TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Phiên bản 1.2
❖ Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Dịch vụ Hệ thống
Thông tin FPT – VPĐD Cần Thơ.
❖ Đề tài thực tập: Nghiên cứu và xây dựng hệ thống
website SCM trên nền IIS của Windows Server 2008
R2 sử dụng HQTCSDL SQL Server 2008 R2.
Cán bộ hướng dẫn:
Ks. Võ Minh Phúc
Ks. Đỗ Minh Phước
Giảng viên phụ trách:
Lâm Chí Nguyện
Sinh viên thực hiện:
1101682 - Ngô Giang Thanh
Cần Thơ, 7 - 2013
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH Dịch vụ Hệ thống Thông tin FPT văn
phòng đại diện tại Cần Thơ đã tạo đủ mọi điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề
tài thực tập thực tế tại công ty.
Xin chân thành cảm ơn anh Võ Minh Phúc, anh Lê Văn Bình, anh Đỗ Minh
Phước đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cùng những lời động viên khuyến khích và
giúp đỡ, luôn tạo không khí thoải mái và môi trường làm việc thân thiện trong suốt
quá trình thực tập tại công ty. Giúp cho em năng động, phát huy tối đa tư duy linh
hoạt trong giải quyết vấn đề. Nâng cao khả năng làm việc độc lập và đồng thời có sự
hợp tác ăn ý với các thành viên trong nhóm. Nhờ đó mà trong chuyến thực tập thực
tế này em học hỏi được rất nhiều điều bổ ích - trong kiến thức chuyên môn cũng
như những kĩ năng mềm trong môi trường công sở thật sự.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa CNTT Trường Đại học Cần Thơ đã
tận tình giảng dạy, trang bị những kiến thức quý báo trong những năm học vừa qua.
Để em có đủ tự tin để bước vào môi trường làm việc hoàn toàn mới mẽ.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành tốt công việc được phân công trong phạm vi và
khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Kính mong nhận được sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của quý thầy cô và quý cơ
quan.
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Trang 1
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
TRANG KÝ DUYỆT
• Người lập:
Ngô Giang Thanh (1101682)
Sinh viên thực tập: (ký tên)
Ngày: 10/07/2013
• Người kiểm tra:
Ks. Đỗ Minh Phước
Cán bộ hướng dẫn: (ký tên)
Ngày: …/…/2013
• Người duyệt:
Ks. Võ Minh Phúc
Bộ phận đánh giá: (ký tên)
Ngày: …/…/2013
• Người duyệt:
GV. Lâm Chí Nguyện
Giảng viên phụ trách: (ký tên)
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Ngày: .../…/2013
Trang 2
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TY FPT IS ..................................................... 5
Tổng quan về Công ty FPT IS (FPT IS) ...................................................... 5
Lĩnh vực hoạt động ........................................................................................ 5
Năng lực của FPT IS ...................................................................................... 5
Cơ cấu tổ chức của FPT IS............................................................................ 5
Cơ cấu tổ chức của FPT IS Services tại Cần Thơ ....................................... 5
1.
2.
3.
4.
5.
CHƯƠNG II: NỘI DUNG CÔNG VIỆC, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
THỰC TẬP THỰC TẾ............................................................................................. 7
1.
2.
Nội dung công việc thực tập .......................................................................... 7
Phương pháp, thời gian thực hiện ................................................................ 7
CHƯƠNG III: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 2008 ............. 9
Giới thiệu về Microsoft SQL Server (MSSQLS) ........................................ 9
Cấu hình máy cài đặt MSSQLS2K8 phiên bản R2 [2] .............................. 9
Cài đặt MSSQLS2K8 phiên bản R2 ........................................................... 10
Những tính năng nổi bật của MSSQLS2K8 .............................................. 10
▪ Những điểm tiến bộ: ................................................................................... 10
▪ Mở rộng thao tác với dữ liệu: ..................................................................... 11
5. Kết luận ......................................................................................................... 12
1.
2.
3.
4.
CHƯƠNG IV: SERVER VÀ HỆ ĐIỀU HÀNH MICROSOFT WINDOWS
SERVER 2008 ......................................................................................................... 13
1.
▪
▪
2.
▪
▪
▪
▪
▪
▪
▪
3.
Phần cứng Server ......................................................................................... 13
Thông số kĩ thuật [4] ................................................................................ 13
Các bộ phận và cách lắp ráp ................................................................... 14
Giới thiệu về Microsoft Windows Server 2008 (MSWS2K8) .................. 15
Giới thiệu [5] ............................................................................................. 15
Cấu hình máy cài đặt MSWS2K8 phiên bản R2 ................................... 15
Cài đặt MSWS2K8 phiên bản R2 x64 .................................................... 16
Cài đặt dịch vụ miền Active Directory ................................................... 18
Cài đặt dịch vụ web IIS ........................................................................... 18
Cài đặt dịch vụ FTP ................................................................................. 18
Cài đặt PHP và Driver PHP cho MSSQLS2K8 trên nền dịch vụ IIS . 18
Kết luận ......................................................................................................... 19
CHƯƠNG V: WEBSITE SERVICE CALL MANAGEMENT (SCM) ............. 20
1.
▪
▪
▪
▪
2.
3.
