BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BỘ MÔN HÓA PHÂN TÍCH
Đề tài:
PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT
PHỤ GIA TRONG SẢN XUẤT GIẤY
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
GVHD :
SVTT :
LỚP
ThS. Huỳnh Thị Minh Hiền
Trần Thanh Bình
Lê Thị Mộng Điệp
Lê Thị Yến Thu
Nguyễn Thị Thanh Trúc
Nguyễn Minh Tú
: CDPT8
Thành phố Hồ Chí Minh tháng 12 năm 2008
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BỘ MÔN HÓA PHÂN TÍCH
Đề tài:
PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT
PHỤ GIA TRONG SẢN XUẤT GIẤY
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
GVHD :
SVTT :
LỚP
ThS. Huỳnh Thị Minh Hiền
Trần Thanh Bình
Lê Thị Mộng Điệp
Lê Thị Yến Thu
Nguyễn Thị Thanh Trúc
Nguyễn Minh Tú
: CDPT8
Thành phố Hồ Chí Minh tháng 12 năm 2008
LỜI CẢM ƠN
Như một quy luật của cuộc sống “học đi đôi với hành”. Học không chỉ để
nâng cao kiến thức mà còn vận dụng vào thực tiễn cuộc sống. Học tập là một
quá trình lâu dài và người thầy chính là người truyền đạt kiến thức trong toàn
bộ quá trình học tập của mỗi chúng ta. Thầy cô đã truyền đạt cho chúng ta
những kiến thức quý báu không những về chuyên môn mà còn về kiến thức
xã hội giúp chúng em làm quen dần với một môi trường mới không còn là môi
trường đại học mà môi trường làm việc ở các nhà máy, công ty, xí nghiệp
Với những kiến thức này làm nền tảng để chúng em vận dụng vào cuộc
sống và công việc sau khi ra trường. Chính vì những công lao to lớn ấy chúng
em xin gởi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Trung Tâm Công Nghệ Hóa Học
cùng thầy cô trong tổ bộ môn Hóa Phân Tích đặc biệt là cô Huỳnh Thị Minh
Hiền, người luôn cận kề giúp đỡ động viên và trang bị cho chúng em một vốn
kiến thức rất thực tế để làm hành trang bước vào đời.
Chúng em xin chân thành cảm ơn đến ban giám đốc Công Ty TNHH Sản
Xuất TM DV Gia Định đã tạo điều kiện thuận lợi để nhóm chúng em được
thực tập tại công ty và cảm ơn các anh chị ở phòng KCS đã nhiệt tình chỉ bảo
giúp đỡ hướng dẫn chúng em trong thời gian thực tập tại công ty.
Vì thời gian hạn hẹp và vốn kiến thức còn hạn chế nên cuốn báo cáo
này sẽ nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong sự chỉ bảo và đóng
góp ý kiến của thầy cô và các bạn để cuốn báo cáo được hoàn thiện hơn. Xin
chân thành cảm ơn.
Nhóm sinh viên thực tập
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc
GIẤY XÁC NHẬN
Kính gửi:
BGH trường Đại Học Công Nghiệp Tp.Hồ Chí Minh
Phòng Đào Tạo
Trung Tâm Công Nghệ Hóa Học
Tôi tên: Huỳnh Ngọc Tuyết Minh..............................................................................
Chức vụ: Giám Đốc..................................................................................................
Công ty TNHH Sản Xuất Hóa Chất TM-DV Gia Định
Nay tôi xác nhận cho nhóm sinh viên:
1.
Trần Thanh Bình
2.
Lê Thị Mộng Điệp
3.
Lê Thị Yến Thu
4.
Nguyễn Minh Tú
5.
Nguyễn Thị Thanh Trúc
Đã hoàn thành đợt thực tập tại đơn vị chúng tôi từ ngày 12 tháng 12
năm 2008 đến ngày 03 tháng 01 năm 2009
Dưới đây là nhận xét của chúng tôi trong thời gian nhóm Sinh Viên
thực tập tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Gia Định
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Ngày … Tháng … Năm 2009
Giám đốc
Huỳnh Ngọc Tuyết Minh
NHẬN XÉT
(của giảng viên hướng dẫn)
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
Tp.HCM, Ngày … Tháng … Năm … 2009
(Chữ ký của GVHD)
Huỳnh Thị Minh Hiền
MỤC LỤC
Lời Cảm Ơn
Giấy Xác Nhận
Nhận Xét Của GVHD
Lời Mở Đầu
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM - DV SẢN XUẤT GIA ĐỊNH......................
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển.....................................................................
1.2.Tầm nhìn.........................................................................................................
1.3.Tiêu chí............................................................................................................
1.4.Cơ cấu tổ chức công ty...................................................................................
..............................................................................................................................
TỔNG QUAN VỀ GIẤY VÀ MỘT SỐ CHẤT PHỤ GIA.........................................
TRONG GIẤY.......................................................................................................
1.5.Tổng quan về chất phụ gia và tính chất của chất phụ gia cho giấy................
1.5.1.Định nghĩa:...................................................................................................
1.5.2.Phân loại:.....................................................................................................
1.6.Ứng dụng của các chất phụ gia trong giấy.....................................................
1.6.1.Công dụng của tinh bột cation.....................................................................
1.6.2.Công dụng của tinh bột anion......................................................................
1.6.3.Đặc trưng kỹ thuật của keo Frosin...............................................................
1.6.4.Công dụng của keo Neusize........................................................................
1.7.Nguyên liệu đầu vào.......................................................................................
1.8.Kiểm soát quá trình sản xuất:.........................................................................
