Tải bản đầy đủ (.doc) (53 trang)

CD_Đặng Anh Tuấn_Quản lý thuế TNCN đối với cá nhân là người nươc ngoài đang làm việc tại khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (585.5 KB, 53 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
Danh mục sơ đồ, biểu đồ
Lời nói đầu............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ
NHÂN........................................................................................................3
1.1.

Khái quát về thuế thu nhập cá nhân:......................................................3

1.1.1. Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân:..........................................................3
1.1.2. Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân:.........................................................3
1.1.3. Vai trò của thuế thu nhập cá nhân...............................................................4
1.2.

Quản lý thuế thu nhập cá nhân...............................................................5

1.2.1. Quan điểm về quản lý thuế thu nhập cá nhân.............................................5
1.2.2. Mục tiêu của quản lý thuế thu nhập cá nhân...............................................6
1.2.3. Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân....................................................7
1.3.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thuế TNCN...............23

1.3.1. Nhân tố thuộc về chính sách pháp luật.....................................................23
1.3.2. Nhân tố thuộc về nền kinh tế....................................................................24
1.3.3. Nhân tố thuộc về cơ quan thuế.................................................................24
1.3.4. Nhân tố thuộc về người nộp thuế..............................................................24


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI NGƯỜI
NGƯƠC NGOÀI CỦA KHU KINH TẾ NGHI SƠN Ở CỤC THUẾ
THANH HÓA.........................................................................................25
2.1.

Khái quát về Cục thuế Thanh Hóa và khu kinh tế Nghi Sơn..............25

2.1.1. Cục thuế Thanh Hóa.................................................................................25
2.1.2. Khu kinh tế Nghi Sơn...............................................................................31
2.2.

Khái quát về chính sách thuế TNCN đối với người nước ngoài làm
việc tại Việt Nam.....................................................................................32

2.3.

Thực trạng quản lý thuế TNCN đối với đối tượng là người nước
ngoài tại khu kinh tế Nghi Sơn..............................................................33

2.3.1. Thực trạng về quản lý đối tượng nộp thuế:...............................................34
2.3.2. Thực trạng quản lý thu.............................................................................36
Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

0


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

2.3.3. Thực trạng tình hình hoàn thuế TNCN.....................................................37

2.3.4. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về thuế
TNCN.......................................................................................................38
2.4.

Đánh giá hoạt động quản lý thuế TNCN tại Cục thuế Thanh Hóa.....38

2.4.1. Các kết quả đạt được................................................................................38
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động quản lý thuế TNCN tại
Cục thuế Thanh Hóa.................................................................................39
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI
VỚI ĐỐI TƯỢNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI KHU KINH
TẾ NGHI SƠN CỦA CỤC THUẾ THANH HÓA...............................41
3.1.

Định hướng quản lý thuế TNCN đối với đối tượng là người nước
ngoài tại khu kinh tế Nghi Sơn của Cục thuế Thanh Hóa...................41

3.2.

Giải pháp tăng cường quản lý thuế TNCN đối với đối tượng là
người nước ngoài của Cục thuế Thanh Hóa.........................................43

3.3.

Một số kiến nghị.....................................................................................46

3.3.1. Kiến nghị với Tổng cục Thuế...................................................................46
3.3.1. Kiến nghị lên Cục thuế Thanh Hóa..........................................................46
3.3.3. Kiến nghị với ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.......................................46
3.3.4. Kiến Nghị với nhà nước...........................................................................47

Kết luận...............................................................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................49

Sinh viên: Đặng Anh Tuấn


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

DANH MỤC VIẾT TẮT
TTCP

: Thủ tướng chính phủ

TNCN

: Thu nhập cá nhân

BQLKKT

: Ban quản lý khu kinh tế



: Quyết định

UBND

: Ủy ban nhân dân


LHD

: Lọc hóa dầu

KKT

: Khu kinh tế

NN

: Nước ngoài

ĐTNN

: Đầu tư nước ngoài

DN

: Doanh nghiệp

DTPL

: Dự toán pháp lệnh

DTPĐ

: Dự toán phấn đấu

Sinh viên: Đặng Anh Tuấn



Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương
Danh mục sơ đồ, biểu đồ

Bảng 1.1: Biểu thuế suất lũy tiến từng phần:....................................................16
Bảng 2.1: Bảng đánh giá thu 2015- dự toán thu thuế TNCN 2016…………….34
Bảng 2.2: Bảng đánh giá thu 2014-2015............................................................34

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Cục thuế Thanh Hóa.............................26
Sơ đồ 2.2: Xác định các bước để áp dụng chính sách thuế thu nhập cá nhân đối
với đối tượng là người nước ngoài...................................................32

Sinh viên: Đặng Anh Tuấn


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Quản lý thu thuế nói chung, quản lý thu thuế thu nhập cá nhân nói riêng là
một trong những giải pháp quan trọng góp phần cân đối thu, chi ngân sách nhà
nước, đặc biệt là ngân sách của một tỉnh nghèo như Thanh Hóa.
Hiện nay nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới,
nhiều loại thuế đã, đang và sẽ cắt giảm theo cam kết quốc tế làm cho ngân sách
các cấp, trong đó có ngân sách tỉnh Thanh Hóa sẽ hụt thu từ các khoản thuế này.
Vì vậy việc hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân để hạn chế các
khoản hụt thu ngân sách càng trở nên cấp thiết.
Đất nước ta nói chung và tỉnh Thanh Hóa nói riêng những năm gần đây

