Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

Quản lý chăm sóc sức khỏe trẻ 5 6 tuổi ở trường mầm non cổ nhuế 1, quận bắc từ liêm, thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.66 MB, 116 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHAM HÀ NỘI 2

LÊ THỊ HUẾ

QUẢN LÝ CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRẺ 5-6 TUỔI
Ở TRƢỜNG MẦM NON CỔ NHUẾ 1, QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ THỊ HUẾ

QUẢN LÝ CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRẺ 5-6 TUỔI
Ở TRƢỜNG MẦM NON CỔ NHUẾ 1, QUẬN BẮC TỪ LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
PGS.TS Bùi Minh Hiền

Hà Nội, 2017




i

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, đội ngũ cán bộ và giảng
viên trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 đã hết lòng giảng dạy, tận tình giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Minh Hiền
ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã tận tâm chỉ bảo, hƣớng dẫn tôi nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân
tôi đã cố gắng, nỗ lực, song luận văn chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu
sót và hạn chế. Rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của các thầy
giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Lê Thị Huế


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan
rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả


Lê Thị Huế


iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHĂM SÓC SỨC
KHỎE TRẺ 5-6 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON ....................................... 8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 8
1.2. Chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non. ................................ 10
1.2.1. Khái niệm chăm sóc trẻ em ................................................................... 10
1.2.2. Khái niệm chăm sóc sức khỏe ............................................................... 11
1.2.3. Đặc điểm trẻ 5-6 tuổi............................................................................. 11
1.2.4. Mục tiêu, nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi ................................ 13
1.2.5. Nội dung chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi.............................................. 14
1.2.6. Phƣơng pháp, hình thức tổ chức CSSK trẻ 5-6 tuổi ............................. 14
1.2.7. Cơ sở vật chất phục vụ chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi........................ 17
1.3. Quản lý chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non .................... 18
1.3.1. Khái niệm quản lý chăm sóc sức khỏe trẻ mầm non ............................ 18
1.3.2. Nội dung quản lý chăm sóc sức khỏe trẻ 5- 6 tuổi............................... 20
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi
ở trƣờng mầm non. .......................................................................................... 28
1.4.1. Yếu tố khách quan:................................................................................ 28
1.4.2. Yếu tố chủ quan: ................................................................................... 30

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 32


iv

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHĂM SÓC SỨC KHỎE
TRẺ 5-6 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON CỔ NHUẾ 1, QUẬN BẮC
TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................................. 33
2.1. Giới thiệu về trƣờng mầm non Cổ nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm,
thành phố Hà Nội. ........................................................................................... 33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. ....................................................... 33
2.1.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên...................................... 33
2.1.3. Quy mô học sinh. .................................................................................. 34
2.1.4. Chất lƣợng giáo dục. ............................................................................. 34
2.1.5. Cơ sở vật chất. ....................................................................................... 35
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ....................................................................... 35
2.2.1. Mục đích khảo sát ................................................................................... 35
2.2.2. Nội dung khảo sát.................................................................................. 35
2.2.3. Mẫu và phƣơng pháp khảo sát .............................................................. 36
2.2.4. Xử lý kết quả khảo sát ........................................................................... 36
2.3. Thực trạng chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non Cổ Nhuế 1,
quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội ............................................................ 36
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
về chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi. .................................................................. 36
2.3.2. Thực trạng thực hiện các nội dung chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi. .... 38
2.3.3. Thực trạng thực hiện các phƣơng pháp, hình thức tổ chức chăm sóc sức
khỏe trẻ 5-6 tuổi. ............................................................................................. 40
2.4. Thực trạng quản lý chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non
Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. ........................................ 43
2.4.1. Thực trạng quản lý chăm sóc dinh dƣỡng cho trẻ trẻ 5-6 tuổi .............. 43

2.4.2. Thực trạng quản lý phòng chống dịch bệnh cho trẻ 5-6. ...................... 46
2.4.3. Thực trạng quản lý phòng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ 5-6 tuổi ... 48


v

2.4.4. Thực trạng quản lý việc hƣớng dẫn hành vi sinh hoạt đảm bảo
an toàn sức khỏe cho trẻ 5-6 tuổi. ................................................................... 50
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý chăm sóc sức khỏe
trẻ 5-6 tuổi. ...................................................................................................... 52
2.6. Đánh giá chung thực trạng quản lý chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi
ở trƣờng mầm non Cổ Nhuế 1......................................................................... 56
2.6.1. Thành công ............................................................................................ 56
2.6.2. Hạn chế .................................................................................................. 56
2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 57
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 59
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRẺ 5-6
TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON CỔ NHUẾ 1, QUẬN BẮC TỪ LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................................................................. 60
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................................. 60
3.1.1. Đảm bảo tính mục đích ........................................................................ 60
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học ......................................................................... 60
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả .......................................................................... 60
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi ............................................................................. 60
3.2. Biện pháp quản lý chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non Cổ
Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội .............................................. 61
3.2.1. Xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn hoạt động chăm sóc sức khỏe
trẻ 5-6 tuổi ....................................................................................................... 61
3.2.2. Bồi dƣỡng kiến thức và kỹ năng thực hiện hoạt động chăm sóc sức khỏe
cho GVMN ...................................................................................................... 65

