TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------
NGUYỄN THỊ THÚY
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TNHH THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP GSI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
HÀ NỘI – 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------
NGUYỄN THỊ THÚY
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TNHH THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP GSI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán, kiểm toán và phân tích
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM QUANG
HÀ NỘI – 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và
không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tôi xin cam đoan: Luận văn “Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH
Thiết Bị Công Nghiệp GSI Việt Nam” là đề tài nghiên cứu riêng của tôi. Luận văn
được nghiên cứu và hoàn thành một cách độc lập dưới sự hướng dẫn khoa học của
GS. TS. Phạm Quang. Tất cả các trích dẫn, số liệu được trình bày trong luận văn
đều được thực hiện tại Công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp GSI Việt Nam, không
sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Luận văn này chưa được công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào trước đây.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thúy
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là kết tinh những gì tinh túy nhất mà học viên đã tiếp thu được
trong suốt 2 năm tham gia khóa đào tạo thạc sỹ tại trường Đại học Kinh tế Quốc
Dân, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của PGS.TS. Phạm Quang. Học viên
xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thày hướng dẫn, người đã định hướng và tạo
cho học viên một tinh thần làm việc nghiêm túc cũng như dành nhiều thời gian,
công sức giúp đỡ học viên hoàn thành luận văn này.
Học viên cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc Ban giám đốc và toản thể cán
bộ, công nhân viên Công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp GSI Việt Nam đã tạo
điều kiện cho học viên hoàn thành tốt khóa học và nhiệt tình giúp đỡ học viên trong
quá trình tìm hiểu, điều tra và thu thập số liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu
luận văn.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thúy
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1.............................................................................................................1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU..................................................................1
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
1.5.
1.6.
1.7.
1.8.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
Mục tiêu nghiên cứu
3
Câu hỏi nghiên cứu 3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu. 4
Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. 5
Kết cấu của luận văn
6
1
3
CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH.........7
2.1. Những vấn đề chung. 7
2.1.1. Khái niệm.....................................................................................................7
2.1.2. Mục tiêu, ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính................................8
2.1.3. Phương pháp phân tích...............................................................................10
2.1.4. Nguồn tài liệu phân tích.............................................................................16
2.2. Nội dung phân tích báo cáo tài chính.
18
2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính.......................................................18
2.2.2. Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính.....................................................21
2.2.3. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán..................................27
2.2.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời...................................32
2.2.5. Phân tích dấu hiệu khủng hoảng tài chính và phá sản................................34
2.2.6. Dự báo nhu cầu tài chính............................................................................37
CHƯƠNG 3:PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH
THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP GSI VIỆT NAM.....................................................40
3.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển Công ty
40
3.1.1. Lịch sử hình thành......................................................................................40
3.1.2. Sơ đồ tổ chức Công ty...............................................................................41
3.1.3. Lĩnh vực kinh doanh, khách hàng, đối tác..................................................41
3.2. Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH thiết bị Công Nghiệp GSI
Việt Nam
45
3.2.1. Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính.....................................................45
3.2.2. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán..................................55
3.2.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh....................................................................62
3.2.4. Mối quan hệ giữa các tỷ lệ.........................................................................63
3.2.5. Phân tích dấu hiệu khủng hoảng tài chính và phá sản................................71
CHƯƠNG 4:THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC GIẢI PHÁP
NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ CÔNG
NGHIỆP GSI VIỆT NAM VÀ KẾT LUẬN...........................................................76
4.1. Nhận xét về tình hình tài chính của công ty GSI 76
4.2. Kiến nghị, giải pháp 77
4.2.1. Phân bổ lại cơ cấu tài chính........................................................................77
4.2.2. Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán của doanh nghiệp.......................78
4.3. Đóng góp của đề tài nghiên cứu
83
4.3.1. Đóng góp về lý luận...................................................................................83
4.3.2. Đóng góp về thực tiễn................................................................................83
4.4. Các hạn chế và định hướng nghiên cứu trong tương lai
84
4.4.1. Hạn chế trong nghiên cứu...........................................................................84
4.4.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai.....................................................84
