Tải bản đầy đủ (.doc) (47 trang)

Đề án phát triển du lịch bền vững thành phố Huế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.09 MB, 47 trang )

MỤC LỤC
MỤC LỤC..........................................................................................i
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................1
PHẦN 1. VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA DU LỊCH TRONG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
VÀ MIỀN TRUNG VIỆT NAM............................................................3
PHẦN 2. ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU
LỊCH THÀNH PHỐ HUẾ...................................................................4

2.1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức du lịch Huế...............4
2.2. Dự báo thị trường.....................................................................................10
PHẦN 3. TẦM NHÌN, NGUYÊN TẮC VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU
LỊCH THÀNH PHỐ HUẾ..................................................................12

3.1. Huế và tương lai. Nguyên tắc, tầm nhìn và mục tiêu tổng thể.................12
3.2. Định vị......................................................................................................13
3.3. Các chiến lược chính................................................................................13
3.3.1. Sức hấp dẫn của di sản Huế.....................................................................13
3.3.2. Mô hình thành phố Huế...........................................................................19
PHẦN 4. ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH, SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG........22

4.1. Quan điểm về các điểm đến du lịch.........................................................22
4.2. Sản phẩm của Huế....................................................................................22
4.3. Thị trường.................................................................................................26
4.4 Chiến lược thương hiệu.............................................................................28
PHẦN 5. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CHO NHỮNG DỰ ÁN QUAN
TRỌNG...........................................................................................29

5.1. Hoàng thành.............................................................................................29
5.2. Kinh thành................................................................................................31
5.3. Sông, sông đào và bờ sông.......................................................................33


5.4.Cồn............................................................................................................35
5.5. Khu vực khách sạn...................................................................................36
5.6. Khu vực phụ cận và lăng mộ....................................................................39

i


5.7. Huế và khu vực ảnh hưởng......................................................................40
PHẦN 6. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA PHÁT
TRIỂN DU LỊCH..............................................................................41
6.1. Đánh giá tác động môi trường.............................................41

6.2. Đánh giá tác động kinh tế - xã hội........................................................41
PHẦN 7. GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH..43

7.1. Định hướng thể chế, chính sách...............................................................42
7.2. Các biện pháp và giải pháp thực hiện.......................................................42
7.2.1. Về nguồn vốn.........................................................................................42
7.2.2. Về nguồn nhân lực, phát triển kỹ năng......................................................42
7.2.3. Về thị trường...........................................................................................44
7.2.4. Về tổ chức và quản lý..............................................................................44
7.2.5. Các giải pháp khác..................................................................................45

ii


LỜI MỞ ĐẦU
Cách tiếp cận về lập quy hoạch phát triển du lịch bền vững
Quá trình xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển du lịch bền vững thành phố
Huế dựa trên những nguyên tắc chủ đạo sau:

Khi quy hoạch phát triển du lịch cho một thành phố như Huế, chúng ta không
thể tiếp cận tương tự như tiếp cận một điểm du lịch một cách tách biệt vì những
quyết định về quy hoạch cuối cùng không chỉ ảnh hưởng đến du lịch mà còn đến
chất lượng cuộc sống của người dân.
Bền vững có nghĩa là cân bằng. Quan điểm phát triển bền vững trong dài hạn
cần đòi hỏi thiết lập các giới hạn phát triển để duy trì nét đặc trưng của thành phố,
cũng như kết hợp phát triển du lịch với các hoạt động khác của địa phương và tạo
thêm nhiều cơ hội cho người dân. Nếu thay đổi do phát triển du lịch ảnh hưởng tới
“khái niệm” về thành phố, làm cho nó mất đi bản sắc vốn có của mình, thì thành
phố đó sẽ mất đi các cơ hội trong thị trường du lịch. Kết quả là phát triển du lịch lại
gây ra các điều kiện làm giảm giá trị thành phố cũng như làm giảm chất lượng sống
của người dân.
Quy hoạch tổng thể là một quá trình, nhưng không phải là một quá trình
mang tính “quy chuẩn”. Điều này có nghĩa là các chiến lược và chương trình hành
động không thể sao chép từ các điểm du lịch khác mà phải dựa trên tình hình thực tế
và các đặc điểm của thành phố. Vì thế, cần tiến hành từng bước, bắt đầu bằng đánh
giá hiện trạng hiệu quả, xác định tầm nhìn chiến lược và định vị thành phố tốt để
đảm bảo cho có được các kế hoạch hành động cuối cùng chính xác. Tuy nhiên, một
bản quy hoạch tổng thể chính xác phải có các công cụ chiến lược cho phép nó thích
nghi với tiến trình phát triển du lịch đang diễn ra vô cùng nhanh chóng ngày này và
các nhu cầu xã hội mới.
Quy hoạch phát triển du lịch không được hiểu là kế hoạch phát triển hạ tầng
du lịch, do việc phát triển du lịch dựa vào rất nhiều yếu tố khác nhau như phát triển
văn hoá, nhu cầu xã hội, tổ chức quản lý, mối quan hệ giữa các bên tham gia, v.v.
Một quy hoạch tổng thể hợp lý không chỉ là quyết định của các cấp chính
quyền và/hoặc của các chuyên gia, mà nó phải đạt được sự đồng thuận cao nhất của
tất cả các bên tham gia, và dĩ nhiên nó phải tạo tự tin về tương lai cho người dân địa
phương.
Tất cả các thành phố đều không tồn tại tách biệt mà chúng là sản phẩm của
lịch sử, văn hoá, hành vi xã hội và hình thái kinh tế trong một lãnh thổ rộng lớn hơn

nhiều, tương ứng mức độ đặc trưng của thành phố. Vì vậy, ngoài di sản riêng của


mình, Huế có mối liên hệ chặt chẽ với các vùng phụ cận trong tỉnh cũng như với cả
nước với vai trò là một trung tâm văn hoá của Việt Nam.
Cần phải lưu ý rằng quá trình soạn thảo quy hoạch tổng thể phát triển du lịch
bao gồm tầm nhìn tổng quan về tương lai của thành phố, tính tới mức độ quan trọng
của du lịch trong cơ cấu kinh tế của Huế. Điều này có nghĩa là “khái niệm mới” của
thành phố không chỉ ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng cơ bản, thiết kế đô thị và dịch vụ
công mà còn được hấy trong tất cả các chính sách ảnh hưởng đến sự phát triển của
thành phố.
Phạm vi lãnh thổ nghiên cứu được xác định trong quy hoạch là Cụm 1 trong
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Tỉnh Thừa Thiên Huế. Tuy vậy, do đặc tính
“hướng tâm” (phát triển du lịch xoay quanh một điểm du lịch chủ đạo) và “mở
tuyến” (du lịch phát triển theo những tuyến du lịch liên kết các tài nguyên nhất
định) của du lịch, phạm vi nghiên cứu của Quy hoạch này không gò bó theo không
gian hành chính mà theo điểm, tuyến du lịch và liên kết giữa các tài nguyên du lịch.
Với Huế, Kinh thành được xem là điểm du lịch cốt lõi và kết gắn với nó là hệ thống
dịch vụ du lịch tại nội thành Thành phố Huế hiện tại. Đây cũng chính là đối tượng
được quy hoạch quan tâm tới nhiều nhất. Tiếp theo là hệ thống các tài nguyên du
lịch tại sông Hương, các cồn, các lăng tầm, các đấu trường (đàn), nhà vườn. Các tài
nguyên du lịch khác có liên quan cũng được đề cập tới ở mức độ nhất định.
Việc phát triển quy hoạch theo phương pháp này không chỉ đảm bảo khai
thác tốt các tài nguyên du lịch mà còn đảm bảo mức độ ổn định trong khai thác các
tài nguyên. Nó cũng hạn chế những ảnh hưởng của việc mở rộng phạm vi hành
chính của Thành phố Huế tới quy hoạch. Thực tế là một số điểm quy hoạch hiện tại
đã nằm ngoài phạm vi hành chính của Thành phố Huê. Điều này có được là do Quy
hoạch lấy điểm, luồng du lịch làm hướng quy hoạch. Các hướng này sẽ không hoặc
rất ít thay đổi khi phạm vi hành chính của Thành phố thay đổi.


