BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
THÁI BÌNH
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN CÂY LÀM THỨC ĂN
CỦA VOI CHÂU Á (Elephas maximus) TẠI HUYỆN
ĐỊNH QUÁN, HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM HỌC
Đồng Nai, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
THÁI BÌNH
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN CÂY LÀM THỨC ĂN
CỦA VOI CHÂU Á (Elephas maximus) TẠI HUYỆN
ĐỊNH QUÁN, HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI
CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60 62 02 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN TRỌNG BÌNH
Đồng Nai, 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Trọng Bình. Các số liệu, kết quả nêu trong luận
văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lắp với bất kỳ nội dung nào đã công bố,
tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội
đồng khoa học.
Đồng Nai, ngày 27 tháng 3 năm 2017
Người cam đoan
Thái Bình
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự ủng hộ và tạo điều
kiện của, Ban giám hiệu, Phong Khoa hoc & HTQT, Trường Đại học lâm nghiệp và
khoa sau đại học.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Trọng Bình, người
Thầy đã hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn ThS. Nguyễn Văn Huy – giáo viên trường Đại Học Lâm
nghiệp, ThS. Lê Mạnh Tuấn - Viện điều tra quy hoạch rừng đã góp ý cho tôi trong
quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
hỗ trợ của các cơ quan: Vườn Quốc gia Cát Tiên, Công ty TNHH một thành viên
lâm nghiệp La Ngà và Khu bảo tồn thiên nhiên và văn hóa Đồng Nai. Đồng thời tôi
cũng nhận được sự đóng góp quý báu của các Thầy, Cô giáo và đồng nghiệp.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tời những người
bạn, người thân trong gia đình đã luôn kịp thời động viên và tạo mọi điều kiện
thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiêp.
Xin trân trọng cảm ơn !
Thái Bình
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
viii
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
Chƣơng 1
2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2
1.1. Nghiên cứu về sinh cảnh Voi Châu Á trên thế giới
2
1.1.1. Đặc điểm và tình trạng
2
1.1.2. Quản lý Bảo tồn Voi hoang dã
4
1.2. Nghiên cứu về tình trạng bảo tồn và phân bố của Voi Châu Á tại Việt Nam
6
1.3. Nghiên cứu bảo tồn voi tỉnh Đồng Nai giai đoạn 1990 - 2016
9
1.3.1. Chương trình bảo tồn voi
9
Chƣơng 2
14
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN- KINH TẾ- XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
14
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Vườn Quốc Gia Cát Tiên
14
2.1.1. Vị trí địa lý
14
2.1.2. Địa hình
14
2.1.3. Địa chất – Thổ nhưỡng
15
2.1.4. Khí hậu
16
2.1.5. Thủy văn
16
2.1.6. Thảm thực vật
17
2.1.7. Điều kiện kinh tế xã hội
18
2.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp La Ngà20
2.2.1. Vị trí địa lý
20
2.2.2. Địa hình
20
2.2.3. Khí hậu
21
iv
2.2.4. Địa chất và thổ nhưỡng
22
2.2.5. Tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội trong khu vực
23
2.2.6. Kinh tế - Xã hội
24
2.2.7. Đa dạng thực vật rừng
28
2.2.8. Đa dạng động vật rừng
28
Chƣơng 3
29
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
29
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
29
3.2. Nội dung nghiên cứu
29
3.3.1. Xác định các dạng sinh cảnh voi hoang dã Châu Á tại Đồng Nai.
29
3.3.2. Xác định các loài thực vật làm thức ăn cho Voi Châu Á
29
3.3.3. Đề xuất định hướng các giải pháp bảo vệ rừng khu vực có các loài cây thức
ăn của voi.
29
3.3. Phương pháp nghiên cứu
29
3.3.1. Phương pháp kế thừa:
29
3.3.2. Phương pháp chuyên ngành
29
3.3.2.1. Điều tra cây voi ăn theo tuyến voi kiếm ăn.
