Tải bản đầy đủ (.docx) (39 trang)

Báo cáo thực tập lần 1 NQT (1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.95 MB, 39 trang )

Báo cáo thực tập lần 1

MỤC LỤC

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

1


Báo cáo thực tập lần 1

LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường mở ra là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp ở Việt
Nam hội nhập và phát triển; nhưng đồng thời nó cũng tạo ra những thách thức
vô cùng to lớn. Như vậy để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp luôn phải
không ngừng nâng cao trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm
đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất có thể. Để làm được điều này, kế toán là
một phần không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp. Thực tập tại “Công Ty
Cổ phần Hóa Chất Trường An” là cơ hội để em tiếp cận với thực tế và học
hỏi kinh nghiệm cho bản thân.
Đáp ứng yêu cầu của Học Viện cũng như yêu cầu thực tế đối với sinh
viên thực tập, với sự hướng dẫn của thầy giáo Ngô Xuân Tỵ và sự giúp đỡ của
công ty Cổ Phần Hóa Chất Trường An em đã hoàn thành bản báo cáo tốt
nghiệp của mình. Bản báo cáo thực tập của em gồm hai chương:
Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh doanh và tổ chức quản lý của
Công ty Cổ Phần Hóa Chất Trường An.
Chương 2: Những nội dung cơ bản của từng phần hành kế toán của
công ty
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng bản Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em
vẫn không tránh khỏi nhưng thiếu sót, vì vậy em rất mong được sự đóng góp
ý kiến của Giáo viên hướng dẫn Th.s Ngô Xuân Tỵ cũng như của cán bộ


phòng kế toán Công ty Cổ Phần Hóa Chất Trường An để bản Báo cáo của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2017
Sinh viên: Bùi Hồng Nhung

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

2


Báo cáo thực tập lần 1

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

3


Báo cáo thực tập lần 1

.DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CP
BCTC
KQKD
CP
QLDN

Nội dung
Cổ Phần

Báo cáo tài chính
Kết quả kinh doanh
Chi phí
Quản lý doanh

Chữ viết tắt
TM
TGNH
CPBH
BHXH
BHYT

Nôi dung
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng
Chi phí hán hàng
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế

BH &

nghiệp
Bán hàng và cung

GTGT

Giá trị gia tăng

CCDV


cấp dịch vụ

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

4


Báo cáo thực tập lần 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ
CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CP HÓA CHẤT TRƯỜNG AN.
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
1.1.1. Giới thiệu công ty
Công ty CP Hóa Chất Trường An là một công ty chuyên doanh về các
mặt hàng hóa chất, phụ gia, phục vụ cho các ngành nghề sản xuất công nghiệp
và phi công nghiệp. Công ty chuyên nhập khẩu và phân phối các loại hóa chất
công nghiệp và các nguyên liệu cho ngành sơn, nhựa, mực in bao bì…, Các
nguyên liệu ngành thực phẩm, mỹ phẩm, nguyên liệu ngành dược, thú y, thức
ăn chăn nuôi. Công ty được cấp giấy chứng nhận kinh doanh số 0104317058
đăng ký lần đầu ngày 22/12/2009.
Mã số thuế: 0104317058
Ngày hoạt động: 22/12/2009
Địa chỉ: Số 102, đường Ngụy Như Kon Tum, phường Nhân Chính,
quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Điện thoại: 0437822767
Fax: 04378227
Là doanh nghiệp thành lập được gần 8 năm, vượt qua nhiều khó khăn
để tồn tại và phát triển. Vì đặc thù của công ty là chuyên về nhập khẩu và
phân phối các nguyên liệu cho các ngành nghề sản xuất công nghiệp và phi
công nghiệp nên công ty đã không ngừng tìm kiếm các nhà cung cấp, đào tạo

nâng cao chất lượng đội ngũ công nhân viên để tìm kiếm những nguồn
nguyên liệu với giá thành hợp lý nhất và đảm bảo về chất lượng. Với sự lãnh
đạo sáng suốt của ban giám đốc cùng tâm huyết của toàn thể cán bộ công
nhân viên đã đưa công ty ngày càng phát triển và khẳng định vị thế của mình
trên thương trường.