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LN
:
Lợi nhuận
TNDN
:
Thu nhập doanh nghiệp
HĐKD
:
Hoạt động kinh doanh
QLDN
:
Quản lý doanh nghiệp
XDCB
:
Xây dựng cơ bản
BCTC
:
Báo cáo tài chính
HTK
:
Hàng tồn kho
TSCĐ
:
Tài sản cố định
VCSH
:
Vốn chủ sở hữu
TSDH
:
Tài sản dài hạn
TSNH
:
Tài sản ngắn hạn
ROS
:
Tỷ suất sinh lời của doanh thu
ROA
:
Suất sinh lời của tài sản
ROE
:
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
BCĐKT
:
Bảng cân đối kế toán
:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCLCTT
:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC
:
Báo cáo tài chính
BCKQHĐK
D
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mô hình Dupont...........................................................................15
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp GSI Việt Nam......41
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ cơ cấu Tài sản của Công ty TNHH thiết bị công nghiệp GSI Việt
Nam năm 2013, 2014, 2015.....................................................................................47
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ cơ cấu nguồn vốn của Công ty GSI năm 2013, 2014, 2015..........51
Sơ đồ 3.4. Sơ đồ vốn lưu động thuần tại GSI năm 2013, 2014, 2015......................53
Sơ đồ 3.5. Sơ đồ vốn lưu động thuần tại công ty Tân Phát năm 2013, 2014, 2015..54
Sơ đồ 3.6: Cơ cấu các khoản phải thu của GSI năm 2013......................................57
Sơ đồ 3.7: Cơ cấu các khoản phải thu của GSI năm 2015......................................58
Sơ đồ 3.8. Sơ đồ sức sinh lời của tài sản của GSI....................................................63
Sơ đồ 3.9: Sơ đồ sức sinh lời của VCSH của GSI qua các năm 2013, 2014, 2015. .64
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động vốn..............................19
Bảng 2.2. Bảng đánh giá mức độ độc lập tài chính của DN.....................................21
Bảng 2.3: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn..........................25
Bảng 3.1. Bảng phân tích cơ cấu tài sản tại công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp
GSI Việt Nam năm 2013, 2014, 2015......................................................................46
Bảng 3. 2. Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn tại GSI năm 2013, 2014, 2015..........49
Bảng 3.3. Bảng tính hệ số nợ so với tài sản và hệ số tài sản so với VCSH tại GSI
năm 2013, 2014, 2015.............................................................................................52
Bảng 3.4. Bảng tính vốn lưu động thuần tại GSI năm 2013, 2014, 2015.................53
Bảng 3.5. Bảng tính vốn lưu động thuần tại công ty Tân Phát năm 2013, 2014, 2015
................................................................................................................................. 54
Bảng 3.6: Bảng phân tích tình hình các khoản phải thu của GSI giai đoạn 2013 –
2015......................................................................................................................... 56
Bảng 3.7: Phân tích tình hình các khoản phải trả của GSI giai đoạn 2013 – 2015...59
Bảng 3.8: Bảng thể hiện khả năng thanh toán của GSI............................................60
Bảng 3.9. Bảng phân tích hiệu quả kinh doanh tại GSI năm 2013, 2014, 2015.......62
Bảng 3.10: Bảng phân tích ROE của công ty GSI qua các năm 2013, 2014, 2015.. 65
Bảng 3.11: Bảng phân tích khả năng sinh lời của công ty cổ phần thiết bị Tân Phát
................................................................................................................................. 67
Bảng 3.12: Bảng phân tích ROE của công ty GSI qua các năm 2013, 2014, 2015.. 69
Bảng 3.13: Bảng tính điểm số Z của công ty GSI qua các năm 2013, 2014, 2015. .72
Bảng 3.14: Bảng tính điểm số Z của công ty Tân Phát qua các năm 2013, 2014,
2015......................................................................................................................... 73
i
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi và để
đạt được mục tiêu này nhà quản trị phải lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính.
Bất kỳ một quyết định nên đầu tư hay không, lựa chọn doanh nghiệp nào làm nhà
cung cấp, hay có nên cho doanh nghiệp vay vốn không…đều cần có cơ sở dựa trên
báo cáo tài chính. Phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp thấy rõ
thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ cũng như xác
định đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình
hình tài chính. Từ đó, người sử dụng thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu
quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro tiềm ẩn và triển vọng trong tương lai của
doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính có vai trò rất quan trọng song không phải ai cũng
có thể hiểu ngọn ngành các số liệu trong Báo cáo Tài chính, càng không phải ai
cũng có khả năng đưa ra các quyết định tài chính chính xác từ các số liệu đó. Công
ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp GSI Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh
thiết bị, dụng cụ cầm tay. Trong lĩnh vực này, doanh nghiệp chịu sự cạnh tranh rất
quyết liệt của các doanh nghiệp kinh doanh cùng lĩnh vực trong và ngoài nước. Vì
vậy, muốn phát triển doanh nghiệp cần phải đánh giá chính xác thực trạng tài chính
và tiềm năng của doanh nghiệp để có thể đưa ra những quyết đinh đúng. Hiện công
ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp GSI Việt Nam đưa ra các quyết định đầu tư hay mở
rộng dựa trên những phán đoán chủ quan, chưa thực sự đi sâu phân tích báo cáo tài
chính để đưa ra quyết định chính xác. Bên cạnh đó, có nhận được sự quan tâm của
các nhà đầu tư, khách hàng, các nhà cung cấp hay không cũng ảnh hưởng rất nhiều
từ việc phân tích báo cáo tài chính. Đặc biệt trong công tác đấu thầu các dự án của
doanh nghiệp, báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lựa chọn nhà
thầu. Các khách hàng sẽ xem xét và đánh giá rất kĩ các chỉ tiêu trên báo cáo tài
chính của doanh nghiệp.
ii
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của công tác phân tích báo cáo tài
chính, tác giả đã lựa chọn đề tài : “Phân tích báo cáo tài chính của công ty
TNHH Thiết Bị Công Nghiệp GSI Việt Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Về mặt lý thuyết: Xây dựng một số chỉ tiêu để khảo sát tính ứng dụng của lý thuyết
vào thực tế.
