Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

Quản lý nhà nước đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện cam lâm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (174.26 KB, 32 trang )

GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong công cuộc xây dựng đất nước, trong quá trình phát triển của mỗi con người, giáo
dục đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Ngày nay, giáo dục được nhìn nhận như một dịch vụ
cơ bản và thiết yếu mà chủ thể cung ứng không chỉ đơn thuần là Nhà nước. Quá trình xã
hội hóa giáo dục cũng đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Do đó, sự quản lý của nhà nước
đối với dịch vụ giáo dục cần được tăng cường và nhất thiết phải được đổi mới. Xuất phát
từ những lý do trên, tôi chọn “Quản lý nhà nước đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn
huyện Cam Lâm” làm đề tài nghiên cứu trong đợt thực tập của mình. Đề tài là sự kết hợp
chặt chẽ giữa hai mặt lý thuyết và thực tiễn với nhau. Từ cơ sở lý luận vững chắc về
QLNN đối với DVGD, đến thực trạng QLNN đối với DVGD trên địa bàn huyện Cam
Lâm, tôi đã đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác
QLNN đối với DVGD. Hy vọng rằng, đề tài sẽ đóng góp được một phần nhỏ cho sự phát
triển giáo dục tại huyện Cam Lâm và tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển giáo dục của
đất nước Việt Nam.
2. Lý do chọn cơ quan thực tập:
Với đề tài trên, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cam Lâm được tôi chọn làm cơ quan
thực tập. Phòng GD&ĐT là cơ quan tham mưu, giúp UBND huyện QLNN về giáo dục,
do đó sẽ phục vụ tốt nhất trong việc tìm kiếm các số liệu cụ thể, các thông tin cần thiết
liên quan đến dịch vụ giáo dục tại địa phương. Đó chính là nền tảng vững chắc để tôi có
thể nghiên cứu, phát triển đề tài của mình, hoàn thiện báo cáo thực tập một cách tốt nhất.
Hơn nữa, Phòng GD&ĐT Cam Lâm còn là nơi tôi có thể hòa mình vào môi trường công
vụ thật sự, giúp tôi từng bước mang được những kiến thức đã được học ứng dụng vào
thực tiễn, tích lũy thêm nhiều kỹ năng và kinh nghiệm cho bản thân. Đặc biệt, được công
tác trong ngành giáo dục cũng là mong ước mà tôi hằng ấp ủ, và thời gian này chính là cơ
hội tốt nhất để tôi được trải nghiệm, được thỏa lòng đam mê.
QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa



Trang1


GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

PHẦN 1: BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC TẬP
I.

Kế hoạch thực tập:

THỜI GIAN
Tuần 1
(10/02 – 15/02)

Tuần 2
(17/02 – 22/02)

Tuần 3
(24/02 – 01/03)

Tuần 4
(03/03 – 08/03)

Tuần 5
(10/03 – 15/03)
Tuần 6
(17/03 – 22/03)

Tuần 7
(24/03 – 29/03)

NỘI DUNG
- Gặp gỡ lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cam Lâm.
- Báo cáo với cơ quan về nội dung và kế hoạch thực tập.
- Tiếp nhận công việc tại Phòng Giáo dục và Đào tạo.

- Thực hiện tốt các công việc được cơ quan phân công.
- Nghiên cứu tổng quan về cơ quan thực tập.
- Báo cáo chuyên đề thực tập gửi lại bộ môn theo thời gian quy định.

- Tiếp tục hoàn thành tốt các công việc được cơ quan phân công.
- Nghiên cứu các văn bản có liên quan đến công tác quản lý nhà
nước đối với dịch vụ giáo dục.
- Hoàn thành cơ sở lý luận của chuyên đề báo cáo thực tập.

- Tiếp tục hoàn thành các công việc được cơ quan phân công.
- Nghiên cứu thực trạng QLNN đối với DVGD của địa phương.
- Liên hệ xin số liệu để làm rõ thực trạng QLNN đối với DVGD.
- Tiếp tục hoàn thành các công việc được cơ quan phân công.
- Đưa ra những đánh giá về thực trạng QLNN đối với DVGD.
- Nghiên cứu các giải pháp nâng cao công tác QLNN đối với DVGD

- Tiếp tục hoàn thành các công việc được cơ quan phân công.
- Thu thập những tài liệu , số liệu còn thiếu.
- Bắt tay vào việc viết báo cáo thực tập.
- Tiếp tục hoàn thành các công việc được cơ quan phân công.
- Viết báo cáo thực tập một cách hoàn chỉnh.
- Rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân.


QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang2


GVHD: ThS. …………………………….

Tuần 8
(31/04 – 05/04)

II.
-

SVTT:

- Hoàn thiện báo cáo.
- Xin ý kiến của lãnh đạo phòng về quá trình thực tập.
- Xin ý kiến nhận xét của giáo viên hướng dẫn.

Những công việc cụ thể:
Nghiên cứu tài liệu: các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của
Phòng GD&ĐT huyện Cam Lâm, văn bản về QLNN đối với dịch vụ giáo dục, 38
quy trình giải quyết thủ tục hành chính của Phòng GD&ĐT huyện Cam Lâm, các

-

báo cáo tổng hợp về tình hình giáo dục tại huyện Cam Lâm…
Hỗ trợ cơ quan thực tập một số tác nghiệp, nghiệp vụ cụ thể: soạn thảo văn bản,


đóng dấu, chuyển công văn cho các phòng…
III. Kết quả thực tập:
1. Kỹ năng: Hoàn thiện được một số kỹ năng cần thiết như: soạn thảo văn bản, giao
tiếp hành chính.
2. Kinh nghiệm: Có thêm một số kinh nghiệm về công tác văn thư lưu trữ, tổng hợp
tài liệu, lập các biểu mẫu, thống kê số liệu…
3. Những kiến nghị:
Đối với cơ quan thực tập: Cần mạnh dạn giao thêm nhiệm vụ, công việc chuyên
môn cho sinh viên thực tập, cần cử người hướng dẫn chi tiết cho SVTT bớt lúng túng
hơn.
Đối với bộ môn Hành chính học: Cần hướng dẫn cụ thể hơn về các tác nghiệp,
nghiệp vụ mà SVTT phải làm trong quá trình thực tập, cần tạo ra sự liên kết chặt chẽ
giữa bộ môn với cơ quan thực tập để có những nhận xét, đánh giá khách quan.