3.2.3. Tổ chức sinh hoạt chuyên đề về giáo dục dinh dƣỡng vệ sinh an toàn
thực phẩm, phòng chống suy dinh dƣỡng, béo phì ở trẻ 5-6 tuổi cho GV, NV
nhà trƣờng ....................................................................................................... 67


vi

3.2.4. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho
chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi ........................................................................ 70
3.2.5. Đổi mới kiểm tra và đánh giá kết quả chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi. 73
3.2.6. Phối hợp giữa gia đình và nhà trƣờng trong công tác chăm sóc sức khỏe
cho trẻ 5-6 tuổi. ............................................................................................... 77
3.4. Thăm dò tính cần thiết và khả tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi............................................................... 80
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 84
I. KẾT LUẬN .................................................................................................. 84
2. KHUYẾN NGHỊ ......................................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 87
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 91


vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

CSVC


Cơ sở vật chất

CBQL

Cán bộ quản lý

CBYT

Cán bộ y tế

GDMN

Giáo dục mầm non

GVMN

Giáo viên mầm non

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

NXB

Nhà xuất bản

PCGDMNTNT

Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi


SDD

Suy dinh dƣỡng

TBDH

Thiết bị dạy học

CBQLGVNV

Cán bộ quản lý giáo viên nhân viên

CSSK

Chăm sóc sức khỏe

CSND

Chăm sóc nuôi dƣỡng

CSND&GD

Chăm sóc nuôi dƣỡng và giáo dục

QLGDMN

Quản lý giáo dục mầm non

GV, NV


Giáo viên, nhân viên

QLGD


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về chăm sóc
sức khỏe trẻ 5-6 tuổi. ..................................................................... 37
Bảng 2.2: Đánh giá thực trạng nội dung chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi...... 39
Bảng 2.3: Đánh giá thực trạng thực hiện phƣơng pháp, hình thức tổ chức
các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ 5-6 tuổi ........................ 41
Bảng: 2.4: Thực trạng quản lý chăm sóc dinh dƣỡng cho trẻ 5-6 tuổi ........... 44
Bảng 2.5: Thực trạng quản lý phòng chống dịch bệnh cho trẻ 5-6 tuổi. ........ 46
Bảng 2.6: Thực trạng quản lý phòng tránh tai nạ thƣơng tích cho trẻ 5-6 tuổi .... 49
Bảng 2.7: Thực trạng quản lý hƣớng dẫn hành vi sinh hoạt, đảm bảo an toàn
cho trẻ 5-6 tuổi. .............................................................................. 51
Bảng 2.8: thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý chăm sóc sức khỏe
trẻ 5-6 tuổi ...................................................................................... 53
Bảng 3.1. Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp quản lý
chăm sóc sức khỏe cho trẻ 5-6 tuổi ở các trƣờng mầm non .......... 81
Bảng 3.2. Đánh giá về tính khả thi của một số biện pháp quản lý chăm sóc
sức khỏe cho trẻ 5-6 tuổi ở các trƣờng mầm non. ......................... 82


1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Sinh thời Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Thiếu niên, nhi đồng là
ngƣời chủ tƣơng lai của nƣớc nhà. Vì vậy, chăm sóc và giáo dục tốt các cháu
là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân. Công tác đó phải làm kiên trì, bền bỉ”.
Các em có ngoan, có khỏe thì xã hội sẽ có những công dân có ích cho đất
nƣớc. Cùng với sự phát triển chung của xã hội, mỗi chúng ta ngày nay đều có
cuộc sống đầy đủ sung túc hơn. Chính vì vậy trẻ em ngày nay đƣợc hƣởng sự
chăm sóc đặc biệt của gia đình và toàn xã hội. [28]
Bậc học mầm non có nhiệm vụ quan trọng là chăm sóc nuôi dƣỡng,
giáo dục trẻ, vì đây là giai đoạn hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ [4]
. Luật bảo vệ chăm sóc trẻ em cũng đã nêu rõ; “ sức khỏe của trẻ em hôm nay
là sự phồn vinh cho xã hội mai sau”. Để đáp ứng với những yêu cầu phát triển
đi lên của đất nƣớc trong giai đoạn hiện nay, mục tiêu chiến lƣợc phát triển
giáo dục của bậc học mầm non đã chỉ rõ “ Nâng cao chất lượng chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trước 6 tuổi, tạo cơ sở để trẻ phát triển toàn diện về
thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ..”[ 6]. Chính vì vậy, tất cả trẻ em muốn
tham gia các hoạt động đƣợc tốt thì điều đầu tiên nói đến đó là có sức khỏe
tốt, đặc biệt sức khỏe của trẻ phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ: chế độ chăm
sóc dinh dƣỡng hợp lý, vệ sinh phòng bệnh, môi trƣờng hoạt động của trẻ...,
đây là yếu tố có vai trò quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp đến sự phát triển thể
chất của trẻ,
Do vậy công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non
chiếm vị trí vô cùng quan trọng vì ở lứa tuổi này trẻ đƣợc ăn ngủ, học hành cả
ngày ở trƣờng và đây cũng là giai đoạn để cơ thể trẻ phát triển tốt nhất, các
cơ quan của cơ thể đang trên đà hoàn thiện và hình thành nhân cách , đồng