Khái quát quy trình nghiệp vụ ................................................................... 20
Sự phân chia trong SCM ......................................................................... 20
Công tác tiếp nhận cuộc gọi – thiết bị .................................................... 20
Công tác tác vụ cuộc gọi – thiết bị .......................................................... 20
Công tác đánh giá ISO đối với các tác vụ xử lý cuộc gọi – thiết bị ...... 20
Giới thiệu hệ thống SCM hiện tại ............................................................... 21
Các yêu cầu cải tiến...................................................................................... 21
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Trang 3
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
▪
▪
▪
Về giao diện ............................................................................................... 21
Về dữ liệu .................................................................................................. 21
Về ngôn ngữ cài đặt và môi trường làm việc ......................................... 21
4. Các thiết kế ................................................................................................... 21
▪ Mô hình dữ liệu mức quan niệm (CDM) ............................................... 21
▪ Giao diện ................................................................................................... 21
CHƯƠNG VI: KẾT QUẢ VÀ KINH NGHIỆM ĐẠT ĐƯỢC ........................... 25
1.
2.
Kết quả và kinh nghiệm học tập qua thời gian thực tập thực tế ............. 25
Những khuyết điểm cần cải thiện ............................................................... 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 26
THUẬT NGỮ, TỪ NGỮ VIẾT TẮT .................................................................... 26
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Trang 4
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TY FPT IS
1. Tổng quan về Công ty FPT IS (FPT IS)
Công ty FPT IS thành lập năm 1994, là thành viên của tập đoàn FPT. Hiện
tại, FPT IS là công ty với 10 công ty thành viên và 1 liên liên doanh Nhật Bản với
nhiệm vụ giúp các doanh nghiệp, tổ chức nâng cao hiệu quả quản lý, năng lực cạnh
tranh và hiểu quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng những hệ thống công nghệ
thông tin toàn diện. Với đội ngũ kỹ sư am hiểu nghiệp vụ khách hàng, chuyên sâu
trong từng ngành kinh tế, chia sẻ kinh nghiệm để cùng phát triển.
2. Lĩnh vực hoạt động
Trong gần 20 năm hoạt động FPT IS đã thành công trong việc cung cấp các
sản phẩm và dịch vụ đa dạng cho ngành: Tài chính, Ngân hàng, Viễn thông, Dịch vụ
công, An ninh Quốc phòng, Y tế, Giáo dục,…
FPT IS đóng vai trò là Nhà tích hợp hệ thống và phát triển phần mềm hàng
đầu Việt Nam trong các lĩnh vực: phát triển phần mềm ứng dụng, dịch ERP, dịch vụ
CNTT, tích hợp hệ thống gia công quy trình doanh nghiệp, dịch vụ điện tử và cung
cấp thiết bị CNTT.
3. Năng lực của FPT IS
Tính đến tháng 12/2012, FPT IS có hơn 2400 kỹ sư được đào tạo tại Anh,
Mỹ, Đức, Úc, Singapore, Nga, Hungary, Bungary và Việt Nam. Trong đó hơn 1000
người trực tiếp phát triển các phần mềm ứng dụng đẳng cấp quốc tế và chuyên sâu
theo nghiệp vụ mỗi ngành.
Đến nay, FPT IS đạt hơn 1650 chứng chỉ công nghệ quốc tế của các nhà cung
cấp giải pháp và dịch vụ dẫn đầu thế giới. Với 9 chuyên gia mạng Cisco (CCIE –
Cisco Certified Internetwork Experts); 163 chuyên gia tư vấn và phát triển tích hợp
hệ thống. Cùng với những thành công trong việc đạt tiêu chuẩn hệ thống chất lượng
quốc tế: CMMI, ISO9001, ISO27001,…
4. Cơ cấu tổ chức của FPT IS
Gồm 10 Công ty thành viên, 1 liên doanh với Nhật Bản và 7 trung tâm.
Trong đó FPT IS Services là đơn vị trực tiếp cung cấp các dịch vụ CNTT, tiêu biểu
là các dịch vụ bảo hành, bảo trì các hệ thống máy chủ, mạng, bảo mật, ATM, POS,
trung tâm dữ liệu, Call Center, dịch vụ quản trị hệ thống và nhiều dịch vụ tích hợp
khác.
5. Cơ cấu tổ chức của FPT IS Services tại Cần Thơ
-
Anh Võ Minh Phúc: Trưởng văn phòng đại diện FPT-IS Servies Cần Thơ.
Anh Nguyễn Ngân Đăng Hải: Trưởng phòng Workshop.
Anh Lê Văn Bình: Trưởng phòng Dịch vụ Hạ tầng.
Anh Nguyễn Phượng Hoàng: Trưởng phòng Dịch vụ Ngân hàng.
Chị Trần Bích Quân: Call Center.
Cùng một số anh cán bộ khác.
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Trang 5
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
Nguyễn Ngân Đăng Hải
Lê Văn Bình
Cùng một số anh
cán bộ khác
Võ Minh Phúc
Nguyễn Phượng Hoàng
Trần Bích Quân
Mô hình tổ chức
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Trang 6
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
CHƯƠNG II: NỘI DUNG CÔNG VIỆC, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
THỰC TẬP THỰC TẾ
1. Nội dung công việc thực tập
• Tìm hiểu về công ty FPT IS Services.
• Tìm hiểu về Server và hệ điều hành Microsoft Windows Server 2008
(MSWS2K8).
• Tìm hiểu về HQTCSDL Microsoft SQL Server 2008 (MSSQLS2K8).
• Tìm hiểu và xây dựng website Service Call Management (SCM).
• Tìm hiểu thiết bị mạng: Router CISCO, bấm đầu dây mạng.
2. Phương pháp, thời gian thực hiện
STT
Tuần
1.
1
(13/05
–
19/05)
2.
2
(20/0
–
26/05)
3.