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

5


Báo cáo thực tập lần 1

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

6


Báo cáo thực tập lần 1

1.1.2. Đặc điểm kinh doanh của công ty
A- Đặc điểm hàng hóa kinh doanh
Công ty CP Hóa Chất Trường An là công ty chuyên doanh về các mặt
hàng hóa chất, phụ gia, phục vụ cho các ngành nghề sản xuất công nghiệp và
phi công nghiệp.
Công ty chuyên nhập khẩu và phân phối:
-Hóa chất công nghiệp và các nguyên liệu cho ngành sơn, nhựa, mực in
bao bì…
-Nguyên liệu ngành thực phẩm, mỹ phẩm
-Nguyên liệu ngành dược, thú y, thức ăn chăn nuôi.

Thị trường tiêu thụ chủ yếu là các ngành công nghiệp sản xuất và phi
công nghiệp trong Hà Nội và các tỉnh khác, công ty luôn cô gắng tìm kiếm để
cung cấp các nguyên liệu có nguồn gốc xuất xứ và đảm bảo chất lượng nhằm
đáp ứng yêu cầu thị trường đặt ra. Các loại nguyên liệu mà công ty nhập khẩu
về luôn được kiểm định chất lượng trước khi đem ra thị trường.
B- Đặc điểm tổ chức SXKD của công ty
Công ty CP Hóa Chất Trường An:
- Là một doanh nghiệp thương mại hoạt động trên lĩnh vực nhập khẩu ,
phân phối, thực hiện chức năng tổ chức hàng hóa lưu thông qua các hoạt hoạt
động chính là mua hàng và bán hàng.
- Là một doanh nghiệp đang còn trẻ, dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng
công ty đang từng bước để mở rộng thị trương tiêu thụ trên cả nước.
- Hướng hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty là mua và
bán các loại hóa chất công nghiệp và các nguyên lieeujcho ngành sơn, nhựa,
mực in bao bì…, nguyên liệu ngành thực phẩm, mỹ phẩm, nguyên liệu ngành
dược, thú y, thức ăn chăn nuôi.

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

7


Báo cáo thực tập lần 1

1.1.3. Tổ chức quản lý của công ty
Công ty CP Hóa Chất Trường An có bộ máy tổ chức gon nhẹ. Để thực
hiện được các mục tiêu đề ra, công ty tăng cường bộ máy quản lý có hiệu lực,
đảm bảo quản lý chặt chẽ các khâu SXKD. Công ty không ngừng xây dựng và
hoàn thiện bộ máy quản lý của mình.
Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty, là người điều

hành cao nhất trong công ty và là người quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt
động kinh doanh hàng ngày của công ty. Giám đốc Công ty có quyền ký kết
các hợp đồng kinh tế, quan hệ giao dịch với các cơ quan liên quan.
1. Phòng Kế Toán- Tài Vụ
Giúp giám đốc trong việc thực hiện quản lý toàn bộ vốn của công ty,
chịu trách nhiệm trước giám đốc về chế độ hạch toán kinh tế độc lập, đồng
thời tính toán lãi lỗ, lập các báo cáo kế toán, tờ khai thuế, quyết toán thuế,
quyết toán tài chính trình giám đốc ký gửi các cơ quan nhà nước.
2. Phòng Kinh Doanh
Xây dựng những kế hoạch kinh doanh dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm,
soạn thảo các hợp đồng kinh tế. Tổ chức khai thác và mở rộng thị trường
nhằm phát triển và tiêu thụ sản phẩm.
3. Phòng Bán Hàng
Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng và bán hàng. Duy trì mối quan hệ bền
vững với các khách hàng tiềm năng.

