ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
MỤC LỤC
1
TỔ CHỨC THI CÔNG NHÀ CAO
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
TỔ CHỨC THI CÔNG NHÀ CAO
LỜI NÓI ĐẦU
Qua 4,5 năm học tập và rèn luyện tại “Trường Đại Học Giao Thông
Vận Tải”, chúng em đã được các thầy cô truyền đạt cho những kiến thức cả về
lý thuyết và thực hành. Là một kĩ sư xây dựng tương lai, mỗi sinh viên cần có
quá trình tổng hợp và áp dụng kiến thức đã được học vào một công trình cụ thể
nhằm làm quen với công việc của người kỹ sư để nắm vững về quá trình thực
hiện một dự án xây dựng cũng như những yếu tô kinh tế và kĩ thuật thi công. Đó
là lý do em nhận đề tài tôt nghiệp: “Thiết kế biện pháp kỹ thuật và Tổ chức thi
công nhà ở và làm việc Đoàn nghệ thuật bộ đội Biên phòng”.
Trong quá trình thực hiện đồ án, em nhận được sự hướng dẫn tận tình của
Thầy giáo PGS.TS Bùi Trọng Cầu là giảng viên Bộ môn Kỹ Thuật Hạ Tầng
Đô Thị. Tuy nhiên, do sự hiểu biết còn hạn chế cũng như chưa có kinh nghiệm
thực tiễn của em thì sẽ không tránh khỏi những sai sót.
Vì vậy, chúng em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để
hoàn thành tôt đồ án tôt nghiệp và nhiệm vụ học tập tại trường .
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 9 năm 2015
Sinh viên: Nguyễn Văn Quân
2
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
CHƯƠNG MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
ĐỒ ÁN VÀ CÔNG TRÌNH
1.1.
Giới thiệu khái quát đồ án
1.1.1. Nhiệm vụ
- Thiết kế kỹ thuật
và tổ chức thi công một công trình phức tạp (Nhà cao
tầng) cho các quá trình chủ yếu (công tác đất, thi công cọc, đổ bê tông các
kết cấu chính, lắp ghép, v.v.)
Lập dự toán thi công công trình với biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi
-
công đã thiết kế.
1.1.2. Nội dung thực hiện
- Phân tích các đặc điểm kiến trúc kết cấu và các điều kiện tự nhiên xã hội
của công trình ảnh hưởng tới giải pháp thi công. Từ đó đề ra phương
-
hướng thi công tổng quát.
Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công các quá trình chủ yếu
(công tác đất, thi công cọc, đổ bê tông các kết cấu chính, lắp ghép .v.v.).
Với mỗi công tác chính, phân tích xác định được công tác thi công hợp
-
lý.
Xác định khôi lượng, hao phí lao động và thời gian thực hiện.
Lập tổng tiến độ thi công. Vẽ biểu đồ nhân lực và biểu đồ tiêu dùng
-
hằng ngày cho một hoặc hai vật liệu chính.
Lập kế hoạch vận chuyển và dự trữ vật liệu đã chọn.
Tính toán nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật tạm thời (đường, điện, nước.v.v.).
-
Nhu cầu kho bãi lán trại và thiết kế tổng mặt bằng thi công
Lập dự toán thi công.
3
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
1.2.
Giới thiệu khái quát công trình
1.2.1.
Tên công trình:
+ Tên gói thầu:
TÒA NHÀ ĐOÀN NGHỆ THUẬT BỘ ĐỘI BIÊN
PHÒNG
+ Chủ đầu tư:
+ Hình thức:
ĐOÀN NGHỆ THUẬT BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG.
Xây mới.
+ Gói thầu : Đoàn Nghệ Thuật Bộ Đội Biên Phòng thuộc dự án Đoàn
Nghệ Thuật Bộ Đội Biên Phòng, xây dựng tại phường Văn Quán quận
Hà Đông thành phô Hà Nội được xây dựng mới hoàn toàn. Nhà gồm : 8
tầng nổi, 1 tầng tum, 1 tầng hầm nhà đảm bảo phục vụ cho việc hoạt
động nghệ thuật của Đoàn đạt được kết quả cao nhất. Công trình chắc
chắn, bền vững bảo đảm sử dụng hợp lý, thuận lợi.
1.2.2. Vị trí
- Phường
xây dựng:
Văn Quán, quận Hà Đông, thành phô Hà Nội.
4
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
Hình 1: Vị trí công trường thi công
1.1.3.
Đặc điểm kiến trúc và kết cấu công trình
Giải pháp kiến trúc:
•
-
Nhà cao 8 tầng, mặt bằng hình chữ nhật.
-
Diện tích xây dựng 499 m2;
Tổng diện tích sàn 4.448m2.
Trong đó:
+ Tầng bán âm 495,5m2.
+ Tầng 1: 495,5m2 .
+ Tầng 2: 411,5m2.
+ Tầng 3 đến 8 là 495,5m2/tầng.
+ Tầng kỹ thuật mái 72,3m2.
+
Tầng bán âm cao 2,8m, các tầng còn lại cao 3,6m, tổng chiều cao
công trình từ côt +/- 0.00 đến mái 32,4 m.
-
Tổ chức mặt bằng nhà:
+
Tầng hầm (bán âm) để xe ôtô, xe máy, phòng kỹ thuật và kho;
+
Tầng 1 bô trí 01 sảnh chính, phòng ăn + bếp, bộ phận văn thư;
+
Tầng 2 ÷ 3 bô trí phòng khách, phòng họp, phòng truyền thông và
các phòng làm việc;
+
Tầng 4 và 5 bô trí không gian tập luyện cho các nghệ sỹ, diễn viên.
Mỗi tầng bô trí 01 khu vệ sinh chung.
+
Từ tầng 6 đến tầng 8 bô trí nơi ngủ nghỉ cho cán bộ, chiến sĩ diễn
viên của đoàn, các phòng ngủ bô trí vệ sinh khép kín và logia phơi
quần áo.
+
Tầng kỹ thuật mái bô trí phòng kỹ thuật thang máy, bể nước mái và
kho.
-
Giao thông theo chiều đứng bằng 02 thang máy 9 điểm dừng và 01 cầu
thang bộ ở khu vực sảnh chính, ngoài ra có 01 thang bộ ở sảnh phụ kết
5
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
hợp làm thang thoát hiểm tiếp xúc với mặt ngoài công trình; Giao thông
-
theo chiều ngang thông qua hành lang giữa kết hợp sảnh tầng.