3
(27/05
–
02/05)
Nội dung thực hiện
Phương pháp thực hiện
• Tìm hiểu, đọc tài liệu (Internet, sách)
về FPT, FPT IS Services.
• Gặp gỡ và trao đổi các vấn đề thắc
Tìm hiểu chung về Công
mắc, thống nhất thời gian thực tập
ty TNHH Dịch vụ Hệ
với người hướng dẫn.
thống Thông tin FPT và
• Chuẩn bị các tài nguyên (Giấy,viết,
các thiết bị mạng.
Laptop)
• Ghi chép lại các lưu ý trong quá
trình gặp gỡ, tìm hiểu.
• Tìm hiểu, đọc tài liệu (Internet, sách)
về MSWS2K8, MSSQLS2K8.
• Vận dụng kiến thức đã học.
Nghiên cứu về
• Chuẩn bị CD – DVD – file cài đặt,
MSSQLS2K8 và
máy ảo VMware Workstation.
MSWS2K8.
• Quản lý cấu hình tài liệu và tài
nguyên của nhóm bằng Google
Drive.
• Đăng nhập, sử dụng hệ thống SCM
hiện tại bằng tài khoản của người
hướng dẫn cung cấp.
• Chụp hình lại tất cả các giao diện
chức năng trong hệ thống.
Tìm hiểu về website
• Tiến hành phân tích hệ thống và vẽ
SCM trong nội bộ công
CDM. Song song, tìm hiểu về ngôn
ty.
ngữ web PHP.
• Trao đổi với cán bộ hướng dẫn và
xem, sửa lại CDM (nếu cần).
• Phát thảo giao diện bằng phần mềm
Artister.
• Đồng bộ hóa các tài liệu lên Google
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Trang 7
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
•
4.
4
(03/06
–
09/06)
Cài đặt MSWS2K8,
MSSQLS2K8.
•
•
•
5.
5
(10/06
–
16/06)
Thực hành tháo lắp
Server.
•
•
•
•
•
6.
6
•
(17/06 Thực hành cấu hình thiết
–
bị mạng router CISCO.
•
23/06)
•
•
7.
7
(24/06
–
30/06)
Mô phỏng và xây dựng
website SCM.
•
•
•
•
•
•
•
8.
8
(01/07
–
05/07)
Mô phỏng và xây dựng
website SCM.
Báo cáo kết thúc thực
tập.
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
•
•
•
•
Drive.
Chạy máy ảo VMware Workstation
tiến hành cài đặt MSWS2K8. Sau
đó, cài tiếp MSSQLS2K8.
Ghi nhận lại toàn bộ các bước cài
đặt.
Đồng bộ hóa các tài liệu lên Google
Drive.
Đọc bản hướng dẫn tháo lắp, tiến
hành tháo lắp Server dưới sự chỉ dẫn
của cán bộ hướng dẫn.
Ghi nhận lại các thông số, chụp hình
lại các bước tháo lắp từng module.
Thực hiện cài MSWS2K8 và
MSSQLS2K8 lên máy thật.
Đồng bộ hóa các tài liệu lên Google
Drive.
Xem lại lý thuyết về mạng và thiết bị
mạng.
Tìm và đọc tài liệu về CISCO trên
các nguồn Internet, sách.
Tiếp nhận thiết bị, xem xét về phần
cứng thiết bị.
Kết nối với thiết bị và thực hiện cấu
hình Router.
Ghi nhận lại các kết quả.
Đồng bộ hóa tài liệu lên Google
Drive.
Mô tả hệ thống.
Lập trình website.
Ghi nhận lại các bước thực hiện.
Đồng bộ hóa tài liệu lên Google
Drive.
Lập trình website.
Kiểm thử đơn vị, tích hợp hệ thống.
Tổng hợp các tài liệu trên Google
Drive.
Đọc các quy định về báo cáo của
Khoa.
Viết tài liệu.
Đọc lại tài liệu.
Thực hiện báo cáo cho cán bộ hướng
dẫn.
Trang 8
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
CHƯƠNG III: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 2008
1. Giới thiệu về Microsoft SQL Server (MSSQLS)
Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
(Relation Database Management System - RDBMS) do Microsoft phát
triển. SQL Server hoạt động theo mô hình khách - chủ cho phép đồng thời
cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất đến dữ liệu, quản lý việc truy
nhập hợp lệ và các quyền hạn của từng người dùng trên mạng. SQL
Server sử dụng ngôn ngữ Transact-SQL. Đây là ngôn ngữ kế thừa và mở
rộng từ SQL chuẩn của ISO (International Organization for
Standardization) và ANSI (American National Standards Institute).
MSSQLS được phát triển trên ngôn ngữ C++, chạy các nền hệ điều
hành Windows NT x84/x64. Hỗ trợ đa dạng ngôn ngữ.
Lịch sử phát triển MSSQLS[1]
1.0
1.1
4.21
6.0
6.5
7.0
Năm phát
hành
1989
1991
1993
1995
1996
1998
-
1999
8.0
2000
8.0
2003
9.0
10.0
10.25
2005
2008
2010
SQL Server 1.0 (16bit)
SQL Server 1.1 (16bit)
SQL Server 4.21
SQL Server 6.0
SQL Server 6.5
SQL Server 7.0
SQL Server 7.0 OLAP
Tools
SQL Server 2000
SQL Server 2000 64bit
Edition
SQL Server 2005
SQL Server 2008
SQL Azure 2008
10.5
2010
SQL Server 2008 R2
11.0
2012
SQL Server 2012
Phiên bản
Tên
Tên mã
SQLNT
SQL95
Hydra
Sphinx
Palato mania
Shiloh
Liberty
Yukon
Katmai
CloudDatabase
Kilimanjaro
(aka KJ)
Denali
2. Cấu hình máy cài đặt MSSQLS2K8 phiên bản R2 [2]
Trong quá trình thực tập, dựa vào yêu cầu công việc mà cán bộ hướng
dẫn giao cho nhóm đã lựa chọn và cài đặt phiên bản SQL Server 2008
R2.