2


PHẦN 1
VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA DU LỊCH TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ VÀ
MIỀN TRUNG VIỆT NAM

Thành phố Huế là Trung tâm văn hóa, kinh tế, xã hội của cả Tỉnh. Trong cơ
cấu kinh tế, du lịch chiếm một vai trò chủ đạo. Tầm quan trọng của kinh tế Huế nói
chung và du lịch nói riêng đã được khẳng định và luật hóa trong các văn kiện, nghị
quyết, chính sách của Trung ương đến địa phương.
Từ năm 2004, Trung ương (tại quyết định số 148/2004/QĐ-TTg) đã xác định:
Huế sẽ là trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, trung tâm du lịch,
dịch vụ, giao dịch quốc tế, của cả nước và khu vực; là thành phố Festival đặc trưng
của Việt Nam. Đến 2005, vị trí vai trò của du lịch Huế lại được nâng lên tại quyết
định 194/2005/QĐ-TTg về phê duyệt đề án phương hướng và giải pháp đẩy mạnh
phát triển du lịch khu vực Miền Trung và Tây Nguyên cũng đã xác định: Phấn đấu
từ năm 2010 trở đi, du lịch giữ vai trò là một trong những ngành kinh tế chủ lực của
các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên và là động lực đẩy mạnh phát triển du lịch cả
nước. Đến năm 2010, khu vực miền Trung - Tây Nguyên đón khoảng 2,5 triệu lượt
khách du lịch quốc tế và khoảng 10 triệu lượt khách du lịch nội địa. Trung tâm du
lịch là tỉnh Thừa Thiên Huế, thành phố Đà Nẵng, đô thị cổ Hội An, khu di tích
Mỹ Sơn. Ngoài ra vị trí, vai trò của du lịch còn được khẳng định qua nhiều văn bản
khác của Trung ương như: Quyết định 1018/1997/QĐ-TTg, Quyết định
1085/2008/QĐ-TTg, đặc biệt, tại Kết luận số 48 KL/TW ngày 25/05/2009 của Bộ
Chính Trị về xây dựng, phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế và đô thị Huế đến năm 2020.
Vai trò của Du lịch đã cũng đã được cụ thể hóa trong các văn kiện Đảng bộ Thừa
Thiên Huế.

3



PHẦN 2
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
THÀNH PHỐ HUẾ

2.1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức du lịch Huế
* Thành phố Huế
- Điểm mạnh
Về các giá trị tài nguyên du lịch
Mang tầm nhìn quốc tế, trong danh sách các di sản thế giới được UNESCO công
nhận:
 Sông Hương
Con sông là “đặc trưng” của Huế.
Hai bờ sông có nhiều giá trị lịch sử và văn hoá Huế.
Các nhánh sông như mạng lưới đường thuỷ kết nối thành phố.
 Tài nguyên văn hoá:
Kinh thành: di tích điển hình nhất của Việt Nam.
Kinh thành là biểu tượng của văn hoá và triết lý truyền thống.
Di sản vật thể và phi vật thể hiện hữu khắp thành phố.
 Festival Huế
Festival nổi tiếng nhất Việt Nam.
Có một tổ chức chuyên biệt để thu hút khách du lịch đến Huế: Trung tâm
Festival Huế.
Tác động truyền thông đến khu vực và quốc tế.
 Văn hoá ẩm thực: nhiều món ăn đặc trưng và truyền thống của Huế.
 Rất nhiều loại hình nghệ thuật, đặc biệt là âm nhạc đã được công nhận là di
sản thế giới.
 Lối sống truyền thống được bảo tồn như nhà vườn hoặc dân vạn đò.
 Bờ sông và một số kênh mương mang bản sắc văn hoá của Huế; cuộc sống

trên sông nước mang giá trị văn hóa riêng.
Về tổ chức kinh doanh du lịch
 Sự đa dạng các loại hình khách sạn trong và quanh thành phố.

4


 Năng lực của các cơ sở lưu trú ở Huế cho phép đáp ứng một số lượng khách
lớn.
 Khách sạn tập trung ở phần “mới” của thành phố.
 Đội thuyền du lịch đông đảo, thích hợp cho nhiều dịch vụ khác nhau.
 Hiệp hội khách sạn với 70% số khách sạn trên thành phố tham gia.
Về không gian và quy hoạch
 Huế có một cấu trúc đô thị độc đáo với trục sông chính chia thành phố thành
hai nửa “cũ” và “mới”, hệ thống kênh mương chạy khắp thành phố và thuyền
bè có thể lưu thông được.
 Cấu trúc đô thị cho phép một số điểm của thành phố thành khu vực đi bộ.
 Khác với các thành phố chính của Việt Nam, quy hoạch đô thị Huế cho phép
đi bộ quanh thành phố dễ dàng.
 Các khu vực trống, gần bờ sông hay tường thành có thể cho phép tổ chức
biểu diễn và trình diễn để phát triển du lịch.
Về các điều kiện phát triển du lịch khác
 Điểm du lịch truyền thống tại Việt Nam đối với khách nội địa và quốc tế.
 Vị trí thuận lợi của thành phố trong mối quan hệ với các tỉnh/thành phố khác
của cả nước và với các tài nguyên du lịch khác (biển, núi, v.v).
 Điểm du lịch rẻ.
 Hai trung tâm đào tạo về du lịch (Trường Đại học và Cao đẳng du lịch).
 Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế: đơn vị duy nhất có tổ chức bộ máy
đặc biệt - là một đơn vị hành chính độc lập với ngân sách riêng.
 Các bên tham gia tại địa phương đều có thái độ tích cực.

Điểm yếu
Hoạt động tổ chức kinh doanh du lịch
 Thiếu thông tin về các di sản khác của Huế không được UNESCO công nhận
là di sản văn hoá thế giới. Các điểm này đang thuộc quyền quản lý của
UBND thành phố.
 Không có thông tin ở các điểm di sản và văn hoá (chỉ dẫn, thuyết minh, v.v).
 Các yếu tố di sản chính được trình bày tại các điểm tách biệt mà không có
một quan điểm tổng thể và toàn diện.
 Thiếu chiến lược marketing toàn diện cho tất cả các sản phẩm và dịch vụ của
Huế. Không có hình ảnh đặc trưng và riêng biệt quảng bá cho Huế.
 Không có nhà máy chất thải và xử lý nước thải.
 Chất lượng dịch vụ du lịch nói chung con thấp.

5


 Các trung tâm lữ hành phụ thuộc quá nhiều vào luồng khách du lịch quốc tế.
 Các chiến lược tập trung luồng khách du lịch, tập trung chỉ một vài khu vực
trong thành phố.
 Thời gian lưu trú ngắn.
 Ô nhiễm tầm nhìn, chủ yếu là do các biểu ngữ lớn đặt bên bờ sông, tạo cho
phần “cũ” của Huế mang hình ảnh của một khu công nghiệp.
 Ô nhiễm tiếng ồn.
 Rác thải ở trên sông. Không có quản lý tác động.
 Thiếu ánh sáng tại các điểm du lịch, tạo nên cảm giác thiếu an toàn.
 Lạm dụng các khu vực đi bộ để kinh doanh, đỗ xe và các mục đích khác.
 Thiếu dịch vụ thông tin cho du khách. Một vài bản đồ chỉ các điểm thông tin
văn phòng lữ hành.
 Các điểm tài nguyên văn hoá và du lịch không vệ sinh.
 Thiếu các cơ chế vệ sinh cho các khu vực di sản.