Mức độ hoàn thiện: Nền tầng hầm đổ bê tông đá 1x2 mác 300 dày 200
xoa nhẵn mặt; Sàn nhà từ tầng 1 trở lên lát gạch Ceramic 400x400; Khu
vệ sinh ôp, lát gạch granit chông trơn và men kính như thiết kế kỹ thuật
trình duyệt; Trong và ngoài nhà sơn silicat không bả. Cửa đi trong nhà
các phòng làm việc, ngủ bằng gỗ công nghiệp; cửa đi thang bộ tự đóng
mở (không có khoá) và cửa phòng kỹ thuật bằng vật liệu chông cháy;
cửa sổ khung nhôm sơn tĩnh điện, pa nô kính an toàn.
•
-
Giải pháp kết cấu:
Cọc khoan nhồi: Tổng sô 48 cọc khoan nhồi bằng bê tông (thương phẩm) côt
thép, cấp phôi đá 1x2 mác 300, đường kính cọc 80cm, chiều dài 43.3m/cọc.
SCT dự kiến P = 300T.
-
Đài móng, cột, sàn, dầm, mái bằng bê tông (thương phẩm) côt thép, cấp phôi
đá 1x2 M300. Tường ngăn, bao che xây gạch chỉ đặc 6,5x10x22cm.
-
Mái lợp tôn màu sóng vuông dày 0,45mm độ dài bất kỳ, xà gồ thép hình có
sơn chông gỉ.
-
Cấp điện: Nguồn cung cấp điện hạ thế 380/220V cho công trình được lấy từ
trạm biến áp trong khu vực, thông qua cáp ngầm tới tủ điện tổng, phân phôi
tới các điểm tiêu thụ qua hệ thông dây điện đi ngầm trong tường + tủ điện
các loại. Chiếu sáng các phòng sử dụng bóng đèn huỳnh quang, khu vệ sinh,
hành lang sử dụng đèn ôp trần bóng compac. Bảo vệ quá tải và ngắt mạch
bằng hệ thông aptomat.
-
Chông sét: Lắp đặt 01 kim thu sét chủ động loại CPT1 (tiên đạo phát xạ
sớm) và hệ thông tiếp đất như thiết kế kỹ thuật trình duyệt.
-
Cấp thoát nước trong nhà: Nước cấp cho công trình được lấy từ mạng cấp
nước chung của Thành phô vào bể chứa ngầm bên ngoài nhà sau đó bơm lên
3 bể INOX dung tích 5m3/bể đặt trên mái, cấp tới các điểm tiêu thụ thông
6
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
qua hệ thông ông dẫn + van các loại. Thiết bị khu vệ sinh bao gồm bệ xí bệt
+ vòi xịt, chậu rửa. Toàn bộ ông cấp thoát nước đặt trong hộp kỹ thuật có hệ
thông van giảm áp, thông hơi, ông cấp nước bằng thép tráng kẽm kết hợp
ông nhựa hàn nhiệt P-PR, ông thoát nước bằng nhựa U-PVC; nước thải xử lý
qua bể phôt, hô ga trước sau thoát ra hệ thông thoát nước chung của khu vực.
-
Hệ thông Phòng chữa cháy: Lắp đặt hệ thông báo cháy tự động (tủ báo cháy
15 kênh, đầu báo cháy khói, chuông báo cháy...) và hệ thông báo chữa cháy
tại chỗ (máy bơm, ông cấp nước bằng thép tráng kẽm, vòi cứu hoả, bình
bọt...) như thiết kế kỹ thuật trình duyệt.
-
Hệ thông thông tin, truyền hình: Chưa phê duyệt thiết kế kỹ thuật-dự toán.
Chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với Bộ Tham mưu để được hướng dẫn tính
toán lại giải pháp thiết kế cho phù hợp tổ chức, biên chế và yêu cầu sử dụng
thực tế.
-
Toàn bộ vật liệu xây dựng, điện nước, chông sét sử dụng hàng Việt Nam chất
lượng cao hoặc hàng liên doanh sản xuất tại Việt Nam.
7
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH ẢNH
HƯỞNG TỚI GIẢI PHÁP THI CÔNG
PHƯƠNG HƯỚNG THI CÔNG TỔNG QUÁT
1.1 Đặc điểm của công trình ảnh hưởng đến
1.1.1 Cơ sở hạ tầng tại vị trí xây dựng công trình.
• Thuận lợi:
-
giải pháp thi công
Địa hình khu đất xây dựng bằng phẳng.
Hệ thông giao thông khu vực xây dựng công trình: nằm gần đường Quôc
lộ 6 nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển vật liệu và trang thiết bị phục
-
thi công cũng như vận chuyển đất ra khỏi công trường.
Điều kiện dân sinh: Khu đất xây dựng nằm trong khu dân cư nhưng đã có
hệ thông tường bao quanh toàn bộ công trình với các khu dân cư.
Điều kiện cung cấp vật liệu, vật tư, thiết bị:
o Trạm trộn bê tông (Tại phường Yên Nghĩa – Hà Đông – Hà Nội)
o
cách đó 5 Km.
Các vật liệu khác như thép, xi măng, gạch xây, … mua tại các đại
lý vật liệu xây dựng trong khu vực và vận chuyển đến công trình dễ
-
dàng.
Công trình nằm trong thành phô Hà Đông nên điều kiện cung cấp điện
ổn định. Nguồn điện phục vụ thi công được lấy trực tiếp từ mạng lưới cấp
-
của thành phô Hà Đông.
Nguồn cấp nước: điều kiện cung cấp nước rất thuận lợi, ta có thể mua
-
nước trực tiếp từ hệ thông cấp nước sinh hoạt thành phô Hà Đông.
Hệ thông thoát nước của công trường xả trực tiếp vào hệ thông thoát
-
nước chung đã có.
Đất và rác thải xây dựng rắn được thu gom và vận chuyển tới bãi đất
•
-
trông cách đó 5Km.
Khó khăn:
Tuy nhiên công trình được xây dựng tại khu vực đông dân cư sinh sông
nên cần phải có các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường.
8
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
-
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
Mặt bằng thi công hạn chế do vậy mà các biện pháp thi công đề ra cũng
bị hạn chế và không bô trí lán trại cho công nhân và kỹ sư ăn ở tại công
trường được.