Bảng cấu hình tối thiểu:
Thành phần
Yêu cầu cấu hình
Windows 7, Windows Server 2003,
Hệ điều hành
Windows Server 2008, Windows
Server 2008 R2, Windows Vista,
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Trang 9
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
Windows XP.
Bộ nhớ RAM
Tối thiểu: 1GB.
Dung lượng HDD
Tối thiểu: 1GB không gian trống.
CPU
x86:
Tối thiểu: Pentium III (CPU: 1
GHz)
x64:
Tối thiểu: AMD Opteron, AMD
Athlon 64, Intel Xeon với hỗ trợ
Intel EM64T, Intel Pentium IV với
sự hỗ trợ EM64T (CPU: 1 GHz)
IA64:
Tối thiểu: Itanium (CPU: 1 GHz)
3. Cài đặt MSSQLS2K8 phiên bản R2
Các bước, cách thức cài đặt MSSQLS2K8 phiên bản R2 tham khảo tại
[3].
4. Những tính năng nổi bật của MSSQLS2K8
▪
Những điểm tiến bộ:
Nền tảng cho các nhiệm vụ then chốt: MSSQLS2K8 cho phép các tổ
chức có thể chạy hầu hết các ứng dụng phức tạp của họ trên một nền tảng an
toàn, tin cậy và có khả năng mở rộng, bên cạnh đó còn giảm được sự phức
tạp trong việc quản lý cơ sở hạ tầng dữ liệu. MSSQLS2K8 cung cấp một nền
tảng tin cậy và an toàn bằng cách bảo đảm những thông tin có giá trị trong
các ứng dụng đang tồn tại và nâng cao khả năng sẵn có của dữ liệu.
MSSQLS2K8 giới thiệu một cơ chế quản lý cách tân dựa trên chính sách, cơ
chế này cho phép các chính sách có thể được định nghĩa quản trị tự động cho
các thực thể máy chủ trên một hoặc nhiều máy chủ. Thêm vào đó,
MSSQLS2K8 cho phép thi hành truy vấn dự báo với một nền tảng tối ưu.
Sự phát triển động: MSSQLS2K8 cùng với .NET Framework đã
giảm được sự phức tạp trong việc phát triển các ứng dụng mới. ADO.NET
Entity Framework cho phép các chuyên gia phát triển phần mềm có thể nâng
cao năng suất bằng làm việc với các thực thể dữ liệu logic đáp ứng được các
yêu cầu của doanh nghiệp thay vì lập trình trực tiếp với các bảng và cột. Các
mở rộng của ngôn ngữ truy vấn tích hợp (LINQ) mới trong .NET Framework
đã cách mạng hóa cách các chuyên gia phát triển truy vấn dữ liệu bằng việc
mở rộng Visual C#® và Visual Basic® .NET để hỗ trợ cú pháp truy vấn
giống SQL vốn đã có. Hỗ trợ cho các hệ thống kết nối cho phép chuyên gia
phát triển xây dựng các ứng dụng cho phép người dùng mang dữ liệu cùng
với ứng dụng này vào các thiết bị và sau đó đồng bộ dữ liệu của chúng với
máy chủ trung tâm.
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Trang 10
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
Dữ liệu quan hệ mở rộng: MSSQLS2K8 cho phép các chuyên gia
phát triển khai thác triệt để và quản lý bất kỳ kiểu dữ liệu nào từ các kiểu dữ
liệu truyền thống đến dữ liệu không gian địa lý mới.
Thông tin trong toàn bộ doanh nghiệp: MSSQLS2K8 cung cấp một
cơ sở hạ tầng có thể mở rộng, cho phép quản lý các báo cáo, phân tích với bất
kỳ kích thước và sự phức tạp nào, bên cạnh đó nó cho phép người dùng dễ
dàng hơn trong việc truy cập thông tin thông qua sự tích hợp sâu hơn với
Microsoft Office. Điều này cho phép CNTT đưa được thông tin của doanh
nghiệp rộng khắp trong tổ chức. MSSQLS2K8 tạo những bước đi tuyệt vời
trong việc lưu trữ dữ liệu, cho phép người dùng hợp nhất các trung tâm dữ
liệu vào một nơi lưu trữ dữ liệu tập trung của toàn doanh nghiệp.
▪ Mở rộng thao tác với dữ liệu:
DATE/TIME: MSSQLS2K8 giới thiệu các kiểu dữ liệu date và time
mới:
•
•
•
DATE – là một kiểu dữ liệu ngày
TIME – kiểu dữ liệu thời gian
DATETIMEOFFSET – kiểu dữ liệu thời gian và ngày tính theo vùng
DATETIME2: rộng hơn kiểu DATETIME đang tồn tại Các kiểu dữ liệu
mới cho phép các ứng dụng có thể phân biệt kiểu dữ liệu và kiểu thời
gian trong khi đó vẫn cung cấp được các dải dữ liệu lớn hơn hoặc độ
chính xác được định nghĩa bởi người dùng cho các giá trị thời gian.