 Mặc dù có nhiều nguồn tài trợ khác nhau, việc tổ chức Festival Huế vẫn bị lỗ
(tính toán về mặt kinh tế).
 Festival Huế chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, gây nên tình trạng cao điểm
trong thời gian ngắn.
 Có sự khác biệt biệt rõ về sở thích du lịch của khách quốc tế, nội địa và
người dân địa phương.
Về quản lý và quy hoạch phát triển du lịch
 Thiếu nhạy bén mang tính đột phá. Quan điểm quy hoạch dựa trên các mô
hình của nước ngoài chưa được thử nghiệm đối với Huế.
 Người dân thiếu tính nhạy bén với di tích họ sở hữu.
 Thiếu hệ thống thu thập thông tin. Thông tin về tài nguyên của thành phố,
động lực phát triển và sự phát triển còn nghèo nàn và không chắc chắn.
Thiếu các phương thức xử lý thông tin.
 Thiếu tập huấn về quản lý di sản và văn hoá.
 Thiếu chiến lược phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (đào tạo, nghiên cứu
khả thi, lập kế hoạch, v.v).
 Các tài nguyên du lịch thiếu các chọn lựa mang tính tương tác. Các điểm di
lịch mang tính “trầm tư”.
 Quan niệm không cân bằng về nét quyến rũ thực sự của Huế (chỉ có Kinh
thành và Festival).
 Quan niệm mơ hồ về khái niệm bền vững.
 Thiếu đào tạo du lịch trình độ cao.

6


Các chính sách và lĩnh vực khác có liên quan tới du lịch
 Các chính sách văn hoá không mang tính mục đích cao, có lẽ là do thiếu sự
điều phối giữa các cơ quan khác nhau.
 Thiếu vốn cho bảo tồn các khu vực di sản và sử dụng không cân bằng, chủ

yếu tập trung các khu vực đền đài.
 Có khoảng cách giữa các chiến lược bảo tồn, trưng bày và truyền thông về di
sản.
 Nhìn nhận du lịch như một ngành riêng biệt, không cần phải có tương tác với
các ngành kinh tế và xã hội khác.
 Thiếu hoạt động bảo tồn các di tích và các khu vực di sản liên quan.
 Trung tâm Bảo tồn Di tích quản lý các di sản của triều Nguyễn, bao gồm cả
các di sản phi vật thể. Tuy nhiên, vai trò cơ quan điều phối quản lý các di sản
vật thể và phi vật thể của Huế (sở Văn hóa, Thể thao và du lịch) vẫn chưa rõ.
 Không có hệ thống điều phối lũ. Lũ lụt là một trong những vấn đề chính cần
phải giải quyết nếu thành phố muốn trở thành một điểm du lịch thành công
do lũ lụt ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân và nguy cơ phá
huỷ thêm các di tích quan trọng.
 Trình trạng và dòng giao thông tạo ra các vấn đề không chỉ liên quan đến
cảnh quan của thành phố mà còn cản trở tiếp cận các vùng quan trọng bên bờ
sông.
 Vật liệu xây dựng tại các di tích chính yếu.
 Thiếu kết nối đô thị với các đảo/ cồn.
 Mặc dù nhà vườn là một trong những đặc trưng quan trọng của Huế, rất
nhiều ngôi nhà không được bảo quản tốt và có nguy cơ bị sập.
 Thủ tục rườm ra ảnh hưởng đến quá trình đưa ra các quyết định nhanh.
 Nhiều kế hoạch đưa ra quá nhanh mà không có sự kế nối giữa chúng, dẫn
đến sự chồng chéo và kết quả là thành phố thiếu mô hình phát triển mang
tính đồng bộ.
 Không có các chính sách điều phối văn hoá du lịch do các cơ quan khác nhau
quản lý.
Các cơ hội
 Tỉnh Thừa Thiên Huế (với trung tâm là Thành phố Huế) Huế được công nhận
là thành phố loại 1.
 Huế được công nhận là thành phố Festival đặc trưng của Việt Nam.

 Kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên TTBTDT cố đô Huế trong việc tham dự
các hội thảo và các nghiên cứu hợp tác với các quốc gia khác.
 Thái độ tích cực của các cơ quan chức năng về sự phát triển của Huế.

7


 Đầu tư và phát triển du lịch do UBND tỉnh xúc tiến.
 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có thể là đơn vị đầu mối thúc đẩy sự phát
triển và kết hợp văn hoá và du lịch.
Các nguy cơ
 Khả năng tương hợp của các dự án du lịch với phát triển đô thị Huế, các
ngành công nghiệp truyền thống và cư dân địa phương.
 Tác động đến những người dân phải rời khỏi khu vực di sản và/ hoặc du
lịch.
 Tác động của các điều kiện khí hậu (gió mùa, lụt, v.v)
 Quy trình pháp lý của các quy hoạch tổng thể cho phép có nhiều quy hoạch
ngành khác nhau dẫn đến sự chồng chéo của các quy hoạch cũng như tạo ra
xung đột giữa các quy hoạch.
 Quan niệm du lịch là ngành duy nhất để đưa kinh tế xã hội Huế phát triển.
 Khối lượng công việc bảo tồn lớn do số lượng đồ sộ các di sản Huế.
 Sự xuống cấp của các cảnh quan văn hoá.
 Ảnh hưởng của mô hình phát triển “dựa vào xi măng” đang gia tăng.
* Huế trong mối quan hệ với tỉnh Thừa Thiên Huế
Thế mạnh
 Tất cả các tài nguyên chính của tỉnh (ít nhất là những điểm được khai thác
cho mục đích du lịch) đều không xa thành phố, bao gồm cả bãi biển.
 Nhiều cảnh quan tự nhiên và văn hoá với các giá trị chiến lược cho phát triển
du lịch.
 Cuộc đời tuổi thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh gắn với Tỉnh.

Điểm yếu
 Hệ thống đường xá yếu kém trên toàn tỉnh.
 Thiếu mạng lưới giao thông công cộng.
 Đánh giá quá cao một vài tài nguyên di sản.
 Làng và nghề thủ công truyền thống không đặc sắc, cũng không có các thông
tin liên quan.
 Thiếu tính khả thi trong một vài sáng kiến du lịch của tỉnh. Thiếu các quy
trình quy hoạch đúng đắn.
 Không có chiến lược quảng bá tri thức về các nguồn tài nguyên của tỉnh và
Miền Trung.

8


 Thiếu các tour du lịch trọn gói trong đó có các tuyến du lịch vòng quanh Huế
và cả quanh Miền Trung.
Cơ hội
 Năng lực đón tiếp tàu du lịch của cảng nước sâu Chân Mây.
 Các dự án cấp tỉnh về xây dựng hạ tầng mới.
 Tiềm năng nâng cấp sân bay Phú Bài để đón luồng khách quốc tế.
 Vận dụng lối sống truyền thống của làng quê như một sức hấp dẫn du lịch.
 Gần bãi biển.
Nguy cơ
 Sự chồng chéo giữa các dự án của tỉnh và thành phố.
 Nguồn tài nguyên và cơ sở hạ tầng của tỉnh trực tiếp ảnh hưởng đến cơ chế
của thành phố Huế.
* Huế trong mối quan hệ với Miền Trung Việt Nam
Thế mạnh
 Một trong những vùng giàu di sản tự nhiên và văn hoá nhất Việt Nam.
 Văn hoá Chàm.