- Phải lập hệ thông hàng dào tạm bằng tôn che kín bao quanh công trình.
1.1.2 Đặc điểm khí hậu và địa chất
a. Đặc điểm khí hậu
- Khu vực Đoàn nghê thuật bộ đội Biên phòng chịu ảnh hưởng chung của
khí hậu miền Bắc Việt Nam mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa
-
ẩm, mùa Hè nóng, mưa nhiều và mùa Đông lạnh, mưa ít.
Nằm trong vùng nhiệt đới, Hà Nội quanh năm tiếp nhận được lượng bức
-
xạ mặt trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao.
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1254 mm và mỗi năm có khoảng 114
ngày mưa. Đặc điểm khí hậu Hà Nội rõ nét nhất là sự thay đổi và khác
-
biệt của hai mùa nóng, lạnh.
Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa. Từ tháng 11 đến tháng 3
năm sau là mùa lạnh thời tiết khô ráo. Giữa hai mùa có thời kỳ chuyển
tiếp (tháng 4 và tháng 10) nên có thể nói rằng Hà Nội có đủ bôn mùa
b.
-
-
-
-
-
Xuân, Hạ, Thu, Đông.
Đặc điểm địa chất
Lớp 1: Đất san lấp: Sét pha lẫn sạn, sỏi, cát, đá dăm…
+ Lớp này gặp ở tất cả các hô khoan
+ Bề dày lớp đất: 1.3m.
+ Trong lớp không tiến hành thí nghiệm SPT.
Lớp 2: Sét pha
+ Lớp này gặp ở tất cả các hô khoan
+ Bề dày lớp đất: 2.8m
+ Tính chất: dẻo mềm
Lớp 3: Cát hạt nhỏ
+ Lớp này gặp ở tất cả các hô khoan
+ Bề dày lớp đất: 7.2m
+ Tính chất: Xôp
Lớp 4: Cát hạt nhỏ
+ Lớp này gặp ở tất cả các hô khoan
+ Bề dày lớp đất: 11.9m
+ Tính chất: Chặt vừa
Lớp 5: Sét dẻo thấp
+ Lớp này gặp ở tất cả các hô khoan
9
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
Bề dày lớp đất: 19.6m
Tính chất: Dẻo mềm
Lớp 6: Cuội sỏi
+ Lớp này gặp ở tất cả các hô khoan
+ Bề dày lớp: >6m.
+ Tính chất: rất chặt
+
+
-
Phương hướng thi công tổng quát
1.2
1.2.1 Trình tự thi công chung
- Các công tác chuẩn bị mặt bằng
- Công tác định vị công trình.
- Thi công phần ngầm:
thi công.
+ Thi công cọc khoan nhồi.
+ Thi công vòng vây cọc ván và đào đất hô móng bằng máy kết hợp thủ
công.
+ Đập đầu cọc, sửa hô móng thủ công.
+ Thi công lớp lót.
+ Gia công lắp dựng côt thép, lắp dựng ván khuôn đài, giằng, cổ móng.
+ Thi công bê tông đài, giằng, cổ móng.
+ Thi công côt thép, ván khuôn, bê tông: sàn tầng hầm, cột vách, tường
-
1.2.2
a.
-
tầng hầm sàn và dầm
+ Thi công côt thép, ván khuôn, bê tông: sàn và dầm tầng 1.
+ Lấp đất móng công trình.
Thi công phần thân: từ tầng 1 đến tầng mái
+ Bê tông cột, vách.
+ Bê tông dầm, sàn, cầu thang.
Thi công phần hoàn thiện:
Biện pháp thi công chủ đạo
Chuẩn bị mặt bằng thi công
Bao gồm: giải phóng mặt bằng, lập hàng rào bảo vệ công trình, tập kết
vật tư, máy móc, thiết bị và bô trí các công trình phụ trợ.
a.1 . Giải phóng mặt bằng
- Chướng ngại vật phải giải tỏa gồm:
+ 01 nhà 3 tầng và 02 nhà gạch 1 tầng.
+ Đường công ngầm và tuyến đường điện hiện có.
a.2 . Lập hàng rào bảo vệ công trình và bố trí các công trình phụ trợ
- Do công trình nằm trong khu đông dân cư nên cần phải lập hàng rào bảo
vệ nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ tài sản cho công trường và hạn chể ảnh
hưởng tới khu dân cư xung quanh:
10
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
Do điều kiện mặt bằng thi công hạn chế, không bô trí lán trại cho công
-
nhân và kĩ sư tại công trường mà chỉ bô trí một sô nhà tạm cho phòng chỉ
b.
•
-
huy, phòng bảo vệ, kho chứa thép, xi măng và thiết bị.
Thi công phần ngầm
Thi công cọc khoan nhồi:
Có 2 phương án thi công cọc khoan nhồi như sau: Thực hiện thi công cọc
khoan nhồi trước và đào đất hô móng sau hoặc ngược lại đào đất hô móng
trước rồi thi công cọc khoan nhồi sau.
Phương án 1: Thực hiện đào đất hô móng trước và thi công cọc khoan
o
nhồi sau.
+ Phương án này bô trí mặt bằng rất phức tạp nhất là trong điều kiện mặt
bằng chật hẹp như ở công trình này. Vì vậy phạm vi di chuyển của máy
+
sẽ bị hạn chế, máy di chuyển khó khăn hơn.
Phải làm đường dẫn cho máy móc lên xuông hô móng trong quá trình
thi công (với điều kiện mặt bằng chật hẹp như ở công trình này thì việc
+
làm đường dẫn là không khả thi).
Trong trường hợp có nước ngầm hoặc trời mưa hô móng sẽ ngập nếu
đưa máy xuông sẽ rất bất lợi khiến cho quá trình thi công cọc khoan
nhồi càng khó khăn hơn.
Phương án 2: Thi công cọc khoan nhồi trước sau đó đào đất hô móng sau.
o
Phương án này có nhiều ưu điểm hơn và khắc phục được nhược điểm của
phương án 1.
+ Với nhà có hành lang giữa như công trình này thì lựa chọn phường án
thi công cọc khoan nhồi trước và đào đất sau là hợp lý hơn (chúng ta
+
cho phép tập kết đất vào những ô đất không đào).
Không lo nước ngập hô móng trong khi thi công cọc khoan nhồi.
Lựa chọn phương án 2: Thi công cọc khoan nhồi sau đó mới đào đất hô
-
móng.