Về mặt thực tiễn: Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhằm làm rõ
xu hướng, thực trạng tài chính của doanh nghiệp, chỉ ra thế mạnh và bất ổn trong
kinh doanh, từ đó đề xuất những biện pháp đúng đắn và kịp thời nhằm sử dụng vốn
có hiệu quả, cụ thể đồng thời là cơ sở thông tin cho việc ra các quyết định của các
đối tượng quan tâm.
- Phân tích tình hình tài chính trong 3 năm 2013, 2014, 2015 dựa trên báo cáo
tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp
Phân tích khả năng thanh toán
Phân tích hiệu quả hoạt động
Phân tích khả năng sinh lợi
Phân tích năng lực của dòng tiền
- Đề xuất những biện pháp quản trị tài chính nhằm khắc phục những bất ổn mà
doanh nghiệp đang gặp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là phân tích báo cáo tài chính của công ty qua các năm
2013, 2014, 2015.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Thiết Bị Công
Nghiệp GSI Việt Nam
4. Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp thu thập số liệu
+ Phương pháp xử lý số liệu
5. Kết cấu đề tài
Đề tài được chia làm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính.
Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp
iii
GSI Việt Nam.
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các giải pháp nâng cao năng lực tài chính
của công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp GSI Việt Nam và kết luận.
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1. Những vấn đề chung
2.1.1. Khái niệm
Phân tích tài chính là công việc dựa vào các báo cáo tài chính (BCTC) do bộ
phận kế toán cung cấp để xác định tình hình tài chính của doanh nghiệp.
2.1.2. Mục tiêu, ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính
Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị: nhằm đánh giá tình hình
tài chính đã qua, thực hiện cân bằng tài chính, khả năng thanh toán, sinh lời, rủi ro,
dự đoán tài chính để đưa ra quyết định.
Đối với ngân hàng + các nhà cho vay tín dụng: đánh giá khả năng thanh toán
của doanh nghiệp
Đối với nhà cung cấp: tìm hiểu thông tin về tình hình hoạt động, kết quả kinh
doanh, khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp…
2.1.3. Phương pháp phân tích
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp tỉ số
- Phương pháp DUPONT
- Phương pháp liên hệ cân đối
- Phương pháp số chênh lệch
- Phương pháp thay thế liên hoàn
2.1.4. Nguồn tài liệu phân tích
- Bảng cân đối kế toán (BCĐKT)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BC KQHĐKD)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT)
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Nguồn thông tin khác
2.2. Nội dung phân tích báo cáo tài chính
2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính
Qua việc xem xét tình hình biến động theo thời gian của tổng số nguồn vốn
và cơ cấu nguồn vốn, để sơ bộ biết được các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động
iv
của tài sản nguồn vốn trong kỳ phân tích, các nhà phân tích còn xác định ảnh hưởng
của VCSH và nợ phải trả đến sự biến động của tổng nguồn vốn. Sự tăng hay giảm
của VCSH sẽ dẫn đến sự tăng hay giảm tương ướng của nguồn vốn với cùng một
lượng như nhau, phản ánh tình hình tài trợ tài sản bằng số vốn của DN trong kỳ.
Tương tự, sự tăng hay giảm của nợ phải trả sẽ dẫn đến sự tăng hay giảm tương ứng
của tổng số nguồn vốn với cùng một lượng như nhau, phản ánh tình hình tài trợ tài
sản bằng số vốn đi chiếm dụng trong kỳ.
Mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp thể hiện qua mức độ tự chủ tài
chính và mức độ đảm bảo an ninh tài chính. Có thể sử dụng các tiêu chí khác nhau
để xem xét mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên hầu hết các nhà
phân tích đều thống nhất sử dụng chỉ tiêu “Hệ số tài trợ”. Thông qua hệ số này các
nhà quản lý biết được 1 đồng tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bởi mấy đồng
vốn chủ sở hữu
2.2.2. Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp bao gồm các nội dung như:
phân tích cơ cấu tài sản, phân tích cơ cấu nguồn vốn và phân tích mối quan hệ giữa
tài sản và nguồn vốn.
Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra
và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ
phận tài sản chiếm trong tổng tài sản
Phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tương tự như phân tích cơ cấu tài sản.
Trước hết là tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về
tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiến trong tổng số nguồn vốn
2.2.3. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
2.2.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời
2.2.5. Phân tích dấu hiệu khủng hoảng tài chính và phá sản
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
TNHH THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP GSI VIỆT NAM.
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
3.2. Phân tích báo cáo tài chính của công ty
3.2.1. Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính
Tổng tài sản của công ty GSI biến động khá lớn và tăng nhiều qua các năm,
v
tổng tài sản năm 2013 là 3694,15 triệu đồng, năm 2014 là 6493,52 triệu đồng tăng
75,8% so với năm 2013, năm 2015 là 15534,34 triệu đồng tăng 321% so với năm
2013. Do đặc điểm Công ty là DN có ngành nghề kinh doanh là dịch vụ nên cơ cấu
tài sản của Công ty chủ yếu là tài sản ngắn hạn và chiếm đa phần là các khoản phải
thu ngắn hạn và hàng tồn kho.