 Gần với vùng nghỉ dưỡng biển ở Đà Nẵng và Hội An.
 Các viện nghiên cứu ở Huế (Viện Nghiên cứu Văn hoá và Nghệ thuật miền
Trung Việt Nam) chuyên nghiên cứu về các dân tộc thiểu số ở miền núi.
Điểm yếu
 Thiếu các sản phẩm du lịch đột phá.
 Thiếu liên kết với các trung tâm du lịch năng động khác của miền Trung Việt
Nam
 Thiếu nhận thức rằng khu vực miền Trung là một điểm du lịch độc đáo và đa
dạng.
Cơ hội
 Khả năng sử dụng sân bay quốc tế Đà Nẵng là một cửa ngõ cho nguồn khách
du lịch vào Huế.
 Tiềm năng kết hợp tất cả các điểm du lịch ở miền Trung Việt Nam thành cụm.
 Sử dụng Nhóm Cạnh tranh về Marketing đã có.
Thách thức
 Vai trò của du lịch biển trong khu vực miền Trung có thể giảm tầm quan
trọng của nguồn văn hoá và di sản Huế.
 Cạnh tranh gay gắt giữa các điểm đến du lịch trong vùng.

9


* Huế trong mối quan hệ với cả nước Việt Nam
Thế mạnh
 Huế là thủ đô duy nhất còn lại của chế độ phong kiến tại Việt Nam.
1636-1775: Thủ đô của Đàng Trong thời chúa Nguyễn.
1788-1801: Thủ đô của Việt Nam (dưới triều Tây Sơn)
1802-1945: Thủ đô của Việt Nam dưới triều Nguyễn.
 Di sản văn hoá của Huế bao quát lịch sử của toàn đất nước.
 Hình ảnh văn hoá của Huế.

 Vị thế chiến lược của Huế: miền Bắc và miền Nam đều đi qua Huế.
 Không có nơi nào ở Việt Nam có tiềm văn văn hoá lớn như Huế.
Điểm yếu
 Thiếu hệ thống đường bay tốt kết nối với các tỉnh/thành phố trong cả nước.
 Khoảng cách phát triển kinh tế - xã hội lớn với các thành phố khác ở Việt
Nam.
Các cơ hội
 Đường Quốc lộ 1 kết nối bắc nam.
 Hệ thống đường sắt.
 Nằm trên hành lang kinh tế Đông Tây.
Nguy cơ
 Phụ thuộc vào hai trung tâm du lịch lớn của Việt Nam (Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh) để củng cố phát triển du lịch Huế.
 Quan niệm Huế chỉ là điểm dừng chân 1 ngày trong hành trình “Khám phá
Việt Nam” trong các chương trình du lịch trọn gói của các công ty lữ hành
quốc tế tại Việt Nam.
 Các chiến lược truyền thông và khuyến mại mạnh của các quốc gia láng
giềng gắn với điểm du lịch văn hoá.
2.2. Dự báo thị trường
Năm

Khách quốc tế

Khách nội địa

Tổng

2012

705.000


809.000

1.514.000

2015

863.000

936.000

1.799.000

2020

1.328.000

1.194.000

2.522.000

10


Việc tính toán số liệu cho năm 2015 dựa vào tỷ lệ tăng trưởng UNWTO dự
báo cho khu vực Châu Á / Thái Bình Dương và mức tăng trung bình 6%/năm của
khách du lịch trong nước. Giai đoạn 2015-2020, mức tăng (tới 9%) dự báo trên cơ
sở tác động của việc thực hiện quy hoạch tổng thể này.
Dự báo độ dài lưu trú trung bình được dự báo theo 3 kịch bản:
1. Giai đoạn đầu từ năm 2010 đến năm 2012: Huế sẽ chỉ đón khách với vai trò

là một điểm đến trong tuyến du lịch xuyên Việt. Thời gian lưu trú của khách vẫn
ngắn, khoảng 2 ngày. Khách tập trung tham quan các điểm di tích lịch sử của thành
phố.
2. Giai đoạn thứ 2, từ năm 2012 đến năm 2015: Sức hấp dẫn của Huế được
mở rộng ra toàn tỉnh và Huế bắt đầu trở thành một "trung tâm văn hóa" của miền
Trung Việt Nam. Thời gian lưu trú trung bình có lẽ sẽ tăng lên đáng kể, đạt 3 ngày.
Tuy nhiên, để đạt được kết quả này, Huế cần phải tiến hành nâng cấp các điểm du
lịch của thành phố theo quy hoạch tổng thể này để du khách có thể nhiều cơ hội hơn
đi tham quan trong thời gian ở Huế.
3. Giai đoạn thứ ba, từ năm 2015 đến năm 2020: Giai đoạn tương ứng với
chiến lược thị trường trong kế hoạch quảng bá, xúc tiến du lịch Việt Nam. Kế hoạch
này dự báo viễn cảnh tương lai của ba tuyến du lịch chính trong cả nước (Bắc,
Trung và Nam). Điều này có nghĩa là khách du lịch sẽ đến miền Trung Việt Nam
như một trung tâm du lịch của Việt Nam. Tình trạng mới này tương tự như các điểm
đến khác trên thế giới, có nghĩa là 4 ngày ở trong các thành phố chính của khu vực
đến thăm và 3 ngày ở bãi biển hoặc các khu vực phụ cận của trung tâm du lịch.
Nhưng dù sao thì kịch bản này phải đảm bảo điều kiện có sự liên kết với các điểm
du lịch khác của miền Trung Việt Nam và Huế phải giữ vị trí hàng đầu trong quá
trình khẳng định miền Trung Việt Nam là một điểm đến.
Điều rất quan trọng phải kể đến ở đây là các đối thủ cạnh tranh chính của Huế
ngày nay như Siem Reap ở Campuchia gặp khó khăn để tạo ra sức hấp dẫn ở phạm
vi rộng lớn. Do đó, Huế sẽ có được vị trí tốt hơn nếu đạt được mục tiêu là trung tâm
của miền Trung Việt Nam.

11


PHẦN 3.
TẦM NHÌN, NGUYÊN TẮC VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH
THÀNH PHỐ HUẾ


3.1. Huế và tương lai. Nguyên tắc, tầm nhìn và mục tiêu tổng thể
Nguyên tắc – Tầm nhìn
Với những lợi thế về tài nguyên và tiềm năng, Huế cần phải xây dựng tầm
nhìn mới tương xứng với sự phát triển toàn diện về kinh tế xã hội, trong đó có du
lịch. Phát triển Huế cần tuân theo tôn chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống người dân,
đặc biệt là tầng lớp người nghèo, kém may mắn.
Quan điểm này đặt ra yêu cầu phát triển thành phố Huế thành một “trung tâm
văn hoá” của Việt Nam. Tầm nhìn về thành phố sẽ là một trong 3 trung tâm chính
của Việt Nam, trong đó: Hà Nội là trung tâm chính trị và hành chính; TP. Hồ Chí
Minh là trung tâm kinh tế; và Huế là trung tâm văn hoá của cả nước. Tất nhiên,
nhiều thành phố khác có tiềm lực kinh tế hơn Huế nhưng những thành phố đó
không có dấu ấn đặc biệt về văn hoá và lịch sử như Huế. Quy hoạch tổng thể phát
triển du lịch Huế phải góp phần vào.
Mục tiêu tổng thể
Tạo ra những kỳ vọng mới về tương lai của Huế, làm cho người dân càng
ngày càng tin tưởng vào sự phát triển của Huế.
Xác định thành phố có thể giới thiệu về những giá trị văn hoá của cả Việt
Nam. Huế phải trở thành địa điểm – nơi tinh hoa văn hoá Việt cùng tồn tại trong
một thể độc đáo và riêng biệt.
Xây dựng một “khái niệm mới” cho Thành phố, kết hợp được những giá trị
cốt lõi của văn hoá và lịch sử Việt Nam với công nghệ và quy hoạch đô thị tiên tiến
nhất.
Tận dụng được lợi thế nguồn lực của Huế và vị trí ở miền Trung Việt Nam.
Tạo ra quá trình phát triển cân bằng theo hướng phát triển bền vững văn hoá
và du lịch với những mô hình phát triển đặc biệt.
Cam kết có những chiến lược rõ ràng, tập trung vào:
-

Năng lực để triển khai những kiến nghị phát triển hiệu quả.