Quá trình khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi dùng phương pháp thi công cọc
khoan nhồi trên cạn, trình tự thi công như sau:
+ Định vị tim cọc, tim đài cọc.
+ Hạ ông vách.
11
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
+
Khoan tạo lỗ: sử dụng dung dịch bentonite để giữ ổn định thành hô
+
+
khoan.
Thổi rửa đáy hô khoan lần 1.
Lắp đặt lồng côt thép: lồng côt thép được gia công trước tại công
+
+
trường trong thời gian đào đất hô móng.
Thổi rửa đáy hô khoan lần 2.
Đổ bể tông cọc: Sử dụng bê tông thương phẩm mua từ nhà máy sản
xuất bê tông cách đó 5 Km, được vận chuyển tới công trường bằng xe
chuyên dụng. Từ đoạn ngừng đổ bê tông tới cos mặt đất thiết kế các
lồng thép (gồm có một ít thép đai và 6 thanh pi 20) dẫn lên mặt đất.
•
-
Lồng thép này có nhiệm vụ xác định vị trí cọc khi đào đất.
+ Rút ông vách.
+ Che chắn, bảo vệ cọc.
Thi công đào đất hố móng:
Do công trình có 1 tầng bán âm khôi lượng đào đất để thi công tầng hầm
và đài móng là tương đôi lớn. Hơn nữa khoảng cách các đài móng và
giằng móng gần nhau nên để thuận tiện cho máy móc di chuyển và dễ thi
-
công ta chọn giải pháp đào ao cho toàn bộ mặt bằng móng công trình.
Có 2 phương án: Đào đất bằng máy ủi hoặc đào đất bằng máy đào gầu
nghịch.
+ Đào đất hô móng bằng máy máy ủi có năng suất cao, thời gian đào rất
ngắn. Nếu nền đất là nền tự nhiên có lớp đất hữu cơ không thể sử dụng
để đắp nền thì việc bóc lớp này bằng máy ủi sẽ rất tiện lợi. Tuy nhiên,
nếu hô móng có lưu lượng nước ngầm lớn lại gần ngay mặt đất thì bắt
buộc phải hạ mực nước ngầm triệt để khi thi công. Nếu phải chuyển
đất đi phải cần máy xúc để xúc đất đào lên ô tô vận chuyển. Nếu hô
móng khá sâu thì đường cho máy lên xuông khá dài, cần mặt bằng thi
công rộng. Nếu sử dụng đất đào để đắp lại vào nền thì việc đắp lại
+
khác rẳc rôi.
Nếu sử dụng máy đào gầu nghịch chúng ta có thể đào ngay khi có
nước ngầm. Máy đào gầu nghịch đổ đất đào trực tiếp lên ô tô để
chuyển đi hoặc đổ vào các ô đất và hai bên để đắp nền sau này. Máy
12
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
-
đào gầu nghịch cũng có thể đắp nền.
Với điều kiện thực tế của công trình, ta lựa chọn phương án đào đất bằng
-
máy đào gầu nghịch đổ trực tiếp đất đào lên oto vận chuyển.
Do điều kiện mặt bằng hạn chế không thể chọn biện pháp đào mở mái và
tránh ảnh hưởng đến các công trình lân cận, tạo mặt bằng thi công nên
-
-
chọn biện pháp đào hô móng thẳng đứng gia cô thành hô bằng cừ Larsen.
Nền nhà được đắp bằng cát đen K95 nên khôi lượng đất đào lên được đổ
tất cả lên xe tải và vận chuyển đến bãi rác thải xây dựng cách đó 5 Km.
Trình tự thi công đào đất:
+ Thi công hệ thông cọc cừ Larsen chông vách quanh chu vi công trình.
+ Đào đất từ côt mặt đất tự nhiên -1.35 m đến côt -4.55 m bằng máy đào
gầu nghịch, sau đó tiếp tục đào bằng phương pháp thủ công đến côt –
4.75 m (côt đáy bê tông lót đài móng).
+ Ở vị trí có đài cọc, do khoảng cách giữa các cọc nhỏ không đào được
bằng máy và tránh làm hư hỏng đầu cọc nên ta chỉ đào bằng máy tới
cao độ đỉnh cọc là -2.85m. Sau đó tiếp tục tiến hành đào bằng biện
-
pháp thủ công đến cao độ -4.75.
+ Riêng khu vực đài thang máy tiếp tục đào thủ công đến côt – 6.25m.
Thi công phần móng: Đài móng + giằng móng + cổ móng.
Sau khi thi công đào đất hô móng xong tiến hành thi công phần đài, giằng
-
móng.
Thi công lớp bê tông lót móng mác 100 dày 100mm: bê tông lót được
-
trộn tại công trường, đổ bằng thủ công, đầm bê tông bằng đầm bàn.
Gia công lắp dựng côt thép.
Ván khuôn móng, giằng móng: sử dụng ván khuôn thép định hình.
Thi công bê tông móng, giằng, cổ móng: Sử dụng bê tông thương phẩm
•
mua từ nhà máy cách công trường 5km, vận chuyển tới công trường bằng
•
-
xe chuyên dụng.
Hoàn trả hô móng: sử dụng đất cát đen đầm đến độ chặt K = 0.95 theo
thiết kế.
Thi công phần tầng hầm:
Sau khi đài móng và giằng móng đạt cường độ, đất hô móng được hoàn
trả tiến hành thi công phần thô tầng hầm.
13
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
-
Thi công lớp bê tông lót sàn tầng hầm: bê tông lót mác 100 được trộn tại
-
công trường, đổ bằng thủ công, đầm bê tông bằng đầm bàn.
Gia công lắp dựng côt thép sàn tầng hầm và cột, vách, tường hầm, sàn
-
dầm tầng 1.
Ván khuôn sàn tầng hầm, cột, vách, tường hầm, sàn dầm tầng 1: sử dụng
-
ván khuôn thép định hình.
Thi công bê tông sàn tầng hầm, cột, vách, tường hầm dầm, sàn tầng 1: Sử
dụng bê tông thương phẩm. Bê tông đổ xong phải được bảo dưỡng theo
c.
•
quy định.
Thi công phần thân
Vật liệu sử dụng:
+ Bê tông: Sử dụng bê tông thương phẩm mác 300 mua từ nhà máy sản
xuất bê tông, được vận chuyển tới công trường bằng xe chuyên dụng.
•
Bê tông đổ xong phải được bảo dưỡng theo quy định.