Tiền và các khoản tương đương tiền tăng năm 2014 tăng so với năm 2013
với tỷ trọng 15%, 36% tương ứng là 544,83 triệu đồng và 2323,91 triệu đồng. Tuy
nhiên năm 2015 lại giảm so với 2014, tỷ trọng trong tổng tài sản chỉ chiếm còn 4%
tương đương với 611.36 triệu đồng.
Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng tài sản.
Tuy nhiên khoản mục này cũng biến đổi bất thường qua các năm, tăng đột biến vào
năm 2015. Tỷ trọng khoản phải thu ngắn hạn năm 2013 là 23%, năm 2014 là 8% và
năm 2015 là 46% tương ứng 7086.17 triệu đồng.
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản và tăng dần qua các năm.
Giá trị HTK của cuối năm 2015 là 6378,42 triệu đồng, tăng 5.36 lần so với năm
2013, tăng 2.94 lần so với năm 2014. Tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản ngắn
hạn cũng tăng đều qua các năm. Năm 2013 là 32%, 2014 là 33% và 2015 là 41%.
Tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản và không có gì
biến động lớn.
Tài sản cố định giảm dần qua các năm. Có điều này là do việc khấu hao
tài sản cố định hàng năm. Tài sản cố định cũng chiếm tỷ lệ không quá lớn trong
tổng tài sản, chiếm 16% năm 2013, 16% năm 2014 và giảm còn7% năm 2015, điều
này cũng là hợp lý bởi GSI là doanh nghiệp thương mại, do vậy, công ty không cần
đầu tư về tài sản cố định cho máy móc, thiết bị.
Về cơ cấu nguồn vốn: So với năm 2014, nợ phải trả năm 2015 đã tăng
7059.75 triệu đồng, tương ứng tăng 1,3 lần. Vốn chủ sở hữu: thực tế, sự biến động
của vốn chủ sở hữu là do vốn đầu tư của chủ sở hữu, tăng từ 1 tỷ năm 2013, 2014
lên 3 tỷ vào năm 2015. Tuy nhiên vốn chủ sở hữu vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng
20%) trong tổng nguồn vốn, chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh
nghiệp chưa cao, khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp là thấp, an
ninh tài chính không được đảm bảo.
vi
Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn: Hệ số nợ so với tài sản các năm đều
đang ở mức an toàn < 1. Hệ số này đang có xu hướng tăng lên từ 2013 tới 2014
(tăng từ 0.72 lên 0.83) xong lại có xu hướng giảm vào năm 2015 (0.80 lần)..
Hệ số tài sản so với VCSH là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư tài sản của DN
bằng vốn chủ sở hữu. Trị số của chỉ tiêu này càng lớn hơn 1 chứng tỏ DN sử nợ
phải trả để tài trợ tài sản càng nhiều và càng thể hiện rằng mức độ độc lập về mặt tài
chính ngày càng giảm đi. Năm 2014 hệ số tài sản so với VCSH là 6.0 (lần) tăng
1,69 lần so với năm 2015. Tuy nhiên hệ số này có xu hướng giảm vào năm 2015
nhưng vẫn ở mức cao chứng tỏ mức độ đầu tư tài sản của Công ty bằng VCSH còn
thấp, tài sản của Công ty được tài trợ bằng VCSH càng nhỏ, mức độ độc lập về mặt
tài chính có xu hướng giảm xuống.
Về cân bằng tài chính: vốn lưu động thuần qua các năm 2013 và 2015 đều ở
mức dương và cao. Công ty hoạt động lành mạnh khi công ty có vốn lưu động thuần
> 0 hay tương ứng với khả năng thanh toán hiện hành (tài sản ngắn hạn/nợ ngắn
hạn) lớn hơn 1 . Tuy nhiên năm 2014 vốn lưu động thuần < 0. Khi đó nguồn tài trợ
thường xuyên không đủ tài trợ cho tài sản dài hạn nên phần thiếu hụt doanh nghiệp
phải sử dụng một phần nợ ngắn hạn để bù đắp. Điều này chứng tỏ năm 2014 doanh
nghiệp chịu áp lực nặng nề về thanh toán nợ ngắn hạn.
3.2.2. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán.
Giá trị các khoản phải thu khách hàng tăng lớn từ năm 2014 tới 2015. Do số
lượng khách hàng ngày càng tăng lên. Khi khách hàng đặt hàng chỉ phải tạm ứng 30
tới 50% đơn hàng, còn lại sẽ thanh toán sau khi giao hàng. Trong khi đó thời gian từ
lúc tạm ứng cho tới lúc giao hàng tốn nhiều thời gian và phụ thuộc nhiều yếu tố.
Tuy nhiên GSI không lập dự phòng về các khoản phải thu khó đòi, do đối tác của
GSI đa phần là các công ty lớn, các công ty trong cùng tập đoàn nên đáng tin cậy.