2

thời đây cũng là thời kỳ chuẩn bị những kiến thức cơ bản cần thiết cho trẻ

bƣớc vào bậc học tiểu học một cách vững chắc nhất.
Với tầm quan trọng đó đòi hỏi ngƣời cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có phẩm chất đạo
đức nhƣ một ngƣời mẹ yêu con. Họ chính là lực lƣợng lao động nâng cao hiệu
quả chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trƣờng.
Trong những năm qua, vấn đề nâng cao chất lƣợng chăm sóc sức khỏe
cho trẻ luôn là mục tiêu của cấp học mầm non. Tuy nhiên, thực tế cho thấy
việc thực hiện mục tiêu đó gặp rất nhiều khó khăn nhiều bởi kinh phí đầu tƣ
cho giáo dục mầm non còn thấp, trình độ và năng lực của đội ngũ giáo viên và
cán bộ quản lý còn nhiều hạn chế. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các nhà
trƣờng mầm non hiện nay thiếu thốn. Diện tích phòng học còn chật hẹp, công
trình vệ sinh chƣa đảm bảo các tiêu chí: khô, sạch, không mùi và thân thiện,.
Công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trƣờng mầm non mặc dù đã đƣợc
quan tâm nhƣng vẫn gặp nhiều khó khăn. Kinh phí đầu tƣ cơ sở vật chất, bếp
ăn chƣa đảm bảo yêu cầu (bếp chật, gần lớp học, đồ dùng dụng cụ chƣa đảm
bảo). Đội ngũ nhân viên nấu ăn còn hạn chế về trình độ chuyên môn, kinh
nghiệm, do đó việc sơ chế, chế biến thức ăn cho trẻ còn mang tính đại khái,
chƣa đảm bảo, ảnh hƣởng đến sức khỏe trẻ. Nhân viên y tế quản lý sức khỏe
trẻ vẫn mang tính chất kinh nghiệm, thụ động trong công việc, chƣa cập nhật
phần mềm quản lý sức khỏe trẻ nên việc theo dõi sức khỏe và tính biểu đồ
cũng nhƣ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ còn gặp nhiều khó khăn, không
thƣờng xuyên và có nhiều sai sót…..
Những khó khăn và bất cập trên cũng thể hiện ở trƣờng mầm non Cổ
Nhuế 1, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. Những năm qua do quá trình
đô thị hóa quá nhanh, trƣờng đƣợc sát nhập về quận mới nên sự phối kết hợp
giữa nhà trƣờng với phụ huynh trong việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ chƣa


3


đƣợc chặt chẽ. Giáo viên, nhân viên tuy có trình độ chuyên môn chuẩn nhƣng
họ cho rằng việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ chỉ là phụ còn hoạt động dạy trẻ
học mới là chính. Cán bộ y tế trong trƣờng còn non trẻ, đang trong độ tuổi
sinh nở nên việc quản lý hồ sơ sổ sách về y tế chƣa khoa học, cơ sở vật chất
phòng y tế nghèo nàn, cơ số thuốc thiếu so với quy định. Sự phối hợp giữa
nhà trƣờng với trung tâm y tế quận và trạm y tế phƣờng trong công tác chăm
sóc sức khỏe cho trẻ còn lỏng lẻo. Chế độ dinh dƣỡng cho trẻ chƣa hợp lý: tỉ
lệ các chất chƣa cân đối, thực đơn thay đổi theo mùa còn chƣa kịp thời, kinh
nghiệm quản lý chăm sóc sức khỏe của cán bộ quản lý còn hạn chế dẫn đến số
trẻ mắc bệnh theo mùa, trẻ suy dinh dƣỡng, béo phì, thấp còi còn cao. Cụ thể:
tỷ lệ trẻ suy dinh dƣỡng thể nhẹ cân: nhà trẻ: 5.1%; MG: 6,2%; Suy dinh
dƣỡng thể thấp còi: nhà trẻ: 7.2%; mẫu giáo: 8,2%; Béo phì ở độ tuổi mẫu
giáo: 9,1% [10]
Đứng trƣớc khó khăn đó, đòi hỏi ngƣời cán bộ quản lý phải năng
động, linh hoạt tìm ra cách giải quyết, làm thế nào có các biện pháp quản lý
thực hiện mục tiêu chăm sóc sức khỏe cho trẻ, để giúp trẻ có một sức khỏe
tốt, phát triển toàn diện về mọi mặt, đó sẽ là tiền đề cho sự phát triển của trẻ
sau này.
Để tìm những biện pháp quản lý chăm sóc sức khỏe trẻ trong trƣờng
mầm non, góp phần thực hiện tốt chƣơng trình GDMN, tôi chọn đề tài:
“Quản lý chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non Cổ Nhuế 1,
quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và đánh giá thực trạng, đề xuất một số
biện pháp quản lý chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi góp phần nâng cao chất
lƣợng GDMN ở trƣờng mầm non Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố
Hà Nội.