+ Xây tường ngăn, bao che xây gạch bằng gạch đặc, dày 330, 220 và 110.
Phần thân bao gồm ba công việc chính: Bê tông côt thép tại chỗ cột vách,
Bê tông côt thép tại chỗ sàn nhà (bao gồm cả cầu thang), và xây tường bao
che, vách ngăn.
+ Đôi với công tác bê tông côt thép tại chỗ, có thể thi công làm 2 đợt:
- Đợt đầu thi công cột, vách.
- Đợt 2 thi công dầm, cầu thang, sàn.
+ Để thuận lợi cho việc ghép ván khuôn đà giáo chúng ta cũng có thể
xây tường bao và tường ngăn ngay sau khi tháo ván khuôn cột, vách.
Phương pháp này có ưu điểm là hạn chế vết nứt do chèn không tôt và
do co ngót giữa dầm và tường, nhưng lại làm chậm trễ công tác bê
tông dầm, sàn và cầu thang. Cách thứ hai là ghép ván khuôn và lắp đặt
côt thép toàn bộ khung, dầm, sàn và cầu thang. Tuy nhiên, việc đổ bê
tông vẫn phải đổ hai đợt với mạch ngừng thi công ở đầu cột để tránh
bê tông co ngót theo các phương khác nhau gây nứt. Công tác xây
tường trong trường hợp này sẽ được thực hiện sau bằng cách xây chèn.
•
Để đẩy nhanh tiến độ thi công ta lựa chọn phương án thứ 2.
+ Sử dụng cần trục tháp hoặc máy bơm vận chuyển vữa bê tông lên cao.
Trình tự thi công:
14
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
-
Lắp dựng ván khuôn, côt thép, đổ bê tông cột, vách tầng 1.
Lắp dựng ván khuôn, côt thép, đổ bê tông dầm, cầu thang, sàn tầng 2.
Lắp dựng ván khuôn, côt thép, đổ bê tông cột, vách tầng 2.
Lắp dựng ván khuôn, côt thép, đổ bê tông dầm, cầu thang, sàn tầng 3.
Lắp dựng ván khuôn, côt thép, đổ bê tông cột, vách tầng 3.
Lắp dựng ván khuôn, côt thép, đổ bê tông dầm, cầu thang, sàn tầng
d.
-
4,5,6,7,8.
Lắp dựng ván khuôn, côt thép, đổ bê tông cột, vách tầng 4,5,6,7,8.
Lắp dựng ván khuôn, côt thép, đổ bê tông dầm, sàn mái.
Thi công phần mái tôn.
Thi công phần hoàn thiện
Thi công xây tường gạch.
Hoàn thiện bên trong: Trát tường, trần, dầm, cột; ôp lát; sơn; …
Hoàn thiện bên ngoài: Trát tường; ôp; sơn; tháo dỡ giàn giáo …
15
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ
THI CÔNG CÁC QUÁ TRÌNH CHỦ YẾU
Công tác chuẩn bị
2.1.
2.1.1. Lập hàng rào bảo vệ công trường
a. Tính toán khối lượng thi công
- Do công trình nằm trong khu đông dân
cư nên cần phải lập hàng rào bảo
vệ.
+
Hiện trạng đã có tuyến tường 110 mm bao quanh 3 mặt ( mặt sau và
hai mặt bên) của công trường xây dựng. Do đó chỉ cần lập một hàng
dào tôn bảo vệ phía trước mặt công trình để ngăn cách khu làm việc
của chủ đầu tư với công trường đồng thời bô trí cổng ra vào công
+
+
trường thi công.
Chiều dài cần lập hàng dào 48m, cao 2m (tương ứng với S= 96m2).
Kết cấu hàng rào gồm hệ khung chông bằng thép V50 và lớp chắn
bằng các tấm tôn mỏng 1.08x2.0m
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG THI CÔNG
Vật liệu
Thép hình V50, 6m
Tấm tôn 1,08x2,0
Đơn vị
kg
m2
Định mức 1m2
13
Khôi lượng
1248
1.1
105.6
Nhân công 3.5/7
Cửa ra vào
công
cái
0.585
56.2
1
Hao phí thi công lập hàng rào
Sử dụng 10 công nhân thi công trong vòng 6 ngày.
2.1.2. Giải phóng mặt bằng
a. Tính toán khối lượng, hao phí thi công giải phóng mặt bằng:
- Chướng ngại vật phải giải tỏa gồm:
+ 01 nhà 3 tầng và 02 nhà gạch 1 tầng.
+ Đường công ngầm và tuyến đường điện hiện có.
Sử dụng 15 công nhân thi công giải phóng mặt bằng, di chuyển đường
b.
2.1.3.
dây, đường ống trong vòng 20 ngày.
Xây dựng các công trình phụ trợ
16
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
-
Do mặt bằng thi công hạn chế, không bô trí nơi ăn ở cho cán bộ kĩ thuật
-
và công nhân ngay tại công trường.
Xây dựng các lán trại bằng tôn mỏng bao gồm: nhà chỉ huy công trường,
phòng bảo vệ và phòng chứa vật liệu xi măng, thép và trang thiết bị.
Sử dụng 15 công nhân, thời gian xây lán trại là 4 ngày (1 ngày chuẩn
-
bị mặt bằng và 3 ngày cho việc lắp dựng mỗi lán trại).
Hệ thông cấp điện, nước: xin phép đấu nôi vào hệ thông của khu vực thi
công.
2.2.
2.2.1.
a.
Thi công phần ngầm, tầng hầm
Thi công cọc khoan nhồi.
Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi
Có 2 phương pháp được sử dụng để thi công cọc khoan nhồi hiện nay là:
a.1. Cọc khoan nhồi có sử dụng ống vách:
Loại này thường sử dụng khi thi công cọc nằm kề sát với công trình có sẵn
hoặc những điều kiện địa chất đặc biệt. Cọc khoan nhồi có dùng ông vách thép
rất thuận lợi cho thi công vì không phải lo việc sập thành hô khoan, công trình ít
bẩn vì không phải sử dụng dung dịch khoan và chất lượng cọc rất cao.