Các khoản trả trước cho người bán năm 2015 cũng tăng mạnh so với năm
2013 và 2014, bởi càng ngày GSI càng nhận được nhiều các dự án lớn, cần phải
mua hàng hóa từ nước ngoài nhiều, trong khi các đối tác nước ngoài thường yêu cầu
thanh toán trước một phần hoặc toán bộ hợp đồng trước khi giao hàng.
Do sự biến động lớn của các khoản phải thu khách hàng và các khoản trả
trước cho người bán nên dẫn đến tổng các khoản phải thu ngắn hạn cũng tăng mạnh
vii
từ 2014 tới 2015.
Về cơ cấu: Các khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các
khoản phải thu. Năm 2013 là 58%, năm 2014 lên tới 91% và năm 2015 là 76%. Các
khoản phải trả của GSI đa số đều là các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ tròn của khoản nợ
ngắn hạn chiếm phần lớn trong các khoản phải trả. Năm 2013 là 89%, 2014 là 97%
và 2015 là 100%. Khoản nợ dài hạn chiếm tỷ lệ rất nhỏ và năm 2015 còn 0%. Qua
đó có thể thấy chính sách sử dụng vốn của GSI chủ yếu là sử dụng nợ ngắn hạn để
tài trợ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Khoản phải trả người bán năm có xu hướng tăng dần qua các năm ( từ
606,94 triệu đồng năm 2013 lên 612,69 triệu đồng năm 2014 và lên tới 2605,08
triệu đồng năm 2016). Tuy nhiên tỷ trọng của khoản phải trả người bán trong tổng
nợ phải trả lại giảm từ 23% năm 2013 xuống 11% năm 2014 và lên 21% năm 2015.
Khoản người mua trả tiền trước cũng tăng dần qua các năm. Năm 2015 khoản này
gấp 15.3 lần so với 2013. Điều này giải thích rõ cho chính sách bán hàng của doanh
nghiệp, khách hàng phải đặt cọc trước, doanh nghiệp mới tiến hành đặt hàng nhà
cung cấp. Sản phẩm tồn kho chỉ chiếm 1 phần nhỏ. Số lượng khách hàng tăng thêm,
doanh thu tăng lên, khoản người mua trả tiền trước cũng tăng theo.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp tăng từ năm 0.23 lần lên
0.44 lần năm 2014 nhưng lại giảm xuống chỉ còn 0.55 lần năm 2015. Hệ số này tại
3 thời điểm đều thấp. Đặc biệt năm 2015 còn giảm tới hơn 8 lần so với năm 2014.
Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toán ngay các khoản
công nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu này kéo dài sẽ ảnh hưởng tới uy tín và chất lượng tài
chính của doanh nghiệp.
Hệ số khả năng thanh toán bình thường của năm 2015 có tăng so với năm
2013 và 2014, tuy nhiên tại 3 thời điểm hệ số này đều thấp chứng tỏ doanh nghiệp
không có đủ các tài sản dễ chuyển đổi thành tiền để thanh toán công nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2015 tăng so với năm 2013 và
2014. Mức tăng so với năm 2013 không đáng kể, chỉ 0,06 lần. tuy nhiên 3 thời điểm
hệ số này đều xấp xỉ 1, chứng tỏ doanh nghiệp có đủ tài sản ngắn hạn để thanh toán
công nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản ngắn hạn năm 2015 giảm
viii
xuống rất nhiều so với năm 2013 và 2013, chỉ còn 0,04 lần trong khi đó năm 2013
là 0,21 lần và năm 2014 là 0,44 lần. Điều đó chứng tỏ khả năng chuyển đổi thành
tiền của các tài sản ngắn hạn thấp, ảnh hưởng đến tình hình thanh toán ngắn hạn của
doanh nghiệp.
3.2.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh
Các chỉ tiêu ROA, ROE, ROS ta có thể thấy sức sinh lời của tài sản, doanh
thu thuần và VCSH quá thấp. Như năm 2015, ROA là 0,00242 có nghĩa là một đồng
tài sản đem lại 0,00242 lợi nhuận sau thuế, một con số đáng báo động. Đáng lo ngại
là tổng tài sản đang có xu hướng tăng nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm. Năm 2015
giảm 29% so với năm 2014. Như vậy, có thể nói GSI đang có hiệu quả hoạt động
kinh doanh rất thấp và đang có dấu hiệu kém hơn nữa cuối năm 2015. Tuy nhiên,
Công ty vẫn còn khả năng để vượt qua giai đoạn khó khăn này vì các chỉ tiêu khi
phân tích hiệu quả kinh doanh vẫn mang giá trị dương, tức lợi nhuận sau thuế là
một số dương.
ROA qua các năm có xu hướng giảm dần, chứng tỏ hiệu quả sử dụng các tài
sản giảm. Việc giảm là do ảnh hưởng của 2 nhân tố sau:
-
Tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần của năm sau giảm hơn năm trước.
Năm 2014 giảm 0,35% so với năm 2013. Năm 2015 giảm 0,5% so với
-
năm 2014, chứng tỏ khả năng kiểm soát chi phí không tốt.
Số vòng quay tài sản năm 2014 giảm 0,7 vòng so với năm 2013, năm
2015 giảm 0,62 vòng so với năm 2014, chứng tỏ sức sản xuất của tài sản
giảm.