-

Quản lý và tổ chức.

-

Đào tạo.

-

Truyền thông và phân phối.

12


3.2 Định vị
Việc định vị Huế cần xác định được cầu của khách du lịch đối với Thành
phố. Trên thực tế, việc định vị Huế sẽ là kết quả cuối cùng của quá trình triển khai
tất cả kế hoạch hành động được đề cập trong bản quy hoạch này.
Huế là trung tâm văn hoá của Việt Nam, là địa điểm nổi bật nhất về lịch sử
và các nền văn hoá đa dạng của Việt Nam. Huế cũng là điểm bắt đầu của các tuyến
du lịch từ miền Trung Việt Nam. Với bề dày lịch sử và truyền thống kết hợp với
nghệ thuật và nghề thủ công mỹ nghệ, Huế được UNESCO công nhận là di sản thế
giới. Âm nhạc và ẩm thực, dựa trên truyền thống hoàng cung, là một trong những
nét nổi bật nhất của Thành phố. Huế chào đón khách du lịch trên cơ sở một thiết kế
đô thị hấp dẫn cho phép khách có thể thả bộ xung quanh thành phố, hai bên bờ
sông và sự kết nối cuộc sống sông nước với di sản độc đáo. Các dịch vụ du lịch và
các di sản được thiết kế phù hợp cho cả khách du lịch quốc tế và nội địa. Sự hiếu
khách là nét riêng của Huế.

3.3. Các chiến lược chính
3.3.1. Sức hấp dẫn của di sản Huế
Di sản Huế: là cốt lõi của hoạt động du lịch tại Huế.
Các quan điểm chiến lược và phạm vi.
Khi nghiên cứu về Huế để xây dựng chiến lược phát triển du lịch thành phố
Huế, cần quan tâm đến môi trường di sản như một trong những nguồn tài nguyên
quan trọng nhất.
Hiện trạng cho thấy việc phát triển du lịch Huế mới tập trung vào một trong
những tài nguyên quan trọng đó là Đại Nội, Hoàng Thành. Đây là điểm hấp dẫn
quan trọng đối với khách du lịch và khách tham quan, bên cạnh hệ thống lăng mộ
của các vị vua. Quan điểm hạn chế về di sản như vậy trái ngược với ý kiến của các
chuyên gia địa phương khi chỉ ra rằng một tiềm năng to lớn khác của Huế là các di
sản phi vật thể, truyền thống và những điểm khác tại Huế. Những tiềm năng này rất
ít được phổ biến trong lĩnh vực du lịch và kinh tế.
Các điểm tham quan di sản tại Huế, hiện tại còn sơ sài, thiếu giá trị bổ sung
và làm khách khó tìm hiểu về di sản. Đầu tư vào di sản thời gian qua tập trung chủ
yếu vào nghiên cứu và phục dựng các hạng mục di sản đặc biệt là Đại Nội mà thôi.
Di sản kiến trúc của Huế có lẽ là điểm nhấn quan trọng nhất của Thành phố
và nổi tiếng toàn cầu. Tuy vậy trên bình diện du lịch quan tâm đến các khía cạnh giá
trị của di sản của Huế khác để góp phần cung cấp cho du khách nhiều giá trị văn
hoá và di sản đa dạng hơn, và đặc biệt là bổ sung hình ảnh của Huế đối với du
khách với những giá trị mới hơn. Ngoài trọng tâm là kinh thành Huế, cũng cần cân
nhắc đến các khía cạnh khác của thành phố và khu vực phụ cận như những nhân tố
quan trọng để khám phá và khai thác du lịch.

13


Các tiêu chí để xây dựng chiến lược là:



Kết hợp các nhân tố kiến trúc khác nhau liên quan đến thời kỳ triều Nguyễn
đã được công nhận là di sản thế giới trong mối tương quan đặc biệt với lối
sống của hoàng đế và thành phố Huế - cố đô của Việt Nam.



Tập trung hoá du lịch tại thành phố cố đô. Cố gắng nâng giá trị du lịch tại các
phần khác của cố đô và vùng lân cận gần thành phố.



Cân bằng giữa khai thác các di sản nhân tạo, di sản tự nhiên và di sản phi vật
thể.



Bổ sung các hạng mục và yếu tố tự nhiên có thể hỗ trợ du khách hiểu về địa
danh và thành phố.



Nâng cao năng lực các trung tâm phục dựng và bảo tồn di sản.

Chiến lược nâng cao sức hấp dẫn của di sản Huế có thể được khái quát theo
ba lĩnh vực chính; một số hoạt động trong các lĩnh vực này đã được Trung tâm Bảo
tồn di tích Cố đô Huế thực hiện trong những năm qua.


Bảo tồn và phục hồi.




Giới thiệu và biển chỉ dẫn



Di sản văn hoá là nhân tố thay đổi và cải thiện xã hội
A) Bảo tồn và phục dựng

Rõ ràng là các công trình phục hồi di sản kiến trúc ở Huế và phục hồi các di
sản phi vật thể đã được quan tâm nhằm nâng cao nhận thức của thế giới về Huế.
Tuy vậy, bão lụt đã gây ra nhiều vấn đề cho công tác bảo tồn. Nguyên vật liệu xây
dựng là yếu tố đặc biệt rất nhạy cảm và vấn đề này đã được Huế quan tâm trong quá
trình phục hồi di sản trong những năm gần đây.
Theo định hướng trên, việc triển khai các chương trình bảo tồn và phục dựng
phải là vấn đề mấu chốt đối với phát triển du lịch và di sản. Cần thiết phải có sự
tham gia của các chuyên gia nước ngoài với công nghệ phục dựng tiên tiến nhất.
Cần phải triển khai các biện pháp một cách hiệu quả nhằm giảm thiểu những
tác động tiêu cực và làm suy giảm tài nguyên di sản.
B) Giới thiệu và biển chỉ dẫn
Vấn đề khác trong chiến lược này là phải tập trung giới thiệu các yếu tố đặc
sắc và đánh giá di sản. Hiện nay, khách tham quan chỉ tiếp cận được thông tin về
các khía cạnh của di sản thông qua các công ty lữ hành và hướng dẫn viên địa
phương. Nhưng đây là những nguồn không bao giờ là đủ để giới thiệu về các tài
nguyên di sản của Huế.
Việc giới thiệu các đặc điểm văn hoá cũng cần phải cải thiện nhằm nâng cao
giá trị của kiến trúc và các tài nguyên tự nhiên. Cần phải thúc đẩy các loại hình du