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

8


Báo cáo thực tập lần 1

CHƯƠNG II: BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY VÀ MỘT SỐ PHẦN
HÀNH KẾ TOÁN CƠ BẢN

2.1. ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP HÓA CHẤT
TRƯỜNG AN
2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
a) Số lượng và trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán.

Phòng kế toán có 3 người với chức vụ như sau:
STT

Chức vụ được phân công

1
2
3

Kế toán trưởng
Kế toán bán hàng, công nợ
Kế toán thanh toán, tiền lương, thuế và thủ quỹ

b) Mô hình tổ chức bộ máy kế toán:
Tổ chức bộ máy kế toán trước hết phải xác định số lượng nhân viên kế
toán, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán, mối quan hệ giữa phòng kế toán với
các phòng ban có liên quan khác trong công ty.
Tổ chức hạch toán phải đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu , phân công trách
nhiệm hợp lý , khoa học. Áp dụng phương pháp hạch toán phù hợp, nhằm
quản lý chặt chẽ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý cũng như đặc
điểm của kế toán phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý Công ty CP Hóa
Chất Trường An tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung.
Theo mô hình này toàn bộ công tác kế toán đều được thực hiện tại phòng
kế toán của công ty. Tại đây thực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra
thực hiện toàn bộ phương pháp thu thập, xử lý thông tin ban đầu, chế độ hạch
toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của Bộ Tài Chính, cung

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13


9


Báo cáo thực tập lần 1

cấp một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác những thông tin toàn cảnh về tình
hình tài chính công ty. Từ đó tham mưu cho ban giám đốc để đề ra các quy
định, biện pháp phù hợp với đường lối phát triển của công ty.
1. Kế toán trưởng
Là người bao quát toàn bộ công tác kế toán của Công ty, quyết định mọi
việc trong phòng kế toán, tham mưu giúp việc cho Giám đốc và là người chịu
trách nhiệm của công ty. Đồng thời kế toán trưởng còn kiêm kế toán tổng hợp,
lên báo cáo kế toán.
2. Kế toán bán hàng, công nợ:
- Cập nhật hóa đơn bán hàng đồng thời tính thuế GTGT hàng bán ra,
bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng và hóa đơn bán hàng thông thường, bảng kê
hàng hóa bán ra. Đóng chứng từ theo nghiệp vụ phát sinh, số thứ tự, lưu trữ
và bảo quản. Theo dõi tổng hợp và chi tiết hàng bán ra, theo dõi hàng theo
từng cửa hàng, theo hợp đồng.
- Theo dõi tình thu tiền và tình trạng công nợ của khách hàng. Lên kế
hoạch thu công nợ và liên hệ với khách hàng. Báo cáo công tác thu hồi nợ và
tình hình nợ theo yêu cầu nhà quản trị.
3. Kế toán thanh toán, tiền lương, thuế, thủ quỹ:
- Quản lý tiền mặt, kiểm soát các hoạt động thu ngân.
- Thực hiện các nghiệp vụ thu tiền, theo dõi TGNH, theo dõi việc thanh
toán thẻ của khách hàng
- Hàng tháng quyết toán thuế GTGT và lập tờ khai thuế GTGT, bảng
quyết toán thuế GTGT
- Tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT,
KPCĐ...

- Theo dõi các khoản tạm ứng tiền lương của các CBCNV.
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Hóa Chất Trường An

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

10


Báo cáo thực tập lần 1

Kế Toán Trưởng
.

Kế toán bán hàng,
công nợ

Kế toán thanh
toán, tiền lương,
thuế, thủ quỹ

2.1.2. Đặc điểm kế toán công ty:
Hình thức tổ chức công tác kế toán mà Công ty CP Hóa Chất Trường An
áp dụng là hình thức tập trung.
Hiện nay Công ty CP Hóa Chất Trường An đang áp dụng Chế độ kế toán
Việt Nam cho từ năm 2017 là theo Thông tư 133/TT-BTCngày 26/08/2016
của Bộ tài chính có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, trước đó Công ty áp dụng
Quyết định 48/2006/QĐ-BTC , hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các
quy định về sửa đổi, bổ sung có liên quan của Bộ Tài chính.
* Niên độ kế toán: Được tính theo năm dương lịch, năm tài chính được
bắt đầu từ 01/01 đến ngày 31/12.

* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Báo cáo tài chính và các
nghiệp vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VND).
* Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
* Hệ thống chứng từ sử dụng:
Hệ thống chứng từ kế toán Công ty hiện đang áp dụng đều tuân thủ theo
đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều
được lập, phản ánh theo đúng mẫu và phương pháp đã quy định tại Quyết
định 48 /2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
* Hệ thống tài khoản kế toán:

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

11


Báo cáo thực tập lần 1

Hiện nay, Công ty CP Hóa Chất Trường An đang sử dụng hệ thống tài
khoản kế toán được áp dụng thống nhất đối với các doanh nghiệp hoạt động
trong nền kinh tế cho năm 2017 là theo Thông tư 133/TT-BTC ngày
26/08/2016 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, trước đó công ty áp dụng theo
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
Để thuận lợi cho công tác kế toán đơn vị còn mở thêm các TK cấp 2, cấp 3 để
phù hợp với hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
* Hệ thống Báo cáo kế toán:
Hàng quý, kế toán viên phụ trách phần hành kế toán tổng hợp của Công ty
CP Hóa Chất Trường An phải tiến hành lập các Báo cáo tài chính theo đúng quy
định mới nhất của Bộ Tài chính về chế độ lập và trình bày các Báo cáo tài chính
bao gồm: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 và chuẩn
mực số 21, để nộp cho các cơ quan quản lý của Nhà nước.

Ngoài ra, để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu quản lý tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị, Công ty CP Hóa Chất
Trường An còn sử dụng một số báo cáo khác để cung cấp đầy đủ và kịp thời
các thông tin cần thiết từ đó giúp quá trình ra quyết định được chính xác và
phù hợp.
2.1.3. Quy trình kế toán tại công ty:
Công ty áp dụng hình thức Nhật Ký Chung trong điều kiện có sử dụng
kế toán trên máy. Đây là hình thức kế toán khá đơn giản, các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ Nhật Ký Chung theo trình
tự thời gian và nội dung nghiệp vụ kinh tế. Phản ánh mối quan hệ khách quan
giữa các đối tượng kế toán (quan hệ đối ứng giữa các tài khoản). Việc hạch
toán các nghiệp vụ vào sổ kế toán, lập các báo cáo kế toán đều được thực hiện
trên máy. Các máy tính ở phòng kế toán và các máy tính của phòng kinh
doanh được nối mạng với nhau nên đảm bảo việc chuyển số liệu lên phòng kế
toán được thuận tiện, nhanh chóng và kịp thời. Việc ứng dụng máy vi tính vào
công tác kế toán vừa giảm bớt công việc ghi chép đồng thời tránh được sự

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

12


Báo cáo thực tập lần 1

trùng lắp các nghiệp vụ, tăng tốc độ xử lý thông tin, lập các Báo cáo Tài chính
nhanh chóng và cung cấp số liệu kịp thời cho yêu cầu quản lý.
Hình thức nhật ký chung bao gồm các loại sổ kế toán sau:
- Sổ nhật kí chung
- Sổ cái các tài khoản
- Các bảng kê

- Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trước khi áp dụng phần mềm kế toán, kế toán công ty tổ chức khai báo
các tham số hệ thống phù hợp với tổ chức công tác kế toán của công ty và
tuân thủ chế độ kế toán hiện hành. đồng thời mã hoá các danh mục đối tượng
cần quản lý một cách hợp lý, khoa học.