29
3.3.2.2. Phương pháp chuyên gia
31
3.3.2.3. Đánh giá cấu trúc rừng
31
Chƣơng 4
34
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
34
4.1. Các loài cây làm thức ăn của voi
34
4.1.1. Thành phần các loài cây làm thức ăn của voi có trên các tuyến điều tra trực
tiếp/ gián tiếp ngoài rừng
34
4.1.2. Cây thức ăn của voi do người được phỏng vấn cung cấp
37
4.1.3. Cây thức ăn của voi ghi nhận qua tài liệu hướng dẫn nuôi voi
40
4.1.4. Các loài cây thức ăn làm thuốc của voi và thuốc chữa bệnh cho voi.
44
4.1.4.1. Cây rừng voi ăn là cây thuốc chữa bệnh:
44
4.1.4.2. Cây rừng dùng báo chế thuốc chữa bệnh cho voi:
45
v
4.2. Hiện trạng tài nguyên rừng khu vực nghiên cứu
46
4.3. Đặc điểm các sinh cảnh sống của Voi tại khu vực nghiên cứu
48
4.3.1. Sinh cảnh rừng gỗ cây lá rộng thường xanh/bán thường xanh
49
4.3.1.1. Sinh cảnh rừng trung bình:
49
4.3.1.2. Sinh cảnh rừng phục hồi:
54
4.3.2. Sinh cảnh rừng tre nứa và hỗn giao gỗ-nứa
59
4.3.2.1. Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ-nứa:
60
4.3.2.2. Sinh cảnh rừng tre nứa:
65
4.3.3. Sinh cảnh rừng trồng
67
4.3.4. Sinh cảnh đất trống, cây bụi , cây gỗ rải rác
68
4.3.5. Sinh cảnh Đất khác trong lâm nghiêp.
69
4.4. Bảo tồn, bảo vệ và phục hồi tài nguyên rừng
71
4.4.1. Cơ sở của công tác bảo tồn và phục hồi tài nguyên rừng
71
4.4.1.1. Cơ sở về mặt pháp lý
71
4.4.1.2. Cơ sở về mặt tự nhiên
72
4.4.1.3. Cơ sở về nhân lực
72
4.4.2. Định hướng các giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật rừng 73
4.4.2.1. Giải pháp tổ chức bảo vệ rừng
73
4.4.2.2. Giải pháp xây dựng hạ tầng
73
4.4.2.3. Giải pháp Bảo tồn phục hồi phát triển rừng
74
4.4.2.4. Giải pháp hoạt động cộng đồng
74
4.4.2.5. Giải pháp bảo tồn bảo vệ voi
74
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
76
Kết luận
76
Tồn tại
76
Khuyến nghị
76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
78
PHỤ LỤC
82
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐVHD:
Động vật hoang dã
HEC:
Xung đột Voi - Người (Human- Elephant Conflict)
HST:
Hệ sinh thái
IUCN:
Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên
KBTTN:
Khu bảo tồn thiên nhiên
NN&PTNT:
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
TNHH MTV:
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
VQG:
Vườn quốc gia
UBND:
Ủy ban nhân dân
WWF:
Tổ chức quốc tế về bảo vệ động vật hoang dã
QLRPH:
Quản lý rừng phòng hộ
KL:
Kiểm lâm
ÔTC:
Ô tiêu chuẩn
ÔDB:
Ô dạng bản
D1.3:
Đường kính ngang ngực
Hvn:
Chiều cao vút ngọn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
hiệu
bảng
1.1
Tên bảng
Trang
Số lượng Voi tự nhiên và thuần dưỡng ở Châu Á
3
1.2
Các loài cây thức ăn cho voi theo nghiên cứu của chuyên gia
10
2.1
Dân số và mật độ dân số
23
2.2
Số hộ và số lao động
23
2.3
Thành phần dân tộc
24
2.4
Diện tích và sản lượng của một số cây trồng chính
25
4.1
Hệ thống tuyến điều tra khảo sát cây rừng voi ăn tại huyện
Định Quán và Tân Phú
35
4.2
Danh sách các loài cây voi ăn trên các tuyến điều tra
36
4.3
Thông tin phỏng vấn về cây voi ăn trong khu vực nghiên cứu
38
4.4
Danh lục các loài cây voi ăn từ công tác phỏng vấn
39
4.5
Danh sách các loài cây cho voi ăn bổ sung tại nhà
41
4.6
Tổng hợp số họ, chi, loài, dạng sống cây thức ăn voi
42
4.7
44
4.9
Nhóm bộ phận voi ăn trên các loài cây
Cây thuốc voi ăn chữa bệnh và cây bào chế thuốc chữa bệnh
cho voi