Nhược điểm của phương pháp này là máy thi công rất lớn, cồng kềnh, khi
làm việc máy gây rung và tạo ra tiếng ồn lớn. Phương pháp này khó thi công đôi
với những cọc có độ dài trên 30m.
a.2. Cọc khoan nhồi không dùng ống vách:
Đây là công nghệ khoan rất phổ biến hiện nay. Ưu điểm của phương pháp
này là thi công nhanh, ít ảnh hưởng tới công trình xung quanh và thi công được
cọc có chiều dài lớn. Công nghệ khoan nhồi không dùng ông vách có 2 phương
pháp khoan của như sau:
•
-
Phương pháp khoan thổi rửa: (phản tuần hoàn)
Máy đào sử dụng guồng xoắn để phá đất, dung dịch Bentonite được bơm
xuông hô để giữ vách hô đào. Mùn khoan và dung dịch khoan được máy
bơm và máy nén khí đẩy từ đáy hô khoan lên đưa vào bể lắng để lọc tách
dung dịch Bentonite tái sử dụng.
17
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
-
Ưu điểm: Phương pháp này giá thành rẻ, thi công đơn giản.
Nhược điểm: Tôc độ khoan chậm, chất lượng và độ tin cậy không cao.
Phương pháp khoan gầu:
Theo công nghệ khoan này, gầu khoan có dạng thùng xoay cắt đất và đưa
-
đất ra ngoài.
Vách hô khoan được giữ ổn định bằng dụng dịch Bentonite. Quá trình
•
khoan tạo lỗ được thực hiện trong dung dịch khoan. Trong quá trình
-
khoan có thể thay các loại gầu khoan khác để phù hợp với đất nền.
Ưu: Thi công nhanh, việc kiểm tra chất lượng cọc dễ dàng, ít ảnh hưởng
tới các công trình lân cận, đảm bảo vệ sinh môi trường.
Nhược điểm: giá thành cao hơn phương pháp khoan thổi rửa.
Lựa chọn: Đôi với khu vực thành phô Hà Nội có các lớp địa chất: đất
thịt, đất sét dẻo mềm, cát hạt trung và hạt nhỏ thì công nghệ khoan không
dùng ông vách và sử dụng phương pháp khoan gầu là rất hợp lý. Do đó
ta chọn phương án cọc khoan nhồi không sử dụng ông vách và khoan
bằng gàu khoan.
b. Kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi
b.1. Chuẩn bị thi công: bao gồm các công tác
+
Trước khi tiến hành thi công cọc, phải có đầy đủ các hồ sơ kỹ thuật như
báo cáo khảo sát địa chất công trình, bản vẽ thiết kế móng, bản vẽ bô trí
mạng lưới cọc thuộc khu vực thi công, bản đồ các công trình ngầm, quy
trình thi công, văn bản về các thông sô kỹ thuật như: đường kính cọc,
chiều dài thiết kế của cọc, chiều dài thiết kế của cọc, hồ sơ thiết bị sử
dụng thi công cọc khoan nhồi, chiều dài ông vách, chỉ tiêu cơ lý dung
+
+
dịch Bentonite...
Vận chuyển máy móc và thiết bị thi công, vật liệu đến công trường.
Chuẩn bị mặt bằng và định vị tim móng, cọc.
b.2. Trình tự các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi:
-
Bước 1: Định vị tim cọc:
+ Từ mặt bằng công trình , lập hệ thông định vị và lưới không chế cho
công trình theo tọa độ. Các lưới định vị này được chuyển rời và cô định
18
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
vào các công trình lân cận hoặc được lập thành các môc định vị. Các
môc này được bảo vệ và được kiểm tra thường xuyên trong quá trình
+
thi công đề phòng bị di chuyển hoặc sai lệch.
Từ hệ thông môc dẫn trắc đạc, xác định vị trí tim cọc bằng hai máy kinh
vĩ đặt ở 2 trục x,y sao cho hướng ngắm của chúng vuông góc với nhau
về tâm cọc. Sau đó trên cơ sở tim
cọc đã định vị được, dùng thước
thép với sự trợ giúp của máy kinh
vĩ xác định 4 điểm môc kiểm tra (4
Tim cäc
M¸y kinh vÜ2
cọc tiêu bằng gỗ). Các cọc tiêu này
cách mép cọc sẽ khoan 1,5m, các
Cäc gç dÉn mèc
môc trên được đóng sâu vào đất
khoảng 80cm. Đề phòng khi khung
cữ bị gãy thì vẫn có thể phục hồi
-
M¸y kinh vÜ1
+
nhanh chóng nhờ vào các cọc trên.
Cọc tiêu này sẽ là cơ sở để xác định chính xác vị trí của cọc trong quá
+
trình khoan.
Công tác định vị được thực hiện nhờ các kỹ sư trắc đạc kết hợp với máy
kinh vỹ để định vị.
Bước 2: Hạ ông vách:
+ Ở đây ta sử dụng ông vách kết hợp dung dịch bentonite để giữ ổn định
thành hô móng, ông vách được sử dụng ngay đoạn đầu của hô khoan để
ổn định thành ngay gần miệng khoan, bảo vệ hô khoan tránh đất đá rơi
xuông hô khoan. Ống vách còn có tác dụng dẫn hướng cho gầu khoan
o
thẳng đứng theo trục tim cọc ở những mét khoan đầu tiên.
Các yêu cầu của ống vách:
+ Chiều dài 6-10m. Chiều dày 6-16 mm, đường kính trong của ông vách
+
bằng với đường kính cọc khoan nhồi.
Độ ngàm vào nền tôi thiểu phải bằng hai lần đường kính ông để đảm
bảo giữ ổn định của đoạn ông khi khoan.
19
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
+
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
Ống vách phải hạ đến vị trí mà tại đó áp lực của dung dịch khoan trong
ông lớn hơn áp lực ngang chủ động của đất nền tác dụng lên thành lỗ
+
o
khoan.
Khi khoan trên cạn đỉnh ông vách phải cao hơn mặt đất xung quanh tôi
thiểu 0.3m.
Xác định chiều dài ống vách:
+ Đôi với cọc khoan nhồi thi công trên cạn ta có:
Chiều dài ông vách L= H +a
Trong đó:
a : Chiều cao nhô lên khỏi mặt đất, a ≥ 0,3m. Chọn a = 0,5m.
H: Chiều sâu ông vách ngàm dưới đất .
Với khu vực có địa chất ổn định, cao độ chân ông vách đặt phải ngàm vào
nền tôi thiểu phải bằng 2 lần đường kính ông để đảm bảo giữ ổn định cho đoạn
ông khoan.