Chứng từ gốc, các bảng phân bổ

Bảng kê

Nhật ký chứng từ

Sổ cái
Bảng cân đối phát
sinh

Báo cáo tài chính
Ghi cuối ngày
Ghi cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 2: Hình thức sổ kế toán tại công ty

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

13

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp,
chi tiết



Báo cáo thực tập lần 1

Hiện nay tại công ty CP Hóa Chất trường An đang đưa vào sử dụng“hệ
thống phần mềm kế toán máy Misa” nhằm hỗ trợ và giúp cho công việc của
các kế toán viên được giảm bớt, nhẹ nhàng hơn. Hàng ngày, căn cứ vào chứng
từ gốc, kế toán viên sẽ kiểm tra chứng từ, phân loại chứng từ theo đối tượng,
nghiệp vụ phát sinh rồi nhập liệu. kế toán luôn phải kiểm tra tính chính xác,
khớp đúng số liệu trên máy với chứng từ gốc. Máy tính sẽ thực hiện các bút
toán hạch toán, phân bổ, kết chuyển. Đồng thời, các báo cáo kế toán sẽ được
kết xuất từ các số liệu ban đầu sau một số thao tác nhất định trên phần mềm
sử dụng.
Trước khi áp dụng phần mềm kế toán, kế toán công ty tổ chức khai báo
các tham số hệ thống phù hợp với tổ chức công tác kế toán của công ty và
tuân thủ chế độ kế toán hiện hành. đồng thời mã hoá các danh mục đối tượng
cần quản lý một cách hợp lý, khoa học.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Lập chứng từ
Các chứng từ kế toán
Cập nhật vào máy
Tệp số liệu chi tiết
Tổng hợp số liệu cuối tháng
Tập hợp số liệu
tổng hợp tháng
Lên báo cáo
BÁO CÁO TÀI CHÍNH, SỔ SÁCH KẾ TOÁN

Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán trên phần mềm kế toán
Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13


14


Báo cáo thực tập lần 1

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán viên sẽ kiểm tra chứng từ,
phân loại chứng từ theo đối tượng, nghiệp vụ phát sinh rồi xác định tài khoản
ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào phần mềm máy vi tính theo các
phân hệ được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Kế toán luôn phải kiểm tra tính chính xác, khớp đúng số liệu trên máy
với chứng từ gốc. Máy tính sẽ thực hiện các bút toán hạch toán, phân bổ, kết
chuyển. Đồng thời, các báo cáo kế toán sẽ được kết xuất từ các số liệu ban
đầu sau một số thao tác nhất định trên phần mềm sử dụng.Theo quy trình của
phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp
(Nhật ký chung) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện
các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập BCTC. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng
hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,
trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in
ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định.
2.1.4. Giới thiệu phần mềm kế toán công ty đang áp d ụng:
Hiện nay Công ty CP Hóa Chất Trường An đang sử dụng phần mềm kế
toán Misa.
2.1.4.1 Một số đặc điểm của phần mềm:
Mô hình hoá chức năng, quy trình làm việc bằng sơ đồ các phân hệ trên
màn hình
Giao diện trực quan bằng tiếng Việt, dễ nhập liệu
Quản lý tiền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ


Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

15


Báo cáo thực tập lần 1

Quản lý chi tiết vật tư hàng hoá theo: mã hàng, nhóm hàng, nguồn gốc,
kho hàng, nhà cung cấp, người mua, vv…
Quản lý tài sản cố định chi tiết theo: mã tài sản, tên tài sản, nguyên giá,
giá trị còn lại, hao mòn luỹ kế, nguồn hình thành tài sản, vv…
Quản lý công nợ phải thu - phải trả chi tiết từng khách hàng theo từng
hoá đơn
Quản lý chi phí và tính giá thành đến từng đơn hàng, sản phẩm, công
trình
Xác định hiệu quả kinh doanh đến từng ngành nghề, hoạt động kinh
doanh, nhóm hàng, mặt hàng, công trình, nhân viên, thị trường
Tất cả các báo cáo đều có thể lọc số liệu theo nhiều tiêu thức khác nhau.
An toàn dữ liệu với tính bảo mật cao, phân quyền chi tiết cho từng kế
toán, dễ dàng tích hợp với những chức năng mới phù hợp từng giai đoạn phát
triển doanh nghiệp
2.1.4.2. Màn hình hệ thống của phần mềm
Trên màn hình hệ thống đã thể hiện rõ các phân hệ: Quỹ, Ngân hàng,
Mua hàng, Bán hàng, TSCĐ,... để tiện cho kế toán xử lý các nghiệp vụ phát
sinh trong ngày.