4


3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Biện pháp quản lý chăm sóc sức khỏe cho trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm
non Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non Cổ Nhuế 1
đã đạt đƣợc kết quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên chất lƣợng chăm sóc sức khỏe
trẻ vẫn còn những hạn chế do các nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên
nhân biện pháp quản lý còn chƣa phù hợp. Nếu nghiên cứu đề xuất và thực
hiện các biện pháp quản lý theo tiếp cận các chức năng quản lý cơ bản phù
hợp với đặc điểm của trẻ và điều kiện thực tế của trƣờng thì chất lƣợng chăm
sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm,
thành phố Hà Nội sẽ đƣợc nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi
của Hiệu trƣởng trƣờng mầm non.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi
của Hiệu trƣởng trƣờng mầm non Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố
Hà Nội.
- Đề xuất và khảo nghiệm, thăm dò tính cần thiết, tính khả thi của các
biện pháp quản lý chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non Cổ Nhuế
1 quận Bắc Từ liêm Hà Nội.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về phạm vi nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý hoạt động CSSK của Hiệu trƣởng trƣờng MN
Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, Thành Phố hà Nội.



5

6.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu tại trƣờng mầm non Cổ nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, Thành
Phố Hà Nội.
6.3. Giới hạn khách thể khảo sát
- Điều tra khảo sát thực trạng quản lý hoạt động CSSK trẻ: 62 khách
thể, trong đó: 3 CBQL, 14 nhân viên, 45 Giáo viên.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Đọc, tìm hiểu, nghiên cứu các văn bản, nghị quyết của Đảng, Chính
phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác quản lý, đào tạo ở trƣờng mầm non,
tổng hợp, phân tích, khái quát và hệ thống hóa các nguồn tài liệu khoa học về
QL, QL hoạt động giáo dục, QL hoạt động GD theo Bộ chuẩn và các tài liệu
liên quan đến đề tài; nhận định của các nhà khoa học về vấn đề nghiên cứu để
xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra bằng an két: Mục đích của phƣơng pháp là khảo
sát thực trạng hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi và thực trạng công tác
quản lí hoạt động chăm sóc sức khỏe của Hiệu trƣởng trƣờng mầm non Cổ
Nhuế 1, quận Bắc từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
- Phƣơng pháp quan sát: Quan sát việc tổ chức các hoạt động CSSK trẻ
5-6 tuổi của GV nhằm thu thập thêm tài liệu để hiểu rõ về thực trạng hoạt
động CSSK, bổ sung số liệu cho phƣơng pháp điều tra để phân tích, đánh giá
thực trạng khách quan hơn.
- Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: hồ sơ quản lý hoạt
động chăm sóc sức khỏe trẻ trong trƣờng mầm non
- Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến của các chuyê gia về
tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp mà đề tài đề xuất.



6

- Phƣơng pháp phỏng vấn: Phỏng vấn một số CB, GV, NV của trƣờng
MN Cổ Nhuế 1 nhằm thu thập thêm thông tin có liên quan đến nội dung
nghiên cứu của đề tài: những thuận lợi, khó khăn, các nguyên nhân trong việc
quản lý chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi của Hiệu trƣởng trƣờng mầm non, tính
cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ
5-6 tuổi của Hiệu trƣởng trƣờng mầm non.
7.3. Phƣơng pháp thống kê toán học: Sử dụng các công thức toán
thống kê để xử lý các số liệu thu đƣợc.
8. Những đóng góp mới của luận văn
- Các biện pháp đề xuất trên chƣa hoàn toàn mới, song nó cũng giúp
cho đội ngũ CBQL các trƣờng mầm non có đƣợc những kinh nghiệm thực
tiễn trên cơ sở kế thừa, tổ chức lại cách bao quát, các khía cạnh quản lý. Qua
ý kiến các chuyên gia các biện pháp quản lý trên đều thể hiện tính cần thiết và
khả thi nhất định qua Bảng 3.1: Đánh giá tính cần thiết của hoạt động CSSK
trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà
Nội và Bảng 3.2: Đánh giá tính khả thi của hoạt động CSSK trẻ 5-6 tuổi ở
trƣờng mầm non Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
- Xác định có hệ thống cơ sở lý luận về vấn đề QL hoạt động CSSK trẻ
5-6 tuổi ở trƣờng MN Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội.
- Phát hiện những bất cập trong công tác QL hoạt động CSSK trẻ 5-6
tuổi ở trƣờng mầm non Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội
trong thời gia qua và đề xuất các định hƣớng về nội dung, phƣơng pháp giáo
dục phù hợp với tình hình phát triển GD đặc thù của trƣờng mầm non Cổ
Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
- Đề xuất 06 biện pháp theo một quy trình logic, chặt chẽ về nội dung,
phƣơng pháp, hình thức tổ chức.