1.9.Kiểm tra thành phẩm:......................................................................................
1.10.Kiểm tra bao bì:.............................................................................................
1.11.Kiểm tra trong quá trình sản xuất..................................................................
1.11.1.Xác định độ ẩm:.........................................................................................
1.11.2.Xác định pH (dung dịch 10%)....................................................................
1.11.3.Xác định độ nhớt (dung dịch 10%):............................................................
PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT PHỤ GIA.................................................
TRONG GIẤY.......................................................................................................
1.12.Bột ướt..........................................................................................................
1.13.Chỉ tiêu CB11................................................................................................
1.13.1.Nguyên tắc.................................................................................................
1.13.2.Dụng cụ và hoá chất..................................................................................
1.13.3.Cách tiến hành...........................................................................................
1.13.4.Cách tính kết quả.......................................................................................
1.13.5.Kết quả thực nghiệm..................................................................................
1.14.Chỉ tiêu CB32................................................................................................
1.14.1.Nguyên tắc.................................................................................................
1.14.2.Dụng cụ và hoá chất..................................................................................
Erlen 250ml...........................................................................................................
Bình tia..................................................................................................................
Pipet bầu 10ml......................................................................................................
Bóp cao su............................................................................................................
Buret 25ml.............................................................................................................
1.14.3.Cách tiến hành...........................................................................................
1.14.4.Cách tính toán kết quả:..............................................................................
1.14.5.Kết quả thực nghiệm..................................................................................
1.15.Chỉ tiêu CB12................................................................................................
1.15.1.Nguyên tắc.................................................................................................
1.15.2.Dụng cụ và hóa chất..................................................................................
1.15.3.Cách tiến hành...........................................................................................
1.15.4.Cách tính kết quả.......................................................................................
1.15.5.Kết quả thực nghiệm..................................................................................
1.16.Chỉ tiêu xác định hàm lượng Nitơ.................................................................
1.16.1.Phạm vi áp dụng........................................................................................
1.16.2.Nguyên tắc.................................................................................................
1.16.3.Dụng cụ và hóa chất..................................................................................
1.16.4.Cách tiến hành...........................................................................................
1.16.5.Cách tính kết quả:......................................................................................
1.16.6.Kết quả thực nghiệm..................................................................................
1.17.Chỉ tiêu xác định chỉ số acid.........................................................................
1.17.1.Định nghĩa..................................................................................................
1.17.2.Nguyên tắc.................................................................................................
1.17.3.Dụng cụ và hóa chất..................................................................................
1.17.4.Cách tiến hành...........................................................................................
1.17.5.Cách tính kết quả:......................................................................................
1.17.6.Kết quả thực nghiệm..................................................................................
Tiêu chuẩn chất lượng tinh bột anion...................................................................
Kết Luận
Tài Liệu Tham Khảo
Phụ Lục
LỜI NÓI ĐẦU
Với sự phát triển ngày càng mạnh về kinh tế, khoa học kỹ thuật chất
lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao. Trong đó, nhu cầu về sử dụng
các loại giấy được quan tâm không những về chất lượng mà còn về các mẫu
mã của các loại giấy phục vụ nhiều mục đích sử dụng khác nhau. Bởi vì các
sản phẩm của giấy luôn được sử dụng hàng ngày và dễ tái chế ít độc hại cho
môi trường. Bên cạnh đó đưa ra nhiều sản phẩm về giấy thì phải kể đến việc
làm thế nào để cho các sản phẩm giấy được trắng mịn, tăng độ bền cơ học
của giấy, tăng độ bảo lưu xơ sợi, … Nên các sản phẩm phụ gia cho giấy cũng
ra đời. Nắm bắt được xu thế phát triển đó hàng loạt công ty về giấy và chất
phụ gia cho giấy phát huy thế mạnh cho ra đời các sản phẩm đa dạng phong
phú về mẫu mã chất lượng các sản phẩm ngày càng được nâng cao.
Tại Việt Nam, Công Ty TNHH TM-DV Sản Xuất Gia Định là một trong
những công ty hàng đầu chuyên sản xuất và cung ứng các loại hóa chất phụ
gia cho ngành giấy. Hiện nay khách hàng của công ty đa phần là các nhà máy
giấy lớn trên khắp Việt Nam như công ty cổ phần giấy Tân Mai, công ty giấy
Bãi Bằng, công ty giấy Sài Gòn, giấy An Bình … Để có chỗ đứng vững chắc
trên thị trường, Ban Giám Đốc công ty đã không ngừng cải tiến sản xuất đưa
ra nhiều phương pháp nghiên cứu để sản phẩm ngày càng có chất lượng cao
hơn. Mọi phòng ban trong công ty đã tìm tòi, học hỏi, lao động miệt mài để có
những thành quả như trên. Trong đó phòng kỹ thuật sản xuất chiếm một vị trí
hết sức quan trọng là nơi nghiên cứu đưa ra những công thức, qui trình cũng
như kiểm tra nguyên liệu, sản phẩm từ khâu sản xuất đến khâu thành phẩm.
Nhờ những sự nổ lực như vậy, năm 2004 một số sản phẩm của công ty như
tinh bột anion TAP-GD, tinh bột cation TAP-GD, keo neusize GD-35, keo
frosin GD-70 … đã đạt giải thưởng Sao Vàng Đất Việt. Với hướng phát triển
đồng hành với ngành giấy Việt Nam.
Trong thời gian làm việc tại bộ phận KCS cùng với kiến thức đã được
học tại trường chúng em xin trình bày một số chỉ tiêu trong sản xuất chất phụ
gia cho giấy. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của ban giám đốc,
thầy cô và các bạn
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
TNHH TM - DV SẢN XUẤT GIA
ĐỊNH
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Trung Tâm Công Nghệ Hóa Học
1.1.