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

16



Báo cáo thực tập lần 1

2.2. TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ
2.2.1. Tổ chức kế toán vốn bằng tiền:
a) Nội dung:
Khái niệm :
- Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán
hàng và trong các quan hệ thanh toán.
- Vốn bằng tiền của công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng
Nguyên tắc
Kế toán vốn bằng tiền tuân thủ những nguyên tắc sau :
- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam
- Vào cuối mỗi kỳ, kế toán điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo giá thực tế
Kế toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nghĩa vụ phản ánh chính xác
,kịp thời ,đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của các khoản mục vốn
bằng tiền . Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định và thủ tục
quản lý các khoản mực vốn bằng tiền.
Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
- Tiền mặt: được quản lý tại quỹ của Công ty. Các nghiệp vụ phát sinh
chủ yếu là rút tiền gửi về nhập quỹ, các nghiệp vụ tạm ứng; thanh toán tiền
lương cho công nhân viên; nộp tiền điện, nước, điện thoại; thanh toán tiền
cước vận tải nội địa, nộp thuế,...Cuối ngày thủ quỹ phải có trách nhiệm chốt
tiền xem số liệu thực tế có khớp đúng số liệu trên sổ sách hay không dưới sự
giám sát của kế toán thu chi.
- Tiền gửi ngân hàng: Các nghiệp vụ thanh toán của Công ty chủ yếu
thực hiện qua ngân hàng bằng hình thức chuyển khoản: thanh toán công nợ,
nộp thuế, Bảo hiểm, thanh toán cước vận chuyển, nộp tiền vào ngân hàng,....

Cuối tháng, căn cứ vào sổ phụ do ngân hàng lập, kế toán tiến hành đối chiếu
với sổ cái và sổ chi tiết TK 112 để kiểm tra biến động tăng giảm của tiền gửi
ngân hàng.

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

17


Báo cáo thực tập lần 1

2.2.2. Chứng từ sử dụng:
Tiền mặt:
- Phiếu thu, phiếu chi.
- Giấy đề nghị thanh toán.
- Giấy đề nghị tạm ứng.
Tiền gửi ngân hàng:
- Giấy báo nợ, giấy báo có.
- Ủy nhiệm chi
- Séc thanh toán.
Minh họa trên phần mềm:

Mẫu chứng từ:
 Phiếu thu:

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

18



Báo cáo thực tập lần 1

 Phiếu chi:

2.2.3. Quy trình luân chuyển chứng từ:
Người thực hiện

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

Lưu đồ quá trình

19

Mô tả


Báo cáo thực tập lần 1

Khách hàng, nhân viên có
nhu cầu thanh toán tạm
ứng
Kế toán thu chi (kế toán
thanh toán – KTTT)

Giấy đề nghị thanh
toán, tạm ứng (kèm
chứng từ gốc)

(2)
Kiểm tra chứng từ


Trưởng phòng tài chínhkế toán, Giám đốc
Kế toán thu chi

(1)

(3)
Ký duyệt
Lập phiếu chi

Kế toán trưởng, Giám đốc

(4)
(5)

Ký phiếu chi
Thủ quỹ, người nộp tiền
Kế toán thu chi

Giao nhận tiền
Ghi sổ kế toán

Bộ phận kế toán liên quan

Ghi sổ kế toán
liên quan

Kế toán thu chi

(6)

(7)
(8)

(9)
Lưu chứng từ

Sơ đồ 4: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt.
(1) Khi có nhu cầu ứng tiền hoặc thanh toán tiền, khách hàng /nhân viên
viết giấy đề nghi ứng tiền, thanh toán kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế
toán thu chi.
(2) Nhận được bộ chứng từ, kế toán thu chi kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ,
tính trung thực của bộ chứng từ.

