ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THANH HƯỜNG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN
TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THANH HƯỜNG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN
TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. ĐỖ ĐỨC BÌNH
THÁI NGUYÊN - 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn:
“Hoàn thiện quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả thu thập từ các nguồn tài liệu tin cậy đã
được công bố trung thực và có nguồn gốc rõ ràng số liệu trong luận văn do
cán bộ nghiệp vụ Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn cung cấp.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thanh Hường
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Hoàn thiện quản lý Quỹ hỗ trợ nông
dân tỉnh Bắc Kạn” tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn, động
viên của nhiều tập thể, cá nhân.
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. TS Đỗ Đức Bình người đã tận
tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong công tác nghiên cứu và hoàn thiện luận
văn này.
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi còn được sự quan tâm,
tạo điều kiện giúp đỡ Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh, phòng quản lý SĐH, các đồng nghiệp tại địa điểm nghiên cứu. Nhân
dịp này xin được gửi sự cảm ơn tới tập thể ban lãnh đạo, cán bộ Hội Nông
dân tỉnh Bắc Kạn và các bạn bè đồng nghiệp, gia đình đã giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này./.
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thanh Hường
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 3
2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................... 3
2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 4
4. Đóng góp của luận văn ............................................................................................ 4
5. Cấu trúc của luận văn .............................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ QUỸ HỖ
TRỢ NÔNG DÂN ..................................................................................................... 5
1.1. Khái niệm về Quỹ hỗ trợ nông dân ...................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm về quỹ .............................................................................................. 5
1.1.2. Khái niệm về Quỹ hỗ trợ nông dân .................................................................. 6
1.1.3. Quá trình hình thành Quỹ HTND ..................................................................... 6
1.1.4. Quan niệm về quản lý, vai trò, đặc điểm, chức năng mục tiêu quản lý ............ 7
1.1.5. Quan niệm, nội dung quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân ........................................ 13
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Quỹ HTND ............................................ 29
1.2. Khái niệm về Quỹ HTND tỉnh Bắc Kạn ............................................................ 32
1.3. Cơ sở thực tiễn quản lý Quỹ HTND .................................................................. 33
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý Quỹ HTND ở tỉnh Thái Bình ....................................... 33
iv
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý Quỹ HTND ở Hà Tĩnh ................................................. 34
1.3.3. Một số bài học kinh nghiệm đối với Bắc Kạn ................................................ 36
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 37
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 37
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 37
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 38
Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ
NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN................................................. 41
3.1. Khái quát về địa bàn tỉnh Bắc Kạn .................................................................... 41
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 41
3.1.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội ........................................................................... 47
3.2. Thực trạng quản lý Quỹ HTND tỉnh Bắc Kạn ................................................... 53
3.2.1. Quản lý việc huy động nguồn vốn .................................................................. 53
3.2.2. Quản lý hoạt động cho vay của Quỹ HTND tỉnh ............................................ 58
3.2.3. Quản lý thu hồi vốn Quỹ HTND tại Bắc Kạn ................................................. 64
3.2.4. Thực trạng quản lý tài chính Quỹ HTND tại Bắc Kạn ................................... 70
3.2.5. Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ .................................................. 72
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Quỹ HTND trên địa bàn Bắc Kạn ............ 72
3.3.1. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 72
3.3.2. Cơ chế, chính sách .......................................................................................... 74
3.3.3. Chất lượng cán bộ ........................................................................................... 75
3.3.4. Ứng dụng công nghệ thông tin ........................................................................ 75
3.3.5. Công tác kiểm tra, kiểm soát ........................................................................... 76
3.3.6. Cơ sở vật chất và trang thiết bị khác ............................................................... 76
3.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý Quỹ HTND trong thời gian qua ............ 76
3.4.1. Ưu điểm phát triển quỹ ................................................................................... 76
3.4.2. Một số hạn chế, bất cập ................................................................................... 80
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập ....................................................... 81
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CỦA QUỸ HỖ TRỢ
NÔNG DÂN TỈNH BẮC KẠN............................................................................... 83