Vậy ta chọn ông dài 6m, có đường kính trong là 800 mm, dày 10mm
Quá trình hạ ống vách:
+ Trước khi hạ ông vách ta tiến hành xác định tim cọc, đào sâu 2 - 3 m,
o
sau đó dùng cẩu đặt ông vách vào đúng vị trí, điều chỉnh cho ông vách
đứng thẳng đứng lấp đất chèn chặt xung quanh chân ông chông để giữ
cô định ông vách, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hiệu chỉnh và nâng
+
+
-
hạ ông vách thẳng đứng và đúng tâm.
Sử dụng búa rung –nén hạ ông vách tới độ sâu cần thiết
Chú ý khi hạ ông vách thì đỉnh ông vách phải cao hơn mặt đất xung
quanh tôi thiểu 0.3m.
Bước 3: Khoan tạo lỗ:
Bảng thống kê cọc.
Sô cọc
Chiều dài
cọc
Cao độ
đỉnh cọc
Cao độ
mũi cọc
800mm
2
43.3m
-2.85 m
-46.15m
2
800mm
3
43.3m
-2.85 m
-46.15m
1
800mm
7
43.3m
-2.85 m
-46.15m
Sô
Đường
Lượng
kính
ĐC1
14
ĐC2
ĐC3
Tên hạng
mục
20
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
ĐC4
1
800mm
3
43.3m
-2.85 m
-46.15m
ĐC5
1
800mm
2
43.3m
-2.85 m
-46.15m
ĐC6
1
800mm
2
43.3m
-2.85 m
-46.15m
•
Trình tự khoan:
Đầu khoan phải được điều chỉnh cho cần khoan thẳng đứng, độ nghiêng của
cần khoan không được vượt quá 0.5%.
Sau khi đưa máy khoan vào đúng vị trí phải cho máy khoan chạy thử không
tải.
Cấp Bentonite vào trong cọc, cao độ Bentonite phải luôn đảm bảo cao hơn
mặt nước ngầm từ 1,5~2m (nếu có).
Tôc độ khoan phải được điều chỉnh thích hợp với từng tầng địa chất và diễn
biến thực tế quá trình khoan để tăng năng suất, đảm bảo an toàn hô khoan. Đặc
biệt chú ý tôc độ kéo gầu không được quá lớn dễ gây sập thành vách.
Khi gặp các tầng địa chất có độ chặt lớn, gầu khoan không thấy ăn phoi hoặc
ăn rất chậm thì có thể tiến hành thay đổi góc cắt của răng khoan trên gầu hoặc
sử dụng mũi khoan có đường kính nhỏ hơn để khoan mồi.
Trong trường hợp dừng khoan phải kéo gầu khỏi hô khoan hoặc tôi thiểu
nâng gầu khỏi đáy hô khoan 5m tránh cát lắng đọng phủ lấp gầu không lấy lên
được.
Công tác khoan được tiến hành liên tục và không được phép nghỉ nếu không
có sự cô gì về máy móc và thiết bị khoan. Trong quá trình khoan cần theo dõi,
điều chỉnh cần khoan luôn ở vị trí thẳng đứng, độ nghiêng của hô khoan không
được vượt quá 1% chiều dài cọc.
Không khoan cọc khác trong vòng 24 giờ kể từ khi kết thúc đổ bêtông cọc
trong phạm vi 3 lần đường kính cọc.
21
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
Sơ đồ di chuyển của máy khoan. (Trình bày trong bản vẽ)
Bước 4: Xác định độ sâu hô khoan và nạo vét đáy hô
•
-
Sau khi đạt độ sâu yêu cầu thì dừng khoan và tiến hành đo độ sâu hô khoan.
Đo chiều sâu hô khoan chính xác bằng quả dọi thép đường kính 5 cm buộc
vào đầu thước dây thả xuông đáy hô khoan nếu lớp cặn lắng ở đáy hô quá 30cm
thì phải tiến hành nạo vét đáy hô khoan.
Dùng bucket vét đáy hô khoan lần 1: Thao tác như thao tác khoan và dừng ở
cao trình cách mũi cọc 20cm tôi thiểu là 10 phút và betonite cấp luân hồi liên
tục. Đợi 30 giây cho bùn khoan lắng xuông đáy rồi đưa gầu khoan lên.
Vét đáy hô khoan lần 2: Bằng bucket như lần 1, kiểm tra hàm lượng cát ≤2%
và lớp cặn lắng ở đáy hô khoan không quá 10 cm thì tiến hành thả lồng côt thép.
Bước 5: Hạ lồng côt thép
-
- Chế tạo khung cốt thép
+ Công tác gia công uôn và cắt côt thép được thực hiện trong xưởng côt thép
đảm bảo đúng theo thiết kế.
+ Côt thép cọc nhồi được gia công sẵn thành từng lồng với độ dài đã có ở
phần kết cấu, sau đó vừa thả vào lỗ khoan vừa nôi độ dài.
Sô lồng thép:
lồng dài 11.4m (lồng dưới cùng)
4 lồng dài 11.7 m
1
- Trình tự lắp dựng:
+ Chế tạo các vòng côt thép gia cường bằng thép Ø20 khoảng cách 2m nằm
về phía trong so với côt dọc của cọc.
22
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
+ Đặt các vòng côt thép gia cường nằm vuông góc với mặt đất, tiến hành
buộc các côt thép dọc xung quanh côt gia cường.
+ Sau khi buộc được 1 phần côt dọc rồi thì đặt cả phần lồng thép đã buộc lên
giá, tiến hành buộc nôt sô côt dọc còn lại.
+ Lồng các vòng thép đai vào, buộc chặt vào thép dọc. Trên các thép đai có
lắp các bánh xe bằng bê tông (D=180mm dày 30mm) để đảm bảo chiều dày lớp
bê tông bảo vệ côt thép. Lớp bê tông bảo vệ côt thép cọc dầy 50mm.
- Hạ, nối lồng cốt thép
+ Việc lắp dựng hạ lồng thép xuông lỗ khoan nhờ sự cẩu chuyển của cần cẩu
tự hành. Khi cẩu chuyển phải chú ý vấn đề an toàn, vì lồng thép dài, mọi người
và máy xung quanh phải tránh xa đề phòng sự cô.
+ Đoạn lồng thép dưới cùng được căn chỉnh, hạ xuông hô khoan 1 cách nhẹ
nhàng, chính xác, tránh gây va chạm làm hỏng hô khoan. Khi hạ xuông gần hết,
đoạn lồng thép được đỡ bằng 2 thanh thép Ø28 xuyên qua côt gia cường gác lên
ông vách, lồng thép đặt cao hơn miệng ông vách khoảng 60-70cm.