HIERARCHY ID: MSSQLS2K8 cho phép các ứng dụng dữ liệu có thể
mô hình theo cấu trúc cây một cách hiệu quả hơn với các phiên bản hiện
hành. HierarchyId là một kiểu hệ thống mới có thể lưu giá trị để thể hiện
các nút trong kiến trúc cây. Kiểu dữ liệu mới này đặc trưng cho mô hình
lập trình linh động. Nó được thực thi như CLR UDT cho thấy một số
hiệu quả và phương pháp hữu dụng bên trong cho việc tạo và hoạt động
trên các nút của kiến trúc hệ đẳng cấp.
FILESTREAM Data: Kiểu dữ liệu FILESTREAM mới của
MSSQLS2K8 cho phép dữ liệu nhị phân cỡ lớn được lưu trực tiếp trong
một hệ thống file NTFS, trong đó vẫn duy trì gần như toàn bộ cơ sở dữ
liệu và duy trì sự nhất quán trong giải quyết nhiệm vụ ứng dụng. Kiểu
dữ liệu FILESTREAM mới cho phép sự mở rộng dữ liệu nhị phân kích
thước lớn mà trước kia được quản lý bởi cơ sở dữ liệu, được lưu bên
ngoài cơ sở dữ liệu cho kinh tế hơn trong lưu trữ mà không cần có các
tính năng cho việc truy cập dữ liệu như vậy.
GROUPING SETS: là một mở rộng đối với mệnh đề GROUP BY, mệnh
đề cho phép người dùng định nghĩa nhiều nhóm trong cùng một truy
vấn. GROUPING SETS cho một tập các kết quả tương đương với
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Trang 11
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
UNION ALL cho các hàng khác nhau được nhóm, tạo truy vấn khối và
báo cáo dễ dàng và nhanh hơn.
Lệnh MERGE SQL: các chuyên gia phát triển có thể quản lý hiệu quả hơn
các kịch bản lưu trữ dữ liệu chung giống như việc kiểm tra xem một hàng nào
đó có tồn tại không, sau đó thực thi nhiệm vụ chèn hoặc nâng cấp.
5. Kết luận
MSSQLS2K8 cung cấp công nghệ và khả năng kiểm soát được các
khó khăn thách thức đang ngày càng tăng đối với việc quản lý dữ liệu và
cung cấp thông tin có giá trị kịp thời đến người dùng. Với những cải thiện
đáng kể trong các lĩnh vực chính của nền tảng nhiệm vụ then chốt, phát
triển động, dữ liệu quan hệ mở rộng và truyền lan tin tức, các lợi ích của
MSSQLS2K8 thể hiện ở đây là rất có giá trị MSSQLS2K8 là một bộ phận
trong toàn cảnh về nền tảng dữ liệu của Microsoft được thiết kế cho việc
quản lý và làm việc với dữ liệu ngày nay là xa hơn nữa.
MSSQLS2K8 là một phát hành quan trọng mang đến nhiều tính năng
mới và những cải thiện quan trọng làm cho nó trở thành một phiên bản
SQL Server toàn diện và mạnh mẽ nhất với những cần thiết trong việc
bùng nổ dữ liệu ngày nay.
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Trang 12
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
CHƯƠNG IV: SERVER VÀ HỆ ĐIỀU HÀNH MICROSOFT WINDOWS
SERVER 2008
1. Phần cứng Server
▪ Thông số kĩ thuật [4]
Thành phần
Thông số lý thuyết
Thông số thực tế
Tên Server
HP ProLiant DL380 G5
HP ProLiant DL380 G5
Mainboard
436526-001 013096-001
436526-001 013096-001
Socket CPU
Socket 771 x 2. Hổ trợ CPU
2 hoặc 4 nhân Xeon.
Intel(R) Xeon(R) CPU
E5450 @ 3.00GHz (4
CPUs), ~3.0GHz
Chipset
Intel 5000p Chipset.
Intel 5000p Chipset.
Bộ nhớ
8 khe cắm RAM (DIMMs)
Hổ trợ 64 GB RAM DDRII.
8GB.
4.0 TB (8 x 500 với hot plug
SFF SAS).
150GB x 3.
Internal
Storage
VGA
LAN
Sound
PCI/PCI
Express
PS2/USB
Port
2.0 TB (8 x 250 với hot
plug).
Card ES1000, 32MB tích hợp VGA Graphics Adapter
với 2 cổng VGA trước và sau chuẩn.
Case CPU.
1024 x 768 (32 bit) (1Hz)
NC373i Gigabit Network
NC373i Gigabit Network
Adapter với giao thức TCP/IP Adapter với giao thức
x 2.
TCP/IP x 2.
Output: RJ45 x 2.
Output: RJ45 x 2.
Gắn thêm vào qua cổng PCI
Express.
Chưa cài đặt.
PCI Express x 4.
PCI Express x 4.
PCI-X x 2.
PCI-X x 2.
Hỗ trợ USB 2.0 x 5 (2 port
trước + 2 port sau + 1 port
trong)
Hỗ trợ USB 2.0 x 5 (2
port trước + 2 port sau + 1
port trong)
PS2 bàn phím x 1.
PS2 bàn phím x 1.
PS2 chuột x 1.
PS2 chuột x 1.