v
4.1. Quan điểm, mục tiêu về quản lý Quỹ HTND .................................................... 83
4.1.1. Quan điểm ....................................................................................................... 83
4.1.2. Mục tiêu .......................................................................................................... 84
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý của Quỹ HTND ................................................... 84
4.2.1. Hoàn thiện về tổ chức bộ máy quản lý ............................................................ 84
4.2.2. Hoàn thiện hoạt động nghiệp vụ quản lý ........................................................ 85
4.2.3. Hoàn thiện hệ thống văn bản hoạt động quản lý ............................................. 86
4.2.4. Hoàn thiện mô hình tổ chức Quỹ .................................................................... 87
4.2.5. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát ........................................................... 88
4.2.6. Hoàn thiện công tác quản lý tài chính ............................................................. 88
4.3. Kiến nghị ............................................................................................................ 89
4.3.1. Với Quỹ HTND Trung ương........................................................................... 89
4.3.2. Với UBND tỉnh Bắc Kạn ................................................................................ 89
4.3.3. Với Ban Nông thôn mới .................................................................................. 90
4.3.4. Với sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính ................................................... 90
4.3.5. Với Hội Nông dân tỉnh Bắc Kạn ..................................................................... 90
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 93
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCH
: Ban chấp hành
BQ
: Bình quân
CNH - HĐH
: Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
HND
: Hội nông dân
HTND
: Hỗ trợ nông dân
TW
: Trung ương
UBND
: Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Tình hình phân bố sử dụng đất đai tỉnh Bắc Kạn ..................................... 44
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động tỉnh Bắc Kạn ............................................. 47
Bảng 3.3. Tăng trưởng nguồn vốn của Quỹ HTND tỉnh Bắc Kạn (giai đoạn
2014 - 2016) ............................................................................................. 55
Bảng 3.4. Cơ cấu nguồn vốn Quỹ HTND tỉnh Bắc Kạn (giai đoạn 2014 - 2016)........ 56
Bảng 3.5. Kết quả cho vay của Quỹ HTND tỉnh Bắc Kạn (giai đoạn 2014-2016) ...... 61
Bảng 3.6. Tình hình giao vốn của Quỹ HTND tỉnh Bắc Kạn (giai đoạn 2014-2016) .... 62
Bảng 3.7. Thu nợ gốc Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn (giai đoạn từ năm
2014- 2016) .............................................................................................. 66
Bảng 3.8. Kết quả thu nợ gốc so với dư nợ cho vay Quỹ HTND tỉnh Bắc Kạn
(giai đoạn 2014-2016).............................................................................. 67
Bảng 3.9. Kế hoạch thu hồi vốn của Quỹ HTND tỉnh Bắc Kạn giai đoạn
2014-2016 ............................................................................................... 69
viii
DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 3.1. Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Bắc Kạn ................................................. 42
Biểu đồ 3.1. Tình hình sử dụng đất đai tỉnh Bắc Kạn năm 2014, 2016 .................... 45
Biểu đồ 3.2. Nguồn vốn cho vay qua các năm (2014-2016)..................................... 57
Biểu đồ 3.3. Tình hình thu nợ gốc so với nợ cho vay của tỉnh Bắc Kạn năm
2014-2016 ............................................................................................ 68
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta có vị trí, vai trò to lớn trong
sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và xây dựng Chủ
nghĩa Xã hội. Phát triển nông nghiệp, nông thôn, không ngừng nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của nông dân là nhiệm vụ chiến lược và là cơ sở đảm
bảo ổn định kinh tế, chính trị - xã hội của đất nước.
Sau 25 năm thực hiện công cuộc đổi mới, kinh tế nông nghiệp, nông
thôn nước ta đã đạt được những thành tựu vượt bậc, làm tiền đề vững chắc để
tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đạt được những
thành tích to lớn đó là do sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, sự đồng thuận, ý
chí quyết tâm của nông dân và sự nỗ lực của các cấp, các ngành. Trong đó
ngành tín dụng, ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc cung
ứng vốn cho các doanh nghiệp ở nông thôn và hàng chục triệu hộ nông dân
mỗi năm.
Tham gia vào thị trường tài chính tín dụng nông thôn, bên cạnh các
định chế tài chính chính thức như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân…, còn có các tổ
chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội tự nguyện, các tổ chức phi chính
phủ thông qua hệ thống ngân hàng hoặc qua các hiệp hội cũng đã tham gia rất
hiệu quả vào quá trình cung ứng vốn, chuyển tải vốn tín dụng nhanh chóng,
thuận lợi cho nông dân, đóng góp đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế
nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân.
Được Đảng, Nhà nước, các bộ, ngành trung ương, cấp ủy, chính quyền
các địa phương quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và tạo điều kiện, những năm qua
Hội Nông dân Việt Nam đã triển khai công tác xây dựng Quỹ Hỗ trợ nông
dân và tổ chức hoạt động dịch vụ hỗ trợ vốn cho nông dân đạt được một số
kết quả khả quan, giúp hàng triệu hộ nông dân có vốn phát triển sản xuất, kinh
2
doanh tạo việc làm, nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo và làm giầu chính
đáng, góp phần ổn địch chính trị ở nông thôn. Qua đó, giúp công tác tuyên
truyền, vận động, tập hợp nông dân ngày càng sâu rộng, hiệu quả tổ chức Hội
các cấp được củng cố vững chắc.