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

20


Báo cáo thực tập lần 1

(3) Sau đó chuyển trưởng phòng tài chính kế toán, giám đốc ký duyệt.
Đối với những khoản chi nhỏ như tiền làm đêm công nhân, tiền ăn công nhân
thì kế toán thu chi tự cân đối.
(4) Giấy đề nghị sau khi được duyệt kế toán thu chi lập phiếu chi tiền 3
liên.
(5) Trình giám đốc, kế toán trưởng ký phiếu chi.
(6) Sau đó chuyển thủ quỹ tiến hành chi tiền cho khách hàng, nhân viên
công ty. Thủ quỹ chi tiền yêu cầu người nhận tiền phải ghi số tiền bằng chữ,
ngày tháng và ký, ghi rõ họ tên vào vị trí người nhận tiền vào 3 liên phiếu chi.
Thủ quỹ ký xác nhận đã chi tiền vào vị trí thủ quỹ trên tờ phiếu chi, chuyển

liên 3 cho người nộp tiền giữ, thủ quỹ tiến hành ghi sổ quỹ sau đó tập hợp
cuối ngày chuyển trả liên 1 cho kế toán thu chi.
(7) Cuối ngày kế toán thu chi kiểm tra đối chiếu và ký xác nhận với thủ
quỹ, kế toán thu chi ghi sổ kế toán tiền mặt, chuyển cho các bộ phận liên quan
ghi sổ kế toán liên quan.
(8) Kế toán thu chi chuyển chứng từ cho bộ phận kế toán liên quan để
tiến hành ghi sổ kế toán liên quan.
(9) Chứng từ được chuyển cho kế toán thu chi lưu theo thời hạn quy
định

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

21


Báo cáo thực tập lần 1

Người thực hiện
Lưu đồ quá trình
Khách hàng, nhân viên
Kế toán thu chi lập
có nhu cầu nộp tiền
phiếu thu

Mô tả
(1)

Trưởng phòng TC-KT,

(2)


Kế toán trưởng
Thủ quỹ, người nộp tiền
Kế toán thu chi

Ký duyệt
Giao nhận tiền
Ghi sổ kế toán

Bộ phận kế toán liên
quan
Kế toán thu chi

(3)
(4)
(5)

Ghi sổ kế toán liên
quan

(6)

Lưu chứng từ

Sơ đồ 5: Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt:
Cụ thể hóa quy trình:
(1) Khi khách hàng, nhân viên có nhu cầu nộp tiền kế toán thu chi

lập


phiếu thu làm 3 liên.
(2) Chuyển phiếu thu cho Kế toán trưởng, trưởng phòng TC-KT ký
duyệt.
(3) Thủ quỹ thu tiền và ký nhận vào phiếu thu, giao cho người nộp tiền
liên 3, tiến hành ghi sổ quỹ, chuyển liên 1 và liên 2 cho kế toán thu chi.
(4) Kế toán thu chi ghi sổ kế toán tiền mặt, lưu liên 1.
(5) Kế toán thu chi chuyển liên 2 cho bộ phận liên quan ghi sổ kế toán
liên quan.
(6) Chứng từ được chuyển cho kế toán thu chi lưu theo thời hạn quy
định, định kỳ 5 ngày Giám đốc sẽ kiểm tra.

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

22


Báo cáo thực tập lần 1

2.2.4. Tài khoản sử dụng và hạch toán:
TK 111: “Tiền mặt”, TK 112: “Tiền gửi ngân hàng”
 Hạch toán chi tiền:
Nợ TK 111,112 : TM, TGNH
Có TK 131 ( TK 141, TK 711…): TK liên quan
2.3 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHỎA TRÍCH THEO LƯƠNG
2.3.1. Nội dung phần hành kế toán tiền lương:
- Nhiệm vụ của kế toán tiền lương:
+ Theo dõi, phản ánh kịp thời sự biến động về tình hình lao động và kết
quả lao động.
+ Tính toán chính xác kịp thời, đúng chế độ các khoản tiền lương, tiền
thưởng, các khoản trợ cấp phải trả người lao động.