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Trang 13
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
▪ Các bộ phận và cách lắp ráp
Server HP ProLiant DL380 G5
Nguồn
Case nguồn
Case PCI
HP Smart Array Controller
Quạt
Bộ nhớ trong
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
SAS Connector
Case quạt
Bộ nhớ ngoài
Trang 14
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
Socket CPU
Mainboard
2. Giới thiệu về Microsoft Windows Server 2008 (MSWS2K8)
▪ Giới thiệu [5]
Windows Server 2008 (MSWS2K8) là hệ điều hành Server do tập đoàn
Microsoft phát hành vào năm 2008. Với MSWS2K8, bạn có thể phát triển, cung
cấp và quản lý các trải nghiệm người dùng và ứng dụng phong phú, đem tới một
hạ tầng mạng có tính bảo mật cao, và tăng cường hiệu quả về mặt công nghệ và
giá trị trong phạm vi tổ chức của mình.
MSWS2K8 kế thừa những thành công và thế mạnh của các hệ điều hành
Windows Server thế hệ trước, đồng thời đem tới tính năng mới có giá trị và
những cải tiến mạnh mẽ cho hệ điều hành cơ sở này. Công cụ Web mới, công
nghệ ảo hóa, tính bảo mật tăng cường và các tiện ích quản lý giúp tiết kiệm thời
gian, giảm bớt các chi phí, và đem tới một nền tảng vững chắc cho hạ tầng Công
nghệ Thông tin (CNTT) của bạn.
MSWS2K8 đem tới một nền tảng chắc chắn đáp ứng tất cả các yêu cầu về
ứng dụng và chế độ làm việc cho máy chủ, đồng thời dễ triển khai và quản lý.
Thành phần mới Server Manager cung cấp một console quản lý hợp nhất, đơn
giản hóa và sắp xếp một cách hợp lý việc cài đặt, cấu hình và quản lý liên tục
cho máy chủ. Windows PowerShell, một shell mới kiểu dòng lệnh, giúp quản trị
viên tự động hóa các tác vụ thường trình về quản trị hệ thống trên nhiều máy
chủ. Windows Deployment Services đem tới một phương tiện bảo mật cao, đơn
giản hóa để nhanh chóng triển khai hệ điều hành này qua các bước cài đặt trên
nền mạng. Thêm vào đó, các Wizard Failover Clustering của MSWS2K8, và
việc hỗ trợ đầy đủ cho giao thức Internet phiên bản 6 (gọi tắt là IPv6) cộng với
khả năng quản lý hợp nhất Network Load Balancing khiến dễ dàng triển khai với
tính sẵn có cao, thậm chí bởi những người có hiểu biết chung nhất về CNTT.
▪ Cấu hình máy cài đặt MSWS2K8 phiên bản R2
Thành phần
Yêu cầu cấu hình
CPU
Tối thiếu: 1 GHz (x86 processor) or 1.4 GHz (x64
processor )
Đề nghị: 2 GHz/Cao hơn.
Bộ nhớ RAM
Dung lượng HDD
Tối thiếu: 512 MB RAM
Đề nghị: 2 GB RAM/Cao hơn.
Tối thiểu: 10 GB
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Trang 15
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
Đề nghị: 40 GB/Cao hơn.
Super VGA (800 x 600)/Cao hơn.
VGA
▪ Cài đặt MSWS2K8 phiên bản R2 x64
Bước 1: Cho đĩa hoặc USB cài đặt MSWS2K8 R2 (64bit) vào ổ và khởi
động máy chủ (Đối với USB phải giải nén file ISO mới có thể cài được). Hệ
thống tự nhận file và load các thông tin theo hình 1.
Hình 1
Hình 2
Bước 2: Thiết lập ngôn ngữ - Định dạng ngày tháng – Kiểu bàn phím trong
hệ điều hành hình 2.
Hình 3
Hình 4
Bước 3: Chọn phiên bản hệ điều hành MSWS2K8 cài đặt hình 3. Ở đây là
phiên bản Windows Server 2008 Standard x64, bấm Next để tiếp tục. Chọn
Install now trong giao diện kế tiếp.
Bước 4: Chọn Custom như hình 4. Đây là lựa chọn cài mới hoàn toàn một
hệ điều hành. Click chọn, ở màn giao diện kế tiếp hệ thống sẽ đòi key active.
Bấm Next để bỏ qua giao diện này (sử dụng phiên bản dùng thử 60 ngày của
Microsoft).
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Trang 16
Trường Đại học Cần Thơ
Hình 5
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
Hình 6
Bước 5: Click vào chọn checkbox “I Accept the license term” > Next (hình
5). Đợi hệ thống giải nén và cài đặt các gói cần thiết (hình 6)
Hình 7
Hình 8
Bước 6: Máy tính sẽ khởi động lại và yêu cầu bạn lựa chọn ổ đĩa cài đặt hệ
điều hành (Ổ đĩa logical – Primary – Set active/NTFS) hình 7 và hình 8.
Khuyến cáo nên format ổ trước bằng công cụ trong đĩa Hirenboot.
Bước 7: Thay đổi mật khẩu của nhóm administrator (quản lý) trong lần đầu
đăng nhập. Mật khẩu phải tuân theo chuẩn được quy định mặc định trong
group policy. Hoàn thành cài đặt MSWS2K8 (Hình 9 và hình 10).
Hình 9
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Hình 10
Trang 17
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
▪ Cài đặt dịch vụ miền Active Directory
Chi tiết quá trình cài đặt được trình bày cụ thể tại tài liệu tham khảo [6].
▪ Cài đặt dịch vụ web IIS
Chi tiết quá trình cài đặt được trình bày cụ thể tại tài liệu tham khảo [7].
▪ Cài đặt dịch vụ FTP
Chi tiết quá trình cài đặt được trình bày cụ thể tại tài liệu tham khảo [8].