Cty TNHH TM DV Gia Định
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty thương mại, dịch vụ, sản xuất Gia Định là một công ty 100% vốn
đầu tư Việt Nam. Công ty chuyên về sản xuất và cung cấp tinh bột biến tính
Cation, Anion và nhựa thông đã qua sửa đổi cho các ngành công nghiệp làm giấy
và dệt.
Công ty được thành lập vào năm 1980 và được biết đến với tên gọi Thiên
Nga. Bước đầu thành lập sản phẩm chủ yếu của công ty là phèn chua và tọa lạc
tại quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh.
Đến năm 2001, với chủ trương mở rộng quy mô sản xuất, công ty đã chọn
địa điểm mới là: 317 Ấp Bình Đức, Bình Hòa, Thuận An, Bình Dương với gần 20
nhân viên chính thức. Sau gần 10 năm không những mở rộng về quy mô sản
xuất mà Công Ty TM DV SX Gia Định đã có được một chỗ đứng vững chắc trên
thị trường.
Là một công ty hoạt động lâu năm trong ngành giấy và công nghiệp dệt,
công ty luôn tìm hiểu những bức xúc trăn trở của khách hàng và tìm ra phương
án cải tiến chất lượng sản phẩm, tìm ra sản phẩm mới phục vụ tốt hơn cho sản
xuất.
Năm 2004 xuất phát từ thực tiễn mặt hàng tinh bột cation ở trong nước phải
nhập khẩu với giá khá cao, rất bất tiện trong sản xuất. Công ty đã mạnh dạn
nghiên cứu và tung ra thị trường sản phẩm tinh bột cation. Sản phẩm mới nhanh
chóng được sự ủng hộ của khách hàng và cùng năm này tinh bột Cation và keo
Neusize GD 35 đã được người tiêu dùng bình chọn Sao Vàng Đất Việt như một
sự chứng minh của sản phẩm Việt Nam có chất lượng tốt nhất.
Với phương châm không ngừng học hỏi và cải tiến sản phẩm, luôn luôn
quan tâm chăm sóc khách hàng, sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng và
chất lượng tốt hơn. Hiện nay công ty đang cung cấp nhiều sản phẩm cho ngành
giấy Việt Nam như: tinh bột cation, anion, keo Frosin 70 tăng cường, Keo
Neusize GD 35.
Bên cạnh đó công ty cũng đang hướng đến việc kinh doanh, buôn bán nhiều
loại hóa chất khác như: soda, H2O2, Toluen, phèn chua …
Năm 2008 đánh dấu một bước phát triển mới của công ty. Công ty đã ký
hợp đồng với công ty Vietpaper – một công ty hàng đầu về nghiên cứu và cố vấn
khách hàng trong ngành công nghiệp giấy tại Việt Nam.
GVDH: ThS. Huỳnh Thị Minh Hiền
10
SVTT: Thanh Bình – Mộng Điệp
Yến Thu – Thanh Trúc – Minh Tú
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Trung Tâm Công Nghệ Hóa Học
Cty TNHH TM DV Gia Định
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Công ty Gia Định tin rằng qua hợp đồng này công ty sẽ cung cấp cho khách
hàng của chúng ta những sản phẩm chất lượng và những dịch vụ tốt nhất.
1.2.
Tầm nhìn
Công ty Gia Định Chuyên cung cấp tinh bột biến tính Cation, Anion... dùng
trong các ngành công nghiệp giấy và dệt. Hiện công ty đã và đang cung cấp sản
phẩm cho các nhà máy giấy lớn trong nước như Công ty Cổ phần Giấy Tân Mai,
Tổng Công ty giấy Việt Nam, Công ty cổ phẩn giấy Vạn Điểm... Sản lượng sản
xuất hàng năm của công ty đạt 10.000 tấn.
Ngoài hai sản phẩm truyền thống là tinh bột biến tính Cation và Anion, công
ty TNHH SX TM DV Gia Định còn cung cấp cho thị trường các sản phẩm hỗ trợ
cho quá trình sản xuất giấy như Keo chống thấm Neusize, keo tăng cường
Frosin.
Với sản lượng hơn 10.000 tấn/ năm, công ty không chỉ đủ khả năng cung
cấp cho các công ty trong nước mà còn mở rộng ra xuất khẩu. Thị trường xuất
khẩu công ty đã đạt được trong thời gian qua chủ yếu tập trung ở các nước châu
Âu như Hà Lan ...
1.3.
Tiêu chí
Kế hoạch phát triển trong tương lai của Công ty Gia Định là hỗ trợ tối đa cho
doanh nghiệp trong nước và mở rộng đến các thị trường Bắc Mỹ.
Hiện tại, do tình hình khủng hoảng chung của nền kinh tế toàn cầu, Công ty
Gia Định luôn tìm mọi cách để phục vụ tối đa cho khách hàng của mình. Công ty
không ngừng tìm kiếm các giải pháp tối ưu hóa sản phẩm, dịch vụ nhằm mang
đến cho khách hàng sản phẩm tốt nhất với giá cả cạnh tranh nhất và cung cách
phục vụ, chế độ hậu đãi tốt nhất.
GVDH: ThS. Huỳnh Thị Minh Hiền
11
SVTT: Thanh Bình – Mộng Điệp
Yến Thu – Thanh Trúc – Minh Tú
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Trung Tâm Công Nghệ Hóa Học
1.4.