Hiện trạng tài nguyên rừng khu vực nghiên cứu
4.10
Thống kê diện tích các loài sinh cảnh sống của voi
48
4.11
Tổ thành thực vật sinh cảnh rừng trung bình (ÔTC10)
49
4.12
Tổ thành thực vật sinh cảnh rừng trung bình (ÔTC11)
50
4.13
Tổ thành thực vật sinh cảnh rừng phục hồi (ÔTC3)
55
4.14
Tổ thành thực vật sinh cảnh rừng phục hồi (ÔTC8)
56
4.15
Chỉ tiêu định lượng rừng hỗn giao Tre nứa-gỗ và rừng tre nứa
59
4.16
Tổ thành thưc vật cây gỗ các ÔTC rừng hỗn giao gỗ-lồ ô
61
4.17
Tổ thành thực vật rừng hỗn giao (ÔTC4)
61
4.18
Tổ thành thực vật rừng hỗn giao (ÔTC7)
62
4.19
Tổ thành thực vật rừng hỗn giao gỗ - lồ ô (ÔTC15)
63
4.20
Tổ thành thưc vật cây gỗ các ÔTC rừng lồ ô
65
4.8
45
46
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hiệu
hình vẽ
Tên hình
Trang
13
4.1
Bản đồ vùng phân bố hoạt động voi của tỉnh Đồng Nai
Bản đồ phân bố voi ở VQG Cát Tiên và Khu BTTN Văn
hóa Đồng Nai
Bản đồ các tuyến điều tra cây voi ăn tại khu vực nghiên cứu
4.2
Cấu trúc sinh cảnh rừng trung bình
51
4.3
Phẫu đồ lát cắt dọc và ngang rừng trung bình tại OTC 11
52
4.4
Phẫu đồ Lát cắt dọc và ngang rừng phục hồi
57
4.5
Hinh ảnh sinh cảnh rừng phục hồi
57
4.6
Ảnh dấu vết Voi ăn sinh cảnh rừng hỗn giao
63
4.7
Ảnh sinh cảnh rừng hỗn giao
63
4.8
Phẫu đồ lát cắt dọc và ngang rừng hỗ giao ÔTC 02
64
4.9
Phẫu đồ Lát cắt dọc và ngang rừng tre nứa ÔTC 06
66
4.10
Hình ảnh sinh cảnh rừng tre nứa
67
4.11
Dấu vết voi ăn để lại sinh cảnh rừng tre nứa
67
4.12
Hình ảnh sinh cảnh rừng trồng
68
4.13
Vườn điều và xoài Voi kiếm ăn mùa quả chín
71
1.1
1.2
13
34
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Voi Châu á (Elephas maximus) thuộc họ có vòi (Proboscidea), bộ có vòi
(Proboscide) là loài thú lớn quý hiếm của thế giới và Việt Nam. Sách đỏ Việt Nam
2007 xếp mức [CR], Danh lục IUCN (2017) ở mức [EN], thuộc phụ lục I của Công
ước CITES, nhóm IB của Nghị định 32/2006/NĐ-CP, và có tên trong Nghị định
160/2013/NĐ-CP.
Voi Châu á (Elephas maximus) đang bị đe dọa nghiêm trọng cả về số lượng
cũng như sinh cảnh sống của loài. Đây là loài ưu tiên bảo tồn đặc biệt, nhận được sự
quan tâm của các tổ chức bảo tồn trong và ngoài nước. Điều này được thể hiện
thông qua Quyết định số 763/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tổng thể bảo tồn voi Việt Nam giai đoạn 20142020”. Trong đó có kế hoạch khẩn cấp đến năm 2020 để bảo tồn voi ở Việt Nam.
Sự suy giảm kích thước quần thể Voi ngoài tự nhiên có thể do nhiều nguyên
nhân như săn bắn, mất sinh cảnh, buôn bán động vật trái phép … Trong đó mất và
chia cắt sinh cảnh là một trong những nguyên nhân nghiêm trọng nhất.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu thức ăn của voi sẽ giúp chúng ta năng cao hiểu
biết về sinh thái thức ăn của loài, là cơ sở khoa học giúp phục hồi các sinh cảnh bị
mất và chia cắt. Tất cả những yếu tố trên là những nguy cơ ảnh hưởng đến bảo tồn
Voi. Do vậy, để góp phần vào công tác bảo tồn Voi và hướng tới các mục tiêu hành
động Quốc gia nói trên tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thành phần loài cây làm
thức ăn của Voi Châu Á (Elephas maximus) tại huyện Định Quán, Tân Phú tỉnh
Đồng Nai”. Đề tài sau khi hoàn thành sẽ là cơ sở quan trọng cho công tác bảo tồn
và phát triển các loài thực vật làm thức ăn cho Voi hoang dã trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai.