Được sự đồng ý của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh Bắc Kạn, Đề án thành lập
“Quỹ hỗ trợ nông dân” đã được xây dựng và trình các cấp có thẩm quyền phê
duyệt. Để đưa nhanh chương trình xây dựng nông thôn mới vào cuộc sống và
để góp phần đẩy mạnh hơn nữa sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng đối với lĩnh
vực công tác này, các cấp Hội Nông dân đã tích cực tuyên truyền, phổ biến
Nghị quyết cho cán bộ, hội viên nông dân. Không những thế, Hội Nông dân
tỉnh còn cụ thể hoá Quyết định thông qua hoạt động của các dự án vay vốn từ
Quỹ hỗ trợ nông dân. Các dự án đã xây dựng thành công các mô hình phát
triển sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân theo hướng tập trung sản xuất hàng
hoá chất lượng cao, gắn phát triển sản xuất nông nghiệp với chế biến, tiêu thụ
và dịch vụ... Các dự án thuộc Quỹ hỗ trợ nông dân cũng góp phần đẩy mạnh
việc áp dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất; hoạt
động của các dự án cũng góp phần thúc đẩy liên kết giữa nông dân và Doanh
nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ... Như vậy, các hoạt động của Quỹ hỗ trợ
nông dân không những thể hiện trách nhiệm, vai trò của Hội Nông dân mà
còn góp phần định hướng phát triển đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
trong công cuộc xây dựng nông thôn mới của tỉnh theo đúng tinh thần.
Với vai trò và trách nhiệm được giao, Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc
Kạn phần nào đã đáp ứng nguyện vọng chính đáng của các hộ hội viên nông
dân trong tỉnh. Tuy nhiên, do nhiều lý do khách quan và chủ quan, hoạt động
quản lý của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn còn bộc lộ nhiều yếu kém như:
Tốc độ tăng trưởng vốn còn chậm, quy mô vốn của nhiều đơn vị còn quá nhỏ,
đặc biệt là ở cấp xã, phường, thị trấn chưa xây dựng được quỹ, hệ thống tổ
chức, quản lý điều hành Quỹ hỗ trợ nông dân, tổ chức các hoạt động dịch vụ,
3
hỗ trợ vốn trong hệ thống không hoàn thiện cả về bộ máy, chức năng, nhiệm
vụ cán bộ còn kiêm nhiệm chưa có cán bộ chuyên trách, cơ chế chỉ đạo, quản
lý và điều hành, kiểm tra, giám sát hoạt động Quỹ hỗ trợ nông dân chưa thực
sự rõ ràng và thống nhất ở các cấp Hội…, nên việc hỗ trợ cho nông dân còn
hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn; việc nghiên cứu tìm giải pháp hoàn
thiện quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân của tỉnh đang là nhu cầu cấp bách đặt ra.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài "Hoàn thiện quản lý Quỹ hỗ
trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn" làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh
Bắc Kạn thời gian qua và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý Quỹ hỗ trợ
nông dân nhằm tăng cường hỗ trợ nông dân trong tỉnh phát triển sản xuất,
tăng thu nhập, nâng cao đời sống, giảm nghèo bền vững, thực hiện tốt tiêu chí
“kinh tế, tổ chức sản xuất” trong xây dựng nông thôn mới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận chung về quản lý, quản lý của
Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn.
- Phân tích thực trạng quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn thời
gian qua, nêu những kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý của Quỹ hỗ
trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tập trung nghiên cứu thực trạng
quản lý Quỹ HTND tại tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2014 - 2016, từ đó đưa
ra những giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý Quỹ HTND tại tỉnh Bắc
Kạn trong thời gian tới.
4
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Không gian nghiên cứu:
Nghiên cứu Quỹ hỗ trợ đối với nông dân tỉnh Bắc Kạn
* Thời gian: nghiên cứu hoạt động quản lý Quỹ HTND của tỉnh Bắc
Kạn giai đoạn 2014-2016.
* Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý một số Quỹ hỗ
trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn và đề đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
Quỹ hỗ trợ nông dân tại tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến 2025
4. Đóng góp của luận văn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần cung cấp cơ sở lý luận và
thực tiễn cho việc nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý Quỹ hỗ trợ nông
dân tỉnh Bắc Kạn.
Thông qua việc hoàn thiện quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân, vai trò của tổ
chức Hội Nông dân các cấp trong việc tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội
ở cơ sở được nâng cao, góp phần củng cố xây dựng tổ chức Hội Nông dân tỉnh
Bắc Kạn vững mạnh.
Đề tài luận văn còn là tài liệu tham khảo bổ ích cho công tác nghiên
cứu, chỉ đạo thực tiễn đối với các Quỹ hỗ trợ nông dân.
5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
- Chương 3: Thực trạng hoạt động quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh
Bắc Kạn.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ
NÔNG DÂN
1.1. Khái niệm về Quỹ hỗ trợ nông dân
1.1.1. Khái niệm về quỹ
Quỹ là tổ chức phi Chính phủ do cá nhân, tổ chức tự nguyện dành một
khoản tài sản nhất định để thành lập hoặc thành lập thông qua hợp đồng, hiến
tặng, di chúc; có mục đích tổ chức, hoạt động theo quy định tại Điều 2 Nghị
định số 30/2014/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện,
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập, công nhận
điều lệ. Quỹ được tổ chức và hoạt động nhằm mục đích hỗ trợ và khuyến
khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, khoa học, từ thiện,
nhân đạo và các mục đích phát triển cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận
(Chính phủ, 2014).
Quỹ xã hội: Là quỹ được tổ chức, hoạt động với mục đích chính nhằm
hỗ trợ và khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao,
khoa học và các mục đích phát triển cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận
(Chính phủ, 2014).
Quỹ hỗ trợ: là số tiền hay nói chung là tiền của dành riêng cho những
hoạt động giúp đỡ, tương trợ. Không vì lợi nhuận: Là không tìm kiếm lợi
nhuận để phân chia, lợi nhuận có được trong quá trình hoạt động được dành
cho các hoạt động của quỹ theo điều lệ đã được công nhận.
Nguyên tắc hoạt động và quản lý tài chính của Quỹ: Thành lập và hoạt
động không vì lợi nhuận, hoạt động theo điều lệ được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền công nhận, theo quy định của Nghị định số: 30/2014/NĐ-CP về
tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các quy định khác của pháp
luật liên quan; công khai, minh bạch về thu, chi, tài chính, tài sản của Quỹ;
không phân chia tài sản của quỹ trong quá trình quỹ đang hoạt động (Chính
phủ, 2014).
6
1.1.2. Khái niệm về Quỹ hỗ trợ nông dân
Quỹ hỗ trợ nông dân thuộc Hội Nông dân Việt Nam được thành lập
trên cơ sở văn bản số 4035/KHTT ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Thủ tướng
Chính phủ và và Quyết định số 673/QĐ - TTG ngày 10 tháng 5 năm 2011 của
Thủ tướng Chính phủ.
Quỹ hỗ trợ nông dân chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ban Thường vụ
Trung ương Hội Nông dân Việt Nam. Quỹ hỗ trợ nông dân có tư cách pháp
nhân, có con dấu, có bảng cân đối kế toán riêng, đặt trụ sở tại cơ quan Trung
ương Hội Nông dân Việt Nam, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các
Ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Tên giao dịch tiếng anh của Quỹ hỗ trợ nông dân là Supporting Fund
for Famers, viết tắt là SFF (Hội Nông dân Việt Nam, 2014).
Trong khuôn khổ luận văn này, khái niệm Quỹ hỗ trợ nông dân được
hiểu như sau: Quỹ hỗ trợ nông dân là một tổ chức tài chính đặc biệt có tư cách
pháp nhân, có con dấu, được đặt trong hệ thống tổ chức Hội Nông dân Việt
Nam nhằm hỗ trợ vốn cho hội viên nông dân phát triển sản xuất kinh doanh,
hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, thông qua đó thu hút, tập hợp hội
viên nông dân tham gia thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của Hội.
1.1.3. Quá trình hình thành Quỹ HTND
Trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới nền kinh tế đất nước,
Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương chính sách về tín dụng,
Ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và kinh tế hộ nông dân.
Bên cạnh các hoạt động tín dụng chính thức, Đảng và nhà nước còn khuyến
khích các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức quần chúng thành lập các loại
quỹ nhằm thu hút sự đóng góp của toàn xã hội tạo thêm nguồn lực giúp nông
dân có vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
Thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và nghị quyết Đại hội II
của Hội Nông dân Việt Nam (năm 1993), Ban thường vụ Trung ương Hội Nông
7
dân Việt Nam đã chủ trương xây dựng đề án thành lập Quỹ hỗ trợ nông dân, mà
trước hết là nông dân nghèo có vốn phát triển sản xuất. Đề án đã được Ban Bí
thư Trung ương Đảng đồng ý và Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. Ngày 02
tháng 3 năm 1996, ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam đã
quyết định thành lập Quỹ hỗ trợ Nông dân thuộc Hội nông dân Việt Nam.
1.1.4. Quan niệm về quản lý, vai trò, đặc điểm, chức năng mục tiêu quản lý
1.1.4.1. Quan niệm về quản lý
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau nên quan niệm về
quản lý giữa các nhà nghiên cứu, các học giả và những nhà thực tiễn cũng
khác nhau:
Mary Parker Follett định nghĩa: quản lý là nghệ thuật đạt được mục
đích thông qua người khác. Như vậy, theo quan điểm này nhà quản lý đạt
được các mục tiêu của tổ chức bằng cách sắp xếp, giao việc cho những người
khác thực hiện chứ không phải hoàn thành công việc bằng chính mình.
F.W Taylor, từ góc độ kinh tế - kỹ thuật lại cho rằng: quản lý là hoàn
thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính
xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.
Henrry Fayol là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình, cho
rằng: quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ
chức, phân công, điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được
mục tiêu đề ra.
Còn J.H Donnelly, James Gibson và J.M Ivancevich thì cho rằng: quản
lý là một quá trình do một người hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp
các hoạt động của những người khác để đạt được kết quả mà một người hành
động riêng rẽ không thể nào đạt được.
Có thể hiểu: quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý
lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những kết quả cao nhất với mục tiêu đã
8
định trước. Hệ thống quản lý bao gồm: chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý
và bộ máy quản lý; giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có mối liên hệ
với nhau bằng các dòng thông tin. Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức,
lãnh đạo và kiểm soát hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng
tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra.Theo
đó, các công việc hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát phải được thực
hiện theo một trình tự nhất định; những hoạt động này còn được gọi là các
chức năng quản lý.
1.1.4.2. Vai trò của Quỹ HTND
Quỹ HTND có các vai trò chính sau:
* Vai trò phát triển kinh tế:
Hỗ trợ, giúp đỡ hội viên nông dân xây dựng và nhân rộng các mô hình
phát triển kinh tế nhằm xoá đói giảm nghèo.
Giúp các hội viên Nông dân mở rộng quy mô sản xuất và sản xuất hàng
hoá, phát triển ngành nghề.
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển các hình thức kinh tế
tập thể ở nông thôn.
Thúc đẩy việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất
nông nghiệp, từ đó làm tăng năng suất lao động, tăng sản lượng nâng cao chất
lượng cây trồng, vật nuôi.v.v, tăng thu nhập cho nông dân.
Khai thác tiềm năng, thế mạnh của từng vùng để tạo ra các loại nông
sản mang tính hàng hoá, dịch vụ đạt chất lượng, hiệu quả cao.
* Vai trò xã hội: Các dự án được triển khai: tạo việc làm thường xuyên
và thời vụ cho nhiều lao động, tạo thu nhập ổn định và nâng cao mức sống
cho các hộ hội viên nông dân tham gia dự án; góp phần xây dựng xã hội ổn
định, bảo vệ trị an; góp phần thay đổi nhận thức của nông dân về chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi nông, lâm, ngư nghiệp;
9
Thông qua các hoạt động của dự án, có thể trực tiếp và gián tiếp, tuyên
truyền tới hội viên nông dân về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng
và Nhà nước.
* Vai trò đối với tổ chức Hội Nông dân:
Thông qua việc thực hiện các dự án vay vốn từ Quỹ HTND, nông dân
tích cực tham gia các phong trào thi đua do Hội phát động như: phong trào thi
đua sản xuất kinh doanh giỏi; thi đua xây dựng nông thôn mới; tham gia đảm
bảo quốc phòng, an ninh.
Qua hoạt động quỹ HTND, trình độ năng lực của cán bộ Hội các cấp
được nâng lên về nhiều mặt như: tổ chức chỉ đạo, quản lý điều hành, am hiểu
sâu hơn về nguyên tắc quản lý và sử dụng tiền vốn, về xây dựng mô hình kinh
tế phát triển sản xuất...
Các dự án Quỹ HTND được triển khai cũng tạo điều kiện để Hội Nông
dân Việt Nam đẩy mạnh hoạt động, tuyên truyền, tập hợp nông dân, thực hiện
thắng lợi các chương trình phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước về phát triển
nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân và xây
dựng tổ chức Hội vững mạnh.
1.1.4.3. Đặc điểm của quản lý
Quản lý có những đặc điểm cơ bản sau:
- Quản lý là hoạt động mang tính tất yếu và phổ biến
Khi con người cùng tham gia hoạt động với nhau thì tất yếu phải có tác
nhân quản lý nếu muốn đạt tới trật tự và hiệu quả. Chính vì vậy, hoạt động
quản lý tồn tại như một tất yếu ở mọi loại hình tổ chức khác nhau.
- Hoạt động quản lý biểu hiện mối quan hệ giữa con người với con người
Thực chất của quan hệ giữa con người với con người trong quản lý là
quan hệ giữa chủ thể quản lý (người quản lý) và đối tượng quản lý (người bị
quản lý).
Trong khi các hoạt động cụ thể của con người là quan hệ giữa chủ thể (con
người) với đối tượng của nó (phi con người), thì trong hoạt động quản lý, dù ở
10
lĩnh vực hay cấp độ nào cũng là sự biểu hiện mối quan hệ giữa con người với con
người. Vì vậy, hoạt động quản lý biểu hiện mối quan hệ giữa người với người.
- Quản lý là tác động có ý thức
Chủ thể quản lý tác động tới đối tượng quản lý là những con người hiện
thực để điều khiển hành vi, phát huy cao nhất tiềm năng và năng lực của họ
nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức. Vì vậy, tác động quản lý của chủ thể
quản lý tới đối tượng quản lý phải là tác động có ý thức, nghĩa là tác động
bằng tình cảm (tâm lý), dựa trên cơ sở tri thức khoa học (khách quan, đúng
đắn) và bằng ý chí (thể hiện bản lĩnh).
- Quản lý là tác động bằng quyền lực
Hoạt động quản lý được tiến hành trên cơ sở các công cụ, phương tiện
và cách thức tác động nhất định. Tuy nhiên, khác với các hoạt động khác,
hoạt động quản lý chỉ có thể tồn tại nhờ ở yếu tố quyền lực. Quyền lực là
nhân tố giúp cho chủ thể quản lý tác động tới đối tượng quản lý để điều khiển
hành vi của họ. Quyền lực được biểu hiện thông qua các quyết định quản lý,
các nguyên tắc quản lý, các chế độ, chính sách...
- Quản lý là tác động theo quy trình
Hoạt động quản lý được tiến hành theo một quy trình: lập kế hoạch, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm tra. Đó là quy trình chung cho mọi nhà quản lý và mọi
lĩnh vực quản lý. Với quy trình như vậy, hoạt động quản lý được coi là một
dạng lao động mang tính gián tiếp và tổng hợp. Nghĩa là nó không trực tiếp
tạo ra sản phẩm mà nhờ thực hiện các vai trò định hướng, thiết kế, duy trì,
thúc đẩy và điều chỉnh để từ đó gián tiếp tạo ra nhiều sản phẩm hơn và mang
lại hiệu lực và hiệu quả cho tổ chức.
- Quản lý là hoạt động để phối hợp các nguồn lực
Thông qua tác động có ý thức, bằng quyền lực, theo quy trình mà hoạt
động quản lý mới có thể phối hợp các nguồn lực bên trong và bên ngoài tổ
11
chức. Các nguồn lực được phối hợp bao gồm: nhân lực, vật lực, tài lực và tinh
lực. Nhờ đó mà quản lý trở thành tác nhân quan trọng trong việc tạo nên sức
mạnh tổng hợp.
- Quản lý nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu chung
Hoạt động quản lý ngoài việc thoả mãn nhu cầu riêng của chủ thể thì
điều đặc biệt quan trọng là phải đáp ứng lợi ích của đối tượng. Tuy nhiên, trong
thực tiễn quản lý, không phải bao giờ mục tiêu chung cũng được thực hiện một
cách triệt để. Những xung đột về lợi ích giữa chủ thể quản lý với đối tượng
quản lý thường xuyên tồn tại, vì vậy, hoạt động quản lý xét đến cùng là phải
đưa ra các cách thức để giải quyết xung đột ấy, nhằm đạt được mục tiêu chung.
- Quản lý là hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật
Tính khoa học của hoạt động quản lý thể hiện ở chỗ, các nguyên tắc
quản lý, phương pháp quản lý, các chức năng của quy trình quản lý và các
quyết định quản lý phải được xây dựng trên cơ sở những tri thức, kinh nghiệm
mà nhà quản lý có được thông qua quá trình nhận thức và trải nghiệm trong
thực tiễn. Tính nghệ thuật của hoạt động quản lý thể hiện ở quá trình thực thi
các quyết định quản lý trong thực tiễn và được biểu hiện trong việc vận dụng
các phương pháp quản lý, việc lựa chọn các phong cách và nghệ thuật lãnh
đạo.Tính khoa học và nghệ thuật trong quản lý không loại trừ nhau mà chúng
có mối quan hệ tương tác, tương sinh và được biểu hiện ra ở tất cả các nội
dung của tác động quản lý.
1.1.4.4. Chức năng của quản lý
Các chức năng quản lý để chỉ những nhiệm vụ lớn nhất và bao trùm
nhất trong hoạt động quản lý, gồm:
Hoạch định: là chức năng đầu tiên trong tiến trình quản lý, bao gồm:
việc xác định mục tiêu hoạt động, xây dựng chiến lược tổng thể để đạt mục
tiêu, và thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động. Hoạch
12
định liên quan đến dự báo và tiên liệu tương lai, những mục tiêu cần đạt được
và những phương thức để đạt được mục tiêu đó. Nếu không lập kế hoạch thận
trọng và đúng đắn thì dễ dẫn đến thất bại trong quản lý.
Tổ chức: đây là chức năng thiết kế cơ cấu, tổ chức công việc và tổ chức
nhân sự cho một tổ chức. Công việc này bao gồm: xác định những việc phải
làm, người nào phải làm, phối hợp hoạt động ra sao, bộ phận nào được hình
thành, quan hệ giữa các bộ phận được thiết lập thế nào và hệ thống quyền
hành trong tổ chức đó được thiết lập ra sao? Tổ chức đúng đắn sẽ tạo nên môi
trường nội bộ thuận lợi thúc đẩy hoạt động đạt mục tiêu, tổ chức kém thì công
ty sẽ thất bại, dù hoạch định tốt.
Lãnh đạo: một tổ chức bao giờ cũng gồm nhiều người, mỗi một cá
nhân có cá tính riêng, hoàn cảnh riêng và vị trí khác nhau. Nhiệm vụ của lãnh
đạo là phải biết động cơ và hành vi của những người dưới quyền, biết cách
động viên, điều khiển, lãnh đạo những người khác, chọn lọc những phong
cách lãnh đạo phù hợp với những đối tượng và hoàn cảnh cùng sở trường của
người lãnh đạo, nhằm giải quyết các xung đột giữa các thành phần, thắng
được sức ỳ của các thành viên trước những thay đổi. Lãnh đạo xuất sắc có khả
năng đưa công ty đến thành công dù kế hoạch và tổ chức chưa thật tốt, nhưng
sẽ chắc chắn thất bại nếu lãnh đạo kém.
Kiểm tra: sau khi đã đề ra những mục tiêu, xác định những kế hoạch,
vạch rõ việc xếp đặt cơ cấu, tuyển dụng, huấn luyện và động viên nhân sự,
công việc còn lại vẫn còn có thể thất bại nếu không kiểm tra. Công tác kiểm
tra bao gồm việc xác định thành quả, so sánh thành quả thực tế với thành quả
đã được xác định và tiến hành các biện pháp sửa chữa nếu có sai lệch, nhằm
bảo đảm tổ chức đang trên đường đi đúng hướng để hoàn thành mục tiêu.
Trong thực tế, mỗi tổ chức đều có những đặc điểm về môi trường, xã
hội, ngành nghề, quy trình công nghệ khác nhau v.v. nên các hoạt động quản
lý cũng có sự khác nhau. Nhưng những cái khác nhau đó chỉ là khác nhau về
mức độ phức tạp, phương pháp thực hiện, chứ không khác nhau về bản chất.
13
1.1.4.5. Mục tiêu quản lý
Mục tiêu quản lý được hiểu là trạng thái mong đợi kết quả đạt được của chủ
thể quản lý (hệ thống) tại một thời điểm nào đó hoặc sau một thời gian nhất định.
Mục tiêu quản lý mang tính khách quan. Nó được đề ra trên cơ sở những
đòi hỏi của các quy luật khách quan đang chi phối sự vận động của hệ thống.
Đồng thời, mục tiêu quản lý chịu ảnh hưởng của nhân tố chủ quan vì mục tiêu
quản lý do chủ thể quản lý đề ra và được cụ thể hoá bằng các chỉ tiêu cụ thể.
Với nhà quản lý, mục tiêu quản lý là cái đích phải đạt tới sau một quá
trình phấn đấu thực hiện hàng loạt các chức năng, các phương pháp quản lý.
1.1.5. Quan niệm, nội dung quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân
1.1.5.1. Quan niệm và mục tiêu quản lý của Quỹ HTND
* Quan niệm về quản lý của Quỹ HTND
Từ quan niệm chung về quản lý nêu trên, áp dụng đối với Quỹ HTND
có thể nói: Quản lý của Quỹ HTND là sự tác động của chủ thể quản lý Quỹ
HTND lên đối tượng quản lý Quỹ HTND trong quá trình tiến hành các hoạt
động của Quỹ nhằm đạt được các mục tiêu đề ra với kết quả cao nhất.
Chủ thể quản lý Quỹ HTND là cơ quan Hội Nông dân, cụ thể là Ban
điều hành Quỹ HTND.
* Đối tượng quản lý của Quỹ HTND bao gồm các thành phần chủ yếu
sau: Ban điều hành Quỹ HTND cấp dưới; Cán bộ ban điều hành Quỹ HTND;
Người vay vốn từ Quỹ HTND; Nguồn vốn Quỹ HTND; Các trang thiết bị
phục vụ công tác quản lý Quỹ HTND.
* Bộ máy tổ chức thực hiện quản lý Quỹ HTND
- Cơ cấu tổ chức: Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp nào do Ban
Thường vụ Hội Nông dân cấp đó quyết định thành lập và bổ nhiệm các chức
danh trên cơ sở tổ chức bộ máy và biên chế được giao. Cơ cấu tổ chức của
Ban điều hành Quỹ HTND ở mỗi cấp gồm: Giám đốc, các Phó giám đốc, kế
toán và bộ phận hoặc cán bộ chuyên môn giúp việc.
14
Cán bộ, nhân viên Ban điều hành Quỹ HTND các cấp làm việc theo chế
độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.
- Nhiệm vụ của Ban điều hành Quỹ HTND:
+ Tiếp nhận nguồn vốn ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương
giao; huy động vốn đóng góp tự nguyện của các tổ chức và cá nhân trong và
ngoài nước với các hình thức ủng hộ, cho mượn không lãi hoặc lãi suất thấp.
+ Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn tài trợ, viện trợ, vốn uỷ thác (toàn
phần hoặc từng phần) từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phục vụ
cho các hoạt động xây dựng và nhân rộng các mô hình hỗ trợ nông dân phát
triển kinh tế, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, ổn định cuộc sống.
+ Tổ chức thẩm định, tái thẩm định hồ sơ đề nghị vay vốn của người
vay và thực hiện cho vay, thu nợ theo quy định.
+ Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện các dịch vụ chuyển tải vốn, dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ
hỗ trợ vốn khác do Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp giao.
+ Phối hợp với các đơn vị và cá nhân tổ chức các hoạt động tập huấn,
chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, tham quan trao đổi kinh nghiệm trong
và ngoài nước giúp người vay sử dụng vốn đúng mục đích, đạt hiệu quả cao.
+ Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý điều hành
cho đội ngũ cán bộ tham gia công tác quản lý, điều hành Quỹ.
+ Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, thống kê, báo cáo theo quy định
của pháp luật và của Hội.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cấp có thẩm quyền giao.
- Quyền hạn của Ban điều hành Quỹ:
+ Tổ chức vận động, quản lý và sử dụng các nguồn vốn theo quy định
của Nhà nước và Điều lệ này.
+ Được quyền lựa chọn các dự án, phương án để trình Ban Thường vụ
Hội Nông dân cùng cấp quyết định việc hỗ trợ; uỷ thác hỗ trợ.
15
+ Được thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn để xem xét, thẩm định một
số dự án, phương án vay vốn, xin hỗ trợ, tài trợ của Quỹ; đào tạo bồi dưỡng
cán bộ quản lý, điều hành Quỹ, khi được Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng
cấp đồng ý.
+ Được yêu cầu các đơn vị, cá nhân có dự án, phương án đang được
Quỹ xem xét hỗ trợ hoặc đã được hỗ trợ cung cấp các thông tin có liên quan
về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tín dụng.
+ Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn và những vấn
đề liên quan đến việc sử dụng vốn của Quỹ.
+ Được xem xét cho gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn đối với người vay
nguồn vốn thuộc thẩm quyền điều hành.
+ Đình chỉ việc hỗ trợ vốn hoặc thu hồi vốn trước hạn đối với các
trường hợp người vay vi phạm cam kết với Quỹ, đồng thời đề nghị chính
quyền và các ngành liên quan hỗ trợ để thu hồi vốn hoặc khởi kiện theo quy
định của pháp luật.
+ Từ chối yêu cầu cung cấp thông tin, nguồn tài chính, nhân lực của
Quỹ cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào nếu những yêu cầu đó trái với quy định
của pháp luật và quy định của Quỹ.
+ Quan hệ trực tiếp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để
thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ.
- Giám đốc Quỹ HTND: Là người đại diện theo pháp luật trong các
hoạt động của Quỹ; chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ Hội Nông dân
Việt Nam cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước về tài chính cùng cấp và trước
pháp luật về việc điều hành hoạt động Quỹ; là đại diện pháp nhân của Quỹ
trước pháp luật trong việc tranh tụng, tranh chấp, thanh lý, giải thể và trong
các quan hệ liên quan đến hoạt động của Quỹ.
- Các mối quan hệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân
+ Mối quan hệ với Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp: Quỹ Hỗ trợ
nông dân các cấp chịu sự lãnh đạo, quản lý của Ban Thường vụ Hội Nông dân