đang cố gắng thu hút các nguồn vốn FDI đổ vào, nhằm mục đích cải thiện nền
kinh tế, tạo công ăn việc làm, phát triển xã hội. Đi cùng với đó thì các chuyên
gia, nhà đầu tư nước ngoài cũng vào nước ta ngày một nhiều hơn và với mức thu
nhập cao thì việc quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với các đối tượng này lại
càng là một vấn đề cần quan tâm. Khu kinh tế Nghi Sơn của tỉnh Thanh Hóa
được Thủ tướng chính phủ thành lập tại quyết định số 102/QĐ-TT ngày
15/5/2006 với quy mô rộng lớn, nguồn vốn đồ vào nhiều với nhiều các chuyên
gia nước ngoài sang làm việc. Nơi đây hàng năm đã đóng góp vào ngân sách tỉnh
bằng việc nộp thuế là rất lớn. Trong đó số thuế thu được từ thuế thu nhập cá nhân
đối với các đối tượng là người nước ngoài là không hề nhỏ.
Từ những vấn đề trên kết hợp với những kiến thức bản thân được học tôi
chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý thuế TNCN đối với cá nhân là người nươc
ngoài đang làm việc tại khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa”.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân.
 Phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với
người nước ngoài đang làm việc tại khu kinh tế Nghi Sơn, Thanh Hóa.
 Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá
nhân đối với người nước ngoài đang làm việc tại khu kinh tế Nghi Sơn, Thanh
hóa trong thời gian tới.

Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

1


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân và tình
hình chấp hành của người nước ngoài đang làm việc tại khu kinh tế Nghi Sơn,
Thanh hóa đối với việc thi hành Luật thuế thu nhập cá nhân.
 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý thu thuế thu
nhập người nước ngoài đang làm việc tại khu kinh tế Nghi Sơn, Thanh hóa. Các
giải pháp đề xuất trong đề tài có ý nghĩa trong thời gian tới.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, thống kê, mô tả được minh
họa bằng số liệu tổng hợp từ thực tế, kết hợp phương pháp so sánh để phân tích,
đánh giá công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân tại người nước ngoài đang
làm việc tại khu kinh tế Nghi Sơn, Thanh Hóa.
5. Bố cục của đề tài:
Gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế thu nhập cá nhân.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân người
nước ngoài đang làm việc tại khu kinh tế Nghi Sơn, Thanh hóa.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá
nhân người nước ngoài đang làm việc tại khu kinh tế Nghi Sơn, Thanh hóa.
Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

2


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU
NHẬP CÁ NHÂN

1.1. Khái quát về thuế thu nhập cá nhân:
1.1.1. Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân:
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận
được của các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường trong một năm,
từng tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập.
Thuế thu nhập cá nhân thực tế đã có ở nước ngoài từ rất lâu, đặc biệt là các
nước phát triển như: Anh (ra đời từ năm 1799 với hình thức thu tạm thời và chính
thức bắt đầu năm 1942), Pháp (ra đời từ năm 1916), Đức (ra đời năm 1899), Mỹ
(năm 1903) Liên Xô (năm 1922). Còn ở Việt Nam luật thuế này được Quốc Hội
khóa XII thông qua ngày 21/11/2007 và chính thức áp dụng ngày 1/1/2009, đánh
dấu một bước hoàn thiện trong hệ thống thuế Việt Nam. Cho đến nay, luật thuế
này đã trải qua nhiều lần thông qua, sửa đổi, góp ý để trở nên hoàn thiện hơn và
đã trở thành luật thuế được nghiên cứu xây dựng công phu nhất từ trước đến nay
của Việt Nam.
1.1.2.

Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân:

- Là một loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập của cá nhân và luôn gắn liền
với chính sách xã hội của mỗi quốc gia, mặc dù các quốc gia hiện nay vẫn luôn
hướng tới một hệ thống chính sách thuế mang tính trung lập. Khi tính thuế có
xem xét đến hoàn cảnh cá nhân nộp thuế.
- Thường được tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần vì xuất phát từ vai trò
chủ yếu của thuế thu nhập cá nhân là điều tiết mạnh người có thu nhập cao và
động viên sự đóng góp của những người có thu nhập thấp, góp phần thực hiện
công bằng xã hội.
- Có diện thu thuế rất rộng, với nhiều loại thu nhập khác nhau. Các cá nhân
có thu nhập bao gồm: công dân nước sở tại, người nước ngoài cư trú theo nhiều
dạng khác nhau (cứ trú thường xuyên hay không thường xuyên) tại nước đó và
hầu như tất cả các thu nhập của cá nhân đều phải chịu thuế không kể nguồn phát

sinh trong nước hay nước ngoài. Do đó khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách
nhà nước từ thuế thu nhập cá nhân là lớn.
Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