- Kết quả nghiên cứu của luận văn là đề tài cho các cấp QL trong công
tác quản lý CSSK trẻ 5-6 tuổi ở các trƣờng mầm non.


7

9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục.
Luận văn bao gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý CSSK trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm
non.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý CSSK trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non
Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý CSSK trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non Cổ
Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội.


8

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRẺ 5-6
TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Ngành học GDMN đang ngày càng khẳng định tầm quan trọng và vị trí
trong hệ thống giáo dục quốc dân, đƣợc sự quan tâm của Đảng, Nhà nƣớc
trong việc đầu tƣ chăm lo cho GDMN. Nghiên cứu về GDMN và QLGDMN,
tăng cƣờng nghiệp vụ quản lý và tăng cƣờng năng lực quản lý của Hiệu
trƣởng các trƣờng mầm non đã đƣợc quan tâm, đã có nhiều công trình nghiên
cứu khoa học cấp nhà nƣớc, cấp bộ, cấp cơ sở và một số luận văn thạc sĩ, các

bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành về GDMN và đặc biệt là về đề tài
CSSK trẻ nhƣ:
Trong bài viết của tiến sĩ Robert. G. Mayer đã nhấn mạnh: tại sao phải
đầu tƣ vào chƣơng trình chăm sóc và phát triển trẻ thơ từ những năm nhỏ tuổi,
coi đây là một phần của chiến lƣợc cơ bản, bởi vì cũng nhƣ trƣớc kia khi xây
dựng tòa nhà, ta cần xây dựng một cái nền bằng đá vững chắc trên cơ sở đó
làm nền tảng xây nên toàn bộ công trình kiến trúc.
Chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi vào lớp Một là chuẩn bị toàn diện về mọi mặt
trong đó việc chuẩn bị về thể lực đƣợc đặt lên hàng đầu, vì: thể lực là một
trong các mặt phát triển của học sinh, sự phát triển tốt về thể lực ảnh hƣởng
tích cực đến sự phát triển toàn diện của ngƣời học.
Trƣớc khi một em bé vào trƣờng tiểu học cũng cần cho nó một nền tảng
tƣơng tự. Chính gia đình, cộng đồng và những giá trị văn hóa cộng động là
những nhân tố tạo nên nền tảng đó. Do đó từ lúc lọt lòng mẹ đến lúc 6 tuổi trẻ
em cần đƣợc sự đầu tƣ hỗ trợ phát triển thể chất,tinh thần và hiểu biết xã hội.
Để làm đƣợc điều đó, cần xây dựng và rèn luyện cho trẻ thích nghi với chế độ


9

sinh hoạt, ăn uống, nghỉ ngơi, luyện tập một cách khoa học hợp lý cả về thời
gian cũng nhƣ phù hợp với đặc điểm riêng của từng trẻ.
Nếu nhƣ nội dung chăm sóc sức khỏe ở chƣơng trình chăm sóc giáo
dục trƣớc kia chỉ đƣợc coi nhƣ là một bộ phận, một nội dung để hỗ trợ cho
các hoạt động học tập của trẻ ở trƣờng mầm non thì chƣơng trình giáo dục
mầm non đƣợc ban hành theo thông tƣ số 17/2009/TT-BGDĐT ngày
25/7/2009 của Bộ trƣởng Bộ GD&ĐT nội dung dinh dƣỡng và sức khỏe đã
đƣợc quan tâm và coi đó nhƣ là một nhiệm vụ chính song song với nhiệm vụ
giáo dục trẻ trong các trƣờng mầm non và đây cũng là một trong những nội
dung quyết định sự thành công của chƣơng trình [ 37].

Niềm mong mỏi lớn nhất của các bậc phụ huynh là con mình phát triển
khỏe mạnh và thông minh, đó chính là niềm vui, niềm hạnh phúc giúp các bậc
làm cha mẹ vƣợt qua đƣợc những khó khăn trong cuộc sống. Hiểu đƣợc
những điều trăn trở lo âu đó song song với việc nâng cao chất lƣợng giáo dục
trẻ, trƣờng mầm non luôn quan tâm chú trọng đến hoạt động chăm sóc sức
khỏe trẻ 5-6 tuổi nhằm đảm bảo cho trẻ có một cuộc sống khỏe mạnh về tinh
thần và thể chất.
Có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động CSSK trẻ và quản lý hoạt
động CSSK . Ngoài các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, có thể kể
đến một số đề tài nghiên cứu khoa học và luận văn thạc sĩ của những tác giả sau:
Đề tài cấp Bộ: Những biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lƣợng chăm sóc
giáo dục trẻ của trƣờng mầm non (Phạm Thị Châu, trƣờng Cao đẳng sƣ phạm
nhà trẻ - Mẫu giáo TW1 năm 1995) đề tài đã đề cập “Một số biện pháp chỉ
đạo chuyên môn của Ban giám hiệu và các cấp quản lý nhằm góp phần nâng
cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ” [12]. Tuy vậy đề tài chƣa chú ý tập
trung các biện pháp có tính toàn diện mà Hiệu trƣởng trƣờng mầm non phải
vận dụng để nâng cao chất lƣợng chăm sóc giáo dục trẻ.