PHẦN 2: BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
I. Tổng quan về cơ quan thực tập:
1.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn:
1.1.1. Chức năng:
Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có chức năng tham
mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng QLNN vềGD&ĐT; tiêu chuẩn nhà giáo
QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang3


GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

và cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ

em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; đảm bảo chất lượng GD&ĐT.
Phòng GD&ĐT có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ
đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và nhiệm vụ công tác của UBND cấp huyện; đồng thời
chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở GD&ĐT.
1.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình UBND cấp huyện:
a) Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy
định của UBND cấp tỉnh về hoạt động giáo dục trên địa bàn;
b) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm và chương
trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn;
c) Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường và trung tâm học tập cộng đồng trên địa
bàn theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT và UBND cấp huyện.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch UBND cấp huyện:
Dự thảo các quyết định thành lập; cho phép thành lập; sáp nhập, chia, tách, giải thể các cơ
sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện.
3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế
hoạch phát triển giáo dục ở địa phương, các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục;
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục.
4. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục các cơ sở
giáo dục theo quy định của Bộ GD&ĐT.
5. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch, chuyên
môn, các hoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp
văn bằng, chứng chỉ đối với các CSGD thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện.
6. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên
chức các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện.
QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang4



GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

7. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, tổng
kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương trong lĩnh vực giáo dục.
8. Tổ chức thực hiện công tác xây dựng và nhân điển hình tiên tiến, công tác thi đua,
khen thưởng về giáo dục trên địa bàn huyện.
9. Phối hợp với Phòng Nội vụ hướng dẫn các CSGD xác định- tổng hợp- quyết định
vị trí việc làm, số người làm việccho các CSGD; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuyển
dụng, sử dụng, hợp đồng, điều động, luân chuyển, biệt phái và thực hiện chính sách đối
với công chức, viên chức của các CSGD.
10. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng
chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các CSGD công lập; công nhận,
không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng các CSGD ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện.
11. Hướng dẫn các CSGD xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm; tổng
hợp ngân sách giáo dục hàng năm; quyết định giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho
các CSGD khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
12. Phối hợp với Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch giúp UBND cấp huyện
kiểm tra, thanh tra thực hiện việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các CSGD công lập
thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện.
13. Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành, tiết kiệm, phòng chống tham
nhũng, lãng phí; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có
liên quan đến giáo dục và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo
đột xuất về tổ chức và hoạt động giáo dục .
15. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định; thực hiện các
nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp huyện giao.
1.2. Cơ cấu tổ chức:


QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang5


GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên môn phụ thuộc hai chiều : một là, phụ thuộc vào
sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan cấp trên là Sở
GD&ĐT; hai là, phụ thuộc vào sự quản lý hành chính nhà nước của UBND huyện.
Sơ đồ tổ chức:
Trưởng phòng

Phó Trưởng
phòng

Phó Trưởng
phòng

chuyên
viên

chuyên
viên

cán sự


chuyên
viên

Phó Trưởng
phòng

chuyên
viên

chuyên
viên

chuyên
viên

chuyên
viên

1.3. Nhân sự:
Phòng GD&ĐT huyện Cam Lâm bao gồm 20 cán bộ, công chức, viên chức, trong
đó:
- Số lượng biên chế: 10
- Trình độ chuyên môn ( chỉ xét trong phạm vi 10 biên chế)
+ Đại học: 10/10
+ Quản lý giáo dục: 05 cử nhân QLGD, 02 thạc sĩ QLGD
+ Chính trị: 01 cao cấp chính trị, 04 trung cấp chính trị.
1.4. Các mối quan hệ:
- Trong nội bộ Phòng GD&ĐT huyện Cam Lâm:
+ Quan hệ giữa các bộ phận: Các bộ phận, các phòng chuyên môn luôn có mối quan
hệ phối kết hợp, hợp tác đoàn kết thống nhất về công tác nghiệp vụ, tạo điều kiện giúp đỡ

nhau cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Ban lãnh đạo giao.
+ Quan hệ giữa lãnh đạo phòng và công chức viên chức: Thực hiện nguyên tắc lãnh
đạo theo quy chế, lãnh đạo quyết định trực tiếp các vấn đề thuộc nhiệm vụ của tổ và của
từng bộ phận theo đúng thẩm quyền hoặc sau khi đã thống nhất trong Ban lãnh đạo.
QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang6


GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

- Các mối quan hệ bên ngoài:
+ Với UBND huyện Cam Lâm: có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện
thực hiện chức năng QLNN về giáo dục và đào tạo. Vì vậy, mối quan hệ của phòng với
UBND huyện rất chặt chẽ, phòng luôn chịu sự chỉ đạo, giám sát của UBND huyện.
UBND huyện trên cơ sở nhiệm vụ và quyền hạn của hướng dẫn, chỉ đạo phòng thực hiện
đúng chức năng QLNN về giáo dục và đào tạo.
+ Với Sở GD&ĐT tỉnh Khánh Hòa: Phòng GD&ĐT thực hiện theo sự chỉ đạo của
Sở GD&ĐT, tham mưu và xây dựng kế hoạch hoạt động, có trách nhiệm báo cáo nội
dung, chương trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo yêu cầu của Sở GD&ĐT.
1.5. Một số quy trình thủ tục của cơ quan thực tập:
Phòng GD&ĐT huyện Cam Lâm có tất cả 38 quy trình giải quyết thủ tục hành
chính. Trong phạm vi của báo cáo, tôi xin trình bày hai quy trình sau:
1.5.1. Quy trình số7: Quy trình cấp bằng tốt nghiệp THCS:

Cơ sở pháp lý:
- Quyết định số 11/2006/QĐ-BGD&ĐT ban hành ngày 05 tháng 4 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THCS.

- Quyết định số 33/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục.
Thành phần hồ sơ:
- Quyết định của UBND cấp huyện về việc thành lập hội đồng xét tốt nghiệp
THCS tại trường THCS;
- Tờ trình, biên bản đề nghị công nhận tốt nghiệp THCS;
- Bảng điểm, danh sách học sinh đề nghị công nhận tốt nghiệp THCS.
Quy trình xử lý công việc:
- B1: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến bộ phận chuyên môn THCS
QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang7


GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

- B2: Phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ
- B3: Thẩm định hồ sơ: Chuyên viên thụ lý hồ sơ tiến hành thẩm định
- B4: Gửi công văn xin cấp phôi bằng theo số lượng học sinh đã tốt nghiệp
- B5: In phôi bằng tốt nghiệp, hoàn thiện các thủ tục hành chính trình xem xét và
phê duyệt
- B6: Xem xét và phê duyệt
- B7: Chuyển bằng tốt nghiệp THCS cho bộ phận Văn thư vào sổ, đóng dấu
- B8: Bộ phận văn thư có trách nhiệm cấp bằng tốt nghiệp cho các đơn vị trường
THCS.
Lệ phí: Không.
Thời gian xử lý: Trong 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5.2. Quy trình số20: Quy trình cho phép thành lập trường mầm non tư thục:


Cơ sở pháp lý:
- Luật Giáo dục;
- Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐTvề
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non; Thông tư số 05/2011/TTBGDĐT ngày 10/02/2011 ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày
07/4/2008của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và đã được sửa đổi, bổ sung.
Thành phần hồ sơ:
- Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ.
- Tờ trình về Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ, cơ cấu tổ chức và hoạt động
của nhà trường, nhà trẻ; Dự thảo quy chế hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan về việc thành lập nhà trường,
nhà trẻ.
- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo
bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của UBND cấp huyện.
QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang8


GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

- Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến
làm hiệu trưởng.
Quy trình xử lý công việc:
- B1: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả, chuyển
hồ sơ đến bộ phận chuyên môn.
- B2: Phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ.
- B3: Thẩm định hồ sơ: Chuyên viên thụ lý hồ sơ tiến hành thẩm định.

- B4: Phối hợp với UBND xã nơi đặt trụ sở, tiến hành kiểm tra các điều kiện tại cơ
sở đăng ký.
- B5: Lập Công văn thẩm định, hoàn thiện các thủ tục hành chính trình xem xét và
phê duyệt.
- B6: Xem xét và phê duyệt.
- B7: Trình lãnh đạo UBND huyện xem xét, giải quyết.
- B8: Tiếp nhận kết quả, vào sổ, đóng dấu và chuyển kết quả về Phòng GD&ĐT.
- B9: Bộ phận văn thư có trách nhiệm trả kết quả cho tổ chức/công dân.
Lệ phí: Không.
Thời gian xử lý:Trong 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
II. Tổng quan về chuyên đề báo cáo:
2.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với dịch vụ giáo dục:
2.1.1. Khái niệm và tính chất của dịch vụ giáo dục:
2.1.1.1. Khái niệm:
2.1.1.1.1. Dịch vụ: Có nhiều định nghĩa khác nhau về dịch vụ:
Theo từ điển Tiếng Việt: “ Dịch vụ là những công việc phục vụ trực tiếp cho những
nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công”.

QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang9


GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Dịch vụ là những hoạt động phục vụ nhằm thỏa mãn
những nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt”.
2.1.1.1.2. Dịch vụ công:Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về dịch vụ công:

Khái niệm DVC được dịch ra tiếng Anh là Public service và tiếng Pháp là Service
publique.
Theo từ điển Petit Larousse: “ Dịch vụ công là hoạt động vì lợi ích chung , do một
cơ quan nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm”.
Theo từ điển Oxford, Dịch vụ công: 1. Các dịch vụ như giao thông hoặc chăm sóc
sức khỏe do nhà nước hoặc tổ chức chính thức cung cấp cho nhân dân nói chung đặc biệt
là xã hội; 2. Việc làm gì đó được thực hiện nhằm giúp đỡ mọi người hơn là kiếm lợi
nhuận; 3. Chính phủ và cơ quan chính phủ.
Mặc dù khái niệm và phạm vi DVC được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau, nhưng
chúng đều có tính chất chung là nhằm phục vụ cho nhu cầu và lợi ích chung thiết yếu của
XH, của cộng đồng dân cư và nhà nước có trách nhiệm đảm bảo các dịch vụ này cho XH.
Như vậy, “ Dịch vụ công là những hoạt động phục vụ nhu cầu thiết yếu của xã hội,
vì lợi ích chung của người dân và cộng đồng, đảm bảo ổn định và công bằng xã hội do
nhà nước trực tiếp đảm nhận hay ủy quyền và tạo điều kiện cho khu vực tư nhân thực
hiện”.
2.1.1.1.3. Dịch vụ giáo dục:
Như chúng ta đã biết, DVC có nhiều cách phân loại khác nhau dựa trên những tiêu
chí khác nhau. Dựa vào tính chất và tác dụng của dịch vụ được cung ứng, DVC được chia
thành các loại: dịch vụ hành chính công, dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích.
Dịch vụ sự nghiệp công bao gồm các hoạt động cung cấp phúc lợi XH thiết yếu cho
người dân như giáo dục, văn hóa, khoa học, chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm, an sinh XH…
Vậy, giáo dục là một trong những loại dịch vụ sự nghiệp công do các tổ chức sự nghiệp
cung ứng, không thu tiền hoặc có thu tiền một phần nhưng không vì mục tiêu lợi nhuận.
QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang10


GVHD: ThS. …………………………….


SVTT:

Mặc dù chưa có một định nghĩa rõ ràng và thống nhất, nhưng chúng ta có thể
hiểu:“Dịch vụ giáo dục là một loại dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm những hoạt động
phục vụ nhu cầu học tập và phát triển của con người trong xã hội, do nhà nước trực tiếp
cung ứng thông qua các tổ chức sự nghiệp hay tạo điều kiện cho khu vực tư nhân cung
ứng, với mục tiêu nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.
2.1.1.2.Tính chất của dịch vụ giáo dục:
Vì là một trong những dịch vụ thuộc dịch vụ sự nghiệp công, nên dịch vụ giáo
dụcmang những tính chất chung của dịch vụ sự nghiệp công:
- Một là, đáp ứng những nhu cầu cơ bản về phát triển cá nhân của con người. Dịch
vụ giáo dục chăm lo bảo đảm về trí tuệ, văn hóa, tinh thần của con người, gắn chặt với
nhu cầu cá nhân mỗi người.
- Hai là, do tổ chức chuyên ngành có chuyên môn sâu cung cấp. Cụ thể dịch vụ giáo
dục, đào tạo do trường học cung cấp. Cơ chế hoạt động của trường học phụ thuộc rất
nhiều vào chuyên môn công việc.
- Ba là, cung cấp chủ yếu là các hàng hóa phi hiện vật.
2.1.2. Quản lý nhà nước đối với dịch vụ giáo dục:
2.1.2.1. Khái niệm:
“ Quản lý nhà nước là tác động của các chủ thể mang tính quyền lực nhà nước bằng
nhiều biện pháp tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước
trên cơ sở pháp luật”.
“ QLNN về giáo dục là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà
nước đối với các hoạt động giáo dục, do các cơ quan quản lý giáo dục của nhà nước từ
trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do nhà nước ủy quyền
nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục, duy trì trật tự, kỉ cương, thỏa mãn nhu cầu giáo dục
của nhân dân, thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà nước”.

QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa


Trang11


GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

QLNN về giáo dục bao gồm nhiều nội dung, trong đó QLNN đối với DVGD là một
nội dung hết sức quan trọng, được định nghĩa như sau:
“ Quản lý nhà nước đối với dịch vụ giáo dục là sự tác động của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền tới dịch vụ giáo dục bằng nhiều biện pháp nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ
bản, thiết yếu về giáo dục của người dân và cộng đồng trên cơ sở pháp luật”.
2.1.2.2. Sự cần thiết khách quan của QLNN đối với dịch vụ giáo dục:
Đảng và Nhà nước ta luôn coi “giáo dục là quốc sách hàng đầu” trong đường lối,
chiến lược phát triển kinh tế- văn hóa- xã hội của đất nước. Do đó cần phải đặt dưới sự
lãnh đạo của Đảng, sự quản lý, điều chỉnh của Nhà nước, sự tham gia của toàn xã hội.
Ngày nay, DVGDkhông chỉ do Nhà nước trực tiếp cung ứng, mà còn chuyển giao
cho các cơ sở ngoài công lập cung ứng. Vì thế Nhà nước cần phải có sự quản lý và giám
sát chặt chẽ để đảm bảo các cơ sở đó vào hoạt động đúng pháp luật, góp phần thực hiện
thành công chủ trương xã hội hóa các DVC của Đảng và Nhà nước ta.
Đặc biệt, sự QLNN đối với DVGDsẽ tạo ra những tiền đề, điều kiện cho sự phát
triển giáo dục: làm cho sự phát triển giáo dục đúng hướng, đáp ứng đúng mục tiêu chiến
lược giáo dục trong từng giai đoạn phát triển; đảm bảo công bằng trong giáo dục, tạo cơ
hội cho mọi người có điều kiện tham gia vào quá trình giáo dục; đảm bảo những điều kiện
vật chất to lớn cho giáo dục.
Từ những lý do trên, QLNN đối với DVGD là một đòi hỏi tất yếu khách quan.
2.1.2.3. Các cơ quan QLNN đối với dịch vụ giáo dục:
QLNN về DVGD là một trong những nội dung của QLNN về giáo dục, do đó hệ
thống các cơ quan QLNN về DVGD được quy định như sau:
Chính phủ thống nhất QLNN về DVGD.

Bộ GD&ĐT chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện QLNN về DVGD.

QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang12


GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp với các Bộ GD&ĐT thực hiện QLNN về DVGD
theo thẩm quyền.
UBND các cấp thực hiện QLNN về DVGD theo sự phân cấp của Chính phủ.
Sở GD&ĐT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh có chức năng tham mưu,
giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng QLNN về DVGD.
Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có chức năng tham
mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng QLNN về DVGD.
2.1.2.4. Nội dung quản lý nhà nước đối với dịch vụ giáo dục:
Thứ nhất, quản lý các vấn đề có liên quan đến chủ thể cung ứng dịch vụ giáo
dục:Quản lý việc thành lập của các cơ sở giáo dục, quản lý hoạt động của các cơ sở giáo
dục, quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục.
Thứ hai, quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ giáo dục: Thực hiện xây dựng chương
trình, kế hoạch về cung ứng DVGD; tổ chức bộ máy QLNN về hoạt động cung ứng
DVGD; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; hỗ trợ các đơn vị cung ứng
DVGD; kiểm tra, giám sát các tổ chức cung ứng ĐVGD.
2.1.3. Các quy định pháp lý về quản lý nhà nước đối với dịch vụ giáo dục:
2.1.3.1. Văn bản pháp luật:
2.1.3.1.1.Văn bản pháp luật của nhà nước:
- Luật Giáo dục 2005 được Quốc hội ban hành ngày 14/06/2005;

- Nghị quyết số 05/2005/NQ- CP ngày 18 tháng 04 năm 2005 của Chính phủ về xã
hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục được thông qua 25/11/2009;
- Đề án kiên cố hóa trường học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008- 2012;
- Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011- 2020;
QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang13


GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
đại hóatrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc
tế”;
- Đề án đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công.
2.1.3.1.2.Văn bản pháp luật của chính quyền địa phương:
- Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2008- 2012;
- Đề án Xây dựng nhà vệ sinh trường học tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2010- 2012;
- Kế hoạch Xây dựng trường chuẩn quốc gia huyện Cam Lâm giai đoạn 20082010 và tầm nhìn đến năm 2015;
- Đề án Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu thuộc khu vực trung tâm hành chính
cho đơn vị hành chính cấp huyện mới thành lập giai đoạn 2011 – 2015 của UBND huyện
Cam Lâm;
- Quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo huyện Cam Lâm giai đoạn
2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2025.
2.1.3.2.Mục tiêu, quan điểm đổi mới quản lý nhà nước đối với dịch vụ giáo dục:

2.1.3.2.1.Mục tiêu:
Đổi mới quản lý và tổ chức cung ứng DVGD nhằm đề cao trách nhiệm, hiệu lực
quản lý của Nhà nước, xác lập các cơ chế, chính sách thích hợp và phát huy mọi nguồn
lực xã hội để nâng cao chất lượng và hiệu quả cung ứng DVGD, đảm bảo công bằng xã
hội và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân và xã hội.
Đây không chỉ là mục tiêu trước mắt của việc đổi mới quản lý và tổ chức cung ứng
DVGD đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay mà còn là
một trong những mục tiêu cơ bản, lâu dài của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội vì dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang14


GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

2.1.3.2.2. Quan điểm:
Thứ nhất, đề cao vai trò, trách nhiệm của Nhà nước trong quản lý và tổ chức cung
ứng DVGD cho người dân và xã hội; thực hiện công bằng xã hội, trợ giúp người nghèo và
các đối tượng chính sách, khắc phục các hạn chế, khiếm khuyết của kinh tế thị trường.
Thứ hai, nhà nước đầu tư ngân sách hợp lý cho DVGD, đồng thời thu hút mạnh mẽ
các nguồn lực xã hội tham gia cung ứng DVGD; đẩy mạnh việc chuyển giao cho các hội,
tổ chức phi chính phủ và tư nhân thực hiện DVGD không vì mục tiêu lợi nhuận.
Thứ ba, thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý và cung ứng DVGD; tăng
cường vai trò của người dân trong việc giám sát, đánh giá hiệu quả và chất lượng cung
ứng DVGD.
2.2. Thực trạng QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm:
2.2.1. Tổng quan về dịch vụ giáo dụctrên địa bàn huyện Cam Lâm:

2.2.1.1.Về cơ sở vật chất- trang thiết bị dạy học:
Cơ sở vật chất trường học được tiếp tục đầu tư theo hướng kiên cố và đồng bộ; năm
2013, nhiều công trình đã được đầu tư xây dựng như: xây dựng 04 phòng học và san nền
trường Mầm non Hướng Dương; xây dựng bếp ăn và cổng trường Mẫu giáo Hoa Lan; cải
tạo khối nhà thư viện, phòng thiết bị và nhà bảo vệ, nhà xe giáo viên cho trường THCS
Nguyễn Hiền…[đính kèm Phụ lục 1]
Bằng sự nỗ lực của Phòng GD&ĐT và sự quan tâm của các cấp có thẩm quyền, cơ
sở vật chất các trường học ngày càng kiên cố và khang trang hơn, góp phần thực hiện tốt
kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, nhiệm vụ “ Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực”.
Hiện tại toàn ngành có 11/19 trường TH (tỷ lệ đạt 61,1%); 10/12 trường THCS (tỷ lệ
đạt 83,3%) và 05/15 trường MN, MG (tỷ lệ đạt 33,3%) được công nhận đạt chuẩn quốc
gia giai đoạn 1.

QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang15


GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

Tổng số phòng học là 630, trong đó, số phòng kiên cố: 414 (65,7%), số phòng học
cấp 4: 216(34,4%).[đính kèm Phụ lục 2]
Về thư viện trường học, bậc TH có 14/19 thư viện đạt chuẩn, tỷ lệ 73,7%; THCS có
06/12 thư viện đạt chuẩn, tỷ lệ 50%.
2.2.1.2.Về quy mô phát triển trường lớp:
Mạng lưới trường lớp được sắp xếp, đầu tư xây dựng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu
dạy và học. Nhìn chung, mạng lưới trường lớp đã phát triển phong phú, hợp lý hơn.

Toàn huyện hiện có 46 trường, trong đó:Có 04 trường MN, 11 trường MG (Tổng số
nhóm, lớp là 166; trong đó có 123 nhóm, lớp công lập; 43 nhóm, lớp tư thục).Có 19
trường TH, tổng số học sinh là 8463 học sinh; trong đó có 4191 học sinh nữ, học sinh dân
tộc là 674/321 nữ.Có 12 trường THCS, tổng số học sinh là 7048 học sinh; trong đó có
3477 nữ với 239 lớp; số học sinh dân tộc là 341/191 nữ. Ngoài ra, còn có 14 Trung tâm
học tập cộng đồng, 1 Trung tâm GDTX, 1 trường Trung cấp nghề.
2.2.1.3.Về đội ngũ giáo viên- nhân viên- cán bộ quản lý giáo dục:
Tính đến tháng 03 năm 2014, toàn ngành có 1658 CBGVCNV; trong đó, cán bộ
quản lý: 104; giáo viên: 1195; giáo viên chuyên trách bổ túc văn hóa: 16; nhân viên văn
phòng: 157; bảo vệ, phục vụ, cấp dưỡng: 186.[đính kèm Phụ lục 3]
Về trình độ đào tạo, trình độ đại học: 664; cao đẳng: 627; trung cấp: 188, ngoài ra
trình độ đào tạo còn được thể hiện qua các chứng chỉ QLGD, Lý luận Chính trị.[đính kèm
Phụ lục 4]
Nhìn chung, đội ngũ CBGVCNV công tác trong ngành giáo dục huyện Cam Lâm
đáp ứng đầy đủ về số lượng, về cơ bản trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn. Tuy nhiên, để
góp phần nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ giáo dục, thì cần có sự bố trí, sắp xếp đội
ngũ này chặt chẽ, hợp lý hơn. Bên cạnh đó, cần quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng
để nâng cao trình độ của đội ngũ CBGVCNV.
2.2.1.4.Về chất lượng và hiệu quả giáo dục:
QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang16


GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

Cơ sở vật chất được chú trọng đầu tư; trang thiết bị dạy học ngày càng phong phú,
hiện đại; chính là tiền đề làm cho chất lượng giáo dục ngày một chuyển biến tích cực và

đạt được nhiều hiệu quả cao.
Đối với giáo dục mầm non, chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ngày càng được nâng
lên rõ rệt, các trường đã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao hoạt động nuôi dạy trẻ. Các
chuyên đề như hoạt động khám phá khoa học, hoạt động thuộc lĩnh vực tình cảm và kỹ
năng xã hội, hoạt động ngoại khóa, hoạt động nhóm được tổ chức chuyên sâu; các trường
đã tích hợp nội dung an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, biển đảo vào trong
hoạt động giáo dục trẻ. Hiện bậc học mầm non đã được Bộ GD&ĐT công nhận đạt chuẩn
PCGDMNTNT năm 2013.
Đối với giáo dục TH, các trường đều dạy đủ môn theo quy định. Thực hiện đầy đủ
quy chế chuyên môn, điều chỉnh nội dung và yêu cầu theo hướng “ giảm tải” các môn học
và hoạt động giáo dục một cách linh hoạt. Chú trọng đổi mới công tác giảng dạy, tăng
cường soạn giảng theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin; các hoạt động thí nghiệm,
thực hành cũng được chú trọng trong quá trình dạy học. Học kỳ I năm học 2013- 2014, số
lượng học sinh giỏi tăng 0,4%, số học sinh yếu giảm 0,2% so với cùng kì năm trước.[đính
kèm Phụ lục 5].
Đối với giáo dục THCS, tiếp tục đổi mới công tác ra đề và kiểm tra theo hướng
chống học vẹt; tích cực nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường theo quan điểm giáo
dục toàn diện; tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục, phương pháp dạy học và kiểm tra,
đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông. Kết quả
xếp loại học lực cuối học kỳ I: Giỏi 1830 học sinh, khá 2478 học sinh, trung bình 2157
học sinh, yếu 596 học sinh, kém 14 học sinh. [đính kèm Phụ lục 6]
Giáo dục thường xuyên, giáo dục dân tộc, giáo dục pháp luật và GDHĐNGLL ngày
càng được chú trọng hơn, từng bước đạt nhiều hiệu quả hơn. Cuối tháng 12/2013, toàn
huyện đã duy trì được 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về PCGDMNTNT, PCGDTH,
PCGDTHĐĐT và PCGDTHCS.
QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang17



GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

2.2.2.Thực trạng QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm:
2.2.2.1.Quản lý các vấn đề có liên quan đến chủ thể cung ứng dịch vụ giáo dục:
Chủ thể cung ứng DVGD được hiểu là tập hợp tất cả các cơ quan, đơn vị, cơ sở có
trách nhiệm cung ứng DVGD. Trên địa bàn huyện Cam Lâm, chủ thể cung ứng DVGD
bao gồm 46 đơn vị trường học (04 trường MN, 11 trường MG, 19 trường TH và 12 trường
THCS), 14 Trung tâm học tập cộng đồng, 01 Trung tâm GDTX và 01 trường Trung cấp
nghề. Tất cả các đơn vị trường trên địa bàn huyện Cam Lâm đều thuộc loại hình cơ sở
giáo dục công lập. Riêng đối với giáo dục mầm non, tuy chưa có trường ngoài công lập,
nhưng có sự hoạt động của các nhóm, lớp tư thục (trong đó có 12 nhóm được cấp phép và
31 nhóm chưa được cấp phép).
Quản lý các vấn đề có liên quan đến chủ thể cung ứng DVGD là một nội dung hết
sức quan trọng, nhất là trong bối cảnh đẩy mạnh xã hội hóa DVGD hiện nay. Trong phạm
vi nghiên cứu, các vấn đề có liên quan đến chủ thể cung ứng DVGD cần phải quản lý là:
- Quản lý việc thành lập của các cơ sở giáo dục:
Việc thành lập của các CSGD cần có sự quản lý, giám sát chặt chẽ của địa phương.
Phòng GD&ĐT huyện Cam Lâm có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên
quan trình Chủ tịch UBND huyện Cam Lâm: Dự thảo các quyết định thành lập (đối với
các CSGD công lập), cho phép thành lập (đối với các CSGD ngoài công lập), sáp nhập,
chia tách, giải thể các CSGD thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện.
Trong thời gian qua, nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa Phòng GD&ĐT với UBND
huyện Cam Lâm, cũng như với các cơ quan có liên quan, về cơ bản đã quản lý tốt việc
thành lập của các CSGD. Điều đó đã từng bước giúp cho các CSGD có điều kiện hoạt
động, phát huy được vai trò tích cực trong việc phát triển nền giáo dục tại địa phương.
Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng 31 nhóm mầm non tư thục chưa được cấp phép đã đi vào
hoạt động. Thiết nghĩ, Phòng GD&ĐT huyện Cam Lâm nên có sự xem xét, theo dõi sát
sao đối với 31 nhóm này. Nếu xét thấy đủ điều kiện, thì phối hợp với các cơ quan tiến

hành cấp phép để các nhóm này chính thức đi vào hoạt động một cách hợp pháp. Ngược
QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang18


GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

lại, cần đình chỉ hoạt động nếu các nhóm này không tuân thủ đúng quy định của pháp
luật, gây tổn hại đến chất lượng giáo dục tại địa phương.
- Quản lý hoạt động của các cơ sở giáo dục:
Hòa cùng trương đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, trên địa bàn huyện Cam Lâm đã có
sự ra đời và hoạt động của các nhóm mầm non tư thục. Hoạt động của các CSGD nói
chung và của các nhóm tư thục nói riêng đều có tính quyết định rất lớn đến chất lượng và
sự phát triển của giáo dục. Do đó, để đảm bảo cho các CSGD hoạt động đúng pháp luật,
đạt được những mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục tại địa phương, thì sự quản lý của nhà
nước là một đòi hỏi khách quan.
Phòng GD&ĐT huyện Cam Lâm chỉ đạo các CSGD thực hiện đúng chủ trương,
chính sách của nhà nước; hướng dẫn các CSGD tiến hành hoạt động theo đúng những nội
dung mà Phòng đã triển khai; luôn theo dõi, giám sát chặt chẽ mọi hoạt động của các
CSGD. Các CSGD có nhiệm vụ báo cáo hoạt động của cơ sở mình theo định kỳ (báo cáo
6 tháng, báo cáo cuối năm) với Phòng GD&ĐT. Trên cơ sở đó, Phòng GD&ĐT sẽ có nắm
bắt được tình hình hoạt động của các CSGD, từ đó có những điều chỉnh cần thiết, nhằm
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại huyện Cam Lâm.
Trong thời gian qua, Phòng GD&ĐT huyện Cam Lâm đã triển khai và ứng dụng
công nghệ thông tin vào công tác quản lý một cách có hiệu quả. Hệ thống hộp thư điện tử
với tên miền khanhhoa.edu.vn đã được triển khai đến 100% đơn vị trường, qua đó mọi
thông tin, văn bản, biểu mẫu đều được trao đổi qua hộp thư, giúp Phòng GD&ĐT nhanh

chóng nắm bắt mọi tình hình, hoạt động của các CSGD.
- Quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục:
Công tác quản lý tài chính ngành giáo dục thời gian qua đã có nhiều thay đổi tích
cực theo hướng tăng cường phân cấp, tạo điều kiện cho ngành chủ động nhiều hơn trong
việc sử dụng và quản lý các nguồn lực tài chính phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ
của ngành. Năm 2013, ngành giáo dục huyện Cam Lâm tiếp tục triển khai thực hiện Nghị
định 43/NĐ-CP ngày 25/04/2006 về tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,
QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang19


GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

biên chế, tổ chức bộ máy và tài chính, các đơn vị trường đã thực hiện tốt Quy chế chi tiêu
nội bộ sát với nhiệm vụ và thực tế hoạt động của đơn vị. Cũng qua việc thực hiện Nghị
định 43/NĐ-CP đã làm chuyển biến nhận thức, đổi mới tư duy của người quản lý, phát
huy quyền tự chủ của tập thể, phát huy vai trò và vị trí của Hội đồng trường. Phần lớn các
đơn vị trường đều có kế hoạch chi hợp lý, tiết kiệm nên cuối năm có kinh phí tăng thu cho
cán bộ viên chức.
Cụ thể công tác quản lý tài chính đối với các CSGD trên địa bàn huyện Cam Lâm
trong thời gian qua đã thực hiện được tốt các nhiệm vụ sau:
- Tiến hành rà soát chặt chẽ hoạt động của các CSGD trong việc thực hiện quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính.
- Chỉ đạo các CSGD thực hiện việc thu các khoản phí, lệ phí theo đúng quy định của
pháp luật.
- Chỉ đạo các CSGD sử dụng ngân sách trong phạm vi được giao, thực hiện kiểm
soát chi chặt chẽ đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ nhà nước quy định.