3


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

- Thu nhập thông thường được xác định mỗi năm một lần nên thuế thu nhập
cũng được xác định chung cho cả năm. Tuy nhiên, thuế thu nhập cũng có thể xác
định hằng quý hoặc 6 tháng một lần.
- Có quy định về chế độ miễn giảm linh hoạt.
- Thuế thu nhập cá nhân là một hình thức động viên mang tính chất bắt
buộc trên nguyên tắc theo luật định. Phân phối khoản thu nhập qua thuế thu nhập
cá nhân gắn với quyền lực và sức mạnh của Nhà nước.
- Thuế thu nhập cá nhâ là khoản phải trả không hoàn lại trực tiếp cho người
nộp. Nó không phải là khoản mà người nộp phải trả để được hưởng các lợi ích từ
dịch vụ mà Nhà nước đem lại.
- Thuế thu nhập cá nhân có tính trung lập cao hơn so với các loại thuế khác
vì việc tăng hay giảm thuế thu nhập cá nhâ hầu như không kéo theo những biến
đổi về cơ cấu kinh tế.
1.1.3. Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
Là một bộ luật thuế được coi là mới tại Việt Nam, nhưng với phạm vi ảnh
hưởng lớn, nguồn thu vào ngân sách đáng kể thì thuế thu nhập cá nhân có vai trò
vô cùng quan trọng trong hệ thống thuế của nước ta nói riêng và đối với nền kinh
tế-xã hội nói chung.
Đối với nền kinh tế-xã hội:
 Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước.

Thuế là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước, trong đó thuế thu nhập cá
nhân là một trong những bộ phân quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũng
góp một phần quan trọng đẻ tạo nguồn tài chính cho nhà nước. Thuế thu nhập cá
nhân được tính với diện rộng và có tác động trực tiếp vào thu nhập của người
dân vì thế khi kinh tế phát triển, thu nhập đầu người tăng dẫn đến sự tăng thu vào
ngân sách nhà nước từ khoản thu này.
 Góp phần thực hiện công bằng xã hội
Thuế thu nhập cá nhân với việc thực hiện biểu thuế lũy tiến từng phần đã
thực hiện việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
 Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
Thuế thu nhập cá nhân cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế.
Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

4


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

Loại thuế này tác động trực tiếp đến thu nhập cá nhân dẫn đến tác động đến việc
tiết kiệm làm cho khả năng thanh toán của cá nhân giảm. Từ đó cầu hàng hóa,
dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất.
 Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp
Thuế thu nhập cá nhân đã kiểm soát được thu nhập của các cá nhân, từ đó
có thể phát hiện ra những hành vi gian lận, buôn bán hàng hóa cấm, tham ô, hối
lộ,…Những hành vi trên sẽ ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế-xã hội của
mỗi quốc gia.
Đối với hệ thống thuế:
 Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác
Một số thuế gián thu khác như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt

đều có nhược điểm là có tính lũy thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn
người giàu vì khi tiêu thu cùng một lượng hàng hóa mọi người không phân biệt
giàu nghèo và đều phải chịu thuế như nhau. Nếu tính thuế thu nhập cá nhân theo
phương pháp lũy tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này.
 Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế nhu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp có mối quan hệ
gắn bó với nhau. Trong một doanh nghiệp thường có cả thuế thu nhập doanh
nghiệp và thuế thu nhập cá nhân. Thuế thu nhập cá nhân góp phần khắc phục
sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có sự thông đồng giữa các doanh
nghiệp trong việc cung cấp sản phẩm đầu vào. Trong trường hợp doanh nghiệp
kê khai cao hơn thực tế những chi phái phải trả cho các cá nhân để làm giảm
thu nhập tính thuế doanh nghiệp để trốn thuế thu nhập doanh nghiệp thì các cá
nhân nhận được những khoản trả nói trên sẽ phải nộp them thuế thu nhập cá
nhân đối với phần thu nhập nhận được kê khai tăng thêm đó. Thu nhập của
doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế thu nhập cá nhân và
thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.2. Quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.2.1. Quan điểm về quản lý thuế thu nhập cá nhân
Quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước về thuế, bao gồm việc tổ
chức, quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế, hay nói cách khác đó là hoạt
Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

5


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

động chấp hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà cụ thể là hệ thống cơ
quan quản lý thuế từ trung ương đến địa phương trong quản lý thu, nộp thuế