10

Nguyễn Thị Hà(2014),“Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non trên địa bàn Thành Phố Vinh – Tỉnh Nghệ An
[15]
Đặng Thị Thu Hiền với “ Một số biện pháp giúp trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
thích ứng với hoạt động học tập”, [28]
Lê Thị Thái Hạnh ( 2013), “ Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ ở các trường mầm non Thành Phố Hạ Long”, Luận văn Thạc sĩ
Quản lý GD, Trƣờng ĐHSP - Đại Học Thái Nguyên, Thái Nguyên [26]
Phạm Thị Châu, Trƣờng cao đẳng sƣ phạm Nhà trẻ - Mẫu giáo TW1

năm 1995, “Những biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng CSGD trẻ”, [11]
Luyện Thị Minh Huệ ( 2012), “Quản lý hoạt động CSGD trẻ mẫu giáo
theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của Hiệu Trưởng trường MN Tỉnh hải
dương”, Luận văn Thạc Sĩ GD, Trƣờng Đại Học sƣ Phạn Hà Nôi, [21]
Kồ Thị Liên (2014), “ QL hoạt động GD trẻ MG 5-6 tuổi ở trường MN
Thành Phố Uông Bí, Tỉnh Quảng Ninh”, [33]
Về cơ bản, các công trình trên đã đề cập đến công tác chỉ đạo, biện
pháp quản lý các trƣờng mầm non, các biện pháp cũng đã có những đóng góp
nhất định đối với sự phát triển của GDMN. Tuy nhiên những công trình
nghiên cứu chủ yếu trên chủ yếu đi sâu về công tác giáo dục trẻ còn công tác
chăm sóc sức khỏe trẻ cụ thể cho Hiệu trƣởng trƣờng mầm non thì các công
trình chƣa đề cập đến một cách có hệ thống. Đặc biệt là các biện pháp quản lý
chăm sóc sức khỏe trẻ ở trƣờng mầm non Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm,
thành phố Hà Nội chƣa đƣợc nghiên cứu.
1.2. Chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non.
1.2.1. Khái niệm chăm sóc trẻ em
Chăm sóc trẻ em là hoạt động nuôi dƣỡng, giáo dục, theo dõi quá trình
phát triển của trẻ nhỏ nhằm giúp trẻ có thể lực tốt, phát triển tốt, lớn lên có


11

thân thể khỏe mạnh, có sức lao động tốt, có đầu óc thông minh và sáng tạo
nên ngay khi cò bé trẻ cần đƣợc chăm sóc, giáo dục thật đầy đủ [34]
1.2.2. Khái niệm chăm sóc sức khỏe trẻ mầm non
Sức khoẻ là một trạng thái hoàn toàn thoải mái cả về thể chất, tâm thần
và xã hội, chứ không phải là chỉ là không có bệnh tật hay tàn phế.
“Chăm sóc sức khoẻ cho trẻ mầm non chủ yếu là làm công tác phát
hiện và phòng ngừa bệnh cho trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ, nuôi dƣỡng và tổ
chức rèn luyện sức khỏe sao cho cơ thể trẻ luôn khỏe mạnh, phát triển hài

hòa, cân đối về cân nặng và chiều cao đáp ứng yêu cầu của độ tuổi” [34]
Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non diễn ra hàng ngày trong
trƣờng mầm non nhằm đạt mục tiêu chung là trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ
thể phát triển hài hòa cân đối, biểu hiện là cuối mỗi độ tuổi phải đạt đƣợc
những yêu cầu tối thiểu về tình trạng sức khỏe, cân nặng và chiều cao theo lứa
tuổi, tiến lên thực hiện các yêu cầu chuẩn, phòng chống suy dinh dƣỡng và
béo phì.
Hoạt động chăm sóc sức khỏe bao gồm các hoạt động nhƣ: Khám sức
khỏe định kỳ; Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo
lứa tuổi; Phòng chống suy dinh dƣỡng, béo phì; Phòng tránh các bệnh thƣờng
gặp; Theo dõi tiêm chủng. Đây là những hoạt động nhằm chăm sóc sức khỏe
cho trẻ, phát hiện ra những vấn đề về bệnh tật để kịp thời can thiệp, đồng thời
tập cho trẻ một số nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt hằng ngày và tạo cho
trẻ trạng thái sảng khoái, vui vẻ.
1.2.3. Đặc điểm trẻ 5-6 tuổi
- Sự phát triển thể chất:
Vận động của trẻ giai đoạn 5-6 tuổi đã hoàn thiện. Trẻ từ 5 tuổi trở đi
đã có thể vận động toàn thân, hoặc làm các động tác phức tạp hơn nhƣ chơi
đá cầu, nhảy dây, leo trèo, lộn xà đơn… Các ngón tay của trẻ 5 tuổi không