Cty TNHH TM DV Gia Định
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Cơ cấu tổ chức công ty
GVDH: ThS. Huỳnh Thị Minh Hiền
12
SVTT: Thanh Bình – Mộng Điệp
Yến Thu – Thanh Trúc – Minh Tú
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ GIẤY VÀ
MỘT SỐ CHẤT PHỤ GIA
TRONG GIẤY
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Trung Tâm Công Nghệ Hóa Học
Cty TNHH TM DV Gia Định
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
1.5.
Tổng quan về chất phụ gia và tính chất của chất phụ gia cho giấy
1.5.1.
Định nghĩa:
Bột giấy:
Nguồn nguyên liệu có tính chất sợi dùng để làm giấy. Bột giấy thường có
nguồn gốc từ thực vật. Tuy nhiên, người ta cũng có thể làm những loại giấy đặc
biệt từ các sợi động vật, sợi vô cơ hay sợi tổng hợp.
Các nguyên liệu cho làm giấy trước tiên phải có tính chất sơ sợi. Chúng có
khả năng đan kết và ép thành tấm đồng nhất. Ở những chỗ sơ sợi tiếp xúc có sự
hình thành liên kết chặt chẽ. Trong một số ứng dụng cấu trúc sơ sợi phải đảm
bảo độ bền trong một thời gian dài.
Độ liên kết sợi được đánh giá qua độ kháng kéo hay độ bục của tờ giấy.
Một số nguyên liệu có tính chất sợi rất đặc trưng, sợi rất dài như sợi đay, sợi
lanh nhưng rất khó tạo được liên kết sợi tốt thì cũng khó sử dụng để làm giấy, lúc
này cần có những xử lý cơ học thích hợp nhằm phát triển sự liên kết giữa các sợi
và điều này thường tốn kém về năng lượng.
Chất phụ gia:
Chất phụ gia là những chất được thêm vào để gia tăng tính năng sử dụng
của giấy như tính kháng keo, tính kháng nước, độ phủ, độ trắng …. Chất phụ gia
cho ngành công nghiệp giấy được phân loại theo công dụng gồm có những loại
như sau:
− Chất keo chống thấm là chất làm tăng khả năng kháng nước của giấy
như keo nhựa thông, AKD, ASA …
− Chất trợ bảo lưu là chất được sử dụng với mục đích giữ lại trên lưới
xeo những hạt mịn có trong thành phần bột giấy như chất độn, xơ sợi,
keo chống thấm …
− Chất tạo màu, mùi …
− Chất gia cường khô là chất có tác dụng làm tăng độ bền cơ lý của giấy
khi ở trạng thái khô như tinh bột cation.
− Chất gia cường ướt: có tác dụng gia tăng độ bền cơ lý của giấy khi ở
trạng thái ướt.
GVDH: ThS. Huỳnh Thị Minh Hiền
14
SVTT: Thanh Bình – Mộng Điệp
Yến Thu – Thanh Trúc – Minh Tú
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Trung Tâm Công Nghệ Hóa Học
Cty TNHH TM DV Gia Định
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Chất độn gồm những chất làm tăng tính quang học và hạ giá thành của giấy.
Những chất này thường là những chất mịn vô cơ có màu trắng không tan trong
nước như cao lanh, bột Talc, bột đá vôi …
Các chất phụ gia thường đều là các polymer điện ly, tan trong nước hay có
khả năng tạo hệ phân tán bền trong nước, có nguồn gốc từ thiên nhiên hay tổng
hợp. Mỗi chất phụ gia có thể đóng nhiều vai trò khác nhau như vừa là chất độn
vừa là chất trợ bảo lưu, chất gia cường khô nhưng cũng có tác dụng trợ bảo lưu.
Chất độn
Chất độn là những chất màu trắng, mịn, không tan trong nước cho thêm vào
huyền phù bột giấy để làm tăng một số tính năng quan trọng của giấy như độ
trắng, độ đục, giảm sự biến dạng của giấy khi gặp nước và làm giảm giá thành
của giấy. Các chất độn thường sử dụng như bột đá vôi CaCO 3, cao lanh Al2O3,
bột talc MgO.SiO3.nH2O …
Chất độn cho vào huyền phù bột giấy sẽ lấp đầy các khoảng trống giữa các
xơ sợi. Hầu hết các loại giấy đều dùng chất độn. Nhược điểm của chất độn làm
giảm liên kết giữa các xơ sợi dẫn chứng bằng giảm độ kháng đứt, độ cứng…
Hàm lượng chất độn được sử dụng có thể lên đến 20 - 35%.
Tính chất của chất độn
- Tính chất quang học: bao gồm độ trắng, màu, độ tán xạ ánh sáng, độ
bong. Hiệu quả của độ đục ảnh hưởng của khả năng tán xạ ánh sáng của chất
độn. Chỉ số khúc xạ là một tính chất cơ bản của chất độn. Chỉ số khúc xạ của
chất độn càng lớn thì độ phản xạ ánh sáng và độ đục của giấy cũng càng cao.
- Kích thước và hình dáng: chất độn có kích thước và hình dáng hạt rất khác
nhau làm ảnh hưởng đến độ bóng, độ tán xạ ánh sáng. Kích thước hạt càng nhỏ
thì độ tán xạ càng lớn. Kích thước hạt tốt nhất khoảng 0.4 - 0.5 µm. Hình dạng
hạt chia làm hai loại: dạng dày như bột đá vôi và dạng bẹt như bột cao lanh, talc.
Hạt có dạng bẹt thì độ tán xạ ánh sáng cao hơn
- Tính mài mòn: chất độn có độ cứng càng cao thì độ mài mòn thiết bị càng
lớn.