14



lịch cho phép khách du lịch có thể tiếp cận thông tin và các nguồn tài nguyên không
cần thông qua hướng dẫn viên.
Cung cấp công cụ và các phương tiện truyền thông để khách du lịch có thể
tiếp cận khi đi lẻ hay theo đoàn là cách phù hợp để nâng cao giá trị và cải thiện dịch
vụ, khuyến khích khách tham quan. Với mỗi điểm du lịch, cần quan tâm tới việc cải
tiến công cụ truyền thông bằng các biển chỉ dẫn tại các điểm được lựa chọn và cải
thiện điều kiện đường xá đi tới di sản. Liên quan đến vấn đề này, việc giới thiệu và
biển chỉ dẫn là những nhân tố chính để đa dạng hoá, làm phong phú thêm kết quả
chuyến đi và góp phần biến Huế thành một điểm đến hơn là một điểm dừng chân
nghỉ qua đêm.
C) Di sản văn hoá là nhân tố thay đổi và cải thiện xã hội
Bên cạnh những lợi ích về di sản văn hoá, du lịch và kinh tế nói chung,
những khía cạnh khác cũng hết sức quan trọng trong quy hoạch vùng là nâng cao
chất lượng cuộc sống của cư dân Huế.
Để làm được điều này cần phải có chiến lược gắn di sản với phát triển tào
đào cộng đồng, tạo việc làm liên quan đến công tác phục dựng, tạo việc làm và tạo
ra cơ hội cho người dân địa phương. Những đề xuất về nâng cấp khu vực đô thị và
khu vực dành cho khách du lịch cũng có hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan tới
cuộc sống của những người kém may mắn.
Tiếp theo, cần có các kế hoạch và chương trình đào tạo lĩnh vực du lịch và
liên quan nhằm tạo ra các cơ hội việc làm và phát triển xã hội. Chương trình đào tạo
chú trọng tới khả năng lập nghiệp, và cải thiện đời sống người dân tại các cùng lân
cận di sản.
Các chiến lược quy hoạch vùng, cụm sản phẩm du lịch được thể hiện qua sản
phẩm/ điểm du lịch như sau:
HUẾ TRÊN THỰC TẾ
ĐẠI NỘI, Thực tế đời sống cung đình.
CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ GIỚI THIỆU về Cố đô Huế (điểm tham

quan DU LỊCH VÀ VĂN HOÁ)


Xây dựng Trung tâm Du khách đặc biệt của Cố đô Huế để giới thiệu Cố đô
tại Huế trong bối cảnh tổng thể lịch sử, văn hoá Việt Nam.



Đào tạo một đội ngũ nhân viên chuyên trách có trình độ có về Cố đô, nâng
cấp cơ sở vật chất kỹ thuật và chất lượng dịch vụ.



Cố đô, thực tế cuộc sống và du lịch văn hoá (các sự kiện, chương trình giải
trí và dịch vụ).

15


TĂNG CƯỜNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHỤC DỰNG VÀ CÔNG TÁC
XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THÀNH PHỐ CỐ ĐÔ
Nâng tầm quan trọng của Trung tâm Bảo tồn di tích Huế.
KẾT NỐI CỐ ĐÔ VỚI KHU VỰC MỚI CÓ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT
PHỤC VỤ DU LỊCH Ở NGOẠI Ô
KINH THÀNH LÀ ĐIỂM BẮT ĐẦU - TẠI ĐÂY CÓ THỂ BẮT ĐẦU ĐI
THĂM TOÀN BỘ THÀNH PHỐ BẰNG CÁCH TẠO RA LỘ TRÌNH DU LỊCH
GẮN KẾT CUỘC SỐNG HOÀNG CUNG VÀ THÀNH PHỐ
ĐÁNH GIÁ LẠI VIỆC THU THẬP CÁC TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT VÀ
MỸ THUẬT CỦA THỜI NGUYỄN.
 Chuyển Bảo tàng Cổ Vật Cung đình Huế về địa điểm, trước đó tại điện Long

An khai (đây là vị trí của Bảo tàng từ năm 1923, nơi liên kết cả khu vực
Đông sang Tây của Kinh Thành). Xúc tiến quảng bá hình ảnh bảo tàng tại địa
điểm cũ gần Đại Nội và gần các điểm du lịch mới sau khi việc xây dựng
được triển
 Hỗ trợ các loại hình nghệ thuật cung đình (nhà hát, âm nhạc, ẩm thực, nghề
truyền thống, sách vở…).
XÚC TIẾN CÁC DI SẢN PHI VẬT THỂ - NHÀ HÁT VÀ ÂM NHẠC CUNG
ĐÌNH
LĂNG MỘ, cảnh quan cõi vĩnh hằng
CỦNG CỐ VÀ TĂNG CƯỜNG TU BỔ CÁC LĂNG MỘ VÀ KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN LĂNG MỘ
XÚC TIẾN QUẢNG BÁ VÀ TỔ CHỨC THAM QUAN lăng vua Tự Đức
(1848-1883), vua Minh Mạng (1820-1840) và vua Gia Long (1802-1819).
XÚC TIẾN CÁC ĐỊA ĐIỂM LÂN CẬN KHU LĂNG MỘ - đây là những điển
hình về kiến trúc lăng mộ.
 Phù hợp với lộ trình từ các khu lăng mộ để khách du lịch có thể đến.
 Triển khai việc cung cấp thông tin về các lăng mộ
 Các dịch vụ hỗ trợ du lịch tại khu vực
 Tạo ra các hoạt động mới trong khu vực Hoàng thành nơi các hoạt động có
thể diễn ra quanh năm ngay tại thành phố
CÂN BẰNG GIỮA Ý TƯỞNG VỀ KIẾN TRÚC VÀ THIÊN NHIÊN
NÂNG CAO GIÁ TRỊ PHONG THUỶ

16


HỔ QUYỀN VÀ ĐÀN NAM GIAO, sân khấu của các buổi tế lễ
PHỤC DỰNG HỔ QUYỀN VÀ ĐIỆN VOI RÉ
 Củng cố các công trình đã có,
 Quanh năm triển khai các hoạt động trong khuôn khổ Chương trình vòng

thành trên phạm vi toàn thành phố. Chương trình này cần quan tâm đến
địa điểm này như là nơi diễn ra các sự kiện gắn với chức năng gốc vốn
có của nó.
 Nâng cấp khả năng tiếp cận và tăng cường biển hướng dẫn
CỦNG CỐ ĐÀN NAM GIAO
 Quanh năm triển khai các hoạt động trong khuôn khổ Chương trình vòng
thành trên phạm vi toàn thành phố. Chương trình này cần quan tâm đến
địa điểm này như là nơi diễn ra các sự kiện gắn với chức năng gốc vốn
có của nó.
 Nâng cấp khả năng tiếp cận và tăng cường biển hướng dẫn
TĂNG CƯỜNG THÔNG TIN VỀ HAI ĐỊA ĐIỂM NÀY

17


Tour Đại Nội
Mặc dù vị trí các di sản này không hoàn toàn thuộc phạm vi hành chính thành
phố nhưng rõ ràng là cần thiết phải liên kết Đại Nội với các khu vực lịch sử này
Điều này có ảnh hưởng đặc biệt trong thiết kế sản phẩm cũng như khả năng xây
dựng các chương trình sự kiện thường niên, trong đó các sự kiện diễn ra hàng tháng
ở các khu vực khác nhau, trên cơ sở tận dụng lợi thế về điều kiện và không gian
rộng của di sản.
HUẾ VỚI THIÊN NHIÊN
VƯỜN HUẾ
 Tăng cường phục hồi các nhà vườn như nguồn tài nguyên du lịch văn
hoá (gần đây nhiều nhà vườn đã được mở cửa cho công chúng và khách
tham quan). Hiện nay có khoảng 1.778 nhà vườn.
 Biến các khu vực thiên nhiên của thành phố có giá trị cao thành cảnh
quan văn hoá phục vụ cho thành phố và khách du lịch (các cồn, các bờ
sông có thể trồng cây, phía trước khu vực hoàng thành)

CÁC KÊNH NHƯ TRỤC ĐÔ THỊ VÀ DU LỊCH
 Nghiên cứu kiến trúc và cấu tạo các kênh để đưa ra các giải pháp có thể
kiểm soát mực nước trong thời gian có lũ lụt.
 Chương trình phục hồi và làm sạch các kênh đàomốc xác định địa giới
cố đô.
 Phục hồi các khu vực có các nhà truyền thống và đề cao giá trị nhà nổi
trên kênh.
 Triển khai các dịch vụ và ứng dụng mới trên kênh đào (các quán bar, nhà
hàng, điểm dịch vụ, cầu cảng, chiếu sáng… Cần có biển báo và thông tin
về điểm dừng đỗ tại kênh).
CÁC ĐIỂM QUAN SÁT TỰ NHIÊN
 Chuyển các vị trí quan sát tự nhiên hiện tại thành điểm nghỉ dưỡng, thư
giãn trong thành phố. Đây sẽ là công viên đô thị có thể cung cấp nơi
ngắm cảnh tốt trên sông.
 Quảng bá các tường thành của Cố đô như địa điểm quan sát và dành cho
khách du lịch đi bộ.
 Điểm quan sát Chùa Thiên Mụ. Xúc tiến điểm quan sát thành thành một
điểm tham quan tự nhiên khác.
 Điểm tham quan điện Hòn Chén.
 Cồn Dã Viên: Xây dựng khu vực giới thiệu về “Đời sống sông nước”.
 Cồn Hến: Xây dựng khu vực nghỉ dưỡng với quầy bar, nhà hàng liên kết
với các khách sạn lớn.