Năm 2014 so với 2013: ROE tăng 16% là do nhân tố lợi nhuận trên doanh
thu và tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu đã làm ROE tăng trong khi đó thì nhân tố
doanh thu trên tài sản làm cho ROE giảm.
Năm 2015 so với năm 2014: Sự giảm của nhân tố lợi nhuận trên doanh thu
0.19% và tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu giảm 0.62 lần đã làm cho ROE tăng
tương ứng 1,92% và 0.47%, trong khi đó doanh thu trên tài sản tăng 0.52 lần đã
làm cho ROE tăng 0.13% điều này chứng tỏ trong những năm qua tài sản của
doanh nghiệp hoạt động chưa hiệu quả cần phải có biện pháp nhằm nâng cao tính
hiệu quả của tài sản trong kinh doanh hơn nữa.
ix
3.2.5. Phân tích dấu hiệu khủng hoảng tài chính và phá sản
Điểm số Z của công ty GSI năm 2013 > 2,6 chứng tỏ doanh nghiệp sẽ không
bị phá sản . Năm 2014 và 2015 nằm trong khoảng 1,1≤ Z ≤ 2,6 trong vùng khó kết
luận. Chúng ta không thể dự đoán được tình hình tài chính của công ty GSI trong
thời gian tới sẽ tiến triển như thế nào. Điểm số Z năm 2014 giảm so với năm 2013
và năm 2015 tăng so với năm 2014 nhưng vẫn ở mức khó kết luận.
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC GIẢI
PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ
CÔNG NGHIỆP GSI VIỆT NAM VÀ KẾT LUẬN
Trong chương này tác giả tổng hợp và đưa ra những vấn đề tồn tại về tình
hình tài chính của công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp GSI Việt Nam: Nguồn tài
trợ chủ yếu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các
khoản nợ vay, dẫn đến các khoản phải trả cao. Tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng
tài sản của doanh nghiệp cao gây khó khăn trong khâu quản lý, cất trữ. Các hệ số
về khả năng thanh toán qua các năm giảm, thể hiện năng lực trả các khoản nợ
ngắn hạn rất yếu. Từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại
công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp GSI
Phân bổ lại cơ cấu tài chính
Đối với tài sản: Tăng lượng vốn bằng tiền để tăng khả năng thanh toán nhằm
hạn chế rủi ro trong thanh toán, giảm tỷ trọng khoản phải thu khách hàng nhằm hạn
chế nguồn vốn đang bị chiếm dụng, giúp tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh
nghiệp.
Đối với nguồn vốn: tăng tỷ trọng khoản mục “phải trả người bán” để tận
dụng khả năng chiếm dụng vốn của nhà cung cấp. Đầu tư vào tài sản cố định bằng
nguồn vốn vay dài hạn thay vì nợ ngắn hạn.
Nâng cao khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp thấp, để nâng cao khả
năng thanh khoản ngắn hạn doanh nghiệp nên thường xuyên phân tích công nợ và
khả năng thanh toán công nợ, đồng thời phải có kế hoạch dự trữ tiền mặt hợp lý để
tạo nên tính thanh khoản nhanh cho doanh nghiệp bằng cách rút tiền ngân hàng về
nhập quỹ tiền mặt hoặc nâng tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền trong cơ
x
cấu tài sản ngắn hạn để có thể chuyển đổi nhanh thành tiền khi cần thiết.
Công nợ của doanh nghiệp qua các năm còn nhiều tồn động cả về khoản
phải thu và khoản phải trả. Doanh nghiệp cần đôn đốc quản lý chặt chẽ và thanh
toán đúng hạn. Kế toán công nợ nên theo dõi sát sao, đòi nợ khi đến hạn tránh
trường hợp không đòi được nợ.
Đối với các khoản phải thu: doanh nghiệp cần phải có một số biện pháp làm
giảm bớt các khoản phải thu như: khi ký hợp đồng hay buôn bán trực tiếp với
khách hàng doanh nghiệp đưa ra một số ràng buộc trong điều khoản thanh toán
hoặc một số ưu đãi cho khách hàng thanh toán tiền hàng sớm. Thời hạn thanh
toán với những khách hàng lớn có thể rút ngắn hoặc tăng mức tạm ứng
ban đầu. Như vậy vừa giúp khách hàng sớm thanh toán nợ cho doanh nghiệp, vừa
là hình thức khuyến mãi giúp giữ chân khách hàng đối với doanh nghiệp
Đối với các khoản phải trả: doanh nghiệp cần theo dõi sít sao các khoản nợ
cụ thể với từng chủ nợ, xác định khoản nào có thể chiếm dụng hợp lý, khoản nào đã
đến hạn cần thanh toán nhằm nâng cao uy tín của doanh nghiệp, tăng sự tin cậy
của các đối tác.
Đối với hàng tồn kho: Đây là loại tài sản chiếm dụng khá lớn trong tổng tài
sản của đơn vị do đó cần được quan tâm quản lý chặt chẽ. Giảm tỷ trọng
hàng tồn kho trong tổng tài sản ngắn hạn xuống bằng cách doanh nghiệp
nên nắm rõ kế hoạch mua hàng trong từng giai đoạn để có kế hoạch dự
trữ, kinh doanh hợp lý.