- Độ hòa tan: các chất độn khi được sử dụng phải có độ hoà tan thấp trong
môi trường sản xuất giấy mới có hiệu quả .
GVDH: ThS. Huỳnh Thị Minh Hiền
15
SVTT: Thanh Bình – Mộng Điệp
Yến Thu – Thanh Trúc – Minh Tú
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Trung Tâm Công Nghệ Hóa Học
Cty TNHH TM DV Gia Định
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
- Diện tích bề mặt riêng liên quan đến kích thước, cỡ hạt, sự phân bố hạt
làm ảnh hưởng đến việc tiêu hao các chất phụ gia và mực in
- Năng lượng bề mặt liên quan đến tính kháng nước của chất độn là một
tính năng quan trọng của giấy.
Ngoài các tính chất kể trên việc lựa chọn chất độn còn tùy thuộc vào khả
năng phân tán trong huyền phù bột giấy, độ bảo lưu trên xơ sợi, gái cả, độ an
toàn cho sản xuất và môi trường, sự phù hợp với mục đích sử dụng của giấy và
dựa vào loại công nghệ xeo giấy để chọn các chất độn cho phù hợp.
1.5.2.
Phân loại:
1.5.2.1. Tinh bột Cation TAP- GD
Tinh bột cation TAP- GD là một sản phẩm dạng bột trắng mịn, được sản
xuất từ tinh bột khoai mì qua phản ứng với một loại hợp chất amin bậc
bốn.Qúa trình phản ứng làm cho tinh bột biến tính, trở thành hợp chất tích điện
dương để có thể tích tụ trực tiếp với xơ xợi cellulose.
1.5.2.2. Tinh bột Anion TAP- GD
Tinh bột anion TAP-GD được biến tính từ tinh bột sắn tự nhiên (tapioca)
bằng phương pháp hóa học với kỹ thuật và công nghệ tiên tiến qua nhiều giai
đoạn khác nhau,sau đó lọc, rửa, sấy khô.
1.5.2.3. Keo tăng cường FROSIN GD-70
Keo tăng cường của hóa chất Gia Định,ký hiệu frosin GD-70, được sản xuất
theo công thức chung của các loại keo cường tính ngoại nhập có tên là Fortified
Rosin Size. loại keo này được sử dụng phổ biến ở các công ty giấy lớn của Việt
Nam.
Keo cường tính frosin GD-70 có lợi thế hơn keo Colophan truyền thống ở
những điểm sau:
- Quy trình pha chế keo Frosin GD-70 đơn giản và thuận tiện hơn nhựa
Colophan truyền thống.
- Hiệu suất sử dụng keo cao hơn, do hiệu quả gia keo của Frosin GD-70 cao
hơn keo Colophan truyền thống.
GVDH: ThS. Huỳnh Thị Minh Hiền
16
SVTT: Thanh Bình – Mộng Điệp
Yến Thu – Thanh Trúc – Minh Tú
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Trung Tâm Công Nghệ Hóa Học
Cty TNHH TM DV Gia Định
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
- Keo Frosin GD-70 được xà phòng hóa hoàn toàn và hòa tan dễ dàng trong
nước ấm (600C), điều đó cho phép đạt được kết quả gia keo đồng đều trong quá
trình chuẩn bị huyền phù bột giấy.
- Dung dịch keo đồng nhất và ổn định,thời gian ổn định lâu dài hơn so với
dung dịch keo sữa hóa Colophan truyền thống.
Thời gian bảo quản, tồn trữ keo Frosin GD-70 lâu hơn, không bị hóa rắn cục
bộ và biến đổi chất lượng.
1.5.2.4. Keo chống thấm NEUSIZE GD- 35
Neusize GD -35 là chất gia keo sử dụng dặc biệt trong ngành giấy, được
tổng hợp từ hợp chất hữu cơ thiên nhiên, sau khi qua giai đoạn nhũ tương hóa,
hỗn hợp keo này trở thành dung dịch nhũ tương đồng nhất với kích thước hạt
keo nhỏ hơn 1µm.
1.6.
Ứng dụng của các chất phụ gia trong giấy
1.6.1.
Công dụng của tinh bột cation
Khi gia keo nội bộ có gia keo bổ sung tinh bột cation TAP-GD, sẽ có tác
dụng hỗ trợ, nâng cao hiệu quả gia keo cho keo chính khi gia keo trung tính,
kiềm tính hay gia keo acid.
Tăng độ bảo lưu các xơ sợi ngắn, các chất độn dạng mịn và hóa chất phụ
gia; cải thiện lực liên kết giữa xơ sợi và chất độn.
Tăng độ bền cơ lý của tờ giấy (độ chịu kéo, kháng lực đứt, độ chiệu gấp, độ
chịu xé, độ chịu bục …); Tăng độ hồ; Cải thiện độ hút nước.
Cải thiện sự hình thành tờ giấy như: Mặt giấy không bóc sợi, bề mặt tờ giấy
mịn và láng…
ĐặcTrưng Kỹ Thuật
Ngoại quan
:
Dạng bột mịn màu trắng
pH (dung dịch huyền phù 5%)
:
5.0-6,5
Độ ẩm
:
12+-2%
Hàm lượng tro
:
max 1.5%
Độ nhớt (dung dịch 4 % ờ 600C)
:
800-1200 cps
Nitơ
:
0,2-0,35%
GVDH: ThS. Huỳnh Thị Minh Hiền
17
SVTT: Thanh Bình – Mộng Điệp
Yến Thu – Thanh Trúc – Minh Tú
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Trung Tâm Công Nghệ Hóa Học
Cty TNHH TM DV Gia Định
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Độ thế
:
0,023-0,035
Hướng Dẫn Sử Dụng
Cách pha chế dung dịch keo
Keo tinh bột cation TAP-GD có thể nấu bằng phương pháp gián đoạn hoặc
liên tục.