2
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu về sinh cảnh Voi Châu Á trên thế giới
1.1.1. Đặc điểm và tình trạng
Bộ Voi (Proboscidea) hiện nay chỉ có một họ Voi (Elephantiae) với 2 giống:
giống Loxodonta ở Châu Phi có 2 loài (Loxodonta africana và Loxodonta cyclotis)
và giống Elephas ở Châu Á có 1 loài (Elephas maximus). Voi Châu Phi (Loxodonta
sp) có ngà ở cả Voi đực và Voi cái, tai rất lớn. Voi Châu Á (Elephas maximus) chỉ
con đực mới có ngà. (Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh, 2009 [11]).
Voi Châu Á có thân cỡ rất lớn, có thể dài tới 6m. Môi trên và mũi phát triển
kéo dài thành vòi dài chấm đất. Hai răng cửa lớn phát triển thành ngà. Voi đực có
hai ngà, mỗi ngà dài tới 150 cm, nặng 15-20 kg. Có 12 răng hàm, các răng mọc sít
nhau gần như một khối. Da dày, lông thưa, dài, cứng màu nâu xám (đôi khi trắng).
Voi Châu Á sống ở rừng thưa, rừng thứ sinh pha tre nứa, xen lẫn các trảng cỏ
trong các thung lũng hay các vùng đồi thấp. Độ cao phân bố lên tới 1500 – 1600 m
so với mặt nước biển. Thức ăn chủ yếu là cỏ, lá cây, cành cây nhỏ, măng tre nứa,
cây chuối rừng. Chu kỳ sinh sản 4-5 năm 1 lứa, mỗi lứa đẻ 1 con, thời gian mang
thai 21-22 tháng. Voi sơ sinh nặng 90-100 kg, có thể cao tới 1m. Tuổi sinh sản
khoảng 15-50 tuổi. Tuổi thọ 80-90 năm hoặc hơn. Là loài thú lớn quý hiếm, Voi
được thuần hóa để phục vụ cho đời sống: kéo gỗ, thồ hàng, dùng trong chiến trận,
nuôi trong vườn thú, làm xiếc, Ngà Voi có giá trị xuất khẩu và làm hàng mỹ nghệ.
Những nghiên cứu về loài Voi Châu Á ngoài tự nhiên chủ yếu tập trung ở lĩnh
vực điều tra, đánh giá tình trạng và xác định vùng phân bố của loài. Tiêu biểu là các
công trình: Alongkot Chukaew & Prawad Whohandee (2005) [32]; Li Zhang (2007)
[39]; Sukumar và cộng sự (2001),...Tuy nhiên, những điều tra đánh giá này mới tập
trung ở một số Quốc gia có số lượng cá thể Voi nhiều như; Sri- Lanka, Thái Lan,
Ấn Độ, CamPuchia. Do phạm vi nghiên cứu rộng (lãnh thổ toàn quốc) nên hầu như
các nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc ước lượng số cá thể Voi trong từng vùng phân
3
bố, rất ít nghiên cứu mô tả được cấu trúc các quần thể loài, nghiên cứu các dạng
sinh cảnh của voi và các loài cây rừng làm thức ăn cho voi.
Theo Dự án Bảo tồn Voi Đăk Lăk thì Voi Châu Á có phân bố tự nhiên ở 13
nước Châu Á gồm: Bangladesh, Bhutan, Campuchia, Trung Quốc, Ấn Độ,
Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Nepal, Sri Lanka, Thái Lan và Việt Nam; Với
tổng diện tích phân bố là 486.800km2 (Bảng 1.1).