cho nhà nước từ các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế đã được xác định
trong Luật thuế.
Quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác động có chủ đích của các cơ quan
chức năng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá
nhân để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được
các mục tiêu nhà nước đặt ra.
Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập cá nhân nói riêng là công
tác quan trọng để dẫn đến luật thuế đó đưa ra có hiệu quả hay không. Một luật
thuế đưa ra nếu được quản lý tốt sẽ mang lại được những lợi ích cao nhất có thể
mà mục tiêu đã được đề ra trước đó. Thuế thu nhập cá nhân với phạm vi rộng và
tác động trực tiếp đến lợi tích của người dân lại càng phải quản lý một cách tốt
nhất, có tính minh bạch và rõ ràng để tạo niềm tin cho xã hội. Ở Việt Nam hay
các nước kém phát triển, việc quản lý thuế vẫn chưa thực sự đạt được hiệu quả
cao và cần được cải thiện nhiều. Từ khi ban hành luật thuế thu nhập cá nhân Nhà
nước Việt Nam vẫn không ngừng cải thiện và hoàn thiện bộ luật để làm sao cho
phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất.
1.2.2. Mục tiêu của quản lý thuế thu nhập cá nhân
 Tăng cường nguồn ngân sách nhà nước. Ở các nước phát triển, luật thuế
thu nhập cá nhân đã có từ lâu và là nguồn thu chủ yếu của chính phủ. Việc làm
tốt công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng sẽ mang lại tác dụng lớn trong
việc tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước. Đây
là một trong những mục tiêu chính của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân.
 Góp phần nỗ lực làm giảm các hành vi trốn thuế, từ đó tăng cường và ổn
định số thu ngân sách từ việc giảm các hành vi gian lận.
 Góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế
và dân cư.
Việc quản lý thuế cũng làm cho các tổ chức kinh tế và cá nhân sẽ có ý thức
cho việc chấp hành pháp luật hơn. Sự chấp hành này sẽ dần tạo một thói quen
cho mọi người làm việc theo pháp luật.
Ở các nước phát triển, luật thuế thu nhập cá nhân đã ra đời từ lâu và thu

Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

6


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

nhập bình quân đầu người cao nên việc nộp thuế thu nhập cá nhân đối với họ như
là điều hiển nhiên và gần như ai cũng phải nộp khoản thuế này. Do đó việc quản
lý thuế thu nhập cá nhân ở những nước này cũng dễ dàng hơn đối với những
nước chưa phát triển như Việt Nam. Một phần khác đây là loại thuế trực thu nên
tác động trực tiếp đến thu nhập cũng như lợi ích của người dân nên ý thức về
nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước nhìn chung là thấp hơn. Cần cho những biện
pháp quản lý chắt chẽ để mang lại hiệu quả cao nhất, tránh thất thoát ngân sách
nhà nước.
1.2.3. Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.2.3.1. Ban hành chính sách thuế thu nhập cá nhân
Việc ban hành chính sách thuế thu nhập cá nhân sẽ tạo ra những quy định
pháp luật làm cơ sở để tính và thu thuế thu nhập cá nhân. Đông thời, ban hành
chính sách sẽ đưa ra những căn cứ kiểm tra, thanh tra, và áp dụng các chế tài đối
với quá trình thu thuế. Việc ban hành chính sách thuế thu nhập cá nhân cần dựa
trên những nguyên tắc sau:
 Xây dựng chính sách thuế cần phải đảm bảo sự chặt chẽ, rõ ràng trong
từng nguyên tắc để tránh các hành vi gian lận, trốn thuế và người thực thi các
nhiệm vụ thu, nộp thuế cũng cảm thấy dễ dàng.
 Quy định trong chính sách thuế cần đảm bảo sự công bằng trong xã hội và
phù hợp với tình hình kinh tế, chính trị của đất nước. Tránh trường hợp các quy
định khập khiễng, không phù hợp là bức xúc cho người dân. Phải đảm bảo được
mục tiêu nguồn thu ngân sách đã đề ra.

 Quy định trong chính sách thuế cần phần phối lại thu nhập trong xã hội, giảm
khoảng cách giàu nghèo nhưng cũng cần động viên sự phấn đấu làm việc của người
lao động. Cần phải đảm bảo rằng sau khi nộp thuế, các đối tượng nộp thuế vẫn nhận
được mức thù lao đúng với công sức lao động và sự đóng góp của họ.
Để đảm bảo chính sách thuế phát huy hiểu quả thì nhà nước cũng cần phải
phát triển các điều kiện đi kèm như:
+ Phát triển các hệ thống thanh toán nhằm tạo thuận lợi cho người nộp thuế,
tránh các thủ tục phức tạp, phiền hà.
+ Phát triển các dịch vụ kế toán, tư vấn, kê khai thuế chuyên nghiệp.
+ Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà
Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

7


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

nước, các tổ chức cá nhân có liên quan.
+ Tăng cường tuyên truyền về chính sách thuế, lắng nghe những phản hồi,
góp ý để chính sách thuế ngày càng hoàn thiện hơn.
+ Tăng cường học hỏi, hợp tác với những nước phát triển để học hỏi kinh
nghiệm làm chính sách thuế.
1.2.3.2. Đối tượng nộp thuế
Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không
cư trú có thu nhập chịu thuế. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp
thuế như sau:
+ Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và
ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
+ Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại

Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:
 Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch
hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt ở Việt Nam.
 Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong 2 trường hợp sau:
+ Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
+ Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với
thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có
mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng
minh được là đối tượng cư trú của nước nào thì cá nhân đó là đối tượng cư trú tại
Việt Nam.
Cá nhân không cư trú là cá nhân không đáp ứng được các điểu kiện để trở
thành cá nhân cư trú.
1.2.3.3. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế của cá nhân bao gồm các loại thu nhập sau:
 Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh bao gồm:
+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy
định của pháp luật. Riêng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp,

Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

8


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chỉ áp dụng đối với trường
hợp không đủ điều kiện được miễn thuế.

+ Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc
chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
 Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người
sử dụng lao động, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công nhận
được dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp (Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào
thu nhập chịu thuế phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.)
- Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: Tiền hoa hồng môi
giới, tiền tham gia đề tài, dự án, tiền nhuận bút và các khoản tiền hoa hồng,
thù lao khác;
- Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban
kiểm soát, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp, và các tổ chức khác;
- Tất cả các khoản thưởng dưới mọi hình thức, bằng tiền hoặc không
bằng tiền.
 Thu nhập từ đầu tư vốn
Tất cả các loại thu nhập khác nhau từ đầu tư vốn như: tiền lãi cổ phần, đầu
tư bất động sản, lãi vay,… Ngoại trừ thu nhập từ lãi của trái phiếu Chính Phủ.
 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Các thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn khác nhau như chuyển nhượng
vốn cổ phần, chứng khoán.
 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ việc mua bán, chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình
thức. Thu nhập từ việc cho thuê bất động sản và các thu nhập phát sinh khác liên
quan đến chuyển nhượng bất động sản.
 Thu nhập từ việc trúng thưởng
Các khoản tiền thưởng từ việc tham gia các game show, xổ số, các chương
trình khuyến mại, cá cược,…
 Thu nhập từ bản quyền
Thu nhập tử việc bán bản quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền công nghệ,…

 Thu nhập từ việc nhượng quyền thương mại
Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

9


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

 Thu nhập từ kế thừa là chứng khoán, vốn cổ phần trong các tổ chức kinh
tế, cơ sơ kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng
ký sử dụng.
1.2.3.4. Thu nhập miễn thuế
2. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
giữa vợ với chồng; cha, mẹ nuôi với con nuôi; cha, mẹ chồng với con dâu; cha,
mẹ vợ với con rể; ông, bà với cháu; anh chị em ruột với nhau.
3. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất và các tài sản gắn
liền với bất động sản trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một
nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà là bất động sản giữa cha đẻ, mẹ đẻ với
con đẻ; giữa vợ với chồng; cha, mẹ nuôi với con nuôi; cha, mẹ chồng với con
dâu; cha, mẹ vợ với con rể; ông, bà với cháu; anh chị em ruột với nhau.
5. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao
đất không phải trả tiền hoặc giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân tham gia sản suát làm muối, nuôi
trồng, nông nghiệp chưa qua chế biến thành phẩm hoặc mới chỉ sơ chế thông
thường.
7. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được
nhà nước giao để sản xuất.
8. Thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng, tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng

bảo hiểm nhân thọ.
9. Thu nhập kiều hối
10. Phần tiền lương, tiền công làm việc thêm giờ.
11. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định Luật bảo
hiểm xã hội.
12. Thu nhập từ các loại học bổng từ trong nước đén ngoài nước.
13. Tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe,
tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước, các khoản bồi
thường khác theo quy định của pháp luật.
14. Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện, nhân đạo không nhằm mục
đích thu lợi nhuận.
15. Thu nhập nhận được từ các khoản viện trợ nước ngoài vì mục đích từ
thiện từ các các tổ chức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt.
1.2.3.5. Giảm thuế thu nhập cá nhân

Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

10


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm
nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được giảm thuế Thu nhập cá nhân.
Số thuế được giảm được xác định căn cứ vào tổng số thuế Thu nhập cá
nhân phải nộp trong năm tính thuế bao gồm: số thuế đã nộp hoặc đã khấu trừ đối
với các khoản thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất
động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế, quà tặng;

số thuế phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công và mức độ
thiệt hại thực tế.
Số thuế giảm được xác định theo nguyên tắc:
- Số thuế phải nộp trong năm tính thuế lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuế
được giảm bằng mức độ thiệt hại.
- Số thuế phải nộp trong năm tính thuế nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế
được giảm bằng số thuế phải nộp.
1.2.3.6. Kỳ tính thuế
 Với cá nhân cư trú, kỳ tính thuế áp dụng:
Theo năm đối với loại thu nhập kinh doanh, thu nhập từ tiền lương,
tiền công.
Theo từng lần phát sinh thu nhập với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ
chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng
thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập
từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng.
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183
ngày trở lên thì được coi là cá nhân cư trú và năm tính thuế được tính theo năm
dương lịch. Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới
183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt
Nam là từ 183 ngày trở lên thì năm tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng
liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, năm tính thuế
căn cứ theo năm dương lịch.
 Với cá nhân không cư trú
Áp dụng kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất
cả thu nhập chịu thuế. Trường hợp cá nhân kinh doanh không cư trú có địa điểm

Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

11



Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

kinh doanh cố định như cửa hàng, quầy hàng thì kỳ tính thuế áp dụng như đối với
cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh.
1.2.3.7. Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế đối với cá nhân cư trú
1.2.3.7.a. Đối với thu nhập từ kinh doanh
Cá nhân kinh doanh nộp thuế Thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phần trăm (%)
trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.
Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu * Thuế suất áp dụng đối với từng
lĩnh vực, ngành nghề
Cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau sẽ được tính
riêng theo từng thu nhập tương ứng với mức thuế suất của ngành nghề kinh
doanh. Cá nhân không khai hoặc khai không phù hợp với thực tế sẽ được coi như
các hành vi gian lận trong việc thi hành chính sách thuế và sẽ bị các cơ quan thuế
ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trong đó:
Doanh thu: là toàn bộ bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ, tiền gia công phát
sinh trong kỳ tính thuế. Trường hợp cá nhân không xác định được doanh thu của
mình, cơ quan thuế có quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế.
Ví dụ:
+ Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp: doanh thu được xác định
theo giá bán hàng hóa trả tiền một lần không bao gồm tiền lãi trả chậm;
+ Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng: doanh thu được
xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương
đương tại thời điểm trao đổi, biếu tặng.
+ Đối với hoạt động gia công hàng hóa: doanh thu là tiền thu từ hoạt động
gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác

phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản: doanh thu là số tiền bên thuê trả từng
kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm
thì doanh thu tính thuế để tính thu nhập chịu thuế xác định theo doanh thu trả tiền
một lần.
Doanh thu tính thuế đối với cá nhân kinh doanh là mức doanh thu khoán
Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

12


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

được ổn định trong 01 năm; được xác định theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế trên cơ sở số liệu điều tra, khảo sát, kết quả kiểm tra, thanh tra về cá nhân
kinh doanh và các khoản mục chi phí thực tế để tạo ra doanh thu của cá nhân
kinh doanh. Trường hợp qua số liệu điều tra xác minh, kiểm tra, thanh tra có căn
cứ xác định doanh thu tính thuế thay đổi từ 50% trở lên so với mức doanh thu
khoán, cơ quan thuế xác định lại mức doanh thu khoán theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế để áp dụng cho thời gian còn lại của năm tính thuế.
Thuế suất, áp dụng đối với từng ngành nghề, lĩnh vực như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% .
Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán
hàng đa cấp: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu
nguyên vật liệu: 1,5%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 1%.
1.2.3.7.b. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư
trú được quy định là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Cách xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân
cư trú:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Khoản đóng góp bảo hiểm, hưu
trí – Khoản giảm trừ gia cảnh – Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến
học.
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng tiền
lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền
lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.
Thu nhập chịu thuế = Tiền lương, tiền công + Các khoản có tính chất tiền
lương, tiền công
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời
điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế nhận được thu nhập.
Trường hợp thu nhập nhận được từ tiền lương tiền công không bao gồm
thuế thu nhập cá nhân thì phải quy đổi ra thu nhập trước thuế (thu nhập tính

Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

13


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

thuế) làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế.
Thu nhập làm căn cứ quy đổi để xác định thu nhập tính thuế là thu nhập
thực nhận ( không bao gồm thuế) cộng các khoản lợi ích do người sử dụng lao
động trả thay, kể cả trả thay tiền thuê nhà nếu có trừ các khoản giảm trừ.
Riêng với trường hợp phát sinh khoản trả thay tiền thuê nhà thì tiền thuê

nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt
quá 15% tổng thu nhập chịu thuế tại đơn vị chi trả:
Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay
– các khoản giảm trừ.
Khoản đóng góp bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí
tự nguyện được giảm trừ khỏi thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế bao gồm:
- Các khoản đóng góp bảo hiểm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp với một số ngành nghề phải
tham gia bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm bắt buộc khác theo quy định pháp luật.
- Các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự
nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính với mức giảm trừ tối đa không quá 01
triệu đồng/tháng, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người
lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có).
Khoản giảm trừ gia cảnh:
Theo quy định của luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành, mức giảm trừ gia
cảnh đối với người nộp thuế gồm 2 phần:
Thứ nhất là phần giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là 9 triệu đồng/ tháng
Thứ hai giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng kể
từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh:
+ Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một
thời điểm thì chỉ tính giảm trừ cho bản thân tại một nơi.
+ Cá nhân được giảm trừ đủ cho bản thân là 12 tháng trong năm tính thuế.
+ Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc kể từ thời
điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm
trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