Phương pháp nấu gián đoạn:
Tinh bột cation TAP-GD được hòa tan vào nước lạnh, thành huyền phù có
nồng độ 4%, sau đó gia nhiệt trực tiếp để tăng nhiệt độ dung dịch đến 90-95 0C và
khuấy đều, tiếp tục khuấy ở nhiệt độ này trong khoảng 20 phút,sau đó chuyển
sang bồn chứa và pha loãng bằng nước lạnh tới nồng độ 0.5-1.0 % trước khi
bơm vào điểm gia keo.
Phương pháp nấu liên tục:
Tinh bột cation TAP-GD được pha chế ở nồng độ 5-15% ngay trong bồn.
sau đó huyền phù được đưa vào khoảng giữa nồi ”kiểu ống” và nấu ở áp suất
hơi 2-10 bar. Sau khi keo đã phân bố đồng đều, dung dịch được pha loãng bằng
nước lạnh tới nồng độ 0.5-1.0% trước khi bơm vào điểm gia keo.
Nồng độ dung dịch keo cation TAP-GD khi gia keo
Tinh bột cation TAP-GD nên gia keo với nồng độ thấp hơn 1%, bởi vì hầu
hết các hạt keo này ngay lập tức tiếp xúc trực tiếp với xơ sợi cellulose và các
thành phần tích tích điện âm khác được đưa vào trong quá trình chế luyện luyện
bột giấy, khi có nồng độ tinh bột cation thấp có thể phân bố đồng đều hơn và sẽ
cải thiện độ bền bề mặt tờ giấy và bảo lưu tốt các chất màu và các chất phụ gia
dạng bột mịn.
Lượng dùng keo tinh bột cation TAP-GD
Tỷ lệ dùng keo tinh bột cation TAP-GD vào mục đích khác nhau sẽ có kết
quả khác nhau:
Nếu mục đích chính là làm tăng độ bền khô của giấy thì lượng dùng có thể
tới trên 1% (tính theo khối lượng giấy).
Nếu mục đích gia keo tinh bột làm lợi cho sự bảo lưu thì chỉ nên dùng trong
phạm vi từ 0.25% đến tối đa 1%. vượt quá liều lượng này có thể làm giảm hiệu
quả bảo lưu của xơ sợi và chất độn mịn.
GVDH: ThS. Huỳnh Thị Minh Hiền
18
SVTT: Thanh Bình – Mộng Điệp
Yến Thu – Thanh Trúc – Minh Tú
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Trung Tâm Công Nghệ Hóa Học
Cty TNHH TM DV Gia Định
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Nếu mục đích chính là tăng độ bảo lưu và tăng độ bền cơ lý cho giấy thí keo
tinh bột cation TAP-GD nên gia keo ở hai vị trí riêng biệt.
Trong trường hợp keo tinh bột cation TAP-GD gia keo cùng với các hóa chất
anion(ví dụ như các polyme, tinh bột...) đều áp dụng được. Nên cho hóa chất
animo trước, dùng lượng phèn thích hợp kết tụ lớp anion vào xơ sợi, sau đó
thêm tinh bột cationTAP-GD vào đường bột giấy.
1.6.2.
Công dụng của tinh bột anion
Tinh bột anion TAP-GD được sử dụng đặc biệt trong ngành công nghiệp sản
xuất giấy, với công dụng tráng phủ bề mặt giấy nhằm:
Cải thiện bề mặt giấy, giảm kích thước các lỗ hỏng trên bề mặt giấy, làm cho
giấy có độ nhẵn, độ bóng láng phù hợp.
Tăng độ trắng cho giấy, tăng khả năng bắt mực khi in ấn (do tinh bột được
lấp đầy các lỗ thấu khí trên bề mặt giấy nên giảm được lượng tiêu hao mực khi in
mà vẫn giữ được sự sắc nét).
Cải thiện mức độ đồng đều về độ dày của giấy khi được tráng phủ phủ cả
hai mặt bằng tinh bột anion TAP-GD.
Tinh bột anion TAP-GD còn là hóa chất nền để phối trộn các hợp chất màu,
giấy hộp, giấy bao gói…có sử dụng hệ thống tráng phủ bề mặt.
Thông số kỹ thuật
− Cảm quan
: dạng bột mịn màu trắng
− Độ nhớt
: theo yêu cầu.
− pH
: 7.0-9.0.
− Độ ẩm
: 12-14%
− Độ tro
: max1.5%
− Độ trắng
: min 90%
− Hàm lượng tinh bột : min 85%
Hướng Dẫn Sử Dụng
Pha chế tinh bột:
GVDH: ThS. Huỳnh Thị Minh Hiền
19
SVTT: Thanh Bình – Mộng Điệp
Yến Thu – Thanh Trúc – Minh Tú
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Trung Tâm Công Nghệ Hóa Học
Cty TNHH TM DV Gia Định
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Tinh bột khô được hòa tan bằng nước lạnh thành huyền phù có nồng độ từ
6%-10% trong bồn nấu có trang bị bộ phận gia nhiệt và cách khuấy.
Hỗn hợp huyền phù bột được gia nhiệt liên tục, đồng thời khuấy trộn cho
đến khi nhiệt độ lên đến 90- 950C, giữ ở nhiệt độ này trong 20 phút, khi đó keo
tinh bột trong suốt và đồng nhất. Dung dịch keo này làm chất tráng phủ cho quá
trình gia keo bề mặt tại hệ thống ép gia keo.