Bảng 1.1 : Số lƣợng Voi tự nhiên và thuần dƣỡng ở Châu Á
Diện tích
TT
Quốc gia
phân bố
(km2)
Voi hoang dã
Voi nuôi dƣỡng
(cá thế)
(cá thế)
1
Bangladesh
1.800
196 – 227
100
2
Bhutan
1.500
250 – 500
-
3
Cam pu chia
40.000
400 – 600
> 500
4
Trung Quốc
2.500
200 – 250
-
5
Ấn Độ
110.000
23.900 – 32.900
3.500
6
Indonesia
105.000
1.180 – 1.557
350
7
Lào
20.000
781 – 1.202
1.100 – 1.350
8
Malaysia
45.000
2.351 – 3.066
-
9
Myanmar
115.000
4.000 – 5.300
> 5.000
10
Nepal
2.500
100 – 170
170
11
Srilanka
15.000
2.100 – 3.000
200 - 250
12
Thái Lan
25.000
3.000 – 3.700
3.500 – 4.000
13
Việt Nam
3.000
76 - 94
165
Tổng cộng
486.800
38.534 – 52.566
14.535 – 15.300
(Nguồn: Thông tin từ Santiapllai & Jackson (1990), Lair (1997), Sukumar (2003) và cập nhật từ
nhóm Chuyên gia Voi Châu Á của IUCN (IUCN/SSC Asian Elephant Specialist Group, 2004).
Theo IUCN/SSC Asian Elephant Specialist Group, 2004 [31], hiện số lượng
Voi Châu Á hoang dã còn tính khoảng từ 38.534 – 52.566 cá thể, phân bố nhiều
nhất ở Ấn Độ với khoảng từ 23.900 – 32.900 cá thể, ít nhất ở Việt Nam với khoảng
4
76 – 94 cá thể. Cũng theo số liệu này, số lượng Voi Châu Á thuần dưỡng tập trung
ở Ấn Độ, Srilanka, Bangladesh, Nepal và các nước Đông Nam Á như Myanmar,
Thái Lan, Lào, Campuchia, Indonesia và Việt Nam. Trong đó số lượng Voi thuần
dưỡng tập trung nhiều nhất ở Myanmar, Thái Lan, Ấn Độ, Lào, Campuchia, Sri
Lanka. Ngoài ra, một số lượng Voi Châu Á hiện đang được nuôi dưỡng và chăm
sóc trong các vườn thú ở nhiều quốc gia Châu Âu, Châu Mỹ. Theo thông tin của
AZA/TAG/SSP Elephant (Association of Zoo & Aquarium/Taxon Advisory Group/
Special Survival Plan), tổ chức này hiện đang nuôi giữ và chăm sóc tổng số 139 cá
thể Voi Châu Á (27 đực, 112 cái), tại 40 cơ sở của AZA [16].
1.1.2. Quản lý Bảo tồn Voi hoang dã
Hiện nay môi trường sống của Voi hoang dã đang bị suy giảm nghiêm trọng ở
các Quốc gia hiện còn loài này. Việc môi trường sống thu hẹp hoặc chia cắt, nơi
sinh sống bị mất; Nguồn thức ăn khan hiếm, nhiều loài thức ăn Voi ưa thích không
còn; Hành lang di chuyển bị chia cắt, thay đổi hay bị mất từ đó việc gặp gỡ giữa
những cá thể riêng biệt gặp khó khăn ảnh hưởng đến việc sinh sản tự nhiên của
quần thể; Nạn phá rừng làm rẫy, canh tác nông nghiệp đã hủy diệt nhiều loài thức
ăn của voi, làm thay đổi sinh cảnh của Voi.... Môi trường sống bị ảnh hưởng kéo
theo việc Voi trở lên hung dữ hơn, xung đột giữa Voi và Người xảy ra thường
xuyên và hậu quả ngày càng nghiêm trọng hơn, có nhiều người bị Voi giết và Voi bị
người dân xua đuổi nhiều hơn để bảo vệ mùa màng.
Các nước có voi tự nhiên đều nhận thức được việc bảo tồn Voi và vấn đề hạn
chế xung đột giữa Voi và Người. Tuy nhiên, nhiều nước không có đủ nguồn lực
thực hiện. Một số nước khác đã triển khai những nghiên cứu về Voi, nhưng chưa có
chính sách hợp lý cho Bảo tồn Voi nên tính hiệu quả chưa cao, còn nhiều vấn đề
chưa được giải quyết thỏa đáng. Vì vậy, tính cấp thiết hiện này là đòi hỏi cần có
những hỗ trợ về mặt phương pháp, kỹ thuật, tài chính từ các tổ chức Bảo tồn Quốc
tế, Chính phủ và phi Chính phủ để xây dựng chiến lược lâu dài, ổn định, bền vững
cho các nước đang phát triển như Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam.
Luận văn đủ ở file: Luận văn full