- Kiểm tra thường xuyên việc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách ở các CSGD,
nhất là các chính sách có liên quan đến nhà giáo (như: lương, phụ cấp ưu đãi, thanh toán
tiền vượt giờ...), các chính sách liên quan đến học sinh (như: học phí, chính sách miễn
giảm học phí, chế độ học bổng và các ưu đãi giáo dục...).
Tuy công tác quản lý tài chính đối với các CSGD trong thời gian qua đã có nhiều
chuyển biến tích cực, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cụ thể như sau:
- Việc tổ chức huy động sự đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, cá
nhân cho sự nghiệp giáo dục đào tạo chưa thực sự được diễn ra mạnh mẽ.
- Trong nhiều trường hợp, các CSGD còn lúng túng trong việc nắm bắt các nhiệm vụ
về tài chính mà Phòng GD&ĐT giao phó, dẫn đến hiện trạng còn nhiều sai sót trong việc
lập các báo cáo tài chính, trong việc xây dựng các biểu mẫu, văn bản liên quan.
QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang20


GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

2.2.2.2.Quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ giáo dục:
Hoạt động cung ứng DVGD trên địa bàn huyện Cam Lâm trong thời gian qua đã
từng bước được nâng cao, chất lượng và hiệu quả giáo dục được cải thiện một cách đáng
kể. Năm 2013, bậc học mầm non đã được Bộ GD&ĐT công nhận đạt chuẩn
PCGDMNTNT.Công tác xóa mù chữ trên địa bàn huyện Cam Lâm cũng được quan tâm
đúng mức. Ngân sách chi cho ngành giáo dục năm 2013 của huyện là 126.596,210 triệu
đồng. Các công trình phục vụ cho hoạt động giáo dục tiếp tục được đầu tư xây dựng, cơ
sở vật chất ngày càng được nâng cao. Để đạt được những tín hiệu đáng mừng đó, thì tiền
đề vững chắc nhất chính là sự quản lý của nhà nước đối với hoạt động cung ứng DVGD.
Chúng ta hãy cùng nhìn lại thực trạng QLNN đối với hoạt động cung ứng DVGD trên các

phương diện sau:
- Thực hiện xây dựng chương trình, kế hoạch về cung ứng dịch vụ giáo dục:
Tại huyện Cam Lâm, để hoạt động cung ứng DVGD đạt hiệu quả cao, mang lại sự
hài lòng cho người dân, thì địa phương một mặt vừa phải tuân thủ các chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Khánh Hòa, mặt khác
dựa vào những chủ trương, chính sách, sự chỉ đạo đó để xây dựng các chương trình, kế
hoạch cụ thể về hoạt động cung ứng DVGD.
Dựa vào Luật Giáo dục 2005, Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn
2011- 2020 và các đề án đổi mới giáo dục, đề án kiên cố hóa trường học…của chính
quyền trung ương, cũng như các đề án tại tỉnh Khánh Hòa, UBND huyện Cam Lâm phối
hợp với Phòng GD&ĐT và các cơ quan, ban ngành liên quan đã xây dựng các chương
trình, kế hoạch về cung ứng DVGD cụ thể như sau: Kế hoạch Xây dựng trường chuẩn
quốc gia huyện Cam Lâm giai đoạn 2008- 2010 và tầm nhìn đến năm 2015, Quy hoạch
phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo huyện Cam Lâm giai đoạn 2011-2020 và tầm
nhìn đến năm 2025, kế hoạch phổ cập bậc trung học huyện Cam Lâm giai đoạn 20112015, kế hoạch nhiệm vụ năm học 2013-2014, kế hoạch tuyển dụng viên chức sự
nghiệp giáo dục huyện Cam Lâm năm học 2013-2014…Nhìn chung, công tác xây
dựng chương trình, kế hoạch về cung ứng DVGD tại huyện Cam Lâm đã từng bước
QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang21


GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

được cải thiện, giúp cho hoạt động cung ứng DVGD ngày càng đi vào nề nếp, kỉ
cương và mang lại nhiều hiệu quả hơn.
- Tổ chức bộ máy QLNN về hoạt động cung ứng dịch vụ giáo dục:
Đối với bất kỳ một lĩnh vực nào, thì tổ chức bộ máy QLNN đều được xem là khâu

rất quan trọng. Bộ máy QLNN là một công cụ hữu hiệu để nhà nước thực hiện chức năng
của mình. Để hoạt động cung ứng DVGD được hiệu quả cao, thì việc tổ chức bộ máy
QLNN là một đòi hỏi khách quan.
Tại huyện Cam Lâm, hoạt động QLNN đối với DVGDdo UBND huyện chỉ đạo và
quản lý thông qua Phòng Giáo dục và Đào tạo.Phòng GD&ĐT huyện Cam Lâm có 10
biên chế, trong đó có 01 trưởng phòng, 03 phó trưởng phòng và các tổ nghiệp vụ: Hành
chính tổng hợp, giáo dục MN, giáo dục TH, giáo dục THCS và GDTX, chuyên viên phụ
trách thanh tra, chuyên viên tổ chức cán bộ, các nhân viên kế toán, thiết bị trường học.
Ngoài ra, Phòng GD&ĐT còn đảm trách chức năng của Công đoàn ngành giáo dục.
Cách thức tổ chức bộ máy tại Phòng GD&ĐT huyện Cam Lâm về cơ bản là chặt
chẽ, góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động cung
ứng DVGD trên địa bàn huyện. Tuy nhiên, để hoạt động cung ứng DVGD được hoàn
thiện hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, thì kiện toàn tổ chức bộ máy là một
đòi hỏi khách quan.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên:
Cán bộ quản lý, giáo viên là lực lượng then chốt quyết định đến chất lượng của hoạt
động cung ứng DVGD. Do đó, việc quản lý hoạt động cung ứng DVGD cần phải chú
trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ này.
Để từng bước nâng cao trình độ đào tạo quản lý cho cán bộ, giáo viên, Phòng
GD&ĐT đã cử tuyển và tạo điều kiện cho 19 cán bộ, giáo viên theo học lớp đại học quản
lý văn bằng 2, sau đại học. Cụ thể là đã cử tuyển 21 cán bộ, viên chức đi học đại học
QLGD văn bằng 2; nhiều cán bộ, viên chức học đại học chuyên ngành theo hình thức tự
túc kinh phí. Đến nay, toàn ngày có 02 cán bộ, viên chức đang học thạc sĩ QLGD; 09 cán
QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang22


GVHD: ThS. …………………………….