Nâng cao quản lý và sử dụng vốn kinh doanh
Nâng cao doanh thu: Tìm hiểu và phân loại khách hàng, tùy theo mức độ uy
tín của từng khách hàng mà công ty nên có chính sách thu hồi nợ linh hoạt và phù
hợp hơn nữa. Đồng thời kết hợp việc áp dụng chính sách chiết khấu trong thanh
toán để khuyến khích khách hàng thanh toán đúng hạn.
Tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu, giảm tỷ trọng các khoản nợ: doanh nghiệp cần
gia tăng tỷ lệ vốn tự có, cải thiện khả năng thanh toán. Công ty GSI có thể huy
động từ các nguồn khác như:
Nguồn lợi tích lũy: Là các khoản phải trả nhưng chưa tới hạn thanh toán như
nợ lương CBCNV, nợ thuế, nợ phải trả các đơn vị nội bộ…
Chiếm dụng vốn của nhà cung cấp: công ty cần tận dụng tối đa thời hạn thiếu
xi
chịu: nếu muốn hưởng chiết khấu, công ty nên thanh toán vào ngày cuối cùng của
thời hạn chiết khấu. Còn nếu khồn đủ khả năng thì để đến ngày hết hạn hóa đơn mới
thanh toán là có lợi nhất. Công ty cũng nên tránh việc trì hoãn thanh toán các khoản
tiền mua trả chậm vượt quá thời hạn phải trả bởi vì việc đó có thể gây ra những tác
động tiêu cực như làm tổn hại tới uy tín, vị thế và các mối quan hệ của công ty.
Nguồn vốn từ các tổ chức tài chính tín dụng: Ngân hàng có vai trò rất quan
trọng trong việc bổ sung vốn kịp thời cho các doanh nghiệp. Công ty đang cần
những nguồn tài trợ có thời gian dài để đầu tư; và với những khoản vay dài hạn
người cho vay có thể thiết lập lịch trả nợ phù hợp với dòng tiền thu nhập của người
vay cũng như bản thân công ty GSI cũng có thời gian để thực hiện kế hoạch trả dần
tiền vay.
Quản lý các khoản phải thu: Nên lập định kỳ bảng theo dõi tình hình công nợ
một cách chi tiết để biết rõ được những khoản nợ nào đã được thanh toán, khoản
nào còn lại, khoản nào quá hạn và quá hạn trong bao lâu. Từ đó công ty lập kế
hoạch xử lý các khoản nợ quá hạn bằng cách gửi thông báo, nhắc nhở khách hàng
qua các phương tiện thông tin.
Lập kế hoạch nguồn vốn lưu động: Hằng năm doanh nghiệp cần lập kế
hoạch nguồn vốn lưu động để so sánh nguồn vốn hiện có với số vốn thường
xuyên cần thiết tối thiểu để xem nguồn vốn lưu động thừa hay thiếu, cần xử lý số
thừa, tổ chức huy động nhằm đáp ứng đầy đủ nguồn vốn cho kinh doanh. Nếu thừa
phải mở rộng sản xuất kinh doanh, góp vốn liên doanh…nếu thiếu phải tìm nguồn
tài trợ từ bên trong doanh nghiệp và cả bên ngoài.
Xây dựng cơ cấu bán hàng: GSI cần tiếp tục xây dựng một đội ngũ nhân
viên Chuyên nghiệp về nghiên cứu thị trường. Đội ngũ này có nhiệm vụ theo dõi
các biến động về giá của các sản phẩm đầu vào để có thể phân tích, đánh giá và dự
báo về giá cả trong tương lai. Ngoài ra bộ phận này còn có nhiệm vụ thu thập thông
tin về các nhà máy, nhu cầu của họ về các thiết bị, tìm ra các khách hàng tiềm năng,
theo dõi hoạt động của các công ty trong cùng ngành để tìm ra chiến lược cạnh
tranh thích hợp.
xii
KẾT LUẬN
Phân tích tài chính doanh nghiệp là rất cần thiết không chỉ với chủ doanh
nghiệp hay nhà quản lý doanh nghiệp mà nó cũng có ý nghĩa với các chủ đầu tư,
chủ nợ cũng như đối tác và có thể có cả các doanh nghiệp cạnh tranh. Thông tin của
báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra những quyết định về quản lý,
điều hành sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư vào các doanh nghiệp của các chủ
doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của
doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà
nước.
Trong hệ thống doanh nghiệp trong nước GSI với số vốn mới khoảng 3 tỷ
đồng, vẫn đang trong lộ trình tăng vốn là một thách thức lớn. Làm thế nào để có thể
đứng vững trên thị trường cạnh tranh, làm thế nào để có thể tận dụng được mọi lợi
thế để đưa ra những chiến lược kinh doanh hợp lý, vừa đảm bảo an toàn đối với
doanh nghiệp, lại vẫn có thể cạnh tranh được, thu được lợi nhuận. Đó là những vấn
đề mà những nhà quản trị doanh nghiệp sẽ phải trăn trở lo nghĩ.