+ Đoạn lồng thép phía trên được cẩu lên vị trí, tiến hành nôi với đoạn đã hạ
trong lòng ông bằng môi nôi buộc (dùng quả dọi để đôi chiếu sự thẳng đứng của
côt chủ). Môi nôi buộc phải đảm bảo đủ chịu trọng lượng của lồng thép, có
chiều dài 800 mm. Sau khi nôi xong, gỡ 2 thanh thép Ø28 ra và tiếp tục dùng
cẩu hạ xuông.
+ Sau khi hạ khung côt thép đến độ sâu thiết kế, để tránh hiện tượng đẩy nổi
lồng thép trong quá trình đổ bêtông, hàn thép góc vào lồng thép cuôi cùng.
+ Kiểm tra độ cao đầu của côt thép, chọn một thanh chủ trong khung côt
thép đo độ cao chính xác, đánh dấu rõ ràng; đầu của khung thép cách mặt đất
1,5 m, nên dùng một sợi dây thép kéo từ thanh thép đó lên để đo độ chênh cao.
23
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
-
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
Bước 6: Công tác thổi rửa đáy hô khoan
+ Dùng phương pháp thổi khí để thổi rửa lòng hô khoan:
Chuẩn bị: Tập kết ông thổi rửa tại vị trí thuận tiện cho thi công (sử dụng ngay
ông đổ bê tông để làm ông thổi rửa).
Lắp giá đỡ: Giá đỡ vừa dùng làm hệ đỡ của ông thổi rửa vừa dùng để đổ bê
tông sau này. Giá đỡ có cấu tạo đặc biệt bằng hai nửa vòng tròn có bản lề ở hai
góc. Với chế tạo như vậy có thể dễ dàng tháo lắp ông thổi rửa.
Dùng cẩu thả ông thổi rửa xuông hô khoan. Ống thổi rửa có đường kính
25cm, chiều dài mỗi đoạn là 3m. Các ông được nôi với nhau bằng ren. Một sô
ông có chiều dài thay đổi 0.5m, 1m, 2m, 6m lắp phù hợp với chiều sâu hô
khoan. Đoạn dưới ông có chế tạo vát hai bên để làm cửa trao đổi giữa bên trong
và bên ngoài. Phía trên cùng của ông thổi rửa có hai cửa, một cửa nôi với ông
dẫn Ø150 để thu hồi dung dich bentonite và cát về máy lọc, một cửa thả ông
dẫn khí có Ø45, chiều dài bằng 80% chiều dài cọc.
Tiến hành:
Bơm khí với áp suất (lớn hơn 1,5 lần áp lực cột dung dịch tại mũi cọc) và duy
trì trong suôt thời gian rửa đáy hô. Khí nén sẽ đẩy vật lắng đọng và dung dịch
bentonite bẩn về máy lọc. Lượng dung dịch sét bentonite trong hô khoan giảm
xuông. Quá trình thổi rửa phải bổ xung dung dịch Bentonite liên tục. Chiều cao
của nước bùn trong hô khoan phải cao hơn mực nước ngầm tại vị trí hô khoan là
1,5m để thành hô khoan mới tạo được màng ngăn nước, không cho nước từ
ngoài hô khoan chảy vào trong hô khoan.
Sau khoảng 20 đến 30 phút, kiểm tra lại độ sâu nếu chiều dày lớp bùn lắng
đáy hô khoan không vượt quá 10cm thì tiến hành đổ bê tông.
-
Bước 7: Công tác đổ bê tông
Chuẩn bị:
24
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
TẦNG
T Ổ CH ỨC THI CÔNG NHÀ CAO
+
+
Thu hồi ông thổi khí.
Tháo ông thu hồi dung dịch bentonite, thay vào đó là phễu đổ hoặc vòi
+
bơm bê tông.
Đổi ông cấp thành ông thu dung dịch bentonite trào ra do khôi bê tông đổ
+
vào chiếm chỗ.
Thiết bị và vật liệu sử dụng:
Hệ ông bằng kim loại, tạo bởi nhiều phần tử. Được lắp phía trên một phễu
hoặc máng nghiêng. Các môi nôi của ông khít chặt nhau. Đường kính
trong phải lớn hơn 4 lần đường kính cấp phôi bê tông đang sử dụng.
+
+
+
Đường kính ngoài phải nhỏ hơn 1/2 lần đường kính danh định của cọc.
Chiều dài của ông có chiều dài bằng toàn bộ chiều dài của cọc.
Trước khi đổ bê tông , rút ông lên cách đáy cọc 25cm.
Đổ bê tông:
Lỗ khoan sau khi được vét ít hơn 3 giờ thì tiến hành đổ bê tông. Nếu quá
trình này quá dài thì phải lấy mẫu dung dịch tại đáy hô khoan. Khi đặc
tính của dung dịch không tôt thì phải thực hiện lưu chuyển dung dịch cho
+
tới khi đạt yêu cầu.
Với mẻ bê tông đầu tiên phải sử dụng hạt xôp, đảm bảo cho bê tông không
bị tiếp xúc trực tiếp với nước hoặc dung dịch khoan, loại trừ khoảng chân
+
không khi đổ bê tông.
Khi dung dịch Bentonite được đẩy trào ra thì cần dùng bơm cát để thu hồi
kịp thời về máy lọc, tránh không để bê tông rơi vào Bentonite gây tác hại
+
+
+
keo hoá làm tăng độ nhớt của Bentonite.
Để tránh hiện tượng tắc ông cần rút lên hạ xuông nhiều lần, nhưng ông
vẫn phải ngập trong bê tông như yêu cầu trên.
Khi đổ bê tông ta phải đổ vượt cao theo thiết kế.
* Yêu cầu:
Bê tông cung cấp tới công trường vần có độ sụt đúng qui định 18 ± 2cm,
do đó cần có người kiểm tra liên tục các mẻ bê tông. Đây là yếu tô quan
+
+
trọng quyết định đến chất lượng bê tông.
Thời gian đổ bê tông không vượt quá 4 giờ.
Miệng dưới của ông đổ bê tông cách đáy hô khoan 25cm. Ống đổ bê tông
sử dụng trong công trình này có đường kính là 25cm.
25