SVTT:

bộ, viên chức có trình độ đại học QLGD văn bằng 2; 36 cán bộ, viên chức đang học đại
học QLGD văn bằng 2; 02 cán bộ, viên chức có trình độ Cao cấp LLCT; 647 cán bộ, viên
chức có trình độ đại học; 646 cán bộ, viên chức có trình độ cao đẳng; 95 cán bộ, viên
chức có trình độ Trung cấp LLCT; 34 cán bộ, viên chức đang học trung cấp Lý luận
Chính trị- Hành chính và 86 người được bồi dưỡng qua chứng chỉ QLGD. Song song với
công tác bồi dưỡng, đào tạo, Phòng GD&ĐT cũng đã chỉ đạo các đơn vị trường tổ chức
thực hiện nghiêm túc việc đánh giá giáo viên và cán bộ quản lý theo chuẩn nghề nghiệp
giáo viên, chuẩn hiệu trưởng theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT.
- Hỗ trợ các đơn vị cung ứng dịch vụ giáo dục:
Đối với các đơn vị trường, đặc biệt là các nhóm, lớp mầm non ngoài công lập, thì sự
hỗ trợ của địa phương trong hoạt động cung ứng DVGD là một vấn đề hết sức cần thiết.
Thông qua việc hỗ trợ, sẽ giúp các đơn vị trường cung ứng DVGD một cách có hiệu quả,
nâng cao chất lượng giáo dục tại huyện Cam Lâm. Hỗ trợ còn được hiểu là việc khuyến
khích tư nhân, các tổ chức xã hội của người dân tham gia vào hoạt động cung ứng DVGD
một cách công bằng và bình đẳng, góp phần đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục trên
địa bàn huyện Cam Lâm.
Phòng GD&ĐT huyện Cam Lâm trong thời gian qua đã từng bước thực hiện tốt
công tác hỗ trợ các đơn vị cung ứng DVGD. Cụ thể là đã hỗ trợ các đơn vị trường trong
việc tạo điều kiện cho các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số được thụ
hưởng DVGD một cách tốt nhất, bình đẳng nhất. Hỗ trợ các đơn vị trường xây dựng các
công trình ( xây dựng bếp ăn và cổng trường MG Hoa Lan, xây dựng 04 phòng học và san
nền trường MN Hướng Dương…), đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các
đơn vị trường, tạo tiền đề cho việc nâng cao chất lượng giáo dục tại địa phương.
Thông qua việc khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức xã hội của
người dân, tư nhân và cá nhân tham gia vào hoạt động cung ứng DVGD; tại huyện Cam
Lâm đã có sự hoạt động của 43 nhóm, lớp mầm non tư thục. Đây chính là tín hiệu đáng

QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa


Trang23


GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

mừng cho giáo dục huyện Cam Lâm trong việc huy động sự tham gia cung ứng DVGD
của các thành phần ngoài nhà nước.
- Thanh tra, kiểm tra hoạt động cung ứng dịch vụ giáo dục:
Nhìn chung, công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động cung ứng DVGD trong
thời gian qua đã có những cố gắng nhất định, góp phần nâng cao hiệu quả QLNN và tạo
điều kiện cho các tổ chức cung ứng dịch vụ này thực hiện đúng những quy định của pháp
luật.Tùy theo từng giai đoạn mà tổ chức các đợt kiểm tra đột xuất hay theo định kỳ, từ
diện hẹp đến diện rộng.Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động cung ứng DVGDcủa Phòng
GD&ĐT huyện Cam Lâm được tiến hành thường xuyên .
Nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, năm học 2013-2014, Phòng Giáo dục và
Đào tạo Cam Lâm đã tổ chức Hội nghị tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác thanh tra
năm học 2013-2014 với sự có mặt của Hiệu trưởng 46 đơn vị trường học mầm non, mẫu
giáo, tiểu học và THCS trong toàn huyện Cam Lâm và các Cộng tác viên thanh tra cấp
phòng nhiệm kỳ 2013-2016. Qua đó, cần tập trung một số nhiệm vụ trọng tâm như sau:
Về tổ chức: Các trường khẩn trương thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học theo
quy định và phối hợp với Công đoàn cơ sở có biện pháp củng cố hoạt động của Ban
Thanh tra nhân dân, đồng thời lên kế hoạch kiểm tra nội bộ trong cả năm học và triển khai
thực hiện đúng quy trình và thời gian quy định.
Về hoạt động thanh tra:Ngoài việc tự kiểm tra nội bộ của các đơn vị trường học,
Phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Lâm sẽ thành lập đoàn Thanh tra theo kế hoạch đối với
các đơn vị trường học nhằm giúp đỡ, tư vấn, thúc đẩy về nhiều lĩnh vực công tác, nhiều
nội dung được xã hội quan tâm.

2.3. Đánh giá chung về QLNN đối với DVGD trên địa bàn huyện Cam Lâm:
2.3.1. Ưu điểm:
Nhờ sự nỗ lực chung của toàn ngành, sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo và
sự phối hợp của các ban, ngành, chính quyền địa phương nên công tác QLNN đối với
DVGD trên địa bàn huyện Cam Lâm trong thời gian qua đã có những chuyển biến tích
cực, đó là:
QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang24


GVHD: ThS. …………………………….

SVTT:

Từng bước quản lý tốt hơn các vấn đề có liên quan đến chủ thể cung ứng DVGD. Cụ
thể là đã quản lý chặt chẽ hoạt động của các đơn vị trường, điều đó đã giúp cho các đơn vị
trường có hướng đi đúng đắn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa
phương. Công tác quản lý tài chính cũng từng bước được cải thiện, qua đó đã phát huy
được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các CSGD về tài chính.
Quản lý hoạt động cung ứng DVGD trên địa bàn huyện Cam Lâm đã từng bước
được hiện đại hóa và bắt kịp với những định hướng đổi mới của Nhà nước. Sự hỗ trợ của
địa phương đối với các đơn vị cung ứng DVGD ngày càng được quan tâm đúng mức.
Chất lượng của đội ngũ CBGVCNV được nâng cao rõ rệt. Cách thức tổ chức bộ máy
QLNN về DVGD cũng trở nên chặt chẽ và hợp lý hơn. Qua đó, đã giúp cho quy mô phát
triển của các cấp học tiếp tục được duy trì ổn định, tỷ lệ huy động học sinh vào các lớp
đầu cấp cao, tình trạng học sinh bỏ học giảm. Chất lượng, hiệu quả giáo dục toàn diện có
những chuyển biến đáng kể.

2.3.2. Nhược điểm:

Chưa thực sự quản lý tốt việc thành lập của các CSGD, vẫn còn tình trạng các nhóm,
lớp mầm non tư thục đi vào hoạt động khi chưa được cấp phép.
Công tác đẩy mạnh xã hội hóa DVGD tại địa phương chưa thực sự được chú trọng,
nhà nước vẫn là chủ thể trực tiếp cung ứng DVGD, chưa huy động được nhiều nguồn lực
trong xã hội tham gia cung ứng DVGD.
DVGD từng bước được nâng cao, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới của
sự nghiệp giáo dục, nhất là các trường MN, MG. Chất lượng giáo dục ở một số trường
vẫn chưa cao, nhất là các trường miền núi, tạo ra sự chênh lệch về kết quả giáo dục.
2.3.3. Nguyên nhân của nhược điểm:

QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Trang25


×