Qua phân tích báo cáo tài chính của công ty GSI qua các năm 2013, 2014,
2015 tác giả có phân tích các chỉ tiêu để đo lường đánh giá nhằm đưa ra những kiến
nghị kịp thời. Hy vọng các kết quả đạt được của luận văn sẽ giúp cho Công GSI
đánh giá được những mặt nhất định về tình hình tài chính. Từ đó đưa ra những
quyết định để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh
doanh.
xiii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------
NGUYỄN THỊ THÚY
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TNHH THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP GSI VIỆT NAM
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
HÀ NỘI – 2016
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay, thế giới ngày càng có nhiều biến động cả về chính trị cũng như kinh
tế. Điều này tác động không nhỏ tới hầu hết các quốc gia. Và Việt Nam cũng nằm
trong số đó. Những năm qua nền kinh tế Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn, dẫn đến
tình trạng nhiều doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, mất khả năng trả nợ ngân hàng
dẫn đến tình trạng phá sản hàng loạt.
Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi và để
đạt được mục tiêu này nhà quản trị phải lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính.
Bất kỳ một quyết định nên đầu tư hay không, lựa chọn doanh nghiệp nào làm nhà
cung cấp, hay có nên cho doanh nghiệp vay vốn không…đều cần có cơ sở dựa trên
báo cáo tài chính. Phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp thấy rõ
thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ cũng như xác
định đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình
hình tài chính. Từ đó, người sử dụng thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu
quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro tiềm ẩn và triển vọng trong tương lai của
doanh nghiệp .
”
Phân tích báo cáo tài chính có vai trò rất quan trọng song không phải ai cũng
có thể hiểu ngọn ngành các số liệu trong Báo cáo Tài chính, càng không phải ai
cũng có khả năng đưa ra các quyết định tài chính chính xác từ các số liệu đó. Công
ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp GSI Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh
thiết bị, dụng cụ cầm tay. Trong lĩnh vực này, doanh nghiệp chịu sự cạnh tranh rất
quyết liệt của các doanh nghiệp kinh doanh cùng lĩnh vực trong và ngoài nước. Vì
vậy, muốn phát triển doanh nghiệp cần phải đánh giá chính xác thực trạng tài chính
và tiềm năng của doanh nghiệp để có thể đưa ra những quyết đinh đúng. Hiện công
ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp GSI Việt Nam đưa ra các quyết định đầu tư hay mở
rộng dựa trên những phán đoán chủ quan, chưa thực sự đi sâu phân tích báo cáo tài
chính để đưa ra quyết định chính xác. Bên cạnh đó, có nhận được sự quan tâm của
2
các nhà đầu tư, khách hàng, các nhà cung cấp hay không cũng ảnh hưởng rất nhiều
từ việc phân tích báo cáo tài chính. Đặc biệt trong công tác đấu thầu các dự án của
doanh nghiệp, báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lựa chọn nhà
thầu. Các khách hàng sẽ xem xét và đánh giá rất kĩ các chỉ tiêu trên báo cáo tài
chính của doanh nghiệp.
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của công tác phân tích báo cáo tài
chính, tác giả đã lựa chọn đề tài : “Phân tích báo cáo tài chính của công ty
TNHH Thiết Bị Công Nghiệp GSI Việt Nam”.
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Qua nghiên cứu, trước đây hầu hết các đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH
Thiết Bị Công Nghiệp GSI Việt Nam đều nói về tình hình kế toán và bán hàng của
công ty, chưa có đề tài nào nghiên cứu về tình hình tài chính của công ty. Vì vậy,
việc phân tích báo cáo tài chính của công ty là rất cần thiết không chỉ cho riêng
doanh nghiệp mà còn có cả các đối tượng khác như tổ chức, cá nhân, ngân hàng…
để đưa ra các quyết định đúng đắn.
Hiện nay có một số tài liệu, đề tài ở Việt Nam và nước ngoài và nước ngoài
hay một vài công trình, bài viết đề cập đến vấn đề phân tích báo cáo tài chính doanh
nghiệp như:
-
Đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Kinh Đô”Bạch
-
Thu Hiền, Luận văn thạc sỹ (2011), Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội.
Đề tài: “Phân tích báo cáo tàichính của Công ty cổ phần thép Nam Kim ” Lê
Thị Vân Anh, Luận văn thạc sỹ (2011), Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội.
Sau khi nghiên cứu các công trình trên, tác giả nhận thấy các đề tài đã hệ
thống hóa được những vấn đề chung nhất về phân tích báo cáo tài chính và thực
trạng phân tích tài chính doanh nghiệp, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính. Tuy nhiên trong thời gian qua
chưa có một nghiên cứu cụ thể về phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH
Thiết Bị Công Nghiệp GSI Việt Nam. Mặt khác, các đề tài mới chỉ dừng lại ở
việc phân tích dựa trên dữ liệu là báo cáo tài chính chứ chưa có sự so sánh để
thấy rõ được sự ảnh hưởng của sự phát triển của nền kinh tế cũng như sự thay
đổi trong quy định kế toán ảnh hưởng tới các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Vì