14



Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

Xác định người phụ thuộc:
Người phụ thuộc là người mà cá nhân nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng
bao gồm:
+ Con chưa thành niên (dưới 18 tuổi tính đủ theo tháng), con trên 18 tuổi
bị khuyết tật và không có khả năng lao động.
+ Các cá nhân có thu nhập hoặc có thu nhập từ tất cả các nguồn tính bình
quân tháng trong năm không vượt quá mức 1.000.000 đồng và thuộc một trong
các trường hợp :
(1) Con thành niên đang học tại các bậc học đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp học nghề hoặc theo học tại các bậc học phổ thông.
(2) Vợ hoặc chồng, cha, mẹ (cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha vợ, mẹ
vợ, cha chồng, mẹ chồng, cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp) của người nộp thuế
ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động không có thu nhập hoặc thu
nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá
một triệu đồng/tháng. Đối với cá nhân trong độ tuổi lao động phải là người bị
khuyết tật, không có khả năng lao động.
(3) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải
trực tiếp nuôi dưỡng, không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong
năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá một triệu đồng/tháng. Đối với
cá nhân trong độ tuổi lao động phải là người bị khuyết tật, không có khả năng
lao động. Các cá nhân khác bao gồm: anh, chị, em ruột, ông bà nội, ngoại, cô,
dì, chú, bác ruột, cháu ruột và các cá nhân khác mà người nộp thuế phải trực
tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Chứng minh người phụ thuộc:
+ Nguyên tắc chứng minh người phụ thuộc: người nộp thuế phải xuất trình

đủ các chứng cứ pháp lý để chứng minh người phụ thuộc đã đăng ký thoả mãn
một trong các quy định trên.
+ Chứng cứ pháp lý chứng minh người phụ thuộc là bất cứ giấy tờ pháp lý
nào chứng minh được mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc
thoả mãn quy định được giảm trừ cho từng trường hợp, như: Giấy khai sinh,
Giấy đăng ký kết hôn, Sổ hộ khẩu, xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ
quan y tế về mức độ khuyết tật...
Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

15


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

Thuế suất
BẢNG 1.1: Biểu thuế suất lũy tiến từng phần
Bậc thuế
1
2
3
4
5
6
7

Phần thu nhập tính

Phần thu nhập tính


thuế/năm (triệu đồng)
Đến 60
Trên 60 đến 120
Trên 120 đến 216
Trên 216 đến 384
Trên 384 đến 624
Trên 624 đến 960
Trên 960

thuế/tháng (triệu đồng)
Đến 5
Trên 5 đến 10
Trên 10 đến 18
Trên 18 đến 32
Trên 32 đến 52
Trên 52 đến 80
Trên 80

Thuế suất (%)
5
10
15
20
25
30
35

Phương pháp tính thuế: Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công,
của cá nhân cư trú được xác định bằng tổng số thuế Thu nhập cá nhân phải nộp
tính theo từng bậc.

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Tổng thuế thu nhập cá nhân tính theo
từng bậc
Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế từng bậc nhân
với thuế suất bậc tương ứng.
1.2.3.7.c. Đối với các khoản thu nhập khác
Đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận
được trong kỳ tính thuế, bao gồm các khoản: Tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần
(kể cả cổ tức bằng cổ phiếu); giá trị phần vốn góp tăng thêm tại thời điểm phải
tính thuế và thu nhập từ đầu tư vốn (bằng tiền và không bằng tiền) dưới các
hình thức khác.
- Thuế suất thuế Thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn là 5%.
- Thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn: là thời điểm tổ chức, cá nhân
trả thu nhập cho người nộp thuế.
Đối với trường hợp cá nhân góp vốn vào công ty cổ phần khi nhận cổ tức
bằng cổ phiếu, ghi tăng giá trị vốn góp hoặc khi có thu nhập từ phần giá trị tăng
thêm của vốn góp do giải thể, chia tách, sáp nhập, rút vốn thì thời điểm xác định
thu nhập chịu thuế là thời điểm cổ phiếu trả cổ tức được chuyển nhượng hoặc
thời điểm cá nhân thực nhận giá trị phần vốn góp tăng thêm hoặc thời điểm cá

Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

16


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

nhân chuyển nhượng vốn rút vốn.
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (5%)

Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu
nhập tính thuế và thuế suất.
* Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp
được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển
nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển
nhượng vốn.
- Giá chuyển nhượng: là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng
chuyển nhượng vốn hoặc giá do cơ quan Thuế ấn định trong trường hợp hợp
đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên
hợp đồng không phù hợp với giá thị trường.
- Giá mua: Giá mua của phần vốn góp là giá trị của phần vốn góp tại thời
điểm chuyển nhượng bao gồm: giá trị phần vốn góp lần đầu, giá trị phần vốn
góp bổ sung, giá trị phần vốn mua lại, giá trị phần vốn lợi tức ghi tăng vốn.
- Các chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của hoạt
động chuyển nhượng vốn là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan
đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hoá đơn, chứng từ hợp lệ
theo chế độ quy định như: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc
chuyển nhượng; Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách
khi làm thủ tục chuyển nhượng...
* Thuế suất:
Thuế suất thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
góp áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.
* Thời điểm xác định thu nhập tính thuế:
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển
nhượng vốn góp có hiệu lực theo quy định của pháp luật.
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (20%)
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
Căn cứ để tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán của cá


Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

17


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

nhân cư trú là giá chuyển nhượng từng lần và thuế suất.
- Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định:
+ Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch tại Sở Giao dịch
chứng khoán: giá chuyển nhượng là giá thực hiện tại Sở giao dịch chứng khoán.
+ Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên: giá chuyển
nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển
nhượng hoặc theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng
tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế
toán trước thời điểm chuyển nhượng.
* Phương pháp tính thuế và thuế suất: cá nhân chuyển nhượng chứng khoán
nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
* Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
+ Là thời điểm cá nhân nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán trên
Sở giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán
qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán.
+ Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực với
chứng khoán không thuộc trường hợp trên.
+ Đối với trường hợp góp vốn bằng chứng khoán mà chưa phải nộp thuế
khi góp vốn thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân thực
hiện chuyển nhượng vốn, rút vốn.
* Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu:
Cá nhân chưa phải nộp thuế Thu nhập cá nhân khi nhận cổ phiếu trả thay

cổ tức. Khi chuyển nhượng số cổ phiếu này sẽ phải nộp thuế Thu nhập cá nhân
đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán với
thuế suất tương ứng với hai loại thu nhập này. Trong đó:
+ Căn cứ để xác định thuế thu nhập từ đầu tư vốn là giá trị cổ tức ghi trên
sổ sách kế toán hoặc số lượng cổ phiếu nhận được nhân (x) mệnh giá và thuế
suất thuế Thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn (5%).
Trường hợp giá chuyển nhượng cổ phiếu nhận thay cổ tức thấp hơn mệnh
giá thì tính thuế Thu nhập cá nhân đối với hoạt động đầu tư vốn theo giá thị
trường tại thời điểm chuyển nhượng.

Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

18


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

+ Căn cứ để tính thuế Thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán là
giá trị chuyển nhượng số cổ phiếu và thuế suất 0.1% trên giá trị chuyển nhượng
từng lần. Sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nếu cá nhân có chuyển nhượng cổ
phiếu cùng loại thì khai và nộp thuế Thu nhập cá nhân đối với cổ tức nhận bằng
cổ phiếu cho tới khi hết số cổ phiếu nhận thay cổ tức.
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá
nhân cư trú là giá chuyển nhượng từng lần và thuế suất.
Giá chuyển nhượng từng lần là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại
thời điểm chuyển nhượng.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên
hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định,

giá chuyển nhượng đất là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời
điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp chuyển nhượng nhà gắn liền với đất thì phần giá trị nhà, kết
cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định căn cứ theo
giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn
cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức
xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.
Đối với công trình xây dựng hình thành trong tương lai, giá chuyển
nhượng được xác định căn cứ vào tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân
(x) với giá tính lệ phí trước bạ công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa có quy định về đơn giá thì
áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố,
đang áp dụng tại thời điểm chuyển nhượng.
Trường hợp cho thuê lại mà đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn giá
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lại
được xác định căn cứ theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế:
- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là

Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

19


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm hợp đồng
chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người
nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm làm thủ tục đăng
ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản.
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng từng lần * Thuế
suất (2%)
Đối với thu nhập từ : Bản quyền, nhượng quyền thương mai, trúng thưởng,
thừa kế, quà tặng.
Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế đối với các loại thu nhập này của
cá nhân cư trú là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Thu nhập tính thuế từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng,
thừa kế, quà tặng là phần giá trị thu nhập nhận được vượt trên 10 triệu đồng.
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất
a. Đối với thu nhập từ tiền bản quyền
* Thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp
đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận
tiền mà người nộp thuế nhận được.
* Thuế suất thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền áp dụng
theo biểu thuế toàn phần là 5%.
* Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ bản quyền là thời điểm tổ chức,
cá nhân trả tiền bản quyền.
b. Đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
* Thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp
đồng nhượng quyền thương mại, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số
lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được.
* Thuế suất thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền
thương mại áp dụng theo biểu thuế toàn phần là 5%.
* Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là
thời điểm thanh toán tiền chuyển nhượng quyền thương mại.
c. Đối với thu nhập từ trúng thưởng


Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

20


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Dương

* Thu nhập tính thuế là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà
người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số
lần nhận tiền thưởng.
* Thuế suất thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng áp
dụng theo biểu thuế toàn phần là 10%.
* Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là thời điểm tổ
chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng.
d. Đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng
Thu nhập tính thuế là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên
10 triệu đồng mỗi lần nhận. Tài sản nhận thừa kế, quà tặng bao gồm: nhà, công
trình trên đất, quyền sử dụng đất, ôtô, tàu thuyền, xe máy..., phần vốn góp trong
các tổ chức kinh tế và chứng khoán.
* Thuế suất thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng
áp dụng theo biểu thuế toàn phần là 10%.
* Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng: là thời điểm
cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.
1.2.3.8. Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế với cá nhân không
cư trú
1.2.3.8.a. Đối với thu nhập từ kinh doanh
Căn cứ tính thuế thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú là thu
nhập chịu thuế và thuế suất. Thu nhập chịu thuế được tính trên toàn bộ doanh
thu hoặc thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Doanh thu từ kinh doanh

x

Thuế

suất (%)
* Thuế suất thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá
nhân không cư trú được quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất,
kinh doanh:
+ Thuế suất 1% áp dụng đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá.
+ Thuế suất 5% áp dụng đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ.
+ Thuế suất 2% áp dụng đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và
hoạt động kinh doanh khác.

Sinh viên: Đặng Anh Tuấn

21


×