Một số vấn đề về quá trình tráng phủ tinh bột anionTAP-GD trên giấy:
Độ nhớt, nhiệt độ của dung dịch tinh bột sau khi hóa hồ.
Độ ẩm của giấy sau khi đã qua bộ phận sấy thứ nhất.
Mức độ chống thấm và những đặc điểm ở bề mặt giấy.
Lực ép giữa hai lô ép.
Đặc điểm chất lượng cấu tạo của hai lô ép.
Các yếu tố trên ảnh hưởng đến các khả năng và mức độ thẩm thấu tinh bột
trên giấy, các chỉ tiêu về cơ lý và mức độ đồng nhất (độ dày) của giấy sau khi qua
bộ phận sấy thứ hai. Để điều chỉnh mức độ bắt tinh bột của giấy người ta thường
khống chế nồng độ tinh bột để chọn độ nhớt phù hợp nhất hoặc khống chế lực
ép giữa hai lô ép.
Điều kiện bảo quản và an toàn khi sử dụng
o Tinh bột anion TAP-GD được bảo quản nơi khô ráo thoáng mát.
o Tinh bột anion TAP-GD đảm bảo bảo an toàn vệ sinh công nghiệp,
không gây ảnh hưởng đến sức khỏe vệ sinh con người.
o Tránh để tinh bột tiếp xúc trực tiếp với da.
o Tránh để tinh bột văng vào mắt, miệng.
1.6.3.
Đặc trưng kỹ thuật của keo Frosin
Ngoại quan
Dạng sệt đồng nhất, có màu nâu hơi vàng.
Dung dịch keo ở nhiệt độ 60-800C có màu hổ phách trong suốt. Ở nhiệt độ
thường, trạng thái keo ổn định (không phân lớp hoặc sa lắng). Thời gian ổn định
không dưới 100 giờ.
− pH
: dung dịch keo 15%: 8.5- 10.5
− Tính tan
: tan hoàn toàn trong nước ấm (600C)
GVDH: ThS. Huỳnh Thị Minh Hiền
20
SVTT: Thanh Bình – Mộng Điệp
Yến Thu – Thanh Trúc – Minh Tú
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Trung Tâm Công Nghệ Hóa Học
Cty TNHH TM DV Gia Định
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
− Hàm lượng rắn : min 70%
− Tỷ trọng
: 1.15-1.25
− Hàm lượng cặn : max 1%
GVDH: ThS. Huỳnh Thị Minh Hiền
21
SVTT: Thanh Bình – Mộng Điệp
Yến Thu – Thanh Trúc – Minh Tú
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Trung Tâm Công Nghệ Hóa Học
Cty TNHH TM DV Gia Định
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Hướng dẫn sử dụng
Hóa chất Gia định đã áp dụng công thức phối chế bột giấy và định mức
phèn, keo cường tính Frosin GD – 70 tại một số nhà máy giấy lớn trong nước
như sau:
Mặt hàng giấy
Bìa lớp giữa
gợn sóng của
carton
Giấy Kraff
Bìa bồi (carton)
Định lượng
Gr/m2
125 – 150
112-200
270-500
Carton Duplex
mặt trắng phủ
Giấy trắng
mỏng
60-65
GVDH: ThS. Huỳnh Thị Minh Hiền
Công thức phối
chế bột %-0SR
50% bột giấy
vụn, 370 SR
50% bột bán
hóa, 350 SR
50% bột giấy
vụn, 370 SR
50% bột Kraft,
320 SR
100% bột giấy
vụn, 370 SR
25% bột gỗ
bạch đàn tẩy
trắng 350 SR
25% bột giấy
vụn, 370 SR
50% bột tạp
chí cũ, 350 SR
100% Bột
Kraft tẩy trắng
Hoặc: 100%
Bột KIAN
KERTAS của
Indonesia tẩy
trắng, 430 SR
Hoặc gỗ bạch
đàn tẩy trắng,
350 SR
22
Định mức keo, phèn
Frosin Gd70(%)
Phèn(%)
pH
bột
giấy
1,4
2,0
5
1,4
2,0
5
0,8
3,0
5
1,2
2-3
4,5(+0,3)
1,5
2-3
4,5(+0,3)
SVTT: Thanh Bình – Mộng Điệp
Yến Thu – Thanh Trúc – Minh Tú
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Trung Tâm Công Nghệ Hóa Học
Cty TNHH TM DV Gia Định
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Kết quả:
Keo Frosin GD- 70 đạt chỉ tiêu chất lượng (độ hồ, độ Cobb, độ lem) cho tất
cả các mặt hàng giấy, tương đương với các loại keo cường tính ngoại nhập.
Nếu đảm bảo chế độ pH bột giấy cho từng loại mặt hàng giấy đúng như
trên, thì hiệu suất sử dụng keo Frosin GD-70 còn cao hơn, giảm được định mức
keo so với keo cường tính ngoại nhập.
Thực hiện trên máy giấy:
− Bồn 1: Frosin GD -70 được pha với nước ấm (60 0C) ở nồng độ
7.5 – 15% trong thùng thép có máy khuấy tốc thấp, sau đó pha
loãng theo đúng nồng độ yêu cầu.
− Bồn 2: Chứa huyền phù bột giấy, được lấy mẫu sấy khô để tính
toán khối lượng bột giấy khô tuyệt đối toàn bồn làm cơ sở tính
lượng keo theo tỉ lệ gia keo theo qui định cho từng loại sản phẩm
giấy.