▪ Cài đặt PHP và Driver PHP cho MSSQLS2K8 trên nền dịch vụ IIS
Yêu cầu:
➢ Đã cài đặt MSWS2K8 R2 và các dịch vụ Active Directory và dịch
vụ FTP, Web IIS.
➢ Đã cài đặt MSSQLS2K8 R2.
Thư viện, file cần tải thêm:
➢ Microsoft Drivers for PHP for SQL Server 2.0 [9]. Bộ thư viện
điều khiển truy cập đến MSSQLS2K8.
➢ PHP-5.3.22-nts-Win32-VC9-x64 (nonthread safe) [10]. Bộ thư
viện PHP 5.3.22 hỗ trợ cho IIS.
➢ PHP Manager For IIS-1.0.2-beta-x64 [11]. Giao diện quản lý
PHP dùng trong Internet Information Services (IIS) Manager.
Các bước cài đặt
➢ Bước 1: Giải nén file “PHP-5.3.22-nts-Win32-VC9-x64.zip” vào thư
mục tên PHP trong ổ C hoặc D. Giải nén bộ “Microsoft Drivers for
PHP for SQL Server 2.0” vào thư mục ext trong thư mục PHP. Bằng
cách click chọn file “SQLSRV20.EXE”. Trong gói này chứa nhiều file
.dll với nhiều phiên bản. Tùy theo cấu hình máy và mục đích sử dụng mà
chọn lựa thích hợp. Ở đây, nhóm sử dụng file
“php_sqlsrv_53_nts_vc9.dll”.
➢ Bước 2: Cài đặt PHP manager. Click vào file “PHP Manager For IIS1.0.2-beta-x64.exe”. Sau khi cài đặt khởi động lại dịch vụ IIS sẽ có giao
diện như sau.
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Trang 18
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
Chỉ đường dẫn đến file “php-cgi.exe” trong thư mục PHP hình 11.
Sau đó, kiểm tra thông tin hiển thị tương tự như hình 12 là đã thành
công bước cài đặt bộ ngôn ngữ PHP cho dịch vụ IIS.
Hình 11
Hình 12
➢ Bước 3: Mở file “php.ini” trong thư mục PHP thêm mới dòng
“extension= php_sqlsrv_53_nts_vc9.dll” vào cuối cùng và lưu lại. Vào
PHP manager “enable or disable an extension”. Enable 2 dòng
“php_msql.dll và php_mysqli.dll”.
Hình 13
Hình 14
Khởi động lại dịch vụ IIS.
3. Kết luận
HP ProLiant DL380 G5 được sử dụng rộng rãi trong nhiều doanh
nghiệp với sức mạnh và tốc độ xử lý trung bình khá. Nó đáp ứng nhu cầu của
các ứng dụng nhỏ và trung bình, quản trị mạng doanh nghiệp nhỏ và vừa với
giá cả hợp lý. Cấu hình phù hợp với hệ thống hiện tại mà server sẽ đáp ứng.
MSWS2K8 R2 x64 là phiên bản hệ điều hành server được cài trên
server HP ProLiant DL380 G5 hợp lý về cấu hình, cũng như mục tiêu đáp
ứng của ứng dụng web SCM (chương V). Hệ điều hành nhận đầy đủ 8GB
được lắp trên phần cứng của Server và các bộ phận ngoại vi khác đều tương
thích với hệ điều hành.
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Trang 19
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
CHƯƠNG V: WEBSITE SERVICE CALL MANAGEMENT (SCM)
1. Khái quát quy trình nghiệp vụ
▪ Sự phân chia trong SCM
SCM là hệ thống quản lý dịch vụ cuộc gọi, thiết bị. Nhóm dịch vụ của
SCM bao gồm: ATM (các thiết bị có liên quan tới ATM), System (Các
thiết bị hệ thống còn lại: PC, Router, máy in, UPS…). Phương thức tiếp
nhận thông qua: cuộc gọi (Call) và thiết bị (Device). Thường thì các thiết
bị thuộc nhóm System có thể được nhận trực tiếp hoặc thông qua cuộc gọi
(dịch vụ nhỏ). Bên cạnh đó, nhóm dịch vụ ATM công tác tiếp nhận phức
tạp hơn; công ty chỉ được tiếp nhận qua cuộc gọi. Bởi vì, ATM thuộc
nhóm khách hàng Ngân hàng đòi hỏi tính bảo mật và an toàn cao; không
cho phép các kỹ sư trong công ty can thiệp, tác vụ lên thiết bị tại công ty.
Khách hàng đối tác với công ty có thể phân chia theo từng nhóm sau:
nhóm ưu tiên cao, trung bình, thấp. Việc phân chia này tùy theo hợp đồng
và thời gian mà khách hàng đó phát sinh với công ty.
▪ Công tác tiếp nhận cuộc gọi – thiết bị
Call Center (nhân viên cuộc gọi) là người chuyên chịu trách nhiệm
tiếp nhận các cuộc gọi từ phía khách hàng. Call Center có nhiệm vụ ghi
nhận lại các thông tin về khách hàng (cũ/mới), thông tin người liên hệ
(một khách hàng có thể có nhiều người liên hệ trong các lần khác nhau),
thông tin về nhóm dịch vụ – thiết bị mà khách hàng đó yêu cầu sửa chữa.
Các thông tin ghi nhận đều theo một mẫu quy định tại công ty.