18


3.3.2. Mô hình thành phố Huế
TRIỂN VỌNG MỘT THÀNH PHỐ MỚI
Theo phân tích tổng quan thành phố và vị thế của thành phố đối với Việt
Nam, mô hình thành phố Huế phải phù hợp với quan điểm phát triển thành phố: đó

là thủ đô văn hóa của Việt Nam.Điều này có nghĩa là Thành phố Huế không chỉ có
một tầm quan trọng trong quá khứ - một giá trị độc quyền - mà còn thể hiện sự năng
động hiện tại của thành phố cũng như tương lai của nó. Văn hóa không chỉ là di sản,
mà là toàn bộ hoạt động của người dân sống tại thành phố. Vì du lịch dựa trên sức
hấp dẫn của một điểm đến, vốn rất nhiều tại Huế (như di sản, tài nguyên thiên
nhiên, phong cảnh, vv) cũng như “lối sống” của người dân. Theo số liệu thống kê
gần đây, "lối sống" là một trong những khía cạnh quan trọng và nhận được sự quan
tâm của khách du lịch hiện đại. Điều này có nghĩa là một thành phố muốn được
khách du lịch nước ngoài yêu thích thì trước hết, thành phố đó phải có cuộc sống
thường nhật của cư dân hấp dẫn và thú vị đối với du khách.
Trên thực tế, một thành phố thú vị và hấp dẫn đối với cư dân địa phương và
người nước ngoài có nghĩa là:

19


 Một thành phố có mật dộ dân cư cao: Đây là một thành phố hiệu quả với
rất nhiều công năng và chức năng khác nhau trên một diện tích nhỏ, giảm tính động
và thuận lợi cho việc gắn kết xã hội cũng như đạt được mục tiêu xoá đói giảm
nghèo. Do đó, khả năng tiếp cận cơ sở hạ tầng là rất quan trọng cho việc cải thiện
chất lượng cuộc sống của người dân.
 Mô hình quản lý tổng hợp có sự tham gia của tất cả các chủ thể (nhà nước
và tư nhân): Thành phố cần phải tìm kiếm cho mình một đặc trưng riêng. Cần quan
tâm và tạo điều kiện đáp ứng lợi ích của tất cả chủ thể: nhà nước và tư nhân. Hợp
tác và tham gia giữa các bên (bao gồm các cơ quan tổ chức, doanh nghiệp và người
dân thành phố) là chìa khóa cho việc định vị thành phố trở thành trung tâm văn hóa
của Việt Nam.
 Một thành phố sản xuất và đổi mới: Một thành phố khuyến khích các hoạt
động kinh tế phát triển và thu hút được sự tham gia của người dân địa phương nhằm
cải thiện chất lượng cuộc sống.Mô hình thành phố kiểu này cần đầu tư vào công

nghệ và nền kinh tế sáng tạo, không thể thiếu việc thúc đẩy phát triển đời sống
người dân thành phố một cách bền vững.
 Một thành phố bền vững: Sự phát triển đô thị bền vững là một trong
những chiến lược quan trọng nhất nhằm đáp ứng nhu cầu thế hệ hiện tại, bảo đảm
lợi ích cho thế hệ tương lai mà không làm ảnh hưởng đến cơ hội và việc đáp ứng
nhu cầu của người dân.
 Một thành phố đi bộ: Một thành phố rất thú vị cho việc đi bộ và khuyến
khích lựa chọn đi bộ thay thế đi xe ô tô hoặc xe gắn máy. Trong trường hợp này, cần
thiết phải quản lý tốt mô hình đô thị lớn.
 Một thành phố được người dân hiểu rõ, nơi mà tất cả mọi thứ đều có
chung một quan điểm và mọi người đều hiểu rõ về quan điểm đó.
KHÁI NIỆM THÀNH PHỐ DU LỊCH MỚI. MÔ HÌNH thành phố mới.
Huế có một cấu trúc dựa vào lịch sử và truyền thống cũng như văn hoá lâu
đời. Khái niệm du lịch phải dựa vào cấu trúc này, có nghĩa là nguồn tài nguyên hiện
tại, nếu được cải tạo, giới thiệu và giải thích tốt là quá đủ để thu hút nguồn khách du
lịch quan trọng. Không cần thiết phải xây dựng các điểm du lịch mới ngoài bối cảnh
truyền thống của thành phố bởi việc xây dựng mới có thể sẽ tạo ra các nguy cơ làm
mất bản sắc.

20


Huế phải trở thành một thành phố, có thể tản bộ và hoà trộn vào môi trường
sống đậm tính di sản và văn hoá của địa phương như trong quá khứ. Cấu trúc các
sản phẩm du lịch và thiết kế đô thị phải tạo thuận lợi cho thú vui tản bộ đến các
điểm tham quan chính.
Kinh thành, sông Hương và các cồn là những hình ảnh mang tính biểu tượng
của Huế. Tất cả phải bắt đầu và kết thúc ở khu vực này. Vì vậy, mô hình thành phố,
cũng như các sáng kiến du lịch phải được phát triển thành vòng cung cho phép có
sự kết nối dễ dàng với tất cả vùng chính của Huế.

Huế phải được giải thích. Không có gì ở Huế là bình thường và đều có nguồn
gốc sâu xa. Tất cả các di sản, truyền thống và thậm chí hành vi thông thường của
người dân đều có mối liên hệ mật thiết đến lịch sử và văn hoá của Huế và toàn Việt
Nam. Các trung tâm phục vụ khách du lịch (một ở Hoàng thành và một ở khu vực
khách sạn chính, với các mục đích khác nhau) là các công cụ hữu hiệu cho du khách
cải thiện chất lượng các chương trình tham quan tại Huế cũng như là công cụ để
thành phố thu lợi nhuận từ nguồn khách du lịch.
Du lịch là cơ hội để thực hiện chỉnh trang một số vùng của thành phố đã bị
xuống cấp nặng nề (ví dụ như một số vùng quanh Kinh thành, các cồn). Kinh
nghiệm thành công nhất trong chỉnh trang đô thị thường có sự kết nối với những cải
cách về du lịch và công nghiệp. Tuy nhiên, quá trình chỉnh trang cần phải tiến hành
một cách thận trọng và phải tính tới những người dân sống trong các vùng này cũng
như điều kiện sống của họ. Quá trình di dời dân không giải quyết vấn đề mà tạo ra
vấn đề lớn hơn cũng như làm mất đi tính xác thực của thành phố.
Du lịch là một công cụ hữu hiệu cho phát triển kinh tế xã hội của thành phố
vì nó tạo ra nhiều cơ hội và là một trong những hoạt động có thể mang lại các hiệu
quả cao cho kinh tế địa phương. Do vậy, nếu sự chọn lựa cho phát triển, giữa các
chọn lựa khác, là du lịch, thì các dịch vụ công cũng như mô hình thành phố phải
điều chỉnh để phù hợp với hoạt động này. Mỗi ngành và tất cả các hoạt động kinh tế
đóng một vai trò riêng và có những nhu cầu riêng, nhưng không thể đóng tất cả vai
trò một lúc và sự chồng chéo các kế hoạch, cơ sở hạ tầng và dịch vụ có thể làm sụp
đổ toàn bộ các sáng kiến phát triển.
Là một trung tâm văn hoá của Việt Nam, Huế phải đi đầu không chỉ với vai
trò trong quá khứ, mà phải cam kết với các đổi mới. Sự đổi mới và công nghệ mới
là nòng cốt của thiết kế đô thị và quy hoạch du lịch trong những vùng không gây ra
rủi ro gì đến các di sản chính của thành phố. Đường chân trời mới của thành phố
phải mang tính độc đáo đi đầu trên toàn Việt Nam và điều này tương hợp với việc
bảo tồn di sản ở bờ bên kia sông.
Huế là kết quả của lịch sử trên một vùng lãnh thổ rộng lớn vì thế việc kết nối
với toàn Miền Trung Việt Nam sẽ phải củng cố và thành phố pảhi vươn lên đứng

đầu trong toàn khu vực.