− Bồn 3: Bắt đầu gia phèn để điều chỉnh (pH = 4.5 - 5.0) theo quy
định của từng loại sản phẩm giấy.
1.6.4.
Công dụng của keo Neusize
Keo Neusize GD-35 thể hiện tính gia keo đặc thù ở môi trường pH trung tính
hay acid yếu, thích hợp khi sử dụng CaCO3 làm chất độn với hàm lượng dùng
chất độn cao mà vẫn đảm bảo được tất cả các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm
giấy như: Độ hồ, độ lem, độ cobb, độ dai, độ chịu xé, độ chịu bục, độ trắng, độ
nhám..
Hơn thế nữa, Neusize GD-35 gia keo ở môi trường trung tính nên tránh
được hiện tượng ăn mòn thiết bị máy móc cũng như giảm bớt được các công
đoạn vệ sinh thiết bị như khi sử dụng các loại chất gia keo khác trong môi trường
kiềm.
Keo Neusize GD-35 có khả năng phân tán tốt trong nước lạnh ở bất kỳ nồng
độ pha loãng nào, đây là đặc trưng rất thuận tiện cho quá trình sử dụng keo.Từ
những hạt keo phân tán có kích thước nhỏ dễ dàng kết dính hoàn hảo trên sợi
cellulose,trộn lẫn đồng đều trong hỗn hợp bột giấy, tinh bột cation, chất độn và
phèn nhôm.Từ những tính chất dặc trưng đó Neusize GD-35 phát huy tính gia
GVDH: ThS. Huỳnh Thị Minh Hiền
23
SVTT: Thanh Bình – Mộng Điệp
Yến Thu – Thanh Trúc – Minh Tú
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Trung Tâm Công Nghệ Hóa Học
Cty TNHH TM DV Gia Định
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
keo trong giấy cao hơn các chất gia keo thông dụng khác.Neusize GD -35 ít sinh
bọt trong quá trình xeo giấy, do vậy giảm thiểu được việc sử dụng chất khử bọt.
Những đặc trưng so với các loại keo chống thấm khác
Keo Neusize GD-35 phát huy khả năng gia keo trong khoảng pH rộng từ
4.0-7.0, phù hợp khi dùng làm chất độn trong quy trình sản xuất giấy cao cấp
như: giấy in, giấy photocopy, giấy báo, giấy viết, giấy bao bì các loại khi sử dụng
nguồn nhiên liệu 100% bột giấy tái sinh.
Không như AKD, keo Neusize GD-35 có đặc tính là phát triển nhanh, thuận
lợi cho công tác kiểm nghiệm trước khi đóng cuộn, lưu kho.
Do được gia keo ở pH trung tính nên khắc phục được hiện tượng vết nhầy
và vi sinh trên máy giấy, hơn nữa khi in ấn không xảy ra hiện tượng trợt giấy và
kết quả in sắc nét hơn các loại keo chống thấm thông thường khác.
Keo Neusize GD – 35 có khả năng phân tán tốt trong nước như AKD, thuận
tiện khi sử dụng (pha loãng với nước nhiều lần khi cần thiết) và dễ bảo sau khi
pha loãng
Thông số kỹ thuật
- Ngoại quan
: Dung dịch nhũ tương màu trắng
- Thành phần chất rắn : 35 =-1%
- pH
: 5.0-7.0
- Độ nhớt
: Dưới 100 cps
- Tỷ trọng
: 1.04
- Tính phân tán
: Dễ dàng phân tán trong nước lạnh
Hướng dẫn sử dụng
Keo Neusize GD-35 cần được pha loãng 15-20 lần bằng nước sạch trước
khi sử dụng.
Công thức phối chế bột giấy
Trong quy trình sản xuất giấy in, giấy viết, lớp mặt Duplex…
− Bột giấy sớ dài
: 25%
− Bột giấy sớ ngắn
: 75%
GVDH: ThS. Huỳnh Thị Minh Hiền
24
SVTT: Thanh Bình – Mộng Điệp
Yến Thu – Thanh Trúc – Minh Tú
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Trung Tâm Công Nghệ Hóa Học
Cty TNHH TM DV Gia Định
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trong quy trình sản xuất bao bì các loại
Sử dụng 100% bột OCC hoặc các loại bột cơ, bột hóa nhiệt, bột tre, nứa,…
Hóa chất và lượng dùng
Chất gia keo (Neusize GD-35)
− Giấy viết
: 15kg/ tấn giấy.
− Giấy bao bì các loại : 12 kg/ tấn giấy.
− Giấy photocopy
: 12-15 kg/tấn giấy.
Chất độn CaCO3 : 100-150 KG/ tán giấy.
Tinh bột cation
: 8-10 kg/ tấn giấy.
Phèn
: 10-12 kg / tấn giấy.
PAM (bảo lưu)
: 0.2 kg / tấn giấy.
Điều kiện bảo quản
- Keo được bảo quản ở nhiệt độ thường (10 - 400C)
- Tránh để nơi có chấn động mạnh, áp suất cao.
- Thời hạn sử dụng: 1 năm tính từ ngày sản xuất.
- Tránh tiếp xúc trực tiếp với da, tránh để keo văng vào mắt, miệng
1.7.
Nguyên liệu đầu vào
− Bột nguyên liệu
− CB11
− CB12
− CB32
− Pro
− Colophan
1.8.
Kiểm soát quá trình sản xuất:
− Xác định độ ẩm (cảm quan)
− Đo độ nhớt dung dịch bán thành phẩm
GVDH: ThS. Huỳnh Thị Minh Hiền
25
SVTT: Thanh Bình – Mộng Điệp
Yến Thu – Thanh Trúc – Minh Tú