12

những có thể hoạt động tự do, mà động tác còn nhanh nhẹn và hoàn chỉnh
hơn, nên có thể cầm bút để viết hoặc vẽ, đồng thời còn thực hiện nhiều động
tác mới và tinh tế hơn.
Các kỹ năng vận động nặng và nhẹ của trẻ đang tiến bộ rõ rệt, tạo ra
khoảng thời gian tuyệt vời để trẻ bộc lộ mình thông qua các hoạt động yêu
cầu sự phối hợp cơ thể phức tạp hơn, nhƣ bơi lội, nhào lộn, chạy vƣợt chƣớng
ngại vật, đạp xe hoặc trƣợt ván.

Ở giai đoạn này, các cơ bắp nhỏ tiếp tục phát triển, và việc phối hợp
các hoạt động của tay – mắt là rất tốt, trẻ 5 tuổi có thể dành thời gian để vẽ,
tô màu và làm những câu đố đơn giản. Hầu hết tay thuận của trẻ thƣờng đƣợc
xác định khi trẻ đủ 18 tháng tuổi, đây chính là thời điểm thích hợp để chúng
có thể vẽ hoặc tô màu bằng tay thuận. Có nhiều trẻ cảm thấy khó khăn trong
việc buộc dây giày, vì vậy hƣớng dẫn trẻ buộc dây giày là việc đang rất đƣợc
khuyến khích.
Năng lực hành vi của lứa tuổi này là rất lớn, nếu trẻ không thể làm một
việc đơn giản mà hứng thú, hãy cho chúng thực hành nhiều hơn. Bố mẹ hoặc
anh chị lớn trong nhà nên dành nhiều thời gian để chơi cùng trẻ. Nếu trẻ đang
phải vật lộn để tìm hiểu một cái gì đó mới, hãy lặp đi lặp lại điều đó nhiều
lần, và hãy khen ngợi cho những thành tựu mà trẻ đạt đƣợc.
- Sự phát triển về tâm lý:
Chúng ta có thể thấy rõ điều này khi chứng kiến những hoạt động chơi
đùa không mệt mỏi của các em, không chỉ là sự vui thích mà trẻ còn có khả
năng tập trung để hiểu và chấp nhận luật lệ của các trò chơi, còn trong lớp thì
đã biết ngồi yên để lắng nghe các câu truyện kể. Đa số trẻ trong giai đoạn này
phát triển tốt kỹ năng sử dụng bàn tay, biết cầm viết bút chì và cầm kéo cắt,
nhận ra sự khác biệt của hình khối, biết phân biệt lớn - bé, cao - thấp, xa gần… Vì thế một mặt ngƣời lớn cần phải tích cực giúp trẻ thu đƣợc những kỹ


13

năng quan trọng và cần thiết, nhƣng mặt khác không nên nhồi nhét những
điều vƣợt quá mức phát triển mà trẻ có thể đạt đƣợc để khi bƣớc vào lớp một,
có thể làm trẻ sớm mệt mỏi trƣớc khối lƣợng kiến thức khá lớn mà trẻ sẽ phải
tiếp thu trong suốt thời gian ở tiểu học để rồi sẽ gặp nhiều khó khăn ở các cấp
học cao hơn.
Một đặc điểm tâm lý quan trọng ở lứa tuổi này là ý thức về bản ngã(cái
tôi). Trẻ bắt đầu biết phân biệt một cách rõ rang giữa bản thân và những

ngƣời xung quanh. Trẻ có ý thức về tính sở hữu, biết cái gì của mình và cái gì
của ngƣời khác. Tuy nhiên điều này tùy thuộc khá nhiều vào cách giáo dục
của cha, mẹ. Nếu trẻ là con một hay đƣợc cƣng chiều thì khả năng phân biệt
và nhận thức về những giới hạn của quyền sở hữu có thể rất kém, chỉ biết ích
lợi của bản thân mà không để ý đến quyền lợi của những ngƣời xung quanh.
1.2.4. Mục tiêu, nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi
Mục tiêu: Nhằm nâng cao chất lƣợng chăm sóc sức khỏe cho trẻ 5-6
tuổi, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần, đảm bảo tốt sức
khỏe để trẻ vào học lớp Một.
Song song với công tác giáo dục, chăm sóc sức khỏe cho trẻ nói chung
và trẻ 5-6 tuổi nói riêng là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong các cơ sở giáo
dục mầm non. Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển toàn diện
về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của
nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một. Để trẻ phát triển cân đối, khỏe
mạnh, ngay từ những năm tháng đầu đời cần phải có một chế độ dinh dƣỡng
hợp lý.
Thời gian hoạt động, ăn, ngủ của trẻ ở trƣờng mầm non chiếm tỉ lệ khá
cao so với thời gian trong ngày. Vì vậy cùng với gia đình, trƣờng mầm non có
vai trò quan trọng trong việc chăm sóc dinh dƣỡng, sức khỏe cho trẻ. Điều đó
đòi hỏi mỗi cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên nuôi dƣỡng, chăm