21


PHẦN 4
ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH, SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG

4.1. Quan điểm về các điểm đến du lịch
Xét tổng thể, Huế là một điểm đến du lịch.Sức hấp dẫn của Huế với tư cách
một điểm đến du lịch là tổ hợp của nhiều yếu tố khác nhau. Tất cả chúng hoà vào
nhau và tạo nên thành phố Huế.
Du khách thưởng thức những giá trị khác nhau của một điểm đến du lịch,
theo lợi ích riêng và mong đợi của họ. Theo quan điểm quy hoạch du lịch cũ, cần
quản lý các điểm tham quan và hành trình tham quan để đưa khách đến từng điểm
du lịch tại một điểm đến du lịch. Hiện nay, đây là nhiệm vụ của các hãng lữ hành và
doanh nghiệp du lịch địa phương. Họ có thể chủ động tổ chức xây dựng sản phẩm
phù hợp với lợi ích quản lý và marketing.Nhưng đây là điều không thể đối với quan
điểm quản lý du lịch hiện đại. Việc xây dựng các hành trình và lựa chọn các điểm
tham quan đi liện với việc lựa chọn trực tiếp của khách du lịch.
Vai trò của quy hoạch du lịch bao gồm cải thiện chất lượng tất cả các nguồn
lực của một điểm đến du lịch, cung cấp thông tin đầy đủ cho khách du lịch, đồng
thời tạo ra các công cụ để hiểu biết tốt hơn về ý nghĩa thực sự của di sản vật thể và
phi vật thể.
Ngày nay, công nghệ mới cho phép khách du lịch có thể tiếp cận mọi thông
tin cần thiết về điểm đến trước khi khởi hành để họ có thể tự thiết kế chương trình
và thậm chí, khi đến điểm du lịch, có thể ứng dụng để có thêm thông tin và gợi ý
bằng phương tiện truyền thông mới như Trung tâm Du khách…
Trên thực tế, Huế là một điểm đến du lịch riêng biệt với nhiều sản phẩm mà
khách du lịch hoặc ngành du lịch có thể tự do lựa chọn. Phần tiếp theo là, những

chương trình hành động để phát triển các sản phẩm du lịch cụ thể về khía cạnh quản
lý, vai trò của các cơ quan nhà nước chỉ tập trung vào việc cải thiện, bảo tồn và phát
huy các giá trị của Huế như một điểm đến du lịch, tạo không gian để các doanh
nghiệp phát triển sản phẩm.
4.2. Sản phẩm của Huế
Trong du lịch, sản phẩm là kết quả của một quá trình mang tính chiến lược
gắn kết các giá trị tài nguyên văn hóa và tự nhiên. Tất nhiên, các quan điểm về phát
triển sản phẩm của Huế có liên quan trực tiếp tới quan điểm phát triển của thành
phố và mối liên hệ với môi trường lãnh thổ.
Hiện tại các sản phẩm du lịch của Huế còn nghèo nàn. Chúng ta chỉ có thể
nhận thấy một sản phẩm duy nhất: một ngày dừng chân trên hành trình du lịch Việt
Nam của khách du lịch quốc tế. Đối với thị trường nội địa, Huế phụ thuộc vào các
sự kiện Lễ hội truyền thống và các dịp Festival. Đây là mùa cao điểm tuỳ thuộc vào

22


các sự kiện. Quan điểm hiện tại của khách trong nước và khách quốc tế về Huế có
một điểm chung là Huế không được xem là một điểm đến ở lại lâu, mà chỉ là điểm
dừng chân ngắn.
Thời gian lưu trú của khách là mục tiêu Huế cần hướng tới. Để đạt được mục
tiêu này, Huế không phải gia tăng nguồn tài nguyên để tạo ra thêm điểm du lịch mới
mà việc cần làm là nâng cao sức hấp dẫn của thành phố và cần định vị Huế như là
thành phố du lịch tiên phong và là trung tâm của cả một vùng rộng lớn với nhiều
nguồn tài nguyên đa dạng.
Kết quả của chiến lược sản phẩm này Huế sẽ có thể cung cấp cho khách các
sản phẩm du lịch phong phú, đa dạng, độc đáo, chất lượng; tăng cường và nâng cao
tiềm năng của thành phố như một điểm đến du lịch, biến Huế thành “Trung tâm” nơi khởi đầu và kết thúc của các hành trình du lịch tại miền Trung Việt Nam.
Tầm nhìn chiến lược mới về sản phẩm bao gồm: Bối cảnh thành phố Huế,
Huế và tỉnh Thừa Thiên Huế, Huế và miền Trung Việt Nam

TÀI NGUYÊN VÀ SẢN PHẨM
A/ Bối cảnh thành phố Huế
Khu vực Hoàng thành
Đại Nội là trái tim của Huế, nơi các công trình tráng lệ không chỉ được sử
dụng để giải thích nội dung, mà nó còn là pho lịch sử của Việt Nam, thông qua
Trung tâm Du khách.Điều này sẽ góp phần tạo ra nhu cầu kéo dài thời gian tham
quan của khách du lịch và nhu cầu hiểu sâu sắc lịch sử phong phú của đất nướcSản
phẩm du lịch được dựa trên một tour trọn gói, trong đó có Trung tâm Du khách, và
các điểm tham quan được hướng dẫn khác với hướng dẫn viên được đào tạo đặc
biệt dành cho các chuyến tham quan như vậy và những hướng dẫn này được Phòng
quản lý Trung tâm Du khách cấp thẻ hướng dẫn.
Các buổi biểu diễn âm thanh và ánh sáng rất phổ biển tại nhiều điểm du lịch
nổi tiếng thuộc các di sản trên thế giới (Athens, Cairo, Yucatan, vv). Các buổibiểu
diễn thường vào tối, ngay lập tức tăng thời gian lưu trú của tăng nguồn thủ đối với
việc bảo tồn và quản lý di sản.
Khu vực bên trong Kinh thành, gần Đại Nội cần phải phát triển để trở thành
một điểm tham quan thực sự vì đây là khu vực Trung tâm thành phố lịch sử. Để
tăng lượng khách du lịch tại khu vực này, cần phát triển các khu vực giải trí và mua
sắm. Giai đoạn đầu nên phát triển khu vực mua sắm một cách hạn chế. Tuy nhiên,
trong tương lai, có thể tăng dần các điểm mua sắm tại đây nhằm nâng cấp những
điểm kém phát triển nhất của Huế và hoàn thành sản phẩm du lịch của Kinh thành.
Khả năng sử dụng các dòng sông đào, kết nối với sông cho chèo thuyền nhỏ
đi lại tất cả các khu vực ở Kinh thành nhằm tạo ra một sản phẩm độc đáo dựa trên
sự kết hợp sông và lịch sử sẽ góp phần tạo ra sản phẩm du lich mới cho Huế, tạo cơ
hội việc làm cho người dân sống dọc theo sông.

23



×