+ Tính toán và phân bổ chính xác các khoản tiền lương, tiền thưởng,
BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
-Hiện nay công ty đang sử dụng trả lương theo hình thức thời gian.Trả
lương theo thời gian: tiền lương phải trả cho người lao động được tính dựa
trên số ngày làm việc thực tế (căn cứ vào bảng chấm công), mức lương ngày,
hệ số lương. Công thức tính như sau:
Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, phòng hành chính lập bảng
thanh toán tiền lương để trả cho nhân viên trong công ty.
2.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng
- Quyết định tuyển dụng, sa thải, đề bạt, điều chuyển, bãi miễn;
- Bảng chấm công (doanh nghiệp tính lương trên cơ sở giờ công lao
động)
- Bảng thanh toán lương;
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội;
- Bảng thanh toán tạm ứng;
- Phiếu chi, giấy báo nợ.
2.3.3.Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 334: Phải trả cho công nhân viên
Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

23


Báo cáo thực tập lần 1

- TK 338: Phải trả, phải nộp khác
- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.3.4.Hạch toán tổng hợp phần hành kế toán tiền lương:
- Từ các chứng từ gốc ban đầu (chứng từ phản ánh thời gian lao động) kế
toán viên sử dụng phần mềm excel để lập bảng thanh toán lương.

- Dựa vào chứng từ gốc và bảng phân bổ tiền lương, kế toán nhập dữ liệu
vào phân hệ hệ thống. Từ đây máy tính sẽ tự động chuyển sổ, kết chuyển và
cho ra báo cáo.
Sơ đồ: Quy trình ghi sổ kế toán lao động và tiền lương.
Chứng từ thanh toán,
chứng từ tiền lương

Bảng phân bổ
tiền lương và
bảo hiểm xã hội

Bảng thanh toán lương

Sổ kế toánchi tiết
TK 334, TK 338

Nhật ký chung

SỔ CÁI TK 334, TK 338, TK
111, TK 112

Bảng cân đối số phát sinh các
334, TK338, TK111, TK112

Sổ tổng hợp chi tiết
TK 334, TK 338

TK

BÁO CÁO TÀI CHÍNH


Hình 1.4: Quy trình ghi sổ kế toán lao động và tiền lương
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu kiểm tra

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

24


Báo cáo thực tập lần 1

Kế toán tự ghi
Máy tự động chuyển
2.4. Kế toán tài sản cố định (TSCĐ)
2.4.1.Nội dung phân hành kế toán TSCĐ:
- Theo thông tư 45/2013TT-BTC quy định TSCĐ phải thỏa mãn 3 điều kiện:
+ Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
+ Nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ
30 000 000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
-Phân loại tài sản:
_Theo hình thái biểu hiện TSCĐ hữu hình bao gồm:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Máy móc thiết bị
+ Phương tiện vận tải, truyền dẫn
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý
+ TSCĐ hữu hình khác

_Theo quyền sở hữu gồm có:
+ TSCĐ tự có
+ TSCĐ thuê ngoài
-Đánh giá TSCĐ:
+Công ty đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Hao mòn lũy kế
+Công ty tiến hành trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường
thẳng, tỷ lệ khấu hao hàng năm được áp dụng phù hợp với Quyết định
206/2003/QĐ-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 12/12/2003
Nhà xưởng và vật kiến trúc

4 – 22 năm

Máy móc, thiết bị
10 năm
Thiết bị, dụng cụ quản lý
4 – 9 năm
Phương tiện vận tải
6 – 12 năm
Tài sản khác
4 – 7 năm
Theo phương pháp này, mức khấu hao bình quân được tính như sau:
MKHBQ năm = Giá trị phải KH/ Số năm sử dụng
Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13

25


×