14

sóc trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non cần có những kiến thức cơ bản về
dinh dƣỡng và sức khỏe của trẻ lứa tuổi mầm non.
Nhiệm vụ của hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ 5-6 tuổi là:
Tổ chức tốt hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi, đảm bảo thực hiện
nghiêm túc các chế độ sinh hoạt ăn, ngủ, học tập, vui chơi của trẻ. Chăm sóc tốt
bữa ăn cho trẻ nhất là trong giai đoạn hiện nay các trƣờng đang thực hiện

chuyên đề “ Nâng cao chất lƣợng bữa ăn cho trẻ trong trƣờng mầm non” đảm
bảo cung cấp đủ lƣợng Kilocalo trong ngày theo quy định, đảm bảo các điều
kiện vệ sinh, an toàn cho trẻ phòng chống SDD, thừa cân, béo phì, suy dinh
dƣỡng chiều cao, thực hiện đầy đủ các nội dung y tế học đƣờng quy định.
Theo dõi sự tăng trƣởng của trẻ 5-6 tuổi, thực hiện nghiêm túc chế độ
tài chính, hồ sơ sổ sách, đảm bảo công khai tài chính hàng ngày.
1.2.5. Nội dung chăm sóc sức khỏe trẻ 5-6 tuổi
Chăm sóc sức khỏe gồm các nội dung sau đây:
- Chăm sóc dinh dƣỡng cho trẻ mầm non
- Phòng chống dịch bệnh
- Phòng ngừa tai nạn thƣơng tích
- Hƣớng dẫn hành vi sinh hoạt, đảm bảo an toàn sức khỏe cho trẻ
1.2.6. Phƣơng pháp, hình thức tổ chức CSSK trẻ 5-6 tuổi
a) Các phƣơng pháp CSSK trẻ 5-6 tuổi
Dạy trẻ rửa tay: Cho trẻ làm ƣớt tay, xoa xà bông vào lòng bàn tay,
tay trái rửa cổ tay phải, rửa mu bàn tay, rửa kẽ ngón tay, chụm tay rửa đầu các
ngón tay-> chuyển tay bên kía.
Dạy trẻ rửa mặt: Chải khăn mặt trên lòng bàn tay, tay phải rửa mắt
bên phải, tay trái rửa mắt bên trái, rửa trán má bên phải, bên trái, gập đôi khăn
lau mũi, miệng, gập khăn tiếp lau cằm cổ.


15

Dạy trẻ cách cầm thìa, giữ bát: Cầm thìa bằng 3 ngón tay( ngón tay
cái, tay trỏ và ngón tay giữa), giữ bát: đỡ bát bằng 4 ngón tay, ngón cái giữ
miệng bát.
Dạy trẻ giữ vệ sinh cá nhân, biết cách đi vệ sinh: Giữa vệ sinh trƣớc
khi ăn và sau khi đi vệ sinh, biết bỏ rác đúng nơi quy định, đi vệ sinh đúng
chỗ, biết xả nƣớc khi đi vệ sinh xong...

Dạy trẻ sử dụng các đồ dùng sắc nhọn: Biết cách sử dụng các đồ
dùng sắc nhọn vào lúc nào, vào việc gì? Và suwrdungj nhƣ thế nào để an
toàn.
Dạy trẻ cách phòng tránh những nơi nguy hiểm: Không sờ vào điện,
không chơi gần ao, hồ, không đi theo ngƣời lạ, không nghịch đồ dùng sắc
nhọn...
Dạy trẻ cách chải răng đúng cách: Trƣớc tiên nên súc miệng bằng
nƣớc lạnh khoảng 30 giây để loại trừ những thứ bám trên răng.
*Rửa sạch bàn chải dƣới vòi nƣớc, sau đó lấy lƣợng kem đánh răng vừa
đủ.
* Bắt đầu chải răng :
- Sử dụng các bàn chải có đầu lông bàn chải tròn và mềm để tránh làm
mòn răng và tổn thƣơng nƣớu.
- Đặt bàn chải nằm ngang và nghiêng 45 độ ở phần viền nƣớu. Đầu
lông bàn chải phải tiếp xúc cả răng lẫn nƣớu.
- Chải nhẹ nhàng mặt ngoài của 2 – 3 răng với động tác rung và xoay
tròn tại chỗ.
- Di chuyển bàn chải đến nhóm răng kế tiếp và lặp lại động tác trên.
Chải mặt trong các răng tƣơng tự.
- Giữ bàn chải theo chiều dọc khi chải mặt trong các răng trƣớc.
- Kéo bàn chải theo hƣớng ngoài – trong.


×