▪ Công tác tác vụ cuộc gọi – thiết bị
Các kỹ sư thuộc công ty có các tác vụ đối với cuộc gọi như: Mở cuộc
gọi (Open Call) trạng thái và hoạt động mặc định đối với tất cả cuộc gọi
khi vừa tiếp nhận, chuyển giao (Assign Call) cuộc gọi cho một kỹ sư
khác, giữ - treo cuộc gọi (Hold Call) một khoản thời gian nếu như bị một
lý do nào đó không cho phép thực hiện các tác vụ khác, đóng cuộc gọi
(Close) nếu như hoàn tất. Đối với mỗi tác vụ đều được ghi nhận lại thời
gian thực hiện, mô tả cách thức, lý do tác vụ, người thực hiện tác vụ.
Các tác vụ của các kỹ sư đối với các thiết bị: Chờ sửa (Waitting
Repair) trạng thái mặc định đối với tất cả thiết bị khi vừa tiếp nhận, đang
sửa thiết bị (Reparing) đang giữ và sửa chữa bởi một kỹ sư nào đó, đang
chờ đáp ứng (Waiting Reponse) do một lý do nào đó tạm thời không thể
hoàn tất sửa chữa mà phải chờ, không thể sửa thiết bị (Unrepair) một lý
do nào đó không thể sửa được thiết bị, đã sửa thiết bị (Repaired). Đối với
mỗi tác vụ đều được ghi nhận lại thời gian thực hiện cùng với mô tả cách
thức, lý do tác vụ, kỹ sư thực hiện tác vụ.
▪ Công tác đánh giá ISO đối với các tác vụ xử lý cuộc gọi – thiết bị
Công tác đánh ISO này được thực hiện bởi 1 nhóm hoàn toàn độc lập
của FPT. Tiêu chuẩn đánh ISO được quy định cụ thể tại quy định của
công ty FPT. Từ cao, khá, trung bình, kém dựa vào thời gian thực hiện tác
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Trang 20
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
vụ (Càng ngắn, chất lượng tốt; Đánh giá ISO cao và ngược lại). Thông tin
đánh giá dựa vào các tác vụ thực hiện đối với cuộc gọi và thiết bị. Từ đó
có thể đánh giá được năng lực làm việc của kỹ sư đó. Và đây cũng là tiêu
chuẩn cho việc khen thường, kỉ luật đối với nhân viên trong công ty.
2. Giới thiệu hệ thống SCM hiện tại
Hệ thống SCM được xây dựng vào năm 2005 bởi Nguyễn Quốc Huy
và Ngô Lê Cường; Được cải tiến và sửa đổi để đưa vào sử dụng vào năm
2012 tại FPT IS Services Cần Thơ. Hệ thống SCM chạy trên nền asp.NET sử
dụng dịch vụ IIS trên MSWS2K3 sử dụng HQTCSDL MSSQLS2K3 (sử
dụng 2 cơ sở dữ liệu (CSDL quan hệ atmscm_db và systemscm_db). Hệ
thống chạy tương đối ổn định và đáp ứng tốt nhu cầu của công ty. Hệ thống
chạy trên hai tên miền trong mạng cục bộ (LAN)
và liên quan tới 2 nhóm dịch vụ đã đặc tả ở phần
trước. SCM là ứng dụng website (Web Application) nhưng hạn chế chỉ thực
thi tốt trên Internet Explorer 6/trở lên. Tốc độ thực thi ở mức trung bình, khá
do ứng dụng bị phân chia chạy trên 2 tên miền.
Nhóm người dùng trong hệ thống hiện tại: Người dùng (User – Giao
diện User) và Quản lý (Administrator – Giao diện Administrator).
3. Các yêu cầu cải tiến
▪ Về giao diện
Thiết kế lại giao diện mới cho 2 nhóm người dùng nêu trên. Yêu cầu
giao diện phải trang nhã, thân thiện, dễ sử dụng. Mang logo và phong cách
của FPT.
▪ Về dữ liệu
Thiết kế lại CSDL mới cho hệ thống. Hệ thống mới sử dụng một
CSDL với các ràng buộc và tham chiếu. Chuẩn hóa dữ liệu ở mức
BCNF[12].
▪ Về ngôn ngữ cài đặt và môi trường làm việc
Sử dụng ngôn ngữ PHP và chạy trên IIS của MSWS2K8 R2 x64, sử
dụng HQTCSDL MSSQLS2K8 R2. Ứng dụng website chạy mạng cục bộ.
Chạy duy nhất một tên miền duy nhất .
Cải tiến tốc độ thực thi và môi trường thực khi của máy khách (client).
Ứng dụng có thể sử dụng trên nhiều trình duyệt web khác như: Firefox,
Google Chrome…
4. Các thiết kế
▪ Mô hình dữ liệu mức quan niệm (CDM)
Bản đính kèm theo [13].
▪ Giao diện
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Trang 21
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
Giao diện nhóm người dùng (User):
Hình 15: Giao diện chính chức năng quản lý cuộc gọi
Hình 16: Giao diện chính quản lý thiết bị
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Trang 22
Trường Đại học Cần Thơ
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
Hình 17: Thêm cuộc gọi
Hình 18: Tìm kiếm cuộc gọi
Hình 19: Thêm thiết bị
Hình 20: Tìm kiếm thiết bị
Giao diện nhóm quản lý (Administrator):
Hình 21: Giao diện chính của nhóm quản lý
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Trang 23
Trường Đại học Cần Thơ
Hình 22: Quản lý nhân viên
Hình 24: Quản lý lịch sử hoạt động
Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tin Học
Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
Hình 23: Quản lý nhóm dịch vụ
Hình 25: Quản lý khách hàng
Trang 24