A. Khai thác gỗ bừa bãi làm cho rừng bị tàn phá. B. Làm hàng giả, kinh doanh hàng quốc cấm.
C. Vơ vét xi măng để đầu cơ tích trữ.
D. Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.
Đáp án D.
Câu 15. Gần vào đầu năm học, một số người đã đi thu gom sách giáo khoa các cấp học để đến đầu năm
học ở các hiệu sách không còn đủ sách giáo khoa bán, rồi họ bán giá gấp 1,5 đến 2 lần giá gốc. Đây là
hành vi tiêu cực nào sau đây của cạnh tranh?
A. Làm cho môi trường bị suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng.
B. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương để giành lợi nhuận.
C. Đầu cơ, tích trữ gây rối loạn thị trường.
D. Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước để phát triển.
Đáp án C.
Câu 16. Gia đình G bán bún phở, gần đây do ít khách nên đã đầu tư vào chất lượng và thái độ phục vụ
khách hàng chu đáo hơn. Nhờ vậy, lượng khách tăng lên đáng kể, việc buôn bán nhờ thế mà khá lên. Vậy,
gia đình G thể hiện
A. cạnh tranh không lành mạnh.
B. cạnh tranh lành mạnh.
C. chiêu thức trong kinh doanh.
D. cạnh tranh tiêu cực.
Đáp án B.
Câu 17. Do hệ thống máy móc cũ, năng suất thấp nên gia đình H đã đầu tư mua hệ thống máy móc mới,
năng suất tăng gấp đôi, nhờ vậy giá thành sản phẩm cũng hạ xuống, bán được nhiều hơn trên thị trường.
Việc làm của gia đình H thể hiện
A. cạnh tranh không lành mạnh.
B. cạnh tranh lành mạnh.
C. chiêu thức trong kinh doanh.
D. cạnh tranh tiêu cực.
Đáp án B.
Câu 18. Công ty kinh doanh xăng dầu M đầu cơ tích trữ làm cho giá cả xăng dầu trên thị trường tăng cao
hơn so với thực tế. Việc làm của công ty xăng dầu M đã
A. vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng tới đời sống nhân dân.
B. tạo ra động lực cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa.
C. kích thích phát triển lực lượng sản xuất và nâng cao năng suất lao động.
D. nